1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch phát triển sản xuất nông- lâm - thuỷ sản năm 2012

25 284 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch phát triển sản xuất nông- lâm - thuỷ sản năm 2012
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thanh Hóa
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Kế hoạch phát triển sản xuất
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch phát triển sản xuất nông- lâm - thuỷ sản năm 2012

Trang 1

PHẦN THỨ HAI: Kế hoạch phát triển sản xuất nông- lâm - thuỷ sản năm 2012

1 Những thuận lợi và khó khăn khi bước vào thực hiện kế hoạch năm 2012 1.1 Thuận lợi

Trang 2

PHẦN THỨ NHẤT: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG- LÂM NGHIỆP- THUỶ SẢN NĂM 2011

1/ Những kết quả đạt được

Năm 2011, ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá gặp nhiều khó khăn, tháchthức do lạm phát, giá cả tăng cao, lãi xuất ngân hàng ở mức cao cộng với chủtrương cắt giảm đầu tư công của chính phủ; cùng với rét đậm, rét hại kéo dài đầunăm, hạn hán, xâm nhập mặn, mưa lũ và dịch bệnh vẫn xảy ra trên cây trồng, vậtnuôi đã ảnh hưởng lớn đến phát triển nông nghiệp của tỉnh Trong bối cảnh đó,được sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ của Trung ương, sự chỉ đạo, điều hành quyếtliệt, linh hoạt của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, sự tham mưu chủ động, tíchcực của Sở Nông nghiệp và PTNT bằng nhiều biện pháp; sự nỗ lực của cộngđồng các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh nên sản xuất nông, lâm, thuỷ sảncủa tỉnh đạt kết quả khá toàn diện

Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản đật 7.252 tỷ đồng ( giá so sánh năm1994), đạt 100,3% kế hoạch và tăng 4,3% so với cùng kỳ, trong đó: nông nghiệp5.608 tỷ đồng, tăng 3%; lâm nghiệp 579 tỷ đồng, tăng 9%; thuỷ sản 1.065 tỷđồng, tăng 9,2%

Kết qủa trên các lĩnh vực cụ thể như sau:

1.1 Nông nghiệp

a, Trồng trọt: Đạt được kết qủa khá toàn diện; diện tích, năng suất, sản lượng

cây lương thực đạt cao nhất từ trước tới nay

- Giá trị sản xuất 4.037 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994), tăng 2,8%; giá cảnông sản tăng cao so với cùng kỳ; sản lượng lương thực có hạt cả năm 1.641triệu tấn, đạt 100,4% kế hoạch và tăng 1,8%

- Vụ đông 2010-2011: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm là 52.345

ha, đạt 87,2% kế hoạch và tăng 6,1% Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt80.126 tấn, đạt 82,8% kế hoạch và bằng 90,3% cùng kỳ Cơ cấu cây trồngchuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, những loại cây có giá trị cao, phù

2

Trang 3

hợp với thị trường, đem lại hiệu quả kinh tế cao, có lợi cho người sản xuất như:diện tích cây đậu tương tăng 3.900 ha ( tăng 110%), lạc, ớt xuất khẩu, ngô bao

tử, dưa chuột… đều tăng so với cùng kỳ

- Vụ chiêm xuân: Diện tích gieo trồng 216.030 ha, vượt 2,4% kế hoạch vàtăng 1,1% Trong đó: diện tích lúa 122.142 ha, vượt 3,16% kế hoạch và tăng0,7% so với cùng kỳ( lúa lai 68.742 ha, chiếm 56%; lúa chất lưọng cao 18.215

ha, chiếm 15% diện tích lúa), năng suất 62,9 tạ/ha, sản lưọng 72.000 tấn Tổngsản lượng lương thực có hạt đạt 840.300 tấn, đạt 108,1% kế hoạch và tăng 5,8%

so với cùng kỳ; là một vụ chiêm xuân cho năng suất, sản lượng cao nhất từ trướctới nay

- Vụ thu mùa: Diện tích gieo trồng 177.371 ha, đạt 101,1% kế hoạch vàtăng 1,6%; trong đó: lúa 135.030 ha vượt 2,3% kế hoạch, năng suất đạt 48,8 tạ/ha; sản lượng lương thực 720.907 tấn, đạt 94,8% kế hoạch

