1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC

60 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của trạm lâm nghiệp Cao Lộc
Tác giả Sầm Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn ThS. Mai Xuân Được
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 577,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bất cứ một nền kinh tế nào thì sản xuất cũng là để phục vụ cho tiêu dùng .Nếu sản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ được thì sản xuất sẽ trở thành vô nghĩa vì lí do để tồn tại, cho nên dù muốn hay không đã là nhà kinh doanh thì ngay từ khi sản xuất sản phẩm đã tính đến việc lập ra kế hoạch tiêu thụ và xây dựng các chiến lược phân phối sản phẩm của mình, nhằm đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tiến hành các phương pháp chiến lược tiêu thụ một cách linh động để doanh nghiệp thực hiện hoạt động mở rộng thị trường hiện có và thị trường mới đang và sẽ xuất hiện. Ứng với mỗi cơ chế quản lý , công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng các hình thức khác nhau .Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang phải đương đầu với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Thị trường là chiến trường nhưng thị trường cũng là cuộc chơi nên mỗi doanh nghiệp phải tìm mọi lợi thế và lợi dụng các đối thủ cạnh tranh của mình trong cuộc chơi để giành lấy thị phần thích hợp với khả năng và tầm vóc của mình trên thị trường. Do đó để duy trì sự tồn tại, bảo vệ những thành quả đạt được cũng như việc theo đuổi các mục tiêu dài hạn trong tương lai, mỗi doanh nghiệp phải tạo cho mình chỗ đứng vững chắc và thích hợp. Tiêu thụ sản phẩm là một trong nhũng hoạt động quan trọng góp phần quyết định sự sống còn của các đơn vị sản xuất kinh doanh Trạm lâm nghiệp Cao Lộc, là một doanh nghiệp nhà nước chuyên sản xuất giống cây trồng và chế biến gỗ lâm sản, trong những năm gần đây Trạm được các ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên rất quan tâm đến việc mở rộng thị trường trong, ngoài nước và không ngừng nâng cao doanh thu trong cơ chế thị trường hiện nay. Nhận thức được vai trò công tác tiêu thụ và tính cấp thiết của hoạt động này, sau một thời gian thực tập tại trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc em đã chọn đề tài: "Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc" để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

*****************************

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Đề tài:

MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM

CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC

Sinh viên thực hiện : Sầm Thị Phương Thảo

Giáo viên hướng dẫn : ThS Mai Xuân Được

Hµ Néi, 2012

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC 3

1.1)Qúa trình hình thành và phát triển của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc 3

1.2) Chức năng và nhiệm vụ của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc 4

1.3 )Cơ cấu tổ chức của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc 5

1.3.1 ) Sơ đồ tổ chức bộ máy 5

1.4 ) Những đặc điểm chủ yếu của trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc 7

1.4.1) Đặc điểm sản phẩm: 7

1.4.2 ) Đặc điểm về vốn : 8

1.4.3) Đặc điểm máy móc thiết bị: 9

1.4.4) Đặc điểm về lao động 10

1.4.5 ) Thị trường tiêu thụ của Trạm Lâm Nghiệp Cao lộc 11

1.5 ) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc trong những năm qua 12

1.5.1)Tình hình sản xuất 12

1.5.2) Tình hình tiêu thụ của Trạm Lâm Nghiệp 14

1.5.3) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Trạm trong 4 năm (2007-2010) .16

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC 20

2.1 ) Tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc 20

2.1.1) Tình hình thị trường gỗ và giống cây trồng 20

2.2) Kết quả phát triển thị trường qua các năm của Trạm Lâm Nghiệp 21

2.2.1):Phạm vị địa lý 21

2.2.2) Mức độ tăng doanh thu ,tăng sản lượng của trạm 22

2.2.3) Thị phần 26

2.2) Những công việc đã làm để mở rộng thị trường của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc .27

2.2.1) Nghiên cứu thị trường : 27

2.2.2) Xây dựng chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 29

2.2.3)Đánh giá chung hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 35

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 3

2.2.3.1) Những kết quả đạt được: 35

2.3) Những hạn chế chủ yếu trong phát triển thị trường thời gian qua 37 2.4) Những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc 38

2.4.1) Nguyên nhân chủ quan: 38 2.4.2) Nguyên nhân khách quan 39

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC 40

1 Mục tiêu phát triển của trạm trong những năm tới: 40 2: Các giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc: 41

KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error: Reference source not found

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bất cứ một nền kinh tế nào thì sản xuất cũng là để phục vụ cho tiêudùng Nếu sản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ được thì sản xuất sẽ trở thành vônghĩa vì lí do để tồn tại, cho nên dù muốn hay không đã là nhà kinh doanh thì ngay từkhi sản xuất sản phẩm đã tính đến việc lập ra kế hoạch tiêu thụ và xây dựng các chiếnlược phân phối sản phẩm của mình, nhằm đảm bảo tính liên tục của quá trình sảnxuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tiến hành các phương pháp chiếnlược tiêu thụ một cách linh động để doanh nghiệp thực hiện hoạt động mở rộng thịtrường hiện có và thị trường mới đang và sẽ xuất hiện

Ứng với mỗi cơ chế quản lý , công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằngcác hình thức khác nhau Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệpđang phải đương đầu với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Thị trường là chiếntrường nhưng thị trường cũng là cuộc chơi nên mỗi doanh nghiệp phải tìm mọi lợithế và lợi dụng các đối thủ cạnh tranh của mình trong cuộc chơi để giành lấy thị phầnthích hợp với khả năng và tầm vóc của mình trên thị trường Do đó để duy trì sự tồntại, bảo vệ những thành quả đạt được cũng như việc theo đuổi các mục tiêu dài hạntrong tương lai, mỗi doanh nghiệp phải tạo cho mình chỗ đứng vững chắc và thíchhợp Tiêu thụ sản phẩm là một trong nhũng hoạt động quan trọng góp phần quyếtđịnh sự sống còn của các đơn vị sản xuất kinh doanh

Trạm lâm nghiệp Cao Lộc, là một doanh nghiệp nhà nước chuyên sản xuấtgiống cây trồng và chế biến gỗ lâm sản, trong những năm gần đây Trạm được cácban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên rất quan tâm đến việc mở rộng thịtrường trong, ngoài nước và không ngừng nâng cao doanh thu trong cơ chế thị trườnghiện nay Nhận thức được vai trò công tác tiêu thụ và tính cấp thiết của hoạt độngnày, sau một thời gian thực tập tại trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc em đã chọn đề tài:

"Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc" để

làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Nội dung của bài chuyên đề gồm có 3 phần:

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 6

+Chương 1: Tổng quan về trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc

+Chương 2: Thực trạng công tác mở rộng thị trường tiêu thụ tại trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc:

+ Chương 3:Một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc.

