Do những đòi hỏi khách quan trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, mỗi sinh viên phải có sự tiếp cận thực tế trước khi ra trường. Do giữa lý thuyết và kiến thức thực tế luôn có một khoảng cách vì vậy thực tập đối với mỗi sinh viên là thực sự cần thiết. Đây là khoảng thời gian để mỗi người củng cố và nâng cao kiến thức đã học ở trường, vận dụng kiến thức tổng hợp vào thực tế. Thông qua thực tập, chúng ta rèn luyện tác phong và phương pháp công tác của cán bộ quản lý, bổ sung những kiến thức thực tế mà có thể trong thời gian học tập chúng ta chưa có điều kiện tiếp cận. Cục Đầu tư nước ngoài là đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài. Trong thời gian một tháng đầu thực tập, được sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Hường và các cô chú trong Cục Đầu tư nước ngoài, em đã hoàn thành tốt nội dung thực tập tổng hợp. Qua thời gian tìm hiểu, em đã hiểu rõ được nhiệm vụ, chức năng, cơ cấu và hoạt động chủ yếu của Bộ Kế hoạch - Đầu tư cũng như của Cục Đầu tư nước ngoài.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Do những đòi hỏi khách quan trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, mỗi sinh viên phải có sự tiếp cận thực tế trước khi ra trường Do giữa lý thuyết và kiến thức thực tế luôn có một khoảng cách vì vậy thực tập đối với mỗi sinh viên là thực sự cần thiết Đây là khoảng thời gian để mỗi người củng cố và nâng cao kiến thức đã học
ở trường, vận dụng kiến thức tổng hợp vào thực tế Thông qua thực tập, chúng ta rèn luyện tác phong và phương pháp công tác của cán bộ quản lý, bổ sung những kiến thức thực tế mà có thể trong thời gian học tập chúng ta chưa có điều kiện tiếp cận
Cục Đầu tư nước ngoài là đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài.
Trong thời gian một tháng đầu thực tập, được sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn PGS TS Nguyễn Thị Hường và các cô chú trong Cục Đầu tư nước ngoài, em đã hoàn thành tốt nội dung thực tập tổng hợp Qua thời gian tìm hiểu, em đã hiểu rõ được nhiệm vụ, chức năng, cơ cấu và hoạt động chủ yếu của Bộ Kế hoạch - Đầu tư cũng như của Cục Đầu tư nước ngoài
CHƯƠNG I
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Từ trước năm 2000, ngày 8 tháng 10 năm 1955, ngày Hội đồng Chính phủ họpquyết định thành lập ủy ban Kế hoạch Quốc gia được xác định là ngày thành lập ủyban Kế hoạch Nhà nước, nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Ngay từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới được thành lập, ngày 31tháng 12 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa đã ra Sắc lệnh số 78-SL thành lập ủy ban Nghiên cứu kếhoạch kiến thiết nhằm nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ một kế hoạch kiếnthiết quốc gia về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và văn hóa ủy ban gồm các ủyviên là tất cả các Bộ trưởng, Thứ trưởng, có các Tiểu ban chuyên môn, được đặt dưới
Trang 2sự lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ.
Vì vậy, trong buổi lễ ngành Kế hoạch và Đầu tư đón nhận Huân chương Sao Vàngđược tổ chức tại Hội trường Ba Đình lịch sử ngày 4 tháng 11 năm 2000, Thủ tướng PhanVăn Khải đã khẳng định lấy ngày 31 tháng 12 năm 1945 là ngày truyền thống của ngành
Kế hoạch và Đầu tư Kể từ đây ngành Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư coingày 31 tháng 12 hằng năm là ngày Lễ chính thức của mình
Sau đây là các mốc quan trọng trong quá trình xây dựng và trưởng thành của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư:
Ngày 14 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra Sắc
lệnh số 68-SL thành lập Ban Kinh tế Chính phủ (thay cho ủy ban Nghiên cứu kế hoạch kiến thiết) Ban Kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính
phủ những đề án về chính sách, chương trình, kế hoạch kinh tế hoặc những vấn đềquan trọng khác
Trong phiên họp ngày 8 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính phủ đã quyết địnhthành lập ủy ban Kế hoạch Quốc gia và ngày 14 tháng 10 năm 1955, Thủ tướng Chínhphủ đã ra Thông tư số 603-TTg thông báo quyết định này ủy ban Kế hoạch Quốc gia
và các Bộ phận kế hoạch của các Bộ ở Trung ương, Ban kế hoạch ở các khu, tỉnh,huyện có nhiệm vụ xây dựng các dự án kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, và tiếnhành thống kê kiểm tra việc thực hiện kế hoạch Ngày 9-10-1961, Hội đồng Chính phủ
đã ra Nghị định số 158-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ủyban Kế hoạch Nhà nước, trong đó xác định rõ ủy ban Kế hoạch Nhà nước là cơ quancủa Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và kế hoạch dàihạn phát triển kinh tế và văn hóa quốc dân theo đường lối, chính sách của Đảng vàNhà nước
Cùng với thời gian, qua các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,Chính phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định và bổ sung chức năng cho ủy ban
Kế hoạch Nhà nước (158/CP, 47/CP, 209/CP, 29/CP, 10/CP, 77/CP, 174/CP, 15/CP, 134/CP, 224/CP, 69/HĐBT, 66/HĐBT, 86/CP, v.v ).