- Vụ đông: Diện tích gieo trồng 45.459 ha đạt 87,4% kế hoạch, trong đó:Ngô 15.098 ha, đạt 83,88%; lạc 1.104 tấn , đạt 55%; đậu tương 6.657 ha, đạt66,57%; khoai lang 5.695 ha, đạt 94%

- Vụ ép mía : Sản lưọng mía nguyên liệu thu mua 1.581 nghìn tấn, bằng93,6% cùng kỳ Diện tích mía nguyên liệu đã trồng được 31,1 nghìn ha, đạt96,2% kế hoạch; sản lưọng mía nguyên liệu dự kiến 1.669 nghìn tấn, đạt 98,1%

kế hoạch

- Diện tích trồng mới cao su 2.509,74 ha, đạt 100,6% kế hoạch

b Chăn nuôi: Phát triển tương đối ổn định, không có dịch bệnh lớn xảy ra.

- Giá trị sản xuất ước đạt 1.369 tỷ đồng ( giá so sánh năm 1994), tăng 2,4%

so với cùng kỳ Đàn gia súc, gia cầm phát triển tương đối ổn định, theo hướngchất lưọng, sản lưọng thịt hơi xuất chuồng, sản lưọng trứng, sản lưọng sữa tươiđều tăng so với cùng kỳ Chăn nuôi trang trại, gia trại tiếp tục phát triển cả về sốlưọng và quy mô: phát triển thêm 11 trang trại quy mô lớn, 152 trang trại có quy

mô vừa và nhỏ Tiếp tục triển khai thực hiện các chưong trình phát triển chănnuôi: Nâng cao tầm vóc đàn trâu, bò; phát triển trang trại theo chính sách pháttriển chăn nuôi của tỉnh

Trang 4

- Công tác chỉ đạo cho các địa phương chống rét cho gia súc, gia cầm đượctriển khai tốt, thực hiện các chương trình, chính sách phát triển chăn nuôi Côngtác tiêm phòng vác xin cho gia súc, gia cầm có nhiều chuyển biến tích cực cả về

số lượng và chất lượng; kết quả tiêm phòng toàn tỉnh đạt 96% kế hoạch và tăng8% so với cùng kỳ Tình hình dịch bệnh trên địa bàn tỉnh được giám sát chặtchẽ, các ổ dịch xảy ra được phát hiện sớm, xử lý chống dịch đúng quy trình nêndịch được dập tắt nhanh chóng, giảm được thiệt hại đáng kể cho người chănnuôi Công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật,sản phẩm động vật được duy trì trên toàn địa bàn tỉnh

Theo số liệu thống kê đến ngày 01/10/2011: Đàn trâu 206.209 con, bằng99,2% cùng kỳ; đàn bò 229.809 con, bằng 93,9%; đàn lợn 829.961 con, bằng94,9%; đàn gia cầm 17,4 triệu con, tăng 4,1%; sản lưọng thịt hơi xuất chuồng192.324 tấn, tăng 1,5%

1.2 Lâm nghiệp: khoanh nuôi tái sinh, trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng đạt khá.

- Toàn tỉnh đã trồng mới 8.526 ha, vượt 6,6% kế hoạch; trồng cây phân tán1,64 triệu cây, tưong đương 987 ha, chăm sóc 30.300 ha rừng, đạt 100% kếhoạch; bảo vệ 540.739 ha rừng Tỷ lệ che phủ rừng đạt 49,6%

- Công tác phòng chống cháy rừng được chỉ đạo quyết liệt, trên địa bàn tỉnhchỉ xảy ra 5 vụ cháy và thảm thực bì ( giảm so với cùng kỳ 39 vụ) Tình hình anninh rừng trên địa bàn tỉnh tiếp tục ổn định Kết quả khai thác lâm sản: Gố tròn52.964 m3; tre luồng 30,46 triệu cây; nguyên liệu giấy 50.740 tấn