Trước một đề tài sâu rộng với nhiều kiến thức tổng hợp, nhưng do có nhiềumặt hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót vì thế em rất mong có sự góp ý của cácthầy cô giáo, các bạn sinh viên, cùng toàn thể các cô các chú trong trạm đề bài báocáo của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn toàn bộ các cán bộ công nhân viên trong trạm đãgiúp em hoàn thành bài chuyên đề này Đặc biệt em xin chân trong cám ơn thầy giáoThS Mai Xuân Được đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Trang 7

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC

Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc được thành lập theo quyết định số 547/UBNDngày 26 tháng 12 năm 1960 của uỷ ban hành chính Tỉnh Lạng Sơn trực thuộc cơ quanchủ quản trực tiếp Sở Nông Lâm Lạng Sơn Trụ sở đóng tại km số 02 đường TrầnQuang Khải Phường Chi Lăng Tỉnh Lạng Sơn

Tiền thân của Trạm Cao Lộc từ năm 1954-1959 là Trạm cóp ép và một sốvườn cây giống tại xã Quảng Lạc huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn Với nhiệm vụ chủyếu là gieo ươm giống cây trồng và trồng rừng bóng mát theo sự chỉ đạo và giao kếhoạch sản xuất trực tiếp của ty Lâm Nghiệp Lạng Sơn, với cơ sở vật chất nghèo nàn

và đội ngũ cán bộ công nhân viên của Trạm có khoảng 30-50 người Sản lượng bìnhquân gieo ươm các năm từ 150.000 đến 200.000 cây Bạch Đàn và Sa Mộc, trồngrừng bóng mát từ 46 đến 50ha với sự kết hợp trồng rừng giũa Trạm và hợp tác xãtrồng rừng đóng tại các thôn, bản, xã trong huyện Cao Lộc

Từ năm 1971-1980 Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc vẫn tiếp tục tiến hành trồngrừng và kết hợp với bộ quốc phòng biên giới trong cuộc chiến tranh chống quân xâmlược Trung Quốc, thời điểm này lực lượng cán bộ nhân viên Trạm Lâm Nghiệp lênđến 1000 người vừa sản xuất vừa phục vụ quốc phòng, sản lượng trồng rừng 200-500ha/năm kết hợp khai thác phục vụ quốc phòng, đạt 2000 - 3000m3/năm, gieo ươmtrung bình 600.000 cây giống/năm

-Sau năm 1980 nhiệm vụ của Trạm Lâm Nghiệp giảm dần, kế hoạch nhà nước giaocho hàng năm giảm tụt dần và đến năm 1986 thì lên kế hoạch tự động sản xuất, đây

là thời kì khó khăn của Trạm, cán bộ công nhân viên có khoảng 100 - 200 người, sốcòn lại cho nghỉ chế độ hoặc ngừng công tác, chuyển công tác

Từ năm 1987-1993, đây là thời kì chuyển đổi cơ chế bao cấp sang nền kinh tếthị trường Trạm Lâm Nghiệp đã tự vận động sản xuất kinh doanh như gieo trồngrừng trên địa bàn cũng như khu vực lân cận, thực hiện công tác thiết kế trồng rừng …

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 8

số cán bộ công nhân viên đủ chế độ giải quyết theo quyết định số 176 đến năm 1993lực lượng cán bộ công nhân viên chỉ có 50 người chủ yếu là bộ máy gián tiếp.

-Từ năm 1994 đến 1998, Trạm Lâm Nghiệp được nhà nước giao kế hoạch dự án 327của thủ tướng chính phủ về việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc với kế hoạch hàngnăm thường xuyên từ 250 - 400ha Trạm đã vận động các hộ dân trong dự án thamgia trồng rừng từng bước giúp xoá đói giảm nghèo cho dân

Căn cứ quyết định số 354 QĐ – BNN - ĐMDN ngày 11/11/2008 của cán bộnông nghiệp và PTNT v/v bổ sung, sửa đổi quyết định chuyển công ty Lâm NghiệpĐông Bắc thành công ty TNHH một thành viên Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc trựcthuộc công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp Đông Bắc

Trạm Lâm Nghiệp với nhiệm vụ vhủ yếu là trồng rừng, quản lý, bảo vệ rừng

và phát triển vốn rừng, sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp khai thác gỗ lâm sản

Năm 2008 thực hiện quyết định số 354 QĐ – BNN - ĐMDN ngày 11/11/2008của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, chuyển Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc trựcthuộc công ty nông lâm nghiệp đông bắc, Trạm tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong những năm tiếp theo

1.2) Chức năng và nhiệm vụ của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc

-Chức năng của Trạm Lâm Nghiệp được quy định ngay từ đầu là chuyên sảnxuất túi bầu và chuyên ươm các loại giống cây trồng, trồng rừng và bảo vệ rừng, sảnxuất và chế biến gỗ lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng cũng như nhànước

Là một doanh nghiệp nhà nước nên ngoài nhiệm vụ ươm giống cây trồng và chế biến

gỗ lâm sản doanh nghiệp còn có nhiệm vụ quan trọng là bảo toàn vốn và phát triểnvốn do nhà nước cấp cũng như bảo đảm về an ninh quốc phòng, thực hiện đầy đủchính sách về kinh tế cũng như pháp luật do nhà nước quy định

Trang 9

phẩm Chấp hành triệt để nghĩa vụ đối với nhà nước như :nộp thuế các loại và cáckhoản phải nộp khác góp phần bảo vệ sinh thái môi trường

1.3 )Cơ cấu tổ chức của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc.

1.3.1 ) Sơ đồ tổ chức bộ máy.

Bảng 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của trạm lâm nghiệp Cao Lộc.

Với cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động theo kiểu chức năng trực tuyến này, Trạmtrưởng là người điều hành trực tiếp doanh nghiệp và điều hành thông qua Trạm phó

và các phòng ban chức năng, các đội sản xuất

P.Kế hoạch

P.kinh doanh

Vườn ươmcây giốngMô-HoomXưởng xẻ

P.Tổ chức hành chính

Vườn ươm cây giống MôHoom

Xưởng xẻ gỗ

Trang 10

Các Trạm phó, các Trưởng Phòng có trách nhiệm báo cáo tham mưu cho Trạmtrưởng theo chức năng nhiệm vụ của mình được giao Các phòng ban được bố trí gọnnhẹ, không chồng chéo và có quan hệ đoàn kết, gắn bó với nhau.

