Thế giới đang không ngừng phát triển về mọi mặt. Và Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng quay tiến bộ đó. Việc gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO), là thành viên không thường trực của Hội Đồng Bảo An Liên Hợp Quốc, tổ chức thành công hội nghị APEC… đã đưa tới cho đất nước ta rất nhiều cơ hội để phát triển. Song bên cạnh đó là các thách thức lớn mà Việt Nam cần phải vượt qua. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp có thêm rất nhiều cơ hội, đồng thời cũng gặp phải không ít thách thức. Để mỗi doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đứng vững được trên thương trường, họ phải quan tâm đến mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Một phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh đó là người lao động trong doanh nghiệp. Mặt khác, với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương là một trong những vấn đề quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của người lao động hay đó chính là khoản thu nhập chính đáng của người lao động. Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con người. Mặt khác, lao động không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài người mà còn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Một doanh nghiệp, một xã hội được coi là phát triển khi lao động có năng suất, có chất lượng, và đạt hiệu quả cao. Như vậy, nhìn từ góc độ "Những vấn đề cơ bản trong sản xuất" thì lao động là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhất là trong tình hình hiện nay nền kinh tế bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri thức thì lao động có trí tuệ, có kiến thức, có kỹ thuật cao sẽ trở thành nhân tố hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng như chất lượng lao động. Trong quá trình lao động người lao động đã hao tốn một lượng sức lao động nhất định, do đó muốn quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì người lao động phải được tái sản xuất sức lao động. Trên cơ sở tính toán giữa sức lao động mà người lao động bỏ ra với lượng sản phẩm tạo ra cũng như doanh thu thu về từ lượng những sản phẩm đó, doanh nghiệp trích ra một phần đề trả cho người lao động đó chính là tiền công hay nói cách khác là tiền lương của người lao động. Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên thì chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương chính là khoản thù lao lao động được biểu hiện mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động tương ứng với thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ. Tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc mà họ đã công hiến. Nói cách khác, tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. Tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động được dùng để bù đắp sức lao động mà người lao động đã bỏ ra. Xét về mối quan hệ thì tiền lương và lao động có mối quan hệ mật thiết và có tác động qua lại với nhau. Như vậy, trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, yếu tố con người luôn được đặt ở vị trí hàng đầu. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương. Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí Công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng người lao động. Ngoài ra, người lao động còn được hưởng một số thu nhập khác như: Trợ cấp, Phụ cấp, Tiền thưởng,… Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một phần chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương đúng với thù lao của người lao động và kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến năng suất, thời gian và chất lượng lao động. Từ đó, doanh nghiệp sẽ nâng cao được năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm do đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm. Vì vậy việc hạch toán, phân bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm sẽ một phần giúp cho doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường nhờ giá cả hợp lý. Qua đó cũng góp cho người lao động thấy được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp. Mặt khác việc tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động cũng là động lực thúc đẩy họ hăng say sản xuất và yên tâm tin tưởng vào sự phát triển của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải là một công ty kinh doanh các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông của các hãng nổi tiếng trên thế giới, đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng chục tỷ đồng và tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động ở các trình độ. Tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động được Công ty rất quan tâm bởi đó là một trong những yếu tố quyết định vị trí vững chắc của Công ty trong thị trường ở trong nước và trên thế giới. Vì vậy, Công ty đã xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống, tạo niềm tin, khuyến khích người lao động hăng say làm việc là việc rất cần thiết luôn đươc ban lãnh đạo Công ty đặt lên hàng đầu. Sau khi tìm hiểu và nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải” làm chuyên đề thực tập của mình.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới đang không ngừng phát triển về mọi mặt Và Việt Nam cũngkhông nằm ngoài vòng quay tiến bộ đó Việc gia nhập tổ chức thương mạiThế Giới (WTO), là thành viên không thường trực của Hội Đồng Bảo AnLiên Hợp Quốc, tổ chức thành công hội nghị APEC… đã đưa tới cho đấtnước ta rất nhiều cơ hội để phát triển Song bên cạnh đó là các thách thứclớn mà Việt Nam cần phải vượt qua Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,các doanh nghiệp có thêm rất nhiều cơ hội, đồng thời cũng gặp phải không ítthách thức Để mỗi doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đứng vữngđược trên thương trường, họ phải quan tâm đến mọi mặt của quá trình sảnxuất kinh doanh Một phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinhdoanh đó là người lao động trong doanh nghiệp