- Tăng cừơng công tác kiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu lâm sản đều khắptrên cả hai tuyến nội tỉnh và liên tỉnh, các vụ vi phạm trong năm giảm đáng kể( giảm 269 vụ so với cung kỳ) Công tác bảo tồn thiên nhiên tiếp tục phát triểnvững chắc và có bước đột phá thông qua các dự án đầu tư; tiếp tục triển khaiviệc sắp xếp tổ chức, bố trí nhân sự kiểm lâm, gắn với cải cách hành chính Đãkiểm tra và phát hiện xử lý hành chính 1.043 vụ ( giảm so với cùng kỳ 269 vụ);lâm sản tịch thu: 1.275,78 m3 gỗ các loại; 24.315 kg củi; 5.240,62 kg ĐVHD…Thu nộp ngân sách nhà nước 16,044 tỷ đồng

4

Trang 5

- Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt phương án chuyển đổi 3 loại rừng;

Kế hoạch đầu tư sản xuất nông, lâm nghiệp huyeenj Mường Lát, giai đoạn 2015; trình UBND tỉnh thành lập ban chỉ đạo và phê duyệt quy chế hoạt độngcủa ban chỉ đạo đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nghị định số99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính Phủ Tổ chức hội nghị tổng kết,đánh giá dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 1998-2010 trên địa bàn tỉnh.Lâpk kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 2011-2015; Dự án cải tạo rừng theothông tư số 99/2006/TT-BNN Chỉ đạo hoàn thành kế hoạch các mục tiêu lâmsinh Phối hợp với chương trình tre Mê Kông tổng kết, đánh giá các mô hìnhtrồng mới rưng luồng thâm canh và mô hình phục tráng rừng luồng tại 2 huyệnLang Chánh, Thường Xuân đạt kết quả tốt Chuẩn bị các dự án về lâm nghiệp:

2011-Dự án phát triển ngành lâm nghiệp (WB3); 2011-Dự án phục hồi và quản lý bền vữngrừng phòng hộ (Jica 2); Dự án đầu tư xây dựng hệ thống đường phục vụ sản xuấtlâm nghiệp, phát triển rừng và bảo vệ, PCCCR; Dự án khôi phục và phát triểnrừng phòng hộ ven biển (WB3)

1.3 Thuỷ sản: sản xuất thuỷ sản tiếp tục tăng khá

- Tổng sản lưọng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản 112.811 tấn, đạt 105,7%

kế hoạch và tăng 9,2%; giá trị xuất khẩu 49,68 triệu USD, tăng 3,7% so vớicùng kỳ

- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 18.050 ha, tăng 1,8%; sản lưọng 35.320 tấn,đạt 108,7% kế hoạch và tăng 19,9% Nuôi trồng thuỷ sản phát triển khá ổn định,năng suất và sản lượng nuôi đạt khá, một số mô hình mới có hiệu quả được nhânrộng; hai đối tưọng nuôi có giá trị cao là ngao và tôm chân trắng đều tăng diệntích, năng suất và sản lưọng

- Sản lưọng khai thác thuỷ sản đạt 77.491 tấn, bằng 104,4% kế hoạch vàtăng 4,8% Tổng số tàu cá tính đến 30/12/2011 là 8.506 chiếc, tổng công suất301.374CV, tăng 12,3% so với cùng kỳ; trong đó: tàu cá khai thác xa bờ 882chiếc, chiếm 11,2% Ngư dân đã đóng mới và mua ở tỉnh ngoài 121 tàu cá, tăng1,8 lần; cải hoán 295 chiếc, tăng gấp 2,5 lần Đặc biệt, Sầm Sơn có 3 tàu khaithác áp dụng mô hình sản xuất nghề lưới vây, công suất mỗi tàu 250CV trở lên,

Trang 6

được trang bị máy thu lưới, máy dò ngang sona đã mang lại hiệu quả khai tháccao; nghề lứơi kéo đôi đánh cá công suất mỗi tàu từ 400CV trở lên đang phát huyhiệu quả tốt.

- Tiếp tục triển khai thực hiện các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực khaithác, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản Tăng cườngcông tác quản lý tàu cá, số tàu cá đã được kiểm tra, gia hạn đăng kiểm, cấp giâýchứng nhận an toàn kỹ thuật là 1.062/1.851 tàu, đạt 86,6% Tổng kết 3 năm thựchiên tháng hành động bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo chỉ thị số 07/CT-UBNDngày 06/3/2007 của UBND tỉnh; tiếp tục triển khai các hoạt động bảo vệ nguồnlợi thuỷ sản, thả 7,7 tấn cá giống xuống hồ chứa lớn Xây dựng quy chế khaithác hải sản theo tổ cộng đồng ở 2 huyện Hoằng Hoá và Nga Sơn

