1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020

61 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 621,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các mục tiêu khác nhau. Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn...) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng

có các mục tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước

ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn ) đều

có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách

có hiệu quả.

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty CP VạnXuân trong quá trình kinh doanh đã bộc lộ nhiều khó khăn thách thức trước yêu cầucạnh tranh để hội nhập quốc tế và khu vực Đối với công ty CP Vạn Xuân tuy tốc độtăng trưởng trong những năm qua đạt tỷ lệ khá cao nhưng chất lượng hiệu quả kinhdoanh còn thấp Ngoài những khó khăn chung của môi trường kinh tế- xã hội còn cónguyên nhân rất quan trọng nữa là việc quản trị điều hành công ty, quản lý cácnghiệp vụ hoạt động kinh doanh còn nhiều vấn đề tồn tại yếu kém đang đặt ra cầnphải nghiên cứu giải quyết nhằm để điều chỉnh chiến lược và đưa ra các giải pháp

để đưa công ty CP vạn Xuân kinh doanh đạt hiệu quả cao và ở mức tối ưu trongnhững năm tới

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó, em chọn đề tài: “Giải pháp nângcao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020”

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đich nghiên cứu của đề tài trên cơ sở là nghiên cứu thực trạng và thựctiễn của hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty CP Vạn Xuân để đề xuất vàđưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanhcông ty CP Vạn Xuân trong những năm sắp tới

Trang 2

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty CPVạn Xuân trong những năm 2009-2011 và trong giai đoạn 2012-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế vànhững phương pháp thống kê…để nghiên cứu

5 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận thì đề tài gồm 3 chương.CHƯƠNG I : Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

CHƯƠNG II : Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty CP Vạn Xuângiai đoạn 2009-2011

CHƯƠNG III : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty CP VạnXuân giai đoạn 2012-2020

Trang 3

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

1.1.1.1 Các quan điểm về hiệu quả cơ bản

Hiện nay, để đề cập đến vấn đề hiệu quả thì người ta vẫn chưa thốngnhất được một khái niệm Bởi vì ở mỗi một lĩnh vực khác nhau, xem xét trên cácgóc độ khác nhau thì người ta có những cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề hiệuquả Vậy nên, ở mỗi lĩnh vực khác nhau thì người ta có những khái niệm khác nhau

về hiệu quả, và thông thường khi nói đến hiệu quả của một lĩnh vực nào đó thìngười ta gắn ngay tên của lĩnh vực đó liền ngay sau hiệu quả

Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau vềhiệu quả kinh tế:

- Theo P.Samuellson và W.Nordhaus thì :

“Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một cách hàng loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt hàng hóa khác.Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất cả nó”

Thực chất của quan điểm này là đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quảcác nguồn lực của nền sản xuất xã hội.Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sảnxuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quảcao.Có thể nói mức hiệu quả ở đây là mức mà tác giả đưa ra cao nhất,là lý tưởngnhất

- Hai tác giả Wohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh

tế :

Đó là hiệu quả kinh tế bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế bằng đơn vị

giá trị.Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau: “Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện và lượng nhân tố đầu vào được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật” , “Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị” và “để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền”.Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị của hai ông

Trang 4

chính là là năng suất lao động,máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư,còn hiệuquả tính bằng giá trị là hiệu quả hoạt động chi phí.

- Theo các tác giả khác:

Có một số tác giả cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ giữa

tỷ lệ tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí.Các quan điểm này mới chỉ đềcập đến hiệu quả của phần tăng them chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vàoquy trình kinh tế…

Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt được trongcác trường hợp sau:

- Kết quả tăng, chi phí giảm

- Kết qủa tăng, chi phí giảm nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độtăng của kết quả

Ở tầm vĩ mô, hiệu qủa kinh doanh phản ánh đồng thời các mặt của quá trìnhkinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ, tổ chức, sản xuất và quản lý, trình độ

sử dụng của yếu tố đầu vào đồng thời nó yêu cầu sự phát triển của doanh nghiệptheo chiều sâu Và là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởngkinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanhnghiệp trong thời đại

Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh ta có thể đưa ra công thức tính hiệuquả

H = C/K hay H =K/C

H : hiệu quả kinh doanh

C : chi phí yếu tố đầu vào

K : là kết quả nhận được

Kết quả đầu ra có thể đo bằng các chỉ tiêu như giá trị tổng sản lượng doanhthu thuần,lợi tức gộp…Còn yếu tố đầu vào bao gồm lao động,đối tượng laođộng,vốn chủ sở hữu vay…

Tóm lại hiệu quả kinh doanh là hiệu quả của lao động xã hội, nó phản ánhmặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng cácyếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.Song nó cũng là thước đo trình độ tiết kiệm các yếu tố đầu vào, nguồn nhân lực xã

Trang 5

hội Tiêu chuẩn hoá hiệu quả đặt ra là tối đa hoá kết quả hoặc tối thiểu hoá dựa trênnguồn lực sẵn có.

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạtđộng kinh doanh, phản ánh trình độ tận dụng, khai thác tối đa các nguồn lực (laođộng, hệ thống mạng internet máy móc thiết bị, mạng xã hội, …) trong quá trìnhtiến hành các hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp

Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọngcác điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố kinh doanh và tiếtkiệm mọi chi phí Và trong thời đại công nghệ số thì hoạt động kinh doanh dựa vàoviệc tiếp thị trực tuyến (internet maketting, digital maketting, online maketting, e-maketting…) sẽ là giải pháp tối ưu cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh choDoanh nghiệp Tuy nhiên, nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh này đã qua đào tạovẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu “cần” của các doanh nghiệp trong hiệntại

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội

và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đềhiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng cótính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hôị, đặt ra yêucầu phải khai thác, tận dụng triệt để các nguồn lực và khuyến khích nhân sự theohọc các khoá đào tạo Chuyên viên internet-marketing, Social Media marketing,Search engine marketing Có như thế thì thị trường “Khát” đội ngũ nhân sự này,cũng như “Cung – Cầu” mới có khả năng cân bằng

Và, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đavới chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngượclại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩarộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải baogồm cả chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội là chi phí của sự lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là chi

phí của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanhnày Và chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và phải loại ra khỏi lợinhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực Với cách tính như thế sẽ khuyến khíchcác nhà kinh doanh lựa chọn phương án marketing tốt nhất cho việc kinh doanh vềmọi mặt hiệu quả tối ưu

Trang 6

1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Tùy theo phạm vi,kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mà ta phân loại cácphạm trù hiệu quả khác nhau của doanh nghiệp.Trong nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần,hiệu quả trực tiếp của doanh nghiệp là hiệu quả tài chính.Còn hiệu quảcủa ngành,hiệu quả của xã hội,hay hiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quảkinh tế-xã hội.Từ đây ta có thể phân ra các loại hiệu quả chính sau

