Thực trạng triển khai chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn thời gian qua trong cả nước nói chung, tại tỉnh Quảng Ngãi nói riêng cho thấy chính sách đào tạo nghề cho lao động nô
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đào tạo nghề nói chung , đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành và của toàn xã hội Đào tạo nghề phải gắn với việc làm là nội dung quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội – văn hóa của mỗi quốc gia để hướng tới phát triển bền vững
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, đường lối về chính sách đào tạo nghề, nhằm phát huy tối đa nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao động, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, đáp ứng yêu cầu học nghề và việc làm của từng gia đình và của toàn xã hội
Thực trạng triển khai chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn thời gian qua trong cả nước nói chung, tại tỉnh Quảng Ngãi nói riêng cho thấy chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn bên cạnh các ưu điểm còn bộc lộ các hạn chế bất cập Các hạn chế bất cập này ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu chính sách Các hạn chế bất cập này cần phải khắc phục Vì vậy tôi chon đề tài “Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành chính sách công với mong muốn đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta hiện nay
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (gọi tắt là Đề án 1956) được ban hành cuối năm 2009, đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhận được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương và có nhiều phương tiện truyền thông nêu lên vấn đề này và đã giúp chúng ta hiểu rõ một cách khái quát nhất
Bản thân chọn đề tài : “Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi” để nghiên cứu luận văn, từ đó đưa ra phương hướng hoàn thiện, các giải pháp, công cụ chính sách đào
Trang 2tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta trên cơ sở những đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước hay tại từng địa phương, cụ thể Quảng Ngãi trong thời gian tới
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn để có cơ sở khoa học phân tích đánh giá thực trạng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước
ta hiện nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nêu trên, luận văn có tập trung cần tập trung giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:
Một là, nghiên cứu hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Hai là, điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng chính sách về thực trạng thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động tại tỉnh Quảng Ngãi, chỉ ra ưu điểm, hạn chế, bất cập, nguyên nhân của các hạn chế bất cập
Ba là, đề xuất phương hương và các giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta hiện nay
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
Trang 35 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học
và phương pháp nghiên cứu chính sách công
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ mà đề tài đặt ra, luận văn vận dụng các phương pháp: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê, thu thập thông tin, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi, phương pháp phân tích đánh giá chính sách nhằm làm sáng tỏ vấn đề và trình bày khóa luận một cách khoa học
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Các kết luận, kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị và có ý nghĩa thiết thực góp phần bổ sung hoàn thiện những vấn đề lý luận về chính sách công, nội dung chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng ở Việt Nam
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 Những vấn đề lý luận về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Chương 2 Thực trạng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3 Phương hướng, giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta hiện nay
Trang 4CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1 Lý luận chung về chính sách đào tạo nghề
1.1.1 Các khái niệm: nghề, đào tạo nghề, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.1.1 Khái niệm nghề
Có khá nhiềm diễn đạt khái niệm về nghề Nghề đồng
nghĩa với nghề nghiệp Công việc hằng ngày làm để sinh nhai (theo từ điển mở: Wiktionary) Có tác giả khái niệm nghề là một dạng hình thức phân công lao động, nó được biểu thị bằng những kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định
1.1.1.2 Khái niệm về đào tạo nghề
Đào tạo nghề: Đào tạo nghề gồm hai quá trình có quan hệ với
nhau đó là dạy nghề và học nghề [24] Vì vậy trong nhiều trường hợp dạy nghề và đào tạo nghề được đồng nhất với nhau trong các diễn đạt của văn bản
Dạy nghề hiểu theo nghĩa chung nhất là tổng thể các hoạt động truyền nghề đến người học nghề
Học nghề “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Là quá trình kết hợp giữa
đào tạo (dạy) nghề và học nghề
1.1.1.3 Khái niệm chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Chính sách công là tập hợp các quyết định chính trị có liên quan với nhau của Nhà nước với mục tiêu, giải pháp công cụ cụ thể nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội theo ý chí của Đảng cầm quyền Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn là quan điểm, là
