Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển như hiện nay đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp tìm mọi cách để không chỉ tồn tại mà còn phải đứng vững và phát triển. Mục đích chung của các doanh nghiệp đó là lợi nhuận. Lợi nhuận càng lớn chứng tỏ các biện pháp, chính sách của doanh nghiệp là đúng đắn. Doanh nghiệp sản xuất với vai trò là nơi trực tiếp là nơi tạo ra sản phẩm cần đi trước một bước trong việc tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm để từ đó tăng tích luỹ và mở rộng sản xuất. Một trong những biện pháp tiết kiệm chi phí có hiệu quả là tiết kiệm chi phí về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Để đạt được điều đó doanh nghiệp không những phải lập kế hoạch chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ mà còn phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sao cho có thể quản lý tổng thể toàn bộ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà còn có thể quản lý chi tiết tới từng loại cả về số lượng và giá trị của chúng. Kế toán nguyên vật liệu đòi hỏi có thủ thục chặt chẽ, đúng đắn từ khâu thu mua đến lập chứng từ, đảm bảo cho xuất dùng kịp thời, đầy đủ cho quá trình sản xuất kinh doanh cũng như vào sổ sách và lên các báo cáo. Việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình biến động của nguyên vật liệu sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh, tránh được hiện tượng lãng phí trong sử dụng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tiết kiệm chi phí nâng cao lợi nhuận cho Công ty. Với tầm quan trọng trên của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và trong thời gian thực tập tại Công ty CP X.20, em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luôn được coi trọng và tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán về NVL. Xuất phát từ lý luận về vai trò của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và từ thực tế thực trạng công tác này tại Công ty Cp X.20. Với sự hướng dẫn của cô giáo – TS. Lê Kim Ngọc và phòng TC - KT đã giúp em hoàn thành tốt đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần X.20”.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển như hiện nay đặc biệt là trongmôi trường cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp tìm mọi cách để không chỉtồn tại mà còn phải đứng vững và phát triển Mục đích chung của các doanhnghiệp đó là lợi nhuận Lợi nhuận càng lớn chứng tỏ các biện pháp, chínhsách của doanh nghiệp là đúng đắn Doanh nghiệp sản xuất với vai trò là nơitrực tiếp là nơi tạo ra sản phẩm cần đi trước một bước trong việc tìm ra cácbiện pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm để từ đó tăng tíchluỹ và mở rộng sản xuất Một trong những biện pháp tiết kiệm chi phí có hiệuquả là tiết kiệm chi phí về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Để đạt được điều đó doanh nghiệp không những phải lập kế hoạch chặtchẽ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ mà còn phải tổ chức công tác kế toánnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sao cho có thể quản lý tổng thể toàn bộnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà còn có thể quản lý chi tiết tới từng loại
cả về số lượng và giá trị của chúng Kế toán nguyên vật liệu đòi hỏi có thủthục chặt chẽ, đúng đắn từ khâu thu mua đến lập chứng từ, đảm bảo cho xuấtdùng kịp thời, đầy đủ cho quá trình sản xuất kinh doanh cũng như vào sổ sách
và lên các báo cáo Việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình biến động củanguyên vật liệu sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng chúng trong quá trình sảnxuất kinh doanh, tránh được hiện tượng lãng phí trong sử dụng, góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tiết kiệm chi phí nâng cao lợi nhuậncho Công ty
Với tầm quan trọng trên của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụdụng cụ và trong thời gian thực tập tại Công ty CP X.20, em nhận thấy côngtác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luôn được coi trọng và tìm cácbiện pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán về NVL
Trang 2Xuất phát từ lý luận về vai trò của công tác kế toán nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ và từ thực tế thực trạng công tác này tại Công ty Cp X.20 Với sựhướng dẫn của cô giáo – TS Lê Kim Ngọc và phòng TC - KT đã giúp em
hoàn thành tốt đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần X.20” Nội dung của đề tài này bao gồm 3 phần:
Chương 1: Đặc điểm tổ chức và quản lý NVL tại Công ty Cổ phần X.20.
Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Cổ phần X.20.
Chương 3: Đánh giá chung về thực trạng kế toán NVL tại Công ty
Cổ phần X.20 và phương hướng hoàn thiện.
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X.20
1.1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần X.20:
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc đòi hỏi nhiều công đoạnsản xuất đồng thời số nguyên vật liệu tham gia cấu thành nên thành phẩmtương đối nhiều…Thêm đặc thù là có nhiều chi nhánh, công ty con dẫn đếnquá trình quản lý nguyên vật liệu sử dụng, tham gia vào quá trình sản xuấttương đối khó Để phục vụ cho quá trình hạch toán cũng như quá trình kiểmtra, kiểm soát nguyên vật liệu được dễ dàng, đảm bảo tính minh bạch vànguyên vật liệu được bảo quản tốt nhất, Công ty phân loại nguyên vật liệuthành các nhóm sau:
- Nguyên vật liệu chính: Vì ngành nghề tham gia là may mặc nên nguyên
vật liệu chính cấu thành lên thực thể sản phẩm bao gồm các loại vải như: Vảimộc, Gabadin rằn ri, kate mộc, kate kẻ…với màu sắc, chủng loại riêng
- Nguyên vật liệu phụ: Tuy không đóng vai trò quan trọng đặc biệt như
nguyên vật liệu chính nhưng nó có tác dụng nhất định và cần thiết trong quátrình sản xuất sản phẩm, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được tiến hành
Trang 4bình thường bao gồm: vải lót, khuy, nhãn cỡ số, khóa…được kết hợp với vậtliệu chính để hoàn thiện sản phẩm.
