1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăn nuôi và phòng trị bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi tại trại lợn nguyễn đức binh ba vì – hà nội

52 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 790,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- NGUYỄN TÙNG DƯƠNG Tên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ PHÕNG TRỊ BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN 1 ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN ĐỨC B

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

NGUYỄN TÙNG DƯƠNG

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ PHÕNG TRỊ

BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN 1 ĐẾN 21 NGÀY TUỔI

TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN ĐỨC BINH BA VÌ - HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y

Khóa học : 2013 - 2017

Thái Nguyên 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

NGUYỄN TÙNG DƯƠNG

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ PHÕNG TRỊ

BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN 1 ĐẾN 21 NGÀY TUỔI

TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN ĐỨC BINH BA VÌ - HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành khóa luận của mình, tôi đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y và Ban Lãnh đạo trang trại chăn nuôi Nguyễn Đức Binh Ba Vì Hà Nội Tôi cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn sinh viên, đội ngũ kỹ sư, công nhân trong trang trại, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình

Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Bùi Ngọc Sơn và cô giáo TS Trần Thị Hoan đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn em thực hiện thành công khóa luận này

Em xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép em thực hiện khóa luận này Em xin cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới trang trại lợn Nguyễn Đức Binh Ba Vì Hà Nội, đã giúp đỡ về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình thực tập tại trang trại

Tôi xin cảm ơn đội ngũ kỹ thuật trại Nguyễn Đức Binh đã chia sẻ kinh nghiệm nghề nghiệp quý báu cho tôi

Cuối cùng, tôi xin dành lòng biết ơn tới người thân, gia đình và bạn bè

đã giúp đỡ, cổ vũ, động viên về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian tiến hành thực tập và hoàn thành khóa luận này

Xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ đó!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Tùng Dương

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 26

Bảng 4.2 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại lợn 27

Bảng 4.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 31

Bảng 4.4 Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con tại trại 32

Bảng 4.5 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo dãy chuồng 33

Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng theo dõi 34

Bảng 4.7 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổi 36

Bảng 4.8 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt 38

Bảng 4.9 Kết quả điều trị phân trắng lợn con 39

Bảng 4.10 Sơ bộ hạch toán chi phí thú y 40

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.2 Cơ sở khoa học 4

2.2.1 Đặc điểm sinh học của lợn con theo mẹ 4

2.2.2 Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hoá ở lợn con 5

2.2.3 Nguyên nhân gây bệnh phân trắng lợn con 7

2.2.4 Đặc tính của vi khuẩn E.coli 8

2.2.5 Đặc điểm của bệnh phân trắng lợn con 12

2.2.6 Thuốc dùng trong điều trị bệnh phân trắng lợn con tại trang trại 15

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 16

2.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 16

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 17

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 19

3.1 Đối tượng 19

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19

3.3 Nội dung tiến hành 19

Trang 7

3.4 Phương pháp tiến hành 19

3.4.1 Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin 19

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Kết quả công tác 21

4.1.1 Công tác chăn nuôi tại cơ sở 21

4.1.2 Công tác phòng và trị bệnh 23

4.2 Kết quả chuyên đề 32

4.2.1 Tình hình mắc bệnh phân trắng ở đàn lợn con tại trại 32

4.2.2 Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo dãy chuồng 33

4.2.3 Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng theo dõi 34

4.2.4 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổi 35

4.2.5 Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt 37

4.2.7 Kết quả điều trị phân trắng lợn con 38

4.2.8 Sơ bộ hạch toán chi phí thú y 39

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Đề nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nước ta vốn là một nước nông nghiệp, trong đó chăn nuôi là một ngành nghề rất quan trọng và thu hút được nhiều lao động Chăn nuôi cung cấp một nguồn thực phẩm tươi ngon có giá trị dinh dưỡng cao: thịt, trứng, sữa cho con người, cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt, các phụ phẩm: da, lông, sừng… cho công nghiệp chế biến Chính vì thế tại các địa phương ngày càng đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, tạo điều kiện cho các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, tự túc truyền thống chuyển sang mô hình chăn nuôi trang trại theo hướng công nghiệp hiện đại

Cùng với đó việc chăn nuôi lợn ngày càng được mở rộng và phát triển phức tạp, làm ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi lợn Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên tình hình dịch bệnh thường hay sảy ra và lây lan nhanh cho đàn lợn Một trong những bệnh mà lợn con hay mắc phải là bệnh phân trắng ở lợn con giai đoạn từ 01 đến 21 ngày tuổi

Bệnh phân trắng ở lợn con là bệnh truyền nhiễm cấp tính Lợn con mắc

bệnh này sẽ bị ỉa chảy, bệnh do vi khuân E coli gây nên, khi lợn con mắc

bệnh nếu điều trị không kịp thời sẽ dẫn đến còi cọc, chậm lớn, làm ảnh hưởng đến chất lượng con giống, khả năng sinh trưởng, phát triển chậm, gây tổn thất kinh tế lớn cho người chăn nuôi Do đó ngoài yếu tố dinh dưỡng, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng thì công tác thú y là khâu rất quan trọng Việc phòng và điều trị bệnh phân trắng cho lợn con góp phần làm tăng hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản và đảm bảo cho sự tăng trưởng trong cơ cấu đàn

Mặc dù đã được quan tâm chăm sóc rất tốt, song do ảnh hưởng của thời tiết và một phần công tác thú y chưa mang lại hiệu quả, nên bệnh phân trắng ở lợn con vẫn xảy ra thường xuyên và gây hậu quả nghiêm trọng

Trang 9

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăn nuôi và phòng trị bệnh phân trắng lợn con giai đoạn