2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của chúng

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, tình hình phát triển nông nghiệpcũngcòn những hạn chế yếu kém, đó là:

- Sản xuất vụ đông đạt thấp so với kế hoạch, diện tích gieo trồng chỉ đạt87,2% kế hoạch, sản lưọng đạt 82,8% kế hoạch và bằng 90,3% so với cùng kỳ.Tiến độ sản xuất vụ chiêm xuân chậm 15-20 ngày, ảnh hưởng đến vụ mùa và vụđông năm 2011-2012

- Diện tích lúa bị nhiễm rầy nâu, rầy lưng trắng trong vụ mùa là 48.691,7

ha ( nhiễm nặng là 10.007 tăng 100% so với cùng kỳ)

- Tiến độ trồng cây cao su rất chậm, ước tính đạt 12,9 nghìn ha, đạt 98,1%

kế hoạch

- Đàn gia súc giảm so với cùng kỳ

- Vi phạm trong bảo vệ quản lý rừng còn cao

- Tình trạng sử dụng chất nổ, xung điện, mắt lưới không đúng quy địnhtrong khai thác thuỷ sản vẫn còn phổ biến ở một số địa phương

- Chất lượng các loại cây con giống, vật tư nông nghiệp vẫn còn tình trạngkếm chất lưọng

- Công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm nông, lâm, thuỷ sảnchưa có chuyển biến mạnh mẽ

6

Trang 7

* Nguyên nhân:

- Sản xuất nông nghiệp trong năm gặp nhiều khó khăn do rét đậm, rét hạikéo dài, hạn hán xảy ra gay gắt; giá cả đầu vào như vật tư phân bón, xăng dầu,giống… tăng nhanh

- Công tác chỉ đạo trồng mới cao su ở các huyện chưa quyết liệt, nhất là chưachủ động được giống cao su và công tác chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệtsang trồng cao su chưa đáp ứng nhu cầu, đây là những nguyên nhân chủ yếu dẫnđến diện tích trồng mới cao su đạt thấp

- Vốn đầu tư cho phát triển lâm nghiệp thấp so với nhu cầu kế hoạch (55/97

tỷ đồng); một số đơn vị còn thiếu chủ động, chờ kế hoạch tỉnh giao mới triểnkhai trồng rừng, nên tiến độ trồng rừng chậm

- Việc quản lý nhà nước về khai thác hải sản, chỉ đạo thực hiện các biệnpháp kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản của chính quyền các cấp huyện, xã chưa thực

sự quyết liệt, thả nổi, buông lỏng Công tác xử lý các vi phạm chưa thực sự hiệuquả do lực lưọng kiểm soát còn mỏng, địa bàn hoạt động rộng

Trang 8

3 Xây dựng cây vấn đề Nông nghiệp phát triển chưa bền vững

Hiệu quả trồng trọt không đảm bảo Năng suất rừng thấp Hiệu quả đánh bắt và nuôi trồng

thủy sản chưa caoTiến độ trồng cao su còn rất chậm

Người dân thiếu vốnChưa chủ động được giốngChuyển đổi rừng nghèo kiệt quệ sang trồng cao su chưa đáp ứng nhu cầuCông tác chỉ đạo chưa quyết liệtNăng suất chất lượng còn thấp

Giống còn kém chất lượngSản xuất còn lạc hậuDiện tích còn manh múnKhó tiếp cận nguồn vốnGiá cả vật tư tăng nhanhATTP chưa cao