- Phụ tùng thay thế: Phụ tùng thay thế không phải nguyên vật liệu trực
tiếp tạo ra sản phẩm mà đóng vai trò gián tiếp tạo ra giá trị của sản phẩm nhưdây cu doa máy khâu, kim máy khâu, mỏ vịt…
- Phế liệu: Đặc trưng của ngành may mặc là trong quá trình sản xuất
thường xuất hiện các loại vải vụn có thể tham gia tái chế biến tr+ong sản xuấtsản phẩm nên công ty đặc biệt phân thành 1 nhóm nguyên vật liệu
- Vật liệu khác : Những nguyên vật liệu ít đóng vai trò trong sản xuất
được phân trong nhóm vật liệu khác.Cụ thể bao gồm: chốt, băng dính, bao bì,xăng, dầu diezen, than…
Bảng 1.1: Danh mục nguyên vật liệu của Công ty CP X.20
98LVC00102 Gabadin len rêu 70/30 nội – khổ 1,5 Mét
98LVC00103 Gabadin len rêu 50/50 – khổ 1,5 Mét
98LVC00105 Len 50/50 màu xanh lá cây K1,5 Mét
98LVC00106 Gabadin len tím than 50/50 – khổ 1,5 Mét
98LVC00107 Gabadin len tím than 70/30 – khổ 1,5 Mét
98LVC00109 Gabadin len CNVCQP – khổ 1,5 Mét
98LVC00110 Gabadin len ghi đen (KQ) –khổ 1,5 Mét
98LVC00111 Gabadin len Olive sẫm 50/50 LQ – k1,5 Mét
98LVC00112 Gabadin len Olive sẫm 70/30 LQ – k1,5 Mét
98LVC00113 Gabadin len xanh đậm 50/50 KQ – k1,5 Mét
98LVC00114 Gabadin len xanh đậm 70/30 KQ – k1,5 Mét
98LVC00115 Gabadin len xanh đen 50/50 CSB – k1,5 Mét
98LVC00116 Gabadin len xanh đen 70/30 CSB – k1,5 Mét
98LVC00117 Gabadin len trắng 50/50 HQ hè – k1,5 Mét
98LVC00118 Gabadin len trắng 70/30 HQ hè – k1,5 Mét
98LVC00119 Gabadin len tím than 50/50 HQ hè – khổ 1,5 Mét
98LVC00120 Gabadin len tím than 70/30 HQ hè – khổ 1,5 Mét
Trang 598LVC00121 Len 70/30 màu CSB k1,5 – màu mới Mét
98LVC00122 Len 70/30 Olive LQ k1,5 – màu mới Mét
98LVC00123 Gabadin peco tím than – khổ 1,5 – k03 Mét
98LVC00125 Gabadin peco trắng – khổ 1,5 Mét
98LVC00126 Gabadin peco tím than – khổ 1,5 – k03 Mét
98LVC00127 Gabadin peco xanh lá cây – khổ 1,5 Mét
98LVC00128 Gabadin peco xanh đậm KQ – k1,5 Mét
98LVC00129 Gabadin tím than 7648 ( hàng ra quân ) k1,5 Mét
98LVC00130 Gabadin ghi xanh 7648 ( hàng ra quân ) k1,5 Mét
1.2.Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần X.20:
1.2.1 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu:
Công ty có chủng loại sản phẩm phong phú phục vụ nhu cầu quân đội vàhợp đồng nhưng để tránh tình trạng ứ đọng vốn, giúp cho việc sử dụng vốnlinh hoạt hơn công ty không dự trữ nhiều nguyên vật liệu Sở dĩ nguyên vậtliệu không tồn khonhiều mà không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất là do:
- Nguồn nguyên vật liệu ổn định: Công ty có một số nhà cung cấp
nguyên vật liệu chủ yếu, thường xuyên ổn định như Công ty 28, dệt Hà Nội,dệt Hà Nam…Là những bạn hàng quen thuộc nên nguồn hàng ổn định, giá cảhợp lí, đảm bảo chất lượng Tuy nhiên, những nguyên vật liệu mua tại công tynày đều là những nguồn nguyên vật liệu chủ yếu, không đa dạng nên khôngthể trách khỏi việc không cung cấp đầy đủ các loại nguyên vật liệu đáp ứngnhu cầu
Trang 6- Nguồn nguyên vật liệu không thường xuyên: Do nhược điểm của nguồn
nguyên liệu trên Công ty đã khác phục bằng cách tìm các nguồn hàng khôngthường xuyên Đối với những lô hàng lớn thì công ty tổ chức ký kết các hợpđồng kinh tế mua nguyên vật liệu với các nhà mày, Công ty, xí nghiệp hoặc tổchức thương mại nhập nguyên vật liệu từ nước ngoài về Còn với các lô hàngnhỏ không đòi hỏi chất lượng và số lượng nguyên vật liệu nhiều mà lại có sẵntrên thị thì trước khi tiến hành sản xuất Công ty sẽ mua ngoài thị trường tự do.1.2.2.Quá trình thu mua nguyên vật liệu đến nhập kho:
Sau khi căn cứ theo định mức vật liệu cho từng loại sản phẩm, số lượngsản phẩm sản xuất, tình hình dự trữ nguyên vật liệu thực tế tại Công ty, phòng
kế hoạch tiến hành kí kết các hợp đồng kinh tế hoặc giao cho bộ phận tiếpliệu của Công ty đi mua theo kế hoạch đề ra
Bên cung cấp căn cứ theo hợp đồng tiến hành xuất nguyên vật liệu giaocho bên thu mua của công ty
Nguyên vật liệu được vận chuyển đến kho của Công ty, trước khi nhậpkho NVL được ban kiểm nghiệm ( gồm cán bộ KCS, cán bộ kỹ thuật ) xác địnhphẩm chất, chủng loại, quy cách, số lượng vật liệu mua về và lập biên bản kiểmnghiệm