1 đến 21 ngày tuổi tại trại lợn Nguyễn Đức Binh Ba Vì – Hà Nội ’’

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề

- Xác định được tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con từ 1 – 21 ngày tuổi tại trại lợn Nguyễn Đức Binh Ba Vì – Hà Nội

- Áp dụng được quy trình phòng trị bệnh phân trắng lợn con từ 1 –

21 ngày tuổi

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

● Trại Nguyễn Đức Binh Ba Trại Ba Vì Hà Nội

Trang trại sản xuất lợn giống siêu nạc của ông Nguyễn Đức Binh nằm trên địa phận xa Ba Trại thuộc huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Trại được thành lập năm 2015 Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Đức Binh làm chủ trại, có cán bộ kỹ thuật riêng, chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trại

- Trại lợn có khoảng 1 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công nhân, bếp ăn và các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại

- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 100 nái và 400 thịt bao gồm: 1 chuồng đẻ mỗi chuồng có

28 ô kích thước 2,4 m x 1,6 m/ô, 1 chuồng bầu mỗi chuồng có 80 ô có kích thước 2,4 m x0,65 m/ô, 1 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống, cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc…Bên lợn thịt gồm 1 dãy chuồng, mỗi dãy có 4

ô, kích thước chuồng 50 m x 15 m, mỗi ô kích thước 7 m x 7 m, cùng một

số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, kho thuốc…

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió đối với các chuồng đẻ Chuồng bầu và chuồng đẻ có 6 quạt thông gió Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m², cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40 cm Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng nhựa

Trong khu chăn nuôi, đường đi giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có hố sát trùng

Trang 11

Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ và chuồng bầu Nước tắm, nước xả gầm, nước phụ vụ cho công tác khác được bố trí từ bể lọc và bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng

Cơ cấu của trại được tổ chức như sau :

- Chủ trại: 01 người

- Quản lý kỹ thuật: 01 người

- Kế toán: 01 người

- Công nhân 02 người; Sinh viên thực tập: 03 người

Với đội ngũ công nhân trên, trại đã phân ra làm các tổ nhóm khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp Mỗi khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trại

2.2 Cơ sở khoa học

2.2.1 Đặc điểm sinh học của lợn con theo mẹ

Lợn con hay gia súc nói chung trong thời kỳ bào thai phát triển tốt sẽ ảnh hưởng tốt đến sự phát triển về sau Sau sơ sinh, lợn con tăng trọng nhanh, sinh trưởng với tốc độ cao Qua nghiên cứu thí nghiệm và thực tế sản xuất, người ta nhận thấy rằng, so với khối lượng sơ sinh thì sau 10 ngày tuổi, khối lượng lợn con tăng gấp 2 lần, sau 20 ngày tuổi tăng gấp 4 - 5 lần, sau 30 ngày tuổi tăng gấp 6 lần, sau 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần và sau 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần So với các gia súc khác, trong giai đoạn này, tốc độ sinh trưởng của lợn con nhanh hơn (sau 60 ngày tuổi, khối lượng bê nghé chỉ tăng

gấp 3 - 4 lần)

Do sinh trưởng và phát dục nhanh nên khả năng đồng hoá, trao đổi chất của lợn con rất nhanh Ví dụ: Lợn con 20 ngày tuổi mỗi ngày tích luỹ 9 – 14 g Pr/1 kg khối lượng cơ thể, trong khi lợn trưởng thành chỉ tích luỹ được 0,3 - 0,4 g Pr/1 kg khối lượng cơ thể

Trang 12

Lợn con phát triển nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn Tốc độ

phát triển nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau 21 ngày tốc độ giảm xuống Sự phát triển này có nguyên nhân chủ yếu là do lượng sữa mẹ sau 3 tuần giảm xuống

2.2.2 Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hoá ở lợn con

* Cấu tạo và dung tích của đường tiêu hoá

Khi nghiên cứu sự phát triển đường tiêu hoá ở lợn con, nhiều tác giả đi đến kết luận: cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển nhanh hơn các cơ quan khác

Cơ quan tiêu hoá của lợn con khi còn trong bào thai đã hình thành đầy đủ nhưng dung tích còn nhỏ Lợn con 1 ngày tuổi, dạ dày nặng 4 – 5 g,

có thể chứa 25 – 40 g sữa; ruột non nặng 40 – 50 g, dài 3,5 - 4,0 m, có thể chứa 100 – 110 g sữa Lúc 10 ngày tuổi, dạ dày tăng gấp 3 lần (cả khối lượng và thể tích), 20 ngày tuổi nặng gấp 8 lần, dung tích ruột non tăng gấp bội, ruột già cũng tăng mạnh Ở 60 ngày tuổi, dạ dày và ruột non tăng gấp

60 lần lúc sơ sinh

* Đặc điểm tiêu hoá ở dạ dày

Dung tích dạ dày lợn con lúc sơ sinh là 25-30 cm3,ở lợn trưởng thành tăng khoảng 120-140 lần và đạt khoảng 3.500 cm3

Ở lợn con dịch vị tiết ra sau khi ăn do đó cần cho lợn con tập ăn sớm, ăn các loại hạt rang nghiền nhỏ, thức ăn tinh sẽ giúp đường tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh hơn

Trang 13

Ở thời điểm 2-3 tuần tuổi sau sinh, trong dịch vị dạ dày lợn con chưa có axit HCl tự do để hoạt hóa các men tiêu hóa trong dạ dày và để ngăn cản tác động của vi khuẩn gây hại trong đường ruột, nên lợn dễ bị nhiễm bệnh do chưa có khả năng kháng khuẩn

