1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt Nam trong những năm gần đây (2008-2010)”

39 703 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Chế Điều Hành Lãi Suất Của NHNN Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây (2008-2010)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 792,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lãi suất là giá cả của việc sử dụng vốn, gắn liền với hoạt động tín dụng ngân hàng cũng như mọi hoạt động kinh tế có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp tới người gửi tiền và vay tiền. Lãi suất là một công cụ quan trọng trong chính sách tiền tệ của một quốc gia,có tác dụng lớn đối với việc tăng giảm lượng tiền lưu thông,thu hẹp hay mở rộng tín dụng,hạn chế hay khuyến khích huy động vốn và đầu tư. Khi chính sách lãi suất lầ đúng đắn thì nó sẽ thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của đất nước. Ngược lại nếu như chính sách đó không phù hợp sẽ gây ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế. Đặc biệt trong thời gian hiện nay, khi nền kinh tế luôn có những biến động không ngừng, các hoạt động tín dụng ngân hàng ngày càng phong phú và phức tạp, cùng với đó là cơ chế hội nhập sâu rộng vào thị trường tài chính quốc tế thì vai trò điều hành lãi suất của NHNcàng trở nên quan trọng. Ở Việt Nam, sau 25 năm đổi mới, ngành ngân hàng đã đạt được những thành tựu nhất định, góp phần không nhỏ vào thành quả chung của nền kinh tế. Trong nhiệm vụ xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ, NHNN đã rất chú trọng tới việc đổi mới các công cụ điều tiết như hạn mức tín dụng, dự trữ bắt buộc, tỷ giá… nhưng quan trọng nhất vẫn là công cụ lãi suất. Nhìn chung, chính sách lãi suất tín dụng Ngân hàng đã góp phần bình ổn giá cả, đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, kích cầu, kích thích tăng trưởng kinh tế. Cơ chế điều hành lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ phát triển kinh tế và ngày càng trở nên linh hoạt hơn. Trước tình hình đó,việc học tập và nghiên cứu các chính sách lãi suất của NHNN, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp để xây dựng một chính sách lãi suất phù hợp với tình hình đất nước ngày càng trở nên cấp thiết. Điều này không chỉ quan trọng với quá trình xây dựng và điều hành chính sách lãi suất mà còn góp phần làm cho hoạt động của thị trường tài chính Việt Nam trở nên hoàn thiện hơn, đảm bảo quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước. Xuất phát từ tính chất cấp thiết đó nên em đã chọn đề tài : “Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt Nam trong những năm gần đây (2008-2010)”

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 01

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LÃI SUẤT 03

1 Khái niệm lãi suất 03

2 Phân loại lãi suất 03

2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 03

2.2 Căn cứ vào các loại hình tín dụng (phân loại theo chủ thể tham gia quan hệ tín dụng)03 2.3 Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất 04

2.4 Căn cứ vào mức ổn định của lãi suất 04

2.5 Căn cứ theo cách đo lường lãi suất 04

3 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế 05

3.1 Lãi suất là công cụ để khuyến khích tiết kiệm đầu tư 05

3.2 Lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN 06

3.3 Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô 06

4 Bài học kinh nghiệm về cơ chế lãi suất của 1 số nước trên Thế giới 06

4.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 06

4.2 Kinh nghiệm của Pháp 07

CHƯƠNG 2 CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT CỦA NHTW TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY (2008-2010) 08