Thiên taiHiệu quả chăn nuôi thấp

Chăn nuôi truyền thống HGĐ giảmNhu cầu sức kéo giảm

Giá thức ăn tăng caoTâm lý sợ dịch bệnhĐàn gia súc giảm

Quy mô nhỏ lẻ Người dân không có đủ vốn

Thị trường tiêu thụ chủ yếu trong tỉnhChất lượng giống còn thấp

Vi phạm trong bảo vệ, quản lý rừng

Việc giảm nghèo chưa bền vững

Công tác quản lý của lực lượng kiểm lâm còn chưa cao

Sản lượng khai thác còn thấp

Phương tiện khai thác xa

bờ được đầu tư còn hạn chế

Hoạt động chế biến trên biển, thu mua chưa được mở rộng

Năng suất chưa cao

Vi phạm trong khai thác thủy sản còn phổ biến

Ý thức người dân chưa cao

Công tác kiểm tra, kiểm soát còn lơi là, buông lỏng

Chất lượng giống còn kém

Kỹ thuật nuôi còn hạn chế

Cơ sở hạ tầng nuôi trồngcòn lạc hậu

8

Trang 9

PHẦN THỨ HAI: KẾ HOẠCH PHÁT TRIẾN SẢN

XUẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP- THUỶ SẢN NĂM 2012

Năm 2012 là năm thứ hai thực hiện các mục tiêu của Đại hội Đảng các cấp,

kế hoạch phát triển ngành 5 năm 2011-2015 và là năm thứ tư triển khai nghịquyết 26- NQ/TW của BCH Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân,nông thôn và dự báo sẽ có nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế, biến đổi khíhậu, thiên tai, dịch bệnh…Do đó, kế hoạch năm 2012, cần tiếp tục tạo được sựchuyển biến về năng suất, chất lượng hiệu quả và sức cạnh tranh, nông nghiệpphát triển bền vững, an toàn; tăng trưởng kinh tế nông nghiệp phải đi đôi vớigiải quyết các vấn đề trên địa bàn nông thôn

1 Những thuận lợi và khó khăn khi bước vào thực hiện kế hoạch năm 2012 1.1 Thuận lợi

- Kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi nhanh hơn trong năm 2012, thương mạihàng nông sản tăng trưởng, đồng USD có xu hướng tăng giá trở lại là dấu hiệutích cực để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản

- Sau khi nghị quyết TW 7 về nông nghiệp, nông dân và nông thôn được banhành; Chính phủ, tỉnh, các địa phương đã có nhiều chương trình, cơ chế chínhsách tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp

- Các quy hoạch vùng, quy hoạch ngành và một số quy hoạch sản phẩmchủ yếu trong nông nghiệp đã được phê duyệt, làm cơ sở cho việc xác định kếhoạch hàng năm, phát huy được thế mạnh của từng vùng, từng ngành

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất sau nhiều năm được đầu tư đã từng bướcphát huy tác dụng, trong đó nổi bật là năng lực tưới tiêu thêm từ các công trình

Hồ Cửa Đặt, hồ Yên Mỹ, Sông Mực, Hao Hao…và năng lực phòng chống thiêntai từ các công trình đê, kè cống, khu neo đậu tránh trú bão

1.2 Khó khăn

- Việc thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, tăng lãi suất liên ngân hàngnhằm kiềm chế lạm phát trong năm 2011 gây khó khăn cho hoạt động sản xuấtnông nghiệp; các hộ dân chủ trang trại khó tiếp cận được nguồn vốn vay tín

Trang 10

dụng ưu đãi theo nghị định số 41/2010/NĐ- CP Bên cạnh đó, biến đổi khí hậungày càng rõ, các loại dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thiên tai diễn biến khólường, tác động mạnh đến sản xuất nông nghiệp Vì vậy, đòi hỏi các cấp, cácngành pahỉ có những giải pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả trong thời gian tới

để hạn chế thiệt hại

- Bình quân đất sản xuất nông nghiệp trên đầu người còn thấp ( bằng khoảng63% so với bình quân chung của cả nước), diện tích trên mỗi thửa rất manhmún, nhỏ lẻ, gây cản trở cho sản xuất hàng hoá lớn Phong tục tập quán sảnxuất còn lạc hậu; kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn tuy đã được quan tâm,cải tạo nâng cấp đáng kể nhưng vẫn còn yếu kém chưa đủ sức hấp dẫn các nháđầu tư; chưa tạo được tiền đề cần thiết cho phát triển nông nghiệp và nông thôn

- Sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún chưa bền vững; năng suất, chấtlượng, đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật trong ngành còn hạn chế… là nhữngnhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp

- Việc giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao ở các vùng miềnnúi là nguyên nhân dẫn đến tình trạng xâm hại tài nguyên rừng, phá vỡ môitrường sinh thái Đây là nguy cơ tăng trưỏng kinh tế không bền vững, đòi hỏicác cấp, ngành cần quan tâm giải quyết hài hoà giữa tăng trưởng với vấn đề xoáđói giảm nghèo và bảo vệ tài nguyên nông nghiệp và môi truờng sinh thái

