Trong thời kỳ phát triển hiện nay của nền kinh tế Việt Nam nói chung và các Doanh nghiệp trong nước nói riêng, thì đào tạo nguồn nhân lực càng trở thành nhu cầu cấp thiết.. Đào tạo và ph
Trang 1PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM
Những hạn chế và đề xuất một số giải pháp để khắc phục
Thảo luận:
I- GIỚI THIỆU CHUNG
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một nhu cầu không thể thiếu được đối với bất cứ một Doanh nghiệp, một tổ chức nào Trong thời kỳ phát triển hiện nay của nền kinh tế Việt Nam nói chung và các Doanh nghiệp trong nước nói riêng, thì đào tạo nguồn nhân lực càng trở thành nhu cầu cấp thiết Con người là nhân tố quyết định cho sự phát triển của Doanh nghiệp Hiện nay người ta nói nhiều đến kinh tế tri thức
và coi nó là lực lượng sản xuất trực tiếp của xã hội nên việc đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho người lao động càng trở nên cấp bách Trong đó ngành Ngân hàng cũng không ngoại lệ
Trong giai đoạn hiện nay các Doanh nghiệp, đặc biệt là các Ngân hàng muốn
có thể cạnh tranh được thì một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến khẳ
Trang 2năng canh tranh đó chính là nguồn nhân lực có chất lượng cao Ngân hàng thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) là ngân hàng lớn trong top ngân hàng thương mại cỏ phần, với số lượng chi nhánh/phòng giao dịch trải đều các tỉnh thành phát triển của cả nước Trong suốt quá trình hoạt động, VIB không ngừng đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, tác phong công sở cho nhân viên VIB luôn coi đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu Đây là hoạt động thường xuyên được VIB tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa ngành Ngân hàng trong thời kỳ hội nhập
II- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1 Khái niệm :
Nguồn nhân lực (NNL): Là mọi người lao động tham gia làm việc cho tổ chức hợp thành nguồn nhân lực của tổ chức ấy NNL là nguồn lực quan trọng nhất trong bất cứ tổ chức nào NNL chịu ảnh hưởng của cả yếu tố tự nhiên và xã hội
Đào tạo và phát triển: Chính là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gúp phần giúp cho Doanh nghiệp có thể đứng vững thong thời kỳ cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
2 Vai trò của đào tạo và phátt triển nguồn nhân lực :
Trang 3Có thể thấy rằng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có, từ đó nhằm nâng cao hiệu quả của tổ chức, giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc của mình cần làm, không chỉ trong hiện tại mà còn trong cả tương lai
Có thể thấy được vai trò vô cùng quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay
2.1 Đối với tổ chức, doanh nghiệp:
Đây là giai đoạn mà chất lượng nguồn nhân lực sẽ quyết định đến năng lực canh tranh của chính tổ chức đó, quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của chính tổ chức đó trong tương lai
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực góp phần nâng cao năng suất lao động Bởi thông qua hoạt động này thì trình độ chuyên môn nghề nghiệp cũng như các kỹ năng của người lao động cũng như các thành viên trong tổ chức đều được nang lên,
từ đó làm cho năng suất cá biệt tăng lên, góp phần cho năng suất lao động chung của
tổ chức, doanh nghiệp tăng lên Và do đó hiệu quả của việc thực hiện các công việc của tổ chức cũng như chất lượng của thực hiện công việc cũng sẽ tăng lên
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực góp phần nâng cao tính ổn định cũng như tính năng động của tổ chức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực góp phần làm cho người lao động được đào tạo có khả năng tự giám sát qua đó sẽ giúp cho tổ chức giảm bớt sự giám sát, qua đó cũng có thể làm cho các chi phí liên quan đến việc quản
lý giám sát sẽ giảm xuống, qua đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí
Trang 4Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực còn góp cho tổ chức duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức thông qua việc tổ chức thường xuyên hoạt động này Khi người lao động được cũng như các cán bộ của tổ chức được đào tạo sẽ giúp cho doanh nghiệp có cơ hội để áp dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ trong các hoạt động của tổ chức giúp cho hoạt động được tiến hành nhanh chóng và hiệu quả Từ đó có thể góp phần tạo ra lợi thế nhất định cho tổ chức trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
2.2 Đối với người lao động:
Đương nhiên người lao động chính là đối tượng của hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Điều đó cho chúng ta thấy ngay vai trò của hoạt động này đối với người lao động, vai trò của nó thể hiện chủ yếu ở những điểm sau:
Thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ… đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động tạo sự gắn bó, cũng như thể hiện được sự quan tâm giữa doanh nhiệp và người lao động làm cho người lao động hứng thú hơn trong công việc hiện tại cũng như trong tương lai, hiệu quả từ đó cũng sẽ được nâng lên
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực còn góp phần cập nhật những kiến, thức
kĩ năng mới, bù đắp những kiến thức, kĩ năng thiếu hụt cho người lao động góp phần tăng tính chuyên nghiệp của người lao động Những kiến thức mà người lao động nhận được từ hoạt động đào tạo và phát triển cùng với những kinh nghiệm, kiến thức
mà người lao động đã có trước khi đào tạo sẽ góp phần phát huy khả năng và sự sáng
Trang 5tạo của người lao động khi chỉ trong công việc mà ngay cả trong cuộc sống hàng ngày của họ
2.3 Đối với sự phát triển của kinh tế và xã hội:
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ đóng vai trò quan trọng với tổ chức, người lao động mà nó còn thể hiện được vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt là trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay
Chúng ta đang ở một thời kỳ khó khăn của kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế cũng như đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta phải có một nguồn nhân lực có chất lượng cao, chuyên môn giỏi, có khả năng sử dụng được các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại của thế giới, ứng dụng vào công cuộc hiện đại hóa đất nước từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước
Do đó cần phải hết sức coi trọng vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực còn có vai trò quan trọng với sự phát triển của xã hội, tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu trong xã hội, góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp …
3 Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực :
Phát huy lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế ngày nay là nhiệm vụ tối quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Các lợi thế cạnh tranh đó xuất phát từ cái gì đó mới hơn, cải tiến hơn hay tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh Các ý tưởng hay phát kiến
Trang 6mới đó lại đều xuất phát từ một nguồn, kiến thức của nhân viên Nguồn nguyên vật liệu, vốn hay công nghệ… là quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, tuy nhiên nguyên vật liệu thiếu có thể mua, vốn thiếu có thể vay và công nghệ có thể sao chép Những nhân viên có kỹ năng và nhiệt huyết đối với doanh nghiệp được tổ chức tốt mới là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Mặc dù biết vậy nhưng việc tổ chức đào tạo nhân viên nhằm nâng cao kiến thức để phục vụ tốt hơn cho doanh nghiệp thường bị xem nhẹ do hạn chế về thời gian, tiền bạc lẫn sức người, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Đào tạo theo phương pháp truyền thống có nghĩa là doanh nghiệp phải cử nhân viên đến các điểm chuyên đào tạo ngoài doanh nghiệp một vài ngày thậm chí một vài tuần cho một khoá đào tạo nào đó; hoặc mời các chuyên gia đào tạo tới doanh nghiệp