Mặt khác, với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương làmột trong những vấn đề quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho cônglao động của người lao động hay đó chính là khoản thu nhập chính đáng củangười lao động
Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm tácđộng biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhucầu của con người Mặt khác, lao động không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoáloài người mà còn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quátrình sản xuất Lao động giữ vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cảivật chất và tinh thần cho xã hội Một doanh nghiệp, một xã hội được coi làphát triển khi lao động có năng suất, có chất lượng, và đạt hiệu quả cao Nhưvậy, nhìn từ góc độ "Những vấn đề cơ bản trong sản xuất" thì lao động làmột trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.Nhất là trong tình hình hiện nay nền kinh tế bắt đầu chuyển sang nền kinh tế
Trang 2nhân tố hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng như chất lượng lao động.Trong quá trình lao động người lao động đã hao tốn một lượng sức lao độngnhất định, do đó muốn quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thìngười lao động phải được tái sản xuất sức lao động Trên cơ sở tính toángiữa sức lao động mà người lao động bỏ ra với lượng sản phẩm tạo ra cũngnhư doanh thu thu về từ lượng những sản phẩm đó, doanh nghiệp trích ramột phần đề trả cho người lao động đó chính là tiền công hay nói cách khác làtiền lương của người lao động Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bảnquyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liêntục, thường xuyên thì chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thùlao cho người lao động trong thời gian họ tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh
Tiền lương chính là khoản thù lao lao động được biểu hiện mà doanhnghiệp phải trả cho người lao động tương ứng với thời gian, khối lượng vàchất lượng công việc của họ Tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếucủa người lao động Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sứclao động, mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinhthần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao độngđến kết quả công việc mà họ đã công hiến Nói cách khác, tiền lương chính
là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động Tiền lương mà doanh nghiệp trả chongười lao động được dùng để bù đắp sức lao động mà người lao động đã bỏ
ra Xét về mối quan hệ thì tiền lương và lao động có mối quan hệ mật thiết
và có tác động qua lại với nhau
Như vậy, trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, yếu tốcon người luôn được đặt ở vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hếtkhả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đángdưới dạng tiền lương Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm
Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 3 – Khóa 40 2
Trang 3Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí Công đoàn Đây là các quỹ xã hộithể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng người lao động.
Ngoài ra, người lao động còn được hưởng một số thu nhập khác như:Trợ cấp, Phụ cấp, Tiền thưởng,… Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiềnlương là một phần chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán tiềnlương và các khoản trích theo lương đúng với thù lao của người lao động vàkịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến năng suất, thời gian vàchất lượng lao động Từ đó, doanh nghiệp sẽ nâng cao được năng suất laođộng, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm do đó sẽ làm tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp
Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là một trongnhững vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm Vì vậyviệc hạch toán, phân bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích theolương vào giá thành sản phẩm sẽ một phần giúp cho doanh nghiệp có sứccạnh tranh trên thị trường nhờ giá cả hợp lý Qua đó cũng góp cho người laođộng thấy được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc tăng năng suất laođộng, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp.Mặt khác việc tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho ngườilao động cũng là động lực thúc đẩy họ hăng say sản xuất và yên tâm tin
tưởng vào sự phát triển của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải là một công ty kinh doanhcác sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông của các hãng nổi tiếngtrên thế giới, đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng chục tỷ đồng và tạocông ăn việc làm cho hàng trăm lao động ở các trình độ Tiền lương và cáckhoản trích theo lương của người lao động được Công ty rất quan tâm bởi
đó là một trong những yếu tố quyết định vị trí vững chắc của Công ty trong
Trang 4thị trường ở trong nước và trên thế giới Vì vậy, Công ty đã xây dựng một
cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời nhằm nângcao đời sống, tạo niềm tin, khuyến khích người lao động hăng say làm việc
là việc rất cần thiết luôn đươc ban lãnh đạo Công ty đặt lên hàng đầu
Sau khi tìm hiểu và nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần
dự án Công nghệ Nhật Hải” làm chuyên đề thực tập của mình.
