1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong cho vay tại chi nhánh BIDV nam thái nguyên

133 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những rủi ro đó và một trong những nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất là chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vẫn chưa cao, chưa đánh giá hết đư

Trang 1

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VIỆT DŨNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VIỆT DŨNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH CÔNG TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Số liệu đƣợc nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Việt Dũng

Trang 4

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến TS Đinh Công Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Việt Dũng

Trang 5

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay 4

1.1.2 Khái niệm về phân tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 4

1.1.3 Vai trò của phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 5

1.1.4 Cơ sở dữ liệu phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 8

1.1.5 Nội dung phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 13

1.1.6 Chất lượng phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 25

1.2 Cơ sở thực tiễn 32

Trang 6

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.2.1 Kinh nghiệm phân tích tài chính của các ngân hàng thương mại trong nước 32

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với chất lượng phân tích tài chính 34

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 35

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 36

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 38

2.2.4 Phương pháp phân tích 39

2.3 Chỉ tiêu phân tích 41

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (thanh toán) 41

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45

2.4.1 Tổng dư nợ 45

2.4.2 Số dư nợ xấu 45

2.4.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng 46

Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM THÁI NGUYÊN 47

3.1 Tổng quan về BIDV Nam Thái Nguyên 47

3.1.1 Giới thiệu về BIDV Nam Thái Nguyên 47

3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2015 50

3.2 Thực trạng chất lượng phân tích tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 56

3.2.1 Quy trình cho vay 56

3.2.2 Quy trình phân tích tài chính khách hàng vay vốn tại BIDV Thái Nguyên 61

3.2.3 Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp mẫu trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 64

3.3 Đánh giá thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 81

Trang 7

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.3.1 Những kết quả đạt được 81

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhận 83

Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH BIDV NAM THÁI NGUYÊN 91

4.1 Định hướng hoạt động cho vay và phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 91

4.2 Nguyên tắc hoàn thiện phân tích tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 93

4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên 94

4.3.1 Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng 94

4.3.2 Nhóm giải pháp đối với khách hàng 107

4.3.3 Nhóm các giải pháp khác 108

4.4 Một số kiến nghị 108

4.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 108

4.4.2 Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước 110

4.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 111

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

PHỤ LỤC 115

Trang 8

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn 15

Bảng 2.1: Số mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu 37

Bảng 2.2: Số mẫu cá nhân điều tra theo các tiêu chí 37

Bảng 2.3: Kết quả điều tra đánh giá về quy trình phân tích tài chính 38

Bảng 2.4: Kết quả điều tra đánh giá về chất lượng hồ sơ khách hàng cung cấp 38

Bảng 2.5: Kết quả điều tra về chất lượng báo cáo thẩm địnhtại BIDV CN Nam Thái Nguyên 38

Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên các năm 2014-2015 52

Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn của BIDV Nam Thái Nguyêncác năm 2014 - 2015 53

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp hạn hạn mức VLĐ của khách hàng 74

Bảng 3.4: Các chỉ tiêu tài chính khách hàng 74

Bảng 3.5: Bảng chấm điểm Doanh nghiệp theo hệ thống định hạng nội bộ 80

Bảng 4.1: Đánh giá chỉ tiêu lưu chuyển tiền từ các hoạt động 102

Trang 10

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 11

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các Ngân hàng thương mại ngày càng xâm nhập sâu sắc hơn vào mọi hoạt động của nền kinh tế, nó trở thành huyết mạch của nền kinh tế Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi các Ngân hàng thương mại phải nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực quản lý, cần phải xây dựng một hệ thống ngân hàng có uy tín, hoạt động hiệu quả, an toàn, có khả năng huy động tốt hơn các nguồn vốn trong xã hội và

mở rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước

Những năm gần đây, hoạt động của khu vực ngân hàng tại Việt Nam bị ảnh hưởng đáng kể trước hết bởi tình trạng mất ổn định kinh tế vĩ mô và tiếp theo là những thay đổi trong chính sách tiền tệ Nhìn chung, bức tranh Tài chính - Ngân hàng trong những năm gần đây cùng nhiều thách thức, khó khăn còn ở phía trước, nhưng với vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế, các Ngân hàng thương mại vẫn sẽ tăng trưởng và theo xu hướng bền vững và an toàn hơn Đặc biệt, tín dụng vẫn sẽ là lĩnh vực kiếm lợi nhuận chính của các ngân hàng thương mại trong thời gian tới, vì vậy đảm bảo an toàn trong cho vay là mối quan tâm hàng đầu của mỗi Ngân hàng Để ra quyết định cho vay cũng như giám sát khách hàng sau khi cho vay, phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng, giúp Ngân hàng ước lượng khả năng sinh lời cũng như mức độ rủ ro của khoản tín dụng

Cũng như các ngân hàng thương mại khác, hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên (Sau đây gọi tắt

là BIDV Nam Thái Nguyên) đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh, đem lại nguồn thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn tồn tại nhiều rủi ro như việc không thu hồi được vốn hoặc thu hồi vốn chậm Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những rủi ro đó và một trong những nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất là chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vẫn chưa cao, chưa đánh giá hết được tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn, các

số liệu tình hình tài chính của doanh nghiệp còn chưa minh bạch, ngoài ra còn do

Trang 12

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

phẩm chất đạo đức và năng lực của những người làm công tác cho vay còn nhiều hạn chế, nguồn thông tin được sử dụng trong phân tích còn quá ít, chưa thực sự quan tâm đến chất lượng những nguồn thông tin đó Xuất phát từ vấn đề đó mà tác giả chọn

đề tài “Nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong

cho vay tại chi nhánh BIDV Nam Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu bao trùm của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lượng phân tích tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Thái Nguyên;

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng phân tích tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Thái Nguyên

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích tài chính doanh nghiệp

trong hoạt động cho vay của ngân hàng

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại BIDV Nam Thái Nguyên năm 2014-2015

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tài chính của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Nam Thái Nguyên trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các vấn đề liên quan đến chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Nghiên cứu năm 2014- 2015

- Về không gian: Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Nam Thái Nguyên

- Nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lượng phân tích tài chính

Trang 13

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

của khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại BIDV Nam Thái Nguyên

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp hoàn thiện nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của BIDV Nam Thái Nguyên có cơ sở khoa học

Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và Nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của BIDV Nam Thái Nguyên; Có ý nghĩa thiết thực cho quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của BIDV Nam Thái Nguyên và đối với các chi nhánh khác của BIDV có điều kiện tương tự

