Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại và vận tải Đại Thành
Trang 1LỜI MỞ ĐẦUCùng với sự phát triển của đất nước và quá trình hội nhập kinh tế quốc tếkéo theo sự ra đời của rất nhiều doanh nghiệp Các doanh nghiệp không ngừngcạnh tranh lẫn nhau để tồn tại và phát triển với mục tiêu chung là tối đa hoá lợinhuận và tối thiểu hoá chi phí
Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là các chỉ tiêu đặc biệt quantrọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanhnghiệp và có ảnh hưởng tới lợi nhuận của hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Doanh thu và phân tích chi phí đồng thời còn là căn cứ để xác định kếtkinh doanh Do vậy đựơc các doanh nghiệp rất quan tâm
Tổ chức công tác kế toán về doanh thu , chi phí một cách khoa học, hợp lý
và đúng đắn có ý nghĩa cực kỳ to lớn góp phần quản lý tài sản, vật tư lao động,tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác, quản lý chi phí tốt là nhân tố
để hạ thấp giá thành sản phẩm – Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo
ưu thế trong cạnh tranh
Xuất phát từ những lý do trên ,nên trong quá trình thực tập tại công ty TNHHđầu tư thương mại và vận vận tải Đại Thành em đã đi sâu nghiên cứu đề tài
“Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại và vận tải Đại Thành” để làm đề tài tốt nghiệp của
mình
Chuyên đề này của em ngoài phần mở đầu và kết luận có 3 phần:
CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐẠI THÀNH
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU
TƯ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐẠI THÀNH
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN DOANH THU,CHI PHÍ ,KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐẠI THÀNH
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS.Tạ Thu Trang cùng các cán
bộ Phòng Kế toán tài chính công ty TNHH đầu tư thương mại và vận tải ĐạiThành đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp em hoàn thành bài viết chuyên đề này
Trang 2CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐẠI THÀNH
1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐẠI THÀNH
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty TNHH đầu tư
thương mại và vận tải Đại Thành
Khái niệm hoạt động kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Kinh doanh hàng hóa là hoạt động bán hàng hay cung cấp dịch vụ giữa mộtvùng kinh tế này với một kinh tế khác, bằng nghị định thư (Hiệp định) ký kếtgiữa hai doanh nghiệp Kinh doanh và vận chuyển hàng hóa là một trongnhững nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế của mỗivùng kinh tế Kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ đóng vai trò là một bộphận quan trọng của lưu thông hàng hóa, nối liền sản xuất với tiêu dùng trênphạm vi toàn quốc
Đặc điểm của hoạt động k inh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ :
Hoạt động kinh doanh và dịch vụ vận chuyển hàng hóa là hoạt động bán hànghóa của doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp khác dựa trên Hợp đồng muabán hàng hóa được ký kết giữa các bên Do đặc thù phức tạp, phạm vi kinhdoanh trong quốc gia nên hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa có nhữngđặc điểm chủ yếu sau đây:
- Về hàng hóa kinh doanh : Hàng hóa trong kinh doanh vận chuyển rất đa
dạng, phong phú bao gồm nhiều loại mà chủ yếu là những mặt hàng thuộc thếmạnh trong nước như: vận chuyển hàng hóa các công trình xây dựng , hàng thủcông mỹ nghệ, hàng may mặc, các mặt hàng thủy hải sản, các sản phẩm côngnghiệp khai khoáng v.v
Trang 3- Về thời gian lưu chuyển hàng hóa: Thời gian lưu chuyển hàng hóa thường
theo một chu kỳ khép kín bao gồm hai giai đoạn là nhận hợp đồng vận chuyển
và tiến hành vận chuyển Hơn nữa, hàng hóa được lưu chuyển qua tỉnh khácnhau, trải qua nhiều thủ tục phức tạp nên thời gian lưu chuyển hàng hóa thườngdài hơn nhiều so với thời gian lưu chuyển hàng hóa trong một vùng
