1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

boi duong kien thuc mon hoa hoc 10 on tap chuong nguyen tu

4 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần nguyên tử Nguyên tử được cấu tạo bởi 2 phần là lớp vỏ và hạt nhân.. Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử.. Do đó: LỚP 11 - ÔN TẬ

Trang 1

Kênh Youtube: HỌC HÓA CÙNG THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI Trao đổi - Học hỏi - Phát triển

I LÝ THUYẾT

A Thành phần nguyên tử

Nguyên tử được cấu tạo bởi 2 phần là lớp vỏ và hạt nhân

+ Lớp vỏ : gồm các hạt e

+ Hạt nhân gồm : hạt p và hạt n

qe= - 1,602.10-19C = 1- đvđt me= 9,1094.10-31kg  0,00055 u

qp= 1+ đvđt , mp= 1,6726.10-27kg

qn= 0 , mn= 1,6748.10-27kg

1u = 1,6605.10-27kg

Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử

B Kí hiệu nguyên tử

+ Số khối A = Z + N

+ Số hiệu nguyên tử Z

+ Kí hiệu nguyên tử là AZX

C Khối lượng nguyên tử

+ Khối lượng nguyên tử = me + mp + mn

+ Nếu một cáchgần đúng thì coi khối lượng nguyên tử = số khối = khối lượng hạt nhân.

D Mối quan hệ giữa các hạt

+ Trong nguyên tử: Số proton trong hạt nhân = số electron trong phần vỏ nguyên tử: P = E = Z

+ Tổng số hạt trong nguyên tử: T = P + N + E = 2P + N= 2Z + N

+ Số hạt mang điện là: P + E, số hạt không mang điện là N

+ Thông thường (các nguyên tố không phóng xạ) trừ H, nếu Z  82 thì ta luôn có:

PN1,524P

E Ion nguyên tử

+ Để tạo thành các hợp chất thì các nguyên tử sẽ cho hoặc nhận electron từ các nguyên tử khác Khi đó nguyên tử không còn trung hòa về điện nữa

+ Khi nguyên tử cho hoặc nhận e thì nó biến thành ion chỉ có số e thay đổi còn số proton, nơtron

không đổi Do đó:

LỚP 11 - ÔN TẬP CHƯƠNG NGUYÊN TỬ (cũ)

 Kiến thức trọng tâm:Cấu tạo nguyên tử; các loại hạt trong nguyên tử

Làm chủ bài tập: Xác định hạt; xác định tên của nguyên tố.

Tổng số hạt trong Mn+: 2P + N - n

Tổng số hạt trong Xm-: 2P + N + m

Số khối của ion luôn bằng số khối của nguyên tử

Trang 2

Group fb: ƯỚC MƠ TÔI (Chem - SS) hoặc Trao đổi Toán – Lý – Hóa > 8 điểm Trao đổi - Học hỏi - Phát triển

II BÀI TẬP VỀ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

Ví dụ 1: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 60 Trong đó số hạt không mang điện bằng số hạt

mang điện dương Xác định các loại hạt, số khối và cho biết X là nguyên tố nào

Hướng dẫn giải chi tiết

- Gọi số hạt proton, notron và electron của nguyên tử nguyên tố X lần lượt là P, N, E

- Ta có : 2P + N = 60 (1 )

- Do số hạt không mang điện (N) bằng số hạt mang điện dương (P) nên ta có: N = P (2)

Kết hợp (1) và (2) ta được : N=P=20

- Vậy các loại hạt trong nguyên tử X gồm: P=20 hạt, E=20 hạt, N= 20 hạt

- Số khối của X: AX= Z + N= P+N=20+20=40

- Do X có số hiệu nguyên tử Z=20 ( Z=P=20) nên X là canxi (Ca)

Ví dụ 2: Một nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p,n,e bằng 52.

Xác định số hiệu nguyên tử và tên nguyên tố R?

Hướng dẫn giải chi tiết

- Gọi số hạt proton, notron và electron của nguyên tử nguyên tố R lần lượt là P, N, E

- Ta có : 2P + N = 52 (1 )

- Đối với đồng vị bền Z = từ 2 đến 82 ta có: P  N  1,524 P hay 2P N

3,524

 P  2P N

3

 (2)

Kết hợp (1) và (2) ta được 14,76  P 17,33 (3)

- Từ (3) suy ra Z = 15, 16 hoặc17

- Lập bảng:

- Do R có số hiệu nguyên tử Z=17 ( Z=P=17) nên R là clo (Cl)

III BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Gọi P là số proton, T là tổng số hạt P, N, E của nguyên tử nguyên tố X.

a) Tìm khoảng xác định của P theo T Biết X là nguyên tử bền không phải H

b) Khi T = 10, P bằng bao nhiêu? X là nguyên tố nào?

Câu 2: Tổng số hạt P, N, E của nguyên tử nguyên tố X là 21 Tìm P có thể của X?

Câu 3: Nguyên tử của một nguyên tố Y có tổng số hạt bằng 34 Xác định tên nguyên tố Y?

Câu 4: Tổng số các loại hạt trong nguyên tử M là 18 Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện bằng gấp đôi số

hạt không mang điện Hãy viết ký hiệu của nguyên tử M?

Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 22 hạt

Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên nguyên tố

IV CỦNG CỐ KIẾN THỨC

- Yêu cầu học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản về thành phần hạt trong nguyên tử; mối quan hệ giữa các hạt trong nguyên tử

- Chữa một số bài tập

Sưu tầm & Biên soạn: Thầy DƯƠNG TIẾN TÀI

Trang 3

Kênh Youtube: HỌC HÓA CÙNG THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI Trao đổi - Học hỏi - Phát triển

I/ Phương pháp viết cấu hình e

1/ Cấu hình dạng chữ

+ Điền e theo thứ tự năng lượng của các phân lớp: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p7s5f6p7p

+ Sắp xếp lại nếu cần

Câu 1: Viết cấu hình e của các nguyên tử sau:

F(Z = 9), Al(Z = 13), Fe(Z = 26), Rb(Z = 37), Br(Z = 35), Ba(Z = 56), I(Z = 53), As(Z = 33)

2/ Cấu hình e đặc biệt

+ Cấu hình e bền: là cấu hình e của khí hiềm hoặc cấu hình e mà phân lớp d, f đạt bão hòa hoặc nửa bão hòa tức là đạt d10, f14, d5, f7

+ Cấu hình e gần đạt cấu hình bền tức là đạt d9, f13, d4, f6thì 1e sẽ chuyển vào phân lớp trong để đạt cấu hình bền

Câu 2:

a) Viết cấu hình e của Cr(Z=24), Cu(Z=29), Ag(Z=47)

b) Viết cấu hình e đầy đủ dạng chữ của các nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là: 3s23p1và 4s1

3/ Cấu hình e của ion

+ Ion là sản phẩm thu được khi nguyên tử cho hoặc nhận e

+ Nếu nguyên tử nhận e thì nó trở thành ion âm, điện tích âm bằng số e nhận và ngược lại

+ Để viết cấu hình e của ion ta lấy cấu hình e của nguyên tử sau đó thêm vào hoặc bớt e đi

Câu 3: Dùng bảng tuần hoàn (BTH) xác định số e của các ion sau

S2-, Ca2+, NH4 , SO42-, CO32-, ClO3-,

Câu 4* (nâng cao, tham khảo): Viết cấu hình e của các ion sau dạng chữ vào obitan.

Cl-, Mg2+, K+, Fe2+, Fe3+, S2-, Ag+

II/ Bảng tuần hoàn

1/ Xác định vị trí của 1 nguyên tố trong BTH

+ Vị trí = Ô + chu kì + nhóm

+ Ô = STT

+ Chu kì = Số lớp

+ Nhóm = Số e bên ngoài p6hoặc d10 Nếu là nguyên tố s, p  nhóm A, nếu là nguyên tố d, f  nhóm B

Câu 5: Cho 4 nguyên tố X, Y, Z, T có số e lần lượt là: 13, 17, 21, 26 Viết cấu hình(dạng chữ vào AO) và xác định

vị trí của các nguyên tố đó trong BTH:

Câu 6: A, B, C là 3 nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng lần lượt là: 3s23p3, 4s24p5và 4s1

a) Viết cấu hình đầy đủ của A, B, C?

b) Xác định vị trí của A, B, C trong BTH

Câu 7: Cho 3 nguyên tố A, B, C có tổng số e là 99 Số e của A và C gấp 2 lần số e của B C có số e hơn A là 6.

a) Tìm số e của A, B, C?

b) Viết cấu hình và xác định vị trí của A, B, C trong BTH? A, B, C là KL, PK or KH?

c) D là nguyên tố thỏa mãn: ED+ EC= 2EA Xác định vị trí của D trong BTH?

ĐS: A, B, C, D có Z = 30, 33, 36 và 24.

LỚP 11 - ÔN TẬP NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG TUẦN HOÀN (cũ)

 Kiến thức trọng tâm:Cấu tạo nguyên tử; các loại hạt trong nguyên tử

Làm chủ bài tập: Xác định hạt; xác định tên của nguyên tố.

Trang 4

Group fb: ƯỚC MƠ TÔI (Chem - SS) hoặc Trao đổi Toán – Lý – Hóa > 8 điểm Trao đổi - Học hỏi - Phát triển

2/ Bài tập về vị trí tương đối của 2 nguyên tố (nâng cao)

+ Nếu hai nguyên tố X, Y thuộc một nhóm và hai chu kì liên tiếp thì ta có: ZY– ZX= 8, 18 hoặc 32

+ Bài toán TQ: A, B là hai nguyên tố thuộc một nhóm A và 2 chu kì liên tiếp có tổng số proton là M Tìm ZA, ZB?

GIẢI

- Theo giả thiết ta có hệ:

8, 18, 32 ( / : )

A B

- Giải hệ trên ta được 3 cặp nghiệm nhưng chỉ có một cặp nghiệm thỏa mãn

- Với các nghiệm âm ta loại ngay, các nghiệm dương ta phải thử lại bằng cách viết cấu hình và xác định vị trí xem

có phù hợp không

Câu 8: A, B là hai nguyên tố thuộc một nhóm và hai chu kì liên tiếp trong BTH Tổng số proton của chúng là 32.

a) Xác định A, B biết số proton của A lớn hơn?

b) Viết cấu hình các ion tạo ra từ A, B?

Đáp số: A là Mg và B là Ca

Số e mà nguyên tử cho hoặc nhận phải thỏa mãn điều kiện là tạo thành ion có cấu hình e bền.

Câu 9: A, B là hai nguyên tố thuộc hai ô liên tiếp trong BTH Tổng số hạt mang điện trong cả A và B là 66.

a) Tìm ZA, ZBcho ZA<ZB?

b) Viết cấu hình e của A, B sau đó:

Xác định vị trí của A, B trong BTH?

 Cho biết A, B là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Sưu tầm & Biên soạn: Thầy DƯƠNG TIẾN TÀI

Ngày đăng: 30/11/2017, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w