MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài ề tài Luận văn “Đánh giá chính sách cải cách thủ tục hành chính từ thực tiễn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi” là đề tài nghiên cứu c tính l luận và thực tiễn cấp thiết. iều đ đư c thể hiện ở ba l do chủ ếu sau: Thứ nhất: Từ mối quan hệ giữa thủ tục hành chính (TTHC) với êu cầu giải qu ết TTHC (thực hiện TTHC) hiện na . Chính sách cải cách TTHC của nước ta trong th i gian qua đ đư c triển khai thực hiện một cách qu ết liệt, hệ thống thủ tục đ đư c đ i mới một bước, g p phần hoàn thiện thể chế của nền kinh tế thị trư ng định hướng x hội chủ nghĩa (XHCN), cải thiện môi trư ng đầu tư, tạo thuận l i cho ngư i dân, doanh nghiệp trong sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. M c dù vậ , thực tế cho thấ việc cải cách TTHC trong th i gian qua chưa đáp ứng những êu cầu đ t ra trong giải qu ết TTHC, nhất là êu cầu về bảo đảm tính kịp th i, không gâ phiền hà, sách nhiễu, đ t ra nhiều điều kiện… điều đ cho thấ tính hiệu lực, hiệu quả của chính sách cải cách TTHC vẫn còn hạn chế, mức độ hài lòng của ngư i dân về giải qu ết TTHC chưa cao. Thứ hai: òi hỏi từ thực tiễn về đánh giá chính sách công. Chính sách công là một công cụ quan trọng của quản l nhà nước. Thông qua việc ban hành và thực thi chính sách, những mục tiêu của Nhà nước đư c hiện thực hóa. Cho đến na thực tiễn về đánh giá chính sách công tại Việt Nam chưa đư c nghiên cứu đầ đủ. Cùng với hoạch định, xâ dựng và triển khai thực hiện, thì đánh giá chính sách là một khâu không thể thiếu của chu trình chính sách công. Vì nhiều ngu ên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, mà khâu đánh giá chính sách chưa thực sự đư c coi trọng trong thực tiễn tại Việt Nam. Với nội dung về chính sách cải cách TTHC từ trước đến na chủ ếu thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, chu ên gia, nhà quản l dưới g c độ Luật Hành chính nghiên cứu về TTHC. Còn dưới g c độ nghiên cứu về m t chính sách thì khâu đánh giá chính sách cải cách TTHC cũng còn khá mới mẻ cả về l luận và thực tiễn tại Việt Nam. Thứ ba: Về phương diện l luận, c thể khẳng định công tác nghiên cứu l luận về nền hành chính, trong đ nghiên cứu l luận về TTHC, giải qu ết TTHC ch đư c quan tâm đẩ mạnh khi ảng đề ra chủ trương CCHC tại Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương (kh a VIII). M c dù đạt đư c nhiều kết quả, song công tác ấ vẫn còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đ , trong nền hành chính nhà nước, CSC là bộ phận nền tảng trọng ếu của thể chế hành chính, là cơ sở và chi phối các ếu tố cấu thành khác của nền hành chính như: bộ má hành chính, đội ngũ cán bộ - công chức, tài chính công. Ở Việt Nam, với hoạt động quản l , điều hành của Chính phủ trong nền kinh tế thị trư ng định hướng x hội chủ nghĩa (XHCN) thì CSC là công cụ tiền đề, không thể tha thế và chi phối các công cụ quản l khác như pháp luật, kế hoạch, phân cấp - phân qu ền…Tuy nhiên công tác nghiên cứu về chính sách công vẫn chưa c nhiều công trình nghiên cứu, nhất là hoạt động đánh giá chính sách. Những hạn chế về l luận nêu trên làm cho công tác nghiên cứu l luận không cung cấp đư c các luận chứng cho việc hoàn thiện cơ chế giải qu ết TTHC, hoàn thiện công tác ch đạo, trong thực hiện, t ng kết, đánh giá chính sách cải cách TTHC trong thực tiễn. Việc đánh giá đúng mức nội dung cải cách TTHC trong th i gian qua c vai trò hết sức quan trọng, trên cơ sở đ khẳng định những kết quả đ đạt đư c, ch rõ những tồn tại, hạn chế, ngu ên nhân và rút ra những bài học kinh nghiệm của quá trình t chức thực hiện sẽ g p phần quan trọng hoàn thành toàn bộ nội dung của cả Chương trình trong giai đoạn 2011 - 2020.
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TẠ THỊ THANH BÌNH
ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI – năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 7
1.1 Thủ tục hành chính và chính sách cải cách thủ tục hành chính: 7 1.2 ánh giá chính sách cải cách TTHC 15 1.3 Quan điểm của ảng và pháp luật nhà nước về cải cách TTHC và đánh giá chính sách cải cách TTHC 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 28
2.1 Khái quát chung về thành phố Quảng Ng i, t nh Quảng Ng i 28 2.2 c điểm nền hành chính của thành phố Quảng Ng i 30 2.3 Thực trạng các chủ thể tham gia đánh giá chính sách cải cách thủ tục hành chính của thành phố Quảng Ng i 34 2.4 ánh giá kết quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại thành phố Quảng Ng i (giai đoạn 2010-2015) 35
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP N NG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 57
3.1 Nh m giải pháp hoàn thiện chính sách cải cách TTHC, tạo môi trư ng pháp l cho việc t chức thực hiện 57 3.2 Nh m giải pháp đ c thù nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại thành phố Quảng Ng i 65 3.3 Nh m các giải pháp khu ến khích h tr cho thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính 72 3.4 Phân công trách nhiệm thực hiện 73
KẾT LUẬN 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC CÁC CH VIẾT TẮT
CBCC : Cán bộ, công chức CCHC : Cải cách hành chính CQHC : Cơ quan hành chính PAKN : Phản ánh kiến nghị
TN & TKQ : Tiếp nhận và trả kết quả TTHC : Thủ tục hành chính UBND : Ủ ban nhân dân
Trang 444
2.4 Kết quả tiếp nhận, giải qu ết hồ sơ theo cơ chế một cửa
tại UBND thành phố - c so sánh với giai đoạn trước 44
2.5 Kết quả tiếp nhận, giải qu ết, trả kết quả hồ sơ theo cơ
chế một cửa giai đoạn 2011-2015 chia theo từng năm 45
2.6 Kết quả tiếp nhận, giải qu ết hồ sơ theo cơ chế một cửa
tại Bộ phận TN & TKQ phân theo từng lĩnh vực 46
2.7 Bảng số liệu kiến đánh giá của ngư i dân về hiệu quả
thực thi chính sách cải cách TTHC 49
2.8 Bảng số liệu kiến đánh giá của ngư i dân về điều
kiện thuận l i mà chính sách cải cách TTHC mang lại 49
2.9 Bảng số liệu kiến đánh giá của cán bộ, công chức về
chính sách cải cách TTHC 50
Trang 51
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
ề tài Luận văn “Đánh giá chính sách cải cách thủ tục hành chính từ