- Về đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Về phạm vi, thời điểm xác định hàng vận chuyển: Việc xác nhận đúng thời
điểm vận chuyển có vai trò quan trọng trong việc ghi chép, phản ánh doanh thubán hàng, giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong kinh doanh thương mại Hànghóa được coi là kinh doanh trong các trường hợp:
Hàng xuất bán cho thương nhân theo Hợp đồng thương mại đã ký kết
Hàng bán cho ca thể nhỏ lẻ, các công trình xây dựng tầm cỡ lớn có hợpđồng kinh tế lâu dài
Các dịch vụ bảo hiểm tàu biển, sửa chữa máy bay cho khách nước ngoài
đã hoàn thành, thanh toán hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán sau
Thời điểm xác định hàng hóa đã hoàn thành việc vận chuyển là thời điểmchuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa, tức là khi người vận chuyển và cung cấpkhông còn quyền sở hữu về hàng hóa nhưng lại nắm quyền sở hữu về tiền hàng.Tại thời điểm mà hàng hóa đã hoàn thành thủ tục liên quan, xếp lên phương tiệnvận chuyển và rời sân bãi, cầu cảng được ghi nhận là thời điểm hoàn thành việckinh doanh hàng hóa
Thời điểm để xác định hàng hóa tùy theo phương thức giao dịch vàphương tiện vận chuyển Nếu hàng hóa được vận chuyển bằng đường dài thìhàng tính theo km hàng được giao tại địa điểm đến Nếu vận chuyển gần thìtính ngay chuyến vận chuyển
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của công tyTNHH đầu tư thương mại và vận tải Đại Thành
Mỗi doanh nghiệp nguồn thu chủ yếu hàng năm là từ các hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ Chính vì vậy mà các doanh nghiệp muốn tăng doanh
Trang 4thu hàng năm lên tới mức tối đa nhất
Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế trong kỳ hạch toán ,phát sinh từ hoạt độngkinh doanh và cung cấp dịch vụ góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Điều nàycòn phụ thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh của từng công ty và từng loại tỷtrọng doanh thu khác nhau Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì
tỷ trọng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chủ yếu và chiếm tổng cácnguồn thu :từv các hợp đồng vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp , cơ sở
tư nhân , cá thể có nhu cầu , ngoài ra còn có doanh thu từ hoạt động buôn bánvật liệu xây dựng cho các cơ sở tư nhân các doanh nghiệp lớn có nhu cầu Với đặc thù về sản phẩm , dịch vụ của công ty như trên , doanh thu và chiphí của công ty được theo dõi chi tiết theo 2 nhóm sản phẩm dịch vụ sau:
-Buôn bán vật liệu xây dựng
- Cung cấp dịch vụ vận tải
Trong năm 2011 vừa qua ,doanh thu về vận tải chiếm 70% tổng doanh thu trongnăm của công ty Dịch vụ này được ban giám đốc tập chung phát triển và xácđịnh dịch vụ chủ đạo trong chiến lược kinh doanh năm qua Trong năm tới công
ty sẽ tăng cường đầu tư nguồn nhân lực để phát triển và mở rộng phạm vi kinhdoanh mặt hàng vật liệu xây dựng ra nhiều địa bàn rộng hơn đạt được vị tríhàng đầu trong lĩnh vực này
1.1.3 Đặc điểm chi phí tại công ty TNHH đầu tư thương mại và vận tải Đại Thành
Chi phí hoạt động của doanh nghiệp được thể hiện bằng tiền tính toàn bộ haophí về lao động sống , lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanhnghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí tiết kiệm vàhướng tới quản lý hiệu quả , kịp thời các loại chi phí đã bỏ ra
Tại công ty TNHH đầu tư thương mại và vận tải Đại Thành, chi phí hoạt độngbao gồm các chi phí giá vốn hàng bán chi phí quản lý kinh doanh , trong đó , giávốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động của công ty
- Giá vốn bán hàng là tổng hợp các chi phí công ty đã bỏ ra để thực hiện cácdịch vụ Bao gồm các loại chi phí về phân công trực tiếp, nhân công gián tiếp,
