Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, thực hiện chủ trương đa dạng hoá các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế được mở rộng và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Trong điều kiện nền kinh tế như vậy, thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ để báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước để kiểm tra và xét duyệt mà nay các thông tin này cần cho nhiều người, được nhiều đối tượng quan tâm, khai thác sử dụng cho các quyết định kinh tế. Tất cả các đối tượng này đều có nguyện vọng là có được các thông tin có độ chính xác cao, tin cậy và trung thực. Đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế theo cơ chế thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập ra đời và trở thành bộ phận cần thiết và quan trọng không thể thiếu trong đời sống các hoạt động kinh tế. Kiểm toán độc lập cung cấp cho những người sử dụng kết quả kiểm toán sự hiểu biết về những thông tin tài chính họ được cung cấp có được lập trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực theo qui định hay không và các thông tin đó có trung thực và hợp lý hay không. Như vậy nghĩa vụ trước hết của kiểm toán viên là báo cáo một cách độc lập theo ý kiến của mình dựa trên kết quả kiểm toán về mức độ trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính. Đồng thời trong một số trường hợp, kết quả kiểm toán cho thấy doanh nghiệp có hành vi không tuân thủ pháp luật ở mức độ nào đó mà theo qui định của pháp luật cần báo cáo cho các cơ quan chức năng, khi đó kiểm toán viên còn có nghĩa vụ báo cáo lại cho các cơ quan chức năng về hành vi vi phạm đó của doanh nghiệp. Do đó, hoạt động kiểm toán tài chính ngày càng giữ vai trò quan trọng và nhận được sự quan tâm của nhiều đối tượng. Ngoài những đóng góp tích cực nêu trên cho nền kinh tế, kiểm toán độc lập còn là hoạt động dịch vụ và như vậy nó tạo ra giá trị cho nền kinh tế, góp phần nâng cao thu nhập quốc dân, nâng cao nguồn thu cho ngân sách. Hoạt động kiểm toán còn thu hút được lực lượng lớn các lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và đặc biệt là lực lượng chuyên gia tư vấn nước ngoài làm việc tại các công ty kiểm toán quốc tế. Sau quá trình học tập và tìm hiểu về kiểm toán nói chung cũng như kiểm toán Báo cáo tài chính nói riêng, em thấy cần thiết phải nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực này. Với mong muốn được áp dụng các kiến thức đã học cũng như học hỏi kinh nghiệm từ các thế hệ đi trước, em đã tham gia thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô. Sau quá trình học tập và tìm hiểu thực tế, em nhận thấy công tác kiểm toán vay ngắn hạn là một phần không thể tách rời trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Do vậy, em đã lựa chọn đề tài: “ Quy trình kiểm toán Vay ngắn hạn trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô” để nghiên cứu và làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, thực hiện chủ trương đa dạng hoácác hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế được mở rộng và ngày càng đóng vaitrò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước Trong điều kiện nềnkinh tế như vậy, thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ để báo cáo cho các
cơ quan quản lý nhà nước để kiểm tra và xét duyệt mà nay các thông tin này cầncho nhiều người, được nhiều đối tượng quan tâm, khai thác sử dụng cho các quyếtđịnh kinh tế Tất cả các đối tượng này đều có nguyện vọng là có được các thông tin
có độ chính xác cao, tin cậy và trung thực
Đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế theo cơ chế thị trường, hoạt động kiểm toánđộc lập ra đời và trở thành bộ phận cần thiết và quan trọng không thể thiếu trong đờisống các hoạt động kinh tế Kiểm toán độc lập cung cấp cho những người sử dụngkết quả kiểm toán sự hiểu biết về những thông tin tài chính họ được cung cấp cóđược lập trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực theo qui định hay không và cácthông tin đó có trung thực và hợp lý hay không Như vậy nghĩa vụ trước hết củakiểm toán viên là báo cáo một cách độc lập theo ý kiến của mình dựa trên kết quảkiểm toán về mức độ trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính Đồng thờitrong một số trường hợp, kết quả kiểm toán cho thấy doanh nghiệp có hành vikhông tuân thủ pháp luật ở mức độ nào đó mà theo qui định của pháp luật cần báocáo cho các cơ quan chức năng, khi đó kiểm toán viên còn có nghĩa vụ báo cáo lạicho các cơ quan chức năng về hành vi vi phạm đó của doanh nghiệp Do đó, hoạtđộng kiểm toán tài chính ngày càng giữ vai trò quan trọng và nhận được sự quantâm của nhiều đối tượng
Ngoài những đóng góp tích cực nêu trên cho nền kinh tế, kiểm toán độc lậpcòn là hoạt động dịch vụ và như vậy nó tạo ra giá trị cho nền kinh tế, góp phần nângcao thu nhập quốc dân, nâng cao nguồn thu cho ngân sách Hoạt động kiểm toán
Trang 2và đặc biệt là lực lượng chuyên gia tư vấn nước ngoài làm việc tại các công ty kiểmtoán quốc tế.
Sau quá trình học tập và tìm hiểu về kiểm toán nói chung cũng như kiểmtoán Báo cáo tài chính nói riêng, em thấy cần thiết phải nghiên cứu sâu hơn tronglĩnh vực này Với mong muốn được áp dụng các kiến thức đã học cũng như học hỏikinh nghiệm từ các thế hệ đi trước, em đã tham gia thực tập tại Công ty trách nhiệmhữu hạn Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô Sau quá trình học tập và tìm hiểu thực tế, emnhận thấy công tác kiểm toán vay ngắn hạn là một phần không thể tách rời trong
kiểm toán Báo cáo tài chính Do vậy, em đã lựa chọn đề tài: “ Quy trình kiểm toán Vay ngắn hạn trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán
Tư vấn Thủ Đô” để nghiên cứu và làm chuyên đề tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, đưa ra cơ sở lý luận chung về kiểm toán Vay ngắn hạn trong kiểmtoán Báo cáo tài chính Thứ hai, phân tích, đánh giá, tổng hợp thực trạng kiểm toánkhoản vay ngắn hạn trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểmtoán Tư vấn Thủ Đô thực hiện Từ đó, đề xuất ra các giải pháp, kiến nghị nhằmhoàn thiện hơn quy trình kiểm toán vay ngắn hạn trong kiểm toán BCTC
3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào các đối tượng là các chuẩn mực kế toán, chuẩn mựckiểm toán áp dụng đối với kế toán, kiểm toán khoản vay ngắn hạn Ngoài ra, đề tàicòn nghiên cứu chương trình kiểm toán chung và đi sâu vào kiểm toán thực tế đốivới khoản vay ngắn hạn trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Tưvấn Thủ Đô thực hiện
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phân tích, thống kê, so sánh,
và được minh họa bằng bảng biểu, sơ đồ thu thập được trong quá trình thực tập
Trang 35 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, lời kết, đề tài còn gồm ba chương chính như sau:
Chương I: Lý luận chung về kiểm toán vay ngắn hạn trong kiểm toán Báo cáo tài
chính
Chương II: Thực trạng quy trình kiểm toán vay ngắn hạn trong kiểm toán Báo cáo
tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô
Chương III: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện kiểm toán khoản vay ngắn hạn
trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN VAY NGẮN HẠN TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN VAY NGẮN HẠN ẢNH HƯỞNG TỚI KIỂM TOÁN VAY NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁN BCTC.
1.1.1 Nội dung và đặc điểm của khoản vay ngắn hạn.
1.1.1.1 Nội dung khoản vay ngắn hạn.
Vay ngắn hạn là một trong những phương pháp mà doanh nghiệp nào cũnglựa chọn để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động Nợ vay này thuộc khoản mục Nợphải trả Nợ phải trả là các nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giaodịch và sự kiện đã qua mà trong tương lai doanh nghiệp sẽ phải thanh toán bằng cácnguồn lực của mình
Khái niệm Vay ngắn hạn: Là các khoản phải trả trong vòng một năm hoặc một chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường ( nếu doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn một năm ).