thực tiễn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi” là đề tài nghiên cứu c
tính l luận và thực tiễn cấp thiết iều đ đư c thể hiện ở ba l do chủ ếu sau:
Thứ nhất: Từ mối quan hệ giữa thủ tục hành chính (TTHC) với êu cầu
giải qu ết TTHC (thực hiện TTHC) hiện na
Chính sách cải cách TTHC của nước ta trong th i gian qua đ đư c triển khai thực hiện một cách qu ết liệt, hệ thống thủ tục đ đư c đ i mới một bước, g p phần hoàn thiện thể chế của nền kinh tế thị trư ng định hướng x hội chủ nghĩa (XHCN), cải thiện môi trư ng đầu tư, tạo thuận l i cho ngư i dân, doanh nghiệp trong sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh M c dù vậ , thực tế cho thấ việc cải cách TTHC trong th i gian qua chưa đáp ứng những êu cầu
đ t ra trong giải qu ết TTHC, nhất là êu cầu về bảo đảm tính kịp th i, không
gâ phiền hà, sách nhiễu, đ t ra nhiều điều kiện… điều đ cho thấ tính hiệu lực, hiệu quả của chính sách cải cách TTHC vẫn còn hạn chế, mức độ hài lòng của ngư i dân về giải qu ết TTHC chưa cao
Thứ hai: òi hỏi từ thực tiễn về đánh giá chính sách công Chính sách
công là một công cụ quan trọng của quản l nhà nước Thông qua việc ban hành và thực thi chính sách, những mục tiêu của Nhà nước đư c hiện thực hóa
Cho đến na thực tiễn về đánh giá chính sách công tại Việt Nam chưa
đư c nghiên cứu đầ đủ Cùng với hoạch định, xâ dựng và triển khai thực hiện, thì đánh giá chính sách là một khâu không thể thiếu của chu trình chính sách công Vì nhiều ngu ên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, mà khâu đánh giá chính sách chưa thực sự đư c coi trọng trong thực tiễn tại Việt
Trang 62
Nam Với nội dung về chính sách cải cách TTHC từ trước đến na chủ ếu thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, chu ên gia, nhà quản l dưới g c
độ Luật Hành chính nghiên cứu về TTHC Còn dưới g c độ nghiên cứu về
m t chính sách thì khâu đánh giá chính sách cải cách TTHC cũng còn khá mới mẻ cả về l luận và thực tiễn tại Việt Nam
Thứ ba: Về phương diện l luận, c thể khẳng định công tác nghiên
cứu l luận về nền hành chính, trong đ nghiên cứu l luận về TTHC, giải
qu ết TTHC ch đư c quan tâm đẩ mạnh khi ảng đề ra chủ trương CCHC tại Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương (kh a VIII) M c dù đạt
đư c nhiều kết quả, song công tác ấ vẫn còn nhiều hạn chế
Bên cạnh đ , trong nền hành chính nhà nước, CSC là bộ phận nền tảng trọng ếu của thể chế hành chính, là cơ sở và chi phối các ếu tố cấu thành khác của nền hành chính như: bộ má hành chính, đội ngũ cán bộ - công chức, tài chính công Ở Việt Nam, với hoạt động quản l , điều hành của Chính phủ trong nền kinh tế thị trư ng định hướng x hội chủ nghĩa (XHCN) thì CSC là công cụ tiền đề, không thể tha thế và chi phối các công cụ quản l khác như pháp luật, kế hoạch, phân cấp - phân qu ền…Tuy nhiên công tác nghiên cứu về chính sách công vẫn chưa c nhiều công trình nghiên cứu, nhất
là hoạt động đánh giá chính sách
Những hạn chế về l luận nêu trên làm cho công tác nghiên cứu l luận không cung cấp đư c các luận chứng cho việc hoàn thiện cơ chế giải qu ết TTHC, hoàn thiện công tác ch đạo, trong thực hiện, t ng kết, đánh giá chính sách cải cách TTHC trong thực tiễn
Việc đánh giá đúng mức nội dung cải cách TTHC trong th i gian qua
c vai trò hết sức quan trọng, trên cơ sở đ khẳng định những kết quả đ đạt
đư c, ch rõ những tồn tại, hạn chế, ngu ên nhân và rút ra những bài học kinh nghiệm của quá trình t chức thực hiện sẽ g p phần quan trọng hoàn thành toàn bộ nội dung của cả Chương trình trong giai đoạn 2011 - 2020
Trang 73
Trong bối cảnh chung đ , những năm qua thành phố Quảng Ng i, t nh Quảng Ng i đ tích cực t chức triển khai thực hiện các văn bản ch đạo của Trung ương, t nh về công tác cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục
hành chính Vì vậ , việc nghiên cứu “Đánh giá chính sách cải cách thủ tục hành chính ở thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi” là vấn đề cần thiết, c
nghĩa l luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện na
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua, với những phương pháp tiếp cận khác nhau đ
c nhiều nghiên cứu liên quan đến cơ sở l luận về cải cách hành chính về chính sách công Cụ thể như:
- Tài liệu hỏi đáp về khoa học hành chính GS.TS Ngu ễn Hữu Khiển, Nxb Chính trị, Hà Nội 2008;
- Tìm hiểu hành chính nhà nước GS.TS Ngu ễn Hữu Khiển, Nxb Khoa học x hội 2001;
- Nghiên cứu cơ bản chính sách công Tạp chí nghiên cứu nhân lực khoa học x hội, Học viện Khoa học x hội, số 2 năm 2015;
- Cải cách hành chính phục vụ dân M số 94-98-069, do PGS.TS ngu ễn Văn Thâm làm chủ nhiệm ;
- Vấn đề con ngư i trong cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện na TS Hà Quang Trư ng ;
- Những vấn đề cơ bản của chính sách công Phú Hải, Học viện khoa học x hội 2012
Các bài báo của nhiều tác giả trên báo chí, tạp chí cộng sản, tạp chí Quản l nhà nước, T chức nhà nước, Nhà nước và pháp luật,
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC thành phố Quảng Ng i, t nh Quảng Ng i, luận văn đề xuất giải pháp nh m
Trang 84
nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại thành phố Quảng Ng i, t nh Quảng Ng i trong th i gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, làm rõ l luận về đánh giá chính sách cải cách TTHC ở Việt Nam
Thứ hai, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC từ thực tiễn thành phố Quảng Ng i, t nh Quảng Ng i
Thứ ba, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách cải cách TTHC tại thành phố Quảng Ng i trong th i gian đến
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
ánh giá quá trình thực thi chính sách cải cách TTHC của thành phố Quảng Ng i về các nội dung như rà soát, đơn giản h a TTHC, việc thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông …
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Chu trình chính sách công bao gồm nhiều bước (hoạch
định, t chức thực thi, đánh giá kết quả); trong giới hạn của đề tài ch tập trung vào giai đoạn t chức thực thi chính sách và đánh giá kết quả
- Về không gian: Tại địa bàn thành phố Quảng Ngaĩ, t nh Quảng Ng i