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục sơ đồ, bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng phân tích tài chính của

khách hàng doanh nghiệp trong cho vay của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng phân tích tài chính của khách hàng doanh

nghiệp trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh BIDV Nam Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp Nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng

doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh BIDV Nam Thái Nguyên

Trang 14

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay

Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều hình thức khác nhau Vậy tín dụng là gì? Tín dụng theo nghĩa la-tinh là creditium, sự tín nhiệm, tin tưởng Tên gọi này xuất phát từ bản chất của các quan hệ tín dụng Theo K.Marx “Tín dụng” là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người

sở hữu đến người sử dụng tài sản một thời gian nhất định, thu hồi một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (47/2010/QH12) đã được Quốc hội

nước CHXHCN Việt Nam thông qua thì: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nhiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác

Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro

1.1.2 Khái niệm về phân tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Phân tích tài chính là tập hợp các phương pháp, công cụ để xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá về tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của cũng như đưa ra những dự báo về tình hình của doanh nghiệp trong tương lai

Phân tích tài chính được thực hiện thông qua 3 bước: Thu thập thông tin; Xử lý,

Trang 15

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

dự đoán và Đưa ra quyết định Đầu tiên các nhà phân tích phải tiến hành thu thập các thông tin cần thiết có liên quan bao gồm thông tin trong và ngoài doanh nghiệp Sau khi đã có đủ thông tin cần thiết, các nhà phân tích sẽ sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp để xử lý các thông tin đã có, từ đó đánh giá điểm mạnh - yếu của doanh nghiệp cũng như phân tích, làm rõ các nguyên nhân Và cuối cùng, trên cơ sở các thông tin hiện có, các nhà phân tích sẽ đưa ra các dự báo và quyết định trong tương lai

Phân tích tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại là việc sử dụng một tập hợp các phương pháp và công cụ để thu thập và

xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác của khách hàng, nhằm phân tích tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực trong quá khứ và hiện tại, đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt động của khách hàng, đưa ra ý kiến đánh giá về tình hình tài chính để giúp Ngân hàng thương mại đưa ra các quyết định phê duyệt cho vay hợp lý

Muốn tiến hành hoạt động phân tích tài chính của khách hàng, các Ngân hàng thương mại cần có các số liệu về tình hình tài chính của khách hàng thông qua thông tin kế toán trên các báo cáo tài chính

1.1.3 Vai trò của phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính, là nơi bắt nguồn của quan hệ sản xuất xã hội, và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển hay suy thoái của nền sản xuất xã hội Thẩm định tài chính khách hàng là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu tài chính của doanh nghiệp trong

cả hiện tại và quá khứ Thông qua kết quả phân tích tài chính của khách hàng, ngân hàng sẽ có những đánh giá đúng đắn về năng lực tài chính cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó ngân hàng có thể đánh giá triển vọng phát triển cũng như triển vọng trong quan hệ tín dụng của ngân hàng với doanh nghiệp Do vậy, kết quả của phần tích tài chính của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định cho vay mà còn ảnh hưởng đến quá trình thu hồi vốn của ngân hàng

1.1.3.1 Đối với quyết định cho vay

Hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và sức mạnh tài chính của

Trang 16

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

doanh nghiệp đó Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp cho cán bộ ngân hàng có thể hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, sự vận động ở hiện tại, nhằm đưa ra những dự đoán hợp lý cho sự phát triển trong tương lai Cán

bộ phân tích sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ

để hiểu rõ các số liệu trong báo cáo tài chính Trên cơ sở đó ngân hàng có thể đưa ra quyết định cho vay hoặc không cho vay để bảo toàn vốn Đặc biệt, trong cho vay ngắn hạn mục đích chủ yếu là bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh thì việc phân tích tài chính càng đóng vai trò quan trọng, nó giúp cho ngân hàng có thể thẩm định đúng mục đích vay vốn của doanh nghiệp, hiểu được sự vận động và luân chuyển dòng tiền doanh nghiệp trong ngắn hạn nhằm đưa ra những quyết định chính xác về số tiền vay, thời hạn vay, phương thức thanh toán… Điều này hơi khác với việc thẩm định tài chính doanh nghiệp trong cho vay trung và dài hạn vì đặc điểm vay trung dài hạn thường là để thực hiện một dự án đầu tư trọn gói hoặc đầu tư vào một tài sản có định Việc phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ góp một phần nhỏ trong cả quy trình tín dụng, cán bộ ngân hàng sẽ phải phân tích hiệu quả của những dự án bao gồm: dòng tiền, khả năng thu hồi vốn… Đương nhiên với một doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng sinh lời cao, khả năng tăng trưởng và phát triển trong tương lai tốt sẽ luôn được ưu tiên

1.1.3.2 Đối với việc thu hồi vốn

Nguyên tắc tín dụng cơ bàn là tin tưởng và hoàn trả, khi ngân hàng đưa ra quyết định cho vay đồng nghĩa với việc ngân hàng tin tưởng vào khả năng trả nợ của khách hàng, tài sản đảm bảo chỉ là một phương thức bảo đảm cho khoản vay và chỉ được sử dụng trong trường hợp không thể thu hồi được khoản vay, vì sẽ phát sinh chi phí liên quan đến việc thanh lý tài sản và làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng Một thực tế rằng, vốn cho vay của ngân hàng cũng là vốn đi vay, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, khi ngân hàng bỏ ra 1 đồng vốn vay thì mong muốn thu về 1 đồng và lãi, do đó việc thu hồi vốn là nhân tố sống còn trong hoạt động tín dụng Thẩm định tài chính khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng kiểm soát được khoản vay, dự đoán được tình hình thanh khoản của khách khàng,

Trang 17

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

làm căn cứ cho việc thu hồi nợ hiệu quả

Trang 18

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Bên cạnh đó, hoạt động cho vay luôn là hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro, phân tích tài chính của khách hàng là cơ sở cho việc đánh giá xếp hạng tín dụng trên cơ sở đó có biện pháp trích lập, phòng ngừa hợp lý những rủi ro có thể xảy ra trong việc thanh toán và hoàn trả nợ vay, nhằm hạn chế cho ngân hàng những tổn thất nếu có

1.1.3.3 Đối với việc trích lập dự phòng rủi ro

Không có hoạt động kinh doanh nào mà lại không chứa đựng rủi ro trong nó Rủi ro trong hoạt động cho vay là tình trạng người đi vay không có khả năng trả lãi hoặc nợ gốc hay cả hai Ngân hàng cần phải quan tâm đến vấn đề rủi ro tín dụng để bảo vệ ngân hàng khỏi những thất bại, mất mát, thiệt hại không dự tính trước và cần chuẩn bị cho những thay đổi bất lợi Việc phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay sẽ giúp Ngân hàng có cái nhìn tổng quan và có những sự chuẩn bị tốt hơn trong đánh giá, xếp loại dự phòng rủi ro tín dụng Để ngăn ngừa và hạn chế rủi

ro tín dụng, ngân hàng căn cứ trên cơ sở kết quả phân tích và xếp hạng tín dụng để trích lập dự phòng rủi ro hợp lý cho từng khách hàng