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị có thể thiếu vốn đểhoạt động Lúc đó, doanh nghiệp phải đi vay vốn để quá trình sản xuất được diễn raliên tục Khi vay vốn, doanh nghiệp cần phải thực hiện đúng chế độ, thể lệ tài chínhtín dụng của Nhà nước quy định, đồng thời phải chấp hành đúng các điều khoảntrong Hợp đồng tín dụng giữa doanh nghiệp với đơn vị cho vay
Đối với vay ngắn hạn Ngân hàng, doanh nghiệp phải trình bày kế hoạch vay
cụ thể và quá trình sử dụng vốn phải đảm bảo đúng mục đích ban đầu Ngoài ra,doanh nghiệp phải có tài sản thế chấp đảm bảo và doanh nghiệp phải thanh toánđúng hạn cả gốc và lãi
Chú ý: Khi chủ thể cho vay không phải tổ chức tài chính thì lãi suất khôngđược vượt quá 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm vay
Trang 5Khoản vay ngắn hạn được phản ánh trên BCĐKT ở phần Nguồn vốn ( A –
Nợ phải trả, mục I – Nợ ngắn hạn, chỉ tiêu 1 – Vay và nợ ngắn hạn )
Khoản chi phí lãi vay được phản ánh trên BCKQHĐKD ở phần chỉ tiêu 7 –Chi phí tài chính Ngoài ra, số dư từng khoản vay ngắn hạn được thuyết minh trênBảng Thuyết minh báo cáo tài chinh tại mục V.15
1.1.1.2 Đặc điểm khoản vay ngắn hạn.
Ta thấy vay ngắn hạn thuộc khoản mục nợ phải trả Vì vậy, vay ngắn hạncũng mang những đặc điểm của khoản mục nợ phải trả
Nợ phải trả là một trong những khoản mục quan trọng trên BCTC bởi vìdoanh nghiệp đã sử dụng nguồn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu Những khoản này sau
đó sẽ được trang trải bằng tài sản ngắn hạn hoặc bằng cách vay thêm Khi có nhữngsai lệch về vay ngắn hạn thì có thể gây ra những ảnh hưởng trọng yếu trên BCTCcủa đơn vị, cụ thể:
- Tình hình tài chính: Khi những khoản vay này bị ghi sai tăng hoặc giảm
so với thực tế làm cho tỷ số tài chính của đơn vị sai lệch Và được trình bàytrên BCTC thì người sử dụng thông tin có thể hiểu sai về tình hình tài chínhcủa đơn vị
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Vay ngắn hạn có mối liên hệ mật thiết với
chi phí lãi vay trong kỳ Vì vậy, việc ghi thiếu hay thừa một khoản chi phí
sẽ làm sai lệch lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp của đơn vị
1.1.2 Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán khoản mục vay ngắn hạn 1.1.2.1 Hệ thống tài khoản kế toán.
Trong kế toán doanh nghiệp thì tài khoản kế toán dùng để phân loại và hạchtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đối với khoản vay ngắn hạn thì được theo dõithông qua tài khoản sau:
Trang 6Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn
Kết cấu chung của tài khoản:
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn hạn
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm (Do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ)
Bên Có:
- Số tiền vay ngắn hạn
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng (Do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ)
Số dư bên Có:
Số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa trả
Đối với chi phí đi vay được phản ánh qua tài khoản sau:
Tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Ngoài ra, trong từng trường hợp cụ thể kế toán có thể sử dụng các tài khoảnliên quan
Về chứng từ: Chứng từ kế toán thực hiện chức năng chuyển giao thông tin
trong toàn bộ tổ chức của đơn vị Chứng từ phải đầy đủ để cung cấp sự hợp lý chocác nghiệp vụ phát sinh
Trang 7- Bảng phân bổ lãi vay.
- Các chứng từ liên quan để phản ánh sử dụng vốn vay như mua vật tư, hànghóa, phải trả người bán,…
Về sổ sách: Có nhiều hình thức sổ kế toán khác nhau, đơn vị phải cân nhắc
lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp và tổ chức các sổ kế toán đầy đủ, hợp lý theoyêu cầu kế toán của mình
Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về khoản vay ngắn hạn, cácdoanh nghiệp thường sử dụng hệ thống sổ sách như:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết tiền vay theo từng khoản vay, đối tượng cho vay
- Sổ cái tài khoản 311, 635
1.1.2.4 Quy trình hạch toán đối với khoản mục vay ngắn hạn.
Khi hạch toán khoản vay ngắn hạn cần đảm bảo các quy định sau:
- Kế toán tiền vay ngắn hạn phải theo dõi chi tiết riêng số tiền đã vay, số tiền
đã trả, số tiền còn phải trả theo từng đỗi tượng vay, từng hợp đồng vay
- Theo dõi các khoản cầm cố, thế chấp khi vay và khi thu hồi
- Theo dõi và tính lãi vay theo từng thời kỳ, từng đối tượng, từng khoản vaynhằm ghi nhận chi phí vay trong kỳ
- Trường hợp vay bằng ngoại tệ, trả tiền vay bằng ngoại tệ phải theo dõi chitiết riêng gốc ngoại tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá Ngân hàngNhà nước tại thời điểm vay và trả nợ vay để hạch toán
- Đối với những khoản vay bằng ngoại tệ, kế toán phải tuân thủ nguyên tắc và
phương pháp kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “ Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”.
Trường hợp ghi nhận nợ gốc vay ngắn hạn, thanh toán lãi và hoàn trả nợ gốctheo từng trường hợp thỏa thuận trả lãi như sau:
a) Trả lãi trước ngay khi nhận nợ vay
- Kế toán cần căn cứ vào Bảng phân bổ lãi trả trước để tính lãi vay vào chi
Trang 8- Căn cứ vào phiếu chi hoặc các chứng từ liên quan khác để ghi nhận nợ gốc khi đến hạn.
Sơ đồ 1.1 Quy trình trả lãi trước khi vay ngắn hạn
CLTG CLTG CLTG tăng do đánh giá lại
CLTG giảm do đánh giá lại
c) Trả lãi sau – khi đáo hạn
Trang 9Sơ đồ 1.3 Quy trình trả lãi sau khi vay ngắn hạn
111, 112,…311 311 111,112,627,642
Trả nợ vay Nhận nợ vay
1112,1122 4131
635/515
CLTG CLTG CLTG tăng do đánh giá lại
CLTG giảm do đánh giá lại
335 635
Trả lãi khi đến hạn Cuối kỳ tính trước chi phí trả lãi
1.1.3 Hệ thống kiểm soát đối với khoản mục vay ngắn hạn.
1.1.3.1 Các sai phạm thường gặp trong khoản mục vay ngắn hạn.
- Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng cho khoản mục vay không hợp
lý và nhất quán Không tính toán tiền lãi vay mà hạch toán trên cơ sở thôngbáo của Ngân hàng Công tác lưu trữ hồ sơ vay thì không hợp lý
- Chứng từ gốc vay và chứng từ thanh toán không đầy đủ và hợp lệ: Không cóphiếu thu, giấy báo Có Ngân hàng hoặc chứng từ thanh toán như phiếu chihoặc giấy báo Nợ Ngân hàng Khế ước vay không ghi rõ thời hạn trả nợ
- Không theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay, số tiền vay đã trả (gốc và lãivay), số tiền còn lại phải trả theo từng đối tượng cho vay, theo từng khế ướcvay, từng mục đích vay
- Hạch toán không đầy đủ và không chính xác số vốn vay, lãi phải trả theo khếước vay, hạch toán vào chi phí vượt quá số tiền lãi vay phải trả thực tế trongnăm Không hạch toán giảm số tiền vay đã được xóa nợ
- Phân loại sai các khoản vay ngắn hạn sang vay dài hạn và ngược lại
Trang 10- Hạch toán lãi vay của đơn vị ngoài hoặc cán bộ công nhân viên vượt quá 1,5lần lãi suất Ngân hàng tại thời điểm vay.