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá chính sách cải
cách TTHC trong giai đoạn 2011-2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn dựa trên cơ sở l luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, đư ng lối, chủ trương, chính sách của ảng và Nhà nước ta về cải cách hành chính, về chính sách công n i chung và chính sách cải cách TTHC n i riêng, về khoa học chính sách công, khoa học quản l công
Trang 95
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích tài liệu c sẵn (là những tài liệu thu thập đư c từ các báo cáo t ng kết, báo cáo giám sát của cơ quan c thẩm qu ền, các tài liệu khác liên quan đến đề tài) thông qua việc phân tích - t ng h p, thống kê - so sánh
Phương pháp định tính: Phỏng vấn sâu một số ngư i dân và cán bộ, công chức về các TTHC; thảo luận nh m đối với một số ngư i dân đ đư c giải qu ết TTHC
Phương pháp định lư ng: thống kê, thu thập dữ liệu để cung cấp luận
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu đề tài, một m t g p phần nâng cao nhận thức của các cấp l nh đạo chính qu ền thành phố Quảng Ng i về nghĩa và vai trò của việc đánh giá chính sách cải cách TTHC của nước ta ồng th i các kết luận, giải pháp đề xuất rút ra đư c từ việc nghiên cứu đề tài luận văn g p phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách TTHC ở thành phố Quảng Ng i, t nh Quảng Ng i Từ đ chính sách cải cách TTHC ngà càng đi vào thực tiễn cuộc sống nh m đạt mục tiêu củng cố hệ thống chính trị, phát triển kinh tế-x hội, hướng đến sự hài lòng của ngư i dân và doanh nghiệp và hoàn thành các ch tiêu chung về cải cách TTHC của thành phố Quảng Ng i
Trang 106
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn c kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: L luận về đánh giá chính sách cải cách TTHC
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC tại thành phố Quảng Ng i, t nh Quảng Ng i
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách cải cách TTHC tại thành phố Quảng Ng i
Trang 117
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.1 Thủ tục hành chính và chính sách cải cách thủ tục hành chính:
1.1.1 Thủ tục hành chính
1.1.1.1 Khái niệm
Thủ tục là những qu tắc, chế độ, phép tắc ha qu định chung phải tuân theo khi thực hiện một công việc nhất định Hoạt động nhà nước cần phải tuân theo pháp luật, trong đ c những qu định về trình tự, cách thức sử dụng thẩm qu ền của từng cơ quan để giải qu ết công việc theo chức năng nhiệm vụ đư c giao Khoa học pháp l gọi đ là những những qu phạm thủ tục, qu phạm nà gồm các bộ phận như: thủ tục lập pháp, thủ tục tố tụng tư pháp và thủ tục hành chính Như vậ xét trong thể chế của nền hành chính, TTHC là một bộ phận cấu thành tất ếu của thể chế hành chính n i chung
Theo GS TSKH Ngu ễn Văn Thâm, TTHC là “trình tự về thời gian và không gian, các giai đoạn cần phải có để thực hiện mọi hình thức hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, bao gồm trình tự thành lập các công sở, trình tự bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động viên chức, trình tự lập quy, áp dụng quy phạm để đảm bảo các quyền chủ thể và xử lý vi phạm, trình
tự điều hành, tổ chức các hoạt động tác nghiệp hành chính.”[20]
Theo Nghị định số 63/2010/N -CP ngà 08/6/2010 của Chính phủ,
TTHC là “trình tự, cách thức thực hiện, là các hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do
cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định cho các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phải tuân theo khi giải quyết một công việc cụ thể”[4]
Như vậ c thể hiểu: thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định về trình tự thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của
Trang 12cơ quan nhà nước là trình tự thực hiện thẩm qu ền của các cơ quan nhà nước (ho c của cá nhân, t chức đư c ủ qu ền) trong việc thực thi công vụ, trong việc giải qu ết các kiến nghị, các êu cầu của dân và t chức
Thủ tục hành chính đư c điều ch nh bởi qu phạm hành chính, n là cơ
sở pháp l cho các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng của mình nh m bảo đảm cho các qu phạm vật chất của Luật Hành chính đư c thực hiện c hiệu lực và hiệu quả Theo nghĩa đ , TTHC tạo điều kiện đảm bảo cho pháp chế
đư c giữ vững, mở rộng dân chủ, công khai trong quản l nhà nước theo một
cơ quan nhà nước trong việc giải quyết công việc công việc nhà nước và thực hiện nghĩa vụ hành chính đối với các cơ quan nhà nước, t chức và công dân
Trang 139
cũng chính là các hệ thống các nguyên tắc quản l và điều hành bắt buộc các cơ quan nhà nước cũng như các công chức phải tuân theo trong giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình
Tính qu trình của TTHC còn đư c hiểu là trình tự thực hiện thẩm quyền trong hoạt động quản l hành chính nhà nước Xét trong quá trình giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước thì TTHC là cách thức, trình tự mà các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng để giải quyết các nhiệm
vụ theo qu định của pháp luật Trình tự này có thể từ dưới lên, từ cấp trên xuống mà cũng có những trình tự thực hiện song hành
- Thứ hai, TTHC c tính qui phạm, n chứa đựng những qu định ch t
chẽ về trách nhiệm, thể thức, cách thức thực hiện Tính qu phạm n i lên giới hạn, cách thức và trình tự cần thiết, h p l mà nhà nước qu định để mọi chủ thể c thể ứng xử tự do trong khuôn kh cho phép; vư t quá giới hạn đ là trái luật Về ngu ên tắc, các qu phạm pháp luật về giải qu ết TTHC phải cụ thể, rõ ràng, chính xác, một nghĩa, bảo đảm việc giải qu ết thủ tục một cách dân chủ, công khai, công b ng, minh bạch, nhanh ch ng và hiệu quả
Là quy phạm thủ tục, TTHC có chức năng làm cho các quy phạm nội dung của luật pháp đư c thực hiện thuận l i Thiếu TTHC việc thực thi luật pháp sẽ g p kh khăn, thậm chí không có khả năng đi vào đ i sống thực tế
TTHC là một nhân tố bảo đảm cho sự hoạt động ch t chẽ, thuận l i và đúng chức năng quản lý của cơ quan nhà nước, vì nó là chuẩn mực hành vi cho công dân và công chức nhà nước để họ tuân theo và thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, bảo đảm sự hoạt động ch t chẽ, thuận l i, đúng chức năng của bộ máy hành chính Dựa vào các TTHC các công việc hành chính sẽ đư c xử l và đạt đư c những hiệu quả pháp luật đúng như dự định
