Trong cuộc sống hiện đại ngày nay nhu cầu nghỉ ngơi dưỡng sức, phục hồi tái tạo lại sức lao động cũng như nhu cầu khám phá, tìm hiểu những điều mới hơn lạ hơn để cuộc sống không buồn tẻ, bổ sung thêm hiểu biết của mỗi con người là điều rất cần thiết. Chính vì lẽ đó du lịch đã trở thành một hoạt động không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Khi mà cuộc sống ngày một nâng cao thời gian nghỉ ngơi ngày càng nhiều thì nhu cầu đi du lịch cũng tăng theo. 7 tháng năm 2011 ước tính đạt 34 nghìn lượt người, tăng 17,3%, 8 tháng năm 2011 ước tính đạt gần 4 nghìn lượt người, tăng 18,4%, 9 tháng qua, cả nước vẫn đón trên 4,3 triệu lượt du khách, tăng 15,5 % so với cùng kỳ năm trước.Du lịch là một trong số ít ngành kinh tế của Việt Nam mang lại nguồn thu ngoại tệ trên 1,5 tỷ USD/năm và du lịch được coi là một trong những tiêu chí đánh giá mức sống của dân cư mỗi nước. Du lịch là chiếc cầu nối của tình hữu nghị, tạo sự đoàn kết cảm thông giữa các dân tộc, tạo nên thế giới hòa bình tôn trọng lẫn nhau. Nhận thức được thế mạnh và vị trí của du lịch trong giai đoạn hiện nay, Đảng và nhà nước ta đã và đang dành cho du lịch một vị trí xứng đáng, coi phát triển du lịch là một định hướng chiến lược quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế xã hội nhằm góp phần đẩy mạnh xây dựng CNH-HĐH. Nghị quyết TW IX xem “ hoạt động du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn ”. Ngày 22/7/2002 Thủ tướng Chính Phủ đã ký quyết định số 97/2002/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001-2010 với mục tiêu “ phát triển du lịch thành một nghành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống, văn hóa, lịch sử, huy động tối đa nguồn lực trong nước và tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế, góp phần thực hiện CNH-HĐH đất nước, từng bước đưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cỡ khu vực ”. Vì vậy, để nghiên cứu sâu hoạt động du lịch ở Việt Nam cần thiết phát triển đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh du lịch và chất lượng phục vụ của các đơn vị kinh doanh du lịch thông qua các chỉ tiêu và phương pháp thích hợp. Nhận được tầm quan trọng đó em đã chon đề tài “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty du lịch Sao Phương Nam (Phương Nam Star Travel) giai đoạn 2002-2011"
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay nhu cầu nghỉ ngơi dưỡng sức, phục hồi táitạo lại sức lao động cũng như nhu cầu khám phá, tìm hiểu những điều mới hơn lạhơn để cuộc sống không buồn tẻ, bổ sung thêm hiểu biết của mỗi con người làđiều rất cần thiết Chính vì lẽ đó du lịch đã trở thành một hoạt động không thểthiếu trong cuộc sống hàng ngày Khi mà cuộc sống ngày một nâng cao thời giannghỉ ngơi ngày càng nhiều thì nhu cầu đi du lịch cũng tăng theo 7 tháng năm 2011ước tính đạt 34 nghìn lượt người, tăng 17,3%, 8 tháng năm 2011 ước tính đạt gần
4 nghìn lượt người, tăng 18,4%, 9 tháng qua, cả nước vẫn đón trên 4,3 triệu lượt
du khách, tăng 15,5 % so với cùng kỳ năm trước.Du lịch là một trong số ít ngànhkinh tế của Việt Nam mang lại nguồn thu ngoại tệ trên 1,5 tỷ USD/năm và du lịchđược coi là một trong những tiêu chí đánh giá mức sống của dân cư mỗi nước Dulịch là chiếc cầu nối của tình hữu nghị, tạo sự đoàn kết cảm thông giữa các dântộc, tạo nên thế giới hòa bình tôn trọng lẫn nhau Nhận thức được thế mạnh và vịtrí của du lịch trong giai đoạn hiện nay, Đảng và nhà nước ta đã và đang dành cho
du lịch một vị trí xứng đáng, coi phát triển du lịch là một định hướng chiến lượcquan trọng trong đường lối phát triển kinh tế xã hội nhằm góp phần đẩy mạnh xâydựng CNH-HĐH
Nghị quyết TW IX xem “ hoạt động du lịch là một trong những ngành kinh tếmũi nhọn ” Ngày 22/7/2002 Thủ tướng Chính Phủ đã ký quyết định số97/2002/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001-2010 vớimục tiêu “ phát triển du lịch thành một nghành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khaithác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống, văn hóa, lịch