Sau khi ban kiểm nghiệm kiểm tra quy cách NVL nếu NVL đảm bảo yêucầu thì vật liệu sẽ được nhập kho dưới sự giám sát của thủ kho Đối với nhữngNVL không đúng yêu cầu đã thỏa thuận thì tiến hành được lập biên bản kèmtheo, không được nhập vào kho và chờ xử lý của lãnh đạo Công ty
1.2.3.Quá trình dự trữ, bảo quản:
Do đặc trưng ngành nghề là may mặc nên vải là nguyên vật liệu đóng vaitrò quan, tham gia chính tạo nên sản phẩm nên cần được bảo quản thận trọng
Vì các loại vải dùng trong sản xuất khá đa dạng nên Công ty phân loại vải và
Trang 7có khu bảo quản riêng cho các nhóm vải nhằm bảo quản vải một cách tốt nhất
và hạn chế chi phí tối đa Cụ thể như sau:
- Đối với các loại vải từ thiên nhiên: như vải sợi bông ( xenlulozo), vải
tơ tằm, vải len…được khai thác từ tự nhiên Tính chất của những loại vải nàyrất dễ bị mục do vi khuẩn, nấm mốc xâm hại, kém chịu nhiệt…và nhất là vớikhí hậu thời tiết nhiệt đới của Việt Nam nóng ẩm rất khó bảo quản Công tytiến hành nghiên cứu và bảo quản bằng cách: xây nhà xưởng tại những nơithoáng mát, có hệ thống quạt gió trách cho ẩm mốc, mối mọt có môi trườngsinh sống, nhiệt độ trong kho luôn đảm bảo từ 40 độ đến 50 độ Thườngxuyên kiểm tra diệt ngay các tổ mối khi mới phát sinh, không cho phát triểnlớn
- Đối với các loại vải sợi hóa học: do tính chất được dệt bằng sợi hóa
học các vải từ sợi nhân tạo viscose, sợi tổng hợp PA ít bị sinh vật và nấm mốcphá hủy, có thể chịu được môi trường nhiệt độ khí hậu tại nước ta nên khôngcần hệ thống tạo nhiệt độ giữ vải như vải tạo từ thiên nhiên mà chỉ cần khochứa thông thoáng khí tránh ẩm mốc, mối mọt
1.2.4 Quy trình xuất nguyên vật liệu đến khi tham gia vào quá trình sử dụng(sản xuất, cho QLDN,…):
Dựa theo mức tiêu hao vật tư do phòng kĩ thuật cung cấp và nhu cầuthực tế sản xuất giám đốc phê duyệt đồng ý xuất NVL
Khi qua phòng kế toán kiểm tra số lượng nguyên vật liệu đảm bảo trongkho lớn hơn số cần xuất trong phiếu đề xuất sẽ lập các giấy tờ cần thiết( phiếu xuất kho ) giao cho bên sử dụng nguyên vật liệu
Thủ kho nhận được lệnh tiến hành xuất nguyên vật liệu ra khỏi kho
Nguyên vật liệu được xuất khỏi kho, vận chuyển đến nơi cần sử dụng
Yêu cầu trong quá trình sử dụng : nguyên vật liệu được sử dụng hiệuquả, tiết kiệm, tránh lãng phí, sử dụng dựa theo định mức đã đề ra
Trang 81.3.Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty cổ phần X.20:
Việc quản lý nguyên vật liệu là một vấn đề quan trọng Nguyên vật liệukhông chỉ cần được bảo đảm về số lượng mà còn cần đảm bảo về chất lượng,mẫu mã…phục vụ tốt cho quá trình sản xuất Giá trị nguyên vật liệu cũng làphần chính trong chi phí sản xuất tại doanh nghiệp, càng tiết kiệm được khoảnnày thì lợi nhuận ròng càng cao Chính vì lẽ đó, vai trò của những cá nhântham gia vào quá trình quản lý nguyên vật liệu vô cùng quan trọng Nó đòihỏi không chỉ kiến thức mà còn đòi hỏi tinh thần trách nhiệm rất cao Tùytheo các quy trình trong quá trình quản lý nguyên vật liệu, công việc sẽ đượcphân chia cho các cá nhân thực hiện một cách hợp lí nhằm mang đến nguyênvật liệu tốt nhất phục vụ cho quá trình sản xuất Tại Công ty cổ phần X.20công việc được phân công như sau để nguyên vật liệu được sử dụng một cáchhiệu quả nhất:
Quá trình thu mua : Trong quá trình thu mua này có hai bộ phậntham gia chủ yếu là bộ phận kĩ thuật và bộ phận thu mua
Bộ phận kĩ thuật : do nhiệm vụ sản xuất của công ty gồm sản
xuất quân trang, quân phục…phục vụ quốc phòng và sản xuất theo đơn đặthàng nên ứng với mỗi loại bộ phận kĩ thuật sẽ xác định một định mức sử dụngnguyên vật liệu riêng
+ Quân trang, quân phục…: đây là mặt hàng sản xuất chủ yếucủa công ty với đặc trưng mẫu mã, quy cách ít thay đổi nên định mức nguyênvật liệu cũng không thay đổi nhiều qua từng năm Bộ phận kĩ thuật điều chỉnhđịnh mức phù hợp,thay đổi tùy theo hiệu quả sản xuất của máy móc, tay nghềcông nhân theo thời gian
+ Đơn đặt hàng: các đơn đặt hàng có tính chất là cung cấptrước mẫu mã,yêu cầu, quy cách,… nên bộ phận kĩ thuật căn cứ theo các yêu
Trang 9cầu trong đơn đặt hàng xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu phù hợpcho từng đơn.