1.1.2.1Hiệu quả tài chính (hiệu quả trực tiếp của Doanh nghiệp được hưởng)

Hiệu quả tài chính hay hiệu quả trực tiếp của doanh nghiệp,nó cũng chính

là hiệu quả kinh tế của cá nhân doanh nghiệp đó,nó được xem xét trong phạm vidoanh nghiệp.Khi nói tới doanh nghiệp người ta thường quan tâm nhất đó là hiệuquả tài chính của doanh nghiệp,vì các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinhdoanh đa số đều với động cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận,trong đó đặc biệt là cácdoanh nghiệp tư nhân

Hiệu quả tài chính phản ánh mỗi quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệpnhận được và chi phí khi doanh nghiệp đó bỏ ra để thu được lợi ích đó.Hiệu quả này

là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp và các nhà đầu tư.Biểu hiện chungcủa hiệu quả này là lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp hay nhà đầu tư đạt được.Tiêuchuẩn của hiệu quả này là lợi nhuận cao nhất,ổn định và chi phí bỏ ra thấp hoặc tối

ưu nhất

Trong hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ở tầm mi mô bên cạnh các chỉtiêu hiệu quả tổng quát phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh tếcủa toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng tất cả các yếu

tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tư liệusản xuất, nguyên, nhiên vật liệu, lao động, và tất nhiên bao hàm cả tác động củayếu tố quản trị đến việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố trên) thì người ta còn dùngcác chỉ tiêu bộ phận để phân tích hiệu quả kinh tế của từng mặt hoạt động, từng yếu

tố sản xuất cụ thể

- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp :

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh tính chung chotoàn doanh nghiệp,cho tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp

Chi phí bỏ ra là yếu tố cần thiết để đánh giá và tính toán mức hiệu quả kinhtế.Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thi được và tống chi phí

bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất hay kinh doanh

Trang 7

Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt độngchung của doanh nghiệp.Còn việc tính toán,phân tích hiệu quả của các chi phí bộphận cho thấy sự tác động của các yếu tố nội bộ sản xuất kinh doanh đến hiệu quảkinh tế nói chung.Về nguyên tắc hiệu quả tổng hợp phụ thuộc vào hiệu quả thànhphần.Nhưng trong thực tế,không phải các yếu tố chi phí thành phần đều được sửdụng có hiệu quả,tức là có trường hợp sử dụng yếu tố này nhưng lại lãng phí yếu tốkhác.Nói chung muốn thu được hiệu quả kinh tế,hiệu quả do sử dụng các yếu tốthành phần nhất thiết phải lớn hơn so với tổn thất do lãng phí các yếu tố khác gâyra.

- Hiệu quả kinh doanh bộ phận,hiệu quả của từng yếu tố :

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho từng

bộ phận hoặc tính riêng cho từng sản phẩm hay yếu tố sản xuất

Như hiệu quả sử dụng vốn cớ định,vốn lưu động.hiệu quả sử dụng laođộng…

Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận đảm nhiệm hai chức năng cơ bản sau:

+ Phân tích có tính chất bổ sung cho chỉ tiêu tổng hợp để trong một sốtrường hợp kiểm tra và khẳng định rõ hơn kết luận được rút ra từ các chỉ tiêu tổnghợp

+ Phân tích hiệu quả từng mặt hoạt động, hiệu quả sử dụng từng yếu tố sảnxuất nhằm tìm biện pháp làm tối đa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp Đây là chứcnăng chủ yếu của hệ thống chỉ tiêu này

1.1.2.2Hiệu quả kinh tế-xã hội (hiệu quả của ngành hay hiệu quả của cả

xã hội)

Hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả mà doanh nghiệp đem lại cho xã hội

và nền kinh tế quốc dân.Nó biểu hiện tăng thu ngân sách cho nhà nước,tạo thêmcông ăn việc làm cho người lao động,nâng cao mức sống của người lao động và táiphân phối lợi tức xã hội

Trong khi hiệu quả tài chính là mối quan tâm của các doanh nghiệp hoặc nhàđầu tư thì hiệu quả kinh tế xã hội là mối quan tâm của nhà nước,của toàn xãhội.Hiệu quả kinh tế xã hội xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả xã hội

mà doanh nghiệp mang lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của doanhnghiệp vào sự phát triển xã hội tích luỹ ngoại tệ tăng thu ngân sách, giải quyết việclàm, tăng thu nhập, cải tiến đời sống cho người lao động Hiệu quả xã hội chỉ đạtđược trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp đem lại cho toàn xã

Trang 8

hội Các doanh nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội đó chính là tiền đềcho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Để doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quảkinh tế xã hội nhà nước phải có chính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích xã hôị

và lợi ích doanh nghiệp và lợi ích cá nhân

- Hiệu quả kinh tế xã hội có tính chất gián tiếp rất khó định lượng nhưng lại

có thể định tính: “Hiệu quả kinh tế xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự pháttriển”

- Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan hệ mật thiếtvới nhau.Trong nhiều trường hợp,hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và hiệuquả kinh tế xã hội vẫn động cùng chiều,nhưng laị có một số trường hợp hai mặt nàytrái ngược nhau.Có những hoạt động kinh doanh không mang lợi nhuận,thậm trí chỉ

để thua thiệt,nhưng doanh nghiệp vẫn kinh doanh vì lợi ích chung để thực hiện mụctiêu kinh tế xã hội nhất định điều đó sảy ra đối vs doanh nghiệp công ích

1.1.2.3Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Hiệu quả trước mắt có ngay trước mắt, tức là thu được hiệu quả ngay trongngắn hạn.Hiệu quả lâu dài có được trong dài hạn tức là hiệu quả thu được trongtương lai xa.Doanh nghiệp căn cứ vào lợi ích nhận được trong thời gian dài ngắn

mà ta xem xét đó là hiệu quả trước mắt hay hiệu quả lâu dài

Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rấtlớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau.Xét về tính lâu dài thì cácchỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốtquá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu vềdoanh lợi.Xét về tính trước mắt(hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại

mà doanh nghiệp đang theo đuổi.Trên thực tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâudài của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận,có rất nhiêu doanh nghiệp hiện tạilại không đạt mục tiêu lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất

và chất lượng của sản phẩm,nâng cao uy tín,danh tiếng của doanh nghiệp,mở rộngthị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng…do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây vềlợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến mục tiêu đã đề ra củadoanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt độngkhông có hiệu quả.Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt là tráivới hiệu quả lâu dài,nhưng mục đích của nó lại nhằm thực hiện hiệu quả lâu dài