sử, huy động tối đa nguồn lực trong nước và tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế,góp phần thực hiện CNH-HĐH đất nước, từng bước đưa nước ta trở thành mộttrung tâm du lịch có tầm cỡ khu vực ”
Vì vậy, để nghiên cứu sâu hoạt động du lịch ở Việt Nam cần thiết phát triển
Trang 2kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty du lịch Sao Phương Nam (Phương Nam Star Travel) giai đoạn 2002-2011"
Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, danh mụcbảng biểu và danh mục viết tắt, đề án gồm 2 chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh du lịch và hệ thống chỉ tiêu phản
ánh kết quả kinh doanh du lịch.
Chương 2: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh tại công ty du lịch Sao Phương Nam (Phương Nam Star Travel) giai đoạn 2002-2011.
Trong quá trình làm đề án môn học em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫnchỉ bảo tận tình của thầy giáo Ths ĐỖ VĂN HUÂN để em có thể hoàn thành đề
án môn học này
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHẢN ÁNH KẾT QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH 4
1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh du lịch 4
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch 4
1.1.3 Vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển của ngành kinh tế 4
1.2 Sự cần thiết để nâng cao các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 5
1.3 Phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ở công ty du lịch sao phương nam 6
1.3.1 Phương pháp phân tổ 6
1.3.2 Phương pháp đồ thị 6
1.3.3 Phương pháp phân tích dãy số thời gian 6
1.4 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh du lịch của doanh nghiệp sao phương nam 7
CHƯƠNG II: VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY SAO PHƯƠNG NAM GIAI ĐOẠN 2002-2011 8
2.1 Tổng quan về công ty du lịch sao Phương Nam 8
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty 8
2.1.2 Một số đặc điểm về công ty 8
2.2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả,kinh doanh ở công ty du lịch sao phương nam giai đoạn 2002 – 2011 11
2.2.1 Phân tích chỉ tiêu doanh thu thuần 11
2.3 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận 13
2.3.1 Dự đoán kết quả hoạt động kinh doanh của công ty du lịch sao phương nam 2012 - 2013 15
2.3.1 Dự đoán doanh thu 15
2.3.2 Dự đoán lợi nhuận 16
2.4 Một số kiến nghị giải pháp 18
2.4.1 Về chất lượng dịch vụ 18
2.4.2 Về trang thiết bị máy móc 18
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH VÀ
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHẢN ÁNH KẾT QUẢHOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH
1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh du lịch
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch
1.1.1.1 Du lịch và ngành du lịch
Nghị quyết của Hội nghị Quốc tế về thống kê du lịch ( họp ở Ottawa, Canada từ 24đến 28/6/1991 ) đã được Đại hội đồng của tổ chức du lịch thế giới thông qua ở kỳ họpthứ 9 ( tại Buenos Aires - Argentina từ 30/9 đến 4/10/1991 ) đã đưa ra các định nghĩa
về du lịch Theo đó :
Du lịch là các hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thườngxuyên ( nơi ở thường xuyên của mình ) trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thờigian đã được các tổ chức du lịch quy định trước Mục đích của chuyến đi không phải
là để thực hiện các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi của vùng tới thăm
Ngành du lịch là một ngành kinh tế xã hội có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu thamquan, giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động khác như thể thao,chữa bệnh, nghiên cứu
1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch
Du lịch là một ngành phụ thuộc vào tài nguyên du lịch
Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng vàcao cấp của khách du lịch Đó là các nhu cầu nghỉ ngơi, đi lại, tham quan giải trí, muahàng hóa và các dịch vụ bổ sung khác Tiêu dùng trong du lịch thường là tiêu dùngtrung và cao cấp
