1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch phát triển ngành giáo dục huyện Lý Nhân 5 năm giai đoạn 2011-2015

24 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch phát triển ngành giáo dục huyện Lý Nhân 5 năm giai đoạn 2011-2015
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2011-2015
Thành phố Lý Nhân
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 364 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ NHÂN là huyện thuần nông có tổng diện tích tự nhiên là 89.089 ha, với 22 xã, 1thị trấn (trong đó có 02 xã nằm trên đê thuộc diện đặc biệt khó khăn). Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo sâu sát, trực tiếp của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện và sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam, sự phối hợp chặt chẽ và giúp đỡ của các ban ngành, đoàn thể và lãnh đạo các xã, thị trấn, cùng với sự nỗ cố gắng của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong ngành, sự nghiệp giáo dục và đào tạo Lý Nhân có bước phát triển lớn. Tuy nhiên là huyện chủ yếu sản xuất nông nghiệp (chiếm 70%), các ngành nghề công nghiêp,dịch vụ chưa phát triển nên nhìn chung nền kinh tế của huyện phát triển chậm, đời sống nhân dân đều nhưng chưa cao, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 8% biệt . Vì vậy việc đầu tư vào cơ sở vật chất,trang thiết bị của địa phương và đóng góp của nhân dân để phát triển giáo dục gặp nhiều khó khăn.

Trang 1

Đề Đề tài: Kế hoạch phát triển ngành giáo dục huyện Lý Nhân 5 năm giai đoạn

2011-2015

LÝ NHÂN là huyện thuần nông có tổng diện tích tự nhiên là 89.089 ha, với 22

xã, 1thị trấn (trong đó có 02 xã nằm trên đê thuộc diện đặc biệt khó khăn)

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo sâu sát, trực tiếp của Huyện uỷ,HĐND, UBND huyện và sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam, sự phốihợp chặt chẽ và giúp đỡ của các ban ngành, đoàn thể và lãnh đạo các xã, thị trấn,cùng với sự nỗ cố gắng của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong ngành, sựnghiệp giáo dục và đào tạo Lý Nhân có bước phát triển lớn

Tuy nhiên là huyện chủ yếu sản xuất nông nghiệp (chiếm 70%), các ngành nghềcông nghiêp,dịch vụ chưa phát triển nên nhìn chung nền kinh tế của huyện pháttriển chậm, đời sống nhân dân đều nhưng chưa cao, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 8% biệt

Vì vậy việc đầu tư vào cơ sở vật chất,trang thiết bị của địa phương và đóng gópcủa nhân dân để phát triển giáo dục gặp nhiều khó khăn

I THỰC TRẠNG VỀ QUY MÔ, TỶ LỆ HUY ĐỘNG VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC:

Trang 2

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng vẫn ở mức cao chiếm 6,97% đặc biệt ở xã Đạo Lý tỷtrẻ suy dinh dưỡng chiếm 10% Bên cạnh đó các tiêu chuẩn về khám định kỳ sứckhỏe ở 1 số địa phương chưa được thực hiện mới chỉ tập trung ở các trường chuẩn

Chất lượng đại trà ổn định Kết quả xếp loại hạnh kiểm: 100% học sinh thựchiện đầy đủ 5 nhiệm vụ Xếp loại giáo dục: Giỏi 30,4%; Khá 42,7%; TB 26,1%;Yếu: 0,8% Kết quả xét hoàn thành chương trình Tiểu học cho học sinh lớp 5 đạt100% Thi học sinh giỏi lớp 5 cấp tỉnh có 100/120 học sinh tham gia dự thi đạt giảichiếm tỷ lệ 83,33%, trong đó 06 giải nhất, 42 giải nhì , 31 giải ba và 21 giải KK

3 Giáo dục trung học cơ sở:

Huy động 10.172 học sinh và duy trì sĩ số đạt 98,64% Triển khai toàn diện cácnhiệm vụ năm học, đặc biệt quan tâm tới chất lượng dạy và học, kiểm tra đánh giábám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và

ý thức sáng tạo của học sinh.Tuy nhiên hiện tượng mất gốc từ tiểu học làm cho mặtbằng đào tạo chung là không đồng đều

