1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lãi suất và tác động của lãi suất trong nền kinh tế

36 425 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lãi suất và tác động của lãi suất trong nền kinh tế
Người hướng dẫn Ths. Đặng Thúy Hằng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế hiện nay, lãi suất được sử dụng như một công cụ để điều chỉnh chính sách tiền tệ, tác động vào nền kinh tế thông qua việc kiểm soát lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, chi phối hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại cũng như các doanh nghiệp đồng thời tạo áp lực cho các chủ thể này sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn. Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất ngày càng thể hiện vai trò của mình trên mọi lĩnh vực, khi mà thị trường tài chính đang dần trở nên sôi động hơn, vốn trở thành yếu tố nắm giữ vai trò quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và ngân hàng. Đồng thời, lãi suất cũng thể hiện thái độ của Nhà nước đối với nền kinh tế khi Ngân hàng trung ương sử dụng việc tăng, hay giảm lãi suất để thắt chặt hay nới lỏng chính sách tiền tệ, kích thích hay kiềm chế các hoạt động tài chính,…Đối với tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay, trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, phát triển và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc sử dụng công cụ lãi suất để điều chỉnh hướng đi của nền kinh tế theo đúng định hướng là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng dựa trên các cơ sở kinh tế học và đặc biệt là phù hợp với thực trạng kinh tế Việt Nam. Xuất phát từ vấn đề này em xin chọn đề tài “Lãi suất và tác động của lãi suất trong nền kinh tế ” làm đề tài tiểu luận của mình. Với kiến thức còn hạn hẹp, lý luận còn thiếu kinh nghiệm nên bài viết của em có thể còn mắc nhiều thiếu sót, cách nhìn có thể còn mang tính cá nhân, thiếu khái quát, rất mong được thầy giáo chỉ dẫn, góp ý để bài viết của em được hoàn thiện hơn và đạt được mục đích của đề tài. Em xin chân thành cảm ơn thầy!

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI MỞ ĐẦU iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

XDCB: Xây dựng cơ bản v

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN VAY TẠI DOANH NGHIỆP vi

1.1 Một số khái niệm cơ bản vi

1.1.1 Khái niệm về các khoản tiền vay vi

1.1.2 Nội dung và đặc điểm các khoản tiền vay vii

1.2 Nguyên tắc kế toán các khoản tiền vay và chi phí đi vay x

1.2.1 Nguyên tắc kế toán vay ngắn hạn x

1.2.2 Nguyên tắc kế toán vay dài hạn xi

1.2.3 Nguyên tắc kế toán trái phiếu phát hành xii

1.2.4 Nguyên tắc kế toán chi phí đi vay xii

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN VAY VÀ CHI PHÍ ĐI VAY THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH xv

2.1 Chứng từ sử dụng xv

2.2 Tài khoản sử dụng xv

2.3 Phương pháp kế toán xvii

2.3.1 Phương pháp kế toán vay ngắn hạn .xvii

2.3.2 Phương pháp kế toán vay dài hạn bằng tiền xix

2.3.3 Phương pháp kế toán trái phiếu phát hành xxii

2.3.4 Phương pháp kế toán chi phí đi vay xxiv

2.4 Sổ kế toán xxvi

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN VAY VÀ CHI PHÍ ĐI VAY xxvii

3.1 So sánh VAS 16 và IAS 23 – Chi phí đi vay xxvii

3.2.1 Ưu điểm xxviii

Phân biệt một cách rõ ràng thời điểm tạm dừng vốn hoá và thời điểm chấm dứt vốn hoá giúp các tổ chức và doanh nghiệp dễ dàng xác định và phân bổ chi phí đi vay xxix

3.2.2 Nhược điểm xxix

3.3 Nhận định và đánh giá thực trạng hạch toán xxxi

3.4 Một số kiến nghi nhằm hoàn thiện chế độ hạch toán các khoản tiền vay và chi phí lãi vay xxxii

3.4.1 Đối với việc vận dụng chuẩn mực xxxii

3.4.2 Đối với công tác kế toán xxxiii

KẾT LUẬN xxxiv

TÀI LIỆU THAM KHẢO xxxv

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Khi nền kinh tế đang trên đà phát triển, mở cửa và hội nhập quốc tế, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là nhu cầu vốn để phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh Vốn là cơ sở vật chất để doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh nhưng vấn đề đặt ra là không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ nguồn vốn chủ sở hữu hoặc vì một lý do nào đó doanh nghiệp tính toán cân nhắc không sử dụng hay sử dụng một phần vốn tự có cho hoạt động Vì vậy ngoài vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp thường phải đi vay vốn từ nhiều nguồn khác nhau và dưới nhiều hình thức khác nhau như vay vốn ngân hàng, phát hành trái phiếu…Khi đi vay doanh nghiệp có thể cung cấp vốn kịp thời, đáp ứng một cách nhanh chóng cấp bách về vốn để doanh nghiệp có thể tận dụng được thời cơ kinh doanh thuận lợi Vì vậy, cần phải hiểu và nhận biết thời điểm và thời hạn vay một cách hợp lý để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất

Khi sử dụng vốn vay, ngoài tiền gốc phải trả, doanh nghiệp còn phải trả cho đơn vị cho vay một số tiền lãi theo thỏa thuận gọi là chi phí đi vay Chi phí đi vay là yếu tố quyết định việc doanh nghiệp có nên vay vốn hay không nên doanh nghiệp cần tổ chức hệ thống tài khoản sử dụng riêng để theo dõi từng khoản vay và chi phí đi vay Các nhà quản lý doanh nghiệp cần biết các khoản tiền vay và chi phí đi vay được ghi nhận và hạch toán như thế nào? Điều kiện vốn hóa, thời điểm vốn hóa, tạm ngừng vốn hóa, chấm dứt vốn hóa chi phí đi vay? Vay nợ bằng phát hành trái phiếu được ghi nhận ra sao…? Các câu hỏi trên đều được nêu ra trong chuẩn mực kế toán 16- Chi phí đi vay, thông tư số 105/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chuẩn mực số 16 và chế

độ hạch toán kế toán hiện hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 Tuy nhiên, việc quản lý và kế toán các khoản vay và chi phí đi vay này tại các

Trang 4

doanh nghiệp vẫn còn một số khó khăn và đặt ra một số yêu cầu cần được giải quyết:

+Khi vay vốn cả ngắn hạn và dài hạn mà có gốc là ngoại tệ thì việc hạch toán các khoản chênh lệch này không được rõ ràng

+Một số vấn đề liên quan tới kế toán chi phí đi vay không giống nhau giữa VAS 16 và IAS 23

+Một số quy định trong chuẩn mực VAS 16 về vốn hóa chi phí đi vay chưa rõ ràng làm doanh nhiệp gặp khó khăn trong việc áp dụng chuẩn mực

+Quy định và hạch toán phát hành trái phiếu để vay vốn vẫn còn nhiều khó khăn đặc biệt là phân bổ chiết khấu và phụ trội trái phiếu, tính toán lãi vay khi có phụ trội hoặc chiết khấu

Các khó khăn trên đã đặt ra cho các doanh nghiệp tìm những cách thức giải quyết vấn đề và những con đường đi mà nhiều khi không đúng với các chuẩn mực và chế độ kế toán đã đề ra Vì vậy để giúp các doanh nghiệp hạch toán và tổ chức kế toán các khoản tiền vay và chi phí đi vay một cách dễ dàng hơn, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán trong quá trình hội nhập quốc

tế, e đã lựa chọn đề tài: “Bàn về kế toán các khoản tiền vay và chi phí đi vay” làm đề tài cho đề án của mình Kết cấu đề án gồm:

Lời mở đầu

Danh mục chữ viết tắt

Chương 1: Một số khái niệm cơ bản và cơ sở lý luận của kế toán các khoản tiền vay tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hạch toán kế toán các khoản tiền vay và chi phí

đi vay theo chế độ kế toán hiện hành

Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán các khoản tiền vay và chi phí đi vay

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

KKTX: Kê khai thường xuyênKKĐK: Kiểm kê định kỳTSCĐ : Tài sản cố địnhSXKD: Sản xuất kinh doanhXDCB: Xây dựng cơ bản

Trang 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN VAY TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về các khoản tiền vay

Các khoản tiền vay của doanh nghiệp bao gồm các khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn, kế toán trái phiếu phát hành, kế toán chi phí đi vay

Vay ngắn hạn: Là những khoản tiền vay có thời hạn trả trong vòng một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường hay trong vòng một năm tài chính (Bộ Tài Chính 2011 Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1- Hệ thống tài khoản kế toán: NXB Lao Động) Vì thời hạn ngắn nên nguồn vốn này chủ yếu dùng để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động: mua hàng hoá, vật tư, trang trải các khoản chi phí

Vay dài hạn: Là những khoản tiền vay có thời hạn trả trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường hay trên một năm tài chính ( Bộ Tài Chính