Du lịch là ngành ngoài kinh doanh dịch vụ ra còn phải đảm bảo nhu cầu an ninhchính trị và trật tự an toàn xã hội cho du khách, cho địa phương và cho nước đón nhậnkhách
1.1.3 Vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển của ngành kinh tế
Du lịch là một ngành có ý nghĩa đặc biệt trên giác độ kinh tế và văn hóa xã hội.-Trên giác độ ngành kinh tế:
Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp đạt hiệu quả cao, nhất là đối vớicác nước đang phát triển
Trang 5 Kinh tế đối ngoại: Du lịch là một ngành xuất khẩu tại chỗ
Tạo điều kiện thúc đẩy nhiều ngành kinh tế xã hội khác phát triển làm thayđổi bộ mặt kinh tế xã hội của nhiều vùng kinh tế
Tạo điều kiện phát triển việc làm cho lao động và cải thiện đời sống
- Trên giác độ ngành văn hóa: Du lịch mang lại hiệu quả về mặt văn hóa đốivới mỗi con người làm tăng chất lượng cuộc sống, củng cố tinh thần dân tộc, yêuquê hương
Góp phần bảo tồn, giới thiệu các di sản văn hóa dân tộc
Làm tăng cường các mối quan hệ xã hội, tình hữu nghị và sự hiểu biết lẫnnhau giữa các quốc gia, góp phần bảo vệ hòa bình trên thế giới
1.2 Sự cần thiết để nâng cao các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế càng pháttriển thì môi trường cạnh tranh càng trở nên gay gắt và khốc liệt Để tồn tại và pháttriển được đòi hỏi các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh và giành chiếnthắng trong cạnh tranh, muốn như thế thì công ty phải nâng cao được kết quả kinhdoanh từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh Do đó nâng cao kết quả hay hiệu quảkinh doanh là một điều tất yếu
- Đối với doanh nghiệp: Muốn tham gia cạnh tranh và thắng trong cạnh tranh,công ty phải trả lời được những câu hỏi như Mác nói: “Sản xuất cái gì? Sản xuấtnhư thế nào? Sản xuất cho ai? ” Muốn trả lời được những câu hỏi này thì doanhnghiệp phải có những chiến lược kinh doanh hợp lý, đòi hỏi người lãnh đạo phải
có trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý thấu đáo, nắm bắt được các yếu tố nhưthị hiếu, giá cả….để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
- Đối với nhân viên: Việc nâng cao các hoạt động về kết quả hay hiệu quả kinhdoanh sẽ làm cho các chế độ lương thưởng, đãi ngộ đối với nhân viên hợp lý hơn
sẽ thu hút được những nhân viên có trình độ chuyên môn cao tới công ty và sẽ giữchân được những nhân viên cũ
Trang 61.3 Phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ở công ty
du lịch sao phương nam
1.3.1 Phương pháp phân tổ
Phân tổ thống kê là một trong các phương pháp quan trọng của phân tích thống
kê, đồng thời là cơ sở vận dụng các phương pháp thống kê khác Nhờ phân tổ màbiết được bản chất và quy luật của hiện tượng một cách sâu sắc, vì mọi hiện tượngnghiên cứu thường rất phức tạp, tồn tại dưới nhiều loại hình có quy mô và đặcđiểm khác nhau Phương pháp phân tổ giúp ta giải quyết điều đó
Đặc điểm vận dụng : Phương pháp phân tổ được vận dụng phổ biến nhất trongmọi trường hợp nghiên cứu kinh tế, vì không những phương pháp này đơn giản, dễhiểu mà lại có tác dụng phân tích sâu sắc Các phương pháp phân tích thống kêkhác như: phương pháp chỉ số, phương pháp số tương đối…thường cũng phải dựatrên các kết quả phân tổ thống kê chính xác
1.3.3 Phương pháp phân tích dãy số thời gian
Dãy số thời gian là dãy các trị số của một chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theothứ tự thời gian Thứ tự thời gian trong dãy số thời gian được sắp xếp theo thứ tựtăng dần Cấu tạo của dãy số thời gian bao gồm 2 yếu tố : thời gian và chỉ tiêu vềhiện tượng nghiên cứu
Đặc điểm vận dụng : Chỉ tiêu kết quả hay hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh luôn thay đổi qua thời gian, việc nhìn nhận những thay đổi trong quá khứ sẽ
là cơ sở định hướng cho kế hoạch và chiến lược sản xuất kinh doanh trong hiện tại
và tương lai Phương pháp dãy số thời gian cho phép biểu hiện tính quy luật biếnđộng của các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả và xác định mức độ, xu hướng biến động
Trang 7của các chỉ tiêu, trên cơ sở tiến hành dự báo ngắn hạn các chỉ tiêu đó trong tươnglai.