- Thứ ba, TTHC mang tính phục vụ TTHC c vai trò quan trọng trong
đ i sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và đ i sống nhân dân Thông qua TTHC, các cá nhân, t chức thực hiện đư c quyền l i, nghĩa vụ của mình đồng th i các cơ quan hành chính nhà
Trang 14sự thuận tiện cho nhân dân Cần nhanh chóng loại bỏ những thủ tục rư m rà, phức tạp quá mức cần thiết, bởi lẽ chúng làm cho ngư i thực hiện cũng như ngư i tham gia khó hiểu, khó thực hiện, khó chấp hành, và cũng chính những loại thủ tục như thế là mảnh đất màu mỡ cho bệnh quan liêu, cửa quyền phát triển Thủ tục đơn giản sẽ cho phép tiết kiệm sức lực, tiền của của nhân dân trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình, đồng th i, cũng hạn chế việc l i dụng chức quyền vi phạm tự do của công dân Vì thế các qu định về TTHC, cũng như cách thức t chức giải quyết TTHC phải làm thế nào để ngư i dân thuận tiện nhất trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, để phục vụ nhân dân đư c tốt nhất nh m thúc đẩy kinh tế-xã hội phát triển
- Thứ tư, TTHC mang tính dân chủ Về bản chất, dân chủ là sự xác lập
những qu ền cơ bản của công dân là phương thức để các công dân c những qu ền cấu trúc nên đ i sống cá nhân và đ i sống chính trị của mình, những qu ền nà đư c ghi nhận trong Hiến pháp Việc qu định TTHC và t chức thực hiện việc giải qu ết các TTHC cho công dân chính là biện pháp để công dân đư c thực hiện các qu ền của mình
Chẳng hạn, iều 33 Hiến pháp 2013 qu định “Mọi ngư i c qu ền tự
do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”, để thực hiện qu ền tự do kinh doanh, cá nhân, t chức phải thực hiện thủ tục đăng k doanh nghiệp và phải đư c cơ quan nhà nước c thẩm qu ền cấp đăng k kinh doanh, m số thuế, thực hiện việc thông báo trên các báo Trung ương
ho c địa phương theo qu định mới c thể tiến hành kinh doanh h p pháp
Trang 15Thứ năm, TTHC mang tính cải cách TTHC là quy phạm hình thức, nó
c tính năng động hơn so với các quy phạm nội dung của luật hành chính, đòi hỏi phải tha đ i nhanh hơn để thích ứng và phù h p với nhu cầu thực tế của
đ i sống xã hội
TTHC do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đ t ra để giải quyết công việc Trên một chừng mực đáng kể, nó lệ thuộc vào nhận thức chủ quan của chính những ngư i xây dựng nên Nếu nhận thức đ phù h p với thực tế khách quan đòi hỏi thì TTHC sẽ mang tính tiến bộ, thiết thực phục vụ cho cuộc sống Nhưng nếu nhận thức không phù h p với yêu cầu khách quan thì
sẽ xuất hiện những TTHC lạc hậu Khi áp dụng vào quá trình điều hành của
bộ má nhà nước, chúng sẽ gâ kh khăn cho bước đi lên của đ i sống xã hội
â chính là ếu tố cần nhận thức đúng đắn giúp cho các nhà ban hành các qu định TTHC để ban hành các qu định phù h p với thực tế khách quan với tiến trình phát triển kinh tế xã hội ồng th i khi hoạch định hay t chức thực hiện chính sách cải cách TTHC cần quan tâm đến đ c điểm này của TTHC
1.1.1.3 Ý nghĩa của TTHC
Thứ nhất, TTHC đảm bảo cho các qu phạm vật chất qu định trong
các qu ết định hành chính đư c thi hành thuận l i Nếu bỏ qua các TTHC thì trong nhiều trư ng h p rất c thể làm cho qu ết định hành chính bị vô hiệu
h a, gâ ra bệnh quan liêu, cửa qu ền, tù tiện Thủ tục càng c tính cơ bản thì nghĩa của n càng lớn, bởi vì các thủ tục cơ bản thư ng tác động đến
Trang 1612
giai đoạn cuối cùng của qu ết định hành chính
Thứ hai, TTHC bảo đảm cho việc thi hành các qu ết định đư c thống
nhất và c thể kiểm tra đư c tính h p l cũng như các hệ quả do việc thực hiện các TTHC tạo ra
Thứ ba, TTHC khi đư c xâ dựng và vận dụng một cách h p l , sẽ tạo
khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các qu ết định quản l đ đư c thông qua, đem lại hiệu quả thiết thực cho quản l nhà nước TTHC liên quan đến
qu ền l i của công dân Do vậ , khi đư c xâ dựng h p l và vận dụng tốt vào đ i sống n sẽ tạo ra mối quan hệ tốt giữa nhà nước và nhân dân
Thứ tư, vì TTHC cũng là một bộ phận của pháp luật về hành chính nên
việc xâ dựng và thực hiện tốt các TTHC sẽ c nghĩa rất lớn đối với quá trình xâ dựng và triển khai luật pháp c biệt trong giai đoạn hiện na , khi
ở nước ta đang tiếp tục công cuộc cải cách nền hành chính để thủ tục không cản đư ng mà trái lại g p phần tích cực mở đư ng cho kinh tế phát triển nhanh hơn Từ đ , làm cho tiến trình hành chính phù h p với tiến trình đ i mới kinh tế C thể khẳng định r ng nếu không nhanh ch ng cải cách TTHC thì dù hệ thống pháp luật của chúng ta c b sung và hoàn thiện đến đâu, vai trò của Nhà nước vẫn không thể nâng cao theo kịp êu cầu của tình hình mới
C thể thấ trong thực tế nhiều ví dụ chứng minh cho điều vừa n i trên
Nhìn một t ng quát, TTHC c nghĩa như một chiếc cầu nối quan trọng giữa cơ quan nhà nước với ngư i dân và các t chức khác Chiếc cầu
nà c thể tạo ra khả năng làm bền ch t các mối quan hệ, làm cho nhà nước ta thực sự là Nhà nước của dân, do dân, vì dân Nhưng nếu xâ dựng thiếu tính khoa học, áp dụng tù tiện vào đ i sống thì chính TTHC sẽ làm xa cách dân với Nhà nước
TTHC trên một phương diện nhất định là sự biểu hiện trình độ văn h a của t chức â là văn h a giao tiếp trong bộ má nhà nước, văn h a điều hành, n thể hiện mức độ văn minh của một nền hành chính phát triển Chính
vì lẽ đ , cải cách TTHC sẽ không ch đơn thuần liên quan đến pháp luật, pháp
Trang 1713
chế x hội chủ nghĩa của chúng ta, mà còn liên quan đến sự phát triển chung của đất nước về các m t chính trị, văn h a, giáo dục và đến sự mở rộng giao lưu giữa nuớc ta với các nước khác trong khu vực và trên thế giới
Theo quan điểm cá nhân: cải cách TTHC là biện pháp thực hiện nh m hướng tới mục tiêu hoàn thiện một ho c nhiều nội dung mang tính thủ tục của nền hành chính nhà nước nh m nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả phục vụ ngư i dân và doanh nghiệp
Cải cách TTHC là tạo đư c sự chu ển biến căn bản trong quan hệ và thủ tục giải qu ết công việc của công dân, t chức Cụ thể là phải phát hiện và