1 Năm 2008 08

1.1 Đầu năm 2008 08

1.1.1 Hoàn cảnh 08

1.1.1.1 Thế giới 08

1.1.1.2 Việt Nam 08

1.1.2 Một vài nét tiêu biểu trong cơ chế điều hành lãi suất của NHNN nửa đầu năm 2008 08

1.1.2.1 Tăng lãi suất cơ bản đầu năm 2008 (tháng 02/2008) 08

1.1.2.2 Cơ chế trần lãi suất - “Phác đồ điều trị hiệu quả” 09

1.1.3 Tác động của cơ chế tới nền kinh tế 10

1.1.3.1 Tác động tích cực 10

1.1.3.2 Tác động tiêu cực 11

Trang 2

1.2 Nửa cuối năm 2008 12

1.2.1 Bối cảnh 12

1.2.2 Chính sách lãi suất nửa cuối năm 2008 12

1.2.3 Tác động của cơ chế tới nền kinh tế 13

1.2.3.1 Tác động tích cực 13

1.2.3.2 Tác động tiêu cực 13

1.3 Kết luận 14

2 Năm 2009 14

2.1 Bối cảnh 14

2.2 Một vài nét tiêu biểu trong cơ chế điều hành lãi suất của NHTW 19

2.2.1 Bàn hành Thông tư số 01/2009/TT và triển khai gói kích cầu trong tháng 02/2009 19

2.2.1.1 Tác động của Thông tư số 01/2009/TT 19

2.2.2 Hạ lãi suất và ấn định lại lãi suất cơ bản 20

2.2.2.1 Tác động của các chính sách 20

2.3 Kết Luận 21

3 Năm 2010 22

3.1 Bối cảnh 22

3.2 Một vài nét về cơ chế điều hành lãi suất năm 2010 23

3.2.1 Thông tư 07/2010/TT-NHNN ngày 26/02/2010 –“Con đường mới cho cơ chế điều hành lãi suất” 23

3.2.1.1 Những bất cập xung quanh trần lãi suất 23

3.2.1.2 Tác động của Thông tư 07/2010/TT-NHNN 24

3.2.2 Thông tư số 12/2010/TT-NHNN– Triển khai lãi suất thỏa thuận cho vay ngắn hạn 25

3.2.2.1 Tác động của Thông tư số 12/2010/TT-NHNN 25

3.3 Tác động chung của chính sách tín dụng tới nền kinh tế 26

3.3.1 Đánh giá tình hình tăng trưởng tín dụng nửa đầu năm 2010 26

3.3.2 Ảnh hưởng của chính sách tín dụng tới nền kinh tế nói chung 27

3.3.2.1 Mục tiêu lạm phát 27

Trang 3

1 Trong ngắn hạn 29

2 Trong dài hạn 30

2.1 Phải cân nhắc lợi ích 31

2.2 Đảm bảo tính ổn định 31

2.3 Hoàn thiện hệ thống lãi suất 31

2.4 Nâng cao chất lượng dự báo kinh tế 3

KẾT LUẬN 33

DANH LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

STT Viết tắt Tên đầy đủ

Trang 5

Biểu đồ 2: Diễn biến các lãi suất chủ chốt từ đầu năm 2008 (%)

Biểu đồ 3: Lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm năm 2008

Biểu đồ 4: Diễn biến TTCK toàn cầu (từ ngày 12/9/08 đến 12/01/2009) Biểu đồ 5: Diễn biến lãi suất LIBOR kỳ hạn qua đêm (Từ 12/9/2008 đến 12/01/2009)Biểu đồ 6: Diễn biến tỷ giá một số đồng tiền so với USD (Từ 12/9/2008 đến 12/01/2009)Biểu đồ 7: Biểu đồ tăng trưởng minh họa cho tình hình tăng trưởng tín dụng

Biểu đồ 8: Tình hình tăng trưởng tín dụng nửa đầu năm 2010

Biểu đồ 9: Biểu đồ chỉ số giá tiêu dùng CPI trong nửa đầu năm 2009 và 2010

BẢNG

Bảng 1: Diễn biến TTCK toàn cầu (từ ngày 12/9/08 đến 12/01/2009)

Bảng 2: Diễn biến giá cả hàng hoá thế giới (Từ 12/9/2008 đến 12/1/2009

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lãi suất là giá cả của việc sử dụng vốn, gắn liền với hoạt động tín dụng ngân hàngcũng như mọi hoạt động kinh tế có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp tới người gửi tiền và vaytiền

Lãi suất là một công cụ quan trọng trong chính sách tiền tệ của một quốc gia,có tácdụng lớn đối với việc tăng giảm lượng tiền lưu thông,thu hẹp hay mở rộng tín dụng,hạn chếhay khuyến khích huy động vốn và đầu tư Khi chính sách lãi suất lầ đúng đắn thì nó sẽthúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của đấtnước Ngược lại nếu như chính sách đó không phù hợp sẽ gây ảnh hưởng xấu tới nền kinh

tế Đặc biệt trong thời gian hiện nay, khi nền kinh tế luôn có những biến động khôngngừng, các hoạt động tín dụng ngân hàng ngày càng phong phú và phức tạp, cùng với đó là

cơ chế hội nhập sâu rộng vào thị trường tài chính quốc tế thì vai trò điều hành lãi suất củaNHNcàng trở nên quan trọng

Ở Việt Nam, sau 25 năm đổi mới, ngành ngân hàng đã đạt được những thành tựu nhấtđịnh, góp phần không nhỏ vào thành quả chung của nền kinh tế Trong nhiệm vụ xây dựng

và điều hành chính sách tiền tệ, NHNN đã rất chú trọng tới việc đổi mới các công cụ điềutiết như hạn mức tín dụng, dự trữ bắt buộc, tỷ giá… nhưng quan trọng nhất vẫn là công cụlãi suất Nhìn chung, chính sách lãi suất tín dụng Ngân hàng đã góp phần bình ổn giá cả,đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, kích cầu, kích thích tăng trưởng kinh tế Cơ chế điều hành lãisuất thay đổi theo từng thời kỳ phát triển kinh tế và ngày càng trở nên linh hoạt hơn

Trước tình hình đó,việc học tập và nghiên cứu các chính sách lãi suất của NHNN, từđó đưa ra những giải pháp phù hợp để xây dựng một chính sách lãi suất phù hợp với tìnhhình đất nước ngày càng trở nên cấp thiết Điều này không chỉ quan trọng với quá trình xâydựng và điều hành chính sách lãi suất mà còn góp phần làm cho hoạt động của thị trườngtài chính Việt Nam trở nên hoàn thiện hơn, đảm bảo quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóađất nước Xuất phát từ tính chất cấp thiết đó nên em đã chọn đề tài :

“Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt Nam trong những năm gần đây (2008-2010)”

Trang 7

 Về lý luận: tìm hiểu sâu hơn những khái niệm có liên quan đến chính sách lãi suất tíndụng Ngân Hàng.