để dạy cho nhân viên theo dạng khoá học Mặc dù phương pháp đào tạo theo kiểu lên lớp này vẫn tồn tại, phát triển và khá hiệu quả nhưng nó thường nằm ngoài khả năng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam do số lượng nhân viên trong các doanh nghiệp này không nhiều nên khi cử nhân viên theo học các khoá đào tạo, công việc của doanh nghiệp thường bị ùn tắc; và hơn nữa chi phí cho các khoá học thường rất cao
4 Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
4.1 Xác định nhu cầu đào tạo
Phân tích tổ chức: Xác định đánh giá các nguồn lực các mục tiêu ngắn hạn và chiến lược
Trang 7Phân tích công việc: phân tích các phòng ban, tổ nhóm để xác định nhu cầu cần thiết đáp ứng từng công việc được phân tích cụ thể
Phân tích con người: Trên cơ sở phân tích tổ chức, công việc doanh nghiệp sẽ sàng lọc lực lương lao động hiện có để có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
4.2 Xác định mục tiêu đào tạo
Trên cơ sở nhu cầu đào tạo đã xác định, doanh nghiệp tiến hành xác định các mục tiêu đào tạo cụ thể cho từng đối tượng lao động, doanh nghiệp sẽ xác định các mục tiêu trước mắt , các mục tiêu ngắn hạn và các mục tiêu dài hạn, gắn với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
4.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo
Từ nhu cầu mục tiêu đào tạo doanh nghiệp tiến hành lựa chọn đối tượng và nội dung đào tạo cho phù hợp
4.4 Lựa chon phương pháp đào tạo
Tùy theo nhu cầu mục đích, đối tượng và nội dung đào tạo, doanh nghiệp tiến hành lựa chọn nội dung đào tạo cho phù hợp
Sau đây là một số phương pháp phổ biến mà các doanh nghiệp thường áp dụng a) Đào tạo trong công việc
+ Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
+ Đào tạo theo kiểu học nghề
Trang 8+ Đào tạo theo kiểu kèm cặp chỉ bảo
+ Luân chuyển và thuyên chuyên công việc
b) Đào tạo ngoài doanh nghiệp
+ Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
+ Các bài giảng hội nghị hội thảo
+ Cử đi học các trường chính quy
+ Đào tạo theo kiểu mô hình hóa
+ Đào tạo từ xa
+ Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
c) Các hình thức đào tạo khác
+ Phương pháp phụ đạo
+ Phương pháp đào tạo nội bộ
+ Phương pháp chia sẻ thông tin
+ Đào tạo kỹ năng
4.5 Đánh giá chương trình đào tạo
Các chương trình đào tạo cần được giám sát, đánh giá về mức độ tiếp thu của học viên sự tiến bộ về kiến thức kỹ năng của người lao động và khả năng ứng dụng vào thực tế Việc đánh giá phải dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá được xây dựng cùng
Trang 9với kế hoạch đào tạo và phát triển như tỷ lệ đào tạo, chi phí đào tạo, hiệu quả làm việc sau đào tạo…
III- CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN TẠI VIB
1 Giới thiệu về VIB
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam được thành lập ngày 18/09/1996 với số
vố điều lệ ban đầu chỉ có 50 tỷ đồng và số cán bộ nhân viên chỉ có hơn 20 người sau gần 15 năm hình thành và phát triển, đến nay VIB đã nâng vốn điều lệ lên đến 4.000
tỷ đồng với số lượng cán bộ nhân viên trên tòan hệ thống gần 3.000 người được phân
bổ trên 132 đơn vị kinh doanh trên cả nước
VIB nhiều năm liên được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp hạng A và lọt vào nhóm 5 Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam Đạt được thành tích đó là do định hướng đúng đắn của ban lãnh đạo, sự đầu tư bài bản ngay từ đầu, khả năng tận dụng
cơ hội để phát triên… nhưng quan trọng nhất, không thể không nói đến sự lớn mạnh
và trưởng thành không ngừng của bộ máy, đội ngũ cán bộ nhân viên của Ngân hàng trong hệ thống
Để đạt được kết quả đó, ngoài chính sách đãi ngộ với người lao động phù hợp, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến còn có một yêu tố rất quan trọng đó là công tác đào tạo phát triển của hệ thống và của chi nhánh Dưới đây xin được trình bảy rõ hơn về vấn đề này