Trang 5tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước với mục tiêu, giải pháp, công cụ cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn
1.1.2 Vấn đề chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Thứ nhất, do vị trí vai trò đặc biệt quan trọng của lao động nông
thôn trong CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn
Thứ hai, do ý nghĩa (vai trò) tầm quan trọng của đào tạo nghề cho
lao động nông thôn
Thứ ba, đào tạo nghề là nhiệm vụ, giải pháp quan trọng thực hiện
xoá đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới
Thứ tư, đào tạo nghề cho lao động nông thôn là nhiệm vụ nặng nè, khó khăn, phức tạp và cấp bách đặt ra hiện nay ở nước ta
Thứ năm, đào tạo nghề là một nhiệm vụ quan trọng trong chức
năng xã hội của Nhà nước
Thứ sáu, do chính sách đào tạo nghề của Nhà nước hiện nay còn
nhiều bất cập hạn chế
Thứ bảy, đào tạo nghề cho lao động nông thôn thực sự là vấn đề
quan trọng nặng nề và cấp bách đặt ra hiện nay
1.1.3 Mục tiêu chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Mục tiêu chính sách là cái đích chính sách công hướng đến để giải quyết nhằm đạt được kết quả xác định
Mục tiêu xuyên suốt trong quá trình chính sách này là đào tạo nghề cho lao động nông thôn phải sát với thực tiễn gắn với các mô hình sản xuất, gắn với thị trường Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là tạo thêm việc làm cho người dân, chuyển đổi cơ cấu lao động, giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động làm việc trong các ngành nghề phi nông nghiệp tại địa phương
Trang 61.1.4 Các giải pháp, công cụ chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.4.1 Các giải pháp chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Thứ nhất, tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành,
xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn về vai trò của đào tạo nghề đối với việc tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn
Thứ hai, phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo
Thứ ba, phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý Thứ tư, phát triển chương trình, giáo trình, học liệu
Thứ năm, xã hội hóa đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thứ sáu, tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát đánh giá việc sử
dụng các giải pháp chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Thứ bảy, hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1.1.4.2 Các công cụ chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn Một là, công cụ quyền lực, pháp luật của Nhà nước
Hai là, công cụ tổ chức
Ba là, công cụ tài chính
Bốn là, công cụ tuyên truyền giáo dục
1.1.5 Thể chế chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Thể chế chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn gồm: Hiến pháp 2013; Luật dạy nghề năm 2006; luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014; các Nghị định cụ thể thực hiện Luật; Quyết định số 1956/QĐ – TTg phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Quyết định 071/QĐ-TTg ngày 01/07/2015
Các thông tư của các Bộ trưởng hữu quan hướng dẫn thực hiện luật, Nghị định của Chính phủ, các quyết định của Thủ tướng; các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản quản lý đào tạo
đã tạo thành cơ sở pháp lý đầy đủ để xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Trang 71.1.6 Chủ thể chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Xác định chủ thể của chính sách là xác định cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách.Vậy chủ thể chính tham gia chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Chính phủ, các Bộ ngành TW, UBND các cấp, các Hội Đoàn thể, lao động nông thôn học nghề
Người lao động nông thôn học nghề là nhân tố quan trọng, có tính chất quyết định đối với sự thành, bại của chính sách đào tạo nghề Sự nhận thức, hiểu biết, ý thức, trình độ văn hóa, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính,… của bản thân người lao động đều tác động đến chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.7 Những yếu tố tác động đến chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn hoạch định, xây dựng chính sách công là toàn bộ quá trình nghiên cứu xây dựng và ban hành đầy đủ một chính sách Quá trình xây dựng chính sách công nói chung, xây dụng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng bị chi phối bởi những yếu tố tác động lẫn từ bên trong, lẫn bên ngoài môi trường xã hội
1.1.7.1 Các yếu tố bên trong
Thứ nhất, Hệ thống chính trị, Hiến pháp và thể chế chính trị Thứ hai, yếu tố tiềm lực Nhà nước
Thứ ba, đặc điểm và tiềm lực của đối tượng chính sách đào tạo
nghề cho lao động nông thôn
Thứ tư, kinh tế thị trường và đô thị hoá
1.1.7.2 Các yếu tố bên ngoài
Một là, hội nhập kinh tế quốc tế
Hai là, cạnh tranh quyết liệt về nguồn nhân lực, lao động chất
lượng cao
Trang 81.2 Quan điểm của Đảng, chính sách của nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.2.1 Quan điểm của Đảng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là
cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
1.2.2 Chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Hiến pháp ở nước ta có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp
Luật Giáo dục nghề nghiệp đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 7 năm 2015 Kết hợp chặt chẽ giữa chính sách giảm nghèo chung về dạy nghề, việc làm, giáo dục, y tế, tín dụng với các chính sách giảm nghèo đặc thù nêu trong Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 Ngày 01/7/2015, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam đã ký ban hành Quyết định 971/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"
1.3 Kinh nghiệm của một số nước và địa phương về đào tạo nghề
1.3.1 Nhật
Ở Nhật Bản, mô hình đào tạo nghề tại công ty, đơn vị sản xuất là
mô hình đào tạo chủ yếu Phần lớn lớp trẻ Nhật Bản sau khi tốt nghiệp
Trang 9phổ thông tham gia vào thị trường lao động, được công ty thuê và tham gia vào quá trình đào tạo nghề do công ty tổ chức
Với hệ thống đào tạo này Nhật Bản đã đào tạo cho đất nước đội ngũ công nhân lành nghề đa chức năng và trung thành với công ty, góp phần tạo nên thần kỳ kinh tế Nhật Bản
1.3.2 Hàn Quốc
Đối với người dân Hàn Quốc: “Biết nhiều là sức mạnh”, “Phải học thì mới sống được”… đã thúc đẩy các tầng lớp xã hội tham gia vào các hoạt động dạy và học phát triển mạnh mẽ Chiến lược phát triển lao động nông thôn ở nơi này có nét đặc thù riêng
Phong trào xây dựng nông thôn mới (với tên gọi Samuel dong) là một trong những kinh nghiệm của quốc gia này trong việc định hướng cho chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn hay phát triển lao động nông thôn nói riêng
1.3.3 Hà Nội
Thành phố Hà Nội thực hiện có hiệu quả việc xây dựng quy hoạch
và triển khai quy hoạch hệ thống các cơ sở dạy nghề trên địa bàn Quy hoạch hệ thống cơ sở doanh nghiệp ở thành phố Hà Nội đã bám sát quy hoạch chung của trung ương và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Kinh nghiệm đáng kể của thành phố Hà Nội là bước đầu quản lý
có hiệu quả lao động nhập cư vào thành phố
1.3.4 Thành phố Hồ Chí Minh
TP Hồ Chí Minh có nhiều kinh nghiệm và khá thành công trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là những nghề sản xuất nông nghiệp với tỷ lệ người có việc làm sau đào tạo đạt hơn 89% Theo thống kê trong giai đoạn 2011-2016, tổng số lao động được học nghề nông nghiệp là 20.652 người, chiếm tỷ lệ 35% tổng số lao động nông thôn được học nghề của thành phố
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và tình hình lao động của tỉnh Quảng Ngãi tác động đến chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Từ số liệu cụ thể nêu trên và từ bảng 2.1 và 2.2 cho thấy, chất lượng lao động nông thôn tại tỉnh còn thấp, điều này phản ảnh những năm tới tỉnh Quảng Ngãi cần tập trung đào tạo nghề nói chung đặc biệt đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng
Bảng 2.1 Dân số tại tỉnh Quảng Ngãi năm 2015
Diện tích Area (Km2)
Dân số trung bình (Người) Average population (Person)
Mật độ dân số (Người/km2) Population density (Person/km2)
Trang 11Bảng 2.2 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và
phân theo thành thị, nông thôn tại tỉnh Quảng Ngãi
giai đoạn 2010- 2015
Sơ bộ Prel 2015
TỔNG SỐ - TOTAL 728.938 716.435 725.682 740.832 753.802 760.917 Phân theo giới tính
- By sex
Nam – Male 365.654 357.355 365.038 374.248 381.187 386.758
Nữ - Female 363.284 359.080 360.644 366.584 372.615 374.159 Phân theo thành
thị, nông thôn
By residence
Thành thị - Urban 100.774 102.972 105.031 107.257 111.026 110.833 Nông thôn – Rural 628.164 613.463 620.651 633.575 642.776 650.084
TỔNG SỐ - TOTAL 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 Phân theo giới tính
Nam – Male 50,16 49,88 50,30 50,52 50,57 50,83
Nữ - Female 49,84 50,12 49,70 49,48 49,43 49,17 Phân theo thành
thị, nông thôn
Thành thị - Urban 13,82 14,37 14,47 14,48 14,73 14,57 Nông thôn – Rural 86,18 85,63 85,53 85,52 85,27 85,43
(Nguồn: niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi 2015)
2.2 Thực trạng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Quảng Ngãi
2.2.1 Thực trạng mục tiêu chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu việc làm giai đoạn 2011-2015 là: 130.435,49 triệu đồng Trong đó:
Trang 12+ Ngân sách Trung ương: 53.958,06 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương: 76.477,43 triệu đồng
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình thực hiện vẫn còn một số tồn tại, hạn chế
Từ những nguyên nhân trên, việc xây dựng Đề án “Đổi mới công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020” là thật sự cấp thiết
2.2.2 Thực trạng các giải pháp công cụ chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Ban chỉ đạo Đề án 1956 của một số địa phương vẫn chưa thực sự chủ động, tích cực trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Nhận thức của người dân về học nghề để nâng cao tay nghề, tạo thu nhập, học đẻ tự tìm việc làm, thêm việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp còn chưa đầy đủ dẫn đến tuyển sinh học nghề cho lao động nông thôn khó khăn
Một số sở, ngành chưa thực hiện hết nhiệm vụ được UBND tỉnh giao nên chưa tạo điều kiện giúp người dân sau học nghề có điều kiện phát triển kinh tế gia đình bằng kiến thức, kỹ năng nghề đã học: như vay vốn để sản xuất, kinh doanh, thị trường tiêu thụ sản phẩm
Kinh phí hổ trợ nghề không thực hiện đúng tiến độ trong năm gây ảnh hưởng đến tổ chức đào tạo nghề từng địa phương
Nhu cầu học nghề cho lao động nông thôn không nhiều dẫn đến tuyển sinh theo chỉ tiêu hàng năm rất khó khăn
Kiểm tra giám sát thực hiện đào tạo nghề không thường xuyên,sâu sát tại địa phương Một số huyện không có bố trí biên chế chuyên trách dạy nghề nên việc thực hiện theo nội dung hợp đồng đặt hàng đào tạo không tốt