Như vậy, doanh nghiệp nhất thiết phải quan tâm đến cả hiệu quả trước mắt

Trang 9

và hiệu quả lâu dài Doanh nghiệp muốn nhanh chóng tăng doanh thu, thu được lợinhuận thì quan tâm đến lợi ích trước mắt của doanh nghiệp nhưng để tồn tại và pháttriển lâu dài bền vững thì lại cần đến hiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp

Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển theo xu hướng đẩy nhanh tốc độkhu vực hoá và quốc tế hoá Xu hướng này dẫn đến môi trường kinh doanh ngàycàng mở rộng, các nhân tố về môi trường kinh doanh biến đổi mạnh mẽ, tính chấtcạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt.Hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp,nó có liên quan đến tất cả các mặt tronghoạt động kinh doanh,do đó chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau.Nó phản ánhtrình độ lợi dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được các mục tiêu của daonhnghiệp.Các đại lượng kết quả và chi phí bỏ ra cũng như trình độ lợi dụng các nguồnlực nó chịu tác động trực tiếp của rất nhiều các nhân tố khác nhau với các mức độkhác nhau,do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadaonh nghiệp.Vậy ta có thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như sau:

1.2.1 Các nhân tố bên ngoài(nhân tố khách quan)

Bất cứ doanh nghiệp nào trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nào dù làvới bất kỳ mô hình kinh doanh nào dù lớn hay nhỏ suy cho nó chỉ là một trong cácphần tử cấu thành nền kinh tế quốc dân hay trên phương diện rộng hơn trong hoàncảnh quốc tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp thế giới thì coi là một bộ phậncấu thành của nền kinh tế thế giới Do đó, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpchịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường bên ngoài Đó là tổng hợp các nhân tố kháchquan tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cụ thể là tác động đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ở đây chúng ta đi xem xét một số nhân tốchủ yếu sau :

1.2.1.1Nhân tố môi trường kinh doanh

Các xu hướng chính trị trên thế giới,các chính sách bảo hộ và mở cửa củacác nước trên thế giới,tình hình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới…ảnhhưởng trực tiếp đến các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng nhưlựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp.Do vậy nó tác động trựctiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Môi trường kinh tế ổnđịnh cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sỏ để các doanh nghiệp trong

Trang 10

khu vực sản suất kinh daonh ổn định,thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh.

1.2.1.2Nhân tố môi trường ngành

- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhauảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Như

về giá bán,lượng hàng tiêu thụ, sự cạnh tranh khách hàng, tốc độ tiêu thụ sảnphẩm….Trong ngành càng nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất và kinh doanh thì

sự cạnh tranh lại càng trở lên gắt gao, khó khăn hơn Nên yếu tố này ảnh hưởng rấtnhiều đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

- Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp

Trong khi sự gia nhập vào ngành là không khó.Nếu loại hình,lĩnh vựchay các ngành nghề nào sản xuất kinh doanh có mức lợi cao đều bị rất nhiều các đốitượng,các doanh nghiệp hay các nhà đầu tư các dòm ngó,và sẵn sàng đầu tư vào.Lúc này sự gia tăng của các doanh nghiệp trong ngành sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến

sự cạnh tranh cũng như khả năng về sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp banđầu.Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp khác sẽ cản trở lớn trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mình, bởi vì càng nhiều doanh nghiệp tham gia và quátrình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả của các doanh nghiệp đó lại càng ít,khó khănhơn để đạt được hiệu quả cao.Bởi vậy điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Sản phẩm thay thế

Hầu hết các sản phẩm của các doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thêvới mức giá,số lượng,chất lượng,mẫu mã,bao gì…của sản phẩm thay thế.Lúc nàysản phẩm của doanh nghiệp sẽ bị sản phẩm thay thế làm ảnh hưởng rất nhiều đếntốc độ tiêu thụ,khả năng,giá bán,số lượng tiêu thụ….Vì nếu doanh nghiệp bán sảnphẩm của mình mà giá cao hơn,hay sản phẩm của mình không đáp ứng được thịhiếu của người tiêu dùng mà trong khi đó sản phẩm thay thế có thể đáp ứng đượcnhững điều kiện trên,lúc này khách hàng sẽ chọn sản phẩm thay thế,dẫn đến sự tiêuthụ sản phẩm sẽ bị giảm do tiêu thụ kém.Nên yếu tố này ảnh hưởng nhiều đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

Việc đảm bảo các nguồn lực đầu vào hay các yếu tố đầu vào của doanhnghiệp cũng là một nhân tố ảnh hưởng nhiều đến khả năng sản xuất và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp đó.

Thông thường đối với loại sản phẩm nào sản xuất ra ta cũng cần phảibán.Mà đã bán thì cẩn phải có khách hàng.Khách hàng là một trong những yếu tốquan trọng nhất trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp,sự thànhcông hay thất bại của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào khách hàng.Nếu cónhiều khách hàng và đáp ứng được những nhu cầu của họ,khả năng thành công củadoanh nghiệp là rất lớn,còn ngược lại không có khách hàng thì khả năng tiêu thụ sảnphẩm hay cũng như quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnhhưởng rất lớn,Nên yếu tố này là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởngrất nhiều đến sự cạnh tranh,và hiệu quả sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.3Nhân tố môi trường tự nhiên

- Điều kiện tự nhiên

Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản,vị trí địa lý,thờitiết khí hậu…ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu,nhiên liệu,nănglượng,ảnh hưởng tới mặt hàng kinh daonh,năng suất và chất lượng sản phẩm,ảnhhưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ…do đó ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng

- Môi trường sinh thái

Tình trạnh môi trường,các vấn đề về sử lý phế thải,ô nhiễm,các ràng buộc xãhội về môi trường…đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh,năng xuất vàchất lượng sản phẩm.Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảmchi phí kinh doanh,nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện chodaonh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tếcũng như sự phát triển của các doanh nghiệp.Hệ thống đường xá,giao thông,hệthống thông tin liên lạc,hệ thống ngân hàng tín dụng,mạng lưới điện quốc gia…ảnhhướng đến chi phí kinh doanh,khả năng nắm bắt thông tin,khả năng huy động và sửdụng vốn,khả năng giao dịch,thanh toán…của các doanh nghiệp do đó nó ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của daonh nghiệp

Trang 12

1.2.1.4Nhân tố môi trường chính trị pháp luật

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển,mở rộnghoạt động đầu tư của các doanh nghiệp,các tổ chức các nhân và trong nước.Các hoạtđộng đầu tư nó lại tác động rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinh daonh của doanhnghiệp

Môi trường pháp luật nó bao gồm luật,các văn bản dưới luật,các quy trìnhquy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang hoạt động cho các doanhnghiệp,các hoạt dộng kinh doanh của daonh nghiệp như sản xuất cái gì,sản xuấtbằng cách nào,bán cho ai,ở đâu,nguồn vốn lấy ở đâu…đều phải dựa vào các quyđịnh của pháp luật.Các doanh nghiệp đều phải chấp hành các quy định của phápluật,phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước,với xã hội,với người laođộng như thế nào là do pháp luật quy định.Có thể nói luật pháp là các nhân tố kìmhãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp,do đó nó ảnhhưởng rất lớn tới các doanh nghiệp cũng như tới các kết quả,hay hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh daonh của các doanh nghiệp