 Về thực tiễn: tìm hiểu và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng NgânHàng tại Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu

Tìm hiểu chính sách lãi suất tín dụng của Ngân Hàng Nhà Nước trong những năm gầnđây (2008-2010)

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp so sánh

 Tính chất lịch sử

 Phương pháp duy vật biện chứng

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 3 chương :

Chương 1: Lý luận chung về lãi suất

Chương 2: Cơ chế điều hành lãi suất của NHTW trong những năm gần đây (2008-2010) Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện và củng cố cơ chế điều hành lãi suất của NHTW

Trang 8

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ LÃI SUẤT

1 Khái niệm lãi suất

Có nhiều định nghĩa khác nhau về lãi suất nhưng định nghĩa được chấp nhận nhiềunhất là: “Lãi suất là giá cả của quyền được sử dụng vốn trong một thời gian nhất định màngười sử dụng trả cho người sở hữu nó”

Lãi suất phải được trả bởi lẽ người đi vay đã sử dụng vốn của người cho vay phục vụnhu cầu sinh lợi trong sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng của mình Việc ngườicho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác có nghĩa là đã hy sinh quyền sử dụngtiền tệ ngày hôm nay của mình Đánh đổi cho sự chuyển quyền đó là quyền người cho vayđược trả lãi suất

2 Phân loại lãi suất

Từ khái niệm trên, chúng ta có thấy lãi suất gồm nhiều loại khác nhau Có nhiều cáchphân loại nhưng thường có năm cách phân loại chính

2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Căn cứ vào thời hạn tín dụng lãi suất được chia thành 3 loại:

 Lãi suất ngắn hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng ngắn hạn

 Lãi suất trung hạn áp dụng đối với các khoản tín dụg trung hạn

 Lãi suất tín dụng dài hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng dài hạn

2.2 Căn cứ vào các loại hình tín dụng (phân loại theo chủ thể tham gia quan hệ tín dụng)

Căn cứ vào các loại hình tín dụng lãi suất được chia thành các loại sau:

- Lãi suất tín dụng thương mại: Áp dụng khi các DN cho nhau vay dưới hình thức mua

bán chịu hàng hoá

- Lãi suất tiền gửi: Là lãi suất trả cho các khoản tiền gửi Nó được áp dụng để tính tiền lãi

phải trả cho người gửi tiền

- Lãi suất tiền vay: Là lãi suất người đi vay phải trả cho Ngân hàng do việc sử dụng vốn

vay của Ngân hàng Nó được áp dụng để tính lãi mà khách hàng phải trả cho Ngân hàng

Trang 9

được tính bằng tỷ lệ % trên mệnh giá của giấy tờ có giá trị và được khấu trừ ngay khi Ngânhàng phát tiền vay cho khách hàng.

- Lãi suất tái chiết khấu: Áp dụng khi NHTW tái cấp vốn cho các Ngân hàng dưới hình

thức chiết khấu lại thương phiếu hoặc giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán chocác Ngân hàng Nó được tính bằng tỷ lệ % trên mệnh giá của giấy tờ có giá cũng được khấutrừ ngay khi NHTW cấp vốn tiền vay cho Ngân hàng

- Lãi suất liên Ngân hàng: Là lãi suất mà Ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay trên thị

trường liên Ngân hàng

- LSCB: Là lãi suất được các Ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ổn định mức lãi suất kinh

doanh của mình

- Lãi suất tín dụng Nhà nước: Áp dụng khi Nhà nước đi vay của các chủ thể khác nhau

trong xã hội dưới hình thức phát hành tín phiếu hoặc trái phiếu

- Lãi suất tín dụng tiêu dùng: Áp dụng khi DN cho người lao động vay phục vụ nhu cầu

tiêu dùng cá nhân

2.3 Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất

Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất lãi suất được chia làm 2 loại:

- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm

nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát

- Lãi suất thực tế: Là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm

phát Hay nói cách khác là lãi suất đã loại trừ đi tỷ lệ lạm phát

2.4 Căn cứ vào mức ổn định của lãi suất

Căn cứ vào mức ổn định của lãi suất lãi suất được chia làm hai loại:

- Lãi suất ổn định: Là lãi suất áp dụng cố định trong suốt thời hạn vay:

 Ưu điểm: Người gửi tiền và vay tiền biết trước số tiền lãi được trả và phải trả

 Nhược điểm: bị ràng buộc vào một lãi suất nhất định trong một thời hạn nào đó dù chocác loại lãi suất khác thay đổi như thế nào

- Lãi suất thả nổi: Là lãi suất có thể thay đổi lên xuống và có thể báo trước hoặc không báo

trước Lãi suất thả nổi có lợi cho cả hai bên khi nhận và trả tiền đều tính theo một lãi suấtchung là lãi suất hiện tại

2.5 Căn cứ theo cách đo lường lãi suất

Căn cứ theo cách đo lường lãi suất lãi suất được chia làm 2 loại:

- Lãi suất đơn: là lãi suất tính một lần trên số vốn gốc cho suất kỳ hạn vay

Công thức tính : I = C o i n

Trang 10

(I: số tiền lãi, Co: vốn gốc, i: lãi suất, n: số kỳ)