1.1.4 Cơ sở dữ liệu phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Để thực hiện phân tích tài chính của khách hàng vay vốn, ngân hàng cần thu thập và căn cứ vào những tài liệu sau đây:

1.1.4.1 Hồ sơ pháp lý của khách hàng

Hồ sơ pháp lý của khách hàng là những thông tin nhằm đánh giá về tư cách

và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng Bao gồm:

- Về lịch sử hoạt động của khách hàng, những thay đổi về vốn góp, cơ chế quản lý, quá trình liên kết, hợp tác, giải thể, loại hình kinh doanh của Công ty hiện nay, khía cạnh chính trị xã hội và điều kiện địa lý đằng sau các hoạt động kinh doanh này Những thông tin này được dùng để đánh giá chung về khả năng hiện tại cũng như tính cạnh tranh của Công ty trong tương lai Đây là điều cần thiết để biết liệu Công ty có thể đứng vững trước những thay đổi bên ngoài cũng như khả năng

mở rộng hoạt động

Trang 19

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Về tư cách và năng lực pháp lý: Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành

vi dân sự của khách hàng vay vốn Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn

về phương thức tổ chức, quản trị, điều hành, giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấp phép hành nghề có hiệu lực trong thời hạn cho vay

- Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp, quy mô hoạt động, số lượng lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp

- Quản trị điều hành của Ban lãnh đạo: Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, cách thức quản lý, đạo đức của người lãnh đạo cao nhất và ban điều hành Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường

1.1.4.2 Hồ sơ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi năng lực sản xuất

* Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào:

- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm, tình hình cung cấp, sử dụng và những thay đổi về giá mua của nguyên vật liệu

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, phương thức mua, điều kiện trả chậm, chính sách được ưu đãi

- Số lượng, tên các nhà cung cấp các nguyên liệu chính, hàng hóa chủ yếu và mức độ tập trung, phụ thuộ vào nhà cung cấp

- Quản lý chi phí: Biến động và tổng chi phí cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm

* Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối:

- Tổ chức hoạt động bán hàng: Mạng lưới, hệ thống phân phối, chính sách bán hàng

Trang 20

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm, khả năng trả nợ của các khách hàng chính trong ngành và mức độ tập trung, phụ thuộc và nhà phân phối

- Môi trường kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi về xuất khẩu

- Phương pháp, các điều kiện thanh toán, sự hỗ trợ từ Chính phủ, cạnh tranh quốc tế, những thay đổi các chi phí về thuế quan của các nước nhập khẩu, chính sách xuất khẩu và các dự báo tương lai

1.1.4.3 Hồ sơ về tài chính của khách hàng

- Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất, đối với pháp nhân hoạt động chưa được

03 năm thì cơ sở thẩm định tài chính là báo cáo tài chính doanh nghiệp những năm gần nhất Trong những trường hợp cần thiế khách hàng phải cung cấp các báo cáo tài chính đã được kiểm toán và ý kiến của kiểm toán

- Quy chế phân cấp tài chính đối với doanh nghiệp được phân cấp

- Kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch

- Bảng kê các khoản phải thu, phải trả, bảng kê công nợ các loại tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

- Trong đó, hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất, bao gồm 04 loại báo cáo sau:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 21

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

* Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh về doanh nghiệp Đây là một công cụ hữu hiệu được trình bày một cách có hệ thống và tóm tắt tài sản của doanh nghiệp, nợ của doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu tại thời điểm lập Bản cân đối kế toán gồm 2 phần:

Phần tài sản phía bên trái, phần nguồn vốn phía bên phải Bên tài sản phản ánh toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, bao gồm tài sản lưu động - những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt dưới một năm và tài sản cố định - tài sản cố định hữu hình và tài sản

cố định vô hình

Bên nguồn vốn gồm Nợ ngắn hạn - nợ phải trả nhà cung cấp, nợ ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác…, Nợ dài hạn - các khoản vay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, vay bằng phát hành trái phiếu… và cuối cùng, sự chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nợ là vốn chủ sở hữu

- thường bao gồm vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu mới…

Một điểm đáng chú ý là các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần từ trên xuống dưới Nhìn vào bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp, đây cũng là nguồn thông tin để tính toán, xác định khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán nhanh và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp

* Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định thường là một năm Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu

từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó

Báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và con người của doanh nghiệp Đối với các

Trang 22

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nhà phân tích, báo cáo kết quả kinh doanh đóng một vai trò quan trọng vì nó cho biết

sự dịch chuyển tiền trong quá trình sản xuất - kinh doanh, cho phép dự tính về khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả kinh doanh kết hợp với Bảng cân đối kế toán cho phép cán bộ phân tích tính toán được các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sử dụng tổng hợp các nguồn lực của doanh nghiệp

* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản thu và chi bằng tiền trong kỳ của doanh nghiệp Mục đích của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm cung cấp cho người sử dụng biết được các thông tin về sự biến động của tiền và các khoản tương đương tiền, vận động của dòng tiền đối trọng với dòng vật chất của doanh nghiệp Cũng giống Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia thành 3 hoạt động chính: hoạt động sản xuất, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Trong mỗi hoạt động lại bao gồm có dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ Đối với NHTM, khi xem xét báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như khả năng quản lý của nhà lãnh đạo, xác định các nhu cầu tài chính trong tương lai cuả doanh nghiệp như nhu cầu đầu tư tài sản cố định, đầu tư vào mở rộng quy mô hay các hoạt động khác…

* Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải thích một

số chỉ tiêu kinh tế tài chính chưa được thể hiện trên BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT Phương pháp trình bày các chỉ tiêu chưa được thể hiện trên các báo cáo trên bằng lời và bằng số liệu, bổ sung cần thiết cho việc đọc báo cáo tài chính của doanh nghiệp được chính xác và dễ hiểu Các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán đối với báo cáo quý Nếu

có sự thay đổi phải trình bảy rõ ràng những thay đổi

1.1.4.4 Hồ sơ về dự án, phương án vay vốn

- Phương án sản xuất kinh doanh; Dự án vay vốn; Văn bản phê duyệt phương án/ dự án của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp

- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, tình hình đã vay

nợ ở các tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu nhập để trả nợ

Trang 23

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Hồ sơ về dự án, phương án đề nghị vay vốn, tính chất pháp lý, báo cáo nghiên cứ tiền khả thi, báo cáo đầu tư

