Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (tt)Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (tt)
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN ĐỨC HÙNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI TỪ THỰC TIỄN
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN MẠNH HÙNG
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện khoa học xã hội giờ ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Khoa học Xã hội
Trang 3
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện nông nghiệp nước ta hiện nay, các CSHT giao thông nông thông còn rất lạc hậu, số xã chưa có đường đến trung tâm
xã vẫn còn, chất lượng đường kém, chủ yếu là đường cấp phối Về lý luận cũng như bài học kinh nghiệp rút ra từ quá trình đầu tư xây dựng, nâng cấp giao thông nông thôn cần thiết phải đầu tư vào sơ sở
hạ tầng nông thôn CSHT nông thôn phát triển sẽ tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tư nước ngoài
và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất, giảm rủi ro, thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong sản xuất kinh doanh dính nông nghiệp và các ngành liên quan trực tiếp đến nông nghiệp-khu vực phụ thuộc nhiều vào tự nhiên; sẽ tăng khả năng giao lưu hàng hóa, thị trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dân tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các
hộ dân tăng, đời sống nhân dân được nâng lên, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở nông thôn; bên cạnh đó giảm được dòng di dân tự do
từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị
Trong 5 năm (2011-2015) triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, bước đầu đã đạt được những thành tựu khả quan trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn nói riêng;
Phát triển hạ tầng nông thôn là một trong các chủ trương, chính sách quan trọng và cấp thiết của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc thực hiện chính sách nói trên ở nhiều địa phương nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng hiện còn nhiều hạn
chế Trong bối cảnh trên, luận văn “Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi” là cần thiết, tôi
Trang 4nghiên cứu để làm luận văn thạc sĩ ngành Chính sách công với mong muốn luận văn này góp một phần nhỏ cho tư liệu nghiên cứu và định hướng xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh Quảng Ngãi
2 Nghiên cứu về phát triển hạ tầng nông thôn mới
Nói về phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không thể tách riêng các yếu tố phát triển về kinh tế, xã hội, môi trường, văn hoá và chính trị, về nội dung này có các nghiên cứu, như “Các đoàn thể nhân dân trong đảm bảo dân chủ cơ sở” của Phó Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Phan Xuân Sơn (Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, H 2002”; “Hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn” của Giáo sư, Tiến sĩ Hoàng Chí Bảo (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, H 2004)
- Một số bài viết đăng trên tạp chí cộng sản cũng mang nội dung
về nông nghiệp, nông dân và nông thôn trên các địa phương cả nước Vấn đề về nông thôn và xây dựng nông thôn mới, đã và đang là vấn đề nhận được sự quan tâm của Nhà nước, cũng như của các tổ chức, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới; phân tích thực trạng thực hiện chính sách này tại tỉnh Quảng Ngãi, từ đó đưa ra các quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới và thúc đẩy việc thực hiện chính sách này của tỉnh đến năm 2020
3.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa lý luận và cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới và chính sách, phát triển hạ tầng nông thôn mới; Làm rõ thực trạng thực hiện chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi theo nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế xã hội trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; từ đó chỉ ra những mặt đạt được, những hạn chế bất cập và nguyên nhân hạn chế của chính sách;
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới và thúc đẩy việc thực hiện chính sách này quá
Trang 5trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng: Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thực trạng cơ sở hạ tầng nông thôn mới của tỉnh
- Các cơ chế chính sách cho phát triển hạ tầng nông thôn mới
- Trong mỗi vùng sẽ chọn 01 huyện đại diện để nghiên cứu, là huyện Sơn Tịnh (Vùng 1-huyện đồng bằng), huyện Sơn Hà (Vùng 2-Huyện miền núi), TP Quảng Ngãi (vùng 3)
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội (Giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư)
- Giới hạn thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến năm 2015, nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển hạ tầng NTM đến 2020