Trong đó thời kỳ gửi vốn phải tương đương với thời kỳ của lãi suất

- Lãi suất kép: là mức lãi suất có tính đến giá trị đầu tư lại của lợi tức thu được trong thời

hạn sử dụng tiền vay

Công thức tính : C = C o ( 1-i) n

(C: số tiền thu được theo lãi gộp sau n kỳ, Co: vốn gốc ban đầu, i: lãi suất n só kỳ gửi vốn)

3 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp vai trò của lãi suất đượcnhìn nhận một cách hết sức mờ nhạt và lệ thuộc nhiều khi được hiểu như là một sự phânphối cuối cùng của sản phẩm giữa những người sản xuất và người cho vay

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, lãi suất giữ vai trò hết sức quan trọng là một trongnhững đòn bẩy kinh tế, tác động đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân nói chung.Vai trò của lãi suất được thể hiện ở những nội dung cơ bản sau đây:

3.1 Lãi suất là công cụ để khuyến khích tiết kiệm đầu tư

Lãi suất là công cụ khuyến khích lợi ích vật chất để thu hút các khoản tiết kiệm của cácchủ thể kinh tế tạo nên quỹ cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

Theo lý thuyết tài chính chúng ta có thể đưa ra phương trình về thu nhập như sau :

Thu nhập = Tiêu dùng + Tiết kiệm

Phương trình này không những đúng với đặc điểm tài chính của các hộ gia đình các

DN mà còn đúng với cả nền kinh tế quốc gia Giả sử trong điều kiện của một nền kinh tếbình thường tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm là hợp lý để tăng tỷ lệ tiết kiệm cho toàn bộnền kinh tế quốc dân thì biện pháp hiệu quả là tăng lãi suất huy động vốn Khi lãi suất vốntăng nên thì trước hết các hộ gia đình phải xem xét các khoản chi cho tiêu dùng thườngxuyên có thể giảm chi hoặc hoãn một số khoản chi để tăng thêm khoản tiết kiệm trong tổngthu nhập Sau từ khoản tiết kiệm này họ sẽ hướng đầu tư gửi vào Ngân hàng, vào quỹ bảohiểm hay đầu tư vào thị trường chứng khoán khi thấy có lợi hơn

Ở Việt Nam, trong công cuộc đổi mới nền kinh tế vốn đang là vấn đề then chốt Muốnhuy động được vốn phải có biện pháp gọi vốn thích hợp Vấn đề là cần duy trì một mức lãisuất như thế nào để huy động tối đa vốn nhàn rỗi trong xã hội

Trang 11

3.2 Lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chính sách lãi suất là một bộ phận trong chính sách tiền tệ của Nhà nước nhằm điềutiết lưu thông tiền tệ kích thích điều tiết và hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của cácđơn vị kinh tế

Lãi suất phải trả cho khoản vay là khoản chi phí của DN Do vậy, lãi suất cho vay thấp

sẽ khuyến khích các DN vay vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Ngược lại, lãi suấtcho vay cao sẽ thu hẹp đầu tư của các DN

Lãi suất là công cụ buộc các DN phải sử dụng hiệu quả Những ưu đãi về lãi suất,điềukiện cung cấp tín dụng và thanh toán là công cụ của Nhà nước nhằm khuyến khích các DNđầu tư vào các nghành các sản phẩm cần ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế

3.3 Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô

Lãi suất tạo nên khoản chi phí của người đi vay, vì vậy sự biến động của lãi suất có tácđộng đến đầu tư cũng như tiêu dùng, qua đó tác động đến các mục tiêu của nền kinh tế vĩ

mô biểu hiện trong các trường hợp:

 Lãi suất thấp kích thích đầu tư, kích thích tiêu dùng tăng tổng cầu sản lượng tăng, giátăng, thất nghiệp giảm nội tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ

 Lãi suất cao hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng giảm tổng cầu sản lượng giảm giảm giáthất nghiệp tăng nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ

Như vậy, bằng cách tăng lãi suất NHTW có thể làm giảm khả năng cho vay của NHTM

và thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt giảm bớt khối lượng tiền cần thiết cho việc mở rộngsản xuất kinh doanh hay chi tiêu của người tiêu dùng Cũng như vậy, bằng cách hạ thấp lãisuất, NHTW có thể tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế phát triển hoặc muốn kìm hãmtốc độ phát triển một ngành nghề nào đó, NHTW có thể tăng hoặc giảm lãi suất cho vay đểthu hẹp hoặc mở rộng đầu tư của các nghành nghề

4 Bài học kinh nghiệm về cơ chế lãi suất của 1 số nước trên Thế giới

4.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Thị trường tiền tệ của Nhật Bản chỉ dành cho các ngân hàng và một số định chế tàichính được chính thức công nhận trong giai đoạn Nhật Bản phát triển với tốc độ cao Saunày, Nhật Bản mở rộng thị trường tiền tệ cho các thành phần tham gia và thị trường liênngân hàng gồm có thị trường mua tiền tệ (call money market) dành cho những giao dịch cựcngắn, phục vụ cho giao dịch thương mại và thị trường thương phiếu (bills market) dành chocác giao dịch dài hạn

Trang 12

Hai thị trường này gồm có người cho vay, người đi vay và các nhà trung gian chuyênnghiệp, người buôn tiền ở thị trường tiền tệ Vì giao dịch không ký quỹ nên người buôn tiềnchỉ hoạt động như người môi giới Ngân hàng Nhật cũng tham gia vào thị trường thươngphiếu.