Trang 5chi phí nguyên vật liệu và các chi phí chung khác Tại các công ty cổ phần tưvấn thiết kế và thương mại Hà Nội, giá cốn hàng bán được kế toán tổng hợp khihoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng (được khách hàng nghiệm thu
và công ty lập biên bản thanh lý hợp đồng)
Với đặc thù trong sản phẩm, dịch vụ công ty cũng cấp, chi phí về nhân công trựctiếp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu chi phí cấu thành vốn hàng bán; Đó chủyếu là tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên phòng kế toán Bêncạnh đó, giá vốn hàng bán còn gồm các chi phí về văn phòng phẩm (như giấy,bút, mực in, ) và chi phí chung khác như điện, nước, điện thoại, Tại công ty,giá vốn hàng bán được theo dõi chi tiết theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra ngoài cácchi phí về giá vốn, phục vụ cho các hoạt động về bán hàng và hoạt động hàngngày tại công ty Tại Công Ty TNHH đầu tư thương mại và vận tải Đại Thành,chi phí quản lý kinh doanh được chi tiết thành 2 loại chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng vàquảng cáo, tiếp thị các dịch vụ của công ty, bao gồm các chi phí về tiền lươngnhân viên, chi phí văn phòng phẩm, chi phí điện, điện thoại, chi phí tiếp khách,chi phí đi lại giao dịch, lệ phí đấu thầu,
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí mà công ty chi ra để duy trì hoạt độngthường ngày của công ty Bao gồm các chi phí về tiền lương, chi phí khấu hao,chi phí điện, nước, điện thoại, chi phí văn phòng phẩm,
+ Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ những chi phí liên quan đến hoạt độngtài chính của công ty như : chi phí trả lãi vay hàng tháng cho ngân hàng
+ Chi phí khác là các chi phí ngoài tiền lương , quan lý doanh nghiệp , thi cácchi phí như chi phí cho quảng cáo hàng tháng , chi cho nhân viên rong công ty
đi phát triển thị trường
1.2 Tổ chức doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH đầu tư thương mại và vận tải Đại Thành
Để phù hợp với quy mô hoạt động hiện tại, bộ máy quản lý của công ty được tổchức theo quy trình kinh doanh
Kinh doanh thương mại vận tải cơ bản là nghành kinh doanh vận chuyểnmáy móc thiết bị và kinh doanh vật liệu xây dựng mang tính chất thương mạicông nghiệp riêng biệt khác với các nghành nghề kinh doanh khác, cụ thể nhưsau :
Trang 6Vận chuyển các loại máy móc thiết bị phục vụ cho công trình xâydựng ,dân dụng , công nghiệp , cơ sở hạ tầng cung cấp tiêu chuẩn có quy mô lớnthời gian lớn vận chuyển lâu dài, do đó tổ chức quản lý và hách toán có khácbiệt so với các nghành khác :
Sản phẩm vận tải phải lập dự toán :Dự toán thi công , trong quá trình vậnchuyển phải lấy dự toán làm thước đo
Sản phẩm tiêu thụ theo giá dự toán thanh toán với bên chủ thầu , chủ DN Tính chất hàng hóa của sản phẩm vận chuyển được thể hiện rõ vì các quyđịnh giá cả , người mua, người thuê trước khi vận chuyển thông qua hoạt độnggiao thầu trên hợp đồng
Sản phẩm tại nơi kinh doanh các điều kiện sản xuất như sau:xe tải , xemáy , thiết bị công , người lao động phải di chuyển theo địa điểm đặt sảnphẩm , do đó công tác quản lý, sử dụng và hạch toán vật tư rất phức tạp vì chịuảnh hưởng lớn của thiên nhiên , thời tiết, dễ mất hư hỏng
Thời gian sử dụng sản phẩm vận chuyên lâu dài cho nên phải tổ chức hạchtoán và quản lý sao cho chất lượng công trình đảm bảo dự toán
Do các quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ gắn liên với quá trình bán
hàng, nên có thể đưa ra mô hình khái quát quy trình kinh doanh vận chuyển hàng hóa dịch vụ bàn giao cho khách hàng chấp nhận thanh toán
Sơ đồ 1.1.Quy trình kinh doanh của công ty
(Nguồn:phòng kinh doanh )
*Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
+ Bộ tiếp thị khách hàng : có nhiệm vụ tìm hiểu đối tác nghên cứu xác định nhu cầu thị trường
+Kí kết hợp đồng thuộc phần công việc của bên giao dịch bán hàng lập ký kết
Tổ chức vận chuyển
Kí kết hợp đồng
Lập kế hoạch vận chuyển
Tiếp thị
khách
hàng
Trang 7và đàm phán thương lượng với bên đối tác.
