1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2012

34 683 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Phát Triển Nông Nghiệp Và Nông Thôn Tỉnh Đồng Tháp Năm 2012
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Báo Cáo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở các nước phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, sản xuất nông nghiệp là nguồn thu nhập và nuôi sống của đại đa số dân cư, do đó phát triển sản xuất nông nghiệp và khu vực nông thôn là cơ sở dể giải quyết các vấn đề xã hội của đất nước, đảm bảo an toàn về lương thực, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên,xóa đỏi giảm nghèo và ổn địh đời sống kinh tế - xã hội. Đồng Tháp là một tỉnh thuộc miền Tây Nam Bộ, với lợi thế về khí hậu, thổ nhưỡng… Ban lãnh đạo tỉnh đã xác định và coi phát triển nông nghiệp là ưu tiên hàng đầu, là ngành chủ đạo phát triển kinh tế tỉnh, kết hợp song song phát triển nông nghiệp với phát triển nông thôn. Cùng với những nỗ lực thực hiện, những năm vừa qua, Đồng Tháp đã gặt hái được những thành công lớn, đưa nông nghiệp tỉnh đứng vị trí thứ ba cả nước và được coi là một trong những vựa lúa của Việt Nam. Tuy nhiên bên cạnh những thành công đã đạt được, Đồng Tháp vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa khai thác được hết tiềm năng, thế mạnh của mình. Do vậy em chọn đề tài “Kế hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2012” để phân tích thực trạng, tiềm năng, từ đó đưa ra những giải pháp cho phát triển nông nghiệp và nông thôn của tỉnh. Nội dung bản kế hoạch gồm 2 phần : Chương 1: Tổng quan ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp Chương 2: Xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2012

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ở các nước phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, sản xuất nông nghiệp

là nguồn thu nhập và nuôi sống của đại đa số dân cư, do đó phát triển sản xuất nôngnghiệp và khu vực nông thôn là cơ sở dể giải quyết các vấn đề xã hội của đất nước,đảm bảo an toàn về lương thực, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên thiênnhiên,xóa đỏi giảm nghèo và ổn địh đời sống kinh tế - xã hội

Đồng Tháp là một tỉnh thuộc miền Tây Nam Bộ, với lợi thế về khí hậu, thổnhưỡng… Ban lãnh đạo tỉnh đã xác định và coi phát triển nông nghiệp là ưu tiên hàngđầu, là ngành chủ đạo phát triển kinh tế tỉnh, kết hợp song song phát triển nông nghiệpvới phát triển nông thôn Cùng với những nỗ lực thực hiện, những năm vừa qua, ĐồngTháp đã gặt hái được những thành công lớn, đưa nông nghiệp tỉnh đứng vị trí thứ ba

cả nước và được coi là một trong những vựa lúa của Việt Nam Tuy nhiên bên cạnhnhững thành công đã đạt được, Đồng Tháp vẫn còn những hạn chế nhất định, chưakhai thác được hết tiềm năng, thế mạnh của mình

Do vậy em chọn đề tài “Kế hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnhĐồng Tháp năm 2012” để phân tích thực trạng, tiềm năng, từ đó đưa ra những giảipháp cho phát triển nông nghiệp và nông thôn của tỉnh Nội dung bản kế hoạch gồm 2phần :

Chương 1: Tổng quan ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp

Chương 2: Xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh ĐồngTháp năm 2012

Trang 2

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG THÁP

1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Đồng Tháp

Điều kiện địa hình:

Địa hình Đồng Tháp khá bằng phẳng theo xu hướng thấp dần từ Bắc xuốngNam và từ Tây sang Đông; được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắc sông Tiền (códiện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười, địa hình tương đốibằng phẳng, hướng dốc Tây Bắc – Đông Nam); vùng phía Nam sông Tiền (có diệntích tự nhiên 73.074 ha, nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng lòngmáng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa) Hệ thống kênh rạch chằng chịt, đất đaithường xuyên được phù sa bồi đắp, nguồn nước ngọt quanh năm, không bị nhiễmmặn

Điều kiện khí hậu, thủy văn:

Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh,

có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 82,5%, số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày.Lượng mưa trung bình từ 1.174 – 1.518 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 – 95%lượng mưa cả năm Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp Nhiệt độ trung bình 27oC, cao nhất 34,3oC, thấp nhất 21,8oC Thủy văn chịutác động bởi 3 yếu tố: nước lũ từ thượng nguồn sông Mê Kông, mưa nội đồng và thủytriều biển Đông Chế độ thủy văn chia làm 2 mùa: mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 6năm sau, mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11

Tài nguyên đất :

Tổng diện tích đất tự nhiên là 337.407 ha, trong đó nhóm đất phù sa chiếmkhoảng 59%, nhóm đất phèn chiếm khoảng 26%, còn lại là nhóm đất xám và đất cát.Hiện trạng sử dụng đất đến năm 2005 cụ thể như sau: đất nông nghiệp 276.206 hachiếm 82%, trong đó 94% là diện tích canh tác nông nghiệp, đất lâm nghiệp 5% và1% là đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản; đất phi nông nghiệp chiếm 61.142 ha(18% diện tích đất tự nhiên), trong đó 23% là diện tích đất ở, 34% là diện tích đấtchuyên dùng và 43% là sông rạch Trong 34% diện tích đất chuyên dùng (20.516 ha)

có 267 ha đất trụ sở cơ quan, 3.853 ha đất an ninh quốc phòng, 489 ha đất sản xuấtkinh doanh (trong đó có 203 ha đất khu, cụm công nghiệp), 15.907 ha đất công cộng

Trang 3

2. Kết quả phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn năm 2011

Ước giá trị sản xuất nông nghiệp cả năm đạt hơn 12.718 tỷ đồng (giá cố định1994), chiếm 37,69% cơ cấu kinh tế chung của Tỉnh (theo giá năm 1994), chiếm49,48% cơ cấu kinh tế chung của Tỉnh (theo giá hiện hành).Giá trị tăng thêm ước6.170 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 5,37 %

2.1 Về sản xuất

2.1.1 Trồng trọt

Sản xuất tiếp tục phát triển ổn định, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu, góp phần tăngnăng suất và hiệuquả nhiều loại cây trồng Công tác quản lý và phòng chống dịch bệnh trên cây trồngđạt hiệu quả, diện tích bị nhiễm rầy nâu giảm nhiều so năm trước Nhiều mô hình sảnxuất theo hướng hiện đại hiệu quả cao được triển khai nhân rộng ở các địa phươngtrong Tỉnh; cơ giới hóa trong sản xuất tiếp tục được đẩy mạnh

Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 532.826 ha, tăng 39.887 ha so vớinăm 2010 và hơn 6.500 ha so kế họach