- Sử dụng vốn vay không đúng mục đích ghi trong Hợp đồng vay
- Chưa đánh giá lại số dư nợ vay ngắn hạn và dài hạn bằng ngoại tệ theo tỷgiá bình quân liên Ngân hàng tại thời điểm lập BCTC
- Chưa đối chiếu số dư các khoản vay tại thời điểm 31/12 Số đối chiếu và số
sổ sách có chênh lệch do chưa hạch toán lãi vay chưa trả được vào gốc vay
- Chưa tiến hành phân loại các khoản vay theo tuổi vay
- Không theo dõi chi tiết nguyên tệ riêng những khoản vay bằng ngoại tệ hoặctrả nợ vay bằng ngoại tệ
- Số liệu trên BCTC, sổ tổng hợp và sổ chi tiết không khớp nhau
- Trình bày không đúng đắn trên BCTC Không thực hiện đúng nguyên tắc ủyquyền, phê chuẩn
1.1.3.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ với việc ghi nhận khoản mục vay ngắn hạn.
Kiểm soát nội bộ đối với các khoản vay ngắn hạn chủ yếu là thực hiện theonguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
Nguyên tắc kiểm soát vay ngắn hạn.
Để thỏa mãn mục tiêu kiểm toán thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinhđều cần phê chuẩn đúng đắn Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định vàgiải quyết một công việc trong một phạm vi nhất định Vì vậy, nguyên tắc ủy quyền
và phê chuẩn là đòi hỏi mọi nghiệp vụ vay ngắn hạn đều phải được cấp có thẩmquyền phê chuẩn
Các thủ tục kiểm soát vay ngắn hạn.
Đối với bộ phận kế toán vay ngắn hạn: Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõicác khoản vay cho từng đối tượng vay, từng lần vay, từng khế ước vay theo hìnhthức vay và lãi suất, cụ thể:
- Theo dõi phát sinh nợ vay của từng hợp đồng vay, khế ước vay
- Theo dõi các khoản thế chấp, cầm cố và khi thu hồi lại
- Theo dõi và tính lãi phải trả theo từng kỳ nhằm ghi nhận chi phí lãi vaytrong kỳ
Trang 11- Cuối kỳ, kế toán cần lập Bảng tổng hợp chi tiết các khoản vay để đốichiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp.
- Sau khi khoản vay được chấp nhận, Ban giám đốc phải tiếp tục báo choHội đồng quản trị về số tiền vay đã nhận, quá trình sử dụng và các vấn đề liên quan
1.2 KIỂM TOÁN VAY NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
1.2.1 Vai trò, ý nghĩa của kiểm toán khoản vay ngắn hạn trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
1.2.1.1 Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán BCTC là quá trình kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiếnhành thu thập và đánh giá các bằng chứng về kiểm toán các Báo cáo tài chính nhằmxem xét và đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC với các tiêuchuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập
Đối tượng kiểm toán trong kiểm toán BCTC gồm: Bảng cân đối kế toán, Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báocáo tài chính
Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính: KTV cần dựa trên những bằngchứng thu thập được để đối chiếu với các chuẩn mực, tiêu chuẩn, những quy định
Trang 12pháp lý về kế toán để từ đó đưa ra ý kiến của mình về tính trung thực, hợp lý củathông tin trên BCTC được kiểm toán.
Vì vậy, mục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC là KTV và Công ty kiểmtoán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành không?Có tuân thủ pháp luật và có phản ánh trung thực hợp lýtrên các khía cạnh trọng yếu không?
1.2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của kiểm toán khoản mục vay ngắn hạn trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Xã hội ngày càng phát triển kéo theo là sự phức tạp và cạnh tranh trong nềnkinh tế Thông tin tài chính cũng chứa đựng nhiều rủi ro, sai lệch hơn và độ tin cậygiảm xuống Vì vậy mà hoạt động kiểm toán ra đời Kiểm toán BCTC là hoạt độngđặc trưng nhất của kiểm toán Hoạt động này có vai trò trong việc tạo niềm tin tớicác nhà đầu tư, các Ngân hàng, các cổ đông và Chính phủ đối với các thông tin tàichính mà doanh nghiệp cung cấp Kiểm toán khoản mục nợ phải trả trong đó cókhoản vay ngắn hạn là một trong những phần hành trong kiểm toán BCTC củadoanh nghiệp
Vay là một cách thức huy động vốn từ Ngân hàng, các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài doanh nghiệp nhằm bổ sung vốn kinh doanh, vốn xây dựng cơ bản hoặcmua sắm tài sản cố định
Ghi nhận một khoản vay là cách xác định nghĩa vụ nợ hiện tại của doanhnghiệp với khoản phải thanh toán nợ gốc, đồng thời doanh nghiệp phải trả lãi theocác phương thức như trả lãi định kỳ, trả lãi trước và trả lãi sau
Vì vậy, kiểm toán khoản vay ngắn hạn sẽ giúp kiểm toán viên xác định đượcđơn vị có đang che dấu nghĩa vụ nợ hay không Đồng thời cũng tìm ra những gianlận, sai sót trong việc phản ánh chi phí từ đó sẽ ảnh hưởng tới số thuế thu nhậpdoanh nghiệp đơn vị được kiểm toán phải nộp
Trang 13Kiểm toán khoản vay là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát những khoản vaykhông được ghi chép Hoạt động này giúp KTV phát hiện kịp thời sai sót trong cácnghiệp vụ liên quan tới nợ vay mà còn giúp tăng cường công tác quản lý được tốthơn.
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản vay ngắn hạn trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Mục tiêu kiểm toán BCTC sẽ giúp cho KTV thấy rõ những tồn tại, sai sót đểkhắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị
Những mục tiêu kiểm toán chung:
Tính đầy đủ: Các khoản vay ngắn hạn phải được ghi chép đầy đủ trên sổ sách và
trong BCTC
Tính hiện hữu, nghĩa vụ: Các khoản vay ngắn hạn phản ánh trên BCTC là có thật
và thật sự là nghĩa vụ của đơn vị
Ghi chép chính xác: Các khoản vay ngắn hạn phải được phản ánh đúng tài khoản,
cộng dồn chính xác và thống nhất với sổ cái và sổ chi tiết
Sự đánh giá: Các đối tượng kế toán phải được đánh giá phù hợp với chuẩn mực và
Trang 14Sơ đồ 1.4 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính
Giai đoạn 1:
Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toánXây dựng chương trình kiểm toán và thiết kế các thử nghiệm cơ bản
Giai đoạn 2:
Thực hiện kiểm toán
Thực hiện các thủ tục kiểm soátThực hiện các thử nghiệm cơ bản
Giai đoạn 3:
Kết thúc kiểm toán
Hoàn thiện kiểm toánCông bố Báo cáo kiểm toán
1.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán tiếpnhận một khách hàng Sau đó, KTV cần lập một kế hoạch cho cuộc kiểm toán.Công việc này sẽ giúp cho KTV bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểmtoán, phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn, và giúp cho cuộc kiểm toánđược tiến hành đúng thời hạn
Các vấn đề cần giải quyết trong giai đoạn này như: Đánh giá khả năng chấpnhận kiểm toán, lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên, thu thập thông tin, ký kết hợpđồng và lập ra một kế hoạch kiểm toán cụ thể để phục vụ cho giai đoạn tiếp theo.Lập kế hoạch kiểm toán phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán số 300 “Lập kế hoạchkiểm toán”
a) Đánh giá khả năng chấp nhận cuộc kiểm toán.
Ngày nay, các công ty kiểm toán đã phát triển phức tạp và nhiều hơn Vì vây,các công ty kiểm toán phải cẩn trọng trong việc giữ khách hàng cũ và tìm kiếmkhách hàng mới Nếu KTV không đánh giá xem việc chấp nhận hay tiếp tục mộtkhách hàng thì có thể làm tăng rủi ro cho hoạt động kiểm toán, làm ảnh hưởng đến
uy tín và hình ảnh của công ty Những công việc KTV cần thực hiện như sau:
Trang 15Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng của khách hàng: Theo Chuẩn mựckiểm toán Việt Nam số 220 về Kiểm soát chất lượng đối với việc thực hiện một hợp
đồng kiểm toán thì “KTV phải xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng khi đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán”.