Để điều hành lãi suất, bên cạnh lãi suất có tính chất định hướng là lãi suất chiết khấu,Nhật Bản còn áp dụng một số loai lãi suất có điều tiết được xây dựng dựa trên lãi suất chiếtkhấu và xác định dược LSCB là sàn lãi suất cho vay nhằm đảm bảo an toàn hệ thống Lãisuất trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng được tự do xác định trên cơ sở cung cầu về vốn vàlàm lãi suất tham chiếu cho mọi định chế tài chính

4.2 Kinh nghiệm của Pháp

Pháp dùng lãi suất của thị trường liên ngân hàng làm lãi suất chỉ đạo (LSCB) Lý do là

vì Pháp là một nước mà lượng vay vốn ngân hàng nhiều hơn lượng vay vốn qua thị trườngtài chính Pháp dùng lãi suất cho vay chào mời vào lúc 11 giờ hàng ngày của 8 ngân hàng vàhiện nay là của 12 ngân hàng để tính theo số trung bình cộng ra lãi suất cho vay bằng đồngnội tệ và bằng Ecu Ở Pháp, các tín phiếu kho bạc được dành riêng cho thị trường liên ngânhàng

Về lý thuyết, người ta cho rằng Pháp xác định LSCB do cung cầu tín dụng quy định.Trong 12 ngân hàng lớn, mỗi ngân hàng có quan hệ giữa nguồn vốn và cung cầu vốn tíndụng riêng, từ đó xác lập nên cung cầu vốn riêng của mình Nếu cung < cầu thì ngân hàngđó phải đi vay ở thị trường liên ngân hàng và phản ánh bên cầu của thị trường liên ngânhàng Nếu cung > cầu, ngân hàng đó sẽ là người cung ứng vốn cho thị trường liên ngânhàng và phản ánh bên cung của thị trường liên ngân hàng Sự gặp gỡ cung cầu của eác ngânhàng lớn phản ánh cung cầu tín dụng của nền kinh tế Nếu cung > cầu, lãi suất hạ xuống,nếu cung < cầu, lãi suất tăng lên NHTW với vai trò là người cho vay cuối cùng trên thịtrường liên ngân hàng có thể không muốn lãi suất tăng lên sẽ cho vay một phần hoặc toàn

bộ số cung < cầu Có thể nói đây là một công cụ hữu hiệu để NHTW tác động vào lãi suấttrên thị trường Nhưng trong thực tế, lãi suất chỉ đạo đã biến động rất mạnh chứng tỏ vai tròquyết định hành chính của NHTW Lãi suất chiết chiết khấu của NHTW Pháp hoàn toànkhông phụ thuộc vào LSCB mà phụ thuộc vào lãi suất trên thị trường tiền tệ

Trang 13

1.1.1.2 Việt Nam

Năm 2007, kinh tế Việt Nam lộ diện rõ ràng hơn những rủi ro bất ổn kinh tế vĩ mô.Lạm phát tính theo chỉ số tiêu dùng lên đến 12,63% là mức cao nhất từ năm 1997 Song cómột thực tế là đến cuối 2007, Chính phủ vẫn chưa có những lập luận và giải trình hợp lýtrong lựa chọn, về ngắn hạn, giữa mục tiêu tăng trưởng và kiềm chế lạm phát, dẫn đến sựlúng túng trong điều hành kinh tế vĩ mô, đặc biệt trong bối cảnh các luồng vốn đổ mạnhvào Việt Nam

Trong nửa đầu năm 2008, sự gia tăng dữ dội của giá hàng hoá trên thế giới, đặc biệt

là giá dầu và giá gạo, đã góp phần đẩy lạm phát của Việt Nam vào tháng 6-2008 lên đến mức 27% (tính theo cùng kỳ năm trước) Xu thế tăng giá này còn khuyến khích một làn sóng nhập khẩu nguyên vật liệu để tích trữ và dẫn đến nhập siêu trong 6 tháng đầu năm

2008 của Việt Nam đạt mức kỷ lục 14,7 tỉ USD, vượt mức nhập siêu của cả năm 2007 Lạmphát và nhập siêu gia tăng đã khiến nhiều người dân và DN chuyển tài sản từ VND sang USD Tỷ giá hối đoái trên thị trường tự do có lúc đã lên đến mức 19.000 VND/USD

1.1.2 Một vài nét tiêu biểu trong cơ chế điều hành lãi suất của NHNN nửa đầu năm 2008 1.1.2.1 Tăng lãi suất cơ bản đầu năm 2008 (tháng 02/2008

Theo đó, LSCB tăng từ 8,25%/năm lên 8,75%/năm; lãi suất tái cấp vốn tăng từ 6,5%/năm lên 7,5%/năm và lãi suất chiết khấu tăng từ 4,5%/năm lên 6,0%/năm Đây chính là mộttrong bốn chính sách tiền tệ thắt chặt của NHNN trong 3 tuần đầu của tháng 2/2008