+Tổ chức ,lập kế hoạch thanh lý quyết toán và bàn giao thuộc bộ phận kế toán bán hàng và thu công nợ để phán ánh ầy kịp thời đ ầy đủ chính xác tình hình thanh toán với khách hàng để tránh bị chiếm dụng vốn nhằm quản lý theo dõi chặt chẽ tránh tình trạng công ty mất vốn đồng thời có nhiệm vụ mở sổ chi tiết cho từng khách hàng từng khu vực quản lý
+Thực hiện thi công là tổ xe có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa cho các cá nhận các đại lý khách hàng với khối lượng lớn đồng thời đảm bảo hành cho khách hàng
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN
Biểu số 2.6: Hợp đồng vận chuyển
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
Sè: 472-08/TTVC Ngµy 02/01/2011
Giữa bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ CƠ KHÍ
Địa chỉ : Số 2 Đặng Thái Thân-Hà Nội
Điện thoại: Fax:
Và bên B: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐẠI
THÀNH
Địa chỉ: Số 21 Ngõ42 Phố Yên Hòa-Cầu giấy – Hà Nội
Điện thoại : 84-04- 8267984 Fax: 84-04- 8267983
Bên thuê vận chuyển đồng ý và bên nhận vận chuyển hàng hóa được mô tảdưới đây theo những điều khoản và điều sau:
1 MÔ TẢ HÀNG HÓA – SỐ LƯỢNG – CHẤT LƯỢNG
- Mô tả hàng hóa : Than quảng Ninh
- Tiêu chuẩn về độ ẩm 13,0 % Max, Tạp chất 1,0% Max
- Tổng số lượng : MTS ( +/- 3% tổng số lượng )
Trang 9- Tổng giá trị:593.250.000VNĐ
- Trọng lượng : Dựa vào trọng lượng thực tế
- Đánh dấu người chở hàng : công ty TNHH Đầu tư thương mại và vận tảiĐại Thành Công ty cổ phần khoáng sản và cơ khí
- Sản xuất tại Quảng Ninh
- Cảng đến: Công ty cổ phần khoáng sản và cơ khí
- Xuất xứ: Quảng Ninh
- Nơi vận chuyển hàng : Mỏ than Quảng Ninh
2. GIÁ CẢ HÀNG HÓA VÀ TỔNG GIÁ TRỊ
Giá cả được hiểu là Dựa vào số lượng vận chuyển từ mỏ Quảng Ninh
Số tiền bằng chữ:
3 THỜI GIAN GIAO HÀNG
Trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận được V/C
4 THANH TOÁN
Bằng thư tín dụng không hủy ngang trả lại bằng VNĐ đồng với 100% trị giáhóa đơn cho người bán hưởng trên cơ sở xuất trình giấy tờ tại Ngân hàngnhững chứng từ sau, mỗi hóa đơn gồm ba bản trừ khi có quy định cụ thểkhác:
- 2/3 Bộ vận đơn đường biển gốc, sạch, đã xếp hàng lên tàu, ghi rõ “ Cướcphí trả trước” làm theo lệnh của Ngân hàng phát hành và thông báo chongười mua
- Hóa đơn thương mại đã ký
- Phiếu đóng gói hàng hóa chi tiết
- Chứng nhận xuất xứ do người bán cấp
- 1/3 Bộ vận đơn gốc cùng một bộ chứng từ gửi hàng không có giá trịchuyển nhượng được gửi trực tiếp cho người mua trong vòng 21 ngày làmviệc kề từ ngày làm việc ghi trên vận đơn bằng DHL
- Người mua và người bán phải chịu những chi phí phát sinh tại nước mìnhnhưng những chi phí về tu chỉnh V/C và các chi phí phát sinh thêm khác
sẽ do bên yêu cầu chịu
Trang 105 ĐIỀU KHOẢN VỀ V/C
Người hưởng lợi: công ty TNHH Đầu tư Thương mại và vận tải Đại ThànhĐịa chỉ: Số 21 Ngõ 42 Phố Yên Hòa-Cầu giấy – Hà Nội
Điện thoại: 844-8267984
Chuyển tải: Cho phép
Giao hàng từng phần: Không cho phép
Ngân hàng thông báo: Vietcombank, chi nhánh Hà Nội
6 THÔNG BÁN GIAO HÀNG
Người bán phải thông báo cho người mua biết bằng điện, fax hoặc telex vềtên và quốc tịch của tàu, số lượng và trọng lượng của hàng hóa, trị giá hóađơn, số và ngày vận đơn, ngày tàu rời cảng xếp hàng
ở trên, mọi trường hợp bất khả kháng sẽ không được xem xét
9.TRỌNG TÀI
Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi các qui định trong Incoterms 2000.Nếu có sự bất đồng nào phát sinh từ hoặc có liên quan đến hợp đồng này màcác bên không thể giải quyết được bằng thương lượng thì sẽ được đệ trình lênTrung tâm Trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệpViệt Nam tại Hà Nội để giải quyết
Quyết định của Trọng tài sẽ có giá trị chung thẩm và mọi khoản phí và lệ phítrọng tài do bên thua kiện chịu
10 ĐIỀU KIỆN CHUNG
Trang 11Hai bên đã có được sự thỏa thuận thống nhất với mọi điều khoản trên.