2011 Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1- Hệ thống tài khoản kế toán: NXB Lao Động ) Vì vậy, vay dài hạn thường được sử dụng chủ yếu cho mục đích đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ, đầu tư cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư dài hạn khác

Vay dài hạn có thể chia thành vay dài hạn bằng tiền và phát hành trái phiếu Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với chủ sở hữu trái phiếu (Nghị định 90/2011 NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp).Trái phiếu có thể có nhiều loại, ví dụ như trái phiếu quỹ thanh toán nợ, trái phiếu có thể thu hồi trước hạn, trái phiếu có chiết khấu, trái phiếu phụ trội, trái phiếu kèm theo giấy bảo đảm, phiếu trả lãi, kêt hợp…

Trang 7

Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp (Chuẩn mực kế toán Việt Nam

số 16- Chi phí đi vay) hay nói cách khác đó là chi phí mà người đi vay phải

bỏ ra để được quyền sử dụng số tiền của người cho vay trong một khoảng thời gian nhất định

1.1.2 Nội dung và đặc điểm các khoản tiền vay

+ Các khoản tiền vay ngắn hạn chia theo hình thức vay gồm:

-Vốn vay theo từng lần: áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu vay vốn thường xuyên hoặc vay có tính chất thời vụ Số tiền vay được giải ngân toàn bộ một lần theo hạn mức tín dụng ghi trên hợp đồng tín dụng Và trả nợ tiền vay một lần khi đáo hạn

-Vốn vay theo hạn mức tín dụng: áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có vòng quay vốn nhanh, có khả năng tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng Lúc này giữa doanh nghiệp và ngân hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kì sản xuất kinh doanh Gốc vay không cố định nên lãi tiền vay được tính và trả hàng tháng theo phương pháp tích số.+ Các khoản tiền vay dài chia theo lĩnh vực đầu tư gồm:

-Vay dài hạn để đầu tư cho máy móc thiết bị: những tài sản này sau khi lắp đặt hoàn thành sẽ sử dụng ngay nên việc trả nợ được thực hiện theo định kỳ

-Vay dài hạn để đầu tư xây dựng cơ bản: trong quá trình xây dựng cơ bản để hoàn thành công trình, lãi tiền vay được tính vào giá trị công trình +Trái phiếu công ty thường có 3 yếu tố cơ bản là mệnh giá, lãi suất và thời gian đáo hạn

Trang 8

Khi phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp:

-Phát hành trái phiếu ngang giá: là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

-Phát hành trái phiếu có chiết khấu: là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa Phần chênh lệch nhỏ hơn giữa giá phát hành và mệnh giá gọi là chiết khấu trái phiếu

-Phát hành trái phiếu có phụ trội: là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa Phần chênh lệch giá phát hành lớn hơn mệnh giá gọi là phụ trội trái phiếu

Trong đó, lãi suất danh nghĩa của trái phiếu là tỷ lệ phần trăm (%) lãi hàng năm tính trên mệnh giá trái phiếu mà chủ thể phát hành phải thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu vào các kỳ trả lãi theo các điều kiện, điều khoản của trái phiếu Lãi suất phát hành trái phiếu là lãi suất trúng thầu, lãi suất bảo lãnh phát hành do Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở kết quả đấu thầu, bảo lãnh phát hành trái phiếu; hoặc lãi suất do Bộ Tài chính công bố trong trường hợp phát hành qua đại lý và bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (Thông tư 17/2012/TT-BTC hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước)

Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng:

-Theo phương pháp lãi suất thực tế: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ trả lãi (được tính bằng giá trị ghi sổ đầu kỳ của trái phiếu nhân (x) với tỷ lệ lãi thực tế trên thị trường) với số tiền phải trả từng kỳ

Trang 9

-Theo phương pháp đường thẳng: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân

bổ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu

Có thể tính lợi tức chiết khấu theo công thức sau:

/

v p m

F P

T P AI Y

F P

T P AI Y

+

=

Trong đó : Y m : lợi tức khi đến hạn

AI : tiền lãi hàng năm của một trái phiếu

P : số chiết khấu ( hoặc phụ trội )

T : số năm thời hạn trái phiếu

P

P : chi phí mua trái phiếu

V

F : mệnh giá trái phiếu

Cách thức tính lãi tiền vay tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của doanh nghiệp nhưng phải áp dụng đồng nhất trong suốt thời kì nguồn vốn vay đó còn ảnh hưởng