Ngày 27 tháng 11 năm 1986 Hội đồng Bộ trưởng có Nghị định 151/HĐBT giảithể ủy ban Phân vùng kinh tế Trung ương, giao công tác phân vùng kinh tế cho ủy ban
Kế hoạch Nhà nước
Ngày 1 tháng 1 năm 1993, ủy ban Kế hoạch Nhà nước tiếp nhận Viện Nghiên
Trang 3cứu Quản lý Kinh tế TW, đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách, luật pháp kinh tếphục vụ công cuộc đổi mới Ngày 1 tháng 11 năm 1995, Chính phủ đã ra Nghị định số75/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư trên cơ sở hợp nhất ủy ban Kế hoạch Nhà nước và ủy ban Nhà nước về Hợptác và Đầu tư
Sự thành lập Bộ Kế hoạch và Đầu tư là kết quả của cả một quá trình phát triểnvới sự kế thừa của các tổ chức tiền thân trước đó Đặc biệt, đó là kết quả của quá trìnhtriển khai thực hiện những ý tưởng mang tầm chiến lược ban đầu khi Bác Hồ thành lập
Uỷ ban Nghiên cứu Kế hoạch Kiến thiết vào năm 1945
1.2.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lýnhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm : tham mưu tổng hợp về chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước, về cơ chế, chính sáchquản lý kinh tế chung và một số lĩnh vực cụ thể, về đầu tư trong nước, ngoài nước, khucông nghiệp, khu chế xuất, về quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọitắt ODA), đấu thầu, doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh trong phạm vi cả nước; quản lýnhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quyđịnh của pháp luật
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quyđịnh tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ vànhững nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây :
1 Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
2 Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch tổng thể, dự
án kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng lãnh thổ, kế hoạch dài hạn, 5
năm và hàng năm và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, trong đó có cân đốitài chính, tiền tệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạchtài chính - ngân sách; tổ chức công bố chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội của cả nước sau khi được phê duyệt theo quy định;
Trang 43 Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
4 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt và các văn
bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
5 Về quy hoạch, kế hoạch
a) Trình Chính phủ chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội đã được Quốc hội thông qua, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kếhoạch hàng tháng, quý để báo cáo Chính phủ, điều hoà và phối hợp việc thực hiện cáccân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân Chịu trách nhiệm điều hành thực hiện kếhoạch về một số lĩnh vực được Chính phủ giao;
b) Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhândân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợpvới chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và vùnglãnh thổ đã được phê duyệt;
c) Tổng hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển, kế hoạch về bố trí vốn đầu tư chocác lĩnh vực của các bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thẩm địnhcác quy hoạch phát triển ngành, vùng lãnh thổ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trình Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt hoặc Bộ thông qua theo phân cấp của Chính phủ;
d) Tổng hợp các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân : cân đối tích lũy vàtiêu dùng, tổng phương tiện thanh toán, cán cân thanh toán quốc tế, ngân sách nhànước, vốn đầu tư phát triển, dự trữ nhà nước Phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toánngân sách nhà nước
6 Về đầu tư trong nước và ngoài nước
a) Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch, danh mục các dự án đầu tư trong nước, các
dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;
b) Trình Chính phủ kế hoạch tổng mức vốn đầu tư toàn xã hội, tổng mức và cơcấu theo ngành, lĩnh vực của vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước, tổng mức bổ sung
dự trữ nhà nước, tổng mức hỗ trợ tín dụng nhà nước, tổng mức vốn góp cổ phần vàliên doanh của nhà nước, tổng mức bù lỗ, bù giá, bổ sung vốn lưu động và thưởng
Trang 5xuất, nhập khẩu Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính lập phương án phân bổ vốn củangân sách trung ương trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, bổ sung dự trữ nhà nước,
hỗ trợ vốn tín dụng nhà nước, vốn góp cổ phần và liên doanh của nhà nước, tổng hợpvốn chương trình mục tiêu quốc gia;
c) Tổng hợp chung về lĩnh vực đầu tư trong nước và ngoài nước; phối hợp với
Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá hiệu quả vốn đầu tư cáccông trình xây dựng cơ bản;
d) Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ; cấp giấy phép đầu tư cho các dự án theo thẩm quyền; thực hiệnviệc ủy quyền cấp giấy phép đầu tư theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; thốngnhất quản lý việc cấp giấy phép các dự án đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam và ViệtNam ra nước ngoài;
đ) Làm đầu mối giúp Chính phủ quản lý đối với hoạt động đầu tư trong nước vàđầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam, của Việt Nam ra nước ngoài; tổ chứchoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư;
e) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhình thành, triển khai và thực hiện dự án đầu tư theo thẩm quyền Đánh giá kết quả vàhiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Làmđầu mối tổ chức các cuộc tiếp xúc của Thủ tướng Chính phủ với các nhà đầu tư ởtrong nước cũng như ở nước ngoài
7 Về quản lý ODA
a) Là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA; chủ trì soạnthảo chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA; hướng dẫn cơ quan chủ quản xâydựng danh mục và nội dung các chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA; tổng hợpdanh mục các chương trình, dự án sử dụng ODA trình Thủ tướng Chính phủ phêduyệt;
b) Chủ trì việc chuẩn bị, tổ chức vận động và điều phối các nguồn ODA phùhợp với chiến lược, quy hoạch thu hút, sử dụng ODA và danh mục chương trình, dự án
ưu tiên vận động ODA;
c) Chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán điều ước quốc tế khung về ODA;đại diện cho Chính phủ ký kết Điều ước quốc tế khung về ODA với các Nhà tài trợ;
d) Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức có liên quan chuẩn bị chương trình, dự án
Trang 6ODA; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định hình thức sử dụng vốn ODA thuộcdiện ngân sách nhà nước cấp phát hoặc cho vay lại; thẩm định trình Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt củaThủ tướng Chính phủ;