2 Mục tiêu phát triển và những chỉ tiêu chủ yếu về sản xuất nông, lâm, thuỷ sản năm 2012.

2.1 Mục tiêu phát triển

2.1.1 Mục tiêu chung

Tiếp tục phát triển nông nghiệp toàn diện theo hưóng sản xuất hàng hoá Thúcđẩy sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thuỷ sản góp phần đáng kể vào tăng trưởngkinh tế chung của tỉnh; tạo được sự chuyển biến nhanh về năng suất, chất lượng,

vệ sinh an toàn thực phẩm và sức cạnh tranh; tăng trưởng ổn định, bền vữnggắn với bảo đảm an sinh xã hội và môi trường sinh thái

10

Trang 11

2.1.2 Cây mục tiêu

Phát triển nông nghiệp bền vững

Tăng hiệu quả trồng trọt Nâng cao năng suất rừng Nâng cao hiệu quả đánh bắt và nuôi

trồng thủy sảnĐẩy nhanh tiến độ trồng cao su

Hỗ trợ vốn cho người dân

Ký hợp đồng với các DN để chuẩn

bị giống

Chuyển đổi nhanh rừng kiệt quệ

sang trồng cao su

Nâng cao công tác chỉ đạo

Tăng năng suất chất lương cây trồng

Áp dụng giống mới có chất lượng

Áp dụng các biện pháp kỹ thuật

Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ

Hỗ trợ vốn cho người dân

Tăng cường công tác kiểm tra ATTP

Tăng hiệu quả chăn nuôi

Khôi phục và phát triển lại đàn gia súc

Đổi mới chăn nuôi tập trung theo mô hình

trang trại

Tạo điều kiện các hộ nhỏ lẻ phát triển

Kiểm soát, phòng chống dịch bệnh tốt hơn

Mở rộng quy mô

Hỗ trợ vốn cho người chăn nuôi

Tìm kiếm thị trường tiêu thụ

Áp dụng giống mới có chất lượng

Huy động vốn đầu tư phát triển

lâm nghiệp

Thúc đẩy tính chủ động cho các

đơn vị

Xây dựng và phát triển hệ thống đường lâm nghiệp và công trình phục

vụ phòng cháy, chữa cháy rừngĐảm bảo tiến độ trồng rừng

Giảm vi phạm trong bảo vệ,

quản lý rừngGiải pháp giúp các hộ thoát nghèo

Siết chặt công tác quản lý của lực

lượng kiểm lâm

Nâng cấp phương tiện khai thác

xa bờ, nhân rộng mô hình khai thác

Xử lý nghiêm những vi phạmCủng cố, nâng cao công tác kiểm tra,kiểm soát

Trang 12

- Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 21,3% trong cơ cấu các ngành kinh tế

- Sản lượng lương thực đạt 1,6 triệu tấn trở lên

- Độ che phủ rừng 50,5%

2.2.2 Chỉ tiêu cụ thể

a Trồng trọt: Gieo cấy 250 ha lúa, sản lượng 1.418.000 tấn; ngô 51,8 nghìn

ha, sản lượng 219.700 tấn, tăng 2,7%; mía 31.300ha, sản lượng 1.786.400tấn, tăng 7%; trồng mới 2.500 ha cao su; sắn 15.000 ha, sản lưọng 202.500tấn…

b Chăn nuôi: Đàn trâu 210.000 con, tăng 1,8%; đàn bò 280.000 con, tăng21,8%, trong đó: bò lai 150.000 con; đàn lợn 1.000.000 con, tăng 20,5%,trong đó : lợn hướng nạc 200.000 con; đàn gia cầm 19 triệu con, tăng 9,2%;sản lượng thịt hơi 204.000 tấn, tăng 6,1%

c Lâm nghiệp: Diện tích bảo vệ rừng 540.740 ha; khoanh nuôi tái sinh 30.000ha; trồng rừng tập trung 17.000 ha; chăm sóc rừng trồng 30.300 ha

d Thuỷ sản: Sản lượng khai thác 78.500 tấn, tăng 1,3%; sản lượng nuôi trồng37.330 tấn, tăng 5,7%; giá trị xuất khẩu 52,5 triệu USD, tăng 5,6%

12

Ngày đăng: 24/07/2013, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w