1.1.2.2 Cơ chế trần lãi suất - “phác đồ điều trị hiệu quả”

Trang 14

Từ tháng 5/2008, NHNN áp dụng cơ chế điều hành LSCB, mà theo đó, các NHTM ấn định lãi suất cho vay tối đa bằng 150% LSCB do NHNN công bố trong từng thời kỳ LSCB được xác định và công bố trên cơ sở xu hướng biến động cung - cầu

vốn thị trường, mục tiêu của chính sách tiền tệ và các nhân tố tác động khác của thị trườngtiền tệ, ngoại hối ở trong và ngoài nước

Thiết lập một hành lang lãi suất thị trường liên ngân hàng với biên độ chênh lệch khoảng 2% để điều tiết lãi suất thị trường: (i) “Trần” là lãi suất tái cấp vốn, “sàn” là

lãi suất tái chiết khấu (hiện nay là 7% - 5%/năm); LSCB và lãi suất nghiệp vụ thị trường

mở biến động trong phạm vi hành lang này; (ii) Lãi suất nghiệp vụ thị trường mở đóng vaitrò định hướng và thực hiện việc “bơm” tiền ra hoặc “hút” tiền về, từ đó tác động đến cung

- cầu vốn, lãi suất thị trường liên ngân hàng và lãi suất huy động, cho vay của NHTM

Từ tháng 5 – 9/2008, NHNN điều hành chính sách tiền tệ “tăng cường thắt chặt”,

các mức lãi suất chủ đạo được điều chỉnh tăng:

- LSCB từ 12%/năm lên 14%/năm

- Lãi suất tái cấp vốn từ 13%/năm lên 15%/năm,

- Lãi suất tái chiết khấu từ 11%/năm lên 13%/năm,

- Lãi suất nghiệp vụ thị trường mở từ 11,7%/năm lên 15%/năm

Biểu đồ 1: Lãi suất cơ bản

Trang 15

Biểu đồ 2: Diễn biến các lãi suất chủ chốt từ đầu năm 2008 (%)

1.1.3 Tác động của cơ chế tới nền kinh tế

1.1.3.1 Tác động tích cực

Các giải pháp rút tiền từ lưu thông nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát mà NHNN áp

dụng được nhận định là đúng đắn Nền kinh tế đã có 4 điểm sáng cần chú ý là:

Thứ nhất, trong lĩnh vực tiền tệ, khả năng thanh toán của các ngân hàng đã tốt hơn, tỷ

giá được giữ vững hơn, điều chỉnh linh hoạt hơn, lãi suất đang theo xu hướng điều chỉnh xuống kể cả huy động và cho vay

Thị trường chứng khoán sau một chu kỳ giảm điểm kéo dài đã đứng lại và đang có xu hướng đi lên Thị trường bất động sản không bị vỡ ra

Thứ hai, lòng tin của dân, của nhà đầu tư nước ngoài dần được củng cố vững vàng

thông qua việc tuyên bố công khai minh bạch, thông qua một số chính sách ra đời và có kếtquả, thông qua những tín hiệu tích cực của tăng trưởng và lạm phát 20% bị đẩy lùi

Thứ ba, tăng trưởng vấn được duy trì và có xu hướng đi lên Tốc độ tăng trưởng GDP

của chúng ta vẫn ở mức cao trên thế giới: trong 6 tháng, GDP tăng trưởng 6,5% thì đến tháng 8 là vào khoảng 7,0%

Cuối cùng, mục tiêu chống lạm phát là hướng chúng ta đang tăng cường và đã có kết

quả Tốc độ tăng CPI tháng sau đã thấp hơn so với tháng trước Đáng quý là trong khi lạm phát đang được kiềm chế hiệu quả thì tăng trưởng vẫn duy trì được ở mức cao

1.1.3.2 Tác động tiêu cực

hợp Kết quả là thanh khoản của một số ngân hàng thương mại nhỏ bị giảm sút nghiêm

Trang 16

trọng dẫn đến cuộc đua lãi suất giữa các ngân hàng nổ ra đẩy lãi suất huy động và cho vayliên tiếp kịch trần, thậm chí lãi suất qua đêm liên tục gia tăng kỷ lục buộc NHTM phải siếtchặt các khoản cho vay ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh.

Ví dụ:

- Trong số các ngân hàng, NH Đại Dương là ngân hàng đầu tiên bước vào cuộc chạy đua

này Sáng ngày 19/5, NH này đã có quyết định mới về điều chỉnh lãi suất, thay cho mức lãisuất đã ban hành vào chiều 17/5 Mức lãi suất mới có sự tăng lên ở nhiều kỳ hạn ngắn:+ Lãi suất kỳ hạn ngắn dưới 1 tháng tăng mạnh

+ Lãi suất 1 tuần 13%/năm 2 tuần là 13,5%; 3 tuần là 14% Các mức từ 1 tháng đến 9tháng là 14,5%

+ Đặc biệt, lãi suất kỳ hạn 12 và 13 tháng đã lên đến 15%/năm Đây có thể xem là mức

lãi suất huy động cao nhất trên thị trường hiện nay Các kỳ hạn từ 18 - 60 tháng đượcnâng lên mức 14%/năm