Tính liêm chính của Ban giám đốc công ty khách hàng: Theo Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 400 về Đánh giá rủi ro và hệ thống KSNB thì “Tính liêm chính của ban quản trị là bộ phận cấu thành then chốt của môi trường kiểm soát, đây là nền tảng cho tất cả các bộ phận khác của hệ thống KSNB” Nếu ban quản trị
thiếu liêm chính, KTV không thể dựa vào bất kỳ cam kết nào của ban quản trị cũngnhư bộ phận kế toán
Liên lạc với KTV tiền nhiệm: Đối với khách hàng mới mà trước đây đã đượckiểm toán bởi một công ty khác thì KTV có thể liên lạc với KTV tiền nhiệm để cóthể nắm bắt được những thông tin về khách hàng
b) Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng.
KTV cần xác định người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng Báo cáo tàichính của họ Đây là yếu tố chính để đưa ra mức độ ảnh hưởng của các ý kiến đưa
ra trong Báo cáo kiểm toán Trong trường hợp BCTC được sử dụng rộng rãi thì đòihỏi KTV phải đảm bảo mức độ trung thực, hợp lý của những thông tin trên báo cáo,
do đó, số lượng bằng chứng cần thu thập cũng như quy mô và độ phức tạp của cácthủ tục kiểm toán sẽ tăng lên
c) Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên cho cuộc kiểm toán.
Chuẩn mực kiểm toán chung có nêu: “Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ thành thạo như một KTV”.
Vì vậy, để cuộc kiểm toán đạt hiệu quả cao thì ngoài việc lập được một kế hoạchkiểm toán tốt thì bước đầu tiên phải lựa chọn được đội ngũ KTV phù hợp
Để lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp thì cần phải tuân thủnhững yêu cầu sau:
Trang 16năng giám sát, điều hành quá trình làm việc của những kiểm toán viên mớichưa có nhiều kinh nghiệm.
- Công ty kiểm toán nên hạn chế thay đổi KTV trong hai cuộc kiểm toáncho cùng một khách hàng Nhưng không quá thời gian tối đa là ba năm.Bởi vì, như vậy KTV có thể nắm được những nét đặc thù trong kinh doanhcủa khách hàng, giúp cuộc kiểm toán hiệu quả hơn Nhưng cũng cần tránhảnh hưởng đến tính khách quan độc lập với việc quá quen thuộc với kháchhàng
- Công ty kiểm toán nên lựa chọn KTV có những kinh nghiệm, hiểu biếtphù hợp với lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểm toán
d) Ký hợp đồng kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 Hợp đồng kiểm toán nêu rõ: “ Hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách và công ty kiểm toán”.
Hợp đồng kiểm toán cũng cần phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định củapháp luật như hợp đồng kinh tế Trong hợp đồng cần ghi rõ trách nhiệm, quyền lợimỗi bên tránh những tranh chấp có thể xảy ra
e) Thu thập thông tin chung về khách hàng
Để tìm hiểu được đầy đủ ý nghĩa và các thông tin thu được trong suốt cuộckiểm toán, KTV phải hiểu được những đặc điểm nổi bật trong lĩnh vực kinh doanhcủa khách hàng Đây chính là những công việc tiếp theo khi hợp đồng kiểm toán đãđược ký nhận
Chuẩn mực kiểm toán 300 có quy định, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán tổng quát, KTV cần thu thập thông tin về:
- Ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng như: những hiểubiết chung về nền lĩnh vực kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức sản xuấtkinh doanh, quản lý, cơ cấu vốn,…
- Hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ của khách hàng: các chính sách kếtoán mà đơn vị áp dụng và sự thay đổi các chính sách đó
Trang 17- Thông tin về các bên liên quan như: các bộ phận trực thuộc, các cổ đônghay các tổ chức, cá nhân có khả năng kiểm soát được hoạt động của đơnvị.
- Năng lực quản lý của Ban Giám đốc
Hiểu biết của kiểm toán viên về các thông tin liên quan tới khách hàng lànhững điểm quan trọng mà kiểm toán viên dự kiến thực hiện trong thử nghiệm kiểmsoát và thử nghiệm cơ bản
Đối với quá trình kiểm toán khoản vay ngắn hạn, KTV cần thực hiện cáccông việc sau:
- Xem xét kết quả cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán: hồ sơ kiểmtoán chứa rất nhiều thông tin hữu ích về khách hàng, giúp KTV xác nhậnđược tính có thật của các khoản vay
- Thu thập các chứng từ liên quan tới pháp lý và sổ sách như: Hợp đồngtín dụng, chứng từ nhận tiền vay, sổ chi tiết từng khoản vay,…
- Tìm hiểu lĩnh vực kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng,giúp KTV xác định được tỷ trọng vay ngắn hạn có lớn hay không? Và cóảnh hưởng trọng yếu tới BCTC của khách hàng hay không?
- Trao đổi với Ban giám đốc để biết được mục tiêu, chiến lược mà lãnhđạo đơn vị đặt ra Qua đó, sẽ cho biết trong tương lai doanh nghiệp có nhucầu vay ngắn hạn hay không?
f) Thực hiện thủ tục phân tích
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 Quy trình phân tích thì phân
tích các số liệu thông tin, các tỷ suất quan trọng sẽ giúp KTV “Tìm ra xu hướng biến động và tìm ra các mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”.
Sau khi KTV đã thu thập được những thông tin chung về khách hàng, KTV
sẽ tiến hành thực hiện thủ tục phân tích với các thông tin trên Điều này sẽ giúpKTV ước lượng được thời gian và nội dung của những thủ tục kiểm toán cần thựchiện tiếp theo
Trang 18Đối với khoản vay ngắn hạn, KTV có thể sử dụng hai loại phân tích thườngdùng:
- Phân tích ngang: Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số củacùng một chỉ tiêu trên BCTC KTV có thể so sánh số vay ngắn hạn hoặcchi phí lãi vay của kỳ này so với kỳ trước xem có những biến động nàoxảy ra? Và tìm hiểu nguyên nhân của biến động đó
- Phân tích dọc: Phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan củacác chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC Đối với khoản vay ngắnhạn, các tỷ suất KTV cần tính như tỷ trọng vay và nợ ngắn hạn trong tổng
nợ phải trả, tỷ trọng vay và nợ ngắn hạn trên vốn chủ sở hữu
g) Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400:
“Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và HTKSNB của khách hàng để lập kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả KTV phải sử dụng đến xét đoán chuyên môn để đánh giá về rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro này xuống một mức chấp nhận được”.
KSNB không những là một công cụ quan trọng trong việc quản lý của đơn vị
mà còn có ảnh hưởng rất lớn đối với công việc của KTV, cụ thể:
- Thông qua việc tìm hiểu HTKSNB và các bộ phận cấu thành, KTV xácđịnh được điểm mạnh, điểm yếu của KSNB nói chung và của khoản vayngắn hạn nói riêng
- Trên cơ sở hiểu biết về HTKSNB, KTV hình dung được khối lượng và
độ phức tạp của công việc, đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Từ đó,KTV sẽ xác định được phương hướng và phạm vi kiểm tra
Nội dung tìm hiểu hệ thống KSNB: tìm hiểu môi trường kiểm soát, tìm hiểu
về hệ thống thông tin và truyền thông, tìm hiểu về các hoạt động kiểm soát, tìm hiểu
về hệ thống giám sát và thẩm định
Trang 19KSNB đối với khoản vay là tổ chức chặt chẽ khâu phê chuẩn của người cóthẩm quyền đến việc ký kết hợp đồng vay, theo dõi quá trình sử dụng vốn cho tớikhi thanh toán cả gốc và lãi vay.
h) Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Đánh giá trọng yếu:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 có ghi:
“ Trọng yếu là khái niệm chỉ tầm cỡ ( quy mô ) và bản chất của các sai phạm( kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm
mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc là sẽ rút ra những kết luận sai lầm.”