Theo Từ Quang Hiển và cs (2001) [3], lợn con từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi trong dịch vị không có axit HCl vì lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nó nhanh chóng liên kết với dịch nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày Hiện tượng này gọi là hypoclohydric, là một đặc điểm quan trọng trong tiêu hóa dạ dày ở lợn con Vì thiếu axit HCl tự do nên vi sinh vật có điều kiện phát triển gây bệnh về đường tiêu hóa ở lợn con

Cũng do thiếu HCl tự do trong giai đoạn này nên men pepsin không hoạt động được hoặc có hoạt động cũng rất kém Lúc này, tác dụng tiêu hóa thuộc về men lipaza và chymosin, 2 men này tăng từ lúc sơ sinh đến 5 tuần tuổi sau đó giảm dần và bù vào đó là men pepsin lúc này mới có khả năng hoạt động và được tiết ra tăng dần

* Đặc điểm sinh lý tiêu hoá ở ruột

Phân tiết các men tiêu hoá ở dạ dày và ruột non cũng rất kém, chỉ đủ tiêu hoá các loại thức ăn đơn giản như sữa, đậu nành nhưng không thể tiêu

hoá được protein của gạo, bột cá…

Lợn con 20 - 30 ngày tuổi lượng dịch tuỵ phân tiết trong một ngày là

150 – 300 ml Sự phân tiết dịch tuỵ tăng theo tuổi: ở 40 ngày tuổi là 460 ml, 3 tháng tuổi là 3 – 5 lít và 7 tháng tuổi là 10 lít Trong thời gian thiếu HCl, hoạt tính của dịch tuỵ rất cao bù lại khả năng tiêu hoá kém của dạ dày

Tác dụng của dịch mật đối với lợn con rất quan trọng vì trong sữa của lợn mẹ có rất nhiều lipit Dịch mật xúc tiến tiêu hoá lipit trong sữa, tương đối thấp đối với saccaroza, mantoza và tăng cường nhu động ruột

Trang 14

Bộ máy tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh, song khả năng chống

đỡ bệnh lại rất kém Do đó cần chú ý vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống…và có các biện pháp kỹ thuật phòng bệnh đường tiêu hoá cho lợn con (giữ ấm, ẩm độ ổn định, tiêm phòng…)

2.2.3 Nguyên nhân gây bệnh phân trắng lợn con

Do đặc điểm về quá trình phát triển của lợn con trong giai đoạn bú sữa

mẹ, các hệ cơ quan, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên lợn con có thể mắc

nhiều bệnh, đặc biệt là bệnh lợn con phân trắng

Nguyên nhân chính của bệnh lợn con nhiễm phân trắng là do thức ăn của lợn mẹ trong thời kỳ bú sữa bị thay đổi đột ngột, dẫn đến chất lượng sữa

bị thay đổi làm cho lợn con không kịp thích nghi, bị rối loạn tiêu hóa gây ỉa phân trắng

Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: thời tiết, khí hậu thay đổi đột ngột, vệ sinh kém

Lê Văn Năm và cs (1998) [8] nguồn lây bệnh nhiều nhất là các nái chờ phối (96,9%), ít nhất là nái chửa kỳ II (45%) Trong các trường hợp này lợn con bị

nhiễm E coli từ những ngày đầu tiên sau khi đẻ và đến giai đoạn sau cai sữa giảm

còn 76% Lợn ốm sau khi chữa khỏi trở thành vật mang trùng

Trong các trường hợp này, lợn con bị nhiễm E coli ngay từ những

ngày đầu tiên sau khi mới đẻ và đến giai đoạn cai sữa giảm xuống còn 67,5%, tất nhiên, sau cai sữa lợn con ốm khỏi sẽ trở thành vật mang bệnh, bởi vậy người ta bố trí chuồng nái đẻ và lợn nuôi vỗ béo cách ly nhau

Mầm bệnh cũng có thể được truyền trực tiếp từ lợn mẹ bị nhiễm E coli sang lợn con khi còn là bào thai Thực tế đã chứng minh, bệnh E coli không

những xuất hiện vào những ngày đầu tiên mới đẻ mà còn vào những giờ đầu tiên sau khi sinh Điều đó cho thấy đã có sự nhiễm bệnh cả bào thai ngay từ khi còn trong bụng mẹ, do đó con vật đẻ ra là con vật bệnh Đây là vấn đề có

Trang 15

ý nghĩa quan trọng trong việc kịp thời đề xuất những biện pháp nhằm phòng trừ có hiệu quả ngay từ khi con vật còn trong bụng mẹ

Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [7] cho biết, khả năng gây bệnh ở các vi khuẩn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: lợn con mới sinh chưa có hệ thống phòng vệ hoàn chỉnh, chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ chưa phù hợp, chuồng trại ẩm ướt, vệ sinh kém, không thông thoáng, thiếu sắt và một số vitamin A, PP, B5 Bội nhiễm vi khuẩn Salmonella cholelasuis, Staphylococus, Clostridium virus, cầu trùng, giun, sán, cùng những tác nhân

gây bệnh cho lợn con trong giai đoạn này Sau khi bám dính vào thành ruột non, vi khuẩn tăng sinh và sản sinh độc tố hướng ruột, những độc tố này tác động trực tiếp lên tế bào thượng bì ruột non gây ra rối loạn chức năng như: không hấp thu được các chất dinh dưỡng, mất nước của các chất điện giải quan trọng dẫn đến các triệu chứng lâm sàng, tiêu chảy trầm trọng mất nước, giảm thể tích máu