Tuy lũ năm nay đã ngập úng mất trắng diện tích trên 2.000 ha lúa Thu đông vàmột số diện tích thu hoạch chạy lũ, giảm năng suất, nhưng sản lượng lúa năm 2011toàn Tỉnh ước đạt trên 3,1 triệu tấn, cao nhất từ trước đến nay, tăng 297.357 tấn so vớinăm 2010

Giá thành sản xuất lúa Vụ Đông xuân bình quân là 3.018,2 đồng/kg, giá bán5.700 đồng/kg, lãi 18,6 triệu đồng/ha; Giá thành sản xuất lúa vụ Hè thu bình quân là3.932đồng/kg, giá bán 5.900 đồng/kg, lãi 11,5 triệu đồng/ha; Giá thành sản xuất lúa

vụ Thu đông bình quân là 3.841 đồng/ha giá bán 6.538 đồng/kg, lãi 14,5 triệuđồng/ha Sản xuất lúa năm 2011 toàn Tỉnh sau khi trừ đã chi phí, nông dân lãi trên7.470 tỷ đồng

Việc triển khai các giải pháp đã được ngành nông nghiệp các cấp quan tâmthực hiện ngay từ đầu năm như: Xây dựng lịch xuống giống lúa cho từng vụ để né rầy,

né lũ hiệu quả; chỉ đạo Trung tâm Giống nông nghiệp chuẩn bị đủ giống tốt để cungcấp cho nông dân sản xuất; tập trung xây dựng trạm bơm điện, nạo vét kênh mương,

Trang 4

gia cố đê bao, cống bọng; vận động nông dân ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất; phân công các đơn vị trực thuộc quản lý chặt chẽ các đối tượng dịch hạitrên lúa như rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá; hỗ trợ lãi suất vay cho nông dân muamáy gặt đập liên hợp; tham mưu đề xuất với Trung Ương, Tỉnh hỗ trợ kịp thời chonông dân có diện tích lúa bị ngập úng; phối hợp với Sở Tài chính, các địa phươngkhảo sát tính giá thành sản xuất lúa để tham mưu với Trung Ương giá thu mua giúpnông dân tiêu thụ lúa có lãi ít nhất 30%

- Về thực hiện lịch xuống giống né rầy:Diện tích xuống giống đúng theo lịch né

rầy của Tỉnh đạt khoảng 30 %, do giá lúa ở mức cao khuyến khích nông dân xuốnggiống sớm hơn so với khung lịch xuống giống của Tỉnh; cơ sở hạ tầng, đê bao từngkhu vực chưa đảm bảo

- Về giống lúa: Ngoài việc liên kết với các hợp tác xã trong việc sản xuất giống

lúa, ngành nông nghiệp tổ chức tập huấn, phổ biến pháp lệnh giống cây trồng, các vănbản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giống; Theo dõi việc thực hiện khảo nghiệm,hội thảo, quảng cáo giống cây trồng trên địa bàn Tỉnh Cấp mã số đơn vị cho 14 cơ sởsản xuất kinh doanh giống cây trồng Ngoài 102 cơ sở sản xuất, kinh doanh giống lúatrên toàn Tỉnh, năm 2011 Trung tâm Giống nông nghiệp đã sản xuất 394 tấn giốngnguyên chủng, 3.269 tấn giống xác nhận, đảm bảo đủ giống cho sản xuất Kết quả, diệntích sử dụng giống lúa xác nhận trên 215.176 ha đạt 43%, tăng 9 % so với năm trước

- Về công tác quản lý và phòng chống dịch bệnh trên lúa: Các đối tượng gây

hại chính như rầy nâu, bệnh vàng lùn lùn xoắn lá (VL-LXL) và các bệnh khác đềutăng so với năm 2010, trong đó rầy nâu 123.174 ha, tăng 24.806 ha so với năm 2010,nguyên nhân là do xuống giống kéo dài, nhiều trà lúa đan xen nhau, nắng mưa xen kẽ,tạo điều kiện cho rầy lây lan, tích lũy và tăng mật số Bệnh VL-LXL 9.159,3 ha, tăng4,6 lần so với năm 2010, chủ yếu ở vụ Hè thu, gây hại phổ biến ở tỷ lệ 2-10 %, nhờthực hiện đồng bộ các giải pháp nên đã khống chế kịp thời ít gây hại đến năng suất

- Về ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất: Trong năm đã tổ

chức 183 lớp tập huấn, triển khai 33 mô hình ứng dụng, 89 cuộc tọa đàm, 22 điểmtrình diễn, hàng trăm cuộc hội thảo, tham quan…thực hiện 15 cánh đồng hiện đại, 7cánh đồng giống, 2 cánh đồng lúa chất lượng cao, 1 cánh đồng “3 giảm 3 tăng”, Trong

đó mô hình sản xuất lúa theo hướng hiện đại 1.874 ha ( ĐX 894 ha, HT 895 ha, TĐ85,7 ha) tăng 417 ha so năm 2010 Từ việc thực hiện mô hình đã nâng cao trình độnhận thức và kỹ thuật sản xuất của xã viên HTX, năng suất và chất lượng lúa gạo ngàycàng được nâng lên, lợi nhuận tăng 2,5 triệu đồng/ha so với ngoài mô hình Việc sử

Trang 5

dụng cùng 1 giống, đã tạo được vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung với số lượng lớnthu hút các doanh nghiệp đầu tư và bao tiêu sản phẩm

- Về cơ giới hóa trong sản xuất lúa: tiếp tục phát triển mạnh, đặc cơ giới hóa

trong khâu thu hoạch Toàn Tỉnh có 3.633 máy xới tay 2 bánh, 1.811 máy cày, 11.876công cụ sạ hàng, 30.818 máy phun thuốc trừ sâu có động cơ, 1.967 máy suốt, 13 máy

sạ hàng kết hợp phun xịt thuốc; 1.085 máy gặt đập liên hợp, 917 máy gặt xếp dãy, 15máy gom suốt và 683 lò sấy

Kết quả diện tích thu hoạch bằng máy năm 2011 đạt tỷ lệ 60%, tăng 9% so vớinăm 2010; nông dân đã giảm trên 270 tỷ đồng (do thu hoạch bằng máy bình quân2.100.000 đồng/ha, giảm 900.000 đồng/ha so cắt bằng tay) góp phần giải quyết tốttình trạng thiếu nhân công lao động trong thu hoạch; Bên cạnh đó, giảm lượng lúathất thoát khâu thu hoạch trên 24 ngàn tấn (bình quân giảm 2,5%) và góp phần tăngchất lượng lúa gạo