ĐẠI DIỆN BÊN A
( Chức vụ ,Ký, đóng dấu )
ĐẠI DIỆN BÊN B ( Chức vụ , Ký, đóng dấu )
VÍ DỤ :Doanh thu từ cước vận chuyển cho công ty Cổ Phần khoáng sản và
cơ khí ngày06/01/2011 Được thanh toán bằng chuyển khoản công ty sẽ nhận được giấy báo có từ ngân hàng
593.250.000 Tiền bằng chữ: Năm trăm chín ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng
Nội dung:Thanh toán tiền dịch vụ vận chuyển
-Hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ
Ví dụ: Việc ghi nhận doanh thu của kế toán cước vận chuyển 30 chuyến Than cho Công ty cổ phần Khoáng sản và cơ khí địa chỉ Số 2 đặng thái thân ,Hà (theo hợp đồng kinh tế số 427-08/TTVC).
Trang 12HÓA ĐƠN GÍA TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 05 tháng 01.năm.2011
Mẫu số :01 GTKT-3LL
NS/2011B 0066468
Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Đầu tư thương mại và vận tải Đại Thành
Địa chỉ : Số 21 Ngõ42 Phố Yên Hòa-Cầu giấy – Hà Nội
Số tài khoản:0104489730
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng:Công ty cổ phần Khoáng Sản và cơ khí
Địa chỉ:Số 2 Đặng Thái Thân, Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt.MS:0100162580
STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị
Thuế suất GTGT: Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán 593.250.000
Số tiền bằng chữ: Năm chín ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng
Trang 13TK này được chi tiết thành 5 TK cấp 2 Trong hạch toán doanh thu , kế toán sửdụng các tài khoản sau:
- TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”
- TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
Trị giá hàng hóa bán ra sẽ được kế toán công nợ ghi vào sổ theo dõi công
nợ của các khách hàng Khi nhận được thanh toán từ phía khách hàng bằng séc,tiền mặt, ngân phiếu kế toán viên tiến hành lập phiếu thu
Sau khi việc thanh toán hoàn thành thì nghiệp vụ bán hàng kết thúc Haibên mua và bán sẽ tiến hành lập Biên bản thanh lý hợp đồng đã ký kết
Hóa đơn bán hàng là chứng từ xác định số hàng thực tế và cũng là căn cứ
để xác định doanh thu bán hàng
Trị giá hàng xuất vận chuyển của công ty TNHH đầu tư thương mại vàvận tải Đại Thành căn cứ vào trị giá thực tế số lượng vận chuyển và chi phí phátsinh trong quá trình vận chuyển Trị giá này được tính hoàn toàn tự động nhờchương trình máy tính được thiết kế sẵn Kế toán hàng vào số liệu trị giá thực tế.Bảng chênh lệch này cũng được theo dõi chi tiết tới nghiệp vụ cho từng hợpđồng vận chuyển Tình hình thanh toán của khách hàng được theo dõi trên Báocáo công nợ thuộc TK 131 và được chi tiết tới từng phòng nghiệp vụ Sau đó,phần mềm máy tính sẽ tự kết chuyển số liệu vừa nhập vào các sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 511
- Sổ cái và sổ chi tiết các TK có liên quan
Ngoài việc sử dụng hoá đơn GTGT thì kế toán còn dựa vào phiếu thu, giấy báo
có của ngân hàng,…để hạch toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm Phiếu thu đượclập khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt Phiếu thu được lập thành 2 liên:Một liên giao cho khách hàng, một liên lưu tại phòng Kế toán – Tài chính Cònkhi người mua chuyển trả tiền qua tài khoản tiển gửi ngân hàng, người bán nhận
Trang 14được lệnh chuyển trả từ TK của người mua sang TK người bán thì ngân hàng sẽgửi giấy báo Có cho người bán
VÍ DỤ :Doanh thu từ cước vận chuyển cho Khách sạn selado vilta ngày 02/01/2011 Được thanh toán bằng chuyển khoản công ty sẽ nhận được giấy báo có từ ngân hàng
908.727.924 Tiền bằng chữ: Chín trăm linh tám triệu bảy trăm hai bảy nghìn chín trăm hai bốn đồng
Nội dung:Thanh toán tiền dịch vụ vận chuyển
-Hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ
Ví dụ: Việc ghi nhận doanh thu của kế toán cước vận chuyển 70 chuyến Cơm dừa cho Doanh nghiệp tư nhân khách sạn Sela dol vilta địa chỉ Số 53 Hàng Bồ ,Hà Nội (theo hợp đồng kinh tế số 450-08/TTVC).
