1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Mặt Trời vàng

41 236 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Mặt Trời vàng
Tác giả Lờ Thị Tuyến
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Văn Thanh
Trường học Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại ngày nay với cơ chế thị trường mở cửa thì tiền lương là một vấn đề rất quan trọng.Đó là khoản thù lao cho công lao động của người lao động. Lao động là hoạt động chân tay và trí óc con người nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu con người.Trong Doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.Muốn làm cho quá trình sản xuất của Doanh nghiệp được diễn ra liên tục , thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất. Tiền lương biểu hiện bằng tiền mà Doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, Tiền thưởng…Đối với Doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên sản phẩm, dịch vụ cho Doanh nghiệp sản xuất ra.Tổ chức sử dụng hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm dến thời gian và chất lượng lao động từ đố nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp. Từ đó thấy Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Doanh nghiệp cũng rất quan trọng.Do vậy em chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Mặt Trời vàng làm chuyên đề luận văn tốt nghiệp.Dưới sự chỉ dẫn của thầy PGS.TS Đặng Văn Thanh em sẽ tìm hiểu về chế độ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty.Do trình độ và thời gian có hạn nên trong bài luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế vi vậy em mong được sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy PGS.TS Đặng Văn Thanh Em xin chân thành cảm ơn Thầy đã giúp em hoàn thành tốt bài luận .

Trang 1

MỤC LỤC

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

9 CBCNV : Cán Bộ Công Nhân Viên

10 SXKD : Sản Xuất Kinh Doanh

11 CNTTSX : Công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay với cơ chế thị trường mở cửa thì tiền lương là một vấn

đề rất quan trọng.Đó là khoản thù lao cho công lao động của người lao động

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc con người nhằm tác động biến đổi cácvật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu con người.Trong Doanhnghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp.Muốn làm cho quá trình sản xuất của Doanh nghiệp được diễn raliên tục , thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù laocho người lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất

Tiền lương biểu hiện bằng tiền mà Doanh nghiệp trả cho người lao động tươngứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.Tiền lương

là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn đượchưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, Tiền thưởng…Đối vớiDoanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên sảnphẩm, dịch vụ cho Doanh nghiệp sản xuất ra.Tổ chức sử dụng hợp lý, hạch toán tốtlao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và cáckhoản liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm dến thời gian vàchất lượng lao động từ đố nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp

Từ đó thấy Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Doanhnghiệp cũng rất quan trọng.Do vậy em chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Mặt Trời vàng làm chuyên đề luận văntốt nghiệp.Dưới sự chỉ dẫn của thầy PGS.TS Đặng Văn Thanh em sẽ tìm hiểu vềchế độ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty.Do trình độ

và thời gian có hạn nên trong bài luận văn này không thể tránh khỏi những thiếusót và hạn chế vi vậy em mong được sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy PGS.TS ĐặngVăn Thanh

Em xin chân thành cảm ơn Thầy đã giúp em hoàn thành tốt bài luận

Trang 4

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.TIỀN LƯƠNG VÀ VAI TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG

1.1 Khái niệm , bản chất của tiền lương.

Trong lịch sử phát triển của xã hội lao động là sự hao phí có mục đích về thểlực và trí lực của con người nhằm tác động vào các vật tự nhiên để tạo thành vậtphẩm đáp ứng nhu cầu của con người hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh

Quá trình sản xuất diễn ra đòi hỏi phải tiêu dùng liên tục các yếu tố tư liệusản xuất ,lao động, đối tượng lao động một cách thường xuyên Các yếu tố nàykhông phải là vô cùng hay vô tận nên cần phải tái tạo lại.Đối với tư liệu lao động

và đối tượng lao động thì tái tạo lại có ý nghĩa là mua sắm cái mới nhưng với sứclao động thì khác.Sức lao động gắn liền với hoạt động sống cửa con người đó làthể lực, trí lực của con người,bởi vậy muốn tái tạo sức lao động cần phải thông quahoạt động sống của con người,con người tiêu dùng một lượng vật chất nhấtđịnh.Phần vật chất này do người sử dụng lao động phải trả cho người lao độngdưới hình thức hiện vật hay giá trị và được gọi là tiền lương