1.1.5 Nội dung phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Sau khi có đủ các thông tin cần thiết cũng như xác định được phương pháp phân tích phù hợp, ta cần làm rõ việc phân tích tài chính cỉa khách hàng trong hoạt động cho vay của NHTM đòi hỏi những nội dung gì Nội dung phân tích tài chính khách hàng rất đa dạng, có thể tiến hành theo nhiều cách, nhưng thông thường có các nội dung sau:

1.1.5.1 Phân tích các chỉ tiêu trên các Báo cáo tài chính

Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu, đánh giá khái quát tình hình tài chính, trình độ quản lý và sử dụng vốn cũng như triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Do vậy, khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét các khoản mục quan trọng sau:

• Ngân quỹ: Bao gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt trong két và các khoản phải thu Tiền mặt và các khoản tương đương tiền khác có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp, việc lưu trữ tiền mặt nhiều thì sẽ tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiên, điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp, chính vì vậy khoản mục này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng khoản mục này để loại trừ các khoản bán chịu không thu hồi được hoặc khó thu

• Hàng tồn kho: đây là khoản mục khá quan trọng mà Ngân hàng cần xem xét vì phần lớn các món vay ngắn hạn của doanh nghiệp là để tài trợ cho dự trữ hàng hóa Không những thế, nghiên cứu hàng tồn kho còn cho phép cán bộ tín dụng đánh giá được tình hình sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Chính vì vậy, ngoài xem xét trên sổ sách, việc yêu cầu doanh nghiệp mở kho hàng kiển tra để loại trừ hàng hóa kém, mất phẩm chất

• Bên cạnh các khoản mục trên, TSCĐ cũng là một điểm cần lưu ý Gía trị TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và liên quan đến mức độ đầu tư

Trang 24

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

cho sản xuất cũng như đảm bảo các khoản vay cho doanh nghiệp Tuy nhiên, việc đánh giá về TSCĐ sẽ chủ yếu phục vụ cho hoạt động tài trợ trung và dài hạn của Ngân hàng

• Nợ của khách hàng: có thể phân chia nợ thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Tùy vào mục đích cho vay mà Ngân hàng sẽ quan tâm nhiều đến khoản mục nào Các khoản nợ ngắn hạn có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động quản lý tài chính hằng này của doanh nghiệp Nếu không đảm bảo khả năng chi trả trong ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán từ đó có nguy cơ bị phá sản

• Vốn chủ sơ hữu: cho biết khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Vốn chủ càng cao thì khả năng tiếp cận được với các khoản tín dụng của Ngân hàng là càng cao Chính vì vây, việc chú ý đến khoản mục này là cần thiết

Phân tích cấu trúc tài chính

Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn

và mối quan hệ giữa tình hình huy động vốn với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Quá đó người phân tích có thể nắm được tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến câng bằng tài chính Những thông tin này là căn cứ quan trọng để đánh giá cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các quyết định điều chỉnh bảo đảm cho doanh nghiệp có được một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được rủi

ro trong kinh doanh Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm việc phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối liên hệ tài sản và nguồn vốn Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản, nguồn vốn chiếm trong tổng số tài sản, nguồn vốn được xác định như sau:

Trang 25

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Do đó, các nhà phân tích còn có thể kết hợp với việc phân tích ngang, tức là so sánh

sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng tài sản, nguồn vốn cũng như theo từng loại tài sản, nguồn vốn và xu hướng biến động theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh, tình hình biến động từng bộ phận, chính sách đầu tư, kinh doanh mà doanh nghiệp vận dụng trong từng thời kỳ để đánh giá và so với cơ cấu, tỷ trọng ngành, lĩnh vực liên quan

Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, khi phân tích, người phân tích có thể lập bảng sau:

Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ

lệ

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ

lệ

Tỷ trọng

Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh

Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh là việc xem xét cân bằng tài chính của doanh nghiệp thông qua mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp Xét trên góc độ ổn định về tài trợ tài sản, toàn

bộ tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng thường xuyên ổn định và lâu dài trong hoạt động doanh nghiệp

Trang 26

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn thanh toán dài hạn, trung hạn Nguồn tài trợ tạm thời là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng cho hoạt động kinh doanh, bao gồm: Nợ ngắn hạn, các khoản chiếm dụng của người mua, người bán, Dưới góc độ này cân bằng tài chính được thể hiện dưới hằng đẳng thức:

Từ cân bằng ta có thể tính được vốn hoạt động thuần như sau:

Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên - Tài sản dài hạn (1.4) Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp dưới góc độ này sẽ cung cấp cho cán bộ phân tích biết được sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ

và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như những nhân tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp trong các trường hợp khác nhau cũng như tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn hoạt động thuần

Với cách xác định trên, vốn hoạt động thuần có thể <0 hay > 0 Cụ thể:

Vốn hoạt động thuần < 0 khi số tài sản dài hạn lớn hơn nguồn tài trợ thường xuyên hay số nợ ngắn hạn lớn hơn số tài sản ngắn hạn Khi đó, nguồn tài trợ thường xuyên không đủ tài trợ cho tài sản dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để bù đắp Do vậy, cân bằng tài chính xảy ra trong trường hợp này đặt doanh nghiệp vào tình trạng chịu áp lực nặng lề của thanh toán

nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán mất cân bằng Khi vốn hoạt động thuần càng <0 doanh nghiệp càng khó khăn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn và nguy cơ mất khả năng thanh toán luôn rình rập Trong trường hợp này ngân hàng nên cân nhắc đến các quyết định từ chối cho vay, ngừng giải ngân và áp dụng các biện pháp thu hồi

xử lý nợ trong điều kiện cần thiết để tránh những tổn thất cho ngân hàng

Vốn hoạt động thuần = 0 khi số tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợ thường xuyên hay số nợ ngắn hạn đúng bằng số tài sản ngắn hạn Khi đó, nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn của doanh nghiệp nên doanh nghiệp không phải sử dụng nợ ngắn hạn để bù đắp Vì thế cân

Trang 27

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

bằng tài chính trong trường hợp này tương đối bền vững, tuy nhiên tính ổn định vẫn chưa cao, nguy cơ xẩy ra mất cân bằng vẫn tiềm tàng Trong trường hợp này ngân hàng nên kết hợp với các chỉ tiêu tài chính khác để cân nhắc các quyết định tiếp tục cho vay hoặc xử lý phân loại nợ hoặc thu nợ vay trong trường hợp cần thiết