+ Theo quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16, chi phí đi vay bao gồm: chi phí lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay trên các khoản thấu chi; phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu; phần phân bổ các khoản chi phí phí phát sinh liên quan đến quá trình làm thủ tục vay; chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính Chi phí đi vay có thể được ghi nhận trực tiếp là chi phí kinh doanh trong kỳ hoặc được vốn hóa vào giá trị xây dựng dở dang, tài sản dở dang

Trang 10

Chi phí đi vay không đủ điều kiện để vốn hoá: gồm có 2 khoản, đó là:

- Chi phí lãi vay phải trả

- Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay

Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá là chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Các chi phí đi vay chỉ được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí

đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy Chi phí đi vay được vốn hoá tính cho 2 trường hợp sau:

- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến từng khoản vốn vay riêng biệt được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-)

đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này

- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến các khoản vốn vay chung được tính toàn bộ chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vốn vay chung vào giá trị tài sản dở dang Khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay chung được tính vào doanh thu hoạt động tài chính

1.2 Nguyên tắc kế toán các khoản tiền vay và chi phí đi vay

1.2.1 Nguyên tắc kế toán vay ngắn hạn

Tiền vay ngắn hạn phải theo dõi chi tiết theo số tiền đã vay, lãi vay, số tiền vay đã trả, số tiền còn phải trả theo từng đối tượng cho vay, theo từng khế ước vay

Trường hợp vay bằng ngoại tệ, hoặc trả nợ vay bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết gốc ngoại tệ riêng và quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao

Trang 11

dịch hoặc theo tỷ giá trên sổ kế toán (Bên Nợ TK 311 được quy đổi ngoại tệ

ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán, bên Có TK 311 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng) Các khoản chênh lệch tỷ giá ở thời điểm vay và thời điểm trả nợ vay phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại

nợ vay bằng ngoại tệ cuối năm tài chính (Giai đoạn SXKD) của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong năm

1.2.2 Nguyên tắc kế toán vay dài hạn

Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo dõi từng đối tượng vay và từng khế ước vay

Trường hợp vay bằng ngoại tệ, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên tệ Khi vay bằng ngoại tệ ( bên Có TK 341) phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc giao dịch bình quân trên thị trường ngoại

tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay Khi trả nợ vay dài hạn (bên Nợ TK 341) được quy đổi theo tỷ giá trên

sổ kế toán Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh của hoạt động SXKD (kể

cả trường hợp doanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB) liên quan đến trả nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) được hạch toán vào TK

413 - "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" và được xử lý theo quy định

Cuối niên độ kế toán, số dư các khoản vay dài hạn bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư các

Trang 12

khoản vay dài hạn bằng ngoại tệ được phản ánh vào Tài khoản 413 - "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" và được xử lý theo quy định.

1.2.3 Nguyên tắc kế toán trái phiếu phát hành

Doanh nghiệp phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá theo từng kỳ, cụ thể:

+Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;

+Phụ trội trái phiếu được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng

kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;

Trường hợp chi phí lãi vay của trái phiếu đủ điều kiện vốn hoá, các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó;

Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng:

Trường hợp trả lãi khi đáo hạn trái phiếu thì định kỳ doanh nghiệp phải tính lãi trái phiếu phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hoá vào giá trị của tài sản dở dang

1.2.4 Nguyên tắc kế toán chi phí đi vay

Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định

Chi phí đi vay liên quan đến tài sản dở dang khi có đủ các điều kiện vốn hóa thì đơn vị phải thực hiện theo đúng quy định tại chuẩn mực kế toán

“chi phí đi vay” về định nghĩa tài sản dở dang, xác định chi phí đi vay được

Trang 13

vốn hóa, thời điểm bắt đầu vốn hóa, tạm ngừng vốn hóa và chấm dứt việc vốn hóa.

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay

Đơn vị phải xác định chi phí đi vay được vốn hóa theo đúng quy định hiện hành của chuẩn mực kế toán cho hai trường hợp: khoản vay vốn riêng biệt sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang, các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang

Đối với vốn vay riêng biệt, các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời trong khi chờ sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ (-) vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hoá

Chi phí đi vay Chi phí đi vay Thu nhập phát sinh được vốn hoá = thực tế phát sinh của - từ hoạt động đầu tư cho mỗi kỳ kế toán khoản vay riêng biệt tạm thời của khoản

Đối với các khoản vốn vay chung, chi phí đi vay được vốn hoá là toàn

bộ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào chi phí đầu tư XDCB hoặc chi phí sản xuất sản phẩm mà không phải điều chỉnh các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời

Chi phí đi vay Chi phí luỹ kế BQGQ phát

được vốn hoá = sinh cho đầu tư xây dựng cơ × Tỷ lệ vốn hóa (%)

Trang 14

cho mỗi kỳ bản hoặc sản xuất tài sản dở

kế toán dang cho đến cuối kỳ kế toán

Nếu có phát sinh các khoản chiết khấu hoặc phụ trội của những khoản vay bằng phát hành trái phiếu thì phải điều chỉnh lại chi phí đi vay bằng cách phân bổ giá trị các khoản chiết khấu hoặc phụ trội theo một trong hai phương pháp (phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng) cho phù hợp

Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn

mà quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết

Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN VAY

VÀ CHI PHÍ ĐI VAY THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH

2.1 Chứng từ sử dụng

-Giấy đề nghị vay vốn

-Hợp đồng tín dụng, hợp đồng vay vốn

-Phiếu thu, báo có; phiếu chi, báo nợ

-Phiếu kế toán ( chứng từ tự lập)

2.2 Tài khoản sử dụng

+ Tài khoản 311: Vay ngắn hạn.

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp

Bên Nợ : - Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn hạn;

- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm

Bên Có: - Số tiền vay ngắn hạn;

- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng

Số dư bên Có: Số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa trả

+ Tài khoản 341: Vay dài hạn

Tài khoản này dùng đề phản ánh các khoản tiền vay dài hạn và tình hình thanh toán các khoản tiền vay dài hạn của doanh nghiệp

Bên Nợ: - Số tiền đã trả nợ của các khoản vay dài hạn;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm

Bên Có: - Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ;

Trang 16

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng.

Số dư bên Có: Số dư vay dài hạn còn nợ chưa đến hạn trả

+ Tài khoản 343: Trái phiếu phát hành

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu và thanh toán trái phiếu của doanh nghiệp Tài khoản này cũng dùng để phản ánh các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu phát sinh khi phát hành trái phiếu và tình hình phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ

Bên Nợ: - Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn;

- Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ;

- Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ

Bên Có: - Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ;

- Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ;

- Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ

Số dư bên Có: Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu đến thời điểm cuối kỳ

+ Tài khoản 343 - "Trái phiếu phát hành" có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3431 - Mệnh giá trái phiếu

- Tài khoản 3432 - Chiết khấu trái phiếu

- Tài khoản 3433 - Phụ trội trái phiếu

+ Tài khoản 635: Chi phí tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lãi vay được ghi nhận trực tiếp vào chi phí SXKD trong kỳ

+ Tài khoản 242: Chi phí trả trước

Trang 17

Tài khoản này dùng để phản ánh lãi vay trả trước và phân bổ vào chi phí SXKD trong kỳ.

+ Tài khoản 335: Chi phí phải trả

Tài khoản này dùng để trích trước chi phí lãi vay dùng trong trường hợp thanh toán cả gốc và lãi vay khi đáo hạn

2.3 Phương pháp kế toán

2.3.1 Phương pháp kế toán vay ngắn hạn

Vay tiền để mua NVL, CCDC, hàng hóa ghi:

Nợ TK 152, 153, 156: Nếu nhập kho và theo phương pháp KKTX

Nợ TK 621, 627, 641, 642: Nếu sử dụng ngay và theo phương pháp KKTX

Nợ TK 611: Theo phương pháp KKĐK

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 311: Tổng giá thanh toán

Khi vay ngắn hạn bằng ngoại tệ để mua NVL, CCDC, hàng hoá nhập kho hoặc sử dụng ngay hoặc trả tiền thuê dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 152,153, 156, 627, 641, 642; Theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 311: Theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng

Vay tiền về nhập quỹ tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng:

Nợ các TK 111, 112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Trang 18

Nợ TK 331, 315, 341, 342: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán

Nợ TK 635: Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán

Có TK 311: Theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng

Có TK 515: Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán

Khi doanh nghiệp trả nợ tiền vay ngắn hạn bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng:

Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn

Có các TK 111, 112

Khi thanh toán nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt hoặc tiền gửi bằng ngoại tệ trong giai đoạn SXKD :

Nợ TK 311: Tỷ giá ghi sổ kế toán

Nợ TK 635: Nếu lỗ tỷ giá hối đoái

Có TK 1112, 1122: Tỷ giá ghi sổ kế toán

Có TK 515: Nếu lãi tỷ giá hối đoái

Khi thanh toán nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt hoặc tiền gửi bằng ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động):

Ngày đăng: 24/07/2013, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w