- Một ngân hàng cổ phần khác cũng đã sớm tham gia tăng lãi suất là Sacombank Theo đó,

mức lãi suất huy động VND kỳ hạn trên 6 tháng là 14%/năm, dưới 6 tháng là13,5-13,8%/năm Ngoài ra, để hấp dẫn, khách gửi từ 50 triệu đồng trở lên còn được hưởngthêm 0,005%-0,025% tùy theo kỳ hạn

- DongA Bank áp dụng lãi suất cho kỳ hạn 1-6 tháng là 13,8%/năm; từ 7-12 tháng là 14%/

năm và 25 tháng là 14,4%/năm

- Trong khi đó, một số ngân hàng chưa quyết định công bố lãi suất mới nhưng cũng cho

biết, quyết định cuối cùng sẽ được đưa ra trong 1 - 2 hôm tới Mức lãi suất chung mà các ngân hàng nhận định là thấp nhất 13% và cao nhất có thể lên đến 15%.

Biểu đồ 3: Lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm năm 2008

Trang 17

Lãi suất cho vay tăng đến mức kỷ lục 21%/năm gây chi phí vốn cao cản trở các

DN tiếp cận nguồn vốn Thêm vào đó, chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnhkhiến một số DN sản xuất kinh doanh thua lỗ, đình đốn, nợ xấu gia tăng

 Làm tăng chi phí vốn vay của DN và người kinh doanh, từ đó làm tăng giá thành

sản phẩm và dịch vụ, tác động tăng giá trên thị trường xã hội, đi ngược lại mục tiêu kiềm chế lạm phát của việc NHNN thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt.

1.2 Nửa cuối năm 2008

1.2.1 Bối cảnh

Sau khi thực hiện chính sách tăng cường thắt chặt, kiềm chế được lạm phát, nhưngnền kinh tế lại đứng trước nguy cơ giảm phát, do lúc này cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ(bùng nổ vào cuối quý 3 năm 2008) lan rộng dẫn tới suy thoái kinh tế thế giới (Do vị thếđặc biệt của Mỹ là trung tâm tài chính lớn nhất của thế giới, là nhà đầu tư hàng đầu vàoViệt Nam hiện nay, chiếm tới 1/5 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Việt Nam, cũng

là nơi có lượng Việt kiều đông nhất trên thế giới, nên xét về mặt tổng thể, khủng hoảng tàichính Mỹ cũng ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế Việt Nam, bởi lẽ: độ mở của nền kinh

tế nước ta ở mức cao (kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2008 so với GDP là 153%); tăngtrưởng kinh tế phụ thuộc vào xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài; vì thế, kinh tếnước ta chịu ảnh hưởng tiêu cực lớn của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thếgiới) Bên cạnh đó là tình hình chạy đua lãi suất, nhu cầu VNĐ tăng đột biến

1.2.2 Chính sách lãi suất nửa cuối năm 2008

“NHNN áp dụng chính sách tiền tệ nới lỏng một cách thận trọng”

Từ tháng 10/2008, do NHNN chuyển hướng điều hành chính sách tiền tệ từ “thắt chặt” để chống lạm phát sang “nới lỏng” nhằm mục tiêu hàng đầu là ngăn chặn suy giảm kinh tế các mức lãi suất chủ đạo được điều chỉnh giảm:

Điều chỉnh giảm mạnh LSCB từ 14% - 13% - 11% - 8,5% - 7%/năm.

- Lãi suất tái cấp vốn từ 15% - 13% - 12% - 9,5% - 8% - 7%/năm.

- Lãi suất tái chiết khấu từ 13% - 11% - 12% - 10% - 7,5% - 6%/năm.

- Lãi suất nghiệp vụ thị trường mở từ 15% - 14,3% - 13,5% - 11% - 9% - 8% - 7,5% - 7%/năm.

- Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắpthiếu hụt trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng giảm từ

15%/năm xuống 14%/năm và tiếp tục giảm các mức lãi suất trên trong tháng

12/2008 ở mức hợp lý

Trang 18

- Tăng lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam đối với tổ chức tín dụng

từ 5%/năm tăng lên 10%/năm

1.2.3 Tác động của cơ chế tới nền kinh tế

1.2.3.1 Tác động tích cực

- Các công cụ trên đã tác động mạnh tới thị trường, làm tăng dần mức cung tiền cho nền

kinh tế Tăng trưởng tín dụng 2008 đạt ~ 23% (bằng gần ½ mức tăng của năm 2007.Tăngtrưởng tín dụng đã góp phần chặn đà suy giảm, ổn định kinh tế vĩ mô Dư nợ xấu toàn hệthống chỉ chiếm 3,5% tổng dư nợ tín dụng Đây là một con số khá an toàn trong hoạt độngngân hàng

- Các chính sách này của NHTW đã kịp thời khắc phục những bất cập trước đó, tạo

điều kiện để hỗ trợ cho những ngân hàng thương mại có khó khăn về nguồn vốn và thanhkhoản, đặc biệt là vào những tháng cuối năm, nhiều hợp đồng tiền gửi tập trung đáo hạn,yêu cầu năng lực thanh khoản cao

- Qua đó các DN đặc biệt là các DN vừa và nhỏ cũng có điều kiện tiếp cận nguồn vốn