Trạm trưởng: Là người đứng đầu Trạm Lâm Nghiệp Cao lộc, người có tư cách phápnhân đại diện cho Trạm lâm nghiệp, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh,thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đối với người lao động trước pháp luật và Trạm.Trạm phó: Là người giúp việc cho trạm trưởng, được trạm trưởng giao nhiệm vụ chỉđạo sản xuất Trạm phó chịu trách nhiệm trước trạm trưởng và pháp luật nhà nước

Kế toán trưởng: Do trạm trưởng Lâm Nghiệp đề nghị, Giám đốc công ty bổ nhiệm

Kế toán trưởng là người giúp cho trạm trưởng chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kếtoán tài chính, có quyền hạn, có nghĩa vụ, theo quy định của pháp lệnh của kế toánthống kê và pháp luật quy định

Các phòng ban thực hịên nhiệm vụ tham mưu giúp cho trạm trưởng trong lĩnh vựcchuyên môn và chịu sự điều hành trực tiếp của Trạm Trưởng Trạm Lâm Nghiệp.Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ theo dõi ghi chép, phản ánh toàn bộ tìnhhình sản xuất kinh doanh của Trạm, là tham mưu cho Trạm trưởng trong lĩnh vực tàichính Thông qua cách tính giá thành trồng rừng, khai thác tình hình tiêu thụ sảnphẩm và kết quả kinh doanh cũng như tiết kiệm giá thành và nâng cao hiệu quả kinhdoanh cho Trạm

Phòng kế hoạch kĩ thuật: Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn trên cơ sở nhiệm vụ củanhà nước và cấp trên giao, chỉ đạo kỹ thuật trồng rừng đạt kết quả cao theo quy trình,quy phạm hoàn thành

Phòng kinh doanh: Có chức năng bố trí phân công lao động, giải quyết các vấn đề

phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị Ngoải ra phòng kinh doanh còn cóchức năng thu nhận các thông tin thị trường, chức năng phản hồi của khách hàng trựctiếp sử dụng dịch vụ để trực tiếp phản ánh với ban quản lý nhằm không ngừng nângcao chất lượng dịch vụ của doanh nghịêp

Trạm còn tổ chức các đội sản xuất, bao gồm đội trưởng, cán bộ kĩ thuật thống kê vàmột số công nhân trực tiếp làm công các gieo ươm, sản xuất túi bầu trồng rừng vàchế biến gỗ

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 11

1.4 ) Những đặc điểm chủ yếu của trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc.

1.4.1) Đặc điểm sản phẩm:

Các mặt hàng của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc là các loại giống cây trồng vàván sấy, ván cốt pha Đây là một trong những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho ngườitiêu dùng trong việc ươm giống cây trồng mang tính thời vụ Các sản phẩm của Trạmlàm ra đều dễ vận chuyển và ít hư hỏng Sản phẩm mũi nhọn của Trạm hiện nay làván sấy, ván cốt pha Các sản phẩm này là sản phẩm chuyên dùng để xây dựng nhàcửa và các công trình Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp luôn được đảm bảo

Với các sản phẩm gỗ, đây là sản phẩm có uy tín trong Trạm, chiếm khoảng60% sản lượng mặt hàng sản xuất tại Trạm, và luôn đáp ứng nhu cầu của thị trường

Bảng 2: Bảng thống kê cơ cấu sản phẩm:

Tuy không đóng vai trò chủ chốt như sản phẩm gỗ nhưng nếu không có những câygiống đó thì làm sao ta có được gỗ để mà khai thác Nên những cây giống này cũng

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 12

đóng vai trò rất quan trọng và chiếm tỉ lệ không phải là nhỏ với 40.3% Trong đó câykeo chiếm tỉ lệ là 12.9%, thông là 14% và cây bạch đàn là 13.4% Nhìn vào bảngtrên ta thấy hầu như không có sự chênh lệch nhau nhiều giữa các sản phẩm của gỗ vàgiống cây trồng, bởi vì những sản phẩm này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Cógiống cây trồng thì mới có được gỗ để khai thác.

1.4.2 ) Đặc điểm về vốn :

Trạm luôn ý thức được quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là công việc vôcùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đặc biệt là trongnền kinh tế thị trường hội nhập đầy biến động hiện nay thì vấn đề quản lý và sử dụngvốn luôn đi song hành với việc bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh Trong nhữngnăm gần đây Trạm Lâm Nghiệp đã hết sức linh hoạt nhằm sử dụng vốn một cách cóhiệu quả cao nhất Do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh của Trạm không ngừng tăngtrưởng hàng năm

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 13

Bảng 3: Số liệu cơ cấu vốn - tài sản (2007-2010)

Đơn vị tính :đồngTài sản Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

A:TSLĐ

1:Tiền mặt tại quỹ 300.590.000 334.820.000 205.654.900 198.100.0002:Tiền gửi ngân hàng 433.044.648 450.690.000 584.901.170 600.464.075

1: Phải thu của khách hàng 275.698.700 279.680.154 271.556.982 269.725.0002: trả trước cho người bán 75.450.500 76.520.000 80.897.900 80.900.0003: Các khoản phải thu

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán trạm lâm nghiệp Cao Lộc)

1.4.3) Đặc điểm máy móc thiết bị:

Do đặc điểm, nhiệm vụ của Trạm là ươm trồng và khai thác chế biến gỗ một cách cóhiệu quả nên Trạm phải đảm bảo chất lượng các sản phẩm do mình làm ra

Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, Trạm muốn tồn tại và phát triển thì cần có sựthay đổi về quy trình công nghệ và trang thiết bị máy móc Đó là một yêu cầu cấpbách đối với Trạm Do đó từ đầu năm 2005 Trạm Lâm Nghiệp đã có quyết sách chiếnlược trong việc “đi tắt đón đầu” đối với công nghệ, máy móc thiết bị tiên tiến hiệnđại Trạm đã chủ động đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới, những công nghệ tiêntiến nhằm thay thế những máy móc cũ để phục vụ cho quá trình sản xuất và chế biếnsản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường

Trạm có nhiều loại máy chuyên dụng khác nhau Chính điều này tạo điều kiện choTrạm hoàn thiện các công đoạn của quá trình chế biến gỗ, tạo ra sản phẩm hoàn thiện

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 14

hơn, chất lượng tốt hơn,đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng,

từ đó tạo lòng tin đối với khách hàng, nâng cao uy tín của Trạm, góp phần vào việc

mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Sau đây là các loại máy móc thiết bị chuyên dùng để sản xuất của Trạm:

Bảng 4: Các loại máy móc thiết bị để chế biến sản phẩm của Trạm

1 Máy cắt Japan

2 Máy cưa Japan

3 Máy bào Việt Nam

4 Máy khoan Trung Quốc

(Nguồn: Phòng kĩ thuật của trạm lâm nghiệp Cao Lộc)

Do Trạm xác định kinh doanh và chế biến gỗ đóng vai trò chủ chốt trong hoạt độngkinh doanh của mình nên Trạm đã đầu tư công nghệ hiện đại với những máy móchiện đại tiên tiến Điều này góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất cũngnhư chất lượng chế biến sản phẩm của Trạm

1.4.4) Đặc điểm về lao động.

Lao động là yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mộtđơn vị khi tiến hành hoạt động kinh doanh dù có máy móc hiện đại đến đâu nhưngnếu không có yếu tố con người thì cũng không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh được Tính đến năm 2010 trạm lâm nghiệp Cao Lộc đã có 48 lao động, trong

đó lao động nữ có 18 người, chiếm 37.5% Còn lao động nam là 30 người, chiếm62.5%

Thu nhập bình quân của cả trạm lâm nghiệp trong năm 2010 là 2.038.924đ/ người/tháng, tăng hơn so với mức thu nhập bình quân năm 2009 ( 1.852.300đ/ người/ tháng)là186.624đ, tương đương với tỉ lệ tăng là 111.6% Mức thu nhập của người lao độngtrong trạm được tăng lên từ 1.572.230đ/ người/ tháng năm 2007 đến 1.650.850đ/người/ tháng năm 2008, và 1.852.300đ/ người/ tháng năm 2009 Qua đây ta có thểthấy đời sống của người lao động trong trạm ngày càng được ổn định và nâng cao

Bảng 5: Thu nhập bình quân của người lao động từ 2007 – 2010.

Năm TNBQ (đ)

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 15

2007 1.572.230

2008 1.650.850

2009 1.852.300

2010 2.038.924 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Ngoài ra công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho người laođộng luôn được trạm lâm nghiệp quan tâm, do đó từ năm 2005 đến nay, trạm luôn tạođiều kiện cho người lao động học tập, nâng cao trình độ kĩ thuật tay nghề

1.4.5 ) Thị trường tiêu thụ của Trạm Lâm Nghiệp Cao lộc.

Thị trường tiêu thụ của Trạm lâm nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến quá trìnhsản xuất kinh doanh của trạm, thị trường tiêu thụ sản phẩm của trạm chủ yếu là tỉnhLạng Sơn, Nam Định, Hải phòng Thái Bình, Cao Bằng, Bắc Cạn ,Thái Nguyên……

Vì vậy mà sản phẩm của doanh nghiệp không những tốt mà mẫu mã cũng phải đẹp vàchất lượng cao sao phù hợp với biến động và nhu cầu của thị trường Sản phẩm củadoanh nghiệp làm ra luôn tạo được uy tín đối với khách hàng trong và ngoài tỉnh.Như tất cả khách hàng tiêu dùng, hoặc sử dụng sản phẩm của trạm đều thấy rằng gỗ

là một trong những mặt hàng không thể thiếu của người tiêu dùng trong tất cả mọicông việc Riêng đối với Trạm lâm nghiệp Cao Lộc mặc dù thị trường tiêu thụ củaTrạm mới chỉ ở quy mô nhỏ hẹp nhưng công tác tiêu thụ của trạm cũng khá mạnh vìhầu như sản phẩm của trạm sản xuất chế biến ra đều thu hút và đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng

Bảng 6: Thị trường sản phẩm đầu ra của Trạm lâm nghiệp Cao Lộc.

Trang 16

Tổng 1420 100

(Nguồn: Phòng kinh doanh của trạm lâm nghiệp Cao Lộc)

1.5 ) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc trong những năm qua.

Trang 17

Bảng 7: Bảng tình hình sản xuất gỗ của Trạm trong những năm gần đây

là 1225 m3 gỗ các loại trong đó gỗ ván sấy là 505 còn gỗ ván cốt pha là 720 Nhìnvào kết quả thực hiện ta thấy Trạm lâm nghiệp Cao Lộc đã hoàn thành rất tốt kếhoạch mà nhà nước đưa ra Không những chỉ hoàn thành kế hoạch mà Trạm còn hoànthành vượt chỉ tiêu đề ra Cụ thể là với ván sấy vượt kế hoạch là 83m3 từ 505 lên 588

m3 Tuy nhiên đến năm 2008, do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới làm ảnh hưởngtình hình kinh tế của nước ta, tình hình kinh doanh các sản phẩm làm từ gỗ bị chữnglại nên Trạm lâm nghiệp Cao Lộc cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó Điều đóđược thể hiện rõ qua kết quả thực hiện sản xuất của trạm: nhà nước giao chỉ tiêu là1275m3 trong đó ván sấy là 530m3 còn ván cốt pha là 745m3 Nhưng trạm chỉ hoànthành vượt mức sản lượng ván cốt pha là 15m3 Còn với ván sấy thì trạm đã khônghoàn thành nhiệm vụ được giao

Sang năm 2009, khi tình hình kinh tế có khởi sắc, tình hình kinh doanh củaTrạm cũng được cải thiện Trạm lâm nghiệp Cao Lộc đã hoàn thành xuất sắc kếhoạch mà nhà nước giao cho đó là: hoàn thành vượt chỉ tiêu gỗ ván sấy 44m3 từ 631

m3 lên 675m3, còn với gỗ ván cốt pha đưa sản lượng từ 684m3 lên 693m3 làm chotổng sản lượng tăng lên 53m3 từ 1315m3 lên 1368m3

Sang năm 2010 tình hình sản xuất của trạm còn có sự phát triển vượt bậc hơnvới sản lượng tăng của cả hai loại gỗ là 115m3 Trong đó gỗ ván sấy tăng 45m3 từ645m3 lên 690m3, còn gỗ ván cốt pha tăng 70m3 từ 715m3 lên 785m3

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 18

Như vậy nhìn chung tình hình sản xuất, chế biến của trạm là khá thuận lợi, tuytrong quá trình sản xuất chế biến vẫn gặp phải khó khăn nhưng trạm lâm nghiệp vẫn

cố gắng để hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch được giao Điều này là sự cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn thể mọi người trong lâm nghiệp

Bảng 8: Tình hình sản xuất giống cây trồng của Trạm lâm nghiệp Cao Lộc.

