Nước ta bước vào thời kỳ đổi mới đ• phải tiếp nhận thực trạng của một cơ cấu kinh tế mang nặng đặc trưng của một nước nông nghiệp lạc hậu. sau nhiều kế hoạch phát triển kinh tế lần lượt các mô hình cơ cấu kinh tế được hình thành, song đến cuối những năm 80 nền kinh tế cơ bản vẫn là cơ cấu kinh tế cũ, lạc hậu và kém hiệu quả. Mà việc cấu trúc lại không phải là việc đơn giản. Qua hơn 10 năm đổi mới cơ cấu kinh tế bước đầu đ• có sự chuyển biến khích lệ, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP từ 22, 7%(1990) lên 30%(1995) > tỷ trọng nghành dịch vụ từ 38%(1990) lên 44, 2 % (1995) Nước ta d• chuyển xang thời kỳ mới – Thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá để đến năm 2020 về cơ bản đất nước ta trở thành nước công nghiệp. Kinh nghiệm của những nền kinh tế mới công nghiệp hoá thành công (nhất là Đài Loan ) cho thấy coi trọng phát triển nông nghiệp là một trong nnhững điều kiện quan trọng nhất để đảm bảo phát triển kinh tế – x• hội nhanh và bền vững, giảm bất bình đẳng về thu nhập dân cư. còn những nước đô thị hoá nhanh, coi nhẹ nông nghiệp (như Brazil) mức mất nghiệp cao, bất bình đẳng trong thu nhập cũng cao và phát triển không bền vững
Trang 1II/ Các quan điểm của đảng
III/ Mục tiêu của công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
ChơngII/ Tình hình công nghiệp hoá hiện đại hoá nôngnghiệp nông thôn
Trang 2Lời mở đầu
Nớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới đã phải tiếp nhận thực trạng của một cơ cấukinh tế mang nặng đặc trng của một nớc nông nghiệp lạc hậu sau nhiều kế hoạchphát triển kinh tế lần lợt các mô hình cơ cấu kinh tế đợc hình thành, song đến cuốinhững năm 80 nền kinh tế cơ bản vẫn là cơ cấu kinh tế cũ, lạc hậu và kém hiệuquả Mà việc cấu trúc lại không phải là việc đơn giản
Qua hơn 10 năm đổi mới cơ cấu kinh tế bớc đầu đã có sự chuyển biếnkhích lệ, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP từ 22, 7%(1990) lên30%(1995) > tỷ trọng nghành dịch vụ từ 38%(1990) lên 44, 2 % (1995)
Nớc ta dã chuyển xang thời kỳ mới – Thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá
- hiện đại hoá phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệphoá - hiện đại hoá để đến năm 2020 về cơ bản đất nớc ta trở thành nớc côngnghiệp
Kinh nghiệm của những nền kinh tế mới công nghiệp hoá thành công (nhất
là Đài Loan ) cho thấy coi trọng phát triển nông nghiệp là một trong nnhững
điều kiện quan trọng nhất để đảm bảo phát triển kinh tế – xã hội nhanh và bềnvững, giảm bất bình đẳng về thu nhập dân c còn những nớc đô thị hoá nhanh,coi nhẹ nông nghiệp (nh Brazil) mức mất nghiệp cao, bất bình đẳng trong thunhập cũng cao và phát triển không bền vững
Hiện nay ở nớc ta nông nghiệp vẫn còn chiếm bộ phận lớn trong kinh tế
mà sản xuất nhỏ lại chiếm bộ phận lớn trongh nông nghiệp vì nông nghiệp lànghành cung cấp nguyên liệu và lơng thực, đồng thời là một nguồn xuất khẩuquan trọng, nông thôn là thị trừơng tiêu thụ to lớn nhất hiện nay, cho nên cầnphải cải tạo và phát triển nông nghiệp thì mới có cơ sở để phát triển các nghànhkinh tế khác
Phải cải tạo và phát triển nông nghiệp để tạo điều kiện cho công nghiệphoá nớc nhà Phải có một nềnông nghiệp mới có thể phát triển mạnh
Vì vậy từ nhiều năm nay Đảng và nhà nớc ta đã nêu ra vấn đề CNH-HĐHnông nghiệp, nông thôn và coi đây là một nội dung quan trọng có tính quyết
định đến thành công của sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc
Trang 3Nội dung Ch
Thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tựukhoa học công nghệ, trớc hết là công nghệ sinh học đa thiết bị kỹ thuật và côngnghệ hiện đại vào các khâu sản xuâts nông nghiệp nhằm nâng cao năng xuất lao
động, chất lợng hiệu quả sức cạnh tranh của sản phẩm hang háo trên thị trờng Xây dựng cơ cấu sản xuất nông nghiệp, đổi mới cơ cấu cây trồng, vầt nuôi,tăng giá trị thu đợc trên một đơn vị diện tích Điều chỉnh quy hoạch sản xuất l-
ơng thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ, nâng cao giá trị và hiệu quảxuất khẩu Phát triển theo quy hoạch và chú trọng đầu t thâm canh các vùng câycông nghiệp nh cà phê, cao su, chè, điều, hạt tiêu, dừa, dâu tằm …hình thànhcác vùng rau, hoa, quả có giá trị cao gắn với phát triển cơ sở bảo quản, chế biến.Phát triển và nâng cao chất lợng hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia cầm, mở rộngphơng pháp nuôi công nghiệp, gắn với chế biến sản phẩm tăng tỷ trọng nghànhchăn nuôi trong nông nghiệp Phát huy lợi thế về thuỷ sản tạo thành một nghànhkinh tế mũi nhọn, vơn nên hang đầu trong khu vực Bảo vệ và phát triển tàinguyên dừng
Quy hoạch hợp lý và nâng cao hiêu quả sử dụng quỹ đất, nguồn nớc, vốnrừng gắn với bảo vệ môi trờng
Từng bớc đổi mới quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội trong nông nghiệp đểsớm đa nông nghiệp nớc ta nên nền nông nghệp hang hoá lớn, hiện dại, tạo cơ
sở để phát triển các nghành kinh tế khác ( công nghiệp, dịch vụ )
Trang 42/ CNH-HĐH nông thôn
CNH-HĐH nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôntheo hớng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các nghành côngnghiệp và dịch vụ giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao đôngj nông nghiệp
Xây dựng nông thôn dân chủ công bằng văn minh, không ngừng nâng cao
đời sống vật chất văn hoá của nhân dân ở nông thôn ( Mục đích là giảm sựchenh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị )
Phát triển mạnh công nghiệp vá dịch vụ, các nghành nghề đa dạng, chútrọng công nghiệp chế biến, cơ khí phục vụ nông nghiệp nông thôn Phát huytiềm năng của từng vùng nông thôn, khôi phục các làng nghề truyền thống ở các
địa phơng, chuyển bộ phận quan trọng trong nông nghiệp nông thôn sang côngnghiệp dịch vụ, tạo việc làm mới, giảm tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp Tiếp tục đầu t phát triển đểhoàn thiệ hệ thống thuỷ lợi, ngăn mặn, dữ ngọt,kiểm soát lũ ở nông thôn đảm bảo tới tiêu, an toàn cho sản xuất nông nghiệp
và đời sống nhân dân
Nhiêm vụ của CNH- HĐH nông nghiệp và nhiệm vụ của CNH-HĐH nônhthôn có quan hệ chặt chẽ với nhau, hoà quyện vào nhau, tác độnh lẫn nhau,trong quá trình phát triển
Vì vậy trong chỉ đạo thực hiện không đợc chia cắt, tách rời từng nội dung
mà phải gắn kết trong một thể thống nhất
Trang 5II/ Các quan điểm chính của Đảng về việc đẩy nhanhCNH – HĐH nông nghiệp nông thôn
1 HĐH nông nghiệp nông thôn là một nhiệm vụ hang đầu của HĐH đất nớc Phát triển công nghiệp, dịch vụ phải gắn bó chặt chẽ, đắc lực vàphục vụ có hiệu quả cho CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn
CNH-Quan điểm này khẳng định vai trò quan trọng và có ý nghĩa quyết định củaCNH-HĐH nông nghiệp nông thôn đối với quá trình CNH-HĐH đất nớc Tronggiai đoạn đầu phải u tiên đầu t thích đáng cho phát triển nông nghiệpnông thôndây là nhu cầu khách quan tất yếu khi nớc ta bớc vào xây dựng nền kinh tế lớnxã hội chủ nghĩa từ một nền kinh tế nông nghiệp nhỏ bé, lạc hậu ( với 80%dân
c sống ở nông thôn)