Trang 15HÓA ĐƠN GÍA TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 05 tháng 01.năm.2011
Mẫu số :01 GTKT-3LL
NS/2011B 0066469
Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Đầu tư thương mại và vận tải Đại Thành
Địa chỉ : Số 21 Ngõ42 Phố Yên Hòa-Cầu giấy – Hà Nội
Số tài khoản:0104489730
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng:Doanh nghệp tư nhâm khách sạn Selado vilta
Địa chỉ:53 Hàng Bồ- Hoàn Kiếm – Hà Nội
Số tài khoản:1158932450
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.MS:0100162580
STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị
Thuế suất GTGT: Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán 908.727.924
Số tiền bằng chữ: Chín trăm linh tám triệu bảy trăm hai bảy nghìn chín trăm hai bốnđồng
Trang 16VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VND 1.578.632.500 Tiền bằng chữ: Một tỉ năm trăm bảy tám triệu sáu tră
Nội dung:Thanh toán tiền dịch vụ vận chuyển
-Hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ
Ví dụ: Việc ghi nhận doanh thu của kế toán cước vận chuyển 130 chuyến Sắn lát nông trường Sắn ba vì địa chỉ Xã vật lại –huyện Ba Vì ,Hà Nội (theo hợp đồng kinh tế số 470-08/TTVC).
HÓA ĐƠN GÍA TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 05 tháng 01.năm.2011
Mẫu số :01 GTKT-3LL
NS/2011B 0066470
Trang 17Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Đầu tư thương mại và vận tải Đại Thành
Địa chỉ : Số 21 Ngõ42 Phố Yên Hòa-Cầu giấy – Hà Nội
Số tài khoản:0104489730
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng:Nông trường sắn Ba Vì
Địa chỉ:Xã Vật Lại – huyện Ba Vì – Hà Nội
Số tài khoản:0152168099
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị
Tổng cộng tiền thanh toán 1.578.632.500
Số tiền bằng chữ: Một tỉ năm trăm bảy tám triệu sáu trăm ba hai nghìn năm trămđồng
Bảng 2.1:Sổ chi tiết doanh thu
Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư
thương mại và vận tải Đại Thành
số21,ngõ 42,Yên Hòa,Cầu giấy,Hà Nội
Trang 181 2 3 4 5 6 7
02/01/2011 02/01/2011 Doanh thu
cước vậnchuyển
5113 593.250.000
02/01/2011 02/01/2011 V/C cơm dừa 5113 908.727.92405/01/2011 05/01/2011 V/C Sắn lát 5113 1.578.632.500
Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư
thương mại và vận tải Đại Thành
số21,ngõ 42,Yên Hòa,Cầu giấy,Hà Nội
MẪU SỐ 3a- DN
(Ban hành theo quyết định :Số 48/2006/Q Đ- BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)
ST T dò ng
1311 908.727.924
02/01 HĐ27
1
V/Ccơm dừa
Trang 1902/01 HĐ27
1
V/C Cơmdừa
Trang 21bảng 2.3: Sổ cái Doanh thu
Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư
thương mại và vận tải Đại Thành
số21,ngõ 42,Yên Hòa,Cầu giấy,Hà Nội
MẪU SỐ 3a- DN
(Ban hành theo quyết định :Số 48/2006/Q Đ- BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)
* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Tại một doanh nghiệp kinh doanh hàng, các khoản giảm trừ doanh thu
gồm có chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất
và thuế tiêu thụ đặc biệt
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho
khách hàng vì đã mua hàng hóa dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận về
Trang 22chiết khấu thương mại đã cam kết trên Hợp đồng thương mại đã ký Kế toán sửdụng TK 521 để hạch toán chiết khấu thương mại.