Sau khi bộ phận kĩ thuật đánh giá xong định mức sẽ chuyển kết quả về
số lượng,chủng loại,màu sắc,quy cách,chất lượng… cần thiết sử dụng NVLtrong kì cho bộ phận thu mua phận thu mua
Bộ phận thu mua: Sau khi bộ phận thu mua nhận được kết quả từ
bộ phận kĩ thuật tiến hành tìm kiếm thị trường nguyên vật liệu phù hợp yêucầu đặt ra Như đã nhắc đến ở trên, bộ phận thu mua xét đến các nhà cung cấpquen thuộc nhằm thu mua được nguyên vật liệu tốt và giá cả hợp lí Khi cácnhà cung cấp này không đáp ứng được yêu cầu đặt ra bộ phận thu mua sẽ tìmkiếm trên thị trường nước ngoài và thị trường tự do
Bộ phận thu mua xác định được nhà cung cấp nguyên vật liệu, báo cáolên giám đốc để lập hợp đồng thu mua nguyên vật liệu
Quy trình nhập kho nguyên vật liệu và bảo quản : nhắc đến quy trìnhnày không thể không nhắc đến bộ phận thủ kho và ban kiểm nghiệm
Ban kiểm nghiệm: đóng vai trò kiểm tra nguyên vật liệu trước khi
nhập kho Đúng vậy, khi hợp đồng đã được kí kết, nguyên vật liệu đượcchuyển đến bến bãi của Công ty Ban kiểm điểm kiểm tra nguyên vật liệuđược giao đã phù hợp theo hợp đồng về chủng loại, số lượng, chất lượng, mẫu
mã, màu sắc… chưa Khi đã kiểm kê phân loại những mẫu không phù hợpyêu cầu đưa ra quyết định không nhập kho Với những mẫu phù hợp sẽ giaonhận lại cho bộ phận thủ kho tiến hành nhập kho bảo quản hoặc chuyển trựctiếp đến phân xưởng tham gia vào quá trình sản xuất
Thủ kho : Thủ kho không những đóng vai trò kiểm kê, kiểm soát
nguyên vật liệu nhập kho mà còn tham gia quá trình bảo quản và kiểm soátnguyên vật liệu xuất kho
Trang 10+ Thủ kho tiến hành nhập kho khi nguyên vật liệu đã thôngqua ban kiểm nghiệm, phân loại, vận chuyển đến khu dự trữ phù hợp.
+ Thường xuyên tiến hành kiểm tra, ghi chép tình hìnhnguyên vật liệu, điều kiện bảo quản tại kho Khi có trường hợp bất thường kịpthời báo lên cấp trên xử lý
Quá trình xuất kho sử dụng NVL :
Thủ kho: nhiệm vụ không thể thiếu của bộ phận này chính là kiểm
soát số NVL xuất kho Những ghi chép này đóng vai trò quan trọng trong việckiểm tra, kiểm soát việc hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty của bộ phận kếtoán
Bộ phận vận chuyển: do đặc trưng của Công ty là công ty có
nhiều xí nghiệp nên có nhiều nơi sản xuất, kho và phân xưởng không cùngmột khu vực Chính lẽ đó, bộ phận vận chuyển đảm nhận nhiệm vụ chuyểnNVL từ kho đến phân xưởng sản xuất Bộ phận này đóng vai trò quan trọngảnh hưởng đến định mức nguyên vật liệu Chất lượng, số lượng hỏng hóc,kích thước chịu tác động rất lớn trong quá trình này Nên yêu cầu đặt ra là bộphận máy móc sử dụng và cá nhân tham gia vận chuyển cần lao động có tinhthần trách nhiệm cao hahiệu quả nhằm tránh tiêu hao NVL tối đa
Quá trình sử dụng NVL : Quản đốc phân xưởng so sánh giữa địnhmức, chất lượng,mẫu mã,màu sắc… được xác định bởi phòng kĩ thuật vànguyên vật liệu nhận được từ bộ phận vận chuyển tiến hành nhận nguyên vậtliệu đưa vào quá trình sản xuất
1.4 Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần X.20:
Đánh giá nguyên vật liệu là việc dụng thước đo tiền tệ để tính toán chínhxác định giá trị nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo tínhthống nhất và trung thực
Trang 11Để đáp ứng nhiệm vụ sản xuất, tại Công ty CP X.20 các nghiệp vụ nhập,
xuất NVL diễn ra thường xuyên, giá của nguyên vật liệu trong mỗi lần nhập
là khác nhau Việc xác định đúng đắn giá trị NVL xuất dùng là rất cần thiết,
vì vậy Công ty đã sử dụng giá thực tế để đánh giá nguyên vật liệu và được
tiến hành như sau:
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho: áp dụng cho hai đối tượng là
nguyên vật liệu mua vào và nguyên vật liệu tự gia công chế biến
Nguyên vật liệu mua vào: Nơi giao nhận hàng mua vào là tạikho của công ty Phương pháp tính thuế GTGT cho các mặt hàng của Công ty
là phương pháp được khấu trừ nên giá NVL nhập kho là:
Giá NVLnhập kho
= Giá ghi trên HĐ không
= Giá thực tế của hiện vật
xuất gia công chế biến
+ Chi phí
nhân công
+ Chi phí
khác
- Đối với phế liệu thu hồi: Giá thực tế của phế liệu thu hồi thường do
Giám đốc Công ty quyết định
- Đối với nguyên vật liệu xuất kho: do giá của NVL trong mỗi lần nhập
có sự thay đổi, để phản ánh theo dõi được chặt chẽ, phù hợp khi xuất kho
NVL kế toán tính toán thực tế NVL theo phương pháp đơn giá bình quân gia
quyền sau mỗi lần nhập trước khi xuất kho Theo phương pháp này kế toán
tiền hành thực hiện như sau:
- Trước mỗi lần xuất : Vì công ty sử dụng kế toán máy vào quá trình hạch toán
kế toán nguyên vật liệu nên các bước tính giá nguyên vật liệu xuất sẽ được
phần mềm kế toán tính toán Quy trình được diễn ra như sau:
Trang 12+ Đầu tiên kế toán viên nguyên vật liệu thực hiện nhập sốliệu trên các hóa đơn GTGT theo ngày nguyên vật liệu được mua nhập kho.