2 Ưu tiên phát triển lực lợng sản xuất, chú trọng phát triển nguồn lực conngời, ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ Thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng phát huy lợi thế của từng vùng gắn với thịtròng để sản xuất hang hoá quy mô lớn với chất lợng và hiệu quả cao, bảo vệmôi trờng, phòng chóng, hạn chế và giảm bớt thiên tai, phát triển nông nghiệpnông thôn bền vững
Cái thiếu lớn nhất của nền kinh tế nớc ta kể từ khi bớc vào thời kỳ qú độlên chủ nghĩ a xã hôị là thiếu một lực lợng sản xuất phát triển, hiện đại, đủ sức
đảm bảo nền kinh tế phát triển nhanh bền vững
Đảng và nhà nớc khẳng định :”Con ngời luôn luôn ở vị chí trung tâm trongtoàn bộ chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội ” Đảng ta cũng xác định giáo dục
đào tạo là quốc sách để tạo nguồn lực trí tụe cho sự nghiệp CNH-HĐH nền kinh
tế Nguồn lực con ngời là lâu bền nhất, chủ yếu nhât s trong sự nnghiệp pháttriển kinh tế xã hội, sự nghiệp tiến bộ của nhân loại
Không thể phủ nhận đợc rằng ngời lao động Việt Nam rất thoá vát, nhạybén, thích ứng một cách mau lẹ đối với sự biến động của nền kinh tế thị trờng
và có khả năng lắm bắt những kỹ thuật mới váo sản xuất kinh doanh Nhng hiện
Trang 6nay với nhu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc thì chất lợng của lao độngtrình độ kỹ thuật và tay nghề của ngời lao động Việt Nam còn thấp Hạn chếnày bắt nguồn từ cách thức giáo dục cha tốt
Nhìn tổng thể mà xét về mặt lợng thì nguồn lao động của nớc ta là lớn, cólợi thế so sánh tốt, là nhan tố quyết định cho sự nghiệp CNH – HĐH Tuynhiên lợi thế đó xét về mặt chất thì cha đủ để đáp ứng nhu cầu mà quá trìnhCNH-HĐH nền kinh tế đòi hỏi Vì vậy cần phải có những giải pháp mấu chốt
để tạo ra sự chuyển biến về chất lực lợng lao động ỏ nớc ta
3 Dựa vào nội lực là chính, đồng thời tranhthủ tối đa các nguồn lực từ bênngoài, phát huy tiềm năng của cá thành phần kinh tế, trong dó kinh tế nhà nớcdữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng chở thành nền tảng vữngchắc Phát triển mạnh mẽ kinh tế hộ sản xuất hang hoá, các loại hình doanhnghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn
Vận dụng, giải quyết xử lý biện chứng mối quan hệ giữa nội lực và ngoạilực trong quá trình CNH-HĐH đất nớc cũng nh trong quá trình CNH-HĐHnông nghiệp nông thôn Dựa vào nội lực là chính để phát triển kinh tế đồngthoèi tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài đểnhanh CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn ( thu hút vốn đầu t nớc ngoài, chuyểngiao công nghệ ) Phát huysức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế cácnguồn lực đất nớc
4 Kết hợp chặt chẽ các vấn đề kinh tế và xã hội trong quá trình CNH-HĐHnông nghiệp nông thôn, nhằm giải quyết viẹc làm xáo đói giảm nghèo, ổn địnhxã hội và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất văn hoá tinh thần củangời nông dân, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, giữgìnphát huy truyền thống văn hoá và phong tục
ở nông thôn có khoảng 30 triệu loa động hang năm còn dợc bổ xungkhoảng gần một triệu nhng thời gian sử dụng lao dộng mức dạt trung bìnhkhoảng 73/100, cả nớc hiện còn khoảng 2, 25 triệu hộ nghèo, trong đó 90/100sông ở bvùng nông thôn một bộ phận hởng thụ các dịch vụ y tế Giáo dục, văn
Trang 7háo ở mức thấp 22/100 ngời dân tộc thiểu số sóng còn mù chữ kết hợp chẽcông nghiệp hoá hiện đại hoá, nông thôn hiện đại hoá nông nghiệp, nông thônvơi xây dng tiềm lực và thế quốc phòng toần dân, thế trận an ninh nhân dân, thểhiện trong chiên lợc, quy hoạch kế hoạch dự án phát triển kinh tế –xã hôijcủa cả nớc các ngành các, địa phơng các địa phơng Đầu t phát triển kinh tế-xahội ổn đinh dân c cấc vùng biên giới cửa khẩu, hẩi đảo phù hộp với chiến lợcquốc phòng và chiến lợc an ninh quốc gia