đ) Theo dõi, hỗ trợ chuẩn bị nội dung và đàm phán Điều ước quốc tế cụ thể vềODA với các Nhà tài trợ;
e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân vốnODA, kế hoạch vốn đối ứng hàng năm đối với các chương trình dự án ODA thuộcdiện cấp phát từ nguồn ngân sách; tham gia cùng Bộ Tài chính về giải ngân, cơ chế trả
nợ, thu hồi vốn vay ODA;
f) Chủ trì theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA; làm đầu mối xử lýtheo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề có liên quanđến nhiều bộ, ngành; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sửdụng ODA
8 Về quản lý đấu thầu
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đấu thầu và kết quả đấuthầu các dự án thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; theo dõi việc
tổ chức thực hiện các dự án đấu thầu đã được Chính phủ phê duyệt;
b) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát, tổng hợp việc thực hiện các quyđịnh của pháp luật về đấu thầu; quản lý hệ thống thông tin về đấu thầu
9 Về quản lý nhà nước các khu công nghiệp, các khu chế xuất
a) Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, khuchế xuất và các mô hình khu kinh tế tương tự khác trong phạm vi cả nước;
b) Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể cáckhu công nghiệp, khu chế xuất, việc thành lập các khu công nghiệp, khu chế xuất;hướng dẫn triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu chếxuất đã được phê duyệt;
c) Làm đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình đầu tư pháttriển và hoạt động của các khu công nghiệp, khu chế xuất; chủ trì, phối hợp với các cơquan có liên quan đề xuất về mô hình và cơ chế quản lý đối với các khu công nghiệp,khu chế xuất
10 Về doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh
Trang 7a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ, Thủ tướngChính phủ chiến lược, chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển doanhnghiệp nhà nước; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với sắp xếp doanh nghiệpnhà nước và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế; thựchiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tư trong nước;
b) Làm đầu mối thẩm định đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệpnhà nước theo phân công của Chính phủ; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, pháttriển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển doanh nghiệp của các thành phầnkinh tế khác của cả nước Làm thường trực của Hội đồng khuyến khích phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa;
c) Thống nhất quản lý nhà nước về công tác đăng ký kinh doanh; hướng dẫn thủtục đăng ký kinh doanh; kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện đăng ký kinhdoanh và sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại các địa phương; xử lý các
vi phạm, vướng mắc trong việc thực hiện đăng ký kinh doanh thuộc thẩm quyền; tổchức thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi cả nước
11 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
12 Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
13 Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động
đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ;
14 Quản lý nhà nước các hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủ trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
15 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc thẩm quyền của Bộ;
16 Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Trang 817 Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và
các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viênchức nhà nước thuộc Bộ quản lý; đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối vớicán bộ, công chức, viên chức trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
18 Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật
1.2.2.Bộ máy tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Đứng đầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Bộ trưởng Võ Hồng Phúc, kế tiếp là cácthứ trưởng:
- Ông Trương Văn Đoan
- Ông Nguyễn Bích Đạt
- Ông Nguyễn Đức Hòa
- Ông Cao Viết Sinh
- Ông Nguyễn Ngọc Phúc
Bộ máy tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo Nghị định 75/CP gồm 22 đơn
vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và 6 tổ chức sự nghiệp trựcthuộc, bao gồm:
Khối các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
- Văn phòng Bộ
- Vụ Tổ chức – Cán bộ
- Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân
- Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ
- Vụ Tài chính, tiền tệ
- Cục phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Vụ Kinh tế đối ngoại
- Vụ Thương mại và dịch vụ
- Cục đầu tư nước ngoài
- Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất
- Vụ Thẩm định và Giám sát đầu tư
- Vụ Quản lý đấu thầu
- Vụ Kinh tế công nghiệp
- Vụ Kinh tế nông nghiệp
- Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị
Trang 9- Vụ Lao động, Văn hóa, Xã hội
- Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường
- Viện chiến lược phát triển
- Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
- Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia
- Tạp chí Kinh tế và dự báo
- Báo Đầu tư
- Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Kế hoạch
- Trung tâm Tin học
- Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam
Từ chỗ chỉ có 55 người khi mới thành lập năm 1955, năm 1988 biên chế của Bộđạt số lượng cao nhất 930 người; đến nay Bộ Kế hoạch và Đầu tư có 760 cán bộ côngnhân viên, trong đó 420 cán bộ đang tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng và điềuhành kế hoạch Đội ngũ cán bộ nghiên cứu của Bộ cũng không ngừng lớn mạnh, hiệnnay có 2 giáo sư, 7 phó giáo sư, 126 tiến sĩ, 42 thạc sĩ, 479 người có trình độ đại học
Chủ nhiệm đầu tiên của ủy ban Kế hoạch Quốc gia - tiền thân của ủy ban Kế hoạchNhà nước, sau này là Bộ Kế hoạch và Đầu tư - là cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng
Các đồng chí Chủ nhiệm ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư từ năm 1955 đến năm 2002:
Trang 109 Đồng chí Đỗ Quốc Sam
10 Đồng chí Trần Xuân Giá
11 Đồng chí Võ Hồng Phúc
1.3.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục Đầu tư nước ngoài
Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giúp Bộ trưởng thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam vàđầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài
Cục Đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân; có con dấu riêng và tài khoản cấp2; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp, được tổng hợp trong dự toán hàngnăm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.3.1.Chức năng, nhiệm vụ của Cục Đầu tư nước ngoài
Cục Đầu tư nước ngoài có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1 Làm đầu mối giúp Bộ trưởng quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài; chủ trì, phối hợp với
các đơn vị trong Bộ và các bộ, ngành, địa phương soạn thảo quy hoạch, kế hoạch,danh mục các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong từng thời kỳ phù hợp với quyhoạch, kế hoạch đầu tư phát triển chung của cả nước để trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh; kiến nghị việc điều chỉnh trong trường hợp cần thiết
2 Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công tác tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân; tổng hợp, kiến nghị xử lý các vấn đề liên quan
đến chủ trương chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài; theo dõi, tổng kết, đánh giá kếtquả và hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ViệtNam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài gắn với đánh giá hiệu quả đầu tưchung; cung cấp thông tin về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy chế của Bộ
3 Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài; phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ
sung các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam vàcủa Việt nam ra nước ngoài theo sự phân công của Bộ
4.Theo dõi, đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh trong việc thực hiện các quyết định phân cấp quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các địa phương; tham gia
với Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất theo dõi việc thực hiện các quyếtđịnh uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với các Ban quản lý các khu
Trang 11công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
5 Về xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế
a/ Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư; thiếtlập mối quan hệ đối tác để xúc tiến đầu tư nước ngoài theo sự chỉ đạo của Bộ; chủ trìchuẩn bị và tổ chức các cuộc tiếp xúc với các nhà đầu tư để xúc tiến đầu tư theo sựphân công của Bộ;
b/ Làm đầu mối hỗ trợ các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội và hình thành dự án đầu
tư, vận động xúc tiến đầu tư theo các chương trình, dự án trọng điểm;
c/ Tham gia các chương trình hợp tác liên Chính phủ, các nhóm công tác vớicác nước, các tổ chức quốc tế liên quan đến đàm phán, xử lý các vấn đề về đầu tư trựctiếp nước ngoài theo sự phân công của Bộ;
d/ Hướng dẫn và theo dõi hoạt động liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoàicủa cán bộ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cử làm việc tại các cơ quan đại diện của ViệtNam ở nước ngoài hoặc tại các cơ quan của các nước, các tổ chức quốc tế
6 Về tiếp nhận, xử lý và cấp phép đối với các dự án đầu tư
a/ Hướng dẫn các chủ đầu tư trong nước và ngoài nước về thủ tục đầu tư đối vớicác dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và các dự án đầu tư của Việt Nam
d/ Làm đầu mối tổ chức làm việc hoặc trao đổi bằng văn bản với các nhà đầu tư
về các nội dung liên quan đến dự án đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền;
e/ Thực hiện thủ tục cấp Giấy phép đầu tư sau khi dự án được chấp thuận.Thông báo với chủ đầu tư về việc chưa hoặc không cấp Giấy phép đầu tư trong trườnghợp dự án chưa hoặc không được chấp thuận
7 Về quản lý nhà nước các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và các
dự án của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài sau khi được cấp Giấy phép đầu tư
a/ Làm đầu mối hướng dẫn triển khai thực hiện dự án, tổ chức lại doanh nghiệp,điều chỉnh Giấy phép đầu tư, giải quyết các vấn đề phát sinh và theo dõi hoạt động của
Trang 12các dự án đầu tư nước ngoài; làm đầu mối hoà giải tranh chấp liên quan đến dự án đầu
tư nước ngoài khi có yêu cầu; thực hiện các thủ tục quyết định giải thể doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn đốivới các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ Tham gia với Vụ Quản lý khu công nghiệp vàkhu chế xuất trong việc thực hiện các nhiệm vụ trên đối với các dự án hoạt động theoquy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
mở và các mô hình kinh tế tương tự khác
b/ Làm đầu mối phối hợp với Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất vàcác đơn vị, cơ quan liên quan quy định thống nhất chế độ báo cáo thống kê về tìnhhình tiếp nhận, cấp và điều chỉnh Giấy phép đầu tư, hoạt động của các dự án đầu tưtrực tiếp nước ngoài trên phạm vi cả nước;
c/ Làm đầu mối tổ chức kiểm tra, theo dõi công tác kiểm tra của các cơ quanchức năng và chính quyền địa phương về hoạt động của các dự án đầu tư trực tiếpnước ngoài theo quy định của pháp luật;
d/ Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi tình hình triển khai các dự
án của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài Phối hợp với các đơn vị và cơ quan liên quanquy định chế độ báo cáo thống kê, đánh giá kết quả đầu tư ra nước ngoài của ViệtNam
8 Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác đầu tư nước ngoài; phối hợp thực hiện công tác thi đua
khen thưởng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc thẩmquyền
9 Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ
10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.
1.3.2.Cơ cấu tổ chức của Cục Đầu tư nước ngoài
Cơ cấu tổ chức của Cục Đầu tư nước ngoài, gồm có:
a) Lãnh đạo
1/ Cục trưởng,2/ Các Phó Cục trưởng, Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về lãnhđạo và quản lý toàn bộ hoạt động của Cục Các Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước
Trang 13Cục trưởng về lĩnh vực công tác được phân công Cục trưởng, các Phó Cục trưởng do
Bộ trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm
b) Bộ máy giúp việc Cục trưởng, gồm có:
1 Phòng Tổng hợp - Chính sách;
2 Phòng Xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế;
3 Phòng Công nghiệp và xây dựng;
4 Phòng Nông, lâm, ngư nghiệp;
5 Phòng Dịch vụ;
6 Văn phòng;
c) Các đơn vị trực thuộc Cục:
1/ Trung tâm Xúc tiến đầu tư phía Bắc;
2/ Trung tâm Xúc tiến đầu tư miền Trung;
3/ Trung tâm Đầu tư nước ngoài phía Nam
Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài quy định cụ thể nhiệm vụ và biên chế chotừng đơn vị của Cục trong phạm vi nhiệm vụ và biên chế do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư giao; xây dựng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và quy chế hoạt độngcủa các đơn vị trực thuộc Cục trình Bộ trưởng quyết định
