1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thống kê biến động của doanh thu ngành du lịch tỉnh Quảng Nam năm 2010 và 2011

27 623 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thống kê biến động của doanh thu ngành du lịch tỉnh Quảng Nam năm 2010 và 2011
Người hướng dẫn Th.S Trần Hoài Nam, Khoa Thống Kê
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 737,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời gian qua và gần đây đã đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển một cách đột biến, nhất là sự chuyển dịch của ngành dịch vụ. Từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO, ngành dịch vụ đó thay đổi một cách đáng kể trong cơ cấu kinh tế, đặc biệt là du lịch- “ngành kinh tế không khói”. Ngày càng có nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào ngành du lịch. Sau các ngành công nghiệp nặng và phát triển đô thị, đầu tư nước ngoài hầu hết đã được tập trung vào du lịch. Vì vậy hướng phát triển du lịch như thế nào cho đúng mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam thật sự là thách thức không nhỏ. Cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, phát triển kinh tế du lịch của những tỉnh, thành phố giàu tiềm năng du lịch đang được Đảng và Nhà nước đặc biệt chú trọng. Sự phát triển kinh tế du lịch tỉnh Quảng Nam trong những năm gần đây góp phần không nhỏ vào quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của quốc gia. Quảng Nam-“một điểm đến hai di sản văn hóa thế giới” là một mảnh đất hội tụ đủ các yếu tố đặc sắc về du lịch, được thiên nhiên ban tặng nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng và di tích lịch sử văn hóa lâu đời, tạo sức hấp dẫn và thu hút ngày càng đông du khách trong và ngoài nước. Tuy nhiên trước yêu cầu phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, do tác động mạnh mẽ của các chủ trương chính sách phát triển đổi mới của Đảng, Nhà nước, tiềm năng thế mạnh của đất nước được phát huy, đòi hỏi phát triển kinh tế du lịch phải không ngừng phát triển cả về loại hình du lịch, chất lượng phục vụ và các loại dịch vụ du lịch. Trong những năm qua, ngành du lịch Quảng Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, đóng góp một phần đáng kể vào ngân sách quốc gia. Tuy nhiên kết quả đạt được cũng rất khiêm tốn so với tiềm năng sẵn có. Chính vì vậy mục tiêu của chúng ta là làm thế nào để ngành du lịch Quảng Nam có hiệu quả hơn, trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn. Đây cũng chính là vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm của Nhà nước và những người làm công tác du lịch. Xuất phát từ thực trạng và nhu cầu phát triển của ngành du lịch như trên, cần phải xây dựng kế hoạch phát triển trước mắt cũng như lâu dài, tìm ra những giải pháp thích hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho hoạt động của ngành mà trước hết là tăng doanh thu. Nhận thức được vấn đề quan trọng này, em đã chọn đề tài “ Phân tích thống kê biến động của doanh thu ngành du lịch tỉnh Quảng Nam năm 2010 và 2011” cho đề án môn học của mình.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao,việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời gian qua và gần đây đã đưa nềnkinh tế Việt Nam phát triển một cách đột biến, nhất là sự chuyển dịch của ngànhdịch vụ Từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO, ngành dịch vụ đó thay đổimột cách đáng kể trong cơ cấu kinh tế, đặc biệt là du lịch- “ngành kinh tế khôngkhói” Ngày càng có nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào ngành dulịch Sau các ngành công nghiệp nặng và phát triển đô thị, đầu tư nước ngoài hầuhết đã được tập trung vào du lịch Vì vậy hướng phát triển du lịch như thế nàocho đúng mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam thật sự là thách thức không nhỏ Cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, phát triển kinh tế du lịchcủa những tỉnh, thành phố giàu tiềm năng du lịch đang được Đảng và Nhà nướcđặc biệt chú trọng Sự phát triển kinh tế du lịch tỉnh Quảng Nam trong nhữngnăm gần đây góp phần không nhỏ vào quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế của quốc gia Quảng Nam-“một điểm đến hai di sản văn hóa thế giới” là mộtmảnh đất hội tụ đủ các yếu tố đặc sắc về du lịch, được thiên nhiên ban tặngnhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng và di tích lịch sử văn hóa lâu đời, tạo sứchấp dẫn và thu hút ngày càng đông du khách trong và ngoài nước Tuy nhiêntrước yêu cầu phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiệnnay, do tác động mạnh mẽ của các chủ trương chính sách phát triển đổi mới củaĐảng, Nhà nước, tiềm năng thế mạnh của đất nước được phát huy, đòi hỏi pháttriển kinh tế du lịch phải không ngừng phát triển cả về loại hình du lịch, chấtlượng phục vụ và các loại dịch vụ du lịch