Chuyên đề bao gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải.
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải.
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải.
Mặc dù đã cố gắng nắm bắt vấn đề lý thuyết, áp dụng lý thuyết vàothực tế của Công ty nhưng do thời gian thực tập tại Công ty và kiến thứchiểu biết của bản thân còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏinhững sai sót Vì vây, em rất mong nhận được ý kiến nhận xét cũng nhu góp
ý của các thầy cô, các bạn trong trường và các cô chú, anh chị trong Công ty
để bài viết của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn TS.Phạm Thị Thủy – Giảng viên trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân là ngườitrực tiếp hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này Đồng thời, em xin chân
Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 3 – Khóa 40 4
Trang 5thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và ban lãnh đạo Công
ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề này
Hà nội, ngày 02 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiên
Trần Thị Phương Thảo
Trang 6CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỰ ÁN CÔNG NGHỆ
NHẬT HẢI.
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải.
Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải có tổng số là 80 công nhân viên được phân bổ như bảng phân bổ nhân sự ( bảng 1.1) sau:
Bảng 1.1 :BẢNG PHÂN BỔ NHÂN SỰ
STT Tên phòng ban / Bộ phận Số lượng ( người)
1 Đại Hội Đồng Cổ Đông 3
2 Hội Đồng Quản Trị 3
3 Tổng Giám Đốc 1
4 Ban Giám Đốc 3
5 Phòng Hành Chính Nhân Sự 5
6 Phòng Kỹ Thuật 5
7 Phòng Kế toán 6
8 Phòng Chăm sóc Khách hàng 7
9 Phòng Kinh Doanh 5
10 Trung tâm bảo hành OICare 6
11 Nhà máy sản xuất máy tính OIComputer 30
12 Trung tâm tư vấn OIConsultancy 6
Toàn bộ công nhân viên trong Công ty đều có hợp đồng lao động ổn định và gắn bó làm việc lâu dài với Công ty Dưới đây là bảng phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi và trình độ của cán bộ công nhân viên trong Công ty.( bảng 1.2 và bảng 1.3) Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 3 – Khóa 40 6
Trang 7Bảng 1.2: BẢNG THỐNG KÊ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
6 Công nhân kỹ thuật 30
Bảng 1.3: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG TOÀN
Từ 30-40
Từ 40-50
Từ 50-60
Trang 8động của con người.Tỷ lệ của độ tuổi dưới 30 là 42,5 % và độ tuổi từ 30 đến
40 là 27,5 %, đây là một điều rất đang khả quan hay nói cách khác đó làthành phần giúp Công ty không ngừng phát triển mạnh mẽ Đội ngũ này cótrên dưới 5 năm kinh nghiệm nên họ có thể nắm bắt rất nhanh nhạy những
kỹ thuật, những máy móc thiết bị tiên tiến hơn Nhưng bên cạnh đó khôngthể không kể đến những người có thâm niên công tác, rất dày dặn kinhnghiệm Đây là một đội ngũ rất quan trọng đối với Công ty vì chính họ lànhững người hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm trong công việc cho độingũ cán bộ công nhân viên mới vào Công ty, chỉ cho họ những phươnghướng đung đắn và làm công việc được giao một cách tốt nhất.Vi vậy phânloại lao động theo độ tuổi là một trong những tiêu thức mà Công ty Cổ phần
dự án Công nghệ Nhật Hải thường xuyên áp dụng để đạt được tối đa lợinhuận
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải.