2.2.4 Đặc tính của vi khuẩn E coli

* Đặc điểm mầm bệnh

- Do lợn con nhiễm bệnh chủ yếu là khi ăn uống bị nhiễm mầm bệnh

- E coli phát triển nhanh trong đường ruột, chúng tự huỷ hoại và

giải phóng ra các độc tố Độc tố này xâm nhập vào máu con vật nhiễm bệnh và chết

- Trực khuẩn ruột già Escherichia coli (E coli) còn có tên khác là Bacterium coli commune, Bacillus communis, do Escherich phân lập năm

1885 từ trẻ em E coli thường sinh sống phần sau của ruột, ít khi ở dạ dày hay

phần trước của ruột các loài gia súc, gia cầm và cả người

* Đặc điểm hình thái

Trang 16

E coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn kích thước 0,6 x 2-3 µ, hai đầu tròn Khi ở trong cơ thể động vật E coli có hình cầu, trực khuẩn đứng riêng

lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn, có lông ở quanh nên có thể di động được, khi nhuộm bắt mầu Gr (-) không hình thành nha bào Trong tổ chức và dịch thể ngấm ra từ bệnh tích, thỉnh thoảng thấy hiện tượng bắt mầu sẫm ở hai đầu Tuy nhiên cũng có khi gặp những biến chủng không có lông, không di động

* Đặc điểm nuôi cấy

Vi khuẩn E coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể sinh

trưởng ở phổ nhiệt khá rộng (từ 5 - 40°

C), nhiệt độ thích hợp là 37°C và pH phổ rộng (pH từ 5,5 – 8,0), pH thích hợp nhất là từ 7,2 – 7,4

Vi khuẩn E coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông

thường Khi nuôi cấy trên các môi trường, để trong tủ ấm ở 37°

C và sau 24 h

vi khuẩn sẽ phát triển như sau:

+ Môi trường thạch thường: Hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, bóng láng không trong suốt, màu tro nhạt, hơi lồi, đường kính từ 2 – 3 mm Nuôi lâu, khuẩn lạc có màu nâu nhạt và mọc rộng ra, có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R (Rough) và M (Mucous)

+ Môi trường nước thịt: Phát triển rất nhanh,tốt môi trường đục đều có lắng cặn màu tro nhạt ở dưới đáy, đôi khi có màu xám nhạt, canh trùng có mùi phân thối

+ Môi trường MacConkey: Khuẩn lạc có màu hồng cánh sen, tròn nhỏ, hơi lồi, không trầy, rìa gọn, không làm chuyển màu môi trường

+ Môi trường thạch máu: khuẩn lạc to, ướt, lồi, không nhẵn, viền không gọn, màu xám nhạt, một số chủng có thể gây ra hiện tượng tan máu

+ Môi trường Simmon citrat: khuẩn lạc không lên màu trên nền xanh lục

+ Môi trường Endo: Khuẩn lạc màu đỏ

Trang 17

+ Trong môi trường EMB: Khuẩn lạc màu tím đen

+ Trong môi trương SS: Khuẩn lạc có màu đỏ

* Đặc điểm sinh hoá

- Trực khuẩn E coli biểu hiện các đặc tính sinh hoá rõ rệt, chúng lên

men và sinh hơi đường glucoza, glactoza, matoza, lactoza, fluctoza Có thể lên men hoặc không lên men các đường dextrin, amidin, glycogen…

Trực khuẩn E coli làm đông vón sữa sau 24 – 27 h, ở 37°C không làm tan chảy gelatin Thường sinh indo không sản sinh H2S, không làm tan chảy huyết thanh đông, lòng trắng đông

Phản ứng M.R dương tính, V.P âm tính hoàn nguyên nitrat thành nitrit

* Sức đề kháng

Trực khuẩn E coli chịu nhiệt kém, chúng bị tiêu diệt ở 60°C trong vòng

15 phút, 100°C trực khuẩn chết nhanh chóng Trong đất và nước E coli sống

được vài tháng, các chất sát trùng thông thường như: hocmon 11%, crezit 5%,

nước vôi 20% có thể diệt E coli trong vòng 15-20 phút

Sức sống của E coli bị giảm xuống đáng kể khi độ ẩm trong chuồng hạ

xuống 30% Chúng đề kháng với sự sấy khô

E coli rất mẫn cảm với nhiều kháng sinh như: Nitrofuratcin, neomicin,

streptomycin, ampocilin, gentamicin

* Cấu trúc kháng nguyên

Trong cơ thể lợn con thường có mặt 3 loại E coli gây bệnh đó là loại

sinh độc tố hướng ruột (ETEC), loại gây bệnh được ruột (EPEC) và loại sinh độc tố mạch máu Với ba loại kháng nguyên gây bệnh là: O, H và K

Kháng nguyên O còn gọi là kháng nguyên thân, chịu nhiệt khi đun sôi

Trang 18

Kháng nguyên K hay kháng nguyên bề mặt, kháng nguyên này có 3 loại được ký hiệu L, B và A

+ Kháng nguyên L không chịu nhiệt, bị phá huỷ khi đun sôi ở 100°Ctrong một giờ Trong điều kiện đó kháng nguyên mất khả năng liên kết, kết tủa và không giữ được tính kháng nguyên

+ Kháng nguyên B bị phá huỷ ở nhiệt độ 100°C trong vào 1 giờ Khi

đó, kháng nguyên trị mất tính kháng nguyên nhưng vẫn giữ được khả năng liên kết và kết tủa

+ Kháng nguyên A chịu nhiệt tốt hơn chúng không bị phá huỷ khi đun sôi 100°C trong vòng 2 giờ 30 phút, tính kháng nguyên có khả năng liên kết

và kết tủa đều, giữ nguyên

* Độc tố của vi khuẩn E coli

Trực khuẩn E coli tạo ra hai loại độc tố nội độc tố và ngoại độc tố:

- Nội độc tố gây độc của E coli, chúng gắn chặt vào trong tế bào vi

khuẩn Nội độc tố có thể chiết xuất bằng nhiều phương pháp như phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ học rồi chiết xuất bằng axit trichoxetic, phenol-lipit Vì vây, nó thuộc loại kháng nguyên hoàn toàn và có tính đặc hiệu cao Ngoài ra còn có

một loại E coli sinh độc tố hướng mạch máu gây bệnh phù thũng ở lợn

- Ngoại độc tố là độc tố nhiễm khuẩn tiết ra khuếch tán vào môi trường

Ngoại độc tố của vi khuẩn E coli là một chất không chịu được nhiệt, dễ bị

phá huỷ ở 56°C trong vòng 10 - 30 phút Dưới tác dụng của focmon và nhiệt

độ, ngoại độc tố chuyển thành giải độc tố Ngoại độc tố có tính hướng thần kinh và gây ra hoại tử Hiện nay việc chiết xuất ngoại độc tố chưa thành công

mà chỉ có thể phát hiện canh trùng của những chủng mới thành lập được Khả năng tạo độc tố sẽ mất đi khi có chủng được giữ lâu dài hoặc cấy chuyển nhiều lần trên môi trường dinh dưỡng

* Độc tính gây bệnh của E coli

- Bệnh phân trắng lợn con thường xuất hiện trong thời gian độ ẩm cao

Trang 19

- Chuồng trại ẩm ướt, sân chơi chật cũng tạo điều kiện cho bệnh phát triển, ngoài ra thành phần sữa nhiều chất khô, mỡ khó tiêu từ đó vi

khuẩn E coli có tác dụng phân huỷ sữa thành axit gây viêm cho dạ dày và

thành ruột

- Do thời tiết khí hậu, chuồng nuôi chế độ ăn uống, vệ sinh chuồng trại cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm bệnh

- Lợn con chủ yếu khi ăn uống bị nhiễm mầm bệnh E coli do trữ lượng

sắt của lợn con từ bào thai chưa đủ khi sinh ra có đủ sữa mẹ cung cấp nhu cầu sữa cho lợn con, nên có thể suy yếu không thể hấp thu đầy đủ chất dinh dưỡng và tiêu hoá kém dẫn đến ỉa chảy

- Vi khuẩn E coli thường làm đông sữa 24 -37 giờ ở 3°C không làm tan gelatin, thường sinh ra indol, không sản sinh H2S

2.2.5 Đặc điểm của bệnh phân trắng lợn con

* Quá trình sinh dịch

Đây là bệnh rất phổ biến ở lợn con theo mẹ, đặc biệt là lợn mới sinh đến 21 ngày tuổi Có con mắc ngay sau khi sinh 2 – 3 h và một số con mắc muộn hơn khi đã 4 tuần tuổi

Vi khuẩn tập trung chủ yếu ở ruột già nên phân gia súc là nguồn gây bệnh lớn, đặc biệt là gia súc mắc bệnh Chúng cũng tồn tại trong đất, nước, chất thải và chất độn chuồng

Bệnh do E coli xảy ra ở hầu hết các đàn lợn trong vụ đẻ, nguồn thải

bệnh nhiều nhất là nái chờ phối (96,6%), ít nhất là nái chửa kỳ hai Trong

trường hợp này, lợn con bị nhiễm E coli ngay sau khi sinh, lợn bệnh sau khi

khỏi sẽ trở thành vật mang trùng

Bệnh lợn con phân trắng là một bệnh phát triển quanh năm, nhiều nhất

là cuối vụ đông xuân và cuối xuân sang hè, sau nhiều trận mưa, khí hậu thay đổi đột ngột, tỷ lệ mắc bệnh có thể lên tới 100%, tỷ lệ chết có thể tới 30 – 40%

Trang 20

Thời gian nào độ ẩm càng cao bệnh phát triển càng mạnh Tỷ lệ mắc bệnh ở vùng trung du và vùng núi ít hơn, thời gian mắc bệnh cũng ngắn hơn vùng đồng bằng Nền chuồng bằng đất và sân chơi rộng hạn chế sự phát triển của bệnh

Trong các cơ sở chăn nuôi, E coli lan truyền bằng đường cơ học do

chuột, chó, mèo, côn trùng, dụng cụ chăn nuôi hoặc do người chăm sóc bị

nhiễm E coli

Theo Phạm Ngọc Thạch (2006) [12], cơ chế sinh bệnh: Đầu tiên dạ dày giảm tiết dịch vị, nồng độ HCl giảm, làm giảm khả năng diệt trùng và khả năng tiêu hóa protein Khi độ kiềm trong đường tiêu hóa tăng cao tạo điều kiện cho các vi khuẩn trong đường ruột phát triển mạnh, làm thối rữa các chất chứa trong đường ruột và sản sinh nhiều chất độc Những sản phẩm trên kích thích vào niêm mạc ruột làm tăng nhu động ruột, con vật sinh ra ỉa chảy, khi bệnh kéo dài, con vật bị mất nước (do ỉa chảy) gây nên rối loạn trao đổi chất trong cơ thể như nhiễm độc toan hoặc mất cân bằng các chất điện giải, làm cho bệnh trở nên trầm trọng, gia súc có thể chết

Nguyễn Quang Tuyên (1993) [16] cho biết: Súc vật mới sinh không có

E coli trong ruột nhưng chỉ sau khi sinh vài giờ đã có Bình thường E coli

chỉ cư trú ở ruột già và phần cuối ruột non với số lượng ít Phần đầu và giữa ruột non gần như không có Khi sức đề kháng của cơ thể lợn con giảm, vi

khuẩn E coli phát triển mạnh lên cả về số lượng cũng như độc lực, hình thành nên những chủng E.coli cường độc gây bệnh cho lợn con