1.2.2 Các nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp(nhân tố chủ quan)

1.2.2.1Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường,bộ máy quản trịdoanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củadaonh nghiệp đó.Bộ máy này phải đồng thời thực hiện các nhiệm vụ như :

- Xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triểndoanh nghiệp.Nếu xây dựng được một chiến lược phát triển doanh nghiệp hợp lý sẽ

là cơ sở tốt để doanh nghiệp định hướng,tiến hành các hoạt động kinh doanh có hiệuquả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh,các phương án kinh doanh và kếhoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh daonh và pháttriển doanh nghiệp đã xây dựng

- Tổ chức thực hiện các hoạt động,các kế hoạch và các phương án sảnxuất đã đề ra

- Tổ chức kiểm tra,đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trịdoanh nghiệp ta cso thể khẳng định chất lượng của bộ máy này quyết định rất lớnđối với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó

Trang 13

1.2.2.2Nguồn nhân lực.

Trong doanh nghiệp,lực lượng lao động tác động trực tiếp đến việc nângcao hiệu quả kinh doanh.Bằng lao động sang tạo của con người có thể tạo ra côngnghệ mới,thiết bị máy móc,nguyên vật liệu mới…có hiệu quả hơn hoặc cải tiến kỹthuật nâng cao năng suất hiệu quả hơn so với trước.Trong thực tế máy móc có hiệuquả mấy mà không có bàn tay con người thì cũng không phát huy được hết tácdụng.Ngược lại nếu có máy móc thiết bị hiện đại mà con người,hay lao động không

có trình độ,không biết sử dụng thì không những không tăng được hiệu quả kinhdoanh mà thậm trí còn làm tốn kém chi phí thêm cho doanh nghiệp

1.2.2.3Tình hình tài chính doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còngiúp cho doanh nghiệp có khả năng đổi mới công nghệ.áp dụng kỹ thuật tiêntiến,giảm hao phí và tăng năng suất…

Ngoài ra khả năng tài chính còn ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của doanhnghiệp,tới khả năng chủ động sản xuất kinh doanh,chi trả tiền lương,thanh toán cáckhoản phí,giao dịch hàng hóa sản phẩm…

Vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sảnxuất kinh daonh của doanh nghiệp đó

1.2.2.4Đặc tính sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ

Ngày nay chất lượng sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quantrọng của các doanh nghiệp trên thị trường,vì chất lượng sản phẩm thỏa mãn nhucầu của khách hàng,chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đáp ứng được nhu cầu càngngày càng tăng của khách hàng.Chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố sống còn củamỗi doanh nghiệp,khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu của mỗikhách hàng lâp tức khách hàng sẽ chuyển sang tiêu dung các loại sản phẩm củahang khác hay các sản phẩm tiêu dùng cùng loại hoặc sản phẩm thay thế.Chất lượngcủa sản phẩm góp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường

Những đặc tính mang hình thức bên ngoài như : Mẫu mã,bao bì,nhãnhiệu…trước đây không được coi trọng lắm nhưng giờ đã trở thành những yếu tốcạnh tranh quan trọng không thể thiếu được.Thực tế cho thấy khác hàng thườngchọn các sản phẩm theo trực giác vì vậy những loại hàng hóa có mẫu mã bao bì đẹp

và gợi cảm…luôn được ưu thế hơn các sản phẩm khác cùng loại

Trang 14

Các đặc tính sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp góp phần rất lớn tới việc tạo uy tín,đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên nó có ảnhhưởng rất lướn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trogn quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nó quyết định đến các khâu khác trong quátrình sản xuất của daonh nghiệp.Sản phẩm sản xuất ra có tiêu thụ được hay khôngmới là điều quan trọng nhất.Bởi vậy công tác này cũng là một yếu tố rất quan trọngảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.5Cơ sở vật chất,kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

Cơ sở sản xuất là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành cáchoạt động kinh doanh.Cơ sở vật chất được bố trí thuận tiện bao nhiêu thì thuận lợitrong quá trình kinh doanh bậy nhiêu

Còn nhân tố kỹ thuật,và công nghệ trong doanh nghiệp cho phép nâng caonăng suất,chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnhtranh,tăng vòng quay của vốn lưu động hơn,tăng lợi nhuận…đảm bảo thực hiện quyluật tái sản xuất mở rộng

1.2.2.6Môi trường làm việc của doanh nghiệp

Các người lao động được làm việc trong một môi trường tốt,đầy đủ cácyếu tố để phát huy hết khả năng làm việc thì sẽ tạo ra hiệu quả công việc cao.Môitrường tốt,không những đảm bảo sức khỏe cho lao động mà thậm chí còn đảm bảocho máy móc,thiết bị được bền hơn,nguyên vật liệu đỡ bị hỏng hay thất thoát,hànghóa hay sản phẩm được bảo quản tốt…

1.2.2.7Phương pháp hoạch toán và tính toán của doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh được xác định bằng yếu tố đầu ra và chi phí sửdụng đầu vào của doanh nghiệp.Hai yếu tố này thông thường trên thực tế đều rấtkhó xác định được một cách chính xác,nó phụ thuộc vào hệ thống hạch toán,tínhtoán của daonh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp muốn đạt được hiệu quả kinh doanh caođều sử dụng những phương pháp hạch toán,tính toán khác nhau mà do đó hiệu quảkinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng phụ thuộc rấtnhiều vào phương pháp tính toán,hạch toán của daonh nghiệp đó

Trang 15

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦADOANH NGHIỆP

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần phải dựa vàomột hệ thống các chỉ tiêu chuẩn,các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mụctiêu phấn đấu.Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn,là mốc xác định ranh giới

có hay không có hiệu quả.Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giátrị bình quân đạt được của ngành làm hiệu quả.Nếu không có số liệu của toàn ngànhthì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước.Cũng có thể nói rằng các doanh nghiệp cóđạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế.Hệ thống cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm :

1.3.1 Chỉ tiêu tổng quát

Hệ số Lợi nhuận

doanh lợi =

Vốn kinh doanh Vốn kinh doanh

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận

Hệ số Lợi nhuận

doanh lợi =

của doanh thu Doanh thu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồnglợi nhuận

Hiệu quả Doanh thu

sử dụng =

chi phí kinh doanh Chi phí kinh doanh

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí kinh doanh bỏ ra mang laibao nhiêu đồng doanh thu