để tiếp tục sản xuất, kinh doanh Hạ LSCB- thuốc chữa thiếu vốn cho các DN

- Sức nóng của thị trường tiền tệ giảm

1.2.3.2 Tác động tiêu cực

- Bên cạnh những tín hiệu vui từ “gói” giải pháp trên của NHNH thì vẫn có không ít ý

kiến bày tỏ hạ LSCB không đồng nghĩa với việc DN sẽ nhẹ gánh vốn vay Việc giảmLSCB 1% sẽ khiến DN cảm thấy nhẹ hơn chút đỉnh nhưng các ngân hàng cũng sẽ chỉ giảmlãi vay tương ứng 1-2%.Trong bối cảnh tổng lợi nhuận của nhiều DN chỉ 20%/năm thì vayvới lãi khó có thể dưới 16% sẽ khiến họ “tiến thoái lưỡng nan” Ngay cả khi được ưu ái vayvới lãi suất trên nhiều DN cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi giá sản phẩm hạ, tiêu thụchậm như hiện nay Hạ LSCB là liều thuốc hữu hiệu nhất để họ dễ tiếp cận vốn hay vượtqua giai đoạn vẫn còn khó khăn này vì sử dụng đồng vốn ra sao mới là điều quan trọngnhất, chưa kể vốn không hẳn là bài toán khó nhất đối vối nhiều DN

- Về phía ngân hàng LSCB giảm sẽ áp lực buộc nhiều ngân hàng có quy mô nhỏ không

chỉ hạ lãi suất vay mà còn giảm cả lãi suất huy động Các ngân hàng lớn sẽ có lợi hơn vì nếu lãi huy động giảm nhiều khách hàng sẽ chọn họ, mặt khác các ngân hàng này cũng sẽ có lợi thế về nguồn vốn để chiếm ưu thế một khi các ngân hàng đua hạ lãi suất

Trang 19

Chính sách tiền tệ trong năm 2008 tất nhiên chưa thể nói là cực chuẩn nhưng việc

điều hành đã đúng quy luật của kinh tế thị trường, đó là thành công.Nền tài chính quốc gia không sụp đổ, bảo đảm cho sự ổn định về kinh tế, chính trị và xãhội Đó là mối quan hệ nhân quả của chính sách tiền tệ đúng Đó cũng là cơ sở để khẳngđịnh năm 2008 chúng ta đã thành công nhiều hơn thất bại

2 Năm 2009

2.1 Bối cảnh

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào cuối quý III năm 2008 (Leman Brother phá sản

vào ngày 25-09-2008) gây ra nguy cơ suy giảm kinh tế đối với Việt Nam

Một là, hệ thống tài chính bị đổ vỡ hàng loạt với số lượng các ngân hàng bị đổ vỡ, sáp

nhập, giải thể hoặc quốc hữu hoá tăng nhanh chóng Từ ngày 15/9/2008 đến 6/1/2009, ở

Mỹ đã có 14 ngân hàng, tính chung các nước như Mỹ, Châu Âu và Nhật là 23 ngân hàng

Từ đầu năm 2008 đến 6/1/2009, chỉ tính riêng tại Mỹ con số này đã lên tới 25 ngân hàng

Hai là, thị trường chứng khoán suy giảm mạnh mẽ, chỉ tính riêng từ khi bắt đầu khủng

hoảng các thị trường chứng khoán toàn cầu suy giảm mạnh Trong năm 2008, cũng do tácđộng cuộc khủng hoảng nên thị trường chứng khoán tài chính toàn cầu đã mất khoảng17.000 tỷ USD Thị trường chứng khoán các nước mới nổi giảm 54,72%, thị trường cácnước phát triển giảm 42,72% Mức sụt giảm cao nhất rơi vào các nước Brazil, Nga, Ấn Độ

và Trung Quốc khoảng hơn 70% Ma rốc và Israel là những thị trường có diễn biến tốt nhất

Tại một số thị trường lớn kể từ khi bắt đầu cuộc khủng hoảng (12/9/08) đến 12/1/2008

thì hầu hết chỉ số chứng khoán của các quốc gia đều giảm như Mỹ: chỉ số Dow Jones giảm25,81%, chỉ số Nasdas giảm 32,03%; chỉ số S&P 500 giảm 30,47%; chỉ số FTSE 100 củaAnh giảm 18,29%; chỉ số Nikkey 225 của Nhật giảm 31,12%

Bảng 1: Diễn biến TTCK toàn cầu (từ ngày 12/9/08 đến 12/01/2009)

Quốc gia Chỉ số 12/09/08 12/1/08 Mức tăng giảm so với 12/9

Ngày đăng: 24/07/2013, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diễn biến TTCK toàn cầu (từ ngày 12/9/08 đến 12/01/2009) - Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt Nam trong những năm gần đây (2008-2010)”
Bảng 1 Diễn biến TTCK toàn cầu (từ ngày 12/9/08 đến 12/01/2009) (Trang 19)
Bảng 2: Diễn biến giá cả hàng hoá thế giới (Từ 12/9/2008 đến 12/1/2009) - Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt Nam trong những năm gần đây (2008-2010)”
Bảng 2 Diễn biến giá cả hàng hoá thế giới (Từ 12/9/2008 đến 12/1/2009) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w