Qua thực hiện các giải pháp trên, đã tạo điều kiện cho nông dân ứng dụng đồng

bộ các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chủ động phòng trừ sâu bệnh, nhận diện được cácloại sâu bệnh và xử lý thuốc BVTV hợp lý, quan tâm hơn đến quy trình sản xuất theohướng VietGAP Tổng với diện tích áp dụng các biện pháp giảm giá thành đại trà (sạhàng, sạ thưa, bón phân cân đối, …) là 243.188 ha, đạt 48 % đã tiết kiệm chi phí trên

200 tỷ đồng cho người sản xuất

Việc gắn sản xuất với tiêu thụ lúa còn hạn chế, bước đầu thông qua các cánhđồng sản xuất lúa theo hướng hiện đại đã tiêu thụ 200 tấn lúa giống và 1.335 tấn lúathương phẩm cho xã viên Tuy nhiên, một số doanh nghiệp như Cty lương thực ĐồngTháp, Doanh nghiệp Cỏ May, Cty CP Tam Nông, Cty CP BVTV An Giang đang đầu

tư xây dựng kho, nhà máy chế biến lúa gạo, đồng thời phối hợp với các địa phươngxây dựng vùng nguyên liệu, hiện tại đã liên hệ với HTX để liên kết tiêu thụ lúa của xãviên theo cơ chế thị trường hoặc với giá cao hơn giá thị trường 100 - 150 đồng/kg

2.1.1.2. Hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày:

Diện tích gieo trồng cả năm là 31.399 ha, đạt 98 % so với kế hoạch, tăng 3.491

ha so với năm 2010 Tuy nhiên lũ đã làm ngập mất trắng 66,2 ha, thiệt hại một phầntrên 900 ha Sản xuất rau an toàn có chiều hướng phát triển tốt

Việc chuyển giao kỹ thuật trong sản xuất màu tiếp tục được quan tâm, trongnăm đã tổ chức 14 mô hình trình diễn, 5 hệ thống tưới phun, 32 buổi tập huấn quitrình canh tác về rau an toàn; 6 điểm trình diễn màu; 7 cuộc toạ đàm các mô hình, 48lớp tập huấn an toàn thuốc BVTV, 31 lớp tập huấn sâu bệnh trên rau màu Từ đónông dân đã mạnh dạn ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nên năng suất và chất

Trang 6

lượng ngày càng tăng (dưa hấu 26 tấn/ha, ấu 21 tấn/ha, đậu nành 2 tấn/ha, rau muốnglấy hạt 2,5 tấn/ha) Các mô hình sản xuất mè trên đất lúa, mô hình canh tác đậu nànhkết hợp với bao tiêu sản phẩm, mô hình trồng khoai lang theo hướng an toàn, mô hìnhcanh tác đậu phụng sử dụng vi sinh cố định đạm bước đầu đã giúp nông dân làmquen với các quy trình sản xuất mới, làm cơ sở mở rộng diện tích sản xuất trong năm

2012 Nhiều vùng chuyên canh màu như huyện Lấp Vò, Châu Thành, Sa Đéc, ThanhBình, Hồng Ngự tiếp trục mở rộng diện tích và có tính thâm canh cao hơn, một số địaphương đã quy hoạch chuyển đổi lúa sang hoa màu do trồng màu lợi nhuận cao hơn(Giá thành sản xuất đậu nành bình quân là 8.163 đồng/kg, giá bán 15.500 đồng/kg, lãi14,7 triệu đồng/ha; Giá thành sản xuất rau muống bình quân là 13.966 đồng/kg, giábán 25.000 đồng/kg, lãi 23,9 triệu đồng/ha; Giá thành sản xuất mè bình quân là 12.137đồng/kg, giá bán 31.250 đồng/kg, lãi 30,3 triệu đồng/ha) Tuy nhiên, do giá lúa cao dễbán nên một số nơi nông dân chuyển sang trồng cây lúa

Diện tích hoa cảnh các loại đạt 391 ha, tăng 41 ha so với năm 2010 Diện tíchtrồng hoa cảnh tăng nhiều ở các địa phương trong vùng Dự án là: phường Tân QuiĐông và xã Tân Khánh Đông, thị xã Sa Đéc; qui mô hộ gia đình bình quân khoảng 0,1ha/hộ Do trồng hoa cảnh mang lại lợi nhuận cao, bình quân là 300 triệu đồng/ha/năm,nên các các hộ trồng hoa cảnh phát triển theo hướng chuyên canh, đầu tư vốn cao, vớinhiều chủng loại đáp ứng nhu cầu của thị trường

2.1.1.4. Cây ăn trái:

Diện tích cây ăn trái toàn Tỉnh là 24.299 ha, tăng 561 ha so năm 2010 Donước lũ lên cao, đến ngày 20/10/2011 đã làm ngập diện tích cây ăn trái 5.319 ha, trong đómất trắng 1.169 ha chủ yếu ở Huyện Cao Lãnh và Lai Vung

Chất lượng vườn cây ăn trái từng bước được nâng cao từ khâu cải tạo vườn,chọn giống, kỹ thuật trồng chăm sóc và thu hoạch theo hướng VietGAP Việc tiêu thụtrái cây cũng tương đối thuận lợi, riêng Chợ đầu mối trái cây Mỹ Hiệp từ đầu năm đếntháng 9/2011 tiêu thụ được 42.153 tấn, gồm: chanh, nhãn, ổi, táo, xoài, ớt, trong đóchanh chiếm khoảng 70 %.Giá thành sản xuất xoài bình quân 4.683 đồng/kg, giá bán15.000 đồng/kg, nông dân lãi 10.317 đồng/kg; giá thành quýt hồng bình quân 5.000đồng/kg, giá bán 8.500 đồng/kg, nông dân lãi 3.500 đồng/kg

Việc chuyển giao kỹ thuật đối với các cây trồng chủ lực tiếp tục được quantâm Từ nguồn kinh phí khuyến nông, trong năm đã dựng mô hình canh tác xoài đủđiều kiện theo hướng an toàn với diện tích 10 ha/12 hộ tham gia ở Mỹ Thọ huyện caoLãnh và xã Tịnh thới TP Cao Lãnh; Mô hình canh tác nhãn đủ điều kiện theo hướng

Trang 7

an toàn tại huyện Châu Thành 5 ha/7 hộ tham gia, hiện nhãn đang trong giai đoạn ra hoakhoảng 30% và giai đoạn trái khoảng 70 %

Tuy nhiên trên cây nhãn, bệnh chổi rồng đã làm thiệt hại 3.819,7 ha chủ yếu ởhuyện Châu Thành, ước giảm sản lượng 54.211 tấn Ngày 23/8/2011 UBND tỉnh đã

có quyết định công bố dịch bệnh chổi rồng ở huyện Châu Thành, Sở Nông nghiệp

&PTNT đã tham mưu trình UBND Tỉnh ban hành kế hoạch dập dịch và phối hợp với

Sở Tài Chính đề xuất kinh phí hỗ trợ cho nhà vườn

Nhiều mô hình chăn nuôi đạt hiệu quả như chăn gà vịt sinh sản an toàn sinhhọc, mô hình nuôi heo sinh sản, mô hình nuôi heo, nuôi gia cầm tập trung