Vốn hoạt động thuần > 0 khi số tài sản dài hạn nhỏ hơn nguồn tài trợ thường xuyên hay số nợ ngắn hạn hơn hơn số tài sản ngắn hạn Trong trường hợp nay nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp không những được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn Vì thế cân bằng tài chính trong trường hợp này là cân bằng tốt, an toàn và bền vững Tuy nhiên, để có căn cứ đánh giá tính ổn định và bền vững của cân bằng tài chính, khi phân tích các nhà phân tích cần phải tính đến sự biến động của vốn hoạt động thuần trong nhiều năm liên tục Điều này vừa khắc phục được những sai lệch về số liệu do tính thời vụ hay tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lại cho phép dự đoán được tính ổn định và cân bằng tài chính trong tương lai của doanh nghiệp

Để có thể phân tích chính xác tình hình bảo đảm vốn của doanh nghiệp ngoài những phân tích trên đây, cán bộ phân tích có thể sử dụng thêm một số chỉ tiêu:

Hệ số tài trợ

Nguồn tài trợ thường xuyên

(1.5) Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này cho biết, so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp (nguồn vốn), nguồn tại trợ chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, tính

ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Hệ số tài trợ tạm thời cho biết, so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp (Nguồn vốn), nguồn tài trợ tạm thời chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ, tính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Chi tiêu này được tính như sau:

Hệ số tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ tạm thời (1.6)

Tổng nguồn vốn

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét các vấn đề sau:

Trang 28

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

• Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ này so với

kỳ trước thông qua việc so sánh số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ này so với kỳ trước Khi phân tích đặc biệt chú ý tới doanh thu thuần, lãi gộp, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, đồng thời giải trình lợi nhuận tăng hay giảm là

do nhân tố nào

• Tính toán, phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện như sau:

• Tính toán lưu chuyển thuần từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư

và hoạt động tài chính của doanh nghiệp (là chênh lệch giữa tiền thu và chi) Sau đó xác định tiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động nào, hoạt động nào thu được tiền nhiều nhất, hoạt động nào sử dụng ít tiền nhất để đánh giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai, khả năng thanh toán nợ chi trả cổ tức và nhu cầu bổ sung vốn, giải thích nguyên nhân chênh lệch giữa lợi nhuận và tiền tăng

+ Tiền thuần tăng (giảm) trong kỳ từ hoạt động kinh doanh= Dòng tiền vào - Dòng tiền ra

+ Thanh toán cho nhà cung cấp + Nộp thuế

+ Tiền lãi đi vay

+ Tiền thuần tăng (giảm) trong kỳ từ hoạt động đầu tư = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra

+ Bán cổ phiếu đầu tư dài hạn + Mua cổ phiếu đầu tư dài hạn

Trang 29

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

+ Cổ tức nhận được

+ Tiền lãi cho vay

+ Tiền thuần tăng (giảm) trong kỳ từ hoạt động tài chính= Dòng tiền vào - Dòng tiền ra

+ Chủ sở hữu rút vốn

• Sau đó tiến hành so sánh (cả số tuyệt đối và tương đối) giữa kỳ này so với

kỳ trước (năm nay so với năm trước) của từng khoản mục, từng chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ để thấy sự biến động về khả năng tạo tiền của từng hoạt động, sự biến động của từng khoản thu, chi

1.1.5.2 Phân tích các nhóm tỷ số tài chính

Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu được phân thành 4 nhóm chính: tỷ số về khả năng thanh toán, tỷ số về khả năng cân đối vốn, tỷ số về khả năng hoạt động, tỷ số về khả năng sinh lãi

Tùy theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích sẽ chú trọng đến các nhóm tỷ số khác nhau Đối với NHTM, với tư cách là những người cho vay, thì đặc biệt quan tâm đến nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, bên cạnh đó, nhóm các chỉ tiêu về khả năng hoạt động cũng như khả năng sinh lãi cũng được xem xét suốt quá trình cho vay

Nhóm các tỷ số về khả năng thanh toán: nhóm chỉ tiêu này được sử dụng

để đánh giá khă năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Tỷ số thanh toán hiện hành

Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn

(1.7)

Nợ ngắn hạn Trong đó:

- TSNH: gồm tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản đầu tư tài chính

Trang 30

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ngắn hạn; các khoản phải thu; hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

- NNH: gồm các khoản vay ngắn hạn; phải trả cho người bán; người mua trả tiền trước; thuế và các khoản phải nộp nhà nước; phải trả công nhân viên; chi phí phải trả; phải trả nội bộ;…

Hệ số này được sử dụng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp (bao gồm nợ ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn hạn) bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho,…)

Hệ số này càng lớn thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng cao và nên đạt giá trị

từ 1 trở lên (tức TSNH > NNH) vì lúc đó doanh nghiệp sẽ đáp ứng tốt các khoản nợ phải trả ngắn hạn

Ngoài ra người ta còn có thể sử dụng chỉ tiêu Vốn lưu động ròng để đánh giá khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp Vốn lưu động ròng (Net working capital) được định nghĩa là phần tài sản ngắn hạn không được tài trợ bởi nợ ngắn hạn và được xác định bởi công thức:

Vốn lưu động ròng = TSNH - NNH

= Nợ và vốn dài hạn - TSDH (1.8)

Tỷ số thanh toán nhanh

Khắc phục được những hạn chế của tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh đã loại bỏ tác động của chỉ tiêu hàng tồn kho để đánh giá chính xác hơn

về khả năng thanh toán của công ty Nó cho biết tài sản ngắn hạn sẽ đáp ứng được bao nhiêu cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho và được tính toán bởi công thức:

Tỷ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - HTK

(1.9)

Nợ ngắn hạn Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn và khắc phục được nhược điểm của hệ số thanh toán hiện hành vì chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán Hệ số này được các nhà đầu tư sử dụng khá phổ biến Tuy nhiên việc đánh giá này cũng phải chú ý xem xét rất nhiều tới lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể cũng như thời

Trang 31

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

điểm đánh giá và tương quan so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành

Khả năng thanh toán tức thời

Tỷ số thanh toán tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền

(1.10)

Nợ ngắn hạn

Rõ ràng công thức này phản ánh được chính xác hơn khả năng trả nợ ngay của một doanh nghiệp Nhìn chung hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất Tuy nhiên giống như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ trong kỳ