(Nguồn: Phòng kế hoạch thống kê của trạm lâm nghiệp Cao Lộc)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, cũng như đối với gỗ thì giống cây trồngcủa trạm cũng được nhà nước giao cho chỉ tiêu kế hoạch sản xuất Chỉ tiêu nhà nướcgiao cho trạm tăng qua các năm, nhà nước căn cứ vào mức độ hoàn thành kế hoạchcủa trạm để đề ra kế hoạch cho các năm tiếp theo Nhìn chung tổng thể ta thấy trạmlâm nghiệp Cao Lộc luôn cố gắng hoàn thành tốt nhất các chỉ tiêu kế hoạch mà nhànước giao, không những hoàn thành đúng như kế hoạch mà trạm lâm nghiệp cònhoàn thành vượt mức được giao Đây là một sự cố gắng và nỗ lực hết mình của cảlâm nghiệp, chính điều này đã giúp cho lâm nghiệp ngày càng phát triển hơn

1.5.2) Tình hình tiêu thụ của Trạm Lâm Nghiệp.

Là một doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực sản xuất chế biến gỗ và ươmgiống cây trồng lâu năm, Trạm lâm Nghiệp đã và đang cố gắng tạo cho mình chỗđứng vững chắc trên thị trường bằng cách luôn đưa ra các sản phẩm đạt chất lượngcao với giá thành hợp lý nên sản phẩm của trạm lâm nghiệp cũng đã có chỗ đứngnhất định trên thị trường, và cũng đã có những khách hàng thân thiết cũng như kháchhàng tiềm năng

Sản phẩm của trạm lâm nghiệp được tiêu thụ rộng rãi ở các tỉnh miền Bắc

Bẳng 9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm

Đơn vị : Gỗ :m3

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 19

(Nguồn: Phòng kinh doanh của Trạm lâm nghiệp Cao Lộc)

Nhìn vào tình hình tiêu thụ của trạm lâm nghiệp Cao Lộc từ 2007 – 2010 ta thấy:

Về sản phẩm gỗ ta thấy rằng năm 2007 kế hoạch đặt ra trong năm đấy là tiêuthụ hết 1200 m3 và đã thực hiện được 1185m3, đạt 98.8% so với kế hoạch

-Năm 2008 kế hoạch đặt ra là 1350m3 và đã thực hiện được 1245m3 đạt 92.2%

so với kế hoạch Trong 4 năm từ 2007 – 2010 thì năm 2008 này là tình hình tiêu thụcủa trạm là thấp nhất, không phải chỉ tình hình tiêu thụ của năm này thấp mà tìnhhình sản xuất của năm 2008 này cũng kém hơn so với các năm khác Điều này là do

sự biến động của tình hình kinh tế

-Năm 2009, khi tình hình kinh tế có sự phục hồi, thì kể cả kế hoạch đặt racũng như việc thực hiện đều tăng Nhưng kế hoạch đặt ra là 1385m3 đã không làmkhó được trạm, mà trái lại đó là thách thức, là mục tiêu để trạm cố gắng hơn Vàkết quả đã khẳng định điều đó, không những trạm đã hoàn thành chỉ tiêu mà cònhoàn thành vượt hơn so với kế hoạch là 1.7% Đây là một kết quả rất khả quan vàđáng mừng đối với trạm lâm nghiệp Cao Lộc

- Do tình hình tiêu thụ năm 2009 là tốt nên năm 2010 nhà nước đã tăng kếhoạch tiêu thụ lên là 1405m3 gỗ và trạm lâm nghiệp lại tiếp tục một lần nữa hoànthành kế hoạch với 101%

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 20

Với giống cây trồng cũng tương tự như vậy kế hoạch đặt ra là 1.350.000 cây giống,trạm đã thực hiện được 1.297.000 cây đạt 96.1% so với kế hoạch Như vậy là tìnhhình tiêu thụ ở năm này là không cao lắm, vẫn chưa hoàn thành chỉ tiêu mà nhà nướcgiao cho.

-Năm 2008 kế hoạch đặt ra là 1.480.000 cây và thực hiện được 1.502.000 câyđạt 101% so với kế hoạch Tình hình tiêu thụ năm 2008 cho ta thấy sự cố gắng nỗ lựckhông ngừng của trạm lâm nghiệp Mặc dù năm 2008 tình hình kinh tế không thuậnlợi, nó ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất cũng như tiêu thụ của sản phẩm gỗ,nhưng đối với giống cây trồng nó lại không làm khó được cho trạm lâm nghiệp, bởi

vì ta thấy không những trạm đã hoàn thành kế hoạch đặt ra mà còn hoàn thành tốthơn so với kế hoạch

-Năm 2009 kế hoạch đặt ra là 1.504.000 cây, trạm chỉ tiêu thụ được1.4780.00 cây đạt 98.3% so với kế hoạch đặt ra Như vậy là so với kế hoạch đặt ra thìtrạm đã không hoàn thành nhiệm vụ của mình Điều này đòi hỏi trạm lâm nghiệp phải

cố gắng hơn nữa để vươn lên hoàn thành nhiệm vụ của các năm tiếp theo

-Năm 2010 kế hoạch là 1.566.000 cây và thực hiện đựơc 1.578.000 cây đạt101% so với kế hoạch Sang năm 2010 thì trạm đã khắc phục được tình hình ứ đọngcủa năm 2009, trạm đã tiêu thụ được hơn so với kế hoạch đặt ra Đây là sự cố gắngcủa toàn thể mọi người trong trạm Mỗi năm tình hình tiêu thụ là khác nhau nên trạmphải làm sao để cố gắng duy trì tốt những gì mà mình đã làm được

1.5.3) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Trạm trong 4 năm 2010)

(2007-SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 21

Bảng 10: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trạm lâm nghiệp Cao

so với tỷ trọng của giá trị ngắn hạn vì đặc điểm của trạm lâm nghiệp là chuyên kinhdoanh,sản xuất kinh doanh chế biến nên đầu tư nhiều vào trang thiết bị máy móc…

Vốn kinh doanh của trạm lâm nghiệp là :1.524.456.263đ

Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy qua các năm trạm lâm nghiệp luôn giữ vữngđược mức vốn chủ sở hữu là trên 4 tỷ Vốn chủ sở hữu của trạm lâm nghiệp lớn hơn

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 22

nợ phải trả, trạm lâm nghiệp vay nợ ít nên điều này rất thuận lợi cho việc sản xuất vàkinh doanh của trạm lâm nghiệp Cao Lộc.