Chương I đã đem lại một cái nhìn tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đầu tư nước ngoài trực thuộc Bộ Chương II sẽ đi sâu vào nghiên cứu và phân tích tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài trong giai đoạn 20 năm (1988-2007)
HƯƠNG II
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ ĐẦU
TƯ CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI 20 NĂM QUA
(1988-2007)
2.1.Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tính riêng năm 2007
Năm 2007, năm thứ 2 của kế hoạch 5 năm 2006-2010 phát triển kinh tế-xã hộiđất nước, đồng thời là năm thứ 20 thi hành chính sách mở cửa thu hút vốn đầu tư nướcngoài tại Việt Nam Chính vì vậy, con số thu hút 20 tỷ USD của năm 2007 có một ýnghĩa rất quan trọng, đánh dấu mốc son quan trọng trong hoạt động đầu tư nước ngoàitại Việt Nam
Trang 142.1.1.Về cấp giấy chứng nhận đầu tư mới
Trong tháng 12/2007, cả nước có 162 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tưvới tổng vốn đầu tư đăng ký là 4 455 triệu USD, đưa tổng số dự án cấp trong năm
2007 lên 1 445 dự án với tổng vốn đầu tư là 17,85 tỷ USD, tăng 73,5% về số dự án và96,3% về vốn đăng ký so với năm trước Quy mô vốn đầu tư bình quân một dự án đạt
Bảng 2.1
Cấp mới 12 tháng 2007 phân theo ngành Đơn vị: VNĐ
II Nông, lâm nghiệp 7 9 282,471,554 202,269,300
Nông-lâm nghiệp 63 180,540,304 112,254,050 Thủy sản 16 101,931,250 90,015,250
III
Dịch vụ 45 6 8,531,104,312 2,471,320,804
Dịch vụ 301 376,781,570 165,421,930 GTVT-Bưu điện 26 571,250,052 187,476,570 Khách sạn-du lịch 48 1,872,796,408 784,945,780 Tài chính-ngân hàng 1 20,000,000 20,000,000 Văn hóa-Y tế-Giáo dục 42 235,734,200 138,582,800
XD Khu đô thị mới 7 333,500,000 95,600,000
XD văn phòng-Căn hộ 3 400,000,000 90,000,000
XD hạ tầng KCN-KCX 28 4,721,042,082 989,293,724
Tổng số 1,445 17,855,895,011 6,036,507,982
(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Về đối tác đầu tư
Trong năm 2007, có 57 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam, trong đó
Trang 15Hàn Quốc tiếp tục giữ vị trí đứng đầu với số vốn đăng ký trên 4,4 tỷ USD, chiếm24,9% về tổng vốn đăng ký Bristish Virgin Islands đứng thứ 2 với số vốn đăng ký 4,2
tỷ USD, chiếm 23,8% tổng vốn đăng ký Singapore đứng thứ 3 với số vốn đăng ký 2,6
tỷ USD, chiếm 14,6% tổng vốn đăng ký Đài Loan đứng thứ 4 với số vốn đăng ký 1,7
tỷ USD, chiếm 9,7% tổng vốn đăng ký Malaysia đứng thứ 5 với số vốn đăng ký 1,09triệu USD, chiếm 6,1% tổng vốn đăng ký Nhật Bản đứng thứ 6 với số vốn đăng ký
965 triệu USD, chiếm 5,4% tổng vốn đăng ký Hoa Kỳ (không tính các dự án đầu tư thông qua nước thứ 3) đứng thứ 8 với số vốn đăng ký 354 triệu USD, chiếm 2% tổng
vốn đăng ký
Trong năm 2007, trên địa bàn cả nước có 56 địa phương thu hút được dự án đầu
tư nước ngoài (trừ dầu khí) Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh đứng đầu với số vốn
đăng ký 1,73 tỷ USD, chiếm 12,7% tổng vốn đầu tư đăng ký Hà Nội đứng thứ 2 với
số vốn đăng ký 1,9 tỷ USD, chiếm 11,1 tổng vốn đầu tư đăng ký Đồng Nai đứng thứ 3với số vốn đăng ký 1.786 triệu USD, chiếm 10% tổng vốn đầu tư đăng ký BìnhDương đứng thứ 4 với số vốn đăng ký 1.751 triệu USD, chiếm 9,8% về tổng vốn đầu
tư đăng ký Phú Yên đứng thứ 5 với số vốn đăng ký 1.703 triệu USD, chiếm 9,5% tổngvốn đầu tư đăng ký của cả nước
2.1.2.Về tăng vốn đầu tư, mở rộng sản xuất
Trong năm 2007 có 379 lượt dự án bổ sung với tổng vốn đầu tư đăng ký tăngthêm là 2,4 triệu USD, bằng 78% số dự án và 84,9% vốn bổ sung so với năm 2006
Các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có vốn bổ sung nhiều nhất,vốn tăng thêm trên 1,95 tỷ USD, chiếm 79,1% tổng vốn bổ sung Số còn lại thuộc lĩnh
vực dịch vụ (chiếm 14,3%) và nông-lâm-ngư (6,6%).
Về đối tác đầu tư
Trong năm 2007, có 32 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án tăng vốn, mở rộngsản xuất, trong đó, 4 nền kinh tế đứng đầu đã chiếm khoảng 72,1% tổng số vốn đầu tư
bổ sung Theo thứ tự: Đài Loan có số vốn tăng thêm lớn nhất 688,7 triệu USD, chiếm27,8% tổng số vốn bổ sung; Hàn Quốc đứng thứ 2 với 533,6 triệu USD, chiếm 21,6%tổng số vốn đầu tư; Nhật Bản đứng thứ 3 với 338,9 triệu USD, chiếm 13,7% tổng sốvốn bổ sung; Hồng Kông đứng thứ 4 với 219,7 triệu USD, chiếm 8,9% tổng số vốn bổ
Trang 16sung; đứng thứ 5 là Samoa với 173,4 triệu USD, chiếm 10,6% tổng số vốn bổ sung.
Về cơ cấu địa bàn
Đồng Nai là tỉnh dẫn đầu trong 32 địa phương có dự án bổ sung vốn đầu tư với
số vốn tăng thêm 920 triệu USD, chiếm 37,2% tổng vốn bổ sung Bình Dương đứngthứ 2 với số vốn tăng thêm trên 405,5 triệu USD, chiếm 16,4% tổng vốn bổ sung.Thành phố Hồ Chí Minh đứng thứ 3 với số vốn tăng thêm 210 triệu USD, chiếm 8,5%tổng vốn tăng thêm Hà Nội đứng thứ 4 với số vốn tăng thêm 178 triệu USD, chiếm7,2% tổng vốn bổ sung Hải Dương đứng thứ 5 với số vốn tăng thêm 171 triệu USD,chiếm 6,9% tổng vốn bổ sung
2.1.3.Về hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong tháng 12/2007, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục gópvốn đầu tư thực hiện ước đạt 500 triệu USD, đưa tổng vốn thực hiện trong năm 2007
đạt 4,6 tỷ USD, tăng 12,2% so với năm trước, vượt 2,2% kế hoạch năm đề ra (4,5 tỷ USD).
Doanh thu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong tháng 12/2007ước đạt 4,65 tỷ USD, đưa tổng giá trị doanh thu trong năm 2007 là 39,6 tỷ USD, tăng
34,8% so với cùng kỳ năm trước; trong đó giá trị xuất khẩu (trừ dầu thô) ước đạt 19,78
tỷ USD, tăng 37,6% so với năm 2006
Nhập khẩu trong tháng 12/2007 ước đạt 2,1 tỷ USD, đưa tổng giá trị nhập khẩutrong năm 2007 đạt 21,6 tỷ USD, tăng 31,5% so với năm trước
Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đã thu hút thêm 10.000 lao động, đưa tổng
số lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tính đến thời điểm này hơn 1,26triệu lao động, tăng 12% so với năm trước
2.2.Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 20 năm qua (1988-2007)
2.2.1.Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài đăng ký chung từ năm 1988-2007
2.2.1.1.Tình hình cấp phép chung
Tính đến cuối năm 2007, cả nước có hơn 9 500 dự án đầu tư nước ngoài được
cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký khoảng 98 tỷ USD (kể cả vốn tăng thêm) Trừ các dự án đã hết thời hạn hoạt động và giải thể trước thời hạn, hiện có 8
590 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 83,1 tỷ USD
Sau giai đoạn thăm dò từ 1988 đến 1990, dòng vốn đầu tư nước ngoài vào ViệtNam đã tăng nhanh trong thời kỳ 1991-1996, suy giảm từ năm 1997 do ảnh hưởng của
Trang 17khủng hoảng tài chính khu vực và có dấu hiệu phục hồi từ năm 2000, bắt đầu từ 2004đến nay đã phục hồi và chuyển biến rõ rệt.