Như vậy,tiền lương là giá trị lao động được biểu hiện bằng tiền, được chủdoanh nghiệp thanh toán cho người lao động dựa trên chất lượng và số lượng màngười lao động cống hiến cho doanh nghiệp

Bản chất của tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức laođộng Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thầnhăng say lao động

1.2 Vai trò và ý nghĩa của h¹ch to¸n tiền lương

Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người laođộng Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động , người laođộng đi làm cốt là để cho Doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảmbảo cuộc sống tối thiểu của họ.Đồng thời nó cũng là khoản chi phí Doanh nghiệp

Trang 5

bỏ ra trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho Doanh nghiệp.Tiềnlương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động và người laođộng Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người laođộng không đảm bảo ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng laođộng.Lúc đó Doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí cũng như lợinhuận cần có được để Doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi Vìvậy việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả haibên cùng có lợi đồng thời kích thích người lao động tự giác và hăng say lao động.

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động.Ngoài ra NLĐ cònđược hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, Tiền thưởng, Tiền

ăn ca… Chi phí tiền lương là một phần chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm ,dịch vụ cho Doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý , hạch toántốt lao động , trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương

và các khoản liên quan đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt

kỷ luật lao động , nâng cao năng suất lao động , góp phần tiết kiệm chi phí về laođộng sống , hạ giá thành sản phẩm , tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp đồng thời tạođiều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

1.3 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao độngcủa người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoảnliên quan khác cho người lao động

 Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan vàđúng theo chế độ của Nhà nước

 Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chitiêu quĩ lương; cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan

 Lập bản báo cáo về lao động ,tiền lương và các khoản trích theo lương ,phântích tình hình sử dụng lao động,quỹ lương ,quỹ BHXH,quỹ BHYT đề xuấtbiện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động ,tăng năng suất lao

Trang 6

động ,ngăn ngừa các vi phạm lao động ,vi phạm chính sách chế độ về laođộng tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.4 Các loại tiền lương

- Tiền lương danh nghĩa: được biểu hiện là số tiền mà người sử dụng laođộng trả cho người lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năngsuất lao động và hiệu quả của người lao động, phụ thuộc vào trình độ chuyên mônkinh nghiệm ngay trong quá trình làm việc

- Tiền lương thực tế : được biểu hiện là số lượng các loại hàng hoá dịch vụcần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lương danhnghĩa của họ

Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế được biểu hiệnqua công thức sau:

ILDN

ILLT =

ICG Trong đó : ILLT : Chỉ số tiền lương thực tế

ILDN: Chỉ số tiền lương danh nghĩa

- Tiền lương tối thiểu : là mức lương để trả cho người lao động làm côngviệc đơn giản nhất (không qua đào tạo)với điều kiện lao động và môi trường làmviệc bình thường

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

Trang 7

Giờ công ,ngày công lao động,năng suất lao động,cấp bậc hoặc chức danhthang lương quy định ,số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành,độ tuổi, sứckhoẻ,trang thiết bị kĩ thuật đều là nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương cao hay thấp.

- Giờ công : là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định

VD: 1 ngày công phải làm đủ 8 giờ nếu không đủ sẽ ảnh hưởng rất lớn sảnxuất sản phẩm ,đến năng suất lao động và từ đó ảnh hưởng tới tiền lương củangười lao động

- Ngày công : là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của ngưòi lao độngngày công quy định trong tháng là 22 ngày.Nếu người lao động làm thay đổi tănghoặc giảm số ngày làm việc thì tiền lương của họ cũng thay đổi theo

- Cấp bậc, chức danh: căn cứ vào mức lương cơ bản của các cấp bậc ,chứcdanh mà CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy định củanhà nước do vậy lương của CBCNV cũng bị ảnh hưởng rất nhiều

2.CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương trả cho NLĐ tính theo thời gian làm việc, cấp bậc, chức danh vàthang lương theo quy định theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn và Lương thờigian có thưởng

- Lương thời gian giản đơn được chia thành:

+ Lương tháng: Tiền lương trả cho NLĐ theo thang bậc lương quy định gồmtiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( nếu có) Lương tháng thường áp dụngtrả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhânviên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

Lương tháng = Mức lương Hệ số lương theo cấp bậc,

tối thiểu x chức vụ và phụ cấp theo lương

Trong trường hợp NLĐ không làm việc đủ số ngày tính theo công thức sau:

Mức lương tối thiểu * Hệ số

Lương tháng = - x Số ngày làm

Số ngày làm việc theo quy định thực tế

Trang 8

+ Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm

việc theo chế độ.Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lương CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng

Mức lương tháng

Mức lương ngày =

Số ngày làm việc trong tháng theo quy định

+ Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trongngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ:

Mức lương ngày

Mức lương giờ =

Số giờ làm việc trong ngày theo quy định

- Lương thời gian có thưởng: Là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết hợpvới chế độ tiền thưởng trong sản xuất

Trả lương theo thời gian = trả lương theo + Các khoản tiền lương thời gian có thưởng giản đơn

Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế,tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng

và kết quả lao động, vì vậy các Doanh nghiệp cần kết hợp với các biện phápkhuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho người laođộng tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao

2.2 Hình thức tr¶ lương theo SP.

Hình thức lương theo SP là tiền lương trả cho NLĐ được tính theo số lượng,chất lượng của SP hoàn thành hoặc khối lượng đã làm xong được nghiệm thu Đểtiến hành trả lương theo SP cần phải xây dựng được định mức lao động, đơn giálương hợp lý trả cho từng loại SP, công việc được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu SP chặt chẽ

a Tiền lương SP trực tiếp:

Là hình thức tiền lương trả cho NLĐ được tính theo sô lượng sản lượng hoànthành đúng quy cách, phẩm chất, đơn giá lương SP Đây là hình thức được các

Trang 9

Doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương trả cho CNV trực tiếp sản xuất hàngloạt hàng hóa.

+ Trả lương theo SP có thưởng: Là kết hợp trả lương theo SP trực tiếp hoặcgián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất ( thưởng tiết kiệm vật tư, thưởngtăng suất lao động, nâng cao chất lượng SP)

+ Trả lương theo Sp lũy tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho NLĐ gồmtiền lương tính theo SP trực tiếp và tiền lương tính theo tỷ lệ lũy tiến căn cứ vàomức độ vượt định mức lao động của họ.Hình thức này nên áp dụng ở những khâuquan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên côngnhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động

Tiền lương SP TT = Khối lượng SP x Đơn giá tiền

Hoµn thµnh Lương SP

b.Tiền lương SP gián tiếp:

Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất

ở các bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm,bảo dưỡng máy móc thiết bị.Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả lao độngtrực tiếp để tính lương

Tiền lương SP GT = Đơn giá tiền lương x Số lượng SP hoµn thµnh gi¸n tiÕp của CN SXC

+ Tiền lương theo SP có thưởng

Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo SP trực tiếp, NLĐ còn được hưởngtrong SX, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư

Hình thức tiền lương này có ưu điểm là khuyến khích NLĐ hăng say làmviệc, năng suất lao động tăng cao, có lợi cho DN cũng như đời sống của CNV đượccải thiện

+ Tiền lương theo SP lũy tiến

Ngoài tiền lương theo SP trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được tính trên

cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao

Trang 10

Hình thức tiền lương này có ưu điểm kích thích NLĐ nâng cao năng suất laođộng, duy trì cường độ lao dộng ở mức tối đa, nhằm giải quyết kịp thời thời hạnquy định theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng…

2.3 Hình thức trả lương khoán

Đây là hình thức đặc biệt của trả lương theo sản phẩm.Trong đó tổng số tiềnlương trả cho công nhân hoặc một nhóm công nhân được quy định trước cho mộtkhối lượng công việc hoặc khối lượng sản phẩm nhất định phải được hoàn thànhtrong thời gian quy định.Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng trong đơn vị xâydựng cơ bản hoặc một số công việc nông thôn Trong công nghiệp thì hình thức trảlương khoán có thể áp dụng với cá nhân ,tập thể.Sau khi nhận tiền công do hoànthành công việc, các cá nhân sẽ được chia lương.Việc chia lương có thể áp dụngtheo cấp bậc và thời gian làm việc Hình thức này khuyến khích công nhân hoànthành nhiệm vụ trước thời hạn đảm bảo chất lượng công việc