Nhóm các tỷ số phản ánh khả năng cân đối vốn

Đây là nhóm các tỷ số phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Trong phân tích tài chính, NHTM sẽ nhìn vào mức độ góp vốn của chủ sơ hữu để có thể phần nào đánh giá mức độ an toàn cho các khoản cho vay Nếu tỷ lệ đóng góp của các chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn thì NHTM sẽ khó cho vay với số lượng lớn vì rủi ro đối với những doanh nghiệp đó là rất cao Các chủ sở hữu nắm quyền điều hành doanh nghiệp nhưng lại chỉ chịu một phần nhỏ trách nhiệm, đây là việc bất hợp lý mà bất kỳ chủ nợ nào cũng không mong muốn Bởi vậy, việc cân nhắc tài trợ tín dụng cho

doanh nghiệp phần nào chịu nhiều tác động phân tích nợ của doanh nghiệp

Hệ số nợ

Tổng tài sản Trong việc đánh giá năng lực tài chính của một doanh nghiệp thì tỷ số nợ là chỉ tiêu quan trong nhất.Một cách khái quát có thể hiểu hệ số này thể hiện cơ cấu nợ trên tổng tài sản hay tỷ phần vốn được cung cấp bởi các chủ nợ Thông thường các NHTM thích hệ số nợ này vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì các khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản

Bên cạnh hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ cũng là một chỉ tiêu có giá trị tương

đương Tỷ suất tự tài trợ được xác định bằng cách lấy tỷ số giữa vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn Tổng của tỷ số này và Hệ số nợ luôn luôn bằng 1

Khả năng thanh toán lãi vay

Trang 32

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Lãi phải trả Trong đó, EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay, phản ánh số lợi nhuận trước thuế mà doanh nghiệp có được chưa tính đến yếu tố phải trả lãi vay Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của việc sử dụng nợ của doanh nghiệp, cứ 1 đơn vị chi phí lãi vay bỏ ra trong kì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay Nếu chỉ tiêu này không lớn hơn 1, nó chỉ ra rằng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không đủ để bù đắp chi phí trả lãi, đây là một dấu hiệu để NHTM quyết định không cho doanh nghiệp vay vốn

Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu

Đây là hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn của công ty cũng như khả năng huy động các nguồn tài trợ của doanh nghiệp, được xác định bằng Nợ dài hạn chia cho Vốn chủ sở hữu, phản ánh tỷ trọng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp

sử dụng để tài trợ cho tổng tài sản của nó Đây là chỉ số kết hợp của hệ số Nợ và hệ

số tự tài trợ

Nhóm các tỷ số về khả năng hoạt động

Vòng quay tiền

Tiền và các tài sản tương đương tiền Vòng quay tiền cho phép xác định số lần mà tiền và các khoản tương đương tiền được quay vòng trong một năm Chỉ số này cao cho thấy hiệu quả sử dụng tiền của doanh nghiệp là tốt và ngược lại

Vòng quay vốn lưu động

TSNH bình quân Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp, cụ thể

cứ 1 đơn vị tài sản lưu động sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần

Vòng quay hàng tồn kho:

(1.15) Hàng tồn kho

Trang 33

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Vòng quay hàng tồn kho sẽ xem xét hiệu quả của công ty trong việc quản lí

và bán hàng trong kho Hệ số này đôi khi cũng đƣợc tính bằng cách lấy doanh thu thuần chia cho hàng tồn kho bình quân Nhìn chung, vòng quay này cao sẽ cho thấy dấu hiệu của việc quản lí có hiệu quả hàng tồn kho Ngƣợc lại, nếu hệ số này quá thấp thì lại là dấu hiệu của việc công ty còn đọng quá nhiều hàng trong kho hoặc hàng trong kho bị lỗi thời, chất lƣợng kém… Một điều hết sức quan trọng nữa là cần phải đánh giá vòng quay hàng tồn kho theo từng ngành, bởi vòng quay cao hay thấp còn phụ thuộc vào ngành kinh doanh

Vòng quay khoản phải thu:

Các khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh, để đạt đƣợc doanh thu thì doanh nghiệp phải thu bao nhiêu vòng Ngoài Vòng quay khoản phải thu, nhà phân tích cũng có thể xác định chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân, chỉ tiêu này đƣợc xác định bằng cách lấy số ngày bình quân của chu kỳ kinh doanh chia cho số vòng quay khoản phải thu, và nhƣ thế bằng các khoản phải thu chia cho doanh số bán hàng bình quân ngày

Doanh số bán hàng bình quân ngày

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hệ số này giúp chúng ta có đƣợc sự đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty

TSCĐ Chỉ tiêu này cho biết cữ mỗi đồng đầu tƣ vào tài sản cố định thì doanh nghiệp thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu thuần

(1.19) Tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tổng tài sản là những hệ

Trang 34

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

số giúp đánh giá hiệu quả quản lí việc tạo doanh thu bán hàng nhờ đầu tư vào tài sản Hiệu suất sử dụng tài sản cố định chỉ xem xét mức đầu tư của công ty vào tài sản cố định (đất đai, nhà xưởng, trang thiết bị) và điều này cực kì quan trọng đối với những công ty đòi hỏi vốn lớn như một nhà sản xuất với các khoản đầu tư vào tài sản lâu dài Còn hiệu suất sử dụng tổng tài sản lại xem xét mức độ hiệu quả của việc quản lí tất cả tài sản của một công ty Nhìn chung, các hệ số này càng cao thì mức đầu tư để tạo doanh số bán hàng càng thấp và do vậy đem lại lợi nhuận càng lớn cho công ty

Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lãi

Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm

Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị doanh thu thu được trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Tỷ số này cao hay thấp, tăng trưởng hay sụt giảm

so với các kỳ trước hay so với trung bình ngành đều có thể là cơ sở để khẳng định tình hình hoạt động của doanh nghiệp tốt hay xấu đi

Doanh lợi vốn chủ sở hữu

VCSH Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị vốn chủ sở hữu bình quân đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng cao Tỷ số này được các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn, tuy nhiên, đối với Ngân hàng thì đây cũng là một yếu tố quan trọng để có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp một cách khá toàn diện

Doanh lợi tài sản

Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị tổng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả

sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp càng cao Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để

Trang 35

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư

Trong quá trình phân tích, cán bộ phân tích có thể sử dụng phương pháp phân tích tài chính Dupont để hiểu rõ về nguyên nhân tăng, giảm của các tỷ số tổng hợp ROE và ROA

Tách ROE

Trong đó EM là số nhân vốn, cho biết mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp

Như vậy, bằng việc sử dụng phương pháp Dupont, ta đã tách ra được các yếu

tố ảnh hưởng đến doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là doanh lợi tài sản và

số nhân vốn Việc tăng hay giảm của ROE hoàn toàn giải thích được từ hai chỉ tiêu này Nếu ROE tăng do EM tăng, điều này có nghĩa là doanh lợi vốn chủ sở hữu tăng thêm là do việc gia tăng nợ của doanh nghiệp, điều này hoàn toàn hợp lý khi doanh nghiệp huy động thêm các nguồn vốn từ bên ngoài để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động dẫn đến nâng cao hiệu quả hoạt động ; ngoài ra do sử dụng nhiều nợ hơn nên ROE tăng do hiệu ứng của việc tiết kiệm nhờ thuế từ lãi vay Nếu ROE tăng do ROA, rõ ràng việc gia tăng hiệu quả sử dụng tài sản sẽ tác động làm gia tăng doanh lợi cho chủ sở hữu