III Mục tiêu của CNH-HDH nông thôn theonghị quyêt lần thứ Vban chấphành trung ơng đảng khoá
IX Thì mục tiêu tổng quat và nâu dài của CNH HĐH nong thôn, là “Xâydng lmọt nền nôntg nghiệp sẩm xuất hầng hoá, hiệu quả và bền vững, có năngxuất, chất lợng và sức cạnh tranh cao trên cơ sở ứng dụng cấc thanh tựukhoahộc, công nghệ tiên tiíen, đáp ứng nhu cáu trong nớc xuút khẩu, xây dựng nôngthôn ngày càng giàu đẹp, công bằng dân chủ văn minh, có cơ cấukinh tế hợplllýquân hệ xã hội phù hợp, kết cấu hạng tầng kinh tế xã hội phất triển ngày cànghiện đại
“Mục tiêu từ nay đến năm hai 2000 là “tẩptung mọi nguồn lực để thựchiện một bớc cơ bản mục tiêutổng quát và lâu dầi dố Giá trị gia tăng nôngnghiệp <kể cả thuỷ sản lâm sẩn >tăng bình quaan hang năm 4-4, 5%-
Dến 2010 tổng tổng sản lợng lợng long thực có thể đạt khoảng 40 triệu tấn
Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16-17% tỷ trọng ngành trănnuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng lên khoảng 25%
-Tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp khoang 50%
Trang 8Tinh chât sảm xuất hang hoá còn đợc thẻ hiện ở cơ cấu hang hoá ngàycàng phat triển đa dạng, chuyển dịch theo hơng tăng tỷ trọng các ngành –dịnh
vụ, quy mô quy mô câc ngành tập trung
-2 Mức đọ tăng trởng bình quân, ngành nghè và dịch vụ ở nông thôn bớc
đợc phục hồi và phát triển, kêt hợp cơ câu hang tầng kinh tế –xã hội đự/c quantâm dầu t xây dựng, môi trơng sinh thái và dời sống nông dân ở hầu hết cácvùng đựơc cải thiên rõ rệt
_27%số hộ nông dân vừa sảm xuất nông nghiệp vừa làm nghề phi nôngnghiệp, 40 550 cơ sở sảm xuất kinh doanh ngành nghề ở nông thôn, trong đódoanh nghiệp và nhà nớc chiếm 14, 1%, hợp tác xã 5, 8% t nhân 80, 1% hơn
1000 làng nghề trong đó 2/3 là làng nghề truyền thống năm 2000 tổng giá trịcủa các ngành nghề nông thôn đạt 40 000tỷ dồng Giải quyêt cho hơn 10 triệulao động
Trang 9hang trăm cơ sơ công nghiệp đợc xây dựng trên dịa bàn nông thôn (điện cơkhí 12, 8%, sản xuất vật liệu xây dựng 30, 9% …)
Nhiều hình thức dịch vụ ở nông thôn phát triển nhanh (dịch vụ thong mạitài chinh kỹ thuật nông nghiệp, văn hoá, thông tin )
Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nồng thôn dợc tăng cờng :
+/hệ thống thuỷ lợi dợc đản bảo tới tiêu cho 84% diện tích dất nôngnghiệp, hệ thống đê điều ngày càng củng cố
+ 95% số xã có đờng ô tô đền trung tâm 85% xã có điện, 45% dân c nôngthôn đợc dùng nớc sạch
98, 8% xã có trờng tiểu học
Đòi sốn nhân dân ở hầu hết cấc vùng đợc cải thiện rõ rệt số hộ đói giảm
từ 55% năm 1990 còn 11% năm 2000 Điều kiện ăn, ở, đi lại của nhiều vùng
d-ợc cải thiện trình độ dân trí đd-ợc nâng lên
3 Quan hệ sản xuất từng bớc đổi mới phù hợp với yêu cầu phát triển nềnnông nghiệp hầng hoá, hệ thống chinh trị đợc tăng cờng, dân chủ đợc phát huytốt hơn, an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội đợc đảm bảo
Vai trò của kinh tế hộ đợc phát huy, ngày càng có nhiều hộ làm ăn giỏi
Đã có 5959 hợp tác xã hoàn thành thủ tục chuyển đổi và 1765 hợp tác xã thànhlập mới theo luật hợp tác xã 18 tỏng công ty và hang ngàn doanh nghiệp độclập đang đợc sắp xếp, củng cố sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn ( nong tr-ờng sông Hậu, công ty mía đờng Lam Sơn, công ty chè Mộc Châu …)