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải đánh giá mức độ trọngyếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được Quy trình làmviệc của KTV về đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản vay ngắn hạn được thểhiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản vay ngắn hạn
Bước 1 Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
Bước 2 Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản
vay ngắn hạn
Bước 3 Ước tính mức sai sót dự kiến khoản mục vay ngắn hạn
Bước 4 Ước tính sai sót kết hợp của các bộ phận
Bước 5 So sánh sai sót dự kiến của khoản vay ngắn hạn với ước
lượng ban đầu về tính trọng yếu
Trang 20Đầu tiên, KTV ước tính ban đầu về tính trọng yếu đối với toàn bộ BCTC.Sau đó, sẽ xác định mức sai sót cụ thể cho khoản vay ngắn hạn và đó là sai sót chấpnhận được hay sai sót có thể bỏ qua
Các khoản vay ngắn hạn thể hiện nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp Vì vậy,
nó thường bị khai thiếu để làm cho tính hình tài chính được tốt hơn Do đó, KTVthường phân bổ mức trọng yếu theo hướng số liệu trên sổ sách nhỏ hơn so với thực
tế Việc phân bổ này sẽ giúp KTV xác định được số lượng bằng chứng kiểm toáncần thu thập ở mức chi phí thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả
KTV áp dụng kỹ thuật lấy mẫu để kiểm tra và ước tính mức sai sót dự kiếncủa khoản vay ngắn hạn Sau đó, KTV đánh giá mức độ sai sót thực tế của khoảnvay ngắn hạn và đem so sánh với mức độ sai sót có thể chấp nhận được của khoảnvay ngắn hạn đã xác định trước đó và đưa ra ý kiến chấp nhận, ngoại trừ, bác bỏ,hay từ chối đưa ra ý kiến
Đánh giá rủi ro:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400:
“Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro KTV và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu”.
Việc đánh giá rủi ro kiểm toán được thông qua việc đánh giá ba bộ phận: Rủi
ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) căn cứ vào mốiquan hệ được phản ánh trong mô hình sau:
DR = AR
IR x CR
Trang 21Rủi ro kiểm toán luôn tồn tại do khả năng thực tế của KTV, do giới hạn vềthời gian và chi phí kiểm toán Mức độ rủi ro kiểm toán cao hay thấp sẽ quyết địnhkhối lượng công việc kiểm toán phải tiến hành Trong cuộc kiểm toán, KTV mongmuốn rủi ro kiểm toán càng nhỏ càng tốt vì nó đảm bảo kết quả kiểm toán tối ưunhất.
Có ba loại rủi ro cần quan tâm khi đánh giá rủi ro kiểm toán, cụ thể:
Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng
khoản mục trong BCTC chứa đựng những sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặctính gộp nếu giả sử không có hệ thống KSNB
Ở mỗi doanh ngiệp, mỗi loại hình kinh doanh khác nhau thì rủi ro tiềm tàngcũng khác nhau Rủi ro tiềm tàng tồn tại khách quan nằm ngay trong doanh nghiệp,
nó không phụ thuộc vào hệ thống KSNB và công việc kiểm toán Mà nó sẽ là căn
cứ để KTV xác định khối lượng, quy mô, phạm vi công việc kiểm toán cần thựchiện
Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng
khoản mục trên BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống KNSB khôngngăn ngừa và sửa chữa kịp thời
Rủi ro kiểm soát cũng như rủi ro tiềm tàng, nó tồn tại khách quan ngay trongdoanh nghiệp và không phụ thuộc vào công việc kiểm toán có tiến hành hay không.Đánh giá rủi ro kiểm soát thực chất là việc đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của
hệ thống KSNB trong doanh nghiệp có đủ khả năng phát hiện và xử lý kịp thời cácgian lận hay không? Đối với khoản vay trong doanh nghiệp mà không có đảm bảonguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn thì rủi ro kiểm soát sẽ được đánh giá là cao
Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng
khoản mục trên BCTC tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toánKTV và Công ty kiểm toán không phát hiện được
Trang 22Rủi ro phát hiện hoàn toàn phụ thuộc vào công việc kiểm toán Nó chính làkhả năng không phát hiện ra gian lận sai sót trọng yếu trong quá trình làm việc củaKTV.
i) Thiết kế chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán,trong đó xác định nội dung, lịch trình và thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kếhoạch kiểm toán tổng thể
Chương trình kiểm toán được thiết kế phù hợp có tác dụng sắp xếp côngviệc, nhân lực đảm bảo sự phối hợp giữa các KTV nhằm đặt được hiệu quả cao nhấttrong công việc
Đối với khoản vay ngắn hạn, chương trình kiểm toán bao gồm các nội dung chính sau:
- Mục tiêu kiểm toán khoản vay ngắn hạn
- Các thủ tục kiểm toán cụ thể
- Kết luận về mục tiêu kiểm toán khoản vay ngắn hạn
- Các kiến nghị đề xuất
- Các vấn đề cần theo dõi trong các đợt kiểm toán năm sau
1.2.3.2 Thực hiện kiểm toán
Đây là giai đoạn chủ yếu và quan trọng nhất trong cuộc kiểm toán Trongkiểm toán BCTC, thì việc thực hiện kiểm toán chính là việc KTV thực hiện các thửnghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập bằng chứng cho việc xétđoán, đánh giá đối với cơ sở dẫn liệu của các bộ phận trên BCTC
a) Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “ Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và
hệ thống KSNB”.
Trang 23Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi KSNB được đánh giá là cóhiệu lực Khi đó, thử nghiệm kiểm soát được triển khai nhằm thu thập bằng chứng
về thiết kế và hoạt động của KSNB Trường hợp, KTV đánh giá hệ thống KSNB làkhông hiệu quả thì KTV có thể thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản
Đối với khoản vay ngắn hạn thì KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát thôngqua phương thức chủ yếu là kiểm tra chứng từ, sổ sách, phỏng vấn những người cóliên quan, làm lại thủ tục kiểm soát tài sản ở đơn vị KTV cần phải kiểm tra toàn bộquá trình trên để xem xét hệ thống KSNB của đơn vị
Ngoài ra, căn cứ vào mục tiêu kiểm toán và quá trình khảo sát nghiệp vụ chủyếu, KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát sau:
1 Tính hiện hữu
và quyền
- Kiểm tra chứng từ gốc của một số nghiệp vụ ghi chép trên sổ chi tiết
- KTV lựa chọn một số sổ chi tiết người bán hoặc chủ
nợ từ đó truy hồi về nhật ký và toàn bộ chứng từ gốc
2 Tính đầy đủ - Căn cứ vào nhật ký liên quan để kiểm tra việc ghi chép
trên sổ cái tài khoản vay ngắn hạn
3 Ghi chép
chính xác
- Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ thống KSNB
- Cộng lại một số chứng từ phát sinh của khoản vay ngắn hạn
4 Sự phê chuẩn - Phỏng vấn những người có liên quan tới các nghiệp vụ
vay ngắn hạn
- Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn
5 Tính kịp thời - Kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời của quá trình ghi chép
6 Trình bày và
công bố
- Kiểm tra hệ thống tài khoản và sự phân loại sổ sách, trình tự ghi sổ và hệ thống KSNB
Trang 24Sau khi thực hiện xong các thủ tục trên, KTV có thể đánh giá lại rủi ro kiểmsoát cho các cơ sở dẫn liệu chủ yếu của vay ngắn hạn để làm cơ sở lựa chọn các thửnghiệm cơ bản cần thiết để kiểm tra các khoản vay ngắn hạn tại thời điểm khóa sổ.
b) Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm cơ bản gồm hai nội dung chính là kỹ thuật phân tích và kiểm trachi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản
Kỹ thuật phân tích: Trước khi tiến hành kiểm tra chi tiết thì KTV cần phân
tích một số chỉ tiêu để tìm ra những biến động không bình thường về tình hình tàichính của doanh nghiệp Từ đó, tìm ra vùng trọng tâm cần đi sâu vào kiểm toán
Đầu tiên, KTV cần đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết với sổ cái, các bảng tổnghợp, chi tiết để đảm bảo sự khớp đúng về số liệu Sau đó, KTV lập ra một bảngphân tích trong đó liệt kê số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ để tìm ra số dưcuối kỳ Và so sánh số dư cuối kỳ với số liệu đã được kiểm toán năm trước để xem
có biến động bất thường xảy ra không?