Công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh đã tổchức 12 lớp nâng cao tay nghề cho nhân viên mạng lưới thú y, 4 lớp nâng cao nghiệp

vụ thú y cho cán bộ kỹ thuật, 2 lớp mậu dịch viên cho các cửa hàng kinh doanh thuốcthú y - thức ăn gia súc; tuyên truyền 120 lượt trên đài truyền hình về phòng chốngbệnh tai xanh và LMLM; phát 2.033 quyển sách và 18.875 tờ rơi về kỹ thuật chănnuôi và phòng chống bệnh trên gia súc, gia cầm

Công tác phòng chống dịch bệnh được triển khai thực hiện nay từ đầu năm Kếtquả tiêm phòng cúm gia cầm trên gà đạt hơn 72 % tổng đàn, trên vịt đạt 80 % tổngđàn Riêng đối với việc tiêm phòng các bệnh nguy hiểm trên gia súc đạt tỷ lệ thấp(bệnh heo tai xanh tỷ lệ 4,19 %/tổng đàn, bệnh LMLM trên heo 10,6 %/tổng đàn,LMLM trên trâu bò tỷ lệ 22,5 %/tổng đàn), nguyên nhân do từ đầu năm đến naykhông xảy ra dịch bệnh LMLM, tai xanh, cúm gia cầm nên người chăn nuôi ỷ lại; số

Trang 8

lượng vắc xin cúm được hỗ trợ không kịp thời và có hạn; người chăn nuôi còn trôngchờ vào nguồn vắc xin miễn phí; giá một số loại vắc xin cao như : LMLM 3 type, Taixanh JXA1-R…

Ước cả năm, đàn gia cầm đạt 5.198.835 con, đạt 69,3 % KH, giảm 7,25 % sovới năm 2010; đàn heo: 281.554 con, đạt 62,6 % KH, tăng 3,6 % so với năm 2010;đàn trâu: 1.671 con, đạt 83,5 % KH, giảm 5,6 % so với năm 2010; đàn bò: 18.119 con,đạt 45,3 % kế hoạch, giảm 11,4 % so với năm 2010.Nguyên nhân chính do giá congiống và thức ăn tăng cao, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, nhất là gần đâydịch heo tai xanh bùng phát, hiệu quả chăn nuôi không cao nên người nuôi chưa tăngđàn trở lại

2.1.3 Thủy sản:

Trong những tháng đầu năm, sản xuất thủy sản khó khăn, giá cá tra nguyên liệuxuất khẩu ở mức thấp, giá thức ăn cùng với các chi phí khác đều tăng cao nên một sốdiện tích nuôi cá tra sau khi thu hoạch người nuôi không tiếp tục thả giống Sau đó,tình hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản tương đối ổn định trở lại, hiện giá cá tra ở mứckhá cao, dao động khoảng 25.000 - 26.500 đồng/kg; giá bán các loại thủy sản kháctương đối cao ổn định, sản xuất có hiệu quả, người nuôi phấn khởi

Đối với cá tra trong Tỉnh, một số doanh nghiệp đã liên kết với người nuôi, tổchức xây dựng vùng nuôi thuê mướn ao nuôi hoặc thuê nuôi gia công để đảm bảonguyên liệu cho chế biến Diện tích nuôi tôm càng xanh và nuôi cá đồng phát triểnmạnh

Về sản xuất và kinh doanh giống thủy sản, toàn Tỉnh có 173 cơ sở sản xuất,kinh doanh giống thuỷ sản (Trong đó có 70 cơ sở sản xuất, 30 cơ sở kinh doanh giống

cá tra; 24 cơ sở giống tôm càng xanh và 49 cơ sở sản xuất kinh doanh cá khác với hơn1.499 hộ ương giống, trong đó ương cá tra là 1.243 hộ Sản lượng giống sản xuất năm

2011 từ 1,3 -1,5 tỷ con cá tra giống và 25 tỷ cá tra bột đáp ứng trong tỉnh và nhu cầugiống cá tra ở vùng ĐBSCL

Công tác quản lý giống thuỷ sản được đẩy mạnh, từ đầu năm đã kiểm tra được

90 cơ sở sản xuất giống, trong đó cá tra 70 cơ sở, tôm càng xanh 14 cơ sở, còn lại là

cá khác, kết quả đều đạt theo tiêu chuẩn ngành Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủđiều kiện vệ sinh thú y thủy sản cho 220 cơ sở sản xuất, kinh doanh, ương giống cátra; Kiểm dịch 380 triệu con giống thủy sản, kết quả hầu hết các lô hàng được phépxuất khỏi cơ sở Ngoài ra còn có trên 93 cơ sở sản xuất, kinh doanh, ương giống thựchiện công bố chất lượng giống thuỷ sản (chủ yếu là cá tra)

Trang 9

Công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trên lĩnh vực thủy sản, đã tổ chức 60 lớptập huấn kỹ thuật nuôi, phòng trị bệnh thủy sản, đồng thời lồng ghép tuyên truyền vềcông tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho 1.650 người tham dự; xây dựng mô hìnhchứng nhận Global GAP, mô hình nuôi cá tra trong ao đất theo quy trình GAP, thựchiện dự án “Mở rộng và thúc đẩy mô hình quản lý môi trường vùng nông thôn dựatrên quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản - GAP” Đang tiến hành tư vấn cho 3 hộnuôi cá tra tại xã Tịnh Thới và Phường 6, TP Cao Lãnh để đạt chứng nhận VietGap.