Do đặc thù của loại hình sản xuất kinh doanh nên Công ty Cổ phần dự
án Công nghệ Nhật Hải áp dụng hai hình thức trả lương cho nhân viên nhằmphù hợp với đặc điểm sẩn xuất kinh doanh của Công ty mình Hai hình thức
Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải thanh toán và trả lươngcho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty một lần vào ngày cuối cùng
Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 3 – Khóa 40 8
Trang 9hàng tháng Sau khi các chứng từ về tiền lương được duyệt, thủ quỹ giao chotiền cho kế toán tiền lương để thanh toán lương cho toàn bộ công nhân viêntrong Công ty.
1.3 Chế độ trích, lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải.
Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải trích , lập, nộp và sử dụngcác khoản trích theo lương theo đúng quy định của Nhà nước.Đó là cáckhoản trích: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểmthất nghiệp ( BHTN, )Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Căn cứ để trích lập:
- Bảo hiểm xã hội: Được sử dùng để trợ cấp cho cán bộ công nhân viêntrong toàn Công ty có tham gia đóng bảo hiểm xã hội trong trường hợp mấtkhả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệphoặc về hưu ( hết tuổi lao động)
- Bảo hiểm y tế: Được dùng để tài trợ cán bộ công nhân viên trong toànCông ty có tham gia đóng góp quỹ bảo hiểm y tế trong các hoạt động chămsóc, khám chữa bệnh
- Bảo hiểm thất nghiệp: dùng để hỗ trợ về mặt tài chính tạm thời chonhững công nhân viên tạm thời bị mất việc làm trang trải cuộc sống để chờmột việc mới
- Kinh phí công đoàn: Trích lập để phục vụ hoạt động của tổ chức côngđoàn nhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi cho các cán bộ công nhân viên trongtoàn Công ty
Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
- Bảo hiểm xã hội: Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Công ty phảitrích lập quỹ bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ 24 % trên tổng số lương thực tế phảitrả cho cán bộ công nhân viên trong tháng, 17 % tính vào chi phí sản xuất
Trang 10Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích lập bảo hiểm xã hội nộp lên cơquan bảo hiểm xã hội quản lý.
- Bảo hiểm y tế: Theo chế độ hiện hành, Công ty trích quỹ bảo hiểm y
tế theo tỷ lệ 4,5 % trên tổng số lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhânviên, trong đó 3 % tính vào chi phi sản xuất kinh doanh và 1,5 % do cán bộcông nhân viên đóng góp bằng cách Công ty trừ trực tiếp vào lương của cán
bộ công nhân viên
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơquan quản lý chuyên trách để mua thẻ bảo hiểm y tế
- Kinh phí công đoàn: Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Công ty tríchlập 2 % trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viêntrong tháng và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh, trong đó 1% số
đã trích lập nộp cơ quan công đoàn cấp trên và phần còn lại chi tại côngđoàn của Công ty
- Bảo hiểm thất nghiệp: Công ty trích quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ
lệ 2 % trên tổng số lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên, trong
đó 1 % tính vào chi phi sản xuất kinh doanh và 1 % do cán bộ công nhânviên đóng góp bằng cách Công ty trừ trực tiếp vào lương của cán bộ côngnhân viên
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải.