Tiền lương khoán= Khối lương công việc hoàn thành x Đơn giá SP khoán Tóm lại: Việc trả lương cho NLĐ không chỉ căn cứ vào thang lương ,bậc

lương ,các định mức tiêu chuẩn mà còn lựa chọn hình thức trả lương thích hợp vớiđiều kiện cụ thể của nghành và doanh nghiệp.Có như vậy mới phát huy hết tácdụng của tiền lương ,vừa phản ánh lao động hao phí trong quá trình sản xuất vừalàm đòn bẩy kích thích NL Đ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương

Ngoài tiền lương, BHXH, CNV có thành tích trong sản xuất, trong công tácđược hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định vàchế độ khen thưởng hiện hành

Tiền thưởng thi đua từ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A,B,C và hệ

số tiền thưởng để tính

Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng SP, tiết kiệm vật tư, tăng năngsuất lao động căn cứ vào hiệu quả cụ thể để xác định

3 QUỸ TIỀN LƯƠNG, QUỸ BHXH, BHYT, KPCĐ

3.1 Quỹ tiền lương

Trang 11

Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của Doanh nghiệp do Doanh nghiệpquản lý , sử dụng và chi trả lương.Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian làm việc thực tế và các khoản phụcấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực…

- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian nhừng sản xuất, so những nguyênnhân khách quan, thời gian nghỉ phép

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụcấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạynghề…

- Về phương tiện hạch toán Kế toán, quỹ lương của Doanh nghiệp được chialàm 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian họ thực hiệnnhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp

+ Tiền lương phụ: Là tiên lương trả cho NLĐ trong thời gian họ thực hiệnnhiệm vụ chính của họ, thời gian lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuấtđược hưởng theo chế độ

Trong công tác hạch toán Kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuấtđược hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại SP, tiền lương phụ của côngnhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại SP

có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp

3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH là khoản được trích lập theo tỷ lệ quy định là 22% trên tổng quỹlương cơ bản thực tế phải trả cho toàn cán bộ CNV của Doanh nghiệp nhằm giúp

đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm, thai sản, tainạn …

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả CNV trong kỳ.Theo chế độ hiện hành, hàng tháng DN tiến hànhtrích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tống số tiền lương cơ bản thực tế phải trảCNV trong tháng,trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đốitượng sử dụng lao động, 6 % trừ vào lương của NLĐ

Trang 12

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp CNV tham gia đóng góp quỹ trong

TH họ bị mất khả năng lao động:

- Trợ cấp CNV ốm đau, thai sản

- Trợ cấp CNV khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp CNV khi về hưu, mất sức lao động

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Theo chế độ hiện hành , toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lýquỹ bảo hiểm để chi trả các TH nghỉ hưu , mất sức lao động

Tại DN hàng tháng trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lệ,cuối tháng DN phải thanh quyết toán với cơ quanquản lý quỹ BHXH

3.3 Quỹ BHYT

Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỷ lệ quy định là4,5% trên tổng quỹ lương cơ bản thực tế phải trả cho toàn bộ CNV của Công tynhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho NLĐ Cơ quan Bảo Hiểm sẽthanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy địnhcho người tham gia đóng bảo hiểm

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương trả CNV trong kỳ Theo cơ bản, Doanh nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 3% tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vàolương của NLĐ.Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho NLĐ có tham gia đónggóp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách để quản lý và trợ cấp cho NLĐ thông qua mạng lưới y tế

3.4 Quỹ KPCĐ

Để có nguồn kinh phí cho hoạt động hàng tháng ,DN còn phải tríchKPCĐ.Quỹ này được trích theo một tỷ lệ quy định so với lương thực tế củaNLĐ(nơi có tổ chức công đoàn) - kể cả lao động hợp đồng để tính vào CPKD hìnhthanh KPCĐ Tỷ lệ trích KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%, trong đó 1% nộp cho

Trang 13

công đoàn cấp trên ,1% dùng để thanh toán các chi tiêu của tổ chức công đoàndoanh nghiệp.