* Triệu chứng lâm sàng

Bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ dưới 2 tháng tuổi Lợn con mắc bệnh có biểu hiện: chậm chạp, bú ít hoặc bỏ bú (khi bị nặng và kéo dài), thân nhiệt thường hạ sau vài giờ đến một ngày Lợn đi ỉa nhiều lần trong ngày, phân lỏng màu trắng như vôi, trắng xám hoặc hơi vàng, cá biệt có con đi lẫn

Trang 21

máu, mùi tanh khắm Lợn con bụng tóp lại, da nhăn nheo, lông xù, đi đứng xiêu vẹo, phân dính bê bết xung quanh hậu môn và khoeo chân

Theo Phạm Ngọc Thạch (2006) [12], nhu động ruột của lợn ở thời kì đầu của bệnh giảm yếu, thời kỳ sau lại tăng Nhiệt độ 39,5-40,5°

C, buổi chiều thường cao hơn buổi sáng 1-2°C Đi ỉa chảy một ngày 15-20 lần, con vật rặn nhiều lưng uốn cong, bụng thót lại, thể trạng đờ đẫn, có khi bú chút ít có khi không bú hoàn toàn, nằm nhiều hơn đi lại Các niêm mạc mắt, mũi, mồm nhợt nhạt vì thiếu máu và mất nước quá nhiều, chân lạnh Con vật chết trong tình trạng co giật bởi nhiễm độc Dù bệnh khỏi, sau khi cai sữa nuôi rất chậm lớn, khi bệnh nặng con vật mệt lử bỏ bú hoàn toàn, chân và toàn thân run rẩy, đi lại không được, nằm một chỗ, đặc biệt là hai chân sau liệt, mắt sâu lõm, khô, khát nước nhiều, thở dốc mạch nhanh, phản xạ các bắp thịt, gân yếu, không điều trị kịp thời con vật chết trong 3-6 ngày, trước khi chết nhiệt độ hạ xuống chỉ còn 35-36,5°C Sau giai đoạn bệnh dữ dội nếu được điều trị kịp thời bệnh

sẽ chuyển sang giai đoạn lành bệnh Lúc này phân chuyển từ màu trắng hoặc trắng xám đen, phân đặc dần thành khuôn như phân của lợn khoẻ

* Bệnh tích

Lợn con chết do bệnh phân trắng tiến hành mổ khám thấy: bệnh tích chủ yếu tập trung ở xoang bụng, niêm mạc nhợt nhạt, dạ dày chứa đầy hơi và sữa chưa tiêu hoá, niêm mạc dạ dày phủ một lớp dịch nhầy, đường cong lớn xuất huyết Ruột non bị viêm cata kèm theo xuất huyết, chất chứa trong ruột lỏng, màu vàng Gan bị thoái hoá màu đất sét, sưng, túi mật căng và bị dài ra

do chứa mật Lách không sưng nhưng bóc lớp vỏ đi thấy xuất huyết Tim to,

cơ tim nhão Xác chết gầy, bụng hóp, những lợn chết qua đêm phần bụng thường có màu đen do quá trình hoại tử gây nên

* Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng lâm sàng, các tổn thương tế bào mô và sự hiện diện của các thể Gr (-) thường bám sát vào niêm mạc ruột

Trang 22

Chẩn đoán dựa vào độ pH của phân, nghiên cứu cho thấy nếu lợn

con bị bệnh phân trắng do E coli thì dịch tiêu chảy có pH hoàn toàn

kiềm Đó là do trong giai đoạn đầu tiên sau sơ sinh, dịch tiêu hoá của lợn con chưa có HCl tự do

* Phòng bệnh

- Bệnh phân trắng lợn con là bệnh hay gặp ở lợn con sơ sinh đến 60 ngày tuổi, để hạn chế bệnh phát ra ta cần chú ý một số biện pháp phòng bệnh sau:

- Tiêm phòng vắc-xin E.coli cho lợn mẹ, miễn dịch sẽ di truyền từ cơ

thể mẹ đến lợn con qua sữa Với liều dùng tiêm dưới da 10ml cho lợn mẹ đang kỳ mang thai, có thể tiêm nhắc lại lần thứ 2 trước khi đẻ 15-20 ngày

- Giữ chuồng trại luôn khô, sạch, ấm Ta cần làm ổ úm và rơm rạ lót chuồng; không cho lợn mẹ ăn trong chuồng, giữ nền chuồng khô sạch không nên rửa chuồng trại vào những ngày mưa khi không cần thiết

- Nuôi dưỡng tốt lợn nái mẹ trong thời gian cho con bú, bổ sung thêm khoáng đa vi lượng và các vitamin cần thiết, tránh thay đổi thức ăn đột ngột

2.2.6 Thuốc dùng trong điều trị bệnh phân trắng lợn con tại trang trại

có phổ kháng khuẩn hẹp (tác dụng trên vi khuẩn gram âm), được sử dụng vào những năm 1960 Quinolone được fluor hóa gọi là fluoroquinolone đã được đưa vào sử dụng trong lâm sàng vào những năm 1970 Fluoroquinolone có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương Kháng sinh nhóm này phân bố đồng đều cả trong dịch nội và ngoại bào, phân bố hầu hết các cơ quan: phổi, gan, mật, xương, tiền liệt tuyến, tử

Trang 23

cung, dịch não tủy và qua được hàng rào nhau thai Fluoroquinolone bài thải chủ yếu qua đường tiết niệu ở dạng còn nguyên hoạt chất và tái hấp thu thụ động ở thận