Kết quả xếp loại hạnh kiểm: Tốt 77,75%; Khá 18,55%; TB: 3,45%; Yếu 0,25%.Kết quả xếp loại học lực: Giỏi 13,12%; Khá 37,39%; TB 43,71%; Yếu: 5,36%;kém 0,42% Xét tốt nghiệp THCS cho học sinh lớp 9 đạt 99,74% Điểm trung bình

Trang 3

Thi học sinh giỏi văn hoá lớp 9 cấp tỉnh có 42/81 học sinh tham gia dự thi đạtgiải chiếm tỷ lệ 51,58%, trong đó 02 giải nhất, 09 giải nhì, 20 giải ba, 11 giải KK.Thi HSG giải toán trên máy tính Casio cấp tỉnh cả 5/5 học sinh đạt giải, 02 họcsinh dự thi cấp khu vực và đạt 02 giải ba Thi học sinh giỏi thể dục thể thao xếpthứ nhất tỉnh với 20 giải cá nhân (05 giải nhất, 07 giải nhì, 04 giải ba và 04 giảiKK).Tuy nhiên bên cạnh những thành tích trên vẫn còn rất nhiều hạn chế,tình trạng

bỏ học đang có xu hướng gia tăng năm 2008 số trường hợp bỏ học là 30,năm 2009

là 35 và năm 2010 là 50 học sinh đã bỏ học.Bên cạnh đó nhiều trường hợp học sinh

cư xủ thiếu đạo đức phải kỷ luật buộc đình chỉ và thôi học,tiêu biểu như trườngNhân Đạo có 3 trường hợp cư xử thiếu đạo đức,văn hóa.Đặc biêt hiện tượng ngồinhầm lớp vẫn còn tồn tại

4 Giáo dục thường xuyên:

Huy động 203 học viên ở các lớp bổ túc THCS

Tích cực chỉ đạo các TT HTCĐ ở các xã, thị trấn đi vào hoạt động có hiệu quảphục vụ nhu cầu học tập của nhân dân Làm tốt công tác một hội đồng hai nhiệm

vụ, nâng cao chất lượng dạy bổ túc THCS

II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:

1 Cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất là 1 nhân tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáodục.Tuy nhiên trong những năm qua vấn đề thiếu cơ sở vật chất ngày càng trở nêncấp thiết hơn.Đặc biệt là cách phân bổ không hợp lý giữa đầu tư xây dựng cơ bản

và trang bị máy móc dụng cụ học tập đang là mối quan tâm của ngành giáo dục LÝNHÂN

Toàn huyện có 65/81 đơn vị trường học có trường kiên cố cao tầng đạt tỷ lệ80,24% Công tác xây dựng thư viện đạt chuẩn đã được ngành quan tâm: trongnăm học có 05 thư viện được công nhận đạt chuẩn, 03 thư viện được công nhậnthư viện tiên tiến, nâng tổng số thư viện đạt chuẩn toàn ngành lên 46 thư viện,trong đó Tiểu học 31/31 thư viện (02 thư viện tiên tiến), THCS 15/26 thư viện (03thư viện tiên tiến) Bổ sung kịp thời SGK, SGV, trang thiết bị và đồ dùng dạy họccho các trường tạo điều kiện thuận lợi cho triển khai thực hiện đổi mới nội dung,

Trang 4

Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia đã có nhiều cố gắng; trong năm học

đã xây dựng được trường MN Nhân Đạo, TH Nguyên Lý, THCS Chính Lý đạtchuẩn quốc gia, Trường TH Tân Lý đạt chuẩn mức 2, nâng tổng số trường đạtchuẩn quốc gia lên 49 trường (7 trường MN, 31 trường TH, 11 trường THCS),trong đó 03 trường TH đạt chuẩn mức độ II

Ứng dụng CNTT trong quản lý và phục vụ đổi mới phương pháp dạy học.Ngành đã trang bị máy vi tính và đã triển khai kết nối mạng Internet cho 100%trường MN, TH, THCS, trong đó có 03 trường tiểu học và 12 trường THCS cóphòng máy dạy tin học cho học sinh

Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn gặp phải khó khăn, hạn chế đặc biệt đối vớigiáo dục Mầm non và Tiểu học

 Mầm non :

Tổng số phòng học,phòng bộ môn,chức năng là 313 phòng nhưng trong đó sốphòng kiên cố chỉ đạt 109(làm mới 27 phòng) phòng chiếm 34,82% còn lại 65,18%phòng học nhà cấp 4 Hiện nay 1 số xã không có các lớp học riêng cho trẻ dẫn đếntình trạng 2-3 xã có 1 nhà mẫu giáo chung như xã Nhân Đạo,Nhân Hưng gộp thànhtrường mầm non Nhân Đạo.Các phụ huynh ngại,không được yên tâm khi giữ cáccháu ở các nhà trẻ ở địa phương.Các nhà trẻ ở các địa phương khó khăn không đápứng được những tiêu chuẩn cơ bản của Bộ giáo dục đề ra diện tích trường phải đạttối thiểu 10m2/1trẻ đối với khu vực nông thôn và miền núi; (trong đó 50% diệntích là sân vườn) Cơ cấu khối công trình gồm: Các phòng cho lứa tuổi nhà trẻ; cácphòng cho lứa tuổi mẫu giáo; Phòng hoạt động âm nhạc; Phòng rèn luyện thể chất;Hội trường; Văn phòng trường; Khối phòng tổ chức ăn; Sân vườn; Hệ thống cấpthoát nước, vệ sinh.Hầu hết các địa phương trên không có đủ diện tích,sân chơithậm chí 1 số xã như Xã Đức Lý nhà giữ trẻ chỉ có 1 phòng lớn duy nhất cho cảgiáo viên và trẻ Bên cạnh đó trang thiết bị,dụng cụ học và đồ chơi cho các bé đầu

tư rất ít.Ngân sách năm 2010 dành cho chi trang thiết bị chỉ có 300 triệu cho toànhuyện, một bé 1 năm được đầu tư 30000 đồng về trang thiết bị.Như vậy cơ sở vậtchất của mầm non rất thiếu thốn

 Tiểu học,Trung học cơ sở :

Trong những năm gần đây cơ sở vật chất các trường Tiểu học và Trung học cơ

sở được cải thiện rõ rệt.Năm 2006 Tiểu học có 400 phòng trong đó 302 phòng kiên

Trang 5

năng trong đó phòng kiên cố cao tầng là 354 chiếm 77.3% làm mới là 15 phòng.Như vậy tốc độ tăng bình quân số phòng học là 14,5%/năm , trong đó tốc độ tăngbình quân phòng kiên cố là 18%.Tuy vậy do cơ sở vật chất các năm trước còn tồnđọng các phòng học kém chất lượng nên tỷ lệ phòng học kiên cố ở mức thấp.Nhiềuđịa phương còn tình trạng trường lớp chủ yếu là phòng học cấp 4 hoặc nhà tầngnhưng xuống cấp nghiêm trọng chưa đảm bảo được điều kiện tốt nhất cho họcsinh Bên cạnh đó cơ sở vật chất cụ thể xây dựng cơ bản chưa gắn kết chặt chẽ vớihoạt động đầu tư trang thiết bị.Do tình trạng khó khăn chung của huyện nên việcđầu tư vào trang thiết bị còn hạn chế.Năm 2010 ngân sách phân bổ cho tiểu học là

660 triệu đồng ,như vậy nếu ngân sách tập trung vào phân bổ cho các phòng họcmới xây thì trung bình 1 phòng học được đầu tư là 40 triệu đồng đáp ứng đủ vềtrang thiết bị nhưng do ngân sách hằng năm phải được phân bổ tương đối đều chocác trường do yêu cầu từ các trường.Tổng số trường tiểu học cả huyện là 34trường,bình quân 1 trường được đầu tư là 19,5 triệu đồng Trường đầu tư cao nhất

là 30 triệu đồng nơi mà có số phòng học cần trang bị thiết bị học tập nhất cho nêncòn nhiều tình trạng có lớp học kiên cố mới nhưng trang thiết bị chưa có nênkhông được sử dụng ngay mà cần có thời gian để phân bổ trang thiết bị Như vậythực trạng cơ sở vật chất ở cấp độ tiểu học còn nhiều bất cập cần giải quyết