1.3.2 Chỉ tiêu cụ thể

1.3.2.1Doanh thu

Các chỉ tiêu về doanh thu nó cho ta biết hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa toàn doanh nghiệp,nó là các chỉ tiêu được các nhà quản trị,các nhà đầu tư,cáctín dụng đặc biệt quan tâm chú ý tới,nó là mục tiêu theo đuổi của các nhà quản trị

Trang 16

1.3.2.2Lợi nhuận

Lợi nhuận vừa là chỉ tiêu phản ánh kết quả cũng là chỉ tiêu phản ánhhiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đối với các chủdoanh nghiệp thì hay quan tâm cái gì người ta thu được sau sản xuất kinh doanh vàthu được bao nhiêu,do đó mà chỉ tiêu lợi nhuận được các chủ doanh nghiệp đặc biệtquan tâm và đặt nó vào mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp.Còn đối với cácnhà quản trị thì lợi nhuận vừa là mục tiêu cần đạt được vừa là cơ sở để tính các chỉtiêu hiệu quả của doanh nghiệp

Lợi nhuận = TR - TC

Trong đó lợi nhuận thu được (trước thuế lợi tức ) từ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

TR : Doanh thu bán hàng

TC : Chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó

1.3.2.3Tỷ suất lợi nhuận

Tỉ suất lợi nhuận là tổng số lợi nhuận so với tổng doanh thu hoặc sovới tổng chi phí hay vốn đầu tư, vốn chủ sở hữu , Chỉ tiêu này phản ảnh 1 đồng doanh thu,1đồng chi phí, 1 đồng vốn đầu tư, 1đồng vốn chủ sở hữu … sẽ tạo ra bao nhiêu % đồng lời!

1.3.2.4Hiệu quả sử dụng lao động

- Chỉ tiêu năng suất lao động :

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động :

Trang 17

Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận trong kỳ.Dựa vào chỉ tiêu này so sánh mức tăng hiệu quả mỗi lao độngtrong kỳ.

1.3.2.5Hiệu quả sử dụng vốn

Sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu tất yếu của doanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện theo các chỉ tiêu sau :

- Số vòng quay của toàn bộ vốn kinh doanh và số ngày của một vòng quay

Số vòng quay của toàn bộ vốn kinh doanh (n)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết số tiền lãi trên một đồng vốn cố định

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trang 18

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho ta biết khả năng tận dụng các ngồn tàichính,đầu tư,các nguồn ngân sách của doanh nghiệp

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ ra thì sẽ tạo rađược bao nhiêu lợi nhuận

1.3.2.6Nộp ngân sách nhà nước

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải

có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuếdoanh thu,thuế lợi tức,thuế xuất nhập khẩu…Nhà nước sẽ sử dụng những khoảnthuế này để cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất,gópphần phân phối lại thu nhập quốc dân

CỦA DOANH NGHIỆP

Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai sẽ không thành vấn đềbàn cãi nếu nguồn tài nguyên không hạn chế Người ta có thể sản xuất vô tận hànghóa, sử dụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, lao động một cách không khônngoan cũng chẳng sao nếu nguồn tài nguyên là vô tận Nhưng thực tế, mọi nguồn tàinguyên trên trái đất như đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản, là một phạm trùhữu hạn và ngày càng khan hiếm và cạn kiệt do con người khai thác và sử dụngchúng Trong khi đó một mặt, dân cử ở từng vùng, từng quốc gia và toàn thế giớingày càng tăng và tốc độ tăng dân số cao làm cho sự tăng dân số rất lớn và mặtkhác, nhu cầu tiêu dùng vật phẩm của con người lại là phạm trù không có giới hạn:không có giới hạn ở sự phát triển các loại cầu và ở từng loại cầu thì cũng không cógiới hạn càng nhiều, càng phong phú, càng có chất lượng cao càng tốt Do vậy, củacải đã khan hiếm lại càng khan hiếm và ngày càng khan hiếm theo cả nghĩa tuyệtđối và tương đối của nó Khan hiếm đòi hỏi và bắt buộc con người phải nghĩ đếnviệc lựa chọn kinh tế và sử dụng chúng một cách tối ưu nhất, khan hiếm tăng lêndẫn đến vấn đề lựa chọn kinh tế tối ưu ngày càng phải tính toán và đặt ra nghiêmtúc, gay gắt Thực ra, khan hiếm mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế,

nó buộc con người “phải” lựa chọn kinh tế vì lúc đó dân cư còn ít mà của cải trêntrái đất lại rất phong phú, chưa bị cạn kiệt vì khai thác, sử dụng Khi đó, con người

Trang 19

chỉ chú ý phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sởgia tăng các yếu tố sản xuất: tư liệu sản xuất, đất đai,

Điều kiện đủ cho sự lựa cho kinh tế là cùng với sự phát triển của kỹ thuậtsản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác nhau để chếtạo và sản xuất sản phẩm Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng nhữngnguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại hình sản phẩmkhác nhau Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựachọn sản xuất kinh doanh loại sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) nào để tối ưu nhất Sựlựa chọn đúng đắn sẽ mạng lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thuđược nhiều lợi ích nhất Giai đoạn phát triển kinh tế theo chiều rộng kết thúc vànhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tếcủa sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng,ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và

cơ cấu kinh tế , nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế Nói một cách kháiquát là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nhự vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tức là đã nâng cao khảnăng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu.Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh là điều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuấtkinh doanh nào

Tuy nhiên sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế kinh

tế khác nhau là không giống nhau Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, việc lựachọn kinh tế thường không đặt ra cho cấp doanh nghiệp Mọi quyết định kinh tế:sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? đều được giải quyết từmột trung tâm đầu não duy nhất Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình theo sự chỉ đạo từ trung tâm đó và vì thế mục tiêu cao nhấtcủa doanh nghiệp là hoàn thành kế hoạch nhà nước giao Do những hạn chế nhấtđịnh của cơ chế kế hoạch hóa tập trung mà không phải chỉ là vấn đề các doanhnghiệp ít quan tâm tới hiệu quả hoạt động kinh tế của mình mà trong nhiều trườnghợp các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch bằng mọi giá

Hoạt động kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranhgay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt động sản xuất là điều kiện cơ bản

và quan trọng để tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

Trang 20

Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản:sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai? dựa trên quan hệ cung cầu,giá cả thị trường,cạnh tranh và hợp tác mà các doanh nghiệp phải đưa ra các quyếtđịnh kinh doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít,không có lãi sẽ đi đến phá sản Lúc này, mục tiêu lợi nhuận trở thành một trongnhững mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh.

Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh

để tồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong cuộccạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất, nhưng không ítdoanh nghiệp đã thua lỗ, giải thể, phá sản Để có thể trụ lại trong cơ chế thị trường,các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí sản xuất,nâng cao uy tín nhằm tới mục tiêu tối đa lợi nhuận Các doanh nghiệp phải cóđược lợi nhuận và đạt được lợi nhuận càng cao càng tốt Do vậy, đạt hiệu quả kinhdoanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanhnghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triểntrong nền kinh tế thị trường

Trang 21

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CÔNG TY

CỔ PHẦN VẠN XUÂN GIAI ĐOẠN 2009-2011

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẠN XUÂN

Công ty Cổ phần Vạn Xuân là đơn vị thành viên của TRANSMECO GROUP, được cổ phần hóa từ năm 2000, có cơ sở sản xuất đặt trên diện tích 18.000 m2, trên đường Phan Trọng Tuệ - Tam hiệp - Thanh trì - Hà Nội, cách trung tâm thành phố 11km.

Điện thoại: (84-4)3 6874197 /3 8619379 - Fax: (84-4)3 8619315

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần VẠN XUÂN được thành lập theo Quyết định số1973/2000/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ngày 14/07/2000 về việc chuyểnDoanh nghiệp, xí nghiệp cơ khí sửa chữa trực thuộc Công ty VTTB & XDCT Giaothông thành Công ty cổ phần Chính thức đi vào hoạt động kể từ khi cổ phần hóangày 17/07/2000

Công ty được Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 01039000195 ngày 21/12/2000 Công ty hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất trạm trộn bê tông xi măng và dịch vụ sửa chữa, sản xuất xebơm bê tông, xe bồn trộn xi măng Trong những năm qua Công ty đã đạt đượcnhững thành quả đáng khích lệ, đó là đã khắc phục được từng bước những khókhăn tồn tại trước mắt, phát huy được thế mạnh tiềm năng của mình, nâng cao nănglực sản xuất kinh doanh thích nghi được với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường.Công ty đã dần dần ổn định cơ cấu tổ chức, nâng cao doanh thu và tạo thêm nhiềuviệc làm cho người lao động

Bên cạnh việc phát huy thế mạnh truyền thống vốn có từ XN cơ khí sửa chữa

cũ, tiếp thu đội ngũ công nhân cán bộ kỹ thuật lâu năm lành nghề, Công ty CP VẠNXUÂN đã nâng cấp và đầu tư thêm máy móc thiết bị, xây dựng mới lại hệ thốngnhà xưởng, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh với 3 mũi nhọn chủ yếu là sửa chữa

ô tô tải, xe bồn trộn bê tông, máy công trình, thiết kế, chế tạo cân ô tô, trạm trộn bêtông xi măng; bê tông Asphalt, hoán cải xe bồn trộn bê tông; đào tạo công nhân kỹthuật (điện tử, điện lạnh, may mặc )

Trang 22

Doanh thu của công ty không ngừng tăng trong những năm gầnđây.Hơn nữa công ty đã hoàn thiện một cơ chế và bộ máy quản lý mới phù hợp vớiyêu cầu cảu một công ty cổ phần đáp ứng được cơ chế thì trường,từng bước khẳngđịnh mình và vững tiến vào thiên niên kỷ mới.

2.1.2 Chức năng,nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy trong công ty

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ

Công ty được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có trách nhiệm hữu hạn,được hưởng quy chế của một pháp nhân Việt Nam, hoạt động phù hợp với luật phápViệt Nam, hoạt động phù hợp với luật pháp Việt Nam

Công ty phải đảm bảo nhu cầu về tiền nước ngoài bằng nguồn thu hợp pháp.Công ty có nhiệm vụ tự chủ trong hoạt động kinh doanh, hoạt động đúngngành nghề đăng ký kinh doanh

Phải tiến hành xây dựng chiến lược phát triển sao cho phù hợp với nhiệm vụ

và nhu cầu thị trường

Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của luật lao động,luật công đoàn đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty

Tổ chức tốt bộ máy doanh nghiệp, quản lý toàn diện, đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực

Bảo vệ công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị toàn xãhội trong phạm vi quản lý của Công ty theo qui định của pháp luật Việt Nam

Công ty có nghĩa vụ nộp cho nhà nước Việt Nam các khoản thuế theo quyđịnh hiện hành

Công ty được miễn thuế nhập khẩu đối với:

Thiết bị máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp

Phương tiên vận tải chuyên dùng nằm trong dây truyền công nghệ để tạo tàisản cố định của doanh nghiệp và phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân

Linh kiện chi tiết bộ phận rời phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèmmáy móc thiết bị…

2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy trong công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty luôn được điều chỉnh cho phùhợp với yêu cầu của việc tổ chức sản xuất theo từng giai đoạn phát triển chung

Hiện nay, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến– chức năng, với cấp quản lý cao nhất là Hội đồng quản trị, sau đó là Giám đốc, PhóGiám đốc và các Phòng ban tham mưu, các phân xưởng trực tiếp lao động sản xuất

Trang 23

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN VẠN XUÂN

(Nguồn : Phòng Tổng Hợp - CÔNG TY CP VẠN XUÂN)

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận :

- Hiện nay công ty gồm hai phân xưởng trực thuộc và bộ phận khối vănphòng Năm 2005 Công ty đã tiến hành xây dựng Trường trung học kỹ thuật dạynghề Quang Minh đặt tải Khu Công nghiệp Quang Minh - Vĩnh Phúc Việc tổ chứclực lượng lao động thành các phân xưởng tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trongviệc quản lý và phân công lao động khác nhau với nhiều loại sản phẩm khác nhaumột cách có hiệu quả Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận hợp thành cơ cấu tổchức của Công ty như sau:

XƯỞNG SỦA CHỮA XƯỞNG GIA CÔNG CƠ KHÍ

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUANG MINH

PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG TỔNG HỢP PHÒNG KINH DOANH

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

P.GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÒNG KẾ HOẠCH

Trang 24

- Đứng đầu là Hội đồng quản trị: chịu trách nhiệm trước công ty về việchoạch định kế hoạch tháng, quý, năm và xây dựng chiến lược, sách lược sản xuất vàkinh doanh đảm bảo cho Công ty hoàn thành mục tiêu đã đề ra Hoàn thiện kếhoạch sản xuất kinh doanh, phát triển mạng lưới phân phối HĐQT họp bàn và đưa

ra các đường lối chiến lược để phát triển mở rộng Công ty

- Ban Giám đốc công ty: chỉ đạo điều hành chung mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, đại diệnquyền lợi của toàn bộ công nhân viên toàn công ty đồng thời cùng với trưởng phòng

kế toán chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Giúp việc cho Giám đốc là hai Phó giám đốc: Phó giám đốc phụ trách kế hoạch tiếpthị và Phó giám đốc kỹ thuật Trong trường hợp Giám đốc đi vắng Phó giám đốcthay mặt điều hành mọi hoạt động của công ty

- Bí thư Đảng ủy Chủ tịch công đoàn, Đoàn thanh niên giúp cho ban giámđốc quản lý các hoạt động có hiệu quả