x a bỏ những TTHC thiếu tính đồng bộ, chồng chéo, rư m rà, phức tạp đ và đang gâ trở ngại trong việc tiếp nhận và xử l công việc giữa cơ quan nhà nước với nhau và giữa cơ quan nhà nước với t chức, công dân; xâ dựng và thực hiện các TTHC giải qu ết công việc đơn giản, rõ ràng, thống nhất, đúng pháp luật và công khai; vừa tạo thuận tiện cho cá nhân, t chức c êu cầu giải qu ết công việc; vừa c tác dụng ngăn ch n tệ cửa qu ền, sách nhiễu, tham nhũng của một bộ phận cán bộ công chức nhà nước; đồng th i đảm bảo
đư c trách nhiệm quản l Nhà nước, giữ vững đư c kỷ cương, pháp luật
Từ khái niệm chính sách công chính thức ở Việt Nam và cách tiếp cận
về cải cách TTHC, ta c thể hiểu nội hàm của chính sách cải cách TTHC là:
“chính sách cải cách thủ tục hành chính là thái độ, quan điểm, tập hợp các quyết định có liên quan của Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính với mục
Trang 1814
tiêu, giải pháp, công cụ cụ thể nhằm xây dựng và thực thi thủ tục hành chính theo những chuẩn mực nhất định, đơn giản, gọn nhẹ, vận hành nhịp nhàng; hoạt động theo đúng quy trình, quy phạm thích ứng với từng loại đối tượng, từng loại công việc, phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”
1.1.2.2 Những yếu tố tác động tới cải cách thủ tục hành chính
Thứ nhất, năng lực nhận thức của chủ thể TTHC Bất kỳ một quan hệ
x hội nào cũng đòi hỏi c sự tham gia của các chủ thể mối quan hệ đ Căn
cứ vào dấu hiệu qu ền lực, chủ thể của TTHC gồm chủ thể thực hiện và chủ thể tham gia TTHC TTHC sẽ không đư c thực hiện nếu không c các chủ thể tiến hành Vì vậ , các chủ thể tham gia và thực hiện vào quá trình cải cách TTHC đư c nhận thức đầ đủ, sâu sắc và tầm quan trọng của công cuộc cải cách TTHC thì sẽ c thái độ tích cực làm thúc đẩ quá trình cải cách nhanh
ch ng đạt đư c mục đích đ t ra Các nh m chủ thể xác định đư c vai trò, vị trí, trách nhiệm và qu ền l i của mình khi tham gia TTHC sẽ làm quá trình giải qu ết TTHC trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Công cuộc cải cách TTHC muốn thành công đòi hỏi con ngư i ha chủ thể thực hiện TTHC phải nhận thức đư c tầm quan trọng của cải cách TTHC trong hệ thống hành chính, từ ngư i đứng đầu các cơ quan, đơn vị đến đội ngũ cán bộ, công chức tiếp xúc trực tiếp tới ngư i dân và doanh nghiệp ha t chức
Thứ hai, do sự phát triển của nhu cầu và sự gia tăng của khối lượng
công vụ, nền hành chính bắt buộc phải được cải cách Quản l hành chính
của bất cứ nước nào cũng đều đụng đến ba vấn đề cốt lõi: t chức, nhân sự và thủ tục điều hành; t chức c h p l , nhân viên c đư c sử dụng đúng khả năng và tiêu chuẩn, thủ tục điều hành c đơn giản thì quản l mới hiệu quả Quản l hành chính đư c thực hiện b ng hàng loạt hành động nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, tức là chúng diễn ra theo một thủ tục nhất định Những thủ tục hữu hiệu là rất cần thiết vì n đảm bảo cho tiến trình hành chính không bị cản trở; mối quan hệ giữa t chức, nhân sự và thủ tục là mối
Trang 1915
quan hệ biện chứng: muốn t chức h p l phải c cán bộ, công chức đủ khả năng và đúng tiêu chuẩn cũng như thủ tục điều hành rõ ràng, đơn giản, ngư c lại, thủ tục rư m rà sẽ dẫn đến phình to t chức, thêm nhiều tầng nấc, cán bộ, công chức c thêm cơ hội dựa vào u qu ền của Nhà nước để hạch sách gâ
kh khăn cho nhân dân, làm giảm u tín của chính qu ền, vì ngư i dân thư ng nhìn chính qu ền qua các mối quan hệ qua lại giữa họ với các cán bộ, công chức, Nhà nước; bộ má Nhà nước dù c những cán bộ giỏi đi chăng nữa cũng không thể hiện rõ hiệu quả TTHC không khoa học
Thứ ba, truyền thông và sự tham gia của các nguồn lực xã hội Từ
trước đến na , tru ền thông luôn là một trong những công cụ hữu hiệu nhất trong việc nâng cao nhận thức của toàn x hội, bao gồm cả trong và ngoài bộ
má hành chính Việc hu động các đối tư ng chịu ảnh hưởng cùng tham gia vào quá trình cải cách TTHC nếu thiếu tru ền thông thì nhận thức của tất cả các đối tư ng sẽ không đầ đủ, do đ , sẽ c những thiếu s t ho c hành vi không đúng Hoạt động tu ên tru ền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng là con đư ng ngắn nhất để đưa đư ng lối, chủ trương, chính sách của ảng và pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, đem lại l i ích cho nhân dân, cho cộng đồng doanh nghiệp, t chức giáo dục, cho sự phát triển của đất nước Tầm quan trọng của ếu tố hu động mọi lực lư ng tham gia vào cải cách TTHC đ đư c Thủ tướng Chính phủ đưa ra một thông điệp để thực hiện thành công mục tiêu của cải cách TTHC: “Hu động toàn x hội tham gia vào quá trình kiểm soát TTHC để thực hiện tốt mục tiêu cải cách TTHC, đảm bảo ngu ên tắc ch ban hành và du trì các TTHC thực sự cần thiết, h p l , h p pháp và c chi phí tuân thủ thấp nhất”
1.2 Đánh giá chính sách cải cách TTHC
1.2.1 Khái niệm
Cùng với hoạch định, xâ dựng và thực hiện thì đánh giá chính sách là một khâu không thể thiếu của qu trình chính sách C nhiều quan niệm khác nhau về đánh giá chính sách:
Trang 2016
“ ánh giá chính sách công là khách quan, hệ thống và kiểm tra thực nghiệm các kết quả và mục tiêu dự kiến đạt đư c đối với đối tư ng của chính
sách đang đư c thực thi”- David Nachmias
“ ánh giá chính sách là học hỏi về các kết quả của chính sách công” –
Thomas Dye
“ ánh giá chính sách công là việc xem xét trung thực kết quả đầu ra các hoạt động trong chu trình chính sách công, nhận định c hệ thống những tác động do việc thực hiện các giải pháp chính sách công mang lại và so sánh
n với mục tiêu ban đầu để xác định mức độ đạt đư c mục tiêu mong muốn
về lư ng và chất.”(Nguyễn Hữu Hải-Những vấn đề cơ bản về chính sách công).[13, tr.319]
Từ khái niệm về đánh giá chính sách công nêu trên, c thể hiểu đánh giá chính sách cải cách TTHC như sau:
“ ánh giá chính sách cải cách TTHC là việc xem xét trung thực kết quả đầu ra các hoạt động trong chu trình chính sách cải cách TTHC, nhận định c
hệ thống những tác động do việc thực hiện các giải pháp chính sách công mang lại và so sánh n với mục tiêu ban đầu để xác định mức độ đạt đư c
mục tiêu mong muốn về lư ng và chất.”