Qua các năm ta thấy thu của trạm lâm nghiệp tăng Doanh thu của năm 2010 caonhưng lợi nhuận thu được lại không đáng kể nguyên nhân là do chi phí của năm đótăng

Thu nhập bình quân mỗi lao động ngang bằng so với mặt bằng chung của ngành vàtăng chậm qua các năm

Để đánh gia tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của trạm lâm nghiệp Cao Lộctrong những năm gần đây cần phân tích một số tỷ suất và vòng quay vốn qua cáckhoản mục sau:

Bảng11:Tình hình sử dụng vốn của trạm lâm nghiệp

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán của trạm lâm nghiệp Cao Lộc)

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy:

Tỷ suất khả năng thanh toán tức thời khá lớn vì vậy mà khả năng chi trả các khoản nợđến hạn tại một thời điểm của trạm lâm nghiệp được đảm bảo Nguyên nhân là dotrạm lâm nghiệp giữ được một lượng số tiền trong quỹ, giá trị các tài sản ngắn hạncao nhưng nguyên nhân là do các khoản nợ ngắn hạn của trạm lâm nghiệp có giá trịnhỏ

Vòng quay của hàng tồn kho của năm trước có tăng hơn năm sau do vậy mà trạm lâmnghiệp cần duy trì và cần giảm một lượng hàng tồn kho

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 23

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định có xu hướng tăng vì vậy cho ta thấy trạm lâmnghiệp đã sử dụng có hiệu quả, trạm lâm nghiệp cần có biện pháp tăng doanh thutăng lợi nhuận và giảm tài sản cố định bằng cách cải thiện tăng cường khấu hao đó làsản xuất ra nhiều nhưng chi phí khấu hao giảm, cần khai thác tối đa năng suất máymóc.

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của trạm là lớn, điều này chỉ ra rằng hiệu quả kinh doanhcủa trạm lâm nghiệp cao là do chi phí tài chính và các chi phí khác đã được hạn chế,trạm lâm nghiệp cần tiếp tục và phát huy nhằm để tăng lợi nhuận nhiều hơn trongnhững năm tới

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN

PHẨM CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC 2.1 ) Tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm của Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc 2.1.1) Tình hình thị trường gỗ và giống cây trồng

Trong những năm vừa qua khi nước ta trở thành thành viên của tổ chức thương mạithế giới WTO, theo các nhà chuyên gia về kinh tế thì khi nước ta ra nhập WTO thìnhu cầu xây dựng các cơ sở hạ tầng, nhà cửa, trường học sẽ tăng lên rất nhiều.Hơn nữa hiện nay nhu cầu của người tiêu dung tăng cao nhu cầu về nhà ở, xây dựngtrường học và công trình lớn Khi nhu cầu xây dựng tăng lên thì tất yếu đều phải sửdụng gỗ (bao gồm có ván sấy, ván cốt pha) đây là một trong những sản phẩm khôngthể thiếu trong quá trình xây dựng Không chỉ riêng về gỗ mà hiện nay giống câytrồng cũng đựơc nhà nước chú tâm đến Hiện nay có một số tỉnh lân cận như CaoBằng, Thái Nguyên, Bắc Cạn cũng đang cần rất nhiều loại cây giống phục vụ chongười dân trồng rừng phòng hộ và trồng rừng lấy gỗ Do đó có thể khẳng định đượcrằng trong thời gian tới nhu cầu về sử dụng gỗ và cây giống sẽ tăng mạnh

Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước để xâydựng chủ nghĩa xã hộ, do đó mà cần phải xây dựng nhiều công trình để tương ứngcho quá trình phát triển ấy, trong đó vấn đề việc xây dựng công trình và nhà xưởngđóng vai trò quan trọng Và công tác trồng cây gây rừng bảo vệ môi trường là trungtâm cho việc phát triển, là yếu tố nền tảng cho sự phất triển Mặt khác khi đời sốngcủa người dân tăng cao thì nhu cầu về nhà ở và xây dựng các trường học tăng caonhằm đáp ứng cho người dân và con em họ khi tới trường Tất cả những điều kịêntrên đòi hỏi phải đáp ứng đầy đủ gỗ (ván sấy,ván cốt pha) cho việc xây dựng các cơ

sở đó Mặt khác khi khoa học kĩ thuật phát triển thì yêu cầu về chất lượng sản phẩmnhư (độ bền,sản phẩm chịu được sức ép …) là cao Nếu nắm bắt được nhu cầu lớncủa ngành này thì cũng có rất nhiều doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đầu tư thêm cơ

sở vật chất máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm và không loại trừ sẽ cócác doanh nghiệp của các nước vào Việt Nam góp vốn để sản xuất gỗ Do vậy sức ép

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 25

về nhu cầu và sức ép về đối thủ cạnh tranh là rất lớn đối với các ngành sản xuất vàchế biến gỗ lâm sản.

Hiện nay trên thị trường nước ta có rất nhiều nguồn cung cấp gỗ vừa là doanhnghiệp nhà nước vừa là doanh nghiệp tư nhân

Bảng 2.1: Một số thị trường của trạm lâm nghiệp

(Nguồn: Phòng kế hoạch của trạm lâm nghiệp Cao Lộc)

2.2) Kết quả phát triển thị trường qua các năm của Trạm Lâm Nghiệp

2.2.1):Phạm vị địa lý

Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc chuyên cung cấp cây giống, gỗ cho các huyện trong tỉnhLạng Sơn Bắt đầu từ năm 2006 Trạm thêm xưởng sản xuất và chế biến gỗ lâm sản.Năm 2007 Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc tập trung bán sản phẩm gỗ (ván sấy,ván thànhphẩm) cho các đại lý, các công trình trong tỉnh và các đại lý bán lẻ Khi mở rộng sảnxuất thì Trạm Lâm Nghiệp mở rộng tiêu thụ ra các tỉnh khác và bán buôn bán lẻ chocác tỉnh đó

Năm 2008 Trạm Lâm Nghiệp Cao Lộc cung cấp ván sấy cho đại lý ở Cảng Chùa Vẽ

ở Hải Phòng với số lượng 250 - 300 m3 ván cốt pha ….và ở một số tỉnh khác Nếuvào vụ thì một tháng Trạm cung cấp cho một doanh nghiệp từ 50 - 70 m3.Và một nămkhoảng 200-300 m3 gỗ

2.2.2) Mức độ tăng doanh thu ,tăng sản lượng của trạm

Bảng 2.2:Mức độ tăng sản lượng về sản phẩm gỗ.