Từ năm 1988 đến 1990, chỉ có 218 dự án được cấp phép với tổng vốn đăng ký1,58 tỷ USD, chủ yếu là dự án quy mô nhỏ và từ châu Á, nhất là Hồng Kông và ĐàiLoan
Thời kỳ 1991-1996 được xem là thời kỳ “bùng nổ” đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam với 1 397 dự án được cấp phép có tổng vốn đăng ký 16,2 tỷ USD; năm 1996 có
372 dự án được cấp phép có tổng vốn đăng ký 8,8 tỷ USD
Cuộc khủng hoảng tài chính khu vực bắt đầu từ tháng 7/1997 đã làm cho dòngvốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giảm sút, do chính sách của một số nước trongkhu vực tạm thời ngừng đầu tư ra nước ngoài để củng cố nền kinh tế của mình, đồng
thời, bản thân các nhà đầu tư cũng phải “tự giải quyết khó khăn của mình” Trong 3
năm 1997-1999, có 961 dự án được cấp phép với tổng vốn đăng ký 13,11 tỷ USD;nhưng vốn đăng ký của năm sau ít hơn năm trước cho thấy chủ yếu là các dự án cóquy mô vốn vừa và nhỏ; vốn đăng ký năm 1998 chỉ bằng 81,8% năm 1997, năm 1999chỉ bằng 46,8% năm 1998 Cũng trong thời gian này, nhiều dự án đầu tư nước ngoàiđược cấp phép trong những năm trước đã phải tạm dừng triển khai do nhà đầu tư gặpkhó khăn về tài chính Từ năm 2000 đến nay, dòng vốn đầu tư nước ngoài vào ViệtNam bắt đầu có dấu hiệu phục hồi Vốn đăng ký năm 2000 đạt 2,7 triệu USD, tăng21% so với năm 1999; năm 2001 tăng 18,2% so với năm 2000; năm 2002 vốn đăng kýgiảm, bằng 91,6% so với năm 2001
Vốn đăng ký có xu hướng tăng dần từ năm 2003 đến nay Điều này cho thấy
dấu hiệu của “làn sóng đầu tư nước ngoài” thứ hai vào Việt Nam Năm 2003, vốn
đăng ký tăng 6% so với năm 2002, năm 2004 tăng 42,9% so với năm trước; năm 2005tăng 58% so với năm 2004, năm 2006 tăng 75,4% so với năm 2005 và năm 2007 tăng69% so với năm 2006
Trong giai đoạn 2001-2005, đã thu hút vốn cấp mới (kể cả tăng vốn) đạt 20,8 tỷ USD, vượt 73% so với mục tiêu tại Nghị quyết 09/2001/NQ-CP (12 tỷ USD), vốn thực hiện đạt 14,3 tỷ USD, tăng 30% so với mục tiêu (11 tỷ USD) Năm 2005, vốn cấp mới
đạt 6,84 tỷ USD Nhìn chung trong 5 năm 2001-2005, vốn đầu tư nước ngoài cấp mới
đều tăng, đạt mức cao năm sau so với năm trước (tỷ trọng tăng trung bình 59,5%) Đặc
biệt, trong 2 năm 2006-2007, dòng vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta đã tăng đáng
Trang 18khích lệ với sự xuất hiện của nhiều dự án có quy mô lớn đầu tư chủ yếu trong lĩnh vực
công nghiệp nặng (sản xuất sản phẩm công nghệ cao, đồ điện tử, thép ) và dịch vụ (cảng biển, bất động sản, công nghệ thông tin, tư vấn ).
Quy mô vốn đầu tư bình quân của 1 dự án tăng dần qua các giai đoạn, tuy có
“trầm lắng” trong vài năm sau khủng hoảng tài chính khu vực 1997 Thời kỳ
1988-1990 đạt 7,5 USD/dự án/năm Giai đoạn 1991-1995 đạt 13 USD/dự án/năm Giai đoạn1996-2000 đạt 14,8 USD/dự án/năm Giai đoạn 2001-2005 đạt 5,2 USD/dự án/năm.Riêng hai năm 2006 và 2007 đều đạt mức trung bình 14,4 USD/dự án/năm
2.2.1.2.Tình hình tăng vốn đầu tư chung
Cùng với việc thu hút các dự án đầu tư mới, nhiều dự án sau khi hoạt động đã
mở rộng quy mô sản xuất, tăng vốn đầu tư, nhất là từ năm 2001 trở lại đây Tính đếnhết năm 2007, có trên 4000 lượt dự án tăng vốn đầu tư với tổng vốn tăng thêm hơn18,9 tỷ USD, bằng 19,2% tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới
Thời kì 1988-1990 việc tăng vốn đầu tư hầu như chưa có do số lượng doanhnghiệp đầu tư nước ngoài còn ít Số vốn đầu tư tăng thêm đạt 2,13 tỷ USD trong 5 năm1991-1995 đã tăng lên 4,1 tỷ USD vào giai đoạn 1996-2000, tăng 51% so với 5 nămtrước Giai đoạn 2001-2005, vốn đầu tư tăng thêm đạt 7,08 tỷ USD, tăng 69,6% so với
5 năm trước Trong đó, bắt đầu từ năm 2002, số lượng vốn đầu tư tăng thêm đạt trên 1
tỷ USD và từ năm 2004 đến nay, vốn tăng thêm mỗi năm trên 2 tỷ USD Riêng trong 2năm 2006 và 2007, vốn đầu tư tăng thêm đạt 2,9 tỷ USD và 2,46 tỷ USD, trung bìnhmỗi năm tăng 35% so với năm trước
2.2.1.3.Cơ cấu vốn đầu tư nước ngoài chung từ 1988-2007
Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có tỷ trọng lớn nhất, chiếm 66,8% về số dự
án, 60,2% tổng vốn đăng ký và 68,5% vốn thực hiện Cơ cấu đầu tư có chuyển biếntích cực theo hướng gia tăng tỷ trọng đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao và công nghệthông tin với sự có mặt của các tập đoàn đa quốc gia như Intel, Panasonic, Canon
Lĩnh vực dịch vụ chiếm 22,2% về số dự án, 34,4% số vốn đăng ký và 24,5% vốnthực hiện Cơ cấu đầu tư có xu hướng tập trung vào lĩnh vực kinh doanh cảng biển, kinhdoanh bất động sản, xây dựng khu vui chơi, giải trí Như vậy, so với năm 2006, lĩnh vựcdịch vụ đã tăng tỷ trọng lên từ 31,9% lên 34,4% tổng vốn đăng ký
Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 10,8% về số dự án, 5,37% tổng vốn đăng ký và
Trang 196,7% vốn thực hiện Cơ cấu đầu tư có xu hướng tập trung vào sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp và sử dụng công nghệ sinh học tiên tiến Như vậy, so với năm 2006, tỷ trọng nông-lâm-ngư nghiệp đã giảm từ 7,4% xuống 5,3% tổng vốn đăng ký.