+ Tại ngày tiến hành xuất nguyên vật liệu, số lượng xuất kho
sẽ được kế toán cập nhật trên phần mềm Sau đó, thực hiện việc tính giánguyên vật liệu xuất bằng cách vào “ Kế toán hàng tồn kho”, “Cập nhật sốliệu”, vì công ty áp dụng tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân giaquyền sau mỗi lần nhập nên ta vào phần “Tính gia trung bình di động theongày” để thực hiện tính giá xuất kho Khi thực hiện xong quy trình này phầnmềm sẽ tự động cập nhập giá xuất nguyên vật liệu và giá trị xuất nguyên vậtliệu vào phiếu xuất kho
+ Do cách tính giá nguyên vật liệu xuất theo bình quân giaquyền mỗi lần nhập nên để xem giá xuất kho ta vào bảng kê phiếu xuất để cậpnhật được số liệu giá xuất kho nguyên vật liệu như sau : “Kế toán hàng tồnkho”, “Báo cáo hàng xuất”, “Bảng kê phiếu xuất”
+ Các bước được tiến hành tương tự cho mỗi lần tiến hànhxuất kho nguyên vật liệu trong kỳ
Dưới đây là ví dụ về quy trình tính giá nguyên vật liệu xuất kho của Côngty:
Ví dụ 1:Tính giá thực tế xuất kho vải Gabadin len rêu nội – khổ 1,5
Tồn đầu tháng 02/2012 : 12552,2 Đơn giá Giá trị : 1.073.213.100Ngày 05/02 xuất : số lượng 1500m
Ngày 09/02 nhập : số lượng 500m 82.000 Giá trị : 41.000.000 Ngày 11/02 xuất : số lượng 725,5m
Ngày 15/02 xuất : số lượng 178m
Ngày 20/02 nhập : số lượng 278 84.500 Giá trị : 23.491.000Ngày 27/02 xuất: số lượng 619,5m
Trang 13Cộng: 128.250.00011/02/2012 23/02 Xí nghiệp 1
VLC001 - Gabadin lenrêu nội- khổ 1,5 725,5 85.350 61.921.430
Cộng: 61.921.43015/02/2012 67/02 Xí nghiệp 2
VLC001 - Gabadin lenrêu nội- khổ 1,5 178 85.350 15.192.300
Cộng: 15.192.30027/02/2012 95/02 Xí nghiệp 1
Trang 14VLC001 - Gabadin lenrêu nội- khổ 1,5 619,5 85.330 52.861.940
Cộng: 52.861.940
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X.20 2.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần X.20:
2.1.1.Chứng từ và thủ tục luân chuyển các chừng từ nguyên vật liệu:
Kế toán tình hình nhập, xuất vật liệu liên quan đến nhiều chứng từ kếtoán khác nhau, bao gồm những chứng từ bắt buộc lẫn những chứng từ cótính chất hướng dẫn hoặc tự lập Các mẫu chứng từ công ty áp dụng theoquyết định 15/2006/ QĐ-BTC ban hành vào ngày 20 tháng 03 năm 2006 Tuynhiên theo thông tư 153/2010/TT – BTC ban hành ngày 28/9/2010 thì có một
số thay đổi trong mẫu chứng từ và được áp dụng từ tháng 7/2011 Nhìnchung, hệ thống chứng từ liên quan đến công tác quản lý NVL bao gồm:
2.1.1.1.Chứng từ nhập:
Sử dụng các chứng từ sau
- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL theo QĐ 15 và mẫu01GTTKT3/001 theo thông tư 153) hoặc Hóa đơn bán hàng thôngthường (mẫu số 02GTKT-3LL): Là chứng từ của đơn vị bán lập, xác nhận sốlượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán giao cho khách hàng để đưa về làmcăn cứ ghi sổ
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư: Kết quả sau khi ban kiểm nghiệm thựchiện kiểm tra nguyên vật liệu đủ tiêu chuẩn sẽ được ghi vào biên bản kiểmnghiệm vật tư (theo mẫu số 03-VT)
Trang 15- Phiếu nhập kho: Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT) Phiếu nhập kho được
lập thành 2 liên, có đầy đủ chữ ký của người lập, người giao hàng, thủ kho và
kế toán trưởng
Liên 1: Giao cho thủ kho, lưu vào thẻ kho Sau đó chuyển lên cho kếtoán NVL dùng làm căn cứ ghi sổ
Liên 2: Giao cho người giao hàng để làm cơ sở thanh toán
Phòng kế hoạch căn cứ theo định mức vật liệu cho từng loại sản phẩm,
số lượng sản phẩm sản xuất, tình hình dự trữ nguyên vật liệu thực tế tại Công
ty để tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế hoặc giao cho bộ phận tiếp liệu củaCông ty đi mua theo kế hoạch đề ra Bên cung cấp sẽ viết hóa đơn và giaomột liên cho Công ty là Hóa đơn GTGT Khi vật liệu đến kho Công ty, trướckhi nhập kho thủ kho báo cáo cho ban kiểm nghiệm ( gồm cán bộ KCS, cán