1.4 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh du lịch của doanh nghiệp sao Phương Nam
Các chỉ tiêu kết quả hoạt động du lịch ( ký hiệu là Q ) bao gồm số khách dulịch, số ngày khách, doanh thu du lịch, lợi nhuận du lịch, giá trị sản xuất, giá trịtăng thêm… Kết quả hoạt động kinh doanh có thể biểu hiện thông qua các chỉ tiêuđặc trưng, do hạn chế về nguồn số liệu đề án nghiên cứu 2 chỉ tiêu kết quả làdoanh thu du lịch và lợi nhuận du lịch
- Doanh thu du lịch ( ký hiệu là DT ) là toàn bộ số tiền thu được từ khách dulịch trong kỳ nghiên cứu do hoạt động phục vụ các loại, bao gồm các chi phí củakhách về dịch vụ hàng hóa du lịch, trừ các chi phí cho vận tải hành khách quốc tế
- Lợi nhuận của doanh nghiệp du lịch là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu
và tổng chi phí của doanh nghiệp du lịch
Trang 8CHƯƠNG II: VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY SAO PHƯƠNG NAM GIAI ĐOẠN 2002-2011
2.1 Tổng quan về công ty du lịch sao Phương Nam
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Du lịch Sao Phương Nam (Phương Nam Star Travel) là đơn vị kinh doanh dulịch lữ hành quốc tế và trong nước có uy tín và bề dày kinh nghiệm, đã được TổngCục Du Lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế từ năm 1994, thành viêncủa Hiệp Hội Du Lịch Châu Á Thái Bình Dương (P.A.T.A) từ năm 1994
Cùng với sự hợp tác khắng khít của hệ thống khách sạn, nhà hàng, chi nhánh,văn phòng đại diện của Công ty tại Việt Nam và nước ngoài, Du lịch Sao PhươngNam đã nỗ lực giữ vững và phát triển thương hiệu uy tín của mình tại thị trườngphía Nam và đang mở rộng quy mô kinh doanh ra khu vực Miền Trung và MiềnBắc
du lịch thăm đất nước chùa tháp Campuchia, thăm kỳ quan Angkor hùng vĩ
- Du lịch Sao Phương Nam còn là một đối tác tin cậy của các công ty du lịchnước ngoài dang hướng tới thị trường Việt Nam
Song song với kinh doanh lữ hành, các dịch vụ du lịch khác cũng là thế mạnhcủa Du lịch Sao Phương Nam: dịch vụ Open Tour (du lịch mở) từ TP Hồ ChíMinh đến Thủ Đô Phnôm Pênh của Campuchia với mỗi ngày một chuyến đã hoạtđộng liên tục hơn 02 năm qua, đại lý chính thức bán vé máy bay cho tất cả cáchãng hàng không đang khai thác tại Việt Nam, dịch vụ vận chuyển hành kháchtheo hợp đồng (cho thuê xe du lịch các loại) và các dịch vụ du lịch khác
Trang 9Với sự lớn mạnh không ngừng của văn phòng chính và các chi nhánh, vănphòng tại Hà Nội và nước ngoài, Du lịch Sao Phương Nam đang phấn đấu trởthành một trong những thương hiệu lữ hành vững mạnh và uy tín nhất tại ViệtNam.