Công tác tổ chức quản lý lao động và tiền lương của cán bộ công nhânviên tại Công ty rất chặt chẽ từ khâu tuyển dụng, nâng bậc, kỷ luật lao động,xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương, dự toán định mức, đơn giá tiềnlương, tính lương, tính thưởng và thanh toán cho cán bộ công nhân viên
1.4.1 Công tác tuyển dụng
Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 3 – Khóa 40 10
Trang 11Công tác tuyển dụng của Công ty được tiến hành rất chặt trẽ Khi cóđợt tuyển dụng, Công ty cho đăng thông tin tuyển dụng trên các phương tiệnthông tin đại chúng, sau đó tiến hành thu hồ sơ của người xin việc Phonghành chính nhân sự sẽ tiến hành xem xét hồ sơ và phỏng vấn của người xinviệc sau đó báo cáo lên ban giám đốc Ban giám đốc tiến hành duyêt hồ sơ
và cho những người có hồ sơ hợp lệ được thử việc
1.4.2 Nâng bậc cho cán bộ công nhân viên.
Từng phòng ban lập bảng danh sách những nhân viên đủ tiêu chuẩnđược nâng bậc sau đó nộp cho trưởng phòng của phòng ban đó xác nhận.Sau khi trưởng phòng của phòng ban đó xác nhận sẽ nộp lên ban giám đốcphê duyệt
1.4.3 Kỷ luật lao động.
Khi có công nhân viên vi phạm nội quy lao động thì phòng ban có nhânviên bị kỷ luật lập danh sách trình lên ban giám đốc Ban giám đốc sẽ xemxét và phê duyệt, đồng thời thành lập hội đồng kỷ luật để xét vi phạm cónghiêm trọng không và lập biên bản kỷ luật
1.4.4 Kế hoạch tiền lương, dự toán định mức, đơn giá tiền lương, tính lương, tính thưởng và thanh toán cho cán bộ công nhân viên.
Hàng tháng, phòng kế toán tiến hành xây dựng kế hoạch tiền lương, dựtoán định mức, đơn giá tiền lương, lập bảng tính lương, tính thưởng nộp lênban giám đốc Ban giám đốc tiến hành xem xét, phê duyệt Sau khi, bangiám đốc phê duyệt sẽ đưa xuống phòng kế toán để tiến hành thanh toánlương cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
Trang 12THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DỰ ÁN CÔNG NGHỆ NHẬT HẢI
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải.
2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng.
Để hạch toán kế toán tiền lương, phòng kế toán của Công ty đã dăng ký
với Bộ Tài Chính sử dụng một số các chứng từ chủ yếu để phù hợp với hoạt
động kinh doanh của Công ty như sau:
Hà nội ngày 30 tháng 01 năm 2012
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
Bảng 2.2:
Đơn vị: Công ty CP dự án Công nghệ Nhật Hải
Bộ phận: Phân xưởng sản xuất – Nhà máy SX máy tính OIComputer
Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 3 – Khóa 40 12
Trang 13Hà nội ngày 30 tháng 01 năm 2012
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
Bảng chấm công được hoàn thành phải có đầy đủ chữ ký của ngườichấm công, người phụ trách bộ phận (trưởng phòng hoặc phó phòng ban, bộ
phận) và được xét duyêt của Ban giám đốc Công ty
Người chấm công nộp bảng chấm công cho kế toán tiền lương Kế toántiền lương căn cứ vào quy định của Công ty để tính lương cho từng nhân
Trang 14* Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền lương theo hình thức trả lương theo thời gian
Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 3 – Khóa 40 14
Trang 15Ăn ca
Tiền thưởng
Lương doanh số
BHXH (7%) BHYT(1,5%) BHTN(1%)
Tiền lương thực lĩnh
Hà nội ngày 30 tháng 01 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 16- Bảng thanh toán tiền lương theo hình thức trả lương theo sản phẩm
Bảng 2.4:
Đơn vị: Công ty CP dự án Công nghệ Nhật Hải.