bộ kỹ thuật ) để xác định phẩm chất, chủng loại, quy cách, số lượng vật liệumua về và lập biên bản kiểm nghiệm Nếu vật đảm bảo về yêu cầu thì thủ khokiểm tra về số lượng vật liệu mua về và ghi hóa đơn thực nhập Căn cứ vàohóa đơn kinh doanh tiến hành lập báo cáo vật liệu thành 2 liên và được ngườiphụ trách ghi rõ họ tên, trên phiếu đều được ghi ngày tháng của hóa đơn, khonhập vật liệu, tên vật liệu, tên vật liệu, quy cách, số lượng vật liệu mua về vàocột lượng theo chứng từ Sau khi xác định số liệu vào cột số lượng thực hiện,ghi ngày tháng nhập kho Thủ kho cùng người nhập kí tên vào phiếu Thủ khogửi một liên cùng biên bản thừa, thiếu ( nếu có ) kèm theo hóa đơn của ngườicung cấp để làm căn cứ thanh toán Trường hợp ban kiểm nghiệm số vật liệumua về không đúng yêu cầu đã thỏa thuận thì tiến hành lập biên bản và ghi rõvào biên bản kiêm nghiệm Số vật liệu này thủ kho không nhập chờ ý kiếngiải quyết của lãnh đạo Công ty
Có thể khái quát quy trình luân chuyển của các chứng từ nhập qua sơ đồsau:
Trang 16Sơ đồ 2-1: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập nguyên vật liệu
Hợp đồng
kinh tế
Hóa đơn mua hàng
Biên bản kiểm nghiệm
Phiếu nhập kho
Nhập NVL, ghi thẻ kho
Ghi sổ và bảo quản
Ví dụ 2: Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0047250 ngày 09 tháng 02 năm
2012,Công ty tiến hành mua nguyên vật liệu của Công ty 28 và hóa đơnGTGT 0046995 ngày 10 tháng 02 năm 2012, mua nguyên vật liệu của Công
ty TNHH Hữu Nghị Các chứng từ liên quan như sau:
Kế toán NVL
Kế toán
Hội đồng kiểm nghiệm
Bộ phận cung ứng
Phòng kế
hoạch
Thủ kho
Trang 17Địa chỉ: Hưng Yên Số TK:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Vải Gabadin len rêu nội
– khổ 1,5
Số tiền viết bằng chữ : Bốn mươi năm triệu một trăm nghìn đồng
Trang 18Người mua hàng
(ký họ tên)
Người bán hàng(ký họ tên)
Tổng cộng thành tiền thanh toán 175.312.500
Số tiền viết bằng chữ : Một trăm bảy mươi năm triệu ba trăm mười hai ngìn
năm trăm đồng
Trang 19(ký họ tên) (ký họ tên)Bảng 2-4 : Biên bản kiểm nghiệm
CÔNG TY CỔ PHẦN X.20
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
( Vật tư, hàng hóa )Ngày 09 tháng 02 năm 2012Căn cứ vào HĐ 0047250 ngày 09 tháng 02 năm 2012 của ………
Ban kiểm nghiệm gồm :
Ông /bà : Trần Văn Minh – Phòng kỹ thuật – Chất lượng
Ông /bà : Tô Thị Kim Tuyến – Kế toán
Ông /bà : Trần Đức Anh – Thủ kho
Đã kiểm nghiệm các loại:
Kết quả kiểm nghiệm Ghi
chú
SL đúng quy cách phẩm chất
SL không đúng quy cách phẩm chất
Ý kiến của ban kiểm nghiệm : Số vật tư đủ điều kiện để nhập kho
Đại diện kỹ thuật
( ký, ghi rõ họ tên )
Thủ kho( kỹ, ghi rõ họ tên )
Trưởng ban( ký, ghi rõ họ tên )Bảng 2-5 : Biên bản kiểm nghiệm
CÔNG TY CỔ PHẦN X.20
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Trang 20( Vật tư, hàng hóa )Ngày 15 tháng 02 năm 2012Căn cứ vào HĐ 0046995 ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Công ty tráchnhiệm Hữu Nghị.
Ban kiểm nghiệm gồm :
Ông /bà : Trần Văn Minh – Phòng kỹ thuật – Chất lượng
Ông /bà : Tô Thị Kim Tuyến – Kế toán
Ông /bà : Trần Đức Anh – Thủ kho
Đã kiểm nghiệm các loại:
Kết quả kiểm nghiệm Ghi
chú
SL đúng quy cách phẩm chất
SL không đúng quy cách phẩm chất
Ý kiến của ban kiểm nghiệm : Số vật tư đủ điều kiện để nhập kho
Đại diện kỹ thuật
( ký, ghi rõ họ tên )
Thủ kho( kỹ, ghi rõ họ tên )
Trưởng ban( ký, ghi rõ họ tên )
Bảng 2-6: Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty CP X.20
Địa chỉ: Thanh Xuân – Hà Nội
Mẫu số 01 – VTBan hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTC
Trang 21PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 09 tháng 02 năm 2012
Nợ TK: 152
Có TK: 331
Họ tên người giao hàng: Công ty 28
Theo hóa đơn số 0004725 ngày 09 tháng 02 năm 2012 MS:
Nhập kho tại: ĐA
ĐVT Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 15 tháng 02 năm 2012
Trang 22Nợ TK: 152
Có TK: 331
Họ tên người giao hàng: Công ty
Theo hóa đơn số 00046995 ngày 15 tháng 02 năm 2012 MS:
Nhập kho tại: ĐA
ĐVT Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Trang 23+ Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi nhận vào thẻ kho, rồi chuyển lênphòng kế toán
+ Liên 3: Giao cho đơn vị sử dụng
Việc xuất nguyên vật liệu chủ yếu là xuất dùng cho sản xuất sản phẩm,một số ít được dùng cho QLDN, chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế của các xí nghiệp và mức tiêu haovật tư do phòng kỹ thuật cung cấp và ban giám đốc xí nghiệp dựa vào quảnđốc các phân xưởng liệt kê các loại nguyên vật liệu cần dùng trình lên ( baogồm cả số lượng, quy cách, phẩm chất, chủng loại ) phòng kế hoạch vật tư vàlập phiếu đề xuất vật tư trình lên giám đốc Sau khi được giám đốc đồng ý và