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Cách tiếp cận dựa vào lãnh đạo địa phương và chính những người dân địa phương Người dân được hưởng lợi từ cơ sở hạ tầng và có chất lượng sống cao hơn khi thực hiện xây dựng nông thôn mới
Lý thuyết chính sách công được soi sáng qua thực tiễn của chính sách công giúp hình thành lý luận về chính sách chuyên ngành Dựa trên những quan điểm của Đảng, các Văn kiện của Đảng, các chính sách nhà nước vào thực tiễn của ngành và tình hình kinh tế xã hội của địa phương
5.2 Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều
phương pháp nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải, quy nạp, thống kê, thu thập thông tin
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn vận dụng, bổ sung lý thuyết khoa học chính sách công
để làm rõ vấn đề khoa học và thực tiễn của chính sách, cụ thể: Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi Qua thực tiễn nghiên cứu chỉ ra được những khó khăn, hạn chế trong
Trang 6việc hoạch định và thực thi chính sách, đồng thời kết quả nghiên cứu giúp cho lãnh đạo Tỉnh, các bộ phận liên quan, các Sở ngành hoạch định chính sách có cơ sở khoa học và thực tiễn để vận dụng, điều chỉnh chính sách và tổ chức thực hiện chính sách một cách hiệu quả hơn
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, danh mục các hình và bảng, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn còn được bố trí theo 3 chương
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Khái niệm
* Cơ sở hạ tầng trong chủ nghĩa duy vật lịch sử là tổng hợp những quan hệ sản xuất tạo thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định Thông thường, cơ sở hạ tầng của một xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định bao gồm ba loại quan hệ sản xuất: quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống (tương lai) - trong đó, quan hệ sản xuất thống trị quy định, chi phối các quan hệ sản xuất còn lại
* Cơ sở hạ tầng: Thuật ngữ cơ sở hạ tầng được sử dụng lần đầu
tiên trong lĩnh vực quân sự Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như: giao thông, kiến trúc, xây dựng… Đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật được hình thành theo một “kết cấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho các hoạt động diễn ra trong đó Với ý nghĩa đó thuật ngữ “ cơ sở hạ tầng” được mở rộng ra cả các lĩnh vực hoạt động có tính chất xã hội
để chỉ các cơ sở trường học, bệnh viện, rạp hát, văn hoá… phục vụ cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá… Như vậy, cơ sở hạ tầng
là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn
ra một cách bình thường
Trang 7* Cơ sở hạ tầng nông thôn: Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ
phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất - kỹ thuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các
hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp
* Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn: Cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn là một bộ phận của cơ sở hạ tầng nông nghiệp, bao gồm
cơ sở hạ tầng đường sông, đường mòn, đường đất phục vụ sự đi lại trong nội bộ nông thôn, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hoá xã hội của các làng xã, thôn xóm
* Nông thôn: Theo từ điển bách khoa toàn thư thế giới thì “Nông
thôn là khu vực mà ở đó tập trung dân cư sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp”
* Nông thôn mới: Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục
tiêu: "Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường"
1.2 Mục tiêu, mục đích và nội dung chính sách
- Mục tiêu của chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới + Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội ngày càng hoàn thiện; đến năm 2020 cơ bản hoàn thành chương trình cứng hoá giao thông nông thôn và đường về trung tâm cụm xã;
+ Phát triển đồng bộ và từng bước hiện đại hoá hệ thống thủy lợi, đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất, sinh hoạt và tưới chủ động + Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và
du lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;
- Mục đích của chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới: Vận dụng kiến thức về chính sách công nói chung và chính sách xây dựng
Trang 8hạ tầng nông nông thôn mới của Việt Nam nói riêng để nghiên cứu thực tế thực hiện và đánh giá thực hiện chính sách phát triển hạ tầng nông nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi và trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách này