- Các phòng ban chức năng của công ty có trách nhiệm hướng dẫn kiểm trađôn đốc thực hiện tiến độ sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm, lập và kiểm tracác định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ quản lý của công ty Đồng thời lập kế hoạchnghiên cứu thị trường, tìm bạn hàng cung cấp thông tin số liệu, phân tích số liệu,phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giúp Giám đốc có biện pháp quản lý thíchhợp Mặt khác giải quyết mọi công tác liên quan đến nhân sự, chính sách lao độngtiền lương cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Dưới đây là các phòng ban trong công ty và nhiệm vụ chủ yếu của từngphòng:

+ Phòng Tổng hợp: Có chức năng vào sổ theo dõi và quản lý công văn đi,đến, thông báo, lưu chuyển kịp thời tới các phòng ban trong Công ty Quản lý vềcon người, về nhân sự, tiền lương Nghiên cứu để ra được các quy định, quy chếkhoa học và phù hợp với đặc điểm, nghành nghề kinh doanh của Công ty

+ Phòng kỹ thuật: có chức năng nhiệm vụ kiểm tra kỹ thuật, sau đó lênphương án sửa chữa cho mỗi thiết bị đầu xe Lập bảng vật tư cần thay thế sửa chữatrình Giám đốc duyệt, theo dõi làm hợp đồng và thanh lý hợp đồng sao cho đúngtiến độ Thực hiện khẩu hiệu “Nhanh, chất lượng, sau mới là giá cả” Đó là mảngsửa chữa, còn về mảng gia công cơ khí khi có đơn đặt hàng, phó giám đốc kỹ thuậtcùng với các kỹ sư lên thiết kế bản vẽ tính khối lượng gia công Ngoài ra phòng kỹ

Trang 25

thuật còn chịu trách nhiệm trước giám đốc và Chủ tịch HĐQT về tiến độ, chấtlượng sửa chữa và chất lượng hàng gia công hàng hóa, sản phẩm.

+ Phòng Kế toán Tài chính có các nhiệm vụ chính đó là:

Nhiệm vụ tham mưu tài chính: Tham mưu cho lãnh đạo công ty thực hiệnquyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài sản, thực hiện công tác đầu tư liên doanh,liên kết thực hiện quyền chuyển nhượng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tàisản Thực hiện trích lập và sử dụng các quỹ của công ty theo quy định của Nhànước Cuối tháng, quý lập báo cáo tài chính, cân đối thu chi trong tháng báo cáo sốliệu quản trị cho Giám đốc và Chủ tịch HĐQT

Nhiệm vụ công tác Thống kê: Tổ chức công tác kế toán thống kê và bộ máy

kế toán thống kê phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của công ty.Thường xuyên ghi chép theo dõi lượng vật tư nhập xuất cho từng thiết bị đầu xe,hoặc xuất dùng cho từng sản phẩm gia công cơ khí

Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát

+ Phòng kế hoạch vật tư, tiếp thị với ba nhiệm vụ chính là:

-Công tác kế hoạch gồm lập kế hoạch, giao kế hoạch triển khai, hướng dẫn

và kiểm tra các đơn vị thực hiện chỉ tiêu kế hoạch

- Công tác vật tư gồm: xác định mặt bằng giá chuẩn cho từng loại vật liệu ởtừng thời điểm, tìm nguồn hàng, kiểm tra giám sát việc quản lý vật liệu tránh thấtthoát vật tư do dùng thừa Đặc biệt là quản lý được giá cả và chất lượng của vật tư

- Công tác tiếp thị: thường xuyên quan hệ cơ quan cấp cao trên các cơ quanhữu quan, khách hàng, phải nghiên cứu thị trường nắm bắt được mặt hàng nào màthị trường đang cần, phải thường xuyên chăm sóc những khách hàng truyền thống

có mối quan hệ giao hảo với công ty từ trước tới nay Có chế độ với những kháchhàng thường xuyên của công ty

+ Phòng KCS: có chức năng kiểm tra chất lượng thiết bị, máy móc sau khisửa chữa, bảo dưỡng, chất lượng hàng gia công Phòng có 2 nhiệm vụ chính là :

- Dịch vụ cơ khí cho các đối tác,lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa và thiết

kế hoán cải các loại xe, các loại máy móc thiết bị

- Sản xuất và kiểm tra các loại sản phẩm cơ khí như máy móc phục vụkhách hàng

Trang 26

2.1.3 Các đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của công ty cổ phần Vạn Xuân.

2.1.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và thị trường.

- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh :

Đặc điểm công ty hoạt động đa ngành, đầu tư vào nhiều lĩnh vực khácnhau, xong trọng tâm nhất là lĩnh vực thiết kế, hoán cải xe bồn trộn bê tông và sảnxuất trạm trộn bê tông khô, ướt phục vụ cho các công trình xây dựng giao thông và đôthị Có thể khái quát các ngành nghề kinh doanh của công ty CP Vạn Xuân như sau:

3) Thiết kế, hoán cải các loại xe chuyên dụng4) Thực hiện các dịch vụ sau bán hàng đối với các sản phẩm do Công tyTRANSMESCO và Công ty Vạn Xuân cung cấp như : xe bồn trộn bê tông, trạm trộn bêtông, máy lu rung, máy xúc lật, xúc đào Dịch vụ sau bán hàng đang được quan tâm đặcbiệt để thỏa mãn tốt hơn nữa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng…

+ Dịch vụ cho Thuê kho chứa hàng: ở đây doanh thu được tính trên khối lượnghàng luân chuyển trong tháng

+ Dịch vụ cho thuê mặt bằng, nhà xưởng (Trạm đăng kiểm thuê): Doanh thuđược tính cố định theo tháng

+ Đào tạo nghề

Công ty chú trọng đầu tư đội ngũ kỹ sư thiết kế, áp dụng công nghệ cao và quytrình quản lý chất lượng tiên tiến để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn so với các sảnphẩm cùng loại trên thị trường

Công ty mong muốn tiếp thu công nghệ sản xuất các sản phẩm cơ khí có côngnghệ cao để đưa sản phẩm đạt các tiêu chuẩn của sản phẩm cơ khí xuất khẩu

- Đặc điểm thị trường :

Nhu cầu thị trường

Trang 27

Các loại sản phẩm của công ty CP Vạn Xuân đa số phục vụ cho thị trườngnội địa là chủ yếu,tuy vậy cũng không phải là không phục vụ cho thị trường ngoàinước.Căn cứ vào kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng của các bên các năm vềtrước ta có số liệu như sau :

Tiêu thụ nội địa : 80-90%

Xuất khẩu : 10-20%

Biện pháp :

Về sản phẩm : xác định giữ vững và ngày càng tăng chất lượng hàng hóa đạt

tiêu chuẩn quốc tế,bất kể là hàng sử dụng trong nước hay xuất khẩu đi nước ngoài để tạo

uy tín với khách hàng và người sử dụng.Ngoài ra với nhịp độ tiến chung của thếgiới,công ty sẽ cố gắng theo kip tiến bộ khoa học kỹ thuật để giữ vững uy tín và thươnghiệu trên thị trường

2.1.3.2 Đặc điểm sản phẩm và nguyên vật liệu.