Bộ phận: Phân xưởng sản xuất – Nhà máy SX máy tính OIComputer
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 01 năm 2012 – Số 02 Đơn vị tính: đồng
( chiếc )
Đơn giá TC/1 SP
Lương Sản phẩm
Tiền ăn Ca
Tiền thưởng
Phụ cấp BHXH(6%)
BHYT(1,5%) BHTN(1%)
Tiền lương thực lĩnh
Hà nội ngày 30 tháng 01 năm 2012
Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 3 – Khóa 40
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
16
Trang 17* Phiếu chi;
Bảng 2.5:
Đơn vị: Công ty CP dự án Công nghệ Nhật Hải Mẫu 02 - TT
Bộ phận: Phòng Kế Toán (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 31 tháng 01 năm 2012 Quyển số: 01
Lý do chi: Thanh toán tiền lương tháng 01 năm 2012 cho CBCNV toàn Công ty
Số tiền: 320.000.000 (đ) ( Viết bằng chữ): Ba trăm hai mươi triệu đồng chẵn /
Kèm theo: chứng từ gốc là Bảng thanh toán tiền lương tháng 01 năm 2012
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Ba trăm hai mươi triệu đồng chẵn /
Người nhận tiền
( Đã ký) Trần Ngọc Hoa Ngày 31 tháng 01 năm 2012
.
Trang 18Ngoài ra, phòng kế toán của Công ty còn sử dụng một số các chứng từ khác có liên quan để phục vụ cho công tác hạch toán được dễ dàng và chặt chẽ hơn.
2.1.2 Phương pháp tính lương.
2.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian.
Người được giao nhiệm vụ chấm công cho cán bộ công nhân viên toànCông ty theo dõi và ghi chép thời gian làm việc của từng cán bộ công nhânviên ở từng bộ phận, phòng ban của Công ty thông qua bảng chấm công.Bảng chấm công này phản ánh đầy đủ thời gian làm việc của từng cán bộcông nhân viên
Người giao nhiệm vụ chấm công cho cán bộ công nhân viên toàn Công
ty nộp bảng chấm công cho kế toán tiền lương Kế toán tiền lương lập bảngthanh toán tiền lương dựa trên bảng chấm công Bảng thanh toán lương đượcghi theo trình tự tương ứng Trong bảng thanh toán lương, kế toán tiền lươngdựa vào hệ số lương, hệ số lương thời gian, hệ số này do Công ty quy định Theo bảng thanh toán tiền lương thì lương của từng cán bộ công nhânviên được tính như sau:
Tiền lương = Lương + Phụ + Tiền + Thưởng + Lương - Các khoản
cơ bản cấp thưởng doanh số KT lương Lương cơ bản = Hệ số cấp bậc x tiền lương tối thiểu ( 830.000 đồng)
Đại hội đồng cổ đông: Hệ số 0,7 theo mức lương tối thiểu ( 830.000 đồng) Hội đồng quản trị: Hệ số 0,65
Trang 19Tổ trưởng : 0,25
Tổ phó : 0,2
Phụ cấp: Công ty áp dụng chế độ phụ cấp xăng xe, điện thoại
Tiền ăn ca: Công ty trả tiền ăn trưa cho cán bộ công nhân viên
Lương doanh số: Công ty trả lương cho các nhân viên ở phòng kinh doanhnhằm khuyến khích họ dưa ra các chiến lược kinh doanh tốt để Công ty đạtđược lợi nhuận cao nhất
Các khoản khấu trừ lương của CBCNV là các khoản mà CBCNV phảinộp trừ vào lương như bảo hiểm xã hội (7 %), bảo hiểm y tế (1,5%), bảohiểm thất nghiệp (1%) và khoản bị trừ vào lương do vi phạm nội của Công
ty ( như đi làm muộn, mặc trang phục không đúng vói quy định,…)
BHXH, BHYT, BHTN = Tiền lương cơ bản x tỷ lệ % theo quy định
Ví dụ:
Tính lương của CBCNV phòng kinh doanh tháng 1/2012.