Trong các cơ chế tác động của kháng sinh lên vi khuẩn thì cơ chế tác động của fluoroquinolone là ức chế tổng hợp axit nucleic Sự nhân đôi DNA bắt đầu bằng phản ứng tách chuỗi DNA ra làm hai, mỗi bên là một khuôn để gắn nucleotid thích hợp theo nguyên tắt bổ sung

Enzyme DNA polymerase xúc tác sự tổng hợp các liên kết giữa các nucleotid; enzyme DNA gyrase nối các DNA trong quá trình tổng hợp và tạo thành các vòng xoắn Quinolone (axit nalidixic và các fluoroquinolone) ức chế mạnh sự tổng hợp DNA trong giai đoạn nhân đôi do ức chế enzyme DNA gyrase Cơ chế tác động này hiệu quả trên cả vi khuẩn gram dương và gram âm Nhưng cũng có thể do cơ chế ức chế tổng hợp axit nucleic này mà kháng sinh nhóm fluoroquinolone được cho là có nguy cơ gây đột biến gene, gây sẩy thai khi sử dụng cho động vật mang thai và khuyến cáo

là không nên sử dụng kháng sinh nhóm fluoroquinolone cho động vật mang thai, động vật sinh sản và làm giống

- Công dụng:

Điều trị cho lợn mắc bệnh tiêu chảy, thương hàn, phó thương hàn

- Cách dùng:

Tiêm bắp thịt

Dùng liên tục trong 3 - 5 ngày

Lợn con, chó mèo: 1 ml/5 – 7 kg TT/ ngày

Lợn, trâu, bò: 1 ml/8 – 10 kg TT/ngày

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trên thế giới đã có rất nhiều nhà khoa học đi sâu nghiên cứu về bệnh phân trắng lợn con

Trang 24

Laval A (1997) [23] khi nghiên cứu về bệnh tiêu chảy và nguyên nhân

gây bệnh, ông cho rằng: Salmonella choleraesuis, Salmonella typhymurium là

hai tác nhân gây tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa và vỗ béo

Purvis G M và cs (1985) [22] cho rằng phương thức cho ăn không phù hợp là nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn

Fairbrother J M và cs (2005) [21] Escherichia coli là một trong những

nguyên nhân quan trọng nhất của tiêu chảy sau cai sữa ở lợn Một số yếu tố, chẳng hạn như sốc sau cai sữa, thiếu các kháng thể có nguồn gốc từ sữa của lợn nái và thay đổi chế độ ăn uống, góp phần làm tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh

Akita và cs (1993) [20] đã nghiên cứu sản xuất kháng thể đặc hiệu qua lòng đỏ trứng gà dùng trong phòng và chữa bệnh tiêu chảy cho lợn con

Các nghiên cứu của Smith R A và Nagyband Feket PZS [24] cho thấy

sản xuất vacxin E coli phòng bệnh phân trắng cho lợn tốt nhất được phân lập

của lợn bệnh dưới 14 ngày

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Bệnh phân trắng lợn con được chú ý theo dõi từ những năm 1959 tại cơ

sở chăn nuôi tập trung

Theo Nguyễn Quang Tuyên (2008) [17], thì bệnh phân trắng lợn con là một hội chứng hay một trạng thái lâm sang rất đa dạng, đặc biệt là viêm dạ dày ruột, tiêu chảy và gầy sút nhanh Tác nhân gây bệnh chủ yếu ở lợn là

E coli, nhiều loại Salmonella và đóng vai trò thứ yếu là Proteus, Streptococcus

Trần Văn Tường, và Nguyễn Quang Tuyên (2000) [15] cho rằng: Tác

nhân gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn E coli Dựa vào cấu trúc kháng nguyên người ta xác định được vi khuẩn E coli gồm 28 type, trong đó có 8 chủng hay

gây bệnh là O55B5, O111B4, O86B5, O26B6, O127B8, O128B12, 145 và 408

Trang 25

Tạp chí VietDVM (2014) [19], cho rằng: Bệnh tiêu chảy lợn con chủ

yếu là do trực khuẩn E coli gây ra Ngoài ra, còn một số yếu tố khác như thiết

bị chuồng trại bẩn, sữa đầu ít, thiếu sắt, sưởi ấm lợn con không đầy đủ

Lê Văn Năm và cs (1998) [8] cho rằng: bệnh tiêu chảy ở lợn con chủ

yếu là do trực khuẩn E coli gây ra Ngoài ra, còn một số yếu tố khác như

chuồng trại bẩn, sữa đầu ít, chăm sóc nuôi dưỡng nái chửa không đúng kỹ thuật, bất lợi về thời tiết

Lý Thị Liên Khai (2001) [4] đã phân lập và xác định độc tố ruột của

các chủng E coli gây bệnh tiêu chảy ở lợn Tác giả cho rằng các chủng K88

sinh độc tố ruột LT và ST; K99 và 987P sinh độc tố ruột ST trở nên rất độc khi sức đề kháng của vật chủ giảm; gây tiêu chảy ở lợn con đang bú mẹ, phổ biến

ở 1 đến 2 tuần tuổi

Đặng Xuân Bình và Trần Thị Hạnh (2002) [1] công bố lợn con theo mẹ

phân lập được E coli và Cl perfigens ở hầu hết các cơ quan phủ tạng, trong

đó sự có mặt của E coli luôn chiếm một tỷ lệ cao và rất phổ biến, vi khuẩn yếm khí Cl Perfigens chỉ được phát hiện ở gan và ruột non với một tỷ lệ khá cao Khi sử dụng các chế phẩm E coli - sữa Cl Perfringens - toxid trong quy

trình phòng bệnh tiêu chảy lợn con, kết quả bước đầu cho thấy có tác dụng và hiệu quả rất rõ rệt