III
Dịch vụ 1, 912 28,609,159 ,424 12,539,566 ,946 7,167,440,0 30
Dịch vụ 954 2,145,196,645 942,632,783 383,082,159 GTVT-Bưu điện 208 4,287,047,923 2,750,602,098 721,767,814 Khách sạn-du lịch 223 5,883,985,332 2,540,422,732 2,401,036,832 Tài chính-ngân hàng 66 897,417,080 827,395,000 714,870,077 Văn hóa-Y tế-Giáo dục 271 1,248,845,062 573,486,594 367,037,058
XD Khu đô thị mới 9 3,477,764,672 944,920,500 111,294,598
Trang 20và 50% vốn thực hiện cả vùng Tiếp theo là Hải Phòng, Hải Dương và Quảng Ninh.
Tuy Nhà nước đã có chính sách ưu đãi cho những vùng kinh tế khó khăn (Đông Bắc và Tây Bắc) nhưng vốn thu hút đầu tư nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế địa
bàn còn rất thấp
Các tỉnh phía Nam từ Ninh thuận trở vào thu hút được 5 452 dự án với tổng vốn46,8 tỷ USD, đã góp vốn thực hiện đạt 15,68 tỷ USD, chiếm 63% về số dự án, 56% vềvốn đăng ký và 51% vốn thực hiện của cả nước Trong đó, vùng kinh kế trọng điểm
phía Nam gồm 8 địa phương (thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An, Bình Phước) chiếm 64,3% về số dự án và 55,7%
về vốn đăng ký và 48,4% vốn thực hiện của cả nước
Đồng bằng sông Cửu Long tuy là vựa lúa, vựa trái cây, giàu tiềm năng thủy/hảisản của cả nước nhưng thu hút vốn đầu tư nước ngoài còn rất thấp so với các vùngkhác, chiếm 3,6% về số dự án và 4,4% về vốn đăng ký và 3,2% vốn thực hiện của cảnước
Bắc và Nam Trung bộ, trong đó Quảng Nam và Đà Nẵng đã có nhiều tiến bộtrong thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nhất là đầu tư vào xây dựng các khu du lịch,trung tâm nghỉ dưỡng, vui chơi đạt tiêu chuẩn quốc tế, bước đầu đã góp phần giảm
tình trạng “cháy” buồng, phòng cho khách du lịch, nhưng nhìn chung vẫn còn dưới
mức nhu cầu và tiềm năng của vùng
Tây Nguyên cũng ở trạng thái thu hút vốn đầu tư nước ngoài quá ít như vùngĐông Bắc và Tây Bắc
Theo hình thức đầu tư
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 74,4% tổng số dự án và 50,7% tổngvốn đăng ký Doanh nghiệp liên doanh chiếm 22,2% tổng số dự án và 38% tổng vốnđăng ký Hợp tác kinh doanh chiếm 3,1% tổng số dự án và 8,3% tổng vốn đăng ký.Doanh nghiệp BOT có 6 dự án (0,1% tổng số dự án) với tổng vốn đăng ký 1,4 tỷ USD
(2,7% tổng vốn đăng ký) Doanh nghiệp cổ phần có 8 dự án (0,1% tổng số dự án), với tổng vốn đăng ký 199 triệu USD (0,4% tổng vốn đăng ký) Công ty quản lý vốn (công
ty mẹ-con) có 1 dự án (0,02% tổng số dự án) với tổng vốn đăng ký 14,4 triệu USD (0,03% tổng vốn đăng ký).
Trong số các hình thức đầu tư, hình thức liên doanh có vốn thực hiện lớn nhất,chiếm 41,3% tổng vốn thực hiện Hợp tác kinh doanh có tỷ lệ vốn thực hiện cao, vượt
Trang 21vốn cam kết do đặc thù của các Hợp đồng thăm dò và khai thác dầu khí chỉ quy địnhvốn cam kết tối thiểu trong Giấy phép đầu tư, trong quá trình thực hiện, các nhà đầu tưthường đưa vào số vốn lớn hơn vốn cam kết tối thiểu
Theo đối tác đầu tư
Đã có 82 nước và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam, trong tổng vốn đăng kýtrên 80 tỷ USD, các nước Châu Á chiếm 69,1%; các nước thuộc EU chiếm 16,2%; cácnước Châu Mỹ chiếm 11,8%, riêng Hoa Kỳ chiếm 4% Tuy nhiên, nếu tính cả số vốnđầu tư từ các chi nhánh tại nước thứ 3 của các nhà đầu tư Mỹ thì vốn đầu tư của Hoa
Kỳ tại Việt Nam sẽ đạt con số trên 3 tỷ USD, chiếm gần 5% tổng vốn đăng ký và Hoa
Kỳ sẽ đứng vị trí thứ 5 trong tổng số 82 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại ViệtNam
2.2.2.Tình hình phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao
Các khu công nghiệp, khu chế xuất đã thu hút được một số lượng khá lớn vốnđầu tư nước ngoài; chưa tính các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, các
dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất còn hiệu lực chiếm 33,8% về số dự án và33,4% tổng vốn đăng ký của cả nước
2.2.3.Kết quả triển khai hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong 20 năm qua
Từ năm 1988 đến 2007, trong số 8.200 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng kýhơn 83 tỷ USD, đã có khoảng 50% dự án triển khai góp vốn thực hiện đạt hơn 43 tỷUSD, chiếm 52,2% tổng vốn đăng ký
Vốn thực hiện có xu hướng tăng qua các năm nhưng với tốc độ chậm trong khivốn đăng ký và số dự án mới biến động Nếu như cả giai đoạn 1991-1995 vốn thựchiện mới đạt 7,1 tỷ USD thì trong thời kỳ 1996-2000 vốn thực hiện đã đạt 13,5 tỷUSD, tăng 89% so với 5 năm trước Trong giai đoạn 2001-2005, vốn thực hiện đạt14,3 tỷ USD, tăng 6% so với 5 năm 1996-2000 Riêng 2 năm 2006 và 2007, tổng vốnthực hiện đạt 8,7 tỷ USD
Trong 20 năm qua, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã góp phần đáng
kể trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội đất nước bằng việc tạo ra tổng giá trị doanhthu đáng kể, trong đó có giá trị xuất khẩu, cũng như đóng góp tích cực vào ngân sách
và tạo việc làm, thu nhập ổn định cho người lao động Trong giai đoạn 1991-1995,
tổng giá trị doanh thu mới đạt 4,1 tỷ USD (trong đó giá trị xuất khẩu không tính dầu thô đạt 1,2 tỷ USD, chiếm 30% tổng doanh thu) thì trong thời kỳ 1996-2000, tổng giá