Trong những năm qua, ngành du lịch Quảng Nam đã đạt được những kết quảđáng khích lệ, đóng góp một phần đáng kể vào ngân sách quốc gia Tuy nhiênkết quả đạt được cũng rất khiêm tốn so với tiềm năng sẵn có Chính vì vậy mụctiêu của chúng ta là làm thế nào để ngành du lịch Quảng Nam có hiệu quả hơn,

1

Trang 2

trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn Đây cũng chính là vấn đề đã và đang thuhút sự quan tâm của Nhà nước và những người làm công tác du lịch.

Xuất phát từ thực trạng và nhu cầu phát triển của ngành du lịch như trên, cầnphải xây dựng kế hoạch phát triển trước mắt cũng như lâu dài, tìm ra những giảipháp thích hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho hoạt động của ngành mà trướchết là tăng doanh thu

Nhận thức được vấn đề quan trọng này, em đã chọn đề tài “ Phân tích thống kê biến động của doanh thu ngành du lịch tỉnh Quảng Nam năm 2010 và 2011” cho đề án môn học của mình.

Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề án này gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về hoạt động du lịch tỉnh Quảng Nam

- Chương 2: Phương pháp chỉ số và vận dụng trong phân tích biến động doanhthu du lịch

- Chương 3: Phân tích biến động doanh thu ngành du lịch tỉnh Quảng Nam năm

2010 và 2011

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn:Th.S Trần Hoài Nam, Khoa Thống Kê, trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dântrong quá trình em làm đề án môn học Do trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên

đề án không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý nhiềuhơn nữa của thầy để bài của em được hoàn thiện hơn

Trang 3

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH QUẢNG NAM

1.1 Khái quát về ngành du lịch tỉnh Quảng Nam

1.1.1 Điều kiện tự nhiên:

Tỉnh Quảng Nam nằm ở trung độ của Việt Nam, cách Hà Nội 860 km về phíaBắc, cách TP Hồ Chí Minh 865 km về phía Nam Với vị trí trung độ của cảnước, giao điểm giữa 2 vùng kiến tạo địa lý, giao thoa 2 miền khí hậu Bắc -Nam, địa hình da dạng với núi, trung du, đồng bằng ven biển cùng với những ưuthế về bề dày lịch sử, văn hóa, con người, danh thắng tạo cho Quảng Nam tiềmnăng lớn mạnh để phát triển du lịch ở hiện tại cũng như trong tương lai Qua thăng trầm biến cố, Quảng Nam vẫn lưu giữ được những tài nguyên vănhóa vô cùng độc đáo, có giá trị nhân văn sâu sắc, tiêu biểu là 2 Di sản văn hoáthế giới: phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn, bên cạnh đó còn có kinh đô cổTrà Kiệu, các tháp chàm Khương Mỹ, Chiên Đàn, Bàng An, Phật viện ĐồngDương ghi lại dấu ấn rực rỡ của nền văn hóa Sa Huỳnh, Champa, Đại Việt Quảng Nam có tài nguyên vô cùng phong phú với 125 km bờ biển kéo dài từĐiện Ngọc đến giáp vịnh Dung Quất hoang sơ cùng với Hồ Phú Ninh, thủy điệnDuy Sơn, khu rừng nguyên sinh phía Tây Quảng Nam, sông Trường Giang và

xứ đảo Cù Lao Chàm là những điểm du lịch sinh thái lý tưởng; ngày nay trởthành điểm dừng chân của nhiều du khách Ven biển Duy Hải- Tam Tiến và vensông Trường Giang, biển Rạng, ven biển Điện Ngọc- Cẩm An và ven sông Cổ