Hai là, đánh giá chính sách cải cách TTHC do cơ quan tư pháp tiến hành nh m: đánh giá tính pháp l của chính sách cải cách TTHC như sự h p hiến và qu ền con ngư i; chính sách c phù h p với hệ thống pháp luật hiện
Trang 2117
hành không Xem xét chính sách cải cách TTHC c vi phạm các ngu ên tắc của một x hội dân chủ không Tu nhiên chủ thể nà ở nước ta hầu như chưa thực hiện đư c nội dung đánh giá nà
Ba là, cộng đồng x hội: gồm t chức chính trị x hội, t chức phi chính phủ, doanh nghiệp, báo chí Như đánh giá về ch số năng lực cạnh tranh cấp
t nh (PCI) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thực hiện, trong
đ c ch số thành phần liên quan đến thủ tục hành chính; Ch số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp t nh ở Việt Nam (PAPI) do Trung tâm Nghiên cứu Phát triển-H tr Cộng đồng (CECODES) thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học – K thuật Việt Nam và Chương trình Phát triển Liên H p quốc (UNDP) tại Việt Nam phối h p thực hiện
Bốn là, đánh giá do đảng chính trị tiến hành: nh m mục đích ch ra sự thành công ho c thất bại của một chính đảng… Ở nước ta đ là sự đánh giá của ảng, đư c thể hiện qua các Nghị qu ết chu ên đề về cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính
1.2.3 i dun ánh iá chính sách cải cách TTHC
Các đánh giá chính sách công thư ng đư c các cơ quan nhà nước tiến hành với nhiều nội dung khác nhau tù theo mục đích, êu cầu đánh giá của chủ thể, cụ thể như:
Một là, đánh giá đầu vào của chính sách cải cách TTHC: ánh giá đầu
vào nh m đo lư ng số lư ng của đầu vào các chương trình thực thi chính sách công bao gồm số lư ng ếu tố đư c hu động sử dụng và sự n lực của các công chức trong bộ má nhà nước để hoàn thành mục tiêu chính sách Các
ếu tố đầu vào của chính sách c thể là nhân sự, các điều kiện vật chất như: công sở, trang thiết bị k thuật, văn phòng phẩm, phương tiện làm việc, công
cụ lao động nhỏ, thông tin, chi phí tài chính cho sự vận hành, v.v đư c tính toán b ng thước đo giá trị Mục đích của đánh giá đầu vào chính sách là thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ cho đánh giá tính hiệu quả quản l của chính qu ền
ho c chất lư ng cung ứng dịch vụ công
Trang 2218
Hai là, đánh giá đầu ra của chính sách cải cách TTHC: ánh giá đầu
ra của một dự án ha chương trình chính sách cải cách TTHC (còn gọi là đánh giá thực thi) là xem xét kết quả đầu ra của chương trình, dự án trong mối tương quan giữa việc sử dụng các nguồn lực và thực hiện mục tiêu chương trình chính sách một cách cụ thể Việc xác định đầu ra cũng tù thuộc vào từng chương trình ho c dự án đư c kế hoạch h a Mục đích chính của đánh giá thực thi là để xác định xem chính sách đang tạo ra những giá trị cho x hội, c thể không liên quan trực tiếp đến các mục tiêu của chính sách đ tu ên
bố Loại đánh giá nà sẽ cung cấp hệ thống dữ liệu cho đánh giá hiệu lực và hiệu quả chính sách Khi tiến hành phân tích đánh gia đầu ra, nhà phân tích phải tiến hành thu thập đầ đủ các dữ liệu để định lư ng chính xác kết quả do
các chương trình, dự án tạo ra theo những đơn vị đo lư ng nhất định
Ba là, đánh giá hiệu lực thực hiện của chính sách cải cách TTHC:
ánh giá hiệu lực thực hiện chính sách cải cách TTHC là loại đánh giá phức tạp hơn các loại đánh giá trên Loại đánh giá nà không đơn giản ch để xác định các đầu vào ho c đầu ra chương trình chính sách, mà còn nh m mục tiêu xác định xem các chương trình, dự án đang thực hiện c tạo ra những kết quả phù h p với mục tiêu của chính sách ha không Trong loại đánh giá nà , kết quả thực thi của một chương trình nhất định đư c so sánh với những mục tiêu mong muốn để xác định chương trình c đạt đư c mục tiêu của chính sách không và xét c phần điều ch nh các mục tiêu theo thành quả của chương trình công ha không Trên cơ sở những phát hiện đ , nhà phân tích c thể đưa ra những khu ến nghị sửa đ i ho c tha đ i các chương trình chính sách
â là loại đánh giá rất c ích cho các nhà hoạch định chính sách, nhưng n cũng là loại đánh giá kh thực hiện nhất Thông tin cần thiết cho loại đánh giá
nà rất lớn và mức độ phức tạp của quá trình thực hiện cũng rất cao
ể c đư c kết quả đối với loại phân tích đánh giá nà , các nhà phân tích cần thực hiện tốt loại phân tích đánh giá đầu ra và am hiểu một cách sâu sắc, rõ ràng các mục tiêu của chính sách cải cách TTHC, cũng như mục tiêu
Trang 2319
các chương trình, dự án cụ thể để thực thi chính sách
Bốn là, đánh giá hiệu quả của thực hiện chính cải cách TTHC: ánh
giá hiệu quả chính sách công nh m xem xét các chi phí cho một dự án, chương trình chính sách công cụ thể để đạt đư c những mục tiêu mong muốn Các đánh giá đầu vào và đầu ra là cơ sở chủ ếu cho loại đánh giá nà ánh giá hiệu quả chính sách đ c biệt c nghĩa to lớn trong điều kiện ngân sách hạn chế hiện na của Chính phủ Khi thực hiện loại phân tích đánh giá nà , nhà phân tích cần thực hiện tốt các phân tích đánh gía đầu vào và phân tích đánh giá đầu ra dưới hình thức giá trị, sau đ tiến hành so sánh kết quả giữa chúng theo một trong hai cách sau:
Cách thứ nhất, lấ kết quả đầu ra chia cho chi phí đầu vào Nếu thương
số của phép chia nà lớn hơn 1 c nghĩa là thực hiện chương trình chính sách; nếu b ng 1, c nghĩa là hòa vốn; nếu nhỏ hơn 1 là không hiệu quả về phương diện kinh tế
Cách thứ hai, lấ kết quả đầu ra trừ đi chi phí đầu vào Nếu hiệu số của
phép trừ nà lớn hơn 0 c nghĩa là chương trình chính sách thực hiện c hiệu quả; nếu b ng 0, c nghĩa là hòa vốn; nếu nhỏ hơn 0, c nghĩa là chương trình, dự án đ không hiệu quả về phương diện kinh tế
Những kh khăn liên quan đến đánh giá hiệu quả chính sách cải cách TTHC là làm thế nào để lư ng h a đư c kết quả dưới hình thức tiền tệ
Năm là, đánh giá quá trình thực hiện chính sách cải cách TTHC : ánh