1.1.6 Chất lượng phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.6.1 Quan điểm về chất lượng phân tích

Trang 36

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Theo từ điển thuật ngữ kinh tế - Nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội (năm 2001) thì: Chất lượng là toàn bộ đặc tính của một hàng hóa hoặc dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của người mua Vật liệu, kiểu dáng và kỹ thuật chế biến là những đặc điểm quan trọng của chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến việc tiêu dùng sản phẩm đó

Như vậy, có thể hiểu nghĩa chất lượng phân tích tài chính khách hàng của

NHTM như sau: Chất lượng phân tích tài chính khách hàng là toàn bộ các đặc tính của phân tích đáp ứng với yêu cầu và mục đích của NHTM Thông tin và phương pháp xử lý thông tin phục vụ cho chất lượng phân tích, sự phù hợp của các chỉ tiêu tài chính phân tích là những đặc điểm quan trọng nhất của chất lượng phân tích, ảnh hưởng đến việc sử dụng kết quả phân tích

Tuy nhiên, chất lượng phân tích là một khái niệm hoàn toàn trừu tượng, chỉ mang tính chất định tính, do đó khó có thể xác định được một cách chính xác Một kết quả phân tích tài chính sẽ được coi là tốt nếu như nó phù hợp với yêu cầu của Ngân hàng, phù hợp với chiến lược hoạt động của Ngân hàng trong từng giai đoạn khác nhau

1.1.6.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vay vốn

Khó có thể xây đựng được một hệ thống mang tính chuẩn mực, chính xác để xác định chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vay vốn Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng phân tích tài chính của khách hàng vay vốn là cần thiết, do đó các NHTM vẫn dùng một số các chỉ tiêu sau đây để xem xét, đánh giá chất lượng phân tích tài chính khách hàng trong cho vay

Thực hiện việc phân tích theo qui trình đã được qui định của Ngân hàng

Ngân hàng luôn có các quy trình phân tích tài chính nhất định, các qui trình này phù hợp với mục tiêu phát triển của Ngân hàng, do đó việc thực hiện phân tích theo các qui trình đã định là điều kiện bắt buộc, đảm bảo cho sự phát triển của Ngân hàng theo phương hướng đã định Ngoài ra, các qui trình phân tích này đều là những qui trình đã được nghiên cứu, kiểm nghiệm một cách khoa học và có tính ứng dụng cao nên mới được đưa vào để áp dụng Việc tuân theo các qui trình này sẽ giúp cho cán bộ phân tích có đầy đủ các điều kiện thu thập được đầy đủ các kết quả

Trang 37

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

cần thiết, tránh bỏ sót các thông tin gây ảnh hưởng đến việc ra các quyết định cho vay sau này Không chỉ có vậy, thực hiện theo đúng qui trình sẽ tạo điều kiện thuận lơi cho việc kiểm tra, sát thực lại các kết quả đã thu được từ đó có biện pháp để khắc phục một cách nhanh chóng Bên cạnh đó, việc chấp hành theo đúng qui trình cao còn thể hiện trình độ chuyên môn hóa trong công việc, phong cách làm việc chuyên nghiệp khi đã phân chia công việc thành chi tiết từng phân giao cho từng phòng, từng ban thực hiện

Tính chính xác

Phân tích tài chính của khách hàng vay vốn nhằm mục đích đánh giá được tình hình tài chính của khách hàng nhằm phục vụ cho việc ra các quyết định tín dụng: cấp hay không cấp tín dụng cho khách hàng hay quyết định tăng cường hay buông lỏng giám sát, quản lý đối với một khoản tín dụng của doanh nghiệp… do đó phân tích càng chính xác, đánh giá được đúng khả năng tài chính của doanh nghiệp thì càng có lợi cho Ngân hàng Tính chính xác ở đây, trước hết là chính xác về mặt toán học Vì quá trình phân tích có rất nhiều các chỉ tiêu, các chỉ tiêu lại có mối quan hệ với nhau nên đòi hỏi quá trình tính toán phải cẩn thận, tránh nhầm lẫn dẫn đến kết quả tính toán sai lệch với thực tế Ngoài ra, mức độ chính xác còn bao gồm

cả chính xác về mặt sử dụng các tiêu thức để phân tích Các tiêu thức được lựa chọn phải phù hợp với từng loại doanh nghiệp khác nhau, phù hợp trong từng giai đoạn khác nhau cũng như phù hợp với định hướng phát triển của Ngân hàng

Tính kịp thời

Thời gian phân tích là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng phân tích Tại Ngân hàng đều có qui định cụ thể về thời gian thực hiện các nghiệp vụ tín dụng Phân tích tài chính khách hàng chỉ là một công đoạn trong cả quá trình đó nên đòi hỏi việc phân tích phải tiến hành một cách nhanh chóng, kịp thời để phục vụ cho quá trình ra các quyết định tín dụng Thời gian phân tích ngắn giúp Ngân hàng đưa ra quyết định của mình, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả hoạt động cho Ngân hàng Việc chậm trễ trong phân tích tài chính khách hàng làm chậm việc ra quyết đinh, điều này có thể làm cho khách hàng mất đi cơ hội kinh doanh, làm cho Ngân hàng phải chịu thêm cho phí và thậm chí có thể mất đi khách hàng Đặc biệt,

Trang 38

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

hiện nay với sự ra đời và phát triển của nhiều ngân hàng trong cả nước, các Ngân hàng phải chịu một áp lực cạnh tranh rất lớn đòi hỏi bản thân các Ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng của mình Do đó giảm thời gian khách hàng phải chờ đợi cũng là một tiêu chí để Ngân hàng thu hút thêm khách hàng đến với mình

Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu

Đây là tỷ lệ phản ánh rõ nét nhất chất lượng của việc phân tích tài chính của khách hàng vay vốn của Ngân hàng Việc phân tích tài chính tốt sẽ cho các kết quả chính xác, phản ánh đúng năng lực tài chính của doanh nghiệp, từ đó là nền tảng để Ngân hàng ra các quyết định tín dụng đúng đắn: cho vay đối với những doanh nghiệp tốt, có năng lực sản xuất, có khả năng trả nợ Ngân hàng, nhằm thu được lợi nhuận trong khi đó thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp

1.1.6.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính khách hàng vay vốn