Những thành tựu trên mặt trận nông nghiệp nông thôn dã góp phần quantrọng vào sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội tạo tiền đề đẩy mạnh sự nghiệpCNH-HĐH đất nớc
II Hạn chế
1 cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch chậm cha theo sátvới thị tròng sản xuất nông nghiệp còn phân tán manh múng mang nhiều yếu tố
Trang 10tự phát ng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất chậm trình độ khoahọc công nghệ của sản xuất nhiều mặt còn lạc hậu nên năng suất, chất lợng vàkhả năng cạnh tranh của nhiều sản phẩm nông nghiệp còn thấp, kém hiệu quả
và thiếu bền vững
Quy mô và tốc độ chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp vẫn còn chậm
so với yêu cầu nông nghiệp còn nặng nề trồng trọt, chăn nuôi mới chỉ chiếmkhoẩng 20% Trong trồng trọt tỷ trọng nhóm cây lơng thực vẫn cao kết quả đadạng hoá cây trồng cha dạt yêu cầu của nông nghiệp hang hoá lớn sản xuất chagăn với chế biến phơi sấy, bảo quản và tiêu thụ cho nên tỷ lệ hao hụt trong vàsau thu hoạch còn cao chi phí sản xuất lớn Tình trạng chạy theo năng suất vàsản lợng cao, cha chú ý đến chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm còn phổ biếndẫn đến khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp còn yếu, năngsuất thấp ( ngô mới bằng 60% năng suất trung bình của thế giới …)
2) Công nghiệp ở nông thôn nhất là công nghiệp chế biến nông lâm, thuỷsản phát triển chậm, ngành
nghề và dịch vụ cha thu hút đợc nhiều lao động, , còn phổ biến là thủcông, tỷ lệ đào tạo thập, thiếu việc làm nghiêm trọng
Phần lớn sản phẩm còn ởdạng sơ chế ( năm 2000 tỷ lệ gạo xay xát quamáy chieems 85% nhng chỉ có 26% chế biến với công nghệ tiên tiến ).Nghành nghề nông thôn cha thu hút dợc nhiều lao động dịch vụ sản xuất nhcung cấpp giống cây trồng vật nuôi thú y, bảo vệ thực vật còn nhiều bất cập tr-
ớc yêu cầu của sản xuất hang hoá
3 ) kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất ở một số vùng nhất là ở vùng sâu,vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số cồn nhiều khó khăn
Các công trình thuỷ lợi mới đảm bảo tới tiêu gần 40% diện tích đất nôngnghiệp, hệ thống cấp thoát nớc ngọt, nớc mặn cho nuôi trông thuỷ sản cha đống
bộ … cơ sở hạ tầng thơng mại chậm phát triển
Trang 114) Quan hệ sản xuất cha đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp hầng hoáthoe3 cơ chế mới
Quy mô kinh tế hộ trong nông nghiệp qúa nhỏ, bình quân chỉ 2, 5 lao
động, 0, 7 ha đât nông nghiệp và có tới 70 triệu thửa ruộng nhỏ Khu vực kinh
tế tập thể còn yêu kém, cha tơng xứng với yêu cầu đặt ra kinh tế t nhân cònnhỏ bé, phát triển tự phát năng lực còn hạn chế
5 ) Đời sông vật chất văn hoá của nhân dân nhiều vùng nông thôn cònthấp kém, chênh lệch thu nhập giữa các vùng đang tăng lên ( chỉ có 8% lao
động ở nông thôn đợc đào tạo, 90% só hộ nghèo sống ở nông thôn
6)Nguyên nhân của yếu kém
6 1 /Nguyên nhân khách quan
Xuất phát tứ một nền nông nghiệp nhỏ bé lạc hậu
Hậu quả của chiến tranh
Thiếu vốn dân trí còn thấp dẫn đến việc ứng dụng thành tựu khoa học,trang bị máy móc … gặp khó khăn
6 2/ Nguyên nhân chủ quan
- Nhận thức về vâi trò, vị trí của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn cha
đầy đủ sâu sắc Nhiều chủ trơng của Đảng cha đợc thực hiện một cách nghiêmtúc
- Một số cơ chế, chính sách cha phù hợp cha đợc điều chỉnh kịp thời ( đất
đai, tín dụng khoa học…)
- Hệ thống chỉ đạo, quản lý phát triển nông nghiệp nông thôn cha đápứng đợc yêu cầu phát triển sản xuất hang hoá và xây dựng nông thôn mới
- Cong tác quy hoạch, kế hoạch chất lơng thấp cha phù hợp với yêu cầucủa cơ chế thị trờng