Cũ Khu du lịch này là điểm nối tiếp giữa hai trung tâm du lịch Hội An và ĐàNẵng có diện tích 1800ha, Khu Kinh tế Mở Chu Lai gần khu công nghiệp DungQuất cũng được biết đến với những thắng cảnh Bàn Than, biển Rạng thích hợpvới những loại hình tắm biển, lướt ván, câu cá Ngoài ra, đến Tam Kỳ cũng có

Hồ Phú Ninh là một danh thắng có cảnh quan hiền hòa, hệ động thực vật phong

3

Trang 4

phú, có nguồn nước khóang có thể khai thác dịch vụ tắm nước nóng hiệu quả Ngoài ra, tinh hoa văn hóa của cộng đồng các dân tộc anh em: Kinh, Hoa, Cơ

Tu, Xê Đăng, Giẻ Triêng, Cor cũng góp phần tạo nên sự đa dạng, phong phú vàhấp dẫn rất riêng rất đặc trưng cho vùng đất Quảng Nam

Các yếu tố tự nhiên kết hợp với các di sản văn hóa, truyền thống lịch sử củaQuảng Nam là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, tạo điều kiện thuận lợi choviệc phát triển mạnh ngành du lịch

Kết hợp hài hòa giữa du lịch và di sản luôn là bài toán đặt ra tại nhiều địaphương, nhất là khi du lịch ngày càng phát triển Quảng Nam, địa phương cómột điểm đến, hai di sản đó giải quyết bài toán này theo hướng lồng ghép vănhóa và du lịch nhằm phát triển bền vững, góp phần tạo nên điểm đến hấp dẫn,thu hút du khách

Quảng Nam được biết đến là nơi có” một điểm đến, hai di sản” với đô thị cổHội An, khu đền tháp Mỹ Sơn cùng một khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù LaoChàm và nhiều làng nghề, kiến trúc Việt cổ như đình, chùa, đền, miếu, nhà ở…

có niên đại cách đây 300-500 năm…Chính vì sở hữu nhiều di sản mà du lịch địaphương phát triển nhanh Năm 2011, Quảng Nam đã đón hơn 2,5 triệu lượtkhách du lịch, trong đó có 1,2 triệu lượt khách quốc tế Trong những năm qua,hàng loạt khu du lịch, khu lưu trú, khu nghỉ dưỡng ra đời Thách thức đối vớiQuảng Nam là làm thế nào để xây dựng một kế hoạch chiến lược, trong đó tăngcường lợi ích cộng đồng, phát triển cao nhất tiềm năng du lịch nhưng vẫn đảmbảo giữ gìn, bảo tồn nguyên vẹn di sản

Trong quá trình phải kết hợp di sản với phát triển du lịch, Quảng Nam từngbước phải giải quyết những vấn đề chính như bảo tồn, phát huy giá trị của disản, sự cam kết tham gia của cộng đồng, tính bền vững về môi trường,phát triểncác tuyến và sản phẩm du lịch mới, cải thiện cho chiến lược du lịch hiện đại, tiếpthị và quảng bá du lịch văn hóa, phát triển nguồn nhân lực cho ngành Du lịch…

Trang 5

1.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Quảng Nam năm 2010 và 2011

Bảng 1

Số khách

(lượt khách)

Số ngày khách ( ngày khách)

Doanh thu

(triệu đồng)

Số khách

(lượt khách)

Số ngày khách (ngày

khách)

Doanh thu (triệu

đồng)

Khách quốc

tế 1.168.000 395.200 1.110.277 1.243.697 425.200 1.230.143Khách trong

nước 1.132.000 317.100 556.723 1.302.124 376.862 636.897Toàn bộ 2.400.000 712.300 1.667.000 2.545.821 802.062 1.867.040