Kỹ thuật phân tích khoản vay ngắn hạn cũng được thực hiện thông qua việctính toán và phân tích một số tỷ suất tài chính sau:
- Tỷ trọng giữa khoản vay ngắn hạn với tổng nợ phải trả và so sánh với tỷtrọng của những kỳ trước để tìm những biến động bất thường cần được giảithích
- So sánh tỷ lệ khoản vay ngắn hạn trên vốn chủ sở hữu và so sánh với nămtrước để biết được tỷ trọng sử dụng vốn lưu động
- So sánh tình hình tăng (giảm) khoản vay ngắn hạn năm nay với năm trước,xem có sự chênh lệch lớn và tìm ra nguyên nhân
Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản: là kỹ thuật kiểm
tra chi tiết việc ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ sáchliên quan, kiểm tra việc tính toán, tổng hợp số dư từng tài khoản
Việc kiểm tra chi tiết với khoản vay ngắn hạn cụ thể như sau:
Lập bảng số dư chi tiết vay ngắn hạn và so sánh số liệu với sổ chi tiết và sổ cái.
Trang 25Kiểm toán viên tự thu thập hoặc tự lập bảng chi tiết số dư theo từng đốitượng cho vay.
Mục đích để xác minh số liệu trên BCTC được lập dựa trên tổng số vay ngắnhạn của từng đối tượng trên sổ chi tiết Nếu số liệu đã khớp đúng, KTV có thể tiếptục thực hiện các thủ tục kiểm toán khác Trường hợp ngược lại, thì KTV cần phảitìm hiểu nguyên nhân KTV có thể cùng với nhân viên kế toán của đơn vị tìm ra sailệch và đề nghị bút toán điều chỉnh thích hợp
Gửi thư xác nhận tới bên thứ ba.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 505 Thông tin xác nhận từ bên ngoài có
nêu: “KTV và công ty kiểm toán cần xem xét sự cần thiết phải sử dụng thông tin xác nhận từ bên ngoài để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm hỗ trợ cho cơ sở dẫn liệu của BCTC”
Vì vậy, thủ tục gửi thư xác nhận tới đơn vị cho vay sẽ cho KTV bằng chứng
về tính hiện hữu của khoản vay Nó giúp KTV xác nhận giá trị vay có chính xác haykhông? Nếu số lượng đơn vị cho vay ít, KTV có thể gửi thư xác nhận tới tất cả đốitượng này Nếu số lượng này lớn, KTV có thể chọn mẫu để gửi thư xác nhận
Thủ tục gửi thư xác nhận đối với khoản vay không bắt buộc như nợ phải thu
Vì vấn đề quan tâm là phát hiện các khoản phải trả không được ghi chép Mà thủtục này không thể cung cấp được bằng chứng mọi khoản nợ vay đều được ghi chépđầy đủ
Kiểm tra các nghiệp vụ vay đã thanh toán.
Mục đích để xem những nghiệp vụ đó đã thực sự phát sinh và đơn vị đãthanh toán KTV có thể thực hiện bằng cách kiểm tra giữa các sổ tới chứng từ gốcnhư: Phiếu chi, giấy báo nợ của Ngân hàng và đối chiếu với hợp đồng tín dụng,…
Kiểm tra việc ghi nhận chi phí lãi vay.
Trang 26Mục tiêu của việc kiểm tra chi phí lãi vay là nhằm xác minh về sự hợp lý củaviệc tập hợp và phân bổ các khoản lãi vay Công việc kiểm toán viên cần thực hiệnnhư sau:
KTV cần kiểm tra lãi suất khoản vay quy định trong hợp đồng tín dụng đểxem đơn vị đã ghi nhận số lãi chính xác chưa? Kiểm tra các chứng từ thanh toán lãi
và tình hình trả lãi vay qua việc gửi thư xác nhận, bản sao kê của Ngân hàng
KTV có thể dựa vào phiếu tính lãi, số liệu trên sổ cái các tài khoản chi phí
để xem đơn vị đã phân bổ lãi vay hợp lý hay chưa? Nếu phát hiện ra sai sót thì cầnphải ghi chú lại và thực hiện bút toán điều chỉnh đối với sai sót đó
Xem xét việc trình bày và công bố khoản vay ngắn hạn trên BCTC.
Các khoản vay ngắn hạn cần được công bố trên BCTC của doanh nghiệp.Các khoản nợ vay trọng yếu đối với các bên liên quan thì cần được công bố trênThuyết minh báo cáo tài chính Nếu đơn vị không thực hiện những điều này và sốtiền là trọng yếu thì KTV phải lập lại bút toán đề nghị điều chỉnh lại
Đánh giá lại các khoản nợ vay có gốc ngoại tệ.
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 về Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷgiá hối đoái thì cuối kỳ, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm cuối năm tài chính
Như vậy, KTV cần phải thực hiện đánh giá lại các khoản vay có gốc ngoại tệvào thời điểm lập BCTC để đảm bảo số liệu là chính xác, hợp lý theo quy định củachuẩn mực và chế độ ban hành
1.2.3.3 Kết thúc kiểm toán
Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của khâu kiểm toán Giai đoạn nàygồm những công việc sau:
Trang 27a) Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Các cuộc kiểm toán thường diễn ra sau ngày kết thúc niên độ Vì vậy, thờigian từ khi kết thúc niên độ tới khi lập báo cáo kiểm toán có nhiều vấn đề xảy ra cóảnh hưởng tới BCTC Trách nhiệm của KTV là xem xét tất cả các vấn đề này
Đối với các khoản vay, KTV xem xét các khoản vay được ghi nhận sau ngàykết thúc niên độ, xem đó là các khoản vay mới hay khoản vay trước đó Nếu là cáckhoản vay phát sinh vào năm kiểm toán nhưng năm sau mới ghi nhận thì KTV cần
sử dụng bút toán điều chỉnh lên BCTC Ngược lại, KTV không cần thiết phải điềuchỉnh BCTC
b) Rà soát hồ sơ kiểm toán
Trưởng nhóm kiểm toán có trách nhiệm rà soát lại toàn bộ công việc của cácthành viên kiểm toán trong nhóm Xem xét lại các ý kiến nêu ra trong giấy tờ làmviệc có đầy đủ và hợp lý hay không? Đã thu thập đủ bằng chứng cho các vấn đề màkiểm toán nêu ra chưa? Và kiểm tra, sắp xếp giấy tờ làm việc vào hồ sơ kiểm toánchung
c) Lập và phát hành Báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán được lập sau khi hoàn thành tất cả các công việc trên Nộidung của Báo cáo kiểm toán là việc KTV nêu ý kiến nhận xét về mức độ tin cậycủa BCTC Có bốn loại ý kiến về BCTC:
Ý kiến chấp nhận toàn phần: Được sử dụng trong trường hợp KTV cho rằng
BCTC của khách hàng đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọngyếu tình hình tài chính của đơn vị, phù hợp với chuẩn mực hay chế độ kế toán hiệnhành Đồng thời mọi thay đổi về nguyên tắc kế toán và ảnh hưởng của chúng đãđược đánh giá đúng và được nêu trong Thuyết minh BCTC Khi đưa ra ý kiến này,BCTC của khách hàng có thể có sai sót nhưng đã điều chính theo ý kiến của KTV
Số liệu trên BCTC đính kèm Báo cáo kiểm toán là số liệu đã điều chỉnh theo ý kiếncủa KTV
Ý kiến chấp nhận từng phần: Được sử dụng trong trường hợp KTV cho rằng
Trang 28được hoặc không đồng ý với đơn vị Ý kiến chấp nhận từng phần được đưa ra khiKTV giới hạn về phạm vi kiểm toán đó là khi KTV không thể thực hiện được cácthủ tục kiểm toán mà họ cho là cần thiết và nguyên nhân có thể do bản thân đơn vịhoặc do yếu tố khách quan.