THCS 406 phòng học,phòng bộ môn,chức năng trong đó phòng kiên cố caotầng là 350 chiếm 86,2% Những khó khăn chủ yếu vẫn tập trung ở các địa phương

xa trung tâm,đặc biệt ở các xã gần đê tình trạng trường lớp nhà cấp 4 còn phổ biến.Tổng số thư viện đạt chuẩn : THCS 15 (03 thư viện tiên tiến).Tuy nhiên khókhăn về cơ sở vật chất phân bố không đều nhau

2 Đội ngũ giáo viên:

Trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư, Quyếtđịnh 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được toàn ngành tập trung chỉ đạo sâu rộng ,

có bước đi cụ thể bằng nhiều biện pháp tích cực Phòng GD&ĐT huyện đã chủđộng gắn việc thực hiện cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức

Hồ Chí Minh” với triển khai các cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Mỗithầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Đến nay đội ngũ đủ

về số lượng , đồng bộ dần về cơ cấu, chất lượng được nâng lên cả phẩm chất và

Trang 6

chất lượng giáo dục của Huyện từ mầm non đến trung học cơ sở Đội ngũ này đãgóp phần tích cực để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Đội ngũcán bộ, giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở của Huyện tốt nghiệp đạihọc sư phạm đã được bố trí làm cán bộ chuyên môn của Sở và các Phòng GD&ĐT,Ban Giám hiệu và khối trưởng, tổ trưởng chuyên môn Đặc biệt là đội ngũ BanGiám hiệu (hiệu trưởng, hiệu phó) của trường mầm non, tiểu học và trung học cơ

sở của Huyện đều đã tốt nghiệp đại học sư phạm chuyên ngành

Hiện nay, đội ngũ giáo viên từ mầm non đến trung học cơ sở của Huyện tốtnghiệp đại học sư phạm đã thật sự trở thành lực lượng chủ chốt trong việc bồidưỡng học sinh giỏi và là lực lượng cốt cán của ngành tại địa phương, phục vụcông tác bồi dưỡng đổi mới phương pháp và thay sách giáo khoa tiểu học và trunghọc cơ sở

Bên cạnh đó chất lượng giáo viên , cán bộ quản lý còn hạn chế.Năng lực độingũ giáo viên đạt mức độ thấp , chủ yếu chỉ được đào tạo cơ bản chưa đào tạonhiều trình độ chuyên sâu.Đào tạo đại học chính quy chỉ chiếm 40%,đào tạo caođẳng là chủ yếu chiếm 54% và còn lại chỉ được đào tạo qua các hệ trung cấp và cáclớp sư phạm cơ bản

Cán bộ, giáo viên, CNV toàn ngành: 2045 (trong đó: biên chế: 1316; hợpđồng: 245 ; hợp đồng bán công: 483 )

Bậc mầm non: Tổng số 548 người, trong đó: quản lý 49 , giáo viên 498 (GVHĐBC 483); Nhân viên: 01.Trong đó giáo viên được đào tạo Tỷ lệ giáo viên đạtchuẩn trung học sư phạm trở lên là 90,07%, trong đó 40,22% tốt nghiệp đại học sưphạm chỉ có trên 20% tốt nghiệp các trường đại học chính quy 50,59% tốt nghiệpcao đẳng sư phạm và hiện còn trên 20 giáo viên đang theo học đại học sư phạm hệ

từ xa

Bậc tiểu học: Tổng số 728, trong đó: quản lý 65, giáo viên 559, nhân viên: 64

Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trung học sư phạm trở lên là 94,89%, trong đó có 50,63%tốt nghiệp đại học sư phạm,48% tốt nghiêp cao đẳng và hiện còn trên 30 giáo viênđang theo học đại học sư phạm hệ từ xa