Mỗi nhân viên phòng kinh doanh được hưởng phụ cấp thêm 500.000
đồng, tiền ăn ca của mỗi nhân viên là 500.000 đồng và được thưởng1.000.000 đồng do Công ty có kết quả hoạt động kinh doanh cao Ngoài ra,từng nhân viên còn được hưởng thêm lương doanh số do có chiến lược kinhdoanh tốt và không có ai vi phạm quy định của Công ty
Tiền lương của từng nhân viên được tính như sau:
- Tiền lương của Trần Đức Hải:
Lương cơ bản: 830.000 x 4,4 = 3.652.000 (đ) Khoản khấu trừ BHXH,BHYT, BHTN: 3.652.000 x 9,5% = 346.940 (đ)
Lương doanh số: 2.500.000 (đ)
Tiền lương thực tế của Trần Đức Hải là:
3.652.000 + 500.000 + 500.000 + 1.000.000 + 2.000.000 –346.940 =7.805.060 (đ)
Trang 20- Tiền lương của Lê Thị Quỳnh Anh:
- Tiền lương của Nguyễn Thúy Hạnh:
- Tiền lương của Lê Thị Ngọc Hoa:
- Tiền lương của Trần Diệu Linh:
Lương cơ bản: 830.000 x 2,2 = 1.826.000 (đ)
Khoản khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN: 1.826.000 x 9,5% = 173.470 (đ) Lương doanh số: 2.500.000(đ)
Tiền lương thực tế của Trần Diệu Linh là:
Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo Lớp Kế toán 3 – Khóa 40 20
Trang 211.826.000 + 500.000 + 500.000 + 1.000.000 + 2.500.000 – 173.470 =6.152.530 (đ)
( Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương xem ở bảng 2.1 và 2.3trang 12 và trang 15)
2.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương cũng tương tự như hình thức trả lương theo thờigian Hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng đối với công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm tại phân xưởng sản xuất của nhà máy sản xuất máy tínhOIComputer thuộc công ty Cán bộ công nhân viên quản lý phân xưởng sảnxuất lập bảng chấm công và theo dõi thời gian làm việc của từng công nhân,sau đó chuyển bảng chấm công lên cho bộ phận kế toán tiền lương
Tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp sản phẩm được tính nhưsau:
Tiền lương = Tiền lương + Tiền + Phụ + Tiền - Các khoản khấu trừ sản phẩm ăn ca cấp thưởng lương công nhân
Tiền lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm x Đơn giá sản phẩm hoàn thành hoàn thành đúng quy cách
Các khoản khấu trừ lương của CBCNV là các khoản mà CBCNV phảinộp trừ vào lương như bảo hiểm xã hội (7 %), bảo hiểm y tế (1,5%), bảohiểm thất nghiệp (1%) và khoản bị trừ vào lương do vi phạm nội của Công
ty ( như đi làm muộn, mặc trang phục không đúng vói quy định,…)
BHXH, BHYT, BHTN = Tiền lương sản phẩm x tỷ lệ % theo quyđịnh
Ví dụ:
Tính lương cho phân xưởng sản xuất máy tính tháng 1/2012
Công ty thưởng cho mỗi công nhân sản xuất là 300.000 đồng Tiền ăn
ca của mỗi công nhân là 500.000 đồng Đơn giá tiền công mỗi sản phẩm
Trang 22hoàn thành đúng quy cách là 20.000 đồng Mỗi công nhân còn được hưởngphụ cấp là 300.000 đồng do đặc thù công việc.
Tiền lương của từng nhân viên được tính như sau:
- Tiền lương của công nhân Bùi Đức Hòa:
Trang 23Tiền lương thực tế của công nhân Đinh Văn Xuân:
3.600.000 + 500.000 + 300.000 + 300.000 – 306.000 = 4.358.000 (đ)(Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương xem ở bảng 2.2 và bảng 2.4trang 13 và trang 16)
2.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng.