Đơn vị : m3

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 26

thị trường

thực hiện Năm

2007

SS 2006%

Năm 2008

SS 2007%

Năm 2009

SS 2008

%

Năm 2010

SS 2009%

Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy rằng sản lượng của Trạm cũng tăng tươngđối đều Sản lượng của năm sau luôn cao hơn so với năm trước, điều đó chứng tỏrằng trạm lâm nghiệp cũng đã quan tâm đến công tác marketing làm cho quá trìnhtiêu thụ sản phẩm của trạm lâm nghiệp tăng Tăng mạnh nhất là sức tiêu thụ tại HảiPhòng hàng năm doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho Cảng Chùa Vẽ ở Hải Phòngvới mức tiêu thụ 300m3 trên một năm Riêng năm 2009 sản lượng của Trạm đã giảm

so với các năm Nguyên nhân giảm là do giá gỗ trên thị trường có nhiều biến độnglàm cho Trạm không thu mua được nguyên vật liệu về chế biến, không chỉ những vậy

mà một nguyên nhân giảm nữa là Trạm không nắm bắt kịp thời thị trường và xuhướng của năm đó Do vậy mà trong năm 2009 sản lượng về tất cả mọi sản phẩm đều

có xu hướng giảm

-Về thị trường giống cây trồng cũng tương tự như vậy, Trạm chỉ tập trung vào sảnxuất và ươm 3 loại cây giống hiện đang được khách hàng sử dụng nhiều nhất đó làthông, keo, bạch đàn Đây là 3 loại cây giống mà hàng năm doanh nghiệp chú tâmvào ươm, ngoài ra còn có trồng rừng theo dự án 661 của nhà nước

- Năm 2007 dự tính của Trạm là ươm trên 1 triệu cây giống trong đó gần 450.000 câydành cho loại cây thông, hơn 350.000 cây dành cho ươm bạch đàn và hơn 550.000dành cho loại giống keo Mỗi loại đều có cây chết, còi, và không nảy mầm nên năm

2007 Trạm chỉ tiêu thụ được hơn 1250.000 cây mà thôi, không chỉ những do cây

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 27

chết và bị còi mà còn do khi quá trình xử lý của có nhiều quả ở bên trong không cóhạt nên cũng ảnh hưởng trong quá trình ươm giống cây không lên mầm.

- Năm 2008, sang năm 2008 thì doanh nghiệp đã ươm tới 1,3 triệu cây và tỷ lệ cáccây sống nhiều hơn năm 2007 vì các cán bộ của Trạm đã biết nghiên cứu kĩ quá trình

xử lý hạt giống và quá trình cho cây vào bầu chăm sóc cây và chăm bón cho cây tốthơn nên tỷ lệ sống cao hơn Do vậy mà năm 2008 Trạm tiêu thụ được hơn 1.3 triệucây, trong đó có 3500.000 cây bán cho nhà nước theo dự án trồng rừng 661

- Năm 2009 Trạm đã tăng dần tỷ lệ ươm cây lên là hơn 1,5 triệu cây cho năm 2009,nguyên nhân tăng là do năm 2009 doanh nghiệp thu mua được đúng vụ nên giá cácloại quả giống giảm nên đủ giống để xử lý và cấy bầu, do vậy mà tỷ lệ sản lượng củanăm đó tăng dẫn đến doanh thu cũng tăng theo

- Năm 2010 cũng vậy năm 2010 doanh nghiệp cũng đã ươm được 1.566.000 cây Docàng dần tay nghề và sự mày mò tỷ mỉ của các cán bộ kĩ thuật trong Trạm càng đượcnâng cao nên năm đó cây không bị chết hay tình trạng cây không nảy mầm đã giảm,chính vì thế mà sản lượng năm đó doanh nghiệp đạt hơn 100%

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 28

Bảng 2.3: Mức độ tăng doanh thu:

Đơn vị:triệu đồng

TT Tên SP Thực hiện

DT2007

DT2008

SS2007

DT2009

SS2008%

DT2010

SS2009%

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán của trạm lâm nghiệp Cao Lộc)

Qua bảng số liệu về doanh thu trên đây ta có nhận xét về doanh thu mà trạm

đã đạt được trong vòng 4 năm về từng mặt hàng tiêu thụ như sau:

-Năm 2007 Trạm sản xuất được 1000 m3 gỗ trong đó 621 m3 là ván cốt pha với đơngiá là 2.100đ/1m3 Tổng số tiền mà trạm thu được từ ván cốt pha là 1.305 triệu đồngtăng 26.88% so với 2006 Và ván sấy là 320m3 với đơn giá là 2.100đ/ 1m3 =672 triệuđồng tăng 37.20% so với 2006 còn lại là các sản phẩm phụ như củi, mùn cưa khoảng200-250 stier với đơn giá là 160.000đ/100stier Với sản lượng và doanh thu tiêu thụđược thì ván cốt pha chủ yếu được tiêu thụ nhiều nhất ở Hải Phòng (Cảng chùa vẽ)Nam Định và Vĩnh Phúc

- Năm 2008 số lượng sản xuất đã tăng lên 1100 mét khối gỗ trong đó ván cốt pha là

670 m3 với đơn giá là 2400đ / 1m3 tăng 121.99% tương ứng tăng 287triệu so với

2007 Ván sấy là 370 m3 với đơn giá là 2250đ/ 1m3 tăng 140.63% tương ứng tăng273triệu đồng Còn lại là sản phẩm phụ, sản phẩm phụ năm 2008 được 400stier với

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 29

đơn giá là 250.000đ/100stier Nguyên nhân tăng là do năm 2008 doanh nghiệp thumua nguyên vật liệu đúng mùa vụ và trong năm đấy giá cả thị trường biến động, donhu cầu xây dựng nhà cửa, công trình mọc lên nhiều nên đã tăng sản lượng và từ đódoanh thu cũng được tăng theo Do là trạm lâm nghiệp của nhà nước có quy mô nhỏnên lượng tiêu thụ chủ yếu vẫn chưa mở rộng thị trường tiêu thụ của mình trên cácmiền Trung, Nam và ra thị trường nước ngoài.