- Nội dung của chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới + Chính sách xây dựng nông thôn mới có nội dung rất rộng, thể hiện trong việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau: Nhóm Quy hoạch (1 tiêu chí); nhóm Hạ tầng kinh tế xã hội (8 tiêu chí); nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí); nhóm Văn hóa - xã hội - môi trường (4 tiêu chí); nhóm Hệ thống chính trị (2 tiêu chí)
+ Chính sách xây dựng nông thôn mới phải hướng đến đạt được những nội dung cơ bản sau: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống về vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ
1.3 Công cụ chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mới
- Vốn đóng vai trò rất quan trọng trong xây dựng nông thôn mới quyết định nhiều yếu tố để hoàn thành từng tiêu chí hạ tầng
- Chính sách xây dựng hạ tầng thiết yếu cần đuợc tập trung đầu tư Trong đó, chú trọng thực hiện các nội dung cần ít vốn nhưng có hiệu quả cao, phù hợp với nguyện vọng của người dân và nguồn lực có thể huy động
- Vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới
1.4 Thực trạng phát triển hạ tầng nông thôn mới
Qua 5 năm triển khai chương trình xây dựng NTM, đến nay cả nước có gần 30 tỉnh, thành phố đã tổ chức các hội nghị chuyên đề để rút kinh nghiệm về cách làm;
- Về giao thông nông thôn: Nổi bật trong thời gian qua là nhiều địa phương áp dụng chính sách hỗ trợ xi măng, cát sỏi, cống (chiếm khoảng 40% kinh phí xây dựng), cộng đồng dân cư hiến đất,
Trang 9giải phóng mặt bằng, góp tiền, công lao động và vật liệu khác nên đã thúc đẩy tiến độ phát triển giao thông nhanh hơn trước
Các số liệu thống kê chỉ rõ, đến cuối năm 2011 cả nước đã có 8.940 xã (chiếm 98,6% tổng số xã cả nước) có đường ô tô đến trung tâm xã Trong đó 7.917 xã có đường ô tô đến trung tâm được nhựa hóa, bê tông hóa (chiếm 87,3%)
(Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp-Bộ nông nghiêp
và PTNT)
* Huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Theo Chương trình và Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào giao thông vận tải đến năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải, tổng chi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông do Bộ quản lý bình quân năm đã liên tục tăng trong thời gian qua Tương ứng các giai đoạn
2001 – 2005 và 2006 – 2010 là 12.000 tỷ đồng/năm (khoảng 0,76 tỷ USD) và 36.000 tỷ đồng/năm (khoảng 1,9 tỷ USD), và con số bình quân hiện nay là khoảng 70.000 tỷ đồng/năm (khoảng 3,1 tỷ USD)
(Nguồn: Bộ Giao thông vận tải)
- Về phát triển hệ thống thủy lợi: Sau 3 năm triển khai, đến nay có khoảng 31,2% số xã của cả nước đã hoàn thành tiêu chí này (tăng 3%
so với năm 2012)
- Về đầu tư quy hoạch xây dựng hệ thống cấp điện nông thôn, đến năm 2013, cả nước có 5.964 xã, tương đương 66,2% đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện
- Về quy hoạch và xây dựng hệ thống chợ nông thôn: Đến nay, có 2.693 xã, tương đương 30% tổng số xã cả nước đạt chuẩn tiêu chí này
- Về cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường và công trình văn hoá xã hội, tính riêng năm 2013, đã nâng cấp hơn 1.000 công trình nước sạch tập trung, 500 bãi thu gom rác thải, 1200 cống rãnh thoát nước thải vệ sinh, sửa chữa, nâng cấp 480 trường học các cấp, 39 trụ
sở xã, xây dựng 516 nhà văn hóa thôn, xã, 50 trạm y tế xã, 120 công trình điện, 28 chợ trong quy hoạch
- Hệ thống công trình trung tâm xã được quy hoạch đồng bộ, kết cấu hạ tầng của các xã như trung tâm trụ sở, ủy ban, trường học… cũng đã có kế hoạch thực hiện ở một số chương trình khác nên chất
Trang 10lượng được đảm bảo
(Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông Nghiệp - Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn)
* Đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
- Tính hệ thống, đồng bộ: cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố trên toàn lãnh thổ, trong đó
có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao thấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và của làng, xã
- Tính định hướng: Xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị thế hệ thống giao thông nông thôn
- Tính địa phương, tính vùng và khu vực: Yêu cầu đặt ra trong thiết kế, đầu tư và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thông chung của quốc gia, vừa phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng lãnh thổ
- Tính xã hội và tính cộng đồng: Hầu hết các công trình đều được
sử dụng nhằm phục vụ việc đi lại, buôn bán giao lưu của tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển hạ tầng NTM
- Nguồn nhân lực: Cán bộ lãnh đạo các cấp, các Ban chỉ đạo, Văn phòng điều phối, cán bộ chuyên môn các cấp, cán bộ kiêm nhiệm, các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, các cơ quan hoạch định chính sách; Người dân đóng góp công sức, tiền của do người dân và cộng đồng đầu tư bỏ ra để chỉnh trang nhà ở nông thôn