ký vào phiếu đề xuất cấp vật tư, kế toán vật liệu sẽ căn cứ vào đó và căn cứvào số lượng vật tư còn trong kho vẫn đảm bảo chất lượng lập phiếu xuất khonếu trong kho không còn vật tu phòng kế hoạch sẽ cử cán bộ thu mua đi mua
về Kế toán nguyên vật liệu chỉ lập phiếu xuất kho khi trong kho có nguyênvật liệu đảm bảo chất lượng
Phiếu xuất kho được xác lập thành ba liên và có chữ kỹ của phụ trách cungtiêu, phụ trách đơn vị sử dụng Sau đó đơn vị sử dụng vật liệu xuống lĩnh vậtliệu Thủ kho tiến hành xuất vật liệu và ghi số lượng thực xuất vào phiếu, thủkho gửi một liên cho phòng kinh doanh, liên hai sau khi vào thẻ kho đượcchuyển cho kế toán vật liệu làm cơ sở đề ghi sổ sách kế toán, liên ba giao chođơn vị sử dụng
Có thể khái quát quy trình luân chuyển của các chứng từ nhập qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ 2-2: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất nguyên vật liệu
Kế toán
Giám đốc
Phân xưởng sản xuất
Kế
hoạch
sản xuất
Kế toán NVL Thủ
kho
Trang 24Ví dụ 3: Căn cứ vào nhu cầu xuất NVL cần cho quá trình sản xuất Vào ngày
05/02/2012 và ngày 07/02/2012 các phân xưởng đề nghị xuất nguyên vật liệutại kho ĐA Quá trình sử dụng các chừng từ sau:
Bảng 2-8 : Kế hoạch cấp vật tư
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà nội ngày 05 tháng 02 năm 2012
KẾ HOẠCH CẤP VẬT TƯ NĂM 2012
Căn cứ cấp vật tư phục vụ sản xuất áo C/B năm
Cấp cho đơn vị: xí nghiệp 3
Kho : ĐA
STT Tên, nhãn hiệu quy cách phẩm ĐV T Số lượng Ghi
Kế hoạch cấp vật tư
Duyệt xuất kho
Lập phiếu xuất kho
Xuất NVL, ghi thẻ kho
Ghi sổ, bảo quản
Trang 25chất vật tư chú
1 Gabadin len rêu nội khổ 1,5 Mét 1.500
2 Pô pơ lin rêu lót khổ 1,5 Mét 5.568,5
9001.500600
Hà nội ngày 07 tháng 02 năm 2012
KẾ HOẠCH CẤP VẬT TƯ NĂM 2012
Căn cứ cấp vật tư phục vụ sản xuất áo C/B năm
Cấp cho đơn vị: xí nghiệp 2
Trang 26Ngày 07 tháng 02 năm 2012
Lãnh đạo duyệt Lãnh đạo phòng Cán bộ kế hoạch
Bảng 2-10 : Phiếu xuất kho
Họ và tên người nhận hàng : xí nghiệp 3
Lý do xuất kho : sản phẩm áo C/B nam
Xuất kho tại ĐA
STT Tên, nhãn hiệu quy cách
phẩm chất vật tư
Mã số
ĐVT Số lượng Đơn
giá
(đồng)
Thành tiền Tổng
(đồng)
Yêu cầu
Thực xuất
1 Gabadin len rêu nội khổ
1,5
Mét 1.500 1.500 85.500 904.783.510
2 Pô pơ lin rêu lót khổ 1,5 Mét 5.568,5 5.568,5 72.480
Trang 273 Bông 100 G/M khổ 1,12 Mét 1.672,5 1.672,5 23.500
4 Chỉ 407 – 60/3- 5000m Cuộn 191 191 16.100
5 Khuy nâu 15 ky Cái 15.015 15.015 7.652
6 Khuy nâu 20 ly Cái 15.000 15.000 8.690
8 Nhãn Công ty V20 – 2001 Cái 3.000 3.000 10.610
Nhãn cỡ 4Nhãn cỡ 5
CáiCáiCái
9001.500600
9001.500600
9.12010.21011.820Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Kế toán trưởng Thủ kho Người lập phiếu Người giao hàngBảng 2-11 : Phiếu xuất kho
Đơn vị : Công ty CP X.20
Địa chỉ : Thanh Xuân – Hà Nội
Mẫu số 02 – VTBan hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 07 tháng 02 năm 2012
Số : 05
Họ và tên người nhận hàng : xí nghiệp 2
Lý do xuất kho : sản phẩm áo C/B nam
Xuất kho tại ĐA
STT Tên, nhãn hiệu quy cách
phẩm chất vật tư
Mãsố
giá
Thành tiền(Tổng)Yêu cầu Thực
Trang 28Nhãn cỡ 95Nhãn cơ 100
CáiCái
64.00026.000
64.00026.000
22.45124.110
Ngày 07 tháng 02 năm 2012
Kế toán trưởng Thủ kho Người lập phiếu Người giao hàng
2.1.2.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần X.20:
2.1.2.1.Phương pháp lập và luân chuyển thẻ kho:
Do Công ty hoạt động với quy mô lớn, lượng nguyên vật liệu nhập xuấttrong tháng tương đối lớn để quá trình kiểm soát NVL dễ dàng, nhanh chóng
Công ty áp dụng quy trình ghi thẻ kho là : Sổ đối chiếu luân chuyển Nó được
thể hiện cụ thể qua sơ đồ:
Sơ đồ: Sơ đồ kế toán sổ chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển tại Công ty CP X.20
Sơ đồ 2-3: Quy trình ghi thẻ kho
Trang 29Phương pháp lập và trình tự luân chuyển Thẻ kho: Mỗi loại vậtliệu được theo dõi riêng trên một thẻ kho và được thủ kho sắp xếp theo một
thứ tự nhất định giúp cho việc ghi chép, kiểm tra, đối chiếu được thuận lợi
Phòng kế toán lập thẻ kho, ghi các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, quycách, đơn vị tính, mã số vật tư, sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng
ngày