Ý kiến bác bỏ: Khi KTV có sự bất đồng nghiêm trọng với nhà quản lý về việc
lựa chọn và áp dụng các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hoặc không phù hợpcủa thông tin ghi trên BCTC của khách hàng mà có liên quan đến phần lớn cáckhoản mục
Ý kiến từ chối: KTV đưa ra ý kiến này trong trường hợp hậu quả của việc giới
hạn phạm vi kiểm toán là quan trọng hoặc KTV không thể thu thập được các thôngtin quan trọng hoặc thiếu thông tin liên quan đến các khoản mục KTV cần phải mô
tả đầy đủ và rõ ràng những giới hạn trong Báo cáo kiểm toán và chỉ ra rằng nếukhông tồn tại những giới hạn này thì rất có thể có những điều chỉnh trên BCTC
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VAY NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN THỦ ĐÔ
THỰC HIỆN 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN THỦ ĐÔ (CACC)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô
2.1.1.1 Những thông tin chung về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô
Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô
Tên giao dịch quốc tế: Capital Auditing – CACC
Trang 30Tại Việt Nam, thị trường kiểm toán mới phát triển gần 20 năm gần đây Với
sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, các công ty kiểm toán lần lượt được hình thành
để cùng góp phần xây dựng một nền kinh tế vững manh, thông tin tài chính minhbạch hơn Vì vậy, năm 2006 được Bộ tài chính và Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nộicấp phép đăng ký kinh doanh lần đầu
Sự nhiệt huyết với nghề chính là những động lực lớn lao giúp công ty vượtqua được những khó khăn ban đầu Ngày nay, công ty đã mở thêm văn phòng đạidiện trải dài khắp ba miền Trụ sở chính của công ty được đặt tại khu quận ủyThanh Xuân Bắc – Quận Thanh Xuân – TP Hà Nội
Công ty Kiểm toán Tư vấn Thủ đô là doanh nghiệp Kiểm toán hoạt độnghợp pháp trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, xác định giá trị doanh nghiệp để cổphần hóa, tư vấn thuế, tư vấn tài chính, tư vấn quản lý, tư vấn định giá doanhnghiệp, cổ phần hoá doanh nghiệp Hàng năm, phù hợp với Chuẩn mực Kiểmtoán Việt Nam hiện hành, Công ty Kiểm toán Tư vấn Thủ đô được Bộ Tài chínhcấp chứng nhận Công ty Kiểm toán đủ điều kiện thực hiện cung cấp dịch vụ kiểmtoán và các dịch vụ tư vấn chuyên ngành Điều này đảm bảo điều kiện pháp lý chocác sản phẩm dịch vụ của CACC
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô
2.1.2.1 Mục tiêu và phương châm hoạt động của CACC
Mục tiêu hoạt động của công ty được xây dựng nhằm nâng cao chất lượngdịch vụ tốt nhất, chiếm được cảm tình của khách hàng:
- Góp phần làm trong sạch nền tài chính quốc gia, giúp các đơn vị kinh tế cóbảng khai tài chính đúng đắn, được trình bày hợp lý, tạo lòng tin cho các nhàđầu tư
- Tăng cường tích lũy phát triển kinh doanh
- Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
Trang 312.1.2.2 Các dịch vụ mà CACC cung cấp
Hàng năm, phù hợp với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành CACC được bộ tài chính cấp chứng nhận Công ty kiểm toán đủ điều hiện thực hiện các lĩnhvực đã đăng kí kinh doanh Các lĩnh vực kinh doanh theo giấy phép đăng kí kinh doanh của CACC như sau:
Kiểm toán và các dịch vụ có liên quan:
- Kiểm toán BCTC, kiểm toán công trình xây dựng cơ bản, đấu thầu…
- Kiểm toán hoạt động
- Đánh giá hệ thống KSNB
- Báo cáo thẩm định giá và xác nhận đặc biệt
- Kiểm tra báo cáo quỷ và báo cáo giữa kỳ
- Chuẩn bị và tổng hợp BCTC
Tư vấn tài chính
- Xác định cơ cấu và chiến lược kinh doanh
- Tư vấn thiết lập hệ thống KSNB hiệu quả cho doanh nghiệp, xây dựng định chế tài chính cho doanh nghiệp
- Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phí
- Tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự
- Tư vấn lập dự án kinh doanh khả thi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, tư vấn đầu tư, lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, tư vấnđối với các doanh nghiẹp tham gia thị trường chứng khoán
- Tuyển dụng chuyên viên
Dịch vụ kế toán.
- Tư vấn lựa chọn hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán
- Tư vấn lập BCTC cho doanh nghiệp,
- Tư vấn ghi sổ kế toán
- Xây dựng cơ cấu chi phí – giá thành
Trang 32Dịch vụ kiểm toán nội bộ
- Xây dựng phòng kiểm toán nội bộ
- Đào tạo kiểm toán nội bộ
- Phân tích hoạt động
- Soạn thảo sổ tay kiểm toán nội bộ
- Thực hiện dịch vụ kiểm toán nội bộ
- Điều tra gian lận theo chủ điểm
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước: điển hình là các đơn vị thành
viên của tổng công ty Bưu chính Việt Nam Tổng công ty dệt may Việt Nam.Tổng công ty hóa chất Việt Nam Tổng công ty than Việt Nam Các đơn vịthành viên trực thuộc Bộ Công nghiệp Bộ Xây dựng Các đơn vị thành viênTổng Công ty Khoáng sản Việt Nam Báo dân trí, Báo Nhân dân, Nhà xuấtbản Lao động Tập đoàn các Ngôi sao Sân golf, Các dự án đầu tư
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: công ty khí công nghiệp bắc
Việt Nam ( 100% vốn đầu tư nước ngoài), công ty glass tech internationalINC ( 100% vốn đầu tư nước ngoài), công ty liên doanh chế tạo xe máyLiFan, công ty liên doanh Kola- Hàn Quốc Các doanh nghiệp của Australia(Khách sạn, nhà hàng) Các doanh nghiệp của Gemany ( Các doanh nghiệpdệt may, cơ khí) Viện khoa học công nghệ thông tin Các doanh nghiệp ĐàiLoan Các doanh nghiệp của Trung Quốc (doanh nghiệp sản xuất cơ khí)
Trang 33- Các dự án do chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ: dự án hỗ
trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ - Smith – Stiffting – Cộng hòa liên bang Đức
Dự án hỗ trợ đổi mới doanh nhgiệp, dự án giảm nghèo các tỉnh miền núiphía bắc – nhóm các tổ chức Nhật Bản, dự án học bổng ICCO Các dự ánthuộc Bộ lao động
- Ngoài ra, thì còn nhiều khách hàng khác đã và đang được công ty kiểmtoán
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô 2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 34Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN CỐ VẤNBAN KIỂM SOÁT
Giám đốc
Tư vấn – Định giá
Giám đốc Kiểm toán – Tài chính
Giám đốc Kiểm toán – Đầu tư
Các văn phòng đại diện
Trang 35Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty ra quyết định về mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công tynhư: Chiến lược phát triển, quyết định các giải pháp và phương án đầu tư (trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông )
Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành hoạt
động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Tổng giám đốc có quyền quyết định vềtất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty như: tổ chức thựchiện kế hoạch kinh doanh, nêu ra phương án đầu tư, phương án thiết lập cơ cấu tổchức, quy chế quản lý nội bộ công ty
Ban cố vấn: Là bộ phận tham mưu, nghiên cứu và là bộ phận đề xuất các
phương án quản lý như kinh doanh của công ty
Ban kiểm soát: Trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu ra và phải là cổ
đông Quyền và nhiệm vụ của trưởng Ban kiểm soát do điều lệ công ty quy định