Công tác quản lý chất lượng thuỷ sản tập trung vào các biện pháp tuyên truyền,thanh tra, kiểm tra và giám sát dư lượng kháng sinh, các chất độc hại ở các vùng nuôitrọng điểm Đến nay đã thu 226 mẫu cá tra thương phẩm, nước sản xuất cá tra giống,

cá tra 2 - 4 tháng tuổi để kiểm soát dư lượng kháng sinh, hoá chất cấm, kháng sinh hạnchế sử dụng; kết quả đa số đều đạt tiêu chuẩn theo qui định, số mẫu còn dư lượng vượtmức an toàn cho phép chiếm tỷ lệ rất thấp

Tổng diện tích nuôi thủy sản cả năm là 7.492 ha, trong đó cá tra 1.663 ha (đạt83,2 % KH, tăng 79 ha so với 2010), tôm càng xanh 1.478 ha (đạt 67,2 % KH, tăng

133 ha so với 2010); nuôi cá khác và sản xuất giống 4.351 ha Ước tổng sản lượngthủy sản 401.261 tấn (sản lượng khai thác 15.000 tấn), đạt 105,5 % KH, tăng 24.350tấn so với 2010 (Trong đó cá tra 330.000 tấn, tăng gần 50.000 tấn so với 2010; tômcàng xanh 2.184 tấn đạt 66,2 % KH, tăng 1.111 tấn so với 2010; tấn)

2.1.4 Về lâm nghiệp:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 13.568,9ha, chiếm 4,02% diện tích đất tựnhiên, trong đó diện tích rừng là 7.593 ha Trong năm qua do giá cừ tràm thấp, khótiêu thụ và một phần diện tích rừng tràm sản xuất đến kỳ thu hoạch người dân sau khaithác không trồng rừng lại mà có xu hướng chuyển sang trồng lúa 313,7 ha

Về công tác trồng rừng, đã triển khai trồng rừng sản xuất kế hoạch là 334 ha,trồng cây phân tán 2.179.694 cây các loại (tương đương 248 ha), dự kiến đến giữatháng 11/2011 trồng xong dứt điểm

Về công tác bảo vệ và phát triển rừng, Ngành nông nghiệp đã phối hợp vớicông an, quân đội thực hiện tốt kế hoạch liên tịch bảo vệ rừng, PCCCR; hướng dẫnchủ rừng ký kết quy chế phối hợp giữa chủ rừng với UBND các xã và các cá nhân, hộgia đình thực hiện các quy định về quản lý rừng và bảo vệ rừng Trong năm đã tổchức 55 lớp tuyên truyền với 4.161 lượt người tham dự, đối tượng là đơn vị có rừng;học sinh và người dân ở các xã ven rừng Trong những tháng cao điểm mùa khô lựclượng Kiểm lâm đã phối hợp với lực lượng bảo vệ rừng, dân quân tự vệ, công an tiếnhành 1.160 lượt tuần tra chống xâm nhập rừng trái phép, với 5.120 lượt người tham

Trang 10

gia, đã phát hiện xử lý 48 trường hợp xâm nhập rừng trái phép, giáo dục tại chỗ 32đối tượng, xử phạt vi phạm hành chính 27 đối tượng, chuyển địa phương xử lý 10đương sự, tịch thu 51 bình xiệc, 1500 cây cần câu

Mặc dù công tác phòng cháy chữa cháy rừng được tăng cường, nhưng vẫn xảy

ra 10 vụ cháy rừng và đồng cỏ, tổng diện tích cháy 18,6 ha (trong đó cháy đồng cỏ13,9 ha, rừng tràm 4,7 ha), giảm 371,1 ha so năm 2010 Các vụ cháy đều phát hiệnsớm và kịp thời chữa cháy giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại gây ra

2.2 Về phát triển nông thôn :

2.2.1 Về hỗ trợ xắp xếp bố trí dân cư:

Nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia xắp xếp dân cư 13 tỷ đồng, đã hỗtrợ di dời 924 hộ (Di dân sạt lở: 369 hộ, di dân vào cụm, tuyến dân cư: 442 hộ, di dânbiên giới: 113 hộ), giải ngân hết nguồn vốn 13,0 tỷ đồng được Trung ương phân bổtrong tháng 4 năm 2011, đạt 100%KH

Do có Sông Tiền, sông Hậu chảy qua, hàng năm toàn Tỉnh xẩy ra trên 100điểm sạt lở, trong đó các khu vực nguy hiểm là Sa Đéc, Châu Thành,Lấp Vò,Thanh Bình, Hồng Ngự cần phải hỗ trợ kinh phí để di dời Để chủ động đảm bảo antoàn tính mạng và tài sản của người dân vùng sạt lở, UBND Tỉnh đã cấp tạm ứngngân sách Tỉnh 7,0 tỷ đồng tiếp tục hỗ trợ di dời được 625 hộ (di dân sạt lở 267 hộ; didân vào cụm, tuyến dân cư 329 hộ và di dân biên giới 56 hộ) Lũy kế thực hiện trợ cấptổng số 1.576 hộ (Di dân sạt lở 636 hộ, di dân vào cụm, tuyến dân cư: 771 hộ và di dânbiên giới là 169 hộ), giải ngân dứt điểm 20 tỷ đồng (Trong đó vốn Trung ương cấp13,0 tỷ đồng năm 2011 và 7,0 tỷ đồng tạm ứng ngân sách Tỉnh)

Trước tình hình lũ lớn bất thường, tình trạng sạt lở diễn ra ngày càng nguyhiểm, Tỉnh cấp thêm 2,0 tỷ đồng tiếp tục hỗ trợ bổ sung 200 cho các hộ sạt lở di dời đếnnơi an toàn

2.2.2 Về Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (VSMTNT):

Nguồn vốn Mục tiêu quốc gia về nước sạch và VSMTNT, năm 2011 chủ yếugiao về địa phương làm chủ đầu tư, qua kết quả kiểm tra, tiến độ thực hiện các địaphương rất chậm, chỉ riêng Thị xã Sa Đéc thi công xong, các huyện Cao Lãnh, ThápMười, Lai Vung đang thi công, còn lại hầu hết chưa thi công

Về nguồn vốn do Tổ chức Đông Tây Hội Ngộ (tổ chức GPOBA và AUSAID)tài trợ cho 05 doanh nghiệp, công ty tham gia đầu tư 19 công trình (04 công trình mới

và nâng cấp, mở rộng 15 công trình) phục vụ cấp nước cho 8.390 hộ, kinh phí 9,080 tỷ

Trang 11

đồng; đã thi công hoàn thành 11 công trình, còn lại 8 công trình đang thi công, giảingân 2.789,4 triệu đồng.

Về nguồn vốn sự nghiệp, đã phối hợp hợp với Sở giáo dục &Đào tạo, Sở y tếtrong việc đầu tư, truyền thông nước sạch & VSMTNT trong dân tại các trạm cấpnước tập trung, ở trường học và các trạm y tế; Kiểm tra chất lượng nước cấp sinh hoạtnhằm bảo vệ sức khỏe người dân

Ước cả năm 2011 có 86 % hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (tăng1% so với năm 2010), trong đó cấp nước từ công trình cấp nước tập trung khoảng đạt62,4%, còn lại là lắng lọc và các biện pháp khác Về môi trường nông thôn, ước có 72% số

hộ nông thôn sử dụng hố xí hợp vệ sinh; 60% hộ dân nông thôn chăn nuôi sử dụng chuồngtrại hợp vệ sinh Tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở xã và các công trìnhcông cộng khác ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh

2.2.3 Về củng cố phát triển quan hệ sản xuất ở nông thôn:

Trong năm đã tổ chức 7 lớp tập huấn về kỹ năng quản lý hoạt động dịch vụ môhình cánh đồng sản xuất lúa theo hướng hiện đại, 6 lớp tập huấn hướng dẫn thành lập

và kỹ năng quản lý điều hành cho HTXNN, THT mô hình sản xuất và tiêu thụ rau theohướng an toàn, 1 lớp thành lập và kỹ năng quản lý điều hành cho HTXNN, THT môhình sản xuất và tiêu thụ cây màu, 2 lớp về nâng cao năng lực quản lý HTXNN và quản

lý hoạt động dịch vụ trong HTX, 1 lớp tập huấn hướng dẫn xây dựng kế hoạch trunghạn, tổ chức 1 tổ diễn đàn liên kết sản xuất và tiêu thụ lúa giống

Kết quả năm 2011 thành lập mới 4 hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN), giải thể

01 HTXNN Thanh Niên xã Tân Mỹ huyện Lấp Vò Đến nay toàn Tỉnh có 161HTXNN, diện tích sản xuất là 40.921ha với 18.282 xã viên, bình quân 116 xãviên/HTXNN Tổng vốn điều lệ 65,5 tỷ đồng, vốn hoạt động 127,8 tỷ đồng; bình quân

750 triệu đồng/HTXNN Kết quả phân loại 136/161 HTXNN: loại tốt có 4 HTXNNchiếm tỉ lệ 2,94%, loại khá 49 HTXNN chiếm 36,03%, loại trung bình 74 HTXNNchiếm 54,41%, loại yếu 9 HTXNN chiếm 6,62% Có 25 HTXNN chưa phân loại được

do ngưng hoạt động, làm thủ tục giải thể, mới thành lập, hoặc không phân loại

Một số hợp tác xã đã làm tốt vai trò cầu nối giữa người sản xuất và các doanhnghiệp trong khâu tiêu thụ lúa ở các mô hình sản xuất lúa theo hướng hiện đại, bướcđầu giúp nông dân có thói quen sản xuất và tiêu thụ theo hợp đồng

- Về tổ hợp tác trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đến nay toàn Tỉnh có 1.428

tổ hợp tác (tăng 59 tổ so năm 2010), trong đó có 1.248 tổ được UBND xã chứng thực(chiếm 87,39%), với 45.423 tổ viên, tổng vốn hoạt động 19.826 triệu đồng Có 119 tổ

Trang 12

hoạt động có lãi với số tiền là 9.443 triệu đồng, nhiều tổ hợp tác hoạt động có hiệu quảlàm tiền đề phát triển lên HTXNN

- Về trang trại, đến nay có 5.097 trang trại (tăng 71 trang trại so với năm 2010,

có 223 trang trại được cấp giấy chứng nhận, chiếm 4,37% ) trong đó 3.625 trang trại

trồng cây hàng năm, 493 trang trại trồng cây lâu năm, 332 trang trại chăn nuôi, 514trang trại nuôi trồng thuỷ sản, 133 trang trại kinh doanh tổng hợp Tổng vốn đầu tưsản xuất của trang trại là 693.643 triệu đồng, diện tích đất là 28.105 ha, với 36.593 laođộng; Tổng giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ của trang trại 1.139,4 tỷ đồng

2.2.4 Về xây dựng nông thôn mới:

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM),ngày 9/3/2011, Tỉnh tổ chức Lễ xuất quân xây dựng NTM tại xã Bình Thạnh, huyệnCao Lãnh và chỉ đạo Sở NN&PTNT, Sở Xây dựng cung cấp những văn bản, tài liệuhướng dẫn xây dựng NTM cho các địa phương để triển khai thực hiện Đài Phát thanh

- Truyền hình Đồng Tháp đã tăng thời lượng đưa tin về việc triển khai Chương trìnhNTM tại các địa phương trong tỉnh; phối hợp với Sở NN&PTNT xây dựng chuyênmục xây NTM phát sóng 2 kỳ/tháng

Đến nay, 100% địa phương đã tổ chức triển khai những văn bản, hướng dẫnxây dựng NTM Nhìn chung, công tác thông tin tuyên truyền về chương trình đã đượctriển khai thực hiện trên diện rộng và đạt kết quả bước đầu (đã huy động được một sốdoanh nghiệp tham gia hỗ trợ xây dựng NTM, một số xã đã huy động cộng đồng đónggóp với tỷ lệ khá cao nhằm xây dựng hạ tầng nông thôn); 119 xã đã hoàn thành côngtác khảo sát, đánh giá hiện trạng nông thôn theo bộ tiêu chí nông thôn mới

- Về công tác lập quy hoạch, đến nay, chỉ có một ít huyện đã cơ bản hoàn thànhviệc lập quy hoạch xây dựng NTM cấp xã, đa số các huyện đang trong giai đoạn hoànchỉnh quy hoạch

- Về công tác lập đề án: Đến nay, các huyện Châu Thành, Lai Vung và huyện

Cao Lãnh đã phê duyệt Đề án xây dựng NTM của 10 xã điểm Phần lớn các xã điểmđang trong giai đoạn hoàn chỉnh Đề án Tuy nhiên, vẫn còn một số xã mới triển khai,đang trong giai đoạn đánh giá lại hiện trạng

- Về công tác tập huấn, Sở NN& PTNT đã tổ chức được 3 lớp tập huấn cho cán

bộ tỉnh, huyện xã Sở Xây dựng đã tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức quản lý dự ánđầu tư cho đối tượng gồm chủ tịch, phó chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và cán

bộ phụ trách công tác địa chính - xây dựng hoặc địa chính - nông nghiệp

- Về việc hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng thiết yếu năm 2011, nguồn vốn 90 tỷđồng, bình quân 3 tỷ đồng/xã Tiến độ thự chiện chậm, đến nay mới có 01 công trình

Trang 13

đã thi công xong, 15 công trình đang thi công, 05 công trình đang trình duyệt hồ sơ và

27 công trình đang hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế Một số địa phương đã sử dụng nguồnvốn đối ứng của địa phương, vận động nhân dân hiến đất, góp tiền để đầu tư các côngtrình xây dựng NTM

- Về thực hiện hỗ trợ vốn phát triển sản xuất: từ nguồn kinh phí Trung ương2.000 triệu đồng đã hỗ trợ mua máy cày, máy xới, máy gặt, máy phun xịt thuốc trừsâu, lò sấy, máy dệt chiếu cho các hộ nghèo để phát triển sản xuất

2.2.5 Công tác thủy lợi phục vụ sản xuất:

Theo phân cấp công trình thủy lợi, từ đầu năm các địa phương tích cực làmthủy lợi phục vụ sản xuất Kết quả cụ thể như sau:

- Về phát triển trạm bơm điện (TBĐ): Thực hiện kế hoạch bơm điện 2011 vàcác trạm bơm chuyển tiếp năm 2010, đến hết tháng 9/2011 đã xây dựng thêm 32 TBĐ,diện tích 8.467 ha, kinh phí 18.059 triệu đồng (trong đó vốn vay KCHKM để đầu tư là9.781 triệu đồng), góp phần nâng tổng số TBĐ cả Tỉnh là 762 trạm, diện tích phục vụ135.305 ha, đạt tỷ lệ 59%, dự kiến đến cuối năm 2011 diện tích bơm điện đạt tỷ lệ60,5%, tăng 3,5% so năm 2010.Việc thực hiện đầu tư bơm điện khó khăn do thiềuvốn, nhất là đầu tư đường dây trung thế và biến áp, một số địa phương đã tự ứng ngânsách để đầu tư, một số huyện bố trí nguồn vốn vay từ chương trình KCHKM

- Về thực hiện Dự án KCHKM: Kế hoạch thực hiện 18 công trình các loại, vớichiều dài nạo vét kênh và đắp bờ bao là 36.434 m, khối lượng đào đắp 280.550 m3,kinh phí đầu tư 10.414 triệu đồng Thực hiện lũy kế đến ngày 10/9/2011 là 10 côngtrình các loại, chiều dài 22.390 m, khối lượng đào đắp 174.733 m3

- Về thực hiện nguồn vốn miễn giảm thủy lợi phí: Kế hoạch thực hiện côngtrình năm 2011 tổng số là 946 công trình các loại, với tổng chiều dài 1.282.860 m,tổng khối lượng đào đắp 12.895.071 m3, ước tổng kinh phí đầu tư 336.269 triệu đồng.Thực hiện lũy kế đến ngày 30/8/2011 là 386 công trình các loại, chiều dài 383.097m,khối lượng đào đắp 3.707.859 m3

Các công trình kênh Tỉnh làm chủ đầu tư cơ bản thi công đảm bảo tiến độ, đãhoàn thành các kênh Tân Công Sính 1, 2, kênh Phú Đức, Thường Phước- Ba nguyên,Kênh Kháng Chiến- Phong Mỹ,Kênh Tầm Vu kết hợp bờ bao,cống phục vụ sản xuấtkết hợp xây dựng nông thôn mới

Ngoài ra đã phối hợp tốt với Bộ Nông nghiệp&PTNT trong việc tổ chức đền bùGPMB thi công các công trình thoát lũ do Trung ương đầu tư trên địa bàn Tỉnh nhưKênh Đồng Tiến, Phước Xuyên, Nha mân- tư tải, Cần thơ-Huyện hàm đáp ứng tiến

độ thi công kịp thời phục vụ sản xuất

Trang 14

2.2.6 Công tác phòng chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai:

Do diễn biến lũ năm 2011 bất thường và là lũ cao nhất trong 10 năm qua nhiềunơi trong Tỉnh, đỉnh lũ tương đương lũ năm 2000 đã gây ngập lụt nghiêm trọng đếnsản xuất và hạ tầng kinh tế xã hội Trước tình hình diễn biến lũ ngày càng phứctạp,lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chốnglụt, bão & TKCN Tỉnh, huyện, xã và Ủy ban nhân dân các địa phương trực tiếp có mặt

ở hiện trường để chỉ đạo công tác bảo vệ lúa Thu Đông, di dời dân, khắc phục tạmthời các sự cố các công trình giao thông, huy động lực lượng quân đội, công an, sinhviên, cán bộ công chức, huy động trưng dụng các phương tiện cơ giới, vật tư gia cốbảo vệ bờ bao sản xuất, hỗ trợ dân trong việc chống lũ để hạn chế đến mức thấp nhấtthiệt hại do lũ gây ra

2.3 Về đầu tư xây dựng:

2.3.1 Vốn do Sở NN&PTNT tổ chức thực hiện:

Năm 2011, Sở Nông nghiệp & PTNT được phân bổ kế hoạch vốn là 271,684 tỷđồng (trong đó vốn đền bù công trình TW 85,5 tỷ đồng), gồm 53 công trình, dự án( 28 chuyển tiếp, kinh phí 229,546 tỷ đồng; 25 dự án mới, kinh phí 42,138 tỷ đồng).Trong đó vốn Trung ương và vốn ODA: 217,618 tỷ đồng, vốn ngân sách Tỉnh: 54,066

2.3.2 Nguồn vốn phân cho các huyện quản lý gồm:

Tổng số vốn năm 2011 và vốn kết dư năm 2010 chuyển sang các huyện làmchủ đầu tư gần 250 tỷ đồng (chưa kể vốn cấp cho chống lũ khẩn cấp), gồm:

- Vốn vay ưu đãi KCHKM hầu hết các điạ phương tập trung đầu tư cho đườngdây trung thế và trạm biến áp, các địa phương đề nghị điều chỉnh danh mục nhiều lần

và tiến độ thực hiện giải ngân chậm Vốn năm 2010 mới giải ngân được 12,707 tỷđồng/30,0 tỷ đồng, đạt 42,3% KH; năm 2011 đến tháng 9/2011 giải ngân 1,015 tỷđồng/30,0 tỷ đồng, đạt 3,08% KH) Ủy ban nhân dân Tỉnh đã có chủ trương tại côngvăn số 448/UBND-KTN, ngày 11/10/2011 cho phép các địa phương được điều chỉnhdanh mục công trình vốn vay KCHKM 3 năm 2009, 2010 và năm 2011 thuộc địaphương quản lý để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay trên

- Về thực hiện nguồn vốn miễn giảm thủy lợi phí: Tổng vốn năm 2011 đượcgiao 160,130 tỷ đồng (trong đó kết dư 17,866 tỷ đồng, cấp mới năm 2011 là 142,264 tỷ

Trang 15

đồng), đã giải ngân đến tháng 9/2011 là 65.514 triệu đồng, đạt 41%KH (vốn chuyểntiếp kết dư 2010 giải ngân 13,815 tỷ đồng/17,866 tỷ đồng, đạt 77% KH ;vốn kế hoạchnăm 2011 là 142.264 triệu đồng, tháng 9/2011 giải ngân 63,699 tỷ đồng đạt 45%KH).Các huyện giải ngân cao là Tam Nông, Hồng Ngự và Lấp Vò Các huyện thịchưa giải ngân hoặc giải ngân chậm do khó khăn là công tác giải phóng mặt bằng, một

số huyện hồ sơ chậm, điều chỉnh nhiều lần

- Về vốn nước sạch sinh hoạt nông thôn: kế hoạch năm 2011 giao cho cáchuyện thị là 8,37 tỷ đồng qua kết quả kiểm tra, tiến độ thực hiện các địa phương rấtchậm, Thị xã Sa Đéc, TP Cao Lãnh Tháp Mười thi công xong, huyện Cao Lãnh thicông xong 01 trạm,TX Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò đang thi công, còn lại hầu hếtchưa thi công, đến ngày 20/10/2011 chưa địa phương giải ngân vốn được giao