Nguồn: Cục Thống kê Quảng Nam

- Tổng lượng khách năm 2011 là 2.545.821 lượt khách, tăng 6,075% so với năm

2010 Trong đó có:

+ 1.243.697 lượt khách quốc tế, tăng 6,48%

+ 1.302.124 lượt khách trong nước, tăng 15,028%

-Tổng số ngày khách phục vụ khách du lịch năm 2011 là 672.200 ngày khách,tăng 13,241% so với năm 2010 Trong đó:

+ Khách quốc tế là 432.100 ngày khách, tăng 9,337 %

+ Khách trong nước là 240.100 ngày khách, tăng 21,018%

Qua kết quả trên chúng ta có thể đánh giá được nhu cầu cuộc sống củacon người ngày càng được cải thiện và nâng cao Khi đời sống kinh tế phát triển,

có của cải để dành, việc đi đây đi đó, lựa chọn cho mình những địa điểm tuỳthích, hay học hỏi những kiến thức lịch sử, văn hóa, xã hội; mở rộng không giancủa cuộc sống, mang tính giải trí,… là điều hoàn toàn tất yếu Bên cạnh lý do vềmức thu nhập tăng thì chúng ta nhận thấy trong xã hội hiện đại, khi khối lượng

và áp lực công việc lớn, phải xử lý bằng sử dụng đầu óc là chính, stress là vấn đềthường xuyên gặp phải; do đó mà sự lựa chọn cho mình một nơi để giải trí, nghỉ

5

Trang 6

ngơi là hình thức tốt nhất Đó là cách để họ có thể cân bằng cuộc sống, lấy lạisức lực và tinh thần để làm việc hiệu quả hơn.

1.2 Một số khái niệm về doanh thu du lịch

1.2.1 Doanh thu du lịch

Trong sự phát triển không ngừng của xã hội, cùng với các lĩnh vực khác,

du lịch ngày càng trở nên phổ biến với xã hội Nhu cầu du lịch là một loại nhucầu tổng hợp, nó không chỉ bao gồm một loại nhu cầu nào đó, mà nó bao gồmrất nhiều loại như: nhu cầu vận chuyển, nhu cầu lưu trú, nhu cầu ăn uống và nhucầu giải trí

Mỗi khi hành khách di chuyển từ nơi này đến nơi khác, họ cần đến cácdịch vụ về lưu trú, ăn uống, nghỉ ngơi và giải trí Đó là những nhu cầu thiết yếu

vì du lịch là để nghỉ ngơi và giải trí.Trong kinh doanh du lịch, ”ý tưởng kinhdoanh” bắt đầu từ khách Trên cơ sở bắt đầu từ khách, các công ty du lịch cungcấp các sẩn phẩm, dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của khách, từ đó mang lại lợinhuận cho mình

Bất kỳ một ngành nào, nói đến kinh doanh là nói đến lợi nhuận Bên cạnhcác mục tiêu khác nhau thì mục tiêu hàng đầu của bất kỳ một doanh nghiệp nào

là tối đa hoá lợi nhuận, doanh thu

Vậy doanh thu du lịch là gì?

Doanh thu du lịch hay cũng chính là doanh thu về khách du lịch là toàn bộ sốtiền thu được từ khách du lịch trong kỳ nghiên cứu do hoạt động phục vụ cácloại khách của công ty du lịch

Doanh thu bao gồm 2 loại chính:

+ Doanh thu bán hàng: Gồm các khoản thu được do bán hàng ăn uống, bánhàng lưu niệm và các loại hàng hoá khác

+ Doanh thu dịch vụ: Gồm các khoản thu được về buồng ngủ, vận chuyển,hướng dẫn du lịch

Trang 7

1.2.2 Tổng doanh thu chia theo loại hình hoạt động.

a) Doanh thu dịch vụ

Doanh thu dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được do kết quả hoàn thành cáchoạt động dịch vụ,các loại của đơn vị kinh doanh du lịch Doanh thu dịch vụ dulịch bao gồm:

Doanh thu cho thuê buồng là tổng số tiền cho thuê phòng, kể cả cho thuêbuồng mà có nhân viên đơn vị phục vụ

Doanh thu lữ hành là tổng số tiền thu được do hoạt động lữ hành quốc tế

và nội địa; bao gồm toàn bộ doanh thu kinh doanh dịch vụ theo chương trình dulịch theo tour hoặc không theo tour

Doanh thu vận chuyển hành khách là tổng số tiền thu được do thực hiệncác dịch vụ chuyên trở khách du lịch đi lại và tham quan du lịch

Doanh thu dịch vụ vui chơi giải trí: là tổng số tiền thu được do thực hiệncác dịch vụ tổ chức cho khách vui chơi giải trí Đây chính là các dịch vụ làmsống động hơn kỳ nghỉ và thời gian vui chơi giải trí như: tổ chức đua thuyền,tham quan, học cách nấu ăn, câu cá,

Doanh thu từ các dịch vụ khác như: giặt, là, làm đẹp, bưu chính viễnthông, hướng dẫn,

b) Doanh thu bán hàng:

Là tổng số tiền thu được do bán hàng hoá các loại cho khách du lịch cónhu cầu Doanh thu bán hàng hoá bao gồm: Doanh thu bán hàng hoá thôngthường và doanh thu bán hàng hoá lưu niệm

Trong doanh thu bán hàng hoá thì doanh thu bán hàng hoá ăn uống là chủyếu và chiếm tỷ trọng cao nhất Doanh thu bán hàng ăn uống là: Tổng số tiền thuđược do bán các sản phẩm ăn uống tại chỗ của khách Doanh thu bán hàng ănuống ban gồm: Sản phẩm do đơn vị tự pha chế, và hàn chuyển bán phục vụ bữa

ăn, ăn uống trong khi ăn và giải khát của khách hàng

7

Trang 8

1.2.3: Tổng doanh thu chia theo đối tượng phục vụ chủ yếu

Mục đích của việc phân chia tổng doanh thu du lịch theo tiêu thức này là

để thấy rõ cơ cấu doanh thu đối với từng loại khách trong tổng doanh thu là baonhiêu

Doanh thu phục vụ khách quốc tế là những người đi du lịch tới một đấtnước mà họ cư trú thường xuyên trong một khoảng thời gian nhất định, thường

là một ngày đêm nhưng không vượt quá một năm và mục đích của chuyến đikhông phải là để hoạt động kiếm tiền trong phạm vi nước tới thăm

Khách quốc tế phải đi qua biên giới, tiêu ngoại tệ nơi mà họ sẽ đến dulịch, đồng thời tiêu thụ sản phẩm du lịch do các công ty du lịch cung cấp

- Doanh thu phục vụ khách quốc tế là toàn bộ số tiền thu được do hoạtđộng dịch vụ cho khách du lịch quốc tế (Kể cả khách là người của các tổ chứcnước ngoài hiện đang sinh sống và làm việc tại nước sớ tại có nhu cầu đi thamquan du lịch)

Cùng với quá trình đổi mới kinh tế và chính sách mở cửa làm bạn với tất

cả các nước trên thế giới, nước ta ngày càng mở rộng quan hệ với nhiều nướctrên thế giới trên nhiều lĩnh vực Do đó số lượng khách quốc tế đến Việt Namngày càng tăng Tuy mức tiêu dùng của khách quốc tế chưa cao nhưng có sựtăng lên đã làm cho doanh thu du lịch khách quốc tế ngày càng tăng và chiếmmột tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu

- Doanh thu phục vụ khách du lịch trong nước:

Là toàn bộ số tiền thu được do phục vụ người trong nước Trong đó khách

du lịch trong nước được hiểu là công dân của một nước đi đến một nơi trongphạm vi nước đó nhưng ngoài môi trường thường xuyên của họ trong một thờigian ít nhất 24h hoặc là một tối trọ và thời gian không quá một năm với mọi mụcđích trừ mục đích kiếm tiền

