1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán biến động tài sản cố định vô hình trong các doanh nghiệp Việt Nam

29 567 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán biến động tài sản cố định vô hình trong các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị An Ninh
Người hướng dẫn Thạc sĩ Trương Anh Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản cố định vô hình là cơ sở vật chất không thể thiếu được đối với mỗi quốc gia nói chung và trong mỗi doanh nghiệp nói riêng. Việc theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng giảm, hao mòn, khấu hao, hiệu quả sử dụng tài sản cố định vô hình là nhiệm vụ quan trọng của công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định vô hình. Tổ chức hạch toán tài sản cố định vô hình không chỉ có ý nghĩa góp phần nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản cố định mà còn có ý nghĩa thiết thực trong việc định hướng đầu tư và sản xuất. Đặc biệt trong tiến trình đẩy mạnh cổ phần hoá như hiện nay thì việc định giá chính xác và hạc toán đúng tài sản cố định vô hình càng trở nên quan trọng và cấp thiết. Đã có rất nhiều các công ty lớn của Việt Nam không thể thực hiện cổ phần hoá hoặc thực hiện chậm do vẫn chưa thống nhất được giá trị tài sản vô hình của công ty, mặc dù Việt Nam đã có quy định cụ thể về việc hạch toán tài sản cố điịnh vô hình trong chuẩn mực số 04_Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Với mong muốn tìm hiểu kĩ hơn về bản chất và phương pháp hạch toán tài sản cố định vô hình tại Việt Nam cũng như những tồn tại của nó và đặt trong mối quan hệ với các quy định quốc tế, em xin làm đề án môn học kế toán tài chính với đề tài:”Kế toán biến động tài sản cố định vô hình trong các doanh nghiệp Việt Nam”

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tài sản cố định vô hình là cơ sở vật chất không thể thiếu được đối với

mỗi quốc gia nói chung và trong mỗi doanh nghiệp nói riêng Việc theo dõi,phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng giảm, hao mòn, khấu hao, hiệu quả

sử dụng tài sản cố định vô hình là nhiệm vụ quan trọng của công tác hạchtoán và quản lý tài sản cố định vô hình Tổ chức hạch toán tài sản cố định vôhình không chỉ có ý nghĩa góp phần nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả

sử dụng tài sản cố định mà còn có ý nghĩa thiết thực trong việc định hướngđầu tư và sản xuất

Đặc biệt trong tiến trình đẩy mạnh cổ phần hoá như hiện nay thì việcđịnh giá chính xác và hạc toán đúng tài sản cố định vô hình càng trở nên quantrọng và cấp thiết Đã có rất nhiều các công ty lớn của Việt Nam không thểthực hiện cổ phần hoá hoặc thực hiện chậm do vẫn chưa thống nhất được giátrị tài sản vô hình của công ty, mặc dù Việt Nam đã có quy định cụ thể vềviệc hạch toán tài sản cố điịnh vô hình trong chuẩn mực số 04_Chuẩn mực kếtoán Việt Nam

Với mong muốn tìm hiểu kĩ hơn về bản chất và phương pháp hạch toántài sản cố định vô hình tại Việt Nam cũng như những tồn tại của nó và đặttrong mối quan hệ với các quy định quốc tế, em xin làm đề án môn học kế

toán tài chính với đề tài:”Kế toán biến động tài sản cố định vô hình trong các doanh nghiệp Việt Nam”

Trang 2

Do thời gian nghiên cứu và sự hiểu biết của em còn hạn chế nên bài viếtkhông tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm Em rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến, phê bình của quý thầy cô và các bạn.

Đề án môn học được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáoThạc sĩ Trương Anh Dũng

Em xin chân thành cảm ơn thầy rất nhiều!

Sinh Viên

Nguyễn Thị An Ninh

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DN: Doanh nghiệp

CM: Chuẩn mực

TSCĐ: Tài sản cố định

Trang 4

PHẦN I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

1.1.Những vấn đề chung về tài sản cố định vô hình trong các doanh nghiệp

1.1.1.Khái niệm và vai trò của tài sản cố định vô hình

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Tài sản cố định vô hình là tài sảnkhông có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệpnắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho cácđối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.”

Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồngthời:

- Định nghĩa về TSCĐ vô hình

- Bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó manglại

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định

Ví dụ :Bản quyền tác giả, thương hiệu, quyền sử dụng đất

Cùng với tài sản cố định hữu hình,TSCĐ vô hình là một loại tài sản dàihạn của doanh nghiệp và có giá trị lớn Khác với tài sản cố định hữu hình,TSCĐ vô hình không có hình thái vật chất và khó xác định nên đôi khi cácdoanh nghiệp đã không đánh giá đúng giá trị thực của TSCĐVH Đó là mộtcon số khổng lồ và chiếm tỉ trọng cao trong tổng tài sản của doanhnghiệp.Thậm chí tại các công ty kinh doanh phần mềm máy vi tính, buôn bán

cá tác phẩm nghệ thuật thì giá trị của TSCĐ vô hình chiếm tới trên 90%tổng tài sản của doanh nghiệp

Trang 5

TSCĐVH cũng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thông qua việc doanh nghiệp tính hao mòn và trích khấu hao hàngtháng Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp phải cạnhtranh khốc liệt với nhiều doanh nghiệp khác và tài sản cố định vô hình chính

là một công cụ quan trong giúp các doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnhtranh và tiếp cận gần gũi hơn với nhiều khách hàng Hoạt động của doanhnghiệp nhờ vậy mà đạt hiệu quả cao hơn, mang lại nhiều lợi nhuận cho DN

1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định vô hình

Thứ nhất, TSCĐ vô hình phải là tài sản có thể xác định được để có thểphân biệt một cách rõ ràng tài sản đó với lợi thế thương mại Lợi thế thươngmại phát sinh từ việc sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại được thểhiện bằng một khoản thanh toán do bên đi mua tài sản thực hiện để có thể thuđược lợi ích kinh tế trong tương lai

Một TSCĐ vô hình có thể xác định riêng biệt khi doanh nghiệp có thểđem TSCĐ vô hình đó cho thuê, bán, trao đổi hoặc thu được lợi ích kinh tế

cụ thể từ tài sản đó trong tương lai Những tài sản chỉ tạo ra lợi ích kinh tếtrong tương lai khi kết hợp với các tài sản khác nhưng vẫn được coi là tài sản

có thể xác định riêng biệt nếu doanh nghiệp xác định được chắc chắn lợi íchkinh tế trong tương lai do tài sản đó đem lại

Thứ hai, tài sản đó phải thuộc quyền kiểm soát của DN Doanh nghiệpnắm quyền kiểm soát một tài sản nếu doanh nghiệp có quyền thu lợi ích kinh

tế trong tương lai mà tài sản đó đem lại, đồng thời cũng có khả năng hạn chế

sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợi ích đó Khả năng kiểm soát củadoanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐ vô hình, thôngthường có nguồn gốc từ quyền pháp lý

Tri thức về thị trường và hiểu biết chuyên môn có thể mang lại lợi kinh tếtrong tương lai Doanh nghiệp có thể kiểm soát lợi ích đó khi có ràng buộcbằng quyền pháp lý, ví dụ bản quyền, giấy phép khai thác thuỷ sản

Trang 6

Doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên lành nghề và thông qua việc đào tạodoanh nghiệp có thể xác định được sự nâng cao kiến thức của nhân viên sẽmang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, nhưng doanh nghiệp không đủ khảnăng kiểm soát lợi ích kinh tế đó, vì vậy không được ghi nhận là TSCĐ vôhình Tài năng lãnh đạo và kỹ thuật chuyên môn cũng không được ghi nhận

là TSCĐ vô hình trừ khi tài sản này được bảo đảm bằng các quyền pháp lý để

sử dụng nó và để thu được lợi ích kinh tế trong tương lai đồng thời thoả mãncác quy định về định nghĩa TSCĐ vô hình và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vôhình

DN có danh sách khách hàng, thị phần nhưng do không có quyền pháp lýhoặc biện pháp khác để bảo vệ hoặc kiểm soát các lợi ích kinh tế từ các mốiquan hệ với khách hàng và sự trung thành của họ, vì vậy không được ghinhận là TSCĐ vô hình

1.1.3.Phân loại tài sản cố định vô hình trong doanh nghiệp

TSCĐVH có thể phân làm nhiều loaị khác nhau dựa trên các tiêu chí khácnhau

Pâ n loại theo nguồn hình thành, TSCĐ vô hình bao gồm:

+TSCĐ vô hình do mua sắm

+TSCĐ vô hình do sáp nhập DN

+TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc biếu tặng

+TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi

+TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ DN

1.1.4 Đánh giá tài sản cố định vô hình

1.1.4.1.Nguyên giá tài sản cố định vô hình

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là giá thực tế của TSCĐ vô hình khi đưavào sử dụng tại DN

Trang 7

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) cáckhoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (khôngbao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đếnviệc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thứctrả chậm, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trảngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán

và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳhạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vôhình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”

Nếu TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từliên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giátrị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn Nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanhnghiệp có tính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua(ngày sáp nhập doanh nghiệp)