giá quá trình thực hiện chính sách cải cách TTHC là việc xem xét các phương pháp t chức thực hiện các hoạt động chính sách, bao gồm các qu trình và thủ tục đư c áp dụng vào thực hiện các chương trình, dự án thuộc chính sách Mục tiêu của đánh giá nà nh m xác định xem liệu quá trình du trì chính sách c thể đư c t chức h p l và đư c thực hiện hiệu quả hơn không Hướng tới mục tiêu nà , sự thực thi một chính sách luôn đư c chia thành các nhiệm vụ cụ thể như hoạch định chiến lư c ha chương trình chính sách, quản
l tài chính, đánh giá về những kiến phản hồi của ngư i dân và đánh giá
Trang 24qu ết các TTHC thuộc thẩm qu ền
1.2.4 Ti u chí ánh iá chính sách cải cách TTHC
Việc đánh giá chính sách cải cách TTHC c thể thực hiện dựa vào một
số tiêu chí đánh giá thư ng đư c sử dụng trong đánh giá chính sách công, cụ thể như sau:
Thứ nhất, tính hiệu lực của chính sách cải cách TTHC thể hiện ở mức
độ đạt đư c các mục tiêu đề ra về cải cách TTHC ối với việc thực hiện chính sách cải cách TTHC tại địa phương, thì tính hiệu lực của chính sách thì
c thểm xem xét trên khía cạnh các nhiệm vụ, giải pháp đư c đề ra c đư c thực hiện đầ đủ không như: việc công bố, niêm ết công khai danh mục TTHC; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; mức độ cung cấp dịch vụ công trực tu ến đang thực hiện; các kiến PAKN của t chức, cá nhân về TTHC đư c tiếp nhận và giải qu ết như thế nào
Thứ hai, tính hiệu quả của chính sách cải cách TTHC phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả do chính sách đưa lại với chi phí bỏ ra Phản ánh mức độ tác động, ảnh hưởng của chính sách cải cách TTHC trên thực tế theo mong muốn của Nhà nước Mục tiêu của cải cách TTHC là c đu c những
Trang 25Thứ ba, tính đáp ứng của chính sách cải cách TTHC đư c xem xét b ng cách so sánh kết quả của chính sách c đáp ứng đư c nhu cầu của nh m mục tiêu chính sách Việc đánh giá thực thi chính sách cải cách TTHC c thể đư c xem xét dưới kiến đánh giá của 2 chủ thể là của ngư i trực tiếp c nhu cầu giải qu ết TTHC và công chức trực tiếp làm nhiệm vụ giải qu ết TTHC
Thứ tư, tính công b ng của chính sách cải cách TTHC thể hiện ở ch phân b h p l các chi phí và l i ích, các qu ền và nghĩa vụ giữa các chủ thể thực thi chính sách và các nh m đối tư ng liên quan đến chính sách (các t chức cá nhân c nhu cầu giải qu ết thủ tục hành chính và cán bộ, công chức
c trách nhiệm trong công tác cải cách TTHC, giải qu ết TTHC) ha mức độ bao phủ của chính sách đến các nh m đối tư ng c liên quan
1.3 Quan điểm của Đảng và pháp luật nhà nước về cải cách TTHC
và đánh giá chính sách cải cách TTHC
1.3.1 Quan i m của Đản về cải cách thủ tục hành chính
Trong quá trình xâ dựng và phát triển đất nước, ảng ta đ ch rõ sự cần thiết phải tiến hành cải cách hành chính, coi đâ là một giải pháp quan trọng g p phần đạt đư c các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Cải cách hành chính từ khi c Nghị qu ết Trung ương 8 kh a VII đến
na đư c triển khai trên tất cả các cấp hành chính theo hướng đơn giản h a, tạo môi trư ng thuận l i, thông thoáng cho sự phát triển kinh tế - x hội; bảo đảm l i ích chính đáng và qu ền làm chủ của nhân dân Tập trung rà soát, loại
bỏ những qu định, những thủ tục không phù h p, không cần thiết, gâ phiền
Trang 2622
hà, sách nhiễu, kh khăn cho ngư i dân và doanh nghiệp ồng th i sửa đ i,
b sung những qu định và cơ chế chính sách, tạo thuận l i cho sản xuất kinh doanh của Doanh - Dân, cải thiện môi trư ng đầu tư, xâ dựng, cấp các loại giấ phép, qu ền sử dụng đất, qu ền sở hữu nhà ở và tài sản, giải qu ết nhanh
và c kết quả các êu cầu chính đáng của ngư i dân, qua đ cải thiện mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhân dân, lấ lại niềm tin của nhân dân đối với các cơ quan và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
Nghị qu ết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Khoá X về tiếp tục đẩ mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản l của bộ má nhà nước đ nêu rõ: “Tập trung đẩ mạnh cải cách TTHC, xem
đâ là khâu đột phá để tạo môi trư ng thuận l i, minh bạch cho mọi hoạt động của ngư i dân và doanh nghiệp, phải tiến hành rà soát các TTHC trên tất
cả các lĩnh vực, ch rõ những thủ tục, những qu định sai trái, không phù h p
và ngu ên nhân cụ thể để kiên qu ết sửa đ i â là khâu cản trở sự phát triển
và gâ nhiều bức xúc trong nhân dân, phải tập trung ch đạo tạo sự chu ển
biến nhanh trong lĩnh vực nà ” [9]
Nghị qu ết ại hội đại biểu lần thứ XI của ảng gần 20 lần n i đến vấn đề cải cách hành chính iều nà cho thấ ảng ta đ c biệt quan tâm đến vấn đề nà Quan điểm ch đạo của ại hội XI là: “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trư ng định hướng x hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trư ng cạnh tranh lành mạnh và cải cách hành chính”, “b i bỏ các TTHC gâ phiền hà cho
t chức và công dân”, “tiếp tục hoàn thiện và đẩ mạnh cải cách hành chính phục vụ phòng, chống tham nhũng l ng phí, tập trung vào các lĩnh vực dễ xả
ra tham nhũng, l ng phí”, “đẩ mạnh cải cách TTHC trong ảng khắc phục tình trạng rư m rà, bất h p l về thủ tục”, “đẩ mạnh cải cách lập pháp, hành pháp và tư pháp”, “thực hiện chương trình t ng thể cải cách hành chính và
hiện đại h a nền hành chính quốc gia” [18]
Như vậ c thể thấ trong quan điểm của ảng về cải cách nền hành
Trang 2723
chính, ảng ta luôn chú trọng đến cải cách TTHC, xem đ là khâu đột phá của cải cách hành chính
1.3.2 hà nước ban hành chính sách cải cách TTHC
Cải cách TTHC là một khâu quan trọng của cải cách nền hành chính và
đư c đ t ra nga từ giai đoạn đầu của tiến trình cải cách Trên cơ sở thực hiện các quan điểm, chủ trương của ảng về cải cách TTHC, Nhà nước đ triển khai ban hành các văn bản cải cách TTHC Cụ thể như sau:
Chính phủ đ ban hành Nghị qu ết số 38/CP ngà 4 tháng 5 năm 1994
về cải cách một bước TTHC mà mục tiêu quan trọng là hướng đến việc giải
qu ết tốt hơn các công việc của công dân, t chức đ c biệt là cộng đồng doanh nghiệp Yêu cầu của Nghị qu ết là “nh m tạo bước chu ển căn bản trong quan hệ và thủ tục giải qu ết công việc giữa các cơ quan nhà nước với nhau, giữa cơ quan nhà nước với t chức x hội và giữa cơ quan nhà nước với