- Vốn Hỗ trợ củng cố bờ bao sản xuất lúa vụ Thu đông 2011, UBND Tỉnhquyết định phân bổ cho các huyện thị, thành phố ngày 16/9/2011 là 32 tỷ đồng, đếnngày 20/10/2011 hầu hết các địa phương chưa giải ngân (chưa kể vốn hỗ trợ chống lũbảo vệ lúa Thu đông)

2 4 Công tác cải cách thủ tục hành chính, thanh tra, kiểm tra:

Thực hiện cơ chế một cửa, tổ chức một đầu mối nhận hồ sơ tại Văn phòng Sở,đến tháng 9 năm 2011 đã nhận 277 hồ sơ gồm: 104 hồ sơ về lĩnh vực thú y, 86 hồ sơthuộc lĩnh vực lâm nghiệp, 1 hồ sơ về thủy sản, 86 hồ sơ về bảo vệ thực vật Kết quả

đã giải quyết kịp thời, trả kết quả đúng hẹn, không còn hồ sơ tồn đọng

Thanh tra Sở tổ chức tiếp công dân vào ngày 15 hàng tháng, kết quả có 2 công dânđược hướng dẫn và trả lời thoả đáng, không có yêu cầu tiếp theo; tiếp nhận 21 đơn khiếunại, trong đó giải quyết 12 đơn, 9 đơn không thuộc thẩm quyền, chuyển cho cơ quan kháckịp thời theo luật định

Về thanh tra chuyên ngành, đã tổ chức 11 cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngànhvới 1.836 lượt tổ chức, cá nhân Trong đó lấy 123 mẫu thử nghiệm phân tích chấtlượng về thuốc thú y thủy sản, thức ăn thủy sản; thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi; thuốcbảo vệ thực vật và phân bón; kết quả quyết định xử lý vi phạm hành chính 99 trườnghợp vi phạm, tổng số tiền thu phạt đã nộp Kho bạc nhà nước gần 520 triệu đồng Kiểmtra 226 mẫu cá tra thương phẩm, nước sản xuất cá tra giống, cá tra 2-4 tháng tuổi.Phân tích 326 mẫu rau, quả các loại, kết quả có 133 mẫu không phát hiện dư lượngthuốc (chiếm 40,8%), 190 mẫu có dư lượng thuốc BVTV nhưng ở mức an toàn chophép (chiếm 58,2%), 3 mẫu có dư lượng thuốc BVTV vượt mức an toàn cho phép(chiếm 0,92%) Kiểm tra, giám sát 38 cơ sở chế biến, pha đấu nước mắm, sản phẩmdạng mắm; thu mua cá lóc, cá rô, hến; sơ chế bong bóng, bao tử cá tra, nấm rơm; chế

Trang 16

biến khô, kết quả đa số các cơ sở chưa đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm theoquy định.

3 Đánh giá chung :

Thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2011 với sự chỉ đạo điều hành của các cấp ủyĐảng, chính quyền các cấp trong Tỉnh, sự nỗ lực của ngành Nông nghiệp cùng bà connông dân nên sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển, đi vào chiều sâu thâm canh,năng suất hiệu quả ngày càng cao và cơ bản đạt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra

Công tác phòng chống lũ bảo vệ lúa Thu Đông, phòng chống dịch bệnh trêncây trồng, vật nuôi với các giải pháp cụ thể đã bảo vệ được thành quả sản xuất, hạnchế thấp nhất thiệt hại gây ra

Lĩnh vực trồng trọt đạt được kết quả quan trọng, sản xuất lúa thắng lợi trên cả 3mặt diện tích, năng suất và sản lượng, năng suất lúa bình quân năm cao nhất từ trướcđến nay (năng suất bình quân 61,6 tạ/ha, sản lượng trên 3,0 triệu tấn); Sản xuất hoamàu có hiệu quả cao Tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận ngày càng tăng Đã xây dựngnhiều các cánh đồng sản xuất lúa theo hướng hiện đại có quy mô lớn gắn kết sản xuấtvới tiêu thụ đem lại hiệu quả cao, tạo tiền đề nhân rộng Cơ giới hóa trong sản xuấttiếp tục được đẩy mạnh Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất ngày càng đemlại hiệu quả cao

Lĩnh vực chăn, thủy sản đang từng phát triển theo hướng tập trung có qui mô lớnhơn, đang từng bước liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ, đồng thời tạo điều kiện ứng dụngcác tiến bộ khoa học vào sản xuất như nuôi gà, vịt sinh sản theo hướng an toàn sinh học;chăn nuôi heo sinh sản hướng nạc đảm bảo vệ sinh môi trường; áp dụng quy trình nuôi

cá sạch theo tiêu chuẩn BMP, GAP, GlobalGAP, C0C , xây dựng vùng nuôi an toàn

Các chương trình khuyến nông được đẩy mạnh đã chuyển giao tiến bộ kỹ thuậtcho nông dân, trình độ sản xuất của nông dân ngày càng được nâng lên Hiệu quả sảnxuất và giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích ngày càng cao

Việc liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ đã bắt đầu hình thành từ việc các doanhnghiệp đầu tư xây dựng kho, nhà máy chế biến sản phẩm nông thủy sản và xây dựngvùng nguyên liệu làm tiền đề cho những năm sau

Trang 17

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2012

1 Cây vấn đề, cây mục tiêu

Thiếu cân đối trong sản xuất và tiêu thụ

Chưa có chế tài

cụ thể cho hợp đồng cung cấp và thu mua sản phẩm thủy sản

Ý thức người dân còn kém trong khâu phòng chống dịch bệnh

Các khu chế biến chưa được quy hoạch, chưa đảm bảo

an toàn

vệ sinh thực phẩm

Các HTX chậm đổi mới về nội dung, phương thức hoạt động

Năng suất, chất lượng sản phẩm thủy sản chưa cao

Công tác xây dựng nông thôn mới còn nhiều yếu kém

Việc triển khai xây dựng các

xã điểm nông thôn mới còn chậm, lúng túng,

Một số ngành, địa phương

và người dân còn

có quan điểm sai lệch về xây dựng nông thôn

Năng suất rừng thấp, hiệu quả sử dụng rừng thấp

Công tác phòng cháy chữa cháy rừng chưa thực hiện chưa được tăng cường tối đa

Chưa đa dạng hóa mục đích

sử dụng rừng

Ngày đăng: 24/07/2013, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-T2:Tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp. - Xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2012
2 Tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w