2.1.2.2 Đặc điểm chung về tình hình hoạt động kinh doanh du lịch ở công ty du lịch sao Phương Nam
- Về quy mô nguồn lao động những năm qua :
Lao động là một yếu tố quan trọng đối với công ty Công ty có một đội ngũ cán
bộ người Việt Nam với trình độ cao đẳng trở lên Các cán bộ chủ chốt có trình độđại học trở lên Công ty thường xuyên có những chương trình đào tạo đầu tư chocác cán bộ công nhân viên chức đi học để nâng cao trình độ chuyên môn Lượnglao động trong công ty tăng theo các năm nhưng ở mức độ không đáng kể nóichung lượng lao động của công ty tương đối ổn định năm 2002 là 60 nhân viênđến năm 2011 lượng lao động đã là 150 nhân viên Và càng ngày thì sự sàng lọccàng khắt khe hơn để các cán bộ công nhân viên có những kinh nghiệm cần thiếtcông ty sẽ không mất thời gian và tiền cho những khóa đào tạo
- Về quy mô vốn :
Công ty sao phương nam nguồn vốn có xu hướng tăng lên theo các năm nhất lànhững năm đầu khi đi vào ổn định kinh doanh 2002, 2003, 2004 thì công ty đầu tưmột lượng vốn khá lớn vào trang thiết bị, các tài sản cố định, những năm sau thìnguồn vốn được đầu tư thêm vào bất động sản dài hạn, thể hiện ở chỗ tổng vốncho kinh doanh liên tục tăng từ năm 2002 là 2.004.567 USD, năm 2003 là2.154.234 USD, đến năm 2004 tổng vốn kinh doanh đã lên tới 4.657.730 USD gấp2,162 lần tổng vốn năm 2003 Các năm sau nguồn vốn dần đi vào ổn định với mứcbình quân là 3.488.429,8 USD
- Về doanh thu của công ty những năm qua : Doanh thu của công ty là một chỉ tiêu để đánh giá kết quả kinh doanh của côngty
Trang 10Bảng 1.1 Doanh thu thuần công ty du lịch sao phương nam giai đoạn
2002-2011
Năm 20022003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Dt
thuần 616975659468 686649 826515 1022601 1180317 1262499 1541862 1606589 1662138
Nhìn chung doanh thu thuần của công ty có xu hướng tăng lên theo các năm.Doanh thu năm 2002 là 616.975 USD đến năm 2011 doanh thu đã tăng lên1.662.138 USD gấp 2,694 lần doanh thu năm 2001 và doanh thu bình quân giaiđoạn 2001-2011 của công ty là 1.106.561,3 USD, mức doanh thu trên là tương đốilớn so với một công ty mới thành lập và đi vào kinh doanh
- Về lợi nhuận của công ty những năm qua :
Bảng 1.2 lợi nhuận công ty du lịch sao phương nam giai đoạn 2002-2011
Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011Lợi
nhuận
Những năm đầu khi mới đi vào kinh doanh lợi nhuận của công ty còn khá thấp.Năm 2002 lợi nhuận của công ty là 15.025 USD sau đó có xu hướng tăng mạnhqua các năm đến năm 2010 lợi nhuận của công ty là 502.776 USD cao nhất tronggiai đoạn 2002-2011,duy nhất có 2 năm 2007 và 2008 doanh thu công ty đột ngộtgiảm xuống do các yêu tố khách quan của nền kinh tế.nhưng sau đố doanh số tăngmạnh trở lại vào năm 2009 đến 2011 chứng tỏ chiến lược kinh doanh của công tyđang đi đúng hướng và phù hợp với những điều kiện ban đầu của công ty
Trang 112.2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả,kinh doanh ở công ty du lịch sao phương nam giai đoạn 2002 – 2011
2.2.1 Phân tích chỉ tiêu doanh thu thuần
Do hạn chế về nguồn số liệu, vì vậy hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả của