Trang 7

Bậc trung học cơ sở: Tổng số 750, trong đó: quản lý 56 , giáo viên 628, nhânviên: 66 Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn cao đẳng sư phạm trở lên là 97,22%, trong đó

có 57,78% tốt nghiệp đại học sư phạm, 40% tốt nghiệp cao đẳng

Ở cấp tiểu học và THCS nhìn chung nhận thức giáo viên vẫn mang nặng tínhtruyền thống ít sáng tạo,áp dụng phương pháp giảng dạy mới Đặc biệt môn TiếngAnh gần như giáo viên chưa đủ tiêu chuẩn.Đa phần giáo viên cũ dạy Tiếng anh chỉmang hình thức đào tạo lại từ ngoại ngữ lại cho nên chất lượng giáo viên Tiếng anhrất kém

3 Học sinh:

Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, thi, chú trọng quản lí chất lượng với việctăng cường kiểm định chất lượng dạy học, đánh giá điều kiện các trường và côngtác kiểm định và bàn giao chất lượng lớp dưới cho lớp trên, đặc biệt là các lớp đầucấp đảm bảo nghiêm túc, đúng quy định góp phần phát huy trách nhiệm của độingũ và nâng cao chất lượng giáo dục

Bằng nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường tổ chức quản

lí và kiểm định chất lượng nên chất lượng giảng dạy, học tập được đánh giá thựcchất, chuyển biến tích cực Năm học 2009-2010, tỷ lệ học sinh lên lớp các cấp đạtcao, học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, tốt nghiệp THCS đạt98,6%,giữ vững tỷ lệ học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh ở mức khánhưng ngược lại đó tỷ lệ học sinh THCS đỗ vào trường THPT ở mức thấp chỉ đạttrên 80% trong đó trường cấp 3 chính quy 48,5% Thực tế vẫn tồn tại đánh giá họcsinh theo bệnh thành tích.Ở cấp tiểu học tuy rằng 100% học sinh hoàn thànhchương trình nhưng vẫn còn hiện tượng ngồi nhầm lớp,mất gốc dẫn đến hiện tượngnhiều học sinh THCS không thể thực hiện những yêu cầu cơ bản về toán,văn,ngoạingữ.Đặc biệt môn Tiếng anh ở bậc THCS hầu như phải đào tạo lại cơ bản.Ngoài rahiện tượng cơ sở vật chất,trang thiết bị nhà trường được trang bị đầy đủ nhưng họcsinh không thể tiếp cận hoặc tiếp cận ở mức thấp làm giảm mức độ tiếp thu bài củahọc sinh.Như vậy bệnh thành tích vẫn tồn tại cần phải có chương trình hành độnggiảm tình trạng bệnh thành tích giáo dục ở huyện

Trang 8

III TỔNG HỢP VẤN ĐỀ THEN CHỐT VÀ MA TRẬN SWOT:

1 Cây vấn đề:

2 Cây mục tiêu:

Trang 9

Từ phân tích thực trạng về tình hình phát triển giáo dục của huyện Lý Nhân cóthể rút ra được một số vấn đề then chốt :

 Điểm mạnh:

- Số lượng giáo viên học sinh có quy mô tương đối so với quy mô của mộthuyện

- Tinh thần hiếu học,ham học hỏi, cố gắng phấn đấu trong học tập

- Nhiều trường đạt chuẩn thực sự có môi trường giáo dục tốt,nhiều học sinhgiỏi cấp huyện,tỉnh được công nhận

- Cơ sở vật chất của một số trường còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ phòng họccấp 4 còn cao; các trường MN chưa đạt chuẩn (17 trường) hầu hết là phòng họctạm, là trở ngại chính trong việc thực hiện phổ cập giáo dục MN cho trẻ 5 tuổi; cáctrường THCS còn thiếu nhiều

- Tình trạng học sinh bỏ học đang có xu hướng tăng trở lại

- Được Huyện Uỷ, UBND Huyện, các phòng, ngành sự quan tâm, chỉ đạo sátsao về phát triển giáo dục

 Thách thức:

- Đạo đức, nhân cách của thế hệ trẻ đang có chiều hướng xấu đi đến mức báođộng Tệ nạn xã hội và tội phạm trong lứa tuổi học sinh đang gia tăng cả về số vụ

và mức độ vi phạm

Trang 10

- Mức lương của giáo viên mầm non bán công còn thấp.Điều kiện kinh tế củanhân dân còn gặp nhiều khó khăn nên việc đầu tư về mọi mặt cho con em ăn họccòn hạn chế.