- Đặc điểm sản phẩm :

+ Sản phẩm là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có qui mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc, cố định tại một chỗ, và chủ yếu ở ngoài trời, thời gian sửdụng lâu dài

+ Sản phẩm được tiêu thụ theo đơn đặt hàng, hoặc thoả thuận với chủ đầu tư do

đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp được thể hiện rõ

SẢN PHẨM CHÍNH CỦA CÔNG TY:

Sản xuất các sản phẩm cơ khí:

Trạm trộn bê tông xi măng công suất 45÷120m3/h

Cân ôtô bằng cơ khí và điện tử; xe vận chuyển phun tưới nhũ tương nhựa đường,các silô, bồn chứa xi măng, nhựa lỏng,v.v…

Các dịch vụ cơ khí:

Lắp ráp các loại xe trộn bê tông xi măng

Sửa chữa, bảo dưỡng các loại xe bơm bê tông xi măng, xe bồn trộn bê tông, cácloại máy công trình v.v

Thực hiện các dịch vụ sau bán hàng đối với các sản phẩm do TRANSMECOGROUP làm đại lý phân phối: máy lu rung, máy xúc lật, xúc đào, máy rải thảm bê tôngAsphalt,v.v…

Công ty chú trọng đầu tư đội ngũ kỹ sư thiết kế, áp dụng công nghệ cao và quytrình quản lý chất lượng tiên tiến để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn so với các sảnphẩm cùng loại trên thị trường Dịch vụ sau bán hàng đang được quan tâm đặc biệt đểthỏa mãn tốt hơn nữa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 28

Công ty mong muốn tiếp thu công nghệ sản xuất các sản phẩm cơ khí có côngnghệ cao để đưa sản phẩm đạt các tiêu chuẩn của sản phẩm cơ khí xuất khẩu.

- Nguyên vật liệu :

Do đặc điểm sản phẩm của công ty chi phí chủ yếu là NVL, nên NVL củacông ty rất đa dạng và có số lượng lớn phục vụ cho quá trình sản xuất chế tạo ra sảnphẩm Nó bao gồm từ những thứ nhỏ nhặt nhất như ốc, vít, bulông, băng tan, oxy, chotới những nguyên liệu có khối lượng lớn là sắt, nhôm, đá, Cũng tùy theo các lĩnh vựckinh doanh mà công ty sử dụng NVL hợp lý và hiệu quả và phải được kiểm tra trước khiđưa vào chế biến và sử dụng

2.1.3.3 Quy trình công nghệ,máy móc thiết bị và nhân công.

Quá trình sản xuất rất phức tạp, không ổn định và có tính lưu động cao, do phụthuộc vào đơn đặt hàng và việc hoàn thành kế hoạch sản xuất chịu tác động của rất nhiềunhân tố khác nhau bao gồm: các nhân tố thuộc về lực lượng sản xuất của doanh nghiệp,các nhân tố thuộc về tư tưởng tổ chức, chỉ đạo thi công, các nhân tố thuộc về thời tiết,thiên nhiên và các nhân tố khác

- Qui trình công nghệ: để có được một trạm trộn bê tông trước hết cần phải

có đơn đặt hàng của khách hàng có nhu cầu và trải qua các bước công việc sau:

SƠ ĐỒ 2 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CÔNG TY CP VẠN XUÂN

( Nguồn : Phòng Tổng Hợp – CÔNG TY CP VẠN XUÂN)

Đơn đặt hàng

Sản xuất gia công lắp đặt

phẩmphẩm Mua nguyên, nhiên vật liệu

Sản phẩm Trạm trộn bê tông

Trang 29

9 Máy vặn bu lông bằng hơi 03 Trung quốc

(Nguồn : Phòng Tổng Hợp – CÔNG TY CP VẠN XUÂN )

- Đội ngũ cán bộ và công nhân :

Bảng 2 : Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật công ty CP Vạn Xuân.

Trang 30

>5 năm >10 năm >15 năm

(Nguồn : Phòng Tổng Hợp – CÔNG TY CP VẠN XUÂN )

Bảng 3 : Công nhân kỹ thuật công ty CP Vạn Xuân.

STT Công nhân theo ngành nghề Số

lượng

Bậc

Cụ thể, với số liệu từ phòng tài chính kế toán cung cấp thì năm 2009,2010,2011công ty lần lượt phải chi khoảng 155 202 và 303 triệu VNĐ cho việc tu bổ sửa chữa

Ngày đăng: 24/07/2013, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1:  SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN VẠN XUÂN - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020
SƠ ĐỒ 1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN VẠN XUÂN (Trang 23)
Bảng 1 :Máy móc thiết bị công ty CP Vạn Xuân . - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020
Bảng 1 Máy móc thiết bị công ty CP Vạn Xuân (Trang 29)
Bảng 3 :  Công nhân kỹ thuật công ty CP Vạn Xuân. - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020
Bảng 3 Công nhân kỹ thuật công ty CP Vạn Xuân (Trang 30)
Bảng 4 : Cơ cấu vốn kinh doanh công ty CP Vạn Xuân. - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020
Bảng 4 Cơ cấu vốn kinh doanh công ty CP Vạn Xuân (Trang 31)
Bảng 5 : Bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty CP Vạn Xuân năm - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020
Bảng 5 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty CP Vạn Xuân năm (Trang 34)
Bảng 6 : Tỷ suất lợi nhuận công ty CP Vạn Xuân năm 2009,2010,2011. - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020
Bảng 6 Tỷ suất lợi nhuận công ty CP Vạn Xuân năm 2009,2010,2011 (Trang 35)
Bảng   7  :   Chỉ   tiêu   năng   xuất   lao   động   công   ty   CP   Vạn   Xuân   năm - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020
ng 7 : Chỉ tiêu năng xuất lao động công ty CP Vạn Xuân năm (Trang 36)
Bảng 8 : Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động công ty CP Vạn Xuân năm - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020
Bảng 8 Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động công ty CP Vạn Xuân năm (Trang 37)
Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động. - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020
Bảng ch ỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 39)
Sơ đồ 3:Cơ cấu bộ phận nghiên cứu thị trường trong phòng Kế Hoạch – Vật Tư - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Vạn Xuân giai đoạn 2012-2020
Sơ đồ 3 Cơ cấu bộ phận nghiên cứu thị trường trong phòng Kế Hoạch – Vật Tư (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w