công ty giai đoạn 2002 - 2011 trong bài chỉ bao gồm doanh thu thuần và lợi nhuậnsau thuế
Biểu đồ 1.1 Doanh thu thuần của công ty giai đoạn 2002-2011
0 200000
Trang 12Bảng 1.3 Doanh thu thuần của công ty giai đoạn 2002-2011
Năm
Doanh thu thuần (USD)
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối (USD)
Tốc độ phát triển (lần)
Tốc độ tăng(giảm) (lần)
Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (giảm) (USD)
Qua bảng 1.3 có thể thấy: Trong giai đoạn 2002-2011 doanh thu bình quân đạt
1106561,3 USD thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh là khá tốt Tốc độ phát
triển bình quân đạt 1,116 lần tương ứng tốc độ tăng bình quân đạt 0,116 lần thể
hiện doanh thu tăng qua các năm
Doanh thu thuần năm 2002 là nhỏ nhất đạt 616975 USD Nguyên nhân là do
thời gian này công ty mới thành lập chưa ổn định kinh doanh sau đó doanh thu
tăng dần theo thời gian, năm 2008-2009 nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng bởi
cuộc khủng hoảng thế giới mà doanh thu của công ty năm 2009 vẫn ở mức
1541862 USD điều này rất đáng ghi nhận Năm 2011 doanh thu cao nhất đạt
1662138 USD, doanh thu của công ty là lớn nhất và gấp 2,694 lần so với năm
2002 vì lúc này công ty đã ổn định kinh doanh và thu hút được khá lớn lượng
khách du lịch
Tốc độ phát triển liên hoàn tương ứng với các năm đều lớn hơn 1 lần tức là
doanh thu năm sau đều cao hơn năm trước Đặc biệt là tốc độ phát triển liên hoàn
năm 2006 so với 2005 là cao nhất gấp 1,237 lần tương ứng với lượng tăng tuyệt
đối liên hoàn là 196086 USD và giá trị tuyệt đối 1% tốc độ tăng là 826515 USD
chứng tỏ doanh thu từ năm 2005 đến năm 2006 đã có bước nhảy vọt đáng kể từ
826515 USD năm 2005 đã tăng lên 1022601 USD ở năm 2006 Tốc độ phát triển
liên hoàn năm 2011 so với năm 2010 là thấp nhất chỉ là 1,034 lần tương ứng tốc
độ tăng là 0,034 lần chứng tỏ doanh thu năm 2011 vẫn cao hơn năm 2010 nhưng
mức tăng có phần chậm hơn so với các năm khác nhưng giá trị tuyệt đối 1% tốc độ
tăng lại lớn nhất 16065,89 USD, điều này còn thể hiện ở tốc độ phát triển năm
Trang 132010 so với 2009 là 1,042 lần lượng tăng tuyệt đối liên hoàn ở năm 2010 so vớinăm 2009 cũng ở mức thấp là 64727 USD là do cuộc khủng hoảng kinh tế ở năm2008-2009, lạm phát tăng cao ở ngưỡng 22% làm cho doanh thu của công ty cótăng nhưng mà tốc độ tăng thấp hơn so với các năm khác.
2.3 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận
Biểu đồ 1.2 lợi nhuận của công ty giai đoạn 2002-2011
0 100000
Trang 14Bảng 1.4 Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2002-2011
Năm Lợi nhuận(USD)
Lượng tăng(giảm) tuyệt đối (USD)
Tốc độ phát triển (lần)
Tốc độ tăng(giảm) (lần)
Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độtăng(giảm) (USD)
bị, chi phí quản lý doanh nghiệp
Qua bảng 2.3 ta thấy giai đoạn 2002-2011 : Lợi nhuận bình quân đạt 155239,3USD Tốc độ phát triển bình quân đạt 1,361 lần (lớn hơn 1) tương ứng với tốc độtăng bình quân là 0,361 lần, và tốc độ phát triển cao nhất là ở năm 2009 so với năm