Trang 102 Công tác đào tạo phát triển tại VIB
Công tác đào tạo phát triển tại VIB có thể được chia thành 2 mảng như sau:
*/ Nội dung tham gia chương trình đào tạo do hệ thống VIB đảm nhiệm:
Đây là chương trình đào tạo mà Trung tâm đào tạo của VIB xây dựng và thực hiện theo quy chế của ngân hàng và theo kế hoạch hàng năm được Tổng giám đốc phê duyệt, theo đó:
Vào cuối quý IV hàng năm các chi nhánh sẽ đăng ký nhu cầu đào tạo với Trung tâm đào tạo VIB theo đối tượng, kỹ năng, số lượng, cấp độ cụ thể Trên cơ sở tập hợp toàn hệ thống Trung tâm đào tạo sẽ xây dựng kế hoạch đào tạo cho toàn hệ thống và trình Tổng giám đốc phê duyệt trong đó có hai chương trình đào tạo chính
là đào tạo kỹ năng và đào tạo phát triển:
Đào tạo kỹ năng là đào tạo những kỹ năng cụ thể cho từng vị trí công việc trong hệ thống thông qua những khóa ngắn hạn như kỹ năng bán hàng, kỹ năng chăm sóc khách hàng, kỹ năng phân tích tài chính, kỹ năng quản lý, kỹ năng định giá, kỹ năng phỏng vấn, đào tạo khi triển khai sản phẩm mới, dự án mới của Ngân hàng Các khóa này tùy theo mức độ cấp thiết và nhu cầu từ các đơn vị để nghị sẽ được ưu tiên
tổ chức trước hoặc sau, được thiết kế khác nhau có thể thuê giảng viên chuyên nghiệp hay nội bộ từ đào tạo, đào tạo tập trung hay tại chỗ
Đào tạo phát triển: Căn cứ vào nhu cầu phát triển lâu dài của hệ thống, quy hoạch nhân sự của từng chi nhánh (lựa chọn nhân viên tiềm năng, cán bộ tiềm năng)
sẽ có những chương trình đào tạo dài hạn hơn phục vụ cho việc phát triển lâu dài như
Trang 11các lớp Đào tạo Giám đốc, đào tạo cán bộ quản lý cấp phòng, đào tạo cao học, Ngoại ngữ trong và ngòai nước hỗ trợ kinh phí hòan tòan hoặc một phần
Để khuyến khích CBNV tự đào tạo, VIB cũng có cơ chế đại ngộ VIB hỗ trợ một khoản kinh phí nhất định hàng năm tủy theo chức vụ để phục vụ cho việc học ngoại ngữ…
* Nội dung đào tạo do chi nhánh đảm nhiệm
Các chi nhánh chủ yếu triển khai các nội dung tự đào tạo, đào tạo lại cho cán
bộ nhân viên của mình, cụ thể:
Sau khi các cá nhân được cử đi đào tạo phải đảm nhiệm phần đào tạo lại cho những người khác tại chi nhánh
Công tác tự đào tạo và huấn luyên: Căn cứ nhu cầu thực tế của chi nhánh, do không phải lúc nào các chương trình đào tạo của Trung tâm đào tạo VIB cũng kịp thời và phù hợp với đặc điểm riêng có của từng chi nhánh Các chi nhánh có thể tự tổ chức các chương trình tự huấn luyện tại chi nhánh
Tổ chức các lớp học kỹ năng hoặc Ngoại ngữ trển cơ sở nguồn kinh phí hỗ trợ
từ chính sách đãi ngộ của hệ thống
Công tác huấn luyện cho nhân viên mới hội nhập và làm quen với công việc theo hướng dẫn của ban Nhân sự của VIB
3 Những hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại VIB.
Trang 12Điểm mạnh
Mục tiêu và chính sách cho đào tạo và phát triển của hệ thống là rõ ràng và nhất quán
Cơ chế chính sách cho đào tạo mặc dù còn đang phải hoàn thiện cho phù hợp hơn những cũng đã tương đối chặt chẽ, có hệ thống từ trên xuống dưới (đã có quy chế đào tạo)
Bộ máy tổ chức rõ ràng, thông qua việc thành lập Trung tâm đào tạo độc lập tương đối với Ban nhân sự do một Phó Tổng giám đốc được phân công phụ trách
Việc xây dựng các chương trình đào tạo được thực hiện bài bản theo từng bước khoa học như (xác định nhu cầu, đối tượng, phương pháp, kinh phí đào tạo…)
Đã có chương trình đào tạo phát triển đối với đối tượng nhân sự quy hoạch, cán bộ lãnh đạo các cấp
Điểm hạn chế
Cơ sở vật chất còn hạn chế, hiện thường phải chia thành những lớp, nhóm nhỏ
để học tại các phòng họp lớn nhỏ tại Hội sở nên không gian và trang thiết bị đào tạo còn hạn chế Ngân hàng chưa xây dựng được trung tâm đào tạo chuyên dùng, liên hoàn để có thể bố trí được các lớp học chất lượng cao
Việc tổ chức các khóa đào tạo còn chưa kịp thời, thường xuất phát từ đề xuất của các chi nhánh do những phát sinh trong thực tế công việc mà chưa có được sự dự báo trước để có thể chủ động đào tạo đón đầu