Giảm giá hàng bán
Là khoản tiền mà doanh nghiệp chấp nhận giảm trừ cho khách hàng do hàng hóakém phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong Hợp đồng thương mại đã
ký Tài khoản sử dụng trong hạch toán giảm giá hàng bán là TK 532
Chiết khấu thương mại của Công ty là khoản doanh thu bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn
Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn GTGT
Tài khoản sử dụng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại là TK 521
“Chiết khấu thương mại”
Sổ sách kế toán sử dụng là Sổ chi tiết TK 521, Sổ cái TK 521
Trình tự hạch toán khoản mục chiết khấu thương mại:
Hằng ngày, căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán nhập dữ liệu vào máy,máy sẽ đưa vào sổ chi tiết TK 521 Cuối tháng, máy sẽ tự kết xuất vào
Sổ cái TK 521 và kết chuyển khoản chiết khấu thương mại vào TK 511 đểxác định kết quả kinh doanh
Trang 23HÓA ĐƠN GÍA TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 05 tháng 01.năm.2011
Mẫu số :01 GTKT-3LL
NS/2011B 0066468
Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Đầu tư thương mại và vận tải Đại Thành
Địa chỉ : Số 21 Ngõ42 Phố Yên Hòa-Cầu giấy – Hà Nội
Số tài khoản:0104489730
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng:Công ty cổ phần Khoáng Sản và cơ khí
Địa chỉ:Số 2 Đặng Thái Thân, Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt.MS:0100162580
STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị
Tổng cộng tiền thanh toán 599.182.500
Số tiền bằng chữ: Năm chín chín triệu một trăm tám mươi nghìn năm trăm đồngNgười mua hàng
Trang 24thương mại và vận tải Đại Thành
số21,ngõ 42,Yên Hòa,Cầu giấy,Hà Nội
(Ban hành theo quyết định :Số 48/2006/Q Đ- BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư
thương mại và vận tải Đại Thành
số21,ngõ 42,Yên Hòa,Cầu giấy,Hà Nội
Trang 25ST T dò ng
22.145.104.353 22.145.104.353
Ngày31tháng 01năm 2011
Bảng 2.5: Sổ cái TK 521
Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư
thương mại và vận tải Đại Thành
số21,ngõ 42,Yên Hòa,Cầu giấy,Hà Nội
MẪU SỐ 3a- DN
(Ban hành theo quyết định :Số 48/2006/Q Đ- BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tài khoản 521
Từ ngày 01/01/2011đến ngày 31/01/2011
Trang 26Số tền
Số
hiệu
Ngày, tháng
Tran
g số
Số dòng
-Số dư đầu tháng
22.145.104.353
22.145.104.353
Đơn vị tính: Đồng
Ngày 31 tháng 01 năm 2011
2.2 Kế toán giá vốn đối với hình thức kinh doanh dịch vụ vận chuyển:
Khi hàng hóa xác định là tiêu thụ, kế toán công ty phản ánh giá vốn hàng
bán theo giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ Thông thường, khi có khách nước
ngoài đặt hàng và tiến hành ký kết hợp đồng ngoại thì Tổng công ty mới tiến hành
vận chuyển hàng trong nước Sở dĩ công ty làm như vậy là để tiết kiệm các chi
phí xăng dầu và chi phí cầu luôn pha luôn được đảm bảo về mặt chất lượng
Chính vì vậy, số lượng vận huyển của công ty thường không lớn Mặt khác, khi
vận chuyển hàng hóa để xuất khẩu thì chi phí xăng dầu được tính ngay vào cước
vận chuyển đó nên cuối kỳ kế toán công ty không tiến hành phân bổ chi phí
Giá vốn hàng hóa và cung cấp dịch vụ được tính như sau:
Trang 27Giá vốn hàng hoa và cung cấp dịch vụ = Giá phí mỗi chuyến xe vận chuyển hàng + Chi phí phát sinh
trong quá trình vận chuyển
Trong đó chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển bao gồm:
- Chi phí Xăng dầu
- Lãi ngân hàng; phí ngân hàng
Ví dụ: Ngày 23/01/2011Cổ phần khoáng sản và cơ khí thuê chạy 30 chuyến xe 7 tấn vận chuyển than từ Quảng Ninh (theo hợp đồng kinh tế số 427-08/TTVC ký kết vào ngày 02/01/2008).