công dân” [1]
Chương trình t ng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 -
2010 ban hành kèm theo Qu ết định số 136/2001/Q -TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ, trong nội dung cải cách thể chế vẫn tiếp tục coi
trọng vai trò của cải cách TTHC với mục tiêu là xóa bỏ về cơ bản các thủ tục hành chính mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các thủ tục hành chính mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho dân.[23, tr.1]
Việc cải cách theo hướng đơn giản h a TTHC gắn với việc thực hiện
cơ chế "một cửa" đư c triển khai mạnh trong quá trình thực hiện Chương trình t ng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 Qu ết định số 181/2003/Q -TTg ngà 4/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Qu chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương đ tạo ra một cách thức giải qu ết công việc hiệu quả cho công dân, t chức, đ thể chế h a mối quan hệ giữa chính qu ền và công dân thông qua việc thực hiện cơ chế "một cửa"
Trang 2824
Nếu việc thực hiện cơ chế "một cửa" tạo nên đột phá đầu tiên trong cải cách TTHC trong những năm qua thì bước đột phá tiếp theo là thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" theo Qu ết định số 93/2007/Q -TTg ngày
22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Qu ết định số 93/2007/Q -TTg đư c ban hành trên cơ sở t ng kết 4 năm thực hiện Qu ết định số 181/2003/Q -TTg Ngoài việc sửa đ i, b sung một
số nội dung của Qu ết định số 181/2003/Q -TTg, Qu ết định số 93/2007/
Q -TTg đ qu định nhiều nội dung mới c tính hoàn thiện hơn nh m tha
đ i phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước các cấp ở địa phương, giảm phiền hà, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản l nhà nước, đem lại
l i ích cho ngư i dân và doanh nghiệp
Tu cải cách TTHC đ c bước tiến đáng kể nhưng nhiều nơi, nhiều
ch kết quả giải qu ết hồ sơ hành chính trên một số lĩnh vực cho t chức và công dân còn thấp so với êu cầu đ t ra Nhận thức rõ thực trạng và ngu ên nhân của những hạn chế trong công tác cải cách TTHC, ngà 10/01/2007,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Qu ết định số 30/2007/Q -TTg phê duyệt Đề
án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 (gọi tắt là ề án 30)
ể tạo cơ sở pháp l nh m du trì những kết quả của việc cải cách TTHC trong khuôn kh ề án 30 đ mang lại, Chính phủ tiếp tục ban hành
Nghị định số 63/2010/N -CP ngà 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định 48/2013/N -CP ngày 14/5/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan về kiểm soát thủ tục hành chính Yêu cầu
đ t ra là bảo đảm kiểm soát TTHC nga từ khâu dự thảo theo 3 tiêu chí về sự cần thiết, tính h p l và tính h p pháp của thủ tục, cũng như lư ng h a đư c chi phí để tuân thủ các TTHC khi đư c ban hành
Trên cơ sở t ng kết việc thực hiện Chương trình t ng thể CCHC giai đoạn 2001-2010 và những êu cầu trong tình hình mới Chính phủ đ ban
Trang 29th i gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
trong việc tuân thủ TTHC” [5, tr.1] Nhiệm vụ cải cách TTHC lần đầu tiên
đư c tách khỏi nhiệm vụ cải cách thể chế thành nội dung riêng, gồm: Cắt giảm và nâng cao chất lư ng TTHC; xác định lĩnh vực trọng tâm cần tập trung cải cách TTHC; Kiểm soát ch t chẽ việc ban hành mới các TTHC; công khai minh bạch TTHC; gắn cải cách TTHC trong quá trình xâ dựng thể chế; tiếp nhận PAKN về TTHC
ồng th i để nâng cao chất lư ng, hiệu quả việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, Thủ tướng Chính phủ đ ban hành Qu ết định
09/2015/Q -TTg ngày 25/3/2015 về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thô ng tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
1.3.3 Cơ sở pháp lý về ánh iá chính sách cải cách TTHC
iều 2 Hiến pháp 2013 đ khẳng định : “Nhà nước Cộng hòa x hội
chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp qu ền x hội chủ nghĩa của Nhân dân,
do Nhân dân, vì Nhân dân.”
Nghị qu ết số 17-NQ/TW ngà 01/8/2017 tại Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành TW Kh a X về đẩ mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản l của bộ má nhà nước, đề ra giải pháp về t ng kết, đánh giá cải cách TTHC
Nghị qu ết 30c/NQ-CP ngà 08/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trình t ng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, đ
đề ra các giải pháp thực hiện chương trình, một trong những giải pháp đ là thư ng xu ên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cải cách hành chính để c những giải pháp thích h p nh m đẩ mạnh cải cách hành chính
Trang 3026
Ch thị 13/CT-TTg ngà 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cư ng trách nhiệm của ngư i đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách TTHC, trong đ c ch đạo việc khảo sát, đánh giá TTHC
1.3.4 Các u t ảnh hưởn n ánh iá chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam
Trước hết, chính sách công n i chung và chính sách CCTTHC n i riêng luôn đư c hoạch định và thực thi trong một bối cảnh chính trị-kinh tế-x hội nhất định của quốc gia và quốc tế Do đ việc đánh giá chính sách phải đ t trong bối cảnh chính sách cần đư c mô tả trên cơ sở đ xem xét chính sách c phù h p với bối cảnh chính trị-kinh tế-x hội không c biệt là xu hướng hội nhập quốc tế hiện na Bối cảnh chính sách cần đư c xem xét trong mối quan
hệ với các chiến lư c ngành và các ưu tiên của Chính phủ
Hê thống chính trị của m i quốc gia là ếu tố chi phối nội dung lẫn hình thức của việc xâ dựng chính sách công Trong đ ở nước ta bao gồm: Hiến pháp 2013, thể chế chính trị liên quan đến đánh giá chính sách, các bên tham gia đánh giá chính sách công
Hiến pháp 2013 của nước ta qu định chế độ chính trị, kinh tế, văn h a,
x hội, quốc phòng, an ninh, qu ền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu, ngu ên tắc t chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước, thể chế h a mối