Trịnh Quang Tuyên (2005) [18] qua nghiên cứu cho rằng tỷ lệ nhiễm vi khuẩn môi sinh trong các trại chăn nuôi tập trung cao và liên quan đến tình

hình dịch bệnh của đàn lợn Trong đó E coli có tỷ lệ nhiễm từ 28,5% đến 44,1%, Staphylococcus spp 29,8% đến 38,9%, Streptococcus spp từ 24,3%

đến 41,3% Giảm xuống khi cơ sở chăn nuôi được cải tạo chuồng trại và nguồn nước cấp

Từ Quang Hiển và cs (2001) [3] nhất thiết lợn con phải bú sữa đầu để giúp lợn con có sức đề kháng chống bệnh tật Trong sữa đầu có albumin và globulin cao hơn sữa thường, đây là chất chủ yếu giúp lợn con có sức đề kháng Vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú sữa trong 3 ngày đầu và đảm bảo toàn bộ số lợn con trong đàn được bú hết sữa đầu của lợn mẹ

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 3.1 Đối tượng

Lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Tại trại chăn nuôi lợn nái Nguyễn Đức Binh Ba Trại, Ba

Vì, Hà Nội

- Thời gian: Từ ngày 18/05/2016 – 25/11/2016

3.3 Nội dung tiến hành

- Thực hiên quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

- Đánh giá tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con, hiệu lực của phác

đồ điều trị

3.4 Phương pháp tiến hành

3.4.1 Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin

3.4.1.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Số con theo dõi

- Xác định bệnh tích của lợn con mắc bệnh theo phương pháp mổ khám, quan sát, ghi chép số liệu

Ngày đăng: 30/11/2017, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình, Trần Thị Hạnh (2002), “Phân lập, định typ, lựa chọn những vi khuẩn E. coli, Cl.perfringens để chế tạo sinh phẩm phòng bệnh cho lợn giai đoạn theo mẹ”, Báo cáo nghiên cứu khoa học Chăn nuôi Thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập, định typ, lựa chọn những vi khuẩn "E. coli", Cl.perfringens để chế tạo sinh phẩm phòng bệnh cho lợn giai đoạn theo mẹ
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Trần Thị Hạnh
Năm: 2002
2. Lê Xuân Cương (1986), “Năng suất sinh sản của lợn nái”, Nxb Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái”
Tác giả: Lê Xuân Cương
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1986
3. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngân Thị Hoán (2001), Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng gia súc, gia cầm
Tác giả: Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngân Thị Hoán
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
4. Lý Thị Thiên Khai (2001), " Phân lập, xác định độc tố ruột của các chủng E.coli gây tiêu chảy cho heo con", Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, số 2, trang 13 - 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập, xác định độc tố ruột của các chủng E.coli gây tiêu chảy cho heo con
Tác giả: Lý Thị Thiên Khai
Năm: 2001
5. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2003), “Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị”, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị”
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
6. Trương Lăng (2002), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, trang 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2002
7. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), " Một số bệnh quạn trọng ở lợn", Công ty Dược và vật tư thú y - 88 Trường chinh - Đống Đa - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quạn trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Năm: 2004
8. Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương (1998), Hướng dẫn phòng và điều trị bệnh ở lợn con cao sản, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng và điều trị bệnh ở lợn con cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1998
9. Lê Văn Phước (1997), Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm không khí đến tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm không khí đến tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng
Tác giả: Lê Văn Phước
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
10. Trương Quang (2005), “Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh Ecoli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con 1 đến 60 ngày tuổi” , Tạp chí Khoa học Thú y tập VII, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh Ecoli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con 1 đến 60 ngày tuổi” , "Tạp chí Khoa học Thú y
Tác giả: Trương Quang
Năm: 2005
11. Lê Thị Tài, Đoàn Kim Dung và Nguyễn Lệ Hoa (2000), Chế phẩm sinh học điều trị hội chứng tiêu chảy của lợn con ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế phẩm sinh học điều trị hội chứng tiêu chảy của lợn con ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
Tác giả: Lê Thị Tài, Đoàn Kim Dung và Nguyễn Lệ Hoa
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
12. Phạm Ngọc Thạch (2006), Bệnh nội khoa gia súc, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2006
13. Lê Văn Thọ, Lê Xuân Cương (1997), Kích tố ứng dụng trong chăn nuôi, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kích tố ứng dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Lê Văn Thọ, Lê Xuân Cương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
14. Nguyễn Phước Tương (1994), “Thuốc và biệt dược thú y”, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc và biệt dược thú y”
Tác giả: Nguyễn Phước Tương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1994
15. Trần Văn Tường, Nguyễn Quang Tuyên (2000), giáo trình chăn nuôi, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình chăn nuôi
Tác giả: Trần Văn Tường, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
16. Nguyễn Quang Tuyên (1993), “Xác định các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli gây bệnh tiêu chảy cho lợn con”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli gây bệnh tiêu chảy cho lợn con”
Tác giả: Nguyễn Quang Tuyên
Năm: 1993
17. Nguyễn Quang Tuyên (2008), Vi sinh vật thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
18. Trịnh Quang Tuyên (2005), xác định các yếu tố gây bênh của vi khuẩn Escherichia coli gây Colibacillosis ở lợn con các trại chăn nuôi tập trung, Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli" gây "Colibacillosis
Tác giả: Trịnh Quang Tuyên
Năm: 2005
25.Daniel ElmerSalmon(2008),https://en.wikipedia.org/wiki/Daniel_Elmer_Salmon, [Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2016] Link
27. Theodor Escherich (1992) , https://en.wikipedia.org/wiki/Theodor_Escherich, [Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2016] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w