2008 là 18,547 lần do lượng tăng liên hoàn tăng 279922 USD kéo theo tốc độ tăngcũng cao nhất là 17,547 lần Nhưng ở 2 giai đoạn là 2007 so với 2006 và 2011 sovới 2010 tốc độ phát triển và tốc độ tăng đều nhỏ hơn 1 phản ánh ở 2 giai đoạn nàychiều hướng làm ăn của công ty có phần đi xuống, các khoản chi phí của công tychưa hợp lý mặc dù doanh thu không nhỏ nhưng lợi nhuận lại giảm, còn lại tốc độphát triển các năm đều lớn hơn 1 Giá trị tuyệt đối 1% tăng năm 2011 so với năm
2010 là cao nhất đạt 5027,76 USD và thấp nhất là năm 2007 so với năm 2006 là143,16 USD Cũng có thể lý giải tại sao lợi nhuận của công ty nă 2007 và 2008 độtngột giảm xuống mức thấp là do giai đoạn này nguồn vốn của công ty dùng chohoạt động kinh doanh đã bị sụt giảm hơn so với những năm đầu từ 4026883 USD
Trang 15năm 2006 giảm xuống còn 34331717 USD năm 2008 điều này ảnh hưởng khôngnhỏ đến lợi nhuận của công ty
2.3.1 Dự đoán kết quả hoạt động kinh doanh của công ty du lịch sao phương nam
2012 – 2013
Thực hiện công tác dự đoán một cách hiệu quả giúp cho nhà quản trị có thểhoạch định được các kế hoạch kinh doanh một cách chính xác, góp phần giảmthiểu thiệt hại trong kinh doanh như vỡ nợ…cho phép dẫn đến những quyết địnhkhó khăn như sa thải, thu hẹp hoạt động kinh doanh Trong vấn đề này, thống kê
đã cung cấp một công cụ hiệu quả và tiện dụng đó chính là phần mềm SPSS để dựđoán các chỉ tiêu kinh tế trong ngắn hạn cũng như dài hạn Với các mô hình giảđịnh, việc quyết định dự đoán dựa trên mô hình và phụ thuộc vào SE, R2 Ngườilàm công tác dự đoán dựa vào mô hình có SE đạt giá trị nhỏ nhất, và R2 đạt giá trịlớn nhất Sau đây chúng ta sẽ tiến hành dự đoán các chỉ tiêu cơ bản sau:
2.3.1 Dự đoán doanh thu
Theo đã phân tích ở trên doanh thu của công ty du lịch sao phương nam có xuhướng tăng qua các năm ở giai đoạn 2002-2011 nên đề án đã sử dụng các dạnghàm tuyến tính, hàm mũ ,parabol bậc 2 và bậc 3 và hypepol để dự đoán doanh thunăm 2012 và năm 2013.(sử dụng phần mềm spss)
Bảng 1.5 Giá trị doanh thu của công ty du lịch sao phương nam giai đoạn 2002-2011
Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011Doanh
thu 616975 659468 686649 826515 1022601 1180317 1262499 1541862 1606589 1662138Kết quả sau khi sử dụng phần mềm SPSS ( phụ lục 1.1, 1.2, 1.3 ,1.4 ,1.5) và tínhlại SE của hàm mũ
Trang 16Mô hình Dạng hàm SE R
Tuyến tính Ŷt= 380626.4+131988.164t 72545.58 0.986Hàm bậc 2 Ŷt=
Từ các mô hình trên ta thấy SEhàm bậc 3 =42378.19 min
Ta dự đoán doanh thu của công ty theo phương pháp hàm bậc 3Theo bảng kết quả chúng ta có thể kết luận dạng mô hình doanh thu như sau : Hàm bậc 3 Ŷt=700646.967-122845.905t+50533.730t2-2856.138t3
Giá trị dự báo : Ŷ2012= 1662403.664USD
Đến năm 2013 doanh thu dự báo của doanh nghiệp đã giảm xuống còn1567946.763 USD
Điều đó cho thấy doanh thu của công ty đang chững lại và có dấu hiệu đi xuống.dovậy công ty cần kiểm tra lại cơ cấu lao động vốn, đầu tư trang thiết bị,mở rộngthêm loại hình kinh doanh để doanh thu thực tế tăng
2.3.2 Dự đoán lợi nhuận
Tương tự như dự đoán doanh thu ở trên trên kết quá sản xuất của công ty cũngphản ánh qua lợi nhuận của công ty
Bảng 1.7 Giá trị lợi nhuận của công ty du lịch sao phương nam giai đoạn 2002-2011