- Nhận thức của một bộ cán bộ đảng viên chưa đầy đủ về mục đích ý nghĩa của chương trình này
- Huy động nguồn lực từ nhân dân còn khó khăn chưa đáp ứng nhu cầu trong kế hoạch chung
- Một số cơ chế, chính sách ban hành còn chậm như chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất
- Trình độ, năng lực của cán bộ cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ trong xây dựng nông thôn mới
Trang 11- Địa bàn xã rộng, bị chia cắt, địa hình dốc, đồi núi nhiều
- Phong tục tập quán của người dân nông thôn
- Khoa học công nghệ cũng là nhân tố quyết định ảnh hưởng đến kết quả cũng như chất lượng cuộc sống nông thôn
- Ngoài ra còn có yếu tố như mối quan hệ, sự phối hợp giữa các tổ chức cộng đồng, công tác đào tạo tập huấn
Các Sở, ngành tùy theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình đều tích cực tham gia giúp người dân XD NTM Trong đó, đóng góp của
Bộ CHQS TP Đà Nẵng rất đáng kể khi đã huy động cán bộ, chiến sĩ ngày công, xây dựng được 32.728m đường bê tông, nạo vét 1.320m kênh mương
* Kinh nghiệm thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở
huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Đạt được kết quả có rất nhiều nguyên nhân nhưng qua thực tiễn triển khai huyện Hải Hậu rút ra một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là: Có sự quan tâm lãnh đao, chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh ủy,
UBND tỉnh, các Sở ngành, đoàn thể của tỉnh
Hai là: Đã có sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo điều hành quyết liệt
của cả hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở, sự đồng thuận của cán
bộ và nhân dân toàn huyện;
Ba là: Có bước đi và cách làm sáng tạo phù hợp với điều kiện
thực tiễn của địa phương: UBND huyện đã cụ thể hóa phát động phong trào thi đua
Trang 12Bốn là: Có cơ chế huy động đóng góp lao động, đất đai, tiền vốn
* Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn chỉ đạo xây dựng nông thôn
+ Một là, Trong quá trình triển khai phải huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị với quyết tâm chính trị cao
+ Hai là, trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM, đã xác định rõ trách nhiệm đối với các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị- xã hội từ huyện đến cơ sở
+ Ba là, chú trọng và nâng cao trách nhiệm của chính quyền cơ sở; đảm bảo sâu sát tình hình sản xuất và đời sống của nông dân;
+ Bốn là, đối với cán bộ, đảng viên, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở cơ sở phải ưu tiên tập trung giành thời gian, công sức, trí tuệ để lãnh đạo, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện;
+ Năm là, coi trọng, làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và chú trọng công tác dân vận
CHƯƠNG 2 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI
Ở TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011-2015
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh
2.1.1 Vị trí địa lý, địa giới, diện tích
Tỉnh Quảng Ngãi phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam trên ranh giới
Trang 13các huyện Bình Sơn, Trà Bồng và Tây Trà; phía nam giáp tỉnh Bình Định trên ranh giới các huyện Đức Phổ, Ba Tơ; phía tây, tây bắc giáp tỉnh Quảng Nam và tỉnh Kon Tum trên ranh giới các huyện Tây Trà, Trà Bồng, Sơn Tây và Ba Tơ; phía tây nam giáp tỉnh Gia Lai trên ranh giới huyện Ba Tơ; phía đông giáp biển Đông, có đường bờ biển dài gần 130km với 5 cửa biển chính là Sa Cần, Sa Kỳ, cửa Đại, Mỹ Á
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
Quảng Ngãi có địa hình tương đối phức tạp, có xu hướng thấp dần
từ tây sang đông với các dạng địa hình đồi núi, ven biển, phía tây của tỉnh là sườn Đông của dãy Trường Sơn, tiếp đến là địa hình núi thấp
và đồi xen kẽ đồng bằng, có nơi núi chạy sát biển Khí hậu ở Quảng Ngãi là khí hậu nhiệt đới và gió mùa, nên nhiệt độ cao và ít biến động
2.2 Tổ chức thực hiện chính sách phát triển hạ tầng NTM ở tỉnh
2.2.1 Tổ chức bộ máy chỉ đạo và tham mưu, giúp việc thực hiện
- Ban chỉ đạo cấp tỉnh: UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1355/QĐ-UBND ngày 08/10/2010 về thành lập BCĐ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2020; và các quyết định kiện toàn
- Ban chỉ đạo cấp huyện: 14/14 huyện, thành phố thành lập Ban chỉ đạo với thành phần tương tự như BCĐ cấp tỉnh Ban hành quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên BCĐ
- Cấp xã, thôn: Có 164/164 xã (100% số xã) thành lập BCĐ và Ban quản lý chương trình Ban chỉ đạo xã do Bí thư Đảng ủy xã làm Trưởng ban, thành viên BCĐ xã bình quân 8 người/ban; Ban quản lý
xã do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban
Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh đã được kiện toàn;