* Một là: Chất lượng nguồn thông tin

Thông tin là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình phân tích tài chính,

do đó, chất lượng của nguồn thông tin có ảnh hưởng, tác động trực tiếp đến chất lượng phân tích tài chính Thông tin có chính xác thì kết quả phân tích mới đáng tin cậy và có ý nghĩa sử dụng Chất lượng nguồn thông tin được xác định trên cơ sở tính chính xác và tính thời sự của nó Tính chính xác được thể hiện ở chỗ các thông tin đó phải xuất phát từ chính các hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh được đúng tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp Tính thời sự là việc đảm bảo các thông tin được cung cấp một cách kịp thời cho đúng đối tượng cần nghiên cứu Một thông tin được coi là tốt nếu nó không chỉ xuất phát từ chính hoạt động của doanh nghiệp mà còn được cung cấp một cách kịp thời, mang lại ý nghĩa cho người sử dụng nó

Để có thông tin tiến hành phân tích, NHTM có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau: thông tin do chính doanh nghiệp cung cấp, thông tin có được do tìm hiểu, lưu dữ hay mua lại…

Khi tiến hành đi vay, các doanh nghiệp bắt buộc phải cung cấp cho Ngân hàng các thông tin về mình thông qua các báo cáo tài chính các năm gần đây và phương hướng, kế hoạch phát triển trong tương lai Tuy nhiên, khi doanh ngiệp đi

Trang 39

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

vay từ Ngân hàng, với mong muốn Ngân hàng sẽ cho vay, họ thường có xu hướng làm đẹp các báo cáo tài chính;do đó, chất lượng của nguồn thông tin này không cao

và cần được kiểm tra tính chính xác Hiện nay, chỉ có báo cáo của các công ty kiểm toán là đáng tin cậy, các báo cáo của các doanh nghiệp xin vay vốn chưa qua kiểm toán cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi sử dụng Việc sử dụng các thông tin không chính xác sẽ làm tăng rủi ro trong hoạt động cho Ngân hàng

Bên cạnh đó, Ngân hàng có thể thu thập thông tin qua tìm hiểu, mua lại nhằm mục đích tăng thêm độ tin cậy, tính đa dạng của các nguồn thông tin Đây là những thông tin mà Ngân hàng phải chịu những tốn kém về chi phí và thời gian để

có được Tuy nhiên độ tin cậy của nguồn thông tin này thường khá cao, đảm bảo cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp chính xác

Một nguồn thông tin cực kỳ có giá trị mà không đòi hỏi chi phí cao là thông tin do Ngân hàng nắm giữ, lưu trữ Đây là những thông tin mà Ngân hàng có được

từ các quá trình giao dịch trước đây của doanh nghiệp, những thông tin về lĩnh vực, môi trường kinh doanh, nghành nghề của doanh nghiệp mà Ngân hàng đã tích lũy được qua quá trình làm việc với khách hàng tương tự, từ sự am hiểu về công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp… Đây là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất

vì nó được xây dựng, đã qua quá trình xử lý, kiểm nghiệm trong một thời gian dài Tuy nhiên, để trở thành nguồn thông tin đáng tin cậy nhất, đòi hỏi chất lượng lưu trữ và xử lý thông tin phải được diễn ra một cách an toàn, chính xác Bên cạnh đó, khi áp dụng, các cán bộ phân tích cũng phải xem xét đến sự thay đổi trong các điều kiện kinh tế khác nhau để đảm bảo cho việc phân tích đạt hiệu quả cao nhất

* Hai là: Phương pháp phân tích

Như ta đã phân tích ở trên, hiện nay có nhiều phương pháp có thể áp dụng vào phân tích tài chính Chính vì vậy việc lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp cũng là một yêu cầu quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình phân tích Tùy thuộc vào các loại hình doanh nghiệp khác nhau với qui mô hoạt động khác nhau và với mỗi mục đích phân tích khác nhau mà cán bộ phân tích sẽ lựa chọn phương pháp thích hợp nhất Đối với doanh nghiệp mới thành lập không thể

áp dụng phương pháp so sánh theo thời gian vì không có đủ số liệu, thay vào đó phương pháp so sánh theo không gian sẽ trở nên hiệu quả hơn vì đánh giá được

Trang 40

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

năng lực của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác Một doanh nghiệp có quy

mô lớn hơn, với nhu cầu tín dụng lớn phải được sử dụng nhiều phương pháp kết hợp và được phân tích kỹ càng hơn so với một doanh nghiệp có qui mô nhỏ hơn, với nhu cầu vốn vay nhỏ hơn Việc áp dụng một phương pháp phân tích phù hợp sẽ giúp NHTM có được kết quả phân tích tin cậy hơn, từ đó sẽ hạn chế được nhiêu kết quả cho vay không hiệu quả

* Ba là: Đội ngũ cán bộ phân tích

Con người là yếu tố kiên quyết không thể thiếu được trong bất kỳ hoạt động nào Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc, làm việc với khách hàng và cũng là người thực hiện việc phân tích tài chính, vì vậy đây là nhân tố quan trọng tác động đến chất lượng phân tích Chất lượng đội ngũ cán bộ phân tích được đánh giá trên 3

tiêu thức: số lượng, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp Số lượng cán bộ phân tích phải phù hợp với khối lượng công việc Khi số lượng cán bộ phân tích

nhỏ so với khối lượng công việc, tình trạng một cán bộ phân tích phải kiêm nghiệm nhiều doanh nghiệp sẽ dẫn đến giảm hiệu quả, chất lượng phân tích, nhất là khi các doanh nghiệp này hoạt động ở các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Ngược lại, khi khối lượng công việc nhỏ so với số lượng cán bộ phân tích thì lại gây ra lãng phí nguồn nhân lực, gây tốn kém, giảm năng suất làm việc của Ngân hàng Yếu tố thứ

hai là trình độ chuyên môn của cán bộ Cán bộ với trình bộ chuyên môn cao, có

nhiều kinh nghiệm trong làm việc sẽ tiến hành công việc một cách nhanh chóng, chính xác, biết thu thập thông tin cần thiết, sử dụng các phương pháp phân tích

thích hợp từ đó sẽ cho ra các kết quả phân tích có độ tin cậy cao Cuối cũng, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ phân tích là một yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phân

tích Nếu cán bộ phân tích không chuyên tâm vào công việc hoặc không đặt lợi ích của Ngân hàng là ưu tiên số một hay có hành vi câu kết với khách hàng sẽ làm giảm chất lượng phân tích, tăng rủi ro hoạt động cho Ngân hàng

* Bốn là: Các nhân tố khác

Bên cạnh các yếu tố chính đã nêu trên, chất lượng phân tích tài chính khách hàng còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác như: trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong phân tích, môi trường hoạt động của doanh nghiệp

Ngày đăng: 30/11/2017, 22:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w