Doanh nghiệp phải xác định nguyên giá TSCĐ vô hình một cách đáng tincậy để ghi nhận tài sản đó một cách riêng biệt

Giá trị hợp lý có thể là:

- Giá niêm yết tại thị trường hoạt động;

- Giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tương tự

Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giaođất hoặc số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từngười khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh

Nguyên giá TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu, đượcxác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếpđến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính

Trang 8

1.1.4.2 Giá trị hao mòn và khấu hao

Hao mòn của TSCĐ vô hình là sự giảm dần giá trị của tài sản trong quátrình sử dụng Hao mòn là một phạm trù mang tính khách quan cho nên khi

sử dụng TSCĐ vô hình các DN phải tính toán và phân bổ môt cách có hệthống nguyên giá của TSCĐVH vào chi phí kinh doanh trong từng kì kế toán

và gọi là khấu hao Mục đích của việc trích khấu hao là giúp cho DN tínhđúng, tính đủ chi phí sử dụng tài sản và thu hồi vốn đầu tư để tái tạo tài sảnkhi chúng bị hư hỏng hoặc thời gian kiểm soát hết hiệu lực

Phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình được sử dụng phải phản ánh cáchthức thu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp Phương pháp khấuhao được sử dụng cho từng TSCĐ vô hình được áp dụng thống nhất quanhiều thời kỳ và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thứcthu hồi lợi ích kinh tế của doanh nghiệp Chi phí khấu hao cho từng thời kỳphải được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, trừ khi chi phí

đó được tính vào giá trị của tài sản khác

Có ba (3) phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình, gồm:

_Phương pháp khấu hao đường thẳng: mức khấu hao hàng năm của mộtTSCĐ vô hình được tính theo công thức sau

Mkhn = Nguyên giá TSCĐVH x Tỉ lệ khấu hao năm

_Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Trang 9

Mkhn= Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình x Tỉ lệ khấu hao nhanh

Tỉ lệ khấu hao nhanh được xác định như sau:

Thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình Hệ số điều chỉnh(lần)

Đến 4 năm ( t≤4năm ) 1,5

Trên 4 đến 6 năm ( 4<t≤6 năm ) 2,0

Trên 6 năm (t >6năm ) 2,5

Trang 10

_Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.

1.1.4.3.Gía trị còn lại của tài sản cố định vô hình

Gía trị còn lại của TSCĐ vô hình là giá thực tế của tài sản tại một thờiđiểm nhất định Người ta chỉ xác định giá trị còn lại của tài sản khi bán chúngtrên thị trường Về phương diện kế toán, giá trị còn lại được xác định bằnghiệu số giữa nguyên giá TSCĐ vô hình và số khấu hao luỹ kế tính đến thờiđiểm xác định Mối quan hệ giữa 3 chỉ tiêu đánh giá TSCĐ vô hình được thểhiện bởi công thức sau:

Nguyên giá = Giá trị còn lại +Giá trị hao mòn

1.2.Kế toán biến động tài sản cố định vô hình trong các doanh nghiệp

1.2.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định vô hình

*Nhiệm vụ

Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ vôhình hiện có và tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ vô hình trongpham vi toàn DN cũng như từng bộ phận sử dụng, tạo điều kiện cung cấpthông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên TSCĐ vô hình và kế hoạch đầu

tư đổi mới TSCĐ vô hình trong từng DN

Trang 11

Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vô hình vào chi phísản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ vô hình và chế độ tàichính quy định.

1.2.2.Chứng từ và kế toán chi tiết tài sản cố định vô hình.

*Thủ tục và hạch toán chi tiết

Khi có TSCĐ vô hình mới đưa vào sử dụng, DN phải thành lập hội đồnggiao nhận gồm có đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số uỷ viên đểlập “Biên bản giao nhận TSCĐ” cho từng đối tượng TSCĐ vô hình Sau đóphòng kế toán phải sao lại cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ vô hình một bản đểlưu vào hô sơ riêng cho từng TSCĐ vô hình Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ vô hìnhbao gòm: Biên bản giao nhận TSCĐ vô hình, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ

vô hình, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từ khác có liên quan Căn

cứ vào hồ sơ TSCĐ vô hình, kế toán mở thẻ TSCĐ vô hình để theo dõi chitiết TSCĐ vô hình của doanh nghiệp Thẻ TSCĐ vô hình do kế toán TSCĐlập, kế toán trưởng ký xác nhân Thẻ này được lưu ở phòng kế toán trongsuốt quá trình sử dụng TSCĐ vô hình Khi lập xong, thẻ TSCĐ vô hình đượcdùng để ghi vào” Sổ tài sản cố định”, sổ này được lập chung cho toàn doanhnghiệp một quyển và từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển

Trang 12

TSCĐ vô hình của doanh nghiệp có thể giảm do nhiều nguyên nhân khácnhau như điều chuyển cho đơn vị khác, đem đi góp vốn liên doanh, liên kết,nhượng bán, thanh lý tuỳ theo từng trường hợp giảm TSCĐ vô hình màdoanh nghiệp phải lập các chứng từ như “Biên bản giao nhận TSCĐVH”,

“Biên bản thanh lý TSCĐ vô hình” Trên cơ sở các chứng từ này kế toán ghigiảm TSCĐ vô hình trên các ”Sổ tài sản cố định”

Trường hợp di chuyển TSCĐ vô hình giữa các bộ phận trong doanh nghiệpthì kế toán ghi giảm TSCĐ vô hình trên “Sổ tài sản cố định” của bộ phậngiao và ghi tăng trên “ Sổ tài sản cố định” của bộ phận nhận

1.2.3.Tài khoản sử dụng

_Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình”:

TK này phản ánh tình hình biến động TSCĐ vô hình của doanh nghiệptheo nguyên giá

Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ

Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ

TK này được chi tiết thành các TK cấp 2 để theo dõi tình hình biến độngcủa từng loại TSCĐ vô hình như:

Trang 13

Bên Nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình giảm trong kỳ

Bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình tăng trong kỳ

1.2.4.Kế toán tăng tài sản cố định vô hình

*TSCĐ vô hình được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn chuyên dùng

_ Đối với những TSCĐ vô hình hình thành qua quá trình xây dựnh, nghiêncứu, triển khai thì kế toán phải tập hợp các khoản chi tiêu phát sinh trong quátrình đó vào TK 241 “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang”

Nợ TK 241: Chi phí mua sắm, xây dựng, nghiên cứu, triển khai

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 141, 152, 311, 331

Khi công tác xây dựng, triẻn khai hoàn thành, kế toán phản ánh tình hìnhquyết toán chi phí cà giá trị tài khoản hình thành qua quá trình xây dựng,nghiên cứu, triển khai:

Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành đưa vào sử dụng

Có TK 241:Tổng chi phí mua sắm, nghiên cứu, triển khai

_Đối với những TSCĐ vô hình mua sắm đưa vào sử dụng thì kế toán căn cứvào các chứng từ liên quan để ghi:

Nợ TK 213: Theo nguyên giá

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán cho người bán

*TSCĐ vô hình tăng mà doanh nghiệp không phải trả tiền

Trong các trường hợp nhà nước cấp cho doanh nghiệp, các bên đối tác gópvốn liên doanh, liên kết hoặc DN được biếu tặng, viển trợ bằng TSCĐ vôhình khi xác định được nguyên giá kế toán ghi:

Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐVH

Trang 14

Có TK 711: Giá trị TSCĐVH được biếu tặng

Có TK 411: Nhà nước cấp hoặc bên góp vốn

Có TK 128, 221, 222, 223, 228: Giâ thoả thuận khi thu hồi vốn góp

Có TK 111, 112, 331 Phí tổn trước khi dùng mà DN phải chịu

1.2.5.Kế toán giảm tài sản cố định vô hình

*Giảm giá trị còn lại của TSCĐ vô hình do khấu hao

Trong quá trình sử dụng TSCĐ vô hình, kế toán phải xác định tổng mứckhấu hao TSCĐ vô hình, phân bổ chi phí khấu hao vào chi phí kinh doanhtheo đối tượng sử dụng TSCĐ vô hình và ghi giảm TSCĐ vô hình bằng cáchghi tăng giá trị hao mòn của chúng:

Nợ TK 627: Khấu hao TSCĐ vô hình sử dụng ở các bộ phận sản xuất

Nợ TK 641: Khấu hao TSCĐ vô hình sử dụng ở bộ phận bán hàng

Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ vô hình sử dụng ở bộ phận QLDN

Có TK 214: Ghi tăng giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình

*Nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình

_Kế toán ghi giảm các chỉ tiêu giá trị của TSCĐ vô jhình và chuyển giá trịcòn lại vào chi phí khác:

Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình

Nợ Tk 214: Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình

Có TK 213: Nguyên giá

_Phản ánh thu nhập từ hoạt động nhượng bán, thanh lý

Nợ TK 111, 112, 131: theo giá thanh toán

Có TK 711: ghi thu nhập khác

Có TK 3331: thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (nếu có)

Ngày đăng: 24/07/2013, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w