Trang 22trị doanh thu đã đạt 27,09 tỷ USD (trong đó giá trị xuất khẩu không tính dầu thô đạt 10,59 tỷ USD, chiếm 39% tổng doanh thu), tăng gấp 6,5 lần so với 5 năm trước Trong
giai đoạn 2001-2005, tổng giá trị doanh thu đạt 77,4 tỷ USD, tăng gấp 2,8 lần so với 5năm 1996-2000 Riêng 2 năm 2006 và 2007, tổng giá trị doanh thu đạt 69 tỷ USD,trong đó giá trị xuất khẩu không tính dầu thô đạt 28,6 tỷ USD, chiếm 41% tổng doanhthu Đồng thời, số lao động làm việc trong các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài cũngtăng lên qua từng giai đoạn, từ 21 vạn người vào cuối năm 1995 đã tăng lên 37,9 vạnngười vào cuối năm 2000, tăng 80% so với 5 năm trước Đến cuối năm 2005 đã tănggấp 2,5 lần so với 5 năm trước Trong 2 năm 2006 và 2007, do số lượng dự án tăng vàtốc độ triển khai nhanh nên số lượng lao động tính đến cuối 2 năm này đã tăng 9,9%
và 12% so với cuối năm 2005
2.2.4.Tình hình đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài
Việt Nam đã và đang thành công trong thu hút và sử dụng có hiệu quả đầu tưtrực tiếp nước ngoài và hiện nay, có một xu hướng mới đang trỗi dậy, đó là sự gia tăngdòng vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam
Mặc dù hành lang pháp lý cho đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nammới được ban hành đầu năm 1999, nhưng trước thời điểm này, một số doanh nghiệpViệt Nam đã tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài Trong khoảng 20 năm qua, đã
có 249 dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam với tổng vốn đầu tưđăng ký 1,39 tỷ USD Để thúc đẩy gia tăng dòng vốn đầu tư ra nước ngoài của doanhnghiệp Việt Nam, chính phủ ban hành Nghị định 22/1999/NĐ-CP ngày 14/4/1999 quyđịnh đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam; Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã banhành Thông tư số 05/2001/TT-BKH ngày 30/8/2001 hướng dẫn hoạt động đầu tư ranước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hànhThông tư số 01/2001/TT-NHNN ngày 19/01/2001 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đốivới đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam Những văn bản nêu trên cùngvới các văn bản pháp luật khác đã tạo nên một khung pháp lý cần thiết cho hoạt độngđầu tư ra nước ngoài
Các dự án đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam tập trung phầnlớn trong lĩnh vực công nghiệp, chiếm 40,2% về số dự án và 64,2% tổng vốn đầu tư,tiếp theo là lĩnh vực nông nghiệp chiếm 21,2% số dự án và 20,5% tổng vốn đầu tư
(tăng từ tỷ lệ 13,2% của năm trước), số còn lại là các dự án đầu tư trong lĩnh vực dịch
Trang 23vụ chiếm 39,6% số dự án và 5,5% tổng vốn đầu tư.
Mặc dù các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam đã có mặttại 35 nước và vùng lãnh thổ, nhưng trừ một số dự án đầu tư trong thăm dò, khai thácdầu khí tại Angieri, Irắc và Madagasca, phần lớn dự án đầu tư ra nước ngoài tập trung
tại một số nước như Lào (có 86 dự án, tổng vốn đầu tư là 583,8 triệu USD, chiếm 34,5% về số dự án và 42% về vốn đầu tư), Campuchia (có 27 dự án, tổng vốn đầu tư
là 88,4 triệu USD, chiếm 10,8% số dự án và 6,3% về vốn đầu tư) và Liên bang Nga (có 12 dự án, tổng vốn đầu tư là 48,1 triệu USD, chiếm 4,8% về số dự án và 5,6% về vốn đầu tư)
Bước đầu, một số dự án thực hiện có hiệu quả và đã được điều chỉnh Giấy phépđầu tư mở rộng quy mô của dự án Cụ thể, trong lĩnh vực công nghiệp có các dự ánthăm dò, thẩm lượng và khai thác dầu khí của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam tại hợpđồng lô 433a-416b ở Angiêri và tại lô hợp đồng SK305 ở Malaysia với vốn đầu tưthực hiện khoảng 30 triệu USD Hiện nay, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam đã cùngcác đối tác phát hiện dầu khí mới tại lô 433a-416b ở Angiêri và lô hợp đồng SK 305 ởMalaysia
Trong lĩnh vực nông nghiệp, các dự án trồng cao su tại 4 tỉnh Nam Lào củaTổng Công ty Cao su Việt Nam và Công ty Cao su Đắc Lắc với vốn đầu tư khoảngtrên 60 triệu USD đã triển khai thực hiện đúng tiến độ
Như vậy, theo đúng dự báo, ngày càng có nhiều doanh nghiệp Việt Nam có khảnăng tài chính và quan tâm mở rộng địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí vận tải và khaithác lợi thế của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Qua chương II đã cho thấy môi trường đầu tư – kinh doanh nước ta từng bước được cải thiện, tạo sự hấp dẫn đối với cả đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư nước ngoài ngày càng được bổ sung, hoàn thiện phù hợp với thông lệ quốc tế, đã tạo khuôn khổ pháp lý đầy đủ, rõ ràng và thông thoáng hơn cho hoạt động đầu tư nước ngoài Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, là khu vực
có tốc độ phát triển kinh tế năng động nhất Chương III sẽ nêu lên một số định hướng
và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động của Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư để từ đó tiếp tục phát huy tốc độ phát triển năng động của khu vực kinh tế có