- Doanh thu phục vụ khách du lịch đi nước ngoài:

Là toàn bộ số tiền thu được do việc tổ chức cho khách đi du lịch nướcngoài (Không kể tiền phải nộp của khách do về quá hạn)

Trang 10

Chỉ số là số tương đối ( đơn vị lần, %) biểu hiện quan hệ so sánh hai mức

độ của một hiện tượng

Khái niệm trên cho ta những nhận thức chung về chỉ số và giúp ta phânbiệt chỉ số với số tương đối chỉ có các số tương đối động thái, kế hoạch, khônggian là chỉ số Các số tương đối khác nhau như số tương đối kết cấu, số tươngđối cường độ…không phải là chỉ số vì nó không biểu hiện quan hệ so sánh giữahai mức độ của một hiện tượng kinh tế Tuy nhiên, chỉ số không chỉ bó hẹp theonội dung và ý nghĩa của các số tương đối đã nêu trên Trong khi tồn tại các sốtương đối động thái, số tương đối kế hoạch, số tương đối địa phương, chỉ số vẫnxuất hiện và trở thành một trong những phương pháp chủ yếu của thống kê là doyêu cầu phân tích các hiện tượng kinh tế phức tạp Vì vậy, đối tượng nghiên cứucủa phương pháp chỉ số là các hiện tượng phức tạp, gồm các phần tử, đơn vị cóđặc điểm, tính chất khác nhau mà người ta không thể cộng trực tiếp để so sánh

2.1.2 Đặc điểm của phương pháp chỉ số

Xuất phát từ yêu cầu so sánh các mức độ của hiện tượng phức tạp khi thiếtlập chỉ số, phương pháp chỉ số có hai đặc điểm cơ bản bao gồm:

Trang 11

Khi muốn so sánh các mức độ của hiện tượng kinh tế phức tạp, trước hếtphải chuyển các đơn vị, phần tử, hiện tượng cá biệt có tính chất, đặc điểmkhác nhau về một dạng đồng nhất có thể trực tiếp cộng chúng lại với nhau Khi có nhiều nhân tố cùng tham gia vào việc tính toán phải giả định chỉ số

có một nhân tố nào đó thay đổi còn các nhân tố khác không đổi (gọi là quyềnsố) nhằm loại trừ ảnh hưởng biến động của các nhân tố này đến kết quả sosánh

Khi nghiên cứu sự biến động của nhân tố chất lượng thì người ta cố địnhnhân tố số lượng ở kỳ báo cáo Còn khi ta nghiên cứu sự biến động của nhân

tô số lượng thì thường cố định nhân tố chất lượng kỳ gốc

2.1.3 Ý nghĩa, tính chất của phương pháp chỉ số trong nghiên cứu thống kê

Với đối tượng nghiên cứu chủ yếu của mình, chỉ số có những tính chấtđáng chú ý Một mặt, chỉ số vừa có tính chất tổng hợp lại vừa có tính phântích Mặt khác, không giống các số tương đối thông thường, chỉ số là số tươngđối có tính giả định Nó là kết quả của sự so sánh giữa hai đại lượng mà trong

đó ít nhất một đại lượng được xác định theo giả thiết, không tồn tại trong đờisống kinh tế thực

Vì những tính chất trên, người ta nói chỉ số là một số tương đối đặc biệt,trong phân tích kinh tế, chỉ số có tác dụng sau đây:

- Biểu hiện sự biến động của hiện tượng qua thời gian Các chỉ số được tínhtoán nhằm mục đích này được gọi là chỉ số phát triển, được tính bằng cách sosánh hai mức độ của hiện tượng ở hai thời gian khác nhau (Kỳ nghiên cứu sovới kỳ gốc) Vì vậy:

Chỉ số được dùng để phản ánh sự biến động của hiện tượng qua thời gian gọi

là chỉ số phát triển

11

Trang 12

- Chỉ số được dùng để phân tích sự biến động của phần tử của hiện tượng quakhông gian gọi là chỉ số không gian