Để hạch toán kế toán tiền lương, phòng kế toán của Công ty đã sử dụngtài khoản chủ yếu theo quy định của Bộ Tài Chính như sau:
- Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
Tài khoản 334, phòng kế toán đã chi tiết thành hai tài khoản nhỏ để tiệntheo dõi là:
- TK 3341: Phải trả cán bộ công nhân viên văn phòng
- TK 3342: Phải trả công nhân viên ở phân xưởng sản xuất
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
Tài khoản 334“Phải trả công nhân viên”
- Các khoản tiền lương, tiền
thưởng có tính chất lương, bảo
hiểm xã hội và các khoản khác đã
chi, đã trả, đã ứng trước cho cán
bộ công nhân viên trong toàn Công
ty
- Các khoản khấu trừ vào tiền
lương của cán bộ công nhân viên
trong toàn Công ty
- Các khoản tiền lương, tiềnthưởng có tính chất lương, bảohiểm xã hội và các khoản khác cònphải chi, phải trả cho cán bộ côngnhân viên trong toàn Công ty
Trang 24thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả công nhân viêntrong toàn Công ty
Ngoài ra, tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ khi Công ty đã trả quá
số tiền phải trả cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
Ngoài ra, phòng kế toán của Công ty còn sử dụng một số tài khoảnkhác có liên quan sau:
- Tài khoản 111: Tiền mặt
- Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
- Tài khoản 622: Chi phí công nhân trực tiếp
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.4 Quy trình kế toán.
2.1.4.1 Quy trình hạch toán
- Cuối tháng, Công ty tính tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương,tiền ăn ca và các khoản phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên trongtoàn Công ty:
Trang 25sản, ) phải trả cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112,
- Khi Công ty đã chuẩn bị tiền để thanh toán với cán bộ công nhân viêntrong toàn Công ty nhưng vì một lý do nào đó mà cán bộ công nhân viênchưa lĩnh thì kế toán tiền lương lập danh sách chuyển thành sổ giữ hộ:
Trang 26sinh liên quan vào sổ nhật ký chung để cuối tháng ghi vào sổ cái Do Công
ty nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan, định kỳ kế toántổng hợp số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cân đốiphát sinh các tài khoản
Ví dụ: (Trích sổ sách về tiền lương tháng 01 năm 2012 của cán bộ côngnhân viên toàn công ty)
Trang 27Địa chỉ: Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
Hà nội ngày 31 tháng 01 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 28Địa chỉ: Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012 Đơn vị tinh: đồng
STT Dòng
Số hiệu TK đối ứng
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngày tháng
Hà nội ngày 31 tháng 01 năm 2012
Trang 29SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên
Năm 2012 Đơn vị tính: đồng
Số
hiệu
Ngày Tháng
- Số phát sinh trong kỳ 31/01 BPBTL 30/01 Lương, các khoản khác 622 153.000.000
Trang 30Địa chỉ: Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
SỔ CÁI Tên tài khoản: Phải trả công nhân viên – Số hiệu: 334
Số phát sinh Số
hiệu
Ngày tháng
Trang số
STT dòng
Số phát sinh trong kỳ
31/01 BPBTL 30/01 Chuyển từ NKC 1 1 622 120.000.000
1 2 627 10.000.000
1 3 641 30.000.000
1 4 642 90.000.000 31/01 BPBTL 30/01 Chuyển từ NKC 1 6 622 33.000.000
1 7 627 1.000.000
1 8 641 6.000.000
1 9 642 30.000.000 31/01 BPBTL 30/01 Chuyển từ NKC 2 5 338 23.750.000
31/01 PC 30 31/01 Trả lương cho CNV 111 320.000.000
Hà nội ngày 31 tháng 01 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 312.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần dự án Công nghệ Nhật Hải.
Trang 32Bảng 2.10:
Đơn vị: Công ty CP dự án Công nghệ Nhật Hải
Địa chỉ: Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 01 năm 2012 Đơn vị tính: 1000đồng
Hà nội ngày 30 tháng 01 năm 2012
Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo Lớp Kế Toán 3 – Khóa 40
Người lập Kế toán trưởng
32