-Năm 2009 số lượng sản xuất gỗ của trạm giảm xuống còn 800 m3 gỗ/1năm trong đóván cốt pha chiếm 450 m3 với đơn giá là 1800đ/1m3 giảm 50,86% tương ứng giảm782triệu đồng

.Ván sấy 300 m3 với đơn giá là 1500đ/1m3 giảm 40.08% tương ứng giảm 495triệuđồng Củi, mùn cưa là 300 stier với đơn giá là 300.000đ/100stier Nguyên nhân giảmcủa năm 2009 là do: không thu mua được nguyên vật liệu và khi mua gặp phải một số

gỗ không đạt nên trong quá trình sản xuất và chế biến gặp khó khăn dẫn đến sảnphẩm không đạt yêu cầu

Chính vì từ sản lượng thấp nên dẫn đến doanh thu cũng giảm

-Năm 2010 Trạm sản xuất và chế biến 1000 m3 gỗ trong đó có 650 m3 là ván thànhphẩm với đơn giá là 1750đ/1m3.Mặc dù sản xuất có nhiều hơn năm 2009 là 200m3 gỗnhưng giá thành tiêu thụ lại giảm theo xu hướng và sự cạnh tranh trên thị trường nêngiá thành giảm nhưng số giảm so với 2009 là không đáng kể Ván sấy là 410 m3 vớiđơn giá là 1400đ/1 m3 Giá thành có giảm chút ít so với 2009 nhưng doanh thu thuđựơc trong năm vẫn tăng vì lượng tiêu thụ ván cốt pha của năm 2010 tăng so với

2009 là 200 m3

Về giống cây trồng cũng tương tự như vậy : Năm 2007 Trạm ươm được hơn1.5 triệu cây giống các loại trong đó thông là hơn 400 nghìn cây với đơn giá là1000đ/ 1 cây giống con Keo đạt hơn 300 nghìn cây với đơn giá là 1000đ/ cây con

Và Bạch Đàn đạt hơn 500 nghìn cây với đơn giá là 970đ/1cây con Doanh thu củanăm 2007 tăng so với 2006 Nguyên nhân tăng là do thứ nhất là sản lượng cây giống

mà trạm ươm tròn năm 2007 nhiều hơn so với 2006 chính do sản lượng tăng nên dẫnđến doanh thu tăng, và số lượng cây giống này trạm chủ yếu tiêu thụ cho các huyệntrong tỉnh Lạng Sơn và một số tỉnh lân cận như Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên và

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Trang 30

dự án 661 của nhà nước Tổng doanh thu của năm 2007 về cây giống được941.600.000đ

Năm 2008 sản lượng và doanh thu tăng so với 2007 cụ thể như doanh thu năm 2008đạt 1.062.000.000đ tăng 112.79% tương ứng tăng 120.400.000đ so với 2007

Năm 2009 trạm ươm cây giống được hơn 1.5 triệu cây tăng hơn so với 2008 Năm

2009 trạm đã thu mua được quả giống với giá rẻ và trong quá trình xử lý hạt giốngkhông có nhiều trường hợp không có hạt do vậy mà sản lượng tăng dẫn đến doanhthu tăng

Năm 2010 do nhu cầu của khách hàng cao nên trạm đã ươm được 1566.000 cây Mặc

dù cao hơn so với 2007 và 2008 nên nhìn chung trong quá trình ươm giống và tiêuthụ cũng đã có xu hướng tăng so với các năm trước đó

Trong tất cả các sản phẩm gỗ và cây giống thì ván cốt pha và cây thông là một trong

2 loại sản phẩm bán chậy nhất trong suốt 4 năm qua.Dẫn đến doanh thu mà trạm lâmnghiệp đạt được nhiều nhất cũng từ 2 sản phẩm này

-Thị phần tương đối = phần doanh số của doanh nghiệp/phần doanh số của đối thủ

SV: Sầm Thị Phương Thảo Lớp: QTKDTH.B.K11

Ngày đăng: 24/07/2013, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của trạm lâm nghiệp Cao Lộc. - MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM  CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC
Bảng 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của trạm lâm nghiệp Cao Lộc (Trang 9)
Bảng 2: Bảng thống kê cơ cấu sản phẩm: - MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM  CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC
Bảng 2 Bảng thống kê cơ cấu sản phẩm: (Trang 11)
Bảng 3: Số liệu cơ cấu vốn - tài sản (2007-2010) - MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM  CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC
Bảng 3 Số liệu cơ cấu vốn - tài sản (2007-2010) (Trang 13)
Bảng 6: Thị trường sản phẩm đầu ra của Trạm lâm nghiệp Cao Lộc. - MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM  CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC
Bảng 6 Thị trường sản phẩm đầu ra của Trạm lâm nghiệp Cao Lộc (Trang 15)
Bảng 7: Bảng tình hình sản xuất gỗ của Trạm trong những năm gần đây - MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM  CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC
Bảng 7 Bảng tình hình sản xuất gỗ của Trạm trong những năm gần đây (Trang 17)
Bảng 10: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trạm lâm nghiệp Cao Lộc gần đây. - MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM  CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC
Bảng 10 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trạm lâm nghiệp Cao Lộc gần đây (Trang 21)
Bảng 2.1: Một số thị trường của trạm lâm nghiệp - MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM  CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC
Bảng 2.1 Một số thị trường của trạm lâm nghiệp (Trang 25)
Bảng 2.3: Mức độ tăng doanh thu: - MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM  CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC
Bảng 2.3 Mức độ tăng doanh thu: (Trang 28)
Bảng 2.4: Thị phần của trạm lâm nghiệp Cao Lộc so với các trạm lâm nghiệp khác ĐVT: % - MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM  CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC
Bảng 2.4 Thị phần của trạm lâm nghiệp Cao Lộc so với các trạm lâm nghiệp khác ĐVT: % (Trang 31)
Bảng 2.5: Chính sách giá của trạm lâm nghiệp: - MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM  CỦA TRẠM LÂM NGHIỆP CAO LỘC
Bảng 2.5 Chính sách giá của trạm lâm nghiệp: (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w