- Chỉ số phản ánh nhiệm vụ kế hoạch gọi là chỉ số kế hoạch

- Ngoài ra chỉ số còn được dùng để phân tích vai trò ảnh hưởng, biến độngcủa từng nhân tố đối với sự biến động của toàn bộ hiện tượng

Nhưng nếu chỉ nắm được tình hình thay đổi về sản lượng của một loại sảnphẩm, giá cả của một loại hàng hoá, giá thành của một loại sản phẩm…nhưthế vẫn chưa đủ, vì khi nghiên cứu một hiện tượng kinh tế xã hội, thườngchúng ta phải nắm được trình độ thay đổi của toàn bộ sản lượng sản phẩm,toàn bộ giá cả hàng hoá, toàn bộ giá thành sản phẩm… khi trình bày mức độthay đổi của toàn bộ sản lượng sản phẩm cũng có thể tính các số tương đối,các số tương đối này cũng gọi là chỉ số, thông thường loại chỉ số này được gọi

là chỉ số tổng hợp khác với chỉ số đơn nói trên Loại chỉ số tổng hợp này cómột đặc điểm là số lượng của hiện tượng được nêu lên không thể tổng hợpmột cách trực tiếp hay nếu dùng danh từ thống kê mà nói, không thể cùng đotính chung được Tất nhiên như thế không có nghĩa là chúng ta không thể xácđịnh được sự thay đổi chung của những thứ đó, trái lại chúng ta phải nghĩnhững biện pháp để giải quyết vấn đề này, đó chính là nhiệm vụ của lý luận

Nhiệm vụ phân tích thống kê không phải chỉ là nói rõ mức độ thay đổi củamột hiện tượng nào đó mà còn nói được mức độ ảnh hưởng cả các nhân tố đốivới sự thay đổi của hiện tượng

Trang 13

Ví dụ: Nói rõ sự thay đổi về khối lượng hàng hoá bán ra và sự thay đổi củagiá cả của loại hàng hoá đã có ảnh hưởng như thế nào đối với doanh thu bánhàng

Nói rõ trong số sản lượng tăng thêm có bao nhiêu là do năng suất laođộng, bao nhiêu là do số công nhân tăng lên…

Việc phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong sự thay đổichung của hiện tượng cũng được làm rõ bằng cách áp dụng phương pháp hệthống chỉ số

Chỉ số ngoài việc dùng để nghiên cứu sự thay đổi của hiện tượng cũngcòn để nghiên cứu tình hình hoàn thành kế hoạch

Khi nghiên cứu tình hình hoàn thành kế hoạch, chỉ số dùng để trình bàyhai mặt sau đây:

Nói rõ mức độ hoàn thành kế hoạch

Nói rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố hoàn thành kế hoạch của mộthiện tượng nào đó

Như vậy chỉ số là một số tương đối dùng để nói rõ mức độ thay đổi củacủa sự phát triển của hiện tượng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong

sự thay đổi chung của các hiện tượng và dùng nói rõ mức độ hoàn thành kếhoạch và ảnh hưởng của các nhân tố trong hoàn thành kế hoạch

2.1.4 Yêu cầu của phương pháp chỉ số:

Thứ nhất: chỉ số cũng như nhiều số tương đối khác, phải là thước đo cácquá trình kinh tế cụ thể Bất kỳ chỉ số nào cũng phải phản ánh sự so sánh giữa

2 chỉ tiêu kinh tế và phải có nội dung kinh tế cụ thể

Thứ hai: khi tính toán chỉ số thì hiệu quả kinh tế của sự biến động cònđược thể hiện qua số tuyệt đối, tức là hiệu giữa tử số và mẫu số Con số tuyệtđối này có ý nghĩa rất lớn nên nếu không chú ý sẽ làm cho tác dụng củaphương pháp chỉ số bị giảm đi nhiều

13

Ngày đăng: 24/07/2013, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch Quảng Nam 2010-2011 - Phân tích thống kê  biến động của doanh thu ngành du lịch tỉnh Quảng Nam năm 2010 và 2011
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch Quảng Nam 2010-2011 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w