3.5 Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách để người thất nghiệp nhanh chóng trở lạithị trường lao động đồng thời chính sách BHXH nhằm hỗ trợ người thất nghiệp đểthay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị mất thu nhập do thấtnghiệp.Chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ thamgia BHTN

Theo quy định của Luật BHXH thì mức đóng BHTN được quy định trích 2%trong đó 1% đực tính vào chi phí sản xuất và 1% tính vào tiền lương của NLĐ.Ngoài tiền lương cấp bậc và các khoản trích theo lương NLĐ còn được hưởng phụcấp ăn giữa ca do DN chi trả

4 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 4.1 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả, kếtoán lao động, tiền lương trong DN sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chấtlương , thời gian và các khoản liên quan khác tới NLĐ trong DN.Kiểm tra tìnhhình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về tiềnlương , lao động, tình hình sử dụng quỹ tiền lương

- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong DN thực hiện đầy đủ đúng chế độghi chép ban đầu về lao động, tiền lương.Mở sổ thẻ Kế toán và hạch toán lao động,tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

- Tính toán , phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoảntheo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động

- Lập báo cáo Kế toán và phân tích tình hình sử dụng LĐ, quỹ tiên lương, đềxuất biện pháp khai thác hiệu quả tiềm năng lao động trong DN

4.2 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

4.2.1 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 14

Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộphận ,phòng ban ,tổ nhóm ,gửi tới phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượnglao động trong tháng đó tại DN và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắmđược từng ngày có bao nhiêu người làm việc ,bao nhiêu người nghỉ với lý do gì

4.2.1.1 Hạch toán thời gian lao động

Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công.Bảng ChấmCông là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,ngừng việc, nghỉ BHXH của từng người cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trảlương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong DN

Hàng ngày tổ trưởng ( phòng, ban , nhóm…) hoặc người được ủy quyền căn

cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng ngườitrong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kíhiệu quy định trong bảng Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận kývào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nhưphiếu nghỉ hưởng BHXH… về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công đểtính lương và BHXH Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công củatừng người rồi tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột32,33,34,35,36 Ngày công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấuphẩy (ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4)

Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấm cônggiờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng Kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gianlao động của từng người Tùy thuộc vào điều kiện, đắc điểm sản xuất, công tác vàtrình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm côngsau đây:

- Chấm công ngày: mỗi khi NLD làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác nhưhọp… thỉ mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó

- Chấm công theo giờ: trong ngày NLĐ làm bao nhiêu công việc thì chấmcông theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đóbên cạnh ký hiệu tương ứng

Trang 15

- Chấm công nghỉ bù: chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởnglương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm.

4.2.1.2 Hạch toán kết quả lao động

Căn cứ vào phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành Do phiếu là chứng

từ xác nhận sô lượng SP hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân NLĐnên nó làm cơ sở để Kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công choNLĐ Phiếu này được lập thành 02 liên: 1 liên lưu và 1 liên chuyển đến Kế toántiền lương để làm thủ tục thanh toán cho NLĐ và phiếu phải có đầy đủ chữ ký củangười giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt

Phiếu xác nhận SP hoàn thành được dùng trong trường hợp doanh nghiệp

áp dụng theo hình thức trả theo SP trực tiếp hoặc lương khoán theo khối lượngcông việc

4.2.1.3 Hạch toán về tiền lương phải trả cho ngườu lao động

Căn cứ bảng chấm công để biết thời gian lao động cũng như số ngày công laođộng của NLĐ sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lươngcho từng NLĐ ngoài bảng chấm công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tínhphụ cấp,trợ cấp ,phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thanh.Bảng thanh toán tiền lương : là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương vàphụ cấp cho NLĐ, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho NLĐ làm việc trong cácđơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (phòng ban,tổ,nhóm …)tương ứng với bảng chấm công

Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như bảngchấm công,bảng tính phụ cấp, trợ cấp,phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc côngviệc hoàn thanh.Căn cứ vào các chứng từ liên quan ,bộ phận kế toán tiền lương lậpbảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lậpphiếu chi và phát lương.Bảng này được lưu tại phòng kế toán và mỗi lần lĩnh lươngNLĐ phải trực tiếp ký vào cột “ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay

Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiềnlương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 16

4.2.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

4.2.2.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồmcác biểu mẫu chủ yếu sau:

Mẫu số 01- LĐTL Bảng chấm công

Mẫu số 02- LĐTL Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 03- LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH

Mẫu số 04- LĐTL Danh sách NLĐ hưởng BHXH

Mẫu số 05- LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng

Mẫu số 06- LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành

Mẫu số 07- LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ

Mẫu số 08- LĐTL Hợp đồng giao khoán

Mẫu số 09- LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động

4.2.2.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương(sơ đồ 01 + Sơ đồ 02)

- Tài khoản sử dụng : Để theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và cáckhoản khác với NLĐ, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, KPCĐ ,…Kể toán

sử dụng các tài khoản sau:

* TK 334 “ phải trả người lao động” : tài khoản này dùng để phản ánh các khoảnthanh toán với NLĐ của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiềnthưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ và có kết cấu như sau:

- Bên Nợ :

+ Phản ánh tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản đã trả, đã ứng

trước cho NLĐ

+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của NLĐ

+ Tiền lương, các khoản chưa thanh toán được kết chuyển sang tài khoảnphải trả,phải nộp khác

- Bên Có:

+ Phản ánh tiền lương( tiền công) tiền thưởng có tính chất lương, BHXH vàcác khoản phải trả, phải chi cho NLĐ

Trang 17

- Dư Có:

+ Tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác phải trả NLĐ

- TK 334 có thể dư Nợ : số tiền trả thừa cho NLĐ

- TK 334 có 2 TK cấp 2: TK 334(1): phải trả cho CNV

TK 334(8): phải trả NLĐ khác

* TK 338 “phải trả phải nộp khác”: Dùng đê phản ánh các khoản phải trả,phải nộp về BHXH, BHYT, BHTN và các khoản cho vay, cho mượn giá trị tài sảnthừa chờ xử lý Tài khoản này có kết cấu như sau :

Trang 18

- Bên Nợ :

+ Phản ánh các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý

+ BHXH phải trả CNV

+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

+ Xử lý giá trị tài sản thừa, đã trả và nộp khác

- Bên Có :

+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết( chưa xác định rõ nguyên nhân)

+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ BHXH, BHYT trừ vào lương CNV

+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

+ Các khoản phải trả phải nộp khác

- Dư Có

+ Số tiền còn phải trả phải nộp khác

+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết

- TK này có thể dư Nợ : số đã trả, đã nộp thừa…

- TK 338 có 9 TK cấp 2

338(1): Tài sản thừa chờ giải quyết

338(2): Kinh phí công đoàn

- Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương :

1) Hàng tháng, khi tính lương, thù lao phụ cấp lương phải trả cho NLĐ vàphân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi :

Trang 19

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 334- Phải trả NLĐ

2) Tính tiền thưởng phải trả CNV trong tháng:

+ Trường hợp thưởng cuối năm , thưởng thường kỳ

Nợ TK 431 – quỹ khen thưởng, phúc lợi

Trang 20

6) Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả CNV trong tháng Kế toántrích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của bộ phận sử dụng lao động:

12) KPCĐ chi vượt được cấp bù,khi nhận được tiền ,ghi :

Nợ TK 111,112 - Tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng

Có TK 338 - Phải trả,phải nộp khác

4.3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của CN trực tiếp SX

Tại các DN SX mang tính thời vụ, để tránh sự biến động của giá thành SP, Kếtoán thường áp dụng phương pháp tính trước tiền lương nghỉ phép của CN TT SXđưa vào giá thành SP, coi như một khoản chi phí phải trả.Cách tính như sau:

Mức tiền lương nghỉ phép Tiền lương thực tế phải trả Tỷ lệ trích trước = x

Của CN TT SX của tháng I CNSXTT trong tháng I lương nghỉ phép

Ngày đăng: 24/07/2013, 15:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 2. Giáo trình kế toán DN vừa và nhỏ - NXB Thống Kê Khác
5. Các văn bản quy định chế độ tiền lương mới - tập 4, tập 5 của Bộ LĐTBXH Khác
6. Đổi mới cơ chế và chính sách quản lý tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam của Tống Văn Đường – NXB - Chính Trị Quốc Gia Khác
7. Giáo trình kinh tế lao động của ĐH Kinh Tế Quốc Dân – NXB – GD Khác
8. Thông tư số 4, số 82 năm 2003/TT/BLĐTBXH Khác
9. QĐ số 722 QĐ-BHXH- ĐT Ngày 26/05/2003 Khác
10. C ác trang web : - www.K etoan.com .vn - www.kiemtoan.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w