- Sự thay đổi liên tục giáo trình sách giáo khoa,cách thức tuyển chọn,lựa chọnphương pháp dạy và học đang tao ra khó khăn nhất định

- Cơ chế quản lý, giám sát trong ngành giáo dục còn rất lỏng lẻo không sát vớithực tế

S ( ĐIỂM MẠNH)

S1:Nhiều trường đạt chuẩn thực sự

có môi trường giáo dục tốt,nhiều học

sinh giỏi cấp huyện,tỉnh được công

nhận

S2 :Có tinh thần hiếu học ,ham học

hỏi,cố gắng phấn đấu trong học tập

S3: Số lượng giáo viên học sinh có

quy mô tương đối so với quy mô của

một huyện

W (ĐIỂM YẾU) W1: Cơ sở vật chất của một số

trường còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệphòng học cấp 4 còn cao; các trường

MN chưa đạt chuẩn (17 trường) hầu hết

là phòng học tạm, là trở ngại chính trongviệc thực hiện phổ cập giáo dục MN chotrẻ 5 tuổi; các trường THCS còn thiếunhiều phòng chức năng, phòng học bộmôn Đầu tư trang thiết bị chưa đáp ứngvới yêu cầu dạy và học theo hướngchuẩn hoá, hiện đại hoá Việc đầu tưkinh phí còn hạn chế trong việc tăngcường CSVC trường học và xây dựngtrường chuẩn quốc gia

W2:.Chất lượng giáo viên có chuyên

môn thấp đặc biệt giáo viên mầm non vàtiểu học Đội ngũ giáo viên THCS củahuyện chưa cân đối về chủng loại Một

bộ phận giáo viên còn hạn chế về nănglực sư phạm, chậm đổi mới về phươngpháp dạy học

W3: Vẫn còn tồn tại bệnh thành tích

trong giáo dục.Hiện tượng ngồi nhầm

Trang 11

lớp,mất gốc vẫn tiếp diễn.

W4:Tình trạng học sinh bỏ học đang

có xu hướng tăng trở lại

O (CƠ HỘI)

O1: Xu hướng ngày càng quan

tâm đến giáo dục được chú trọng.Xã

hội hóa giáo dục đang có bước phát

triển quan trọng

O2: Giáo dục ngày càng được mở

rộng giao lưu trong nước và ngoài

nước giúp chúng ta học hỏi kinh

nghiệm lẫn nhau cũng như kinh

nghiệm quản lý,tổ chức của nước

trẻ đang có chiều hướng xấu đi đến mứcbáo động Tệ nạn xã hội và tội phạmtrong lứa tuổi học sinh đang gia tăng cả

về số vụ và mức độ vi phạm

T2: Mức lương của giáo viên mầm

non bán công còn thấp.Điều kiện kinh tếcủa nhân dân còn gặp nhiều khó khănnên việc đầu tư về mọi mặt cho con em

ăn học còn hạn chế

T3: Sự thay đổi liên tục giáo trình

sách giáo khoa,cách thức tuyển chọn,lựachọn phương pháp dạy và học đang tao

ra khó khăn nhất định

T4: Cơ chế quản lý,giám sát trong

ngành giáo dục còn rất lỏng lẻo khôngsát với thực tế

Trang 12

cố đạt từ 85-90%,quy mô trường lớp tăng 20%/năm

3 Đề xuất bộ chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch

Mục tiêu Chỉ số M&E Loại số liệu cần để

tính

Nguồn thu thập số liệu

Tần suất thu thập

số liệu MỤC

Tổng học sinh đạt thành tích khá giỏi qua các năm

Phòng ban số liệu của huyện Lý Nhân

Năm

- Tỷ lệ học sinh THCS trúng tuyển lên cấp THPT

- Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trìnhcấp cũ (%)

- Tổng các học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm

- Tổng các học sinh cuối cấp chuẩn bị thi tuyển và học sinh trúng tuyển vào

Phòng ban số liệu của huyện Lý Nhân

Năm

Ngày đăng: 24/07/2013, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w