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập (Hóa đơn GTGT, biên
bản bàn giao tổng hợp hàng hóa, phiếu nhập kho…), chứng từ xuất (Phiếu
xuất kho…), kiểm tra tính hợp lý của chứng từ đó, đối chiếu với số liệu thực
nhập, xuất kho rồi ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho Mỗi chứng từ ghi
một dòng, cuối ngày tính ra số tồn kho
Theo định kì, kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việcghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó kí xác nhận vào thẻ kho (cột “Ký xác
nhận của kế toán)
2.1.2.2.Quy trình ghi thẻ kho:
Việc hạch toán chi tiết NVL ở công ty được tiến hành đồng thời tại bộphận kế toán và bộ phận kho với mục đích là theo dõi tình hình nhập – xuất –
tồn NVL tại các kho, bãi công ty làm cơ sở ghi sổ kế toán
Thủ kho : dựa vào các phiếu nhập, xuất tồn trong tháng thủ kho
tiến hành ghi chép số lượng nhập, xuất tồn trên thẻ kho cho từng thứ vật liệu
quy định Các thẻ kho này chỉ được ghi chép số liệu về số lượng nguyên vật
liệu biến động trong kho mà không quan tâm đến giá cả nhập, xuất
Ví dụ 4: Tại kho ĐA kho vật tư thủ kho lập thẻ kho vào ngày 29/02/2012 đối
với nguyên vật liệu Gabadin len rêu nội – khổ 1,5 mét và C99 Vải kate mộc K
1,25 Cụ thể như sau:
Trang 32Tại Phòng Kế toán : Kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào các chứng
từ nhập kho (Hóa đơn GTGT, Bảng tính giá NVL nhập kho, Biên bản giaonhận hàng), chứng từ xuất kho ( Kế hoạch cấp vật tư, Phiếu xuất kho ), và sửdụng chương trình kế toán máy để nhập số liệu vào các Phiếu nhập kho, Phiếuxuất kho Từ đó, chương trình kế toán máy cho phép tự động tập hợp số liệuvào Sổ chi tiết vật tư, Bảng kê phiếu xuất, Bảng kê phiếu nhập, Tổng phát sinhnhập, Tổng phát sinh xuất, Tổng phát sinh theo đối tượng, Tổng phát sinh theotài khoản
Bảng kê nhập, xuất vật liệu được lập vào cuối tháng, được lập cho từngtập chứng từ đã được phân loại Chứng từ nhập được phân loại theo đối tượngngười cung cấp sau đó lại phân loại theo thứ tự vật liệu, ngày tháng phát sinhchứng từ, hình thức thanh toán…
Đối với hàng may hợp đồng gia công cho những đơn vị bên ngoài thìnhững nguyên vật liệu được khách hàng cung cấp chỉ lập bảng kê theo dõi sốlượng
Còn những nguyên liệu do đơn mua về làm phụ gia để gia công thìđược lập bảng kê theo dõi riêng
Sổ chi tiết vật tư theo dõi tình hình nhập kho, xuất kho, tồn kho củatừng danh điểm NVL Mỗi chứng từ nhập, xuất kho được ghi trên dòng, baogồm cả chỉ tiêu số lượng, giá trị và tài khoản đối ứng Để xem xét, kiểm tra
Sổ chi tiết vật tư, kế toán vào “Hàng tồn kho”, chọn “Báo cáo hàng tồn kho”,chọn “Sổ chi tiết vật tư”rồi khai báo mã kho, mã vật tư cần xem, máy sẽ tựchạy chương trình và cho hiển thị lên màn hình, để in thì kế toán thực hiệnlệnh “In ra”
Cuối tháng, máy tính tập hợp số liệu từ Sổ chi tiết của từng danh điểmNVL vào Bảng tổng hợp phát sinh nhập, xuất nhằm mục đích theo dõi tình hìnhbiến động vật tư của kho cả về số lượng và giá trị, làm căn cứ để kiểm tra, đối
Trang 33chiếu với Thẻ kho của thủ kho Đồng thời, Bảng tổng hợp phát sinh nhập,xuất còn được sử dụng trong đối chiếu, kiểm tra giữa kế toán tổng hợp và kếtoán chi tiết.
Để xem bảng tổng hợp phát sinh nhập, xuất kế toán viên thựchiện theo trình tự sau :Từ menu, kích vào “Hàng tồn kho”, rồi chọn “Báo cáohàng nhập kho (xuất kho)”, chọn “Tổng hợp hàng nhập kho (xuất kho)” sau đóchọn mã kho và thời gian Máy sẽ tự chạy chương trình và cho hiển thị lênmàn hình, để in thì kế toán thực hiện lệnh “In ra”
Trang 34Bảng 2-14 : Bảng kê phiếu nhập
Biểu VCT - 01
BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP
Từ ngày 01/02/2012 đến ngày 29/02/2012Chứng từ
K1,5
4.500 81.500
366.750.00081/02 24/02 Nhập Gabadin mộc 7648 – 48 300 80.300 24.090.000
Trang 35cây K1,5 cho XN202/02 04/02 Xuất Gabadin mộc 7648 – 63
Nhãn Công ty V20 – 2001 3.000 10.610Nhãn cỡ 3
Nhãn cỡ 4Nhãn cỡ 5
9001.500600
9.12010.21011.82004/02 06/02 Xuất Gabadin len Olive sẫm
70/30 LQ – k1,5
200 78.500 15.700.000
05/02 07/02 Chỉ trắng 60/3 – 5000m 1.197 15.571 3.351.070.391
Chỉ trắng 475 – 60/3 001 576 17.479Nhãn cỡ 90 – 5000m 100.000 10.561Nhãn Công ty V20 – 2
Nhãn cỡ 95Nhãn cơ 100
10.00064.00026.000
20.25422.45124.110