Việc tính cước vận chuyển như sau:
Đơn giá: 13.000 000VNĐ/chuyến
Kế toán viên chỉ cần nhập đơn giá mua và số lượng, giá vốn từng chuyến
sẽ được máy tính tính toán hoàn toàn tự động:
Trang 28Tổng cộng: 339,160,000 VNĐ.
Trang 29Công ty TNHH đầu tư TM & VT Đại Thành
Số 21 Ngõ42 Phố Yên Hòa-Cầu giấy – Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 14 tháng 01 năm 2011
Nợ: TK 632 Có: TK 152
Họ tên người nhận hàng: Cổ phần khoáng sản và cơ khí
Lý do xuất kho: Xuất kho vật tư để kinh doanh
Xuất tại kho: Kho vật tư mua ngoài (Hoàng – TC)
STT Tên, nhãn hiệu,
quy cách phẩm
chất
Mã số
Đơ vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực
Căn cứ vào các số liệu trên Phiếu xuất kho kế toán tiến hành nhập số liệu
vào máy tính phân hệ nghiệp vụ “ Kế toán bán hàng và công nợ phải thu” vào phần
“Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho” Sau đó máy tính sẽ tự kết chuyển số liệu
vào sổ chi tiết TK 632 (Biểu số 2.3), sổ cái TK 632 (Biểu số 2.4)
Trang 30Bảng 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 632 Biếu số 06: Sổ chi tiết TK 632
Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư
thương mại và vận tải Đại Thành
số21,ngõ 42,Yên Hòa,Cầu giấy,Hà Nội
Bảng 2.7 Sổ cái tài khoản 632
Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư
thương mại và vận tải Đại Thành
số21,ngõ 42,Yên Hòa,Cầu giấy,Hà Nội
MẪU SỐ 3a- DN
(Ban hành theo quyết định :Số 48/2006/Q Đ- BTC ngày
14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)
SỔ CÁI
Trang 31Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
1
Ngày 31 tháng 01 năm2011
Trang 322.3 Kế toán chi phí tại công ty TNHH đầu tư thương mại và vận tải Đại Thành:
641 được chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 6411 “Chi phí nhân viên bán hàng” là các khoản lương phải trả chonhân viên bán hàng, chi phí nhân viên bảo quản hàng hóa, phụ cấp, trợ cấp thôiviệc và các khoản trích theo lương
- TK 6413 “Chi phí dụng cụ” dùng cho khâu bán hàng như bàn ghế, máytính xách tay v.v
- TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ” bao gồm các chi phí khấu haoTSCĐ như cửa hàng, nhà kho, phương tiện vận chuyển bốc dỡ phục vụ quá trìnhtiêu thụ hàng hóa
- TK 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngoài” bao gồm các chi phí điện nước,điện thoại v.v phục vụ quá trình bán hàng
- TK 6418 “Chi phí bằng tiền khác” là các chi phí khác phát sinh trongkhi bán hàng ngoài các chi phí trên như: Phí xúc tiến thương mại, quảng cáo, phíhội nghị khách hàng v.v
Khi các khoản chi phí bán hàng phát sinh, căn cứ vào các chứng từ gốc: Phiếuchi, giấy báo Nợ, Giấy thanh toán tạm ứng, Bảng thanh toán lương, kế toán sẽnhập số liệu vào máy tính để tập hợp chi phí xác định kết quả kinh doanh Phầnmềm máy tính sẽ tự phân bổ và kết chuyển các số liệu lên sổ chi tiết TK 641 và
sổ cái TK 641