Dưới Tổng giám đốc: Là các giám đốc các phòng ban nhằm quản lý, điều
hành các hoạt động của các bộ phận dưới sự chỉ đạo của Tổng giám đốc
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Trong công ty gồm các phòng ban sau:
Phòng kế toán hành chính: Có 6 nhân viên trong đó là 4 nhân việ kế toán, 1
kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp, 1 kế toán viên và 1 thủ quỹ Có nhiệm vụ quản
lý tài chính theo chính sách hiện hành, thực hiện hạch toán kế toán quá trình kinh doanh và tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của công ty Ngoài ra, còn
1 nhân viên lễ tân và 1 lái xe
Phòng nghiệp vụ I và phòng nghiệp vụ III: có vị trí, vai trò và chức năng
như nhau, làm đầy đủ các chức năng của công ty như kiểm toán BCTC, định giá, tư
Trang 36Phòng nghiệp vụ II: Với 15 nhân viên, phòng có chức năng kiểm toán đầu
tư xây dựng cơ bản và các chức năng khác liên quan đến vấn đề xây dựng cơ bản
Ngoài các phòng ban chuyên môn, công ty còn có các tổ chức đoàn thể nhưcông đoàn với các phong trào hoạt động rất sôi nổi và các chi nhánh văn phòng đạidiện
2.1.4 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô
Với phương châm nghề nghiệp “Khách hàng hài lòng nhận được lợi ích hiệu quả tiêu chuẩn chất lượng cao từ dịch vụ chuyên nghiệp với mức phí hợp lý
” Công ty Kiểm toán Tư vấn Thủ Đô đã không ngừng phát triển và chiếm được
Chủ nhiệm kiểm toán
Nhân viên chuyên
nhiệm kiểm toán
Tổng hợp xử lý các vấn đề số liệu sau kiểm
toán
Trang 37nhiệm kiểm toán
Xử lý sau phát hành Báo cáo Kiểm toán, hậu
hợp đồng
2.1.4.1 Quá trình ký kết hợp đồng, thỏa thuận dịch vụ kiểm toán
Khi nhận lời mời kiểm toán thì CACC sẽ tìm hiểu về: Ban giám đốc, hoạtđộng kinh doanh và các rủi ro trong kinh doanh của đơn vị được kiểm toán, tìmhiểu về cơ cấu tổ chức hoạt động, độ lớn của doanh nghiệp xét trên các chỉ tiêutuyệt đối, tương đối,… Từ đó, CACC sẽ tiếp cận và xây dựng một bản hợp đồngvới lịch trình, phạm vi, mức phí phù hợp Mục tiêu của giai đoạn này là theođuổi, chia sẻ tiến tới ký kết hợp đồng để cùng phát triển
2.1.4.2 Tổng hợp xây dựng kế hoạch kiểm toán
Dựa trên Bản Hợp đồng đã được ký kết, phù hợp với hệ thống chuẩn mựckiểm toán Việt Nam hiện hành và Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế được thừa nhận.CACC sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng thể định hướng cho cuộc kiểmtoán Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết (Có được từ thông tin của Bản hợp đồng,Chương trình kiểm toán chuẩn của đơn vị được kiểm toán), bố trí hệ thống nhân
sự các cấp phù hợp với hợp đồng đã ký kết với khách hàng (Ban giám đốc điềuhành Hợp đồng – Ban Cố vấn thường trực – Công ty liên kết (nếu cần thiết) –Cộng tác viên (nếu cần thiết) – Nhóm kiểm toán)
Trong quá trình này, công ty sẽ gửi tới khách hàng các Văn bản đề nghịchuẩn bị số liệu, tài liệu, Văn bản thông báo về kế hoạch, lịch trình, nhân sựchính thức của cuộc kiểm toán, các dự kiến về thời gian phát hành Báo cáo, tổchức cuộc họp
2.1.4.3 Tiến hành cuộc kiểm toán tại đơn vị
Trang 38Đây là một giai đoạn quan trọng, quyết định phần lớn đến chất lượng củacuộc kiểm toán Các KTV tiến hành thu thập số liệu, thực hiện các thủ tục kiểmtoán từ tổng hợp đến chi tiết số liệu có liên quan đến báo cáo được kiểm toán Trongquá trình này, ngoài những thủ tục kiểm toán thông thường, các KTV cũng có thểdùng những thủ tục như xác nhận, phỏng vấn, kiểm kê, quan sát…để củng cố bằngchứng kiểm toán nhằm đưa ra nhằm đươc ra ý kiến về BCTC.
Cùng với sự xuất hiện của Ban giám đốc, các cố vấn kỹ thuật (nếu cần thiết)
sẽ giúp KTV bổ sung và hoàn thiện những thủ kiểm toán nhằm thu thập bằng chứngkiểm toán
Cuộc kiểm toán tại đơn vị khách hàng sẽ được tập trung vào những khu vựcthen chốt thông qua việc phân tích rủi ro và sử dụng các kỹ thuật kiểm toán với sự
hỗ trợ của phần mềm kiểm toán quốc tế - CACC IAS Đây là nét khác biệt cơ bảngiữa CACC và các công ty kiểm toán nội địa khác.Với sự hỗ trợ của phần mềmkiểm toán này, KTV của CACC có thể lập Báo cáo và xử lý các vấn đề điều chỉnhchi tiết tới từng đơn vị thành viên mà vẫn đảm bảo tiến độ thời gian đề ra của cuộckiểm toán Hơn nữa phần mềm này sẽ thật sự hữu dụng cho mục tiêu hợp nhất báocáo toàn công ty đối với đơn vị khách hàng có nhiều thành viên
CACC quan tâm đến vấn đề tài chính, về thuế theo quy định của từng thời
kỳ, từng niên độ kế toán và coi đó là trọng tâm trong các cuộc kiểm toán BCTCthường niên, phần lớn mục tiêu này được các công ty kiểm toán nội địa xem là mộtvấn đề né tránh trong các cuộc kiểm toán BCTC thường niên Đây cũng là lý do giảithích vì sao những BCTC được kiểm toán vẫn còn sự khác biệt quá lớn với so vớikết quả của cơ quan tài chính, cơ quan thuế Điều này có thể giải thích như một sựtất yếu do chính sách tài chính, chính sách thuế và chế độ kế toán của Việt Namchưa có sự hòa hợp trong việc xem xét, ghi chép các khoản thu nhập, chi phí
Tuy nhiên, CACC luôn quan tâm đến vấn đề này như một khoản mục trọngtâm trong tất cả các cuộc kiểm toán BCTC, với mục tiêu đưa ra ý kiến đánh giá, tưvấn hiệu quả nhất cho khách hàng về BCTC hàng năm
2.1.4.4 Tổng hợp và xử lý kết quả kiểm toán
Trang 39Đây là giai đoạn kết tinh các kết quả kiểm toán ở dạng thống kê theo từngđối tượng, từng khoản mục hay chủ điểm kiểm toán
Cùng với sự tham gia của các chuyên gia, cố vấn và Ban giám đốc, nhómkiểm toán sẽ soạn lập nên bảng tổng hợp số liệu kiểm toán, Bản tổng hợp các vấn
đề kế toán cần được hoàn thiện, Bản tổng hợp các vấn đề về thuế cần được hoànthiện … và các Bản tổng hợp khác phù hợp với đối tượng của Hợp đồng kiểmtoán
Các số liệu này sẽ được gửi tới doanh nghiệp như một phần không thể thiếucủa Bản dự thảo Báo cáo kiểm toán
2.1.4.5 Phát hành dự thảo Báo cáo kiểm toán
Trên cơ sở các số liệu tổng hợp kết quả kiểm toán, kết hợp với các thông tintổng hợp từ các số liệu liên quan ( Các Báo cáo giải trình của Ban giám đốc, Báocáo về thư xác nhận, Báo cáo về việc kiểm kê, Báo cáo về kết quả đánh giá quansát, phân tích,…) Ban giám đốc và các chủ nhiệm kiểm toán sẽ tiến hành lập bản dựthảo sau: Báo cáo kiểm toán và Bản tổng hợp BCTC, Danh mục các bút toán đềnghị được xử lý vào BCTC và các Bảng tổng hợp,…
Các bản Báo cáo này được xây dựng trên Chuẩn mực Kiểm toán Việtnam, quy định về Thuế, quy định về tài chính và các quy định khác (Của Công
ty mẹ, Tổng Công ty… ) và là tài liệu dùng để CACC đưa ra ý kiến của Công ty
về Báo cáo tài chính được kiểm toán
2.1.4.6 Tổng hợp xử lý các vấn đề số liệu sau kiểm
Đây là giai đoạn trao đổi thông tin 2 chiều giữa CACC và đơn vị đượckiểm toán Trong giai đoạn này, KTV cũng sẽ tiếp tục tìm hiểu các sự kiện phátsinh sau ngày khóa sổ và sau ngày kết thúc kiểm toán (theo chuẩn mực kiểm toánQuốc tế và Việt nam) để củng cố các bằng chứng kiểm toán Đây cũng là giai đoạn
mà khách hàng và CACC chia sẻ các am hiểu về kế toán, thuế, tài chính thôngqua các trao đổi giữa các cấp của 2 công ty để tiến đến sự thống nhất và tôntrọng các quy định tài chính, kế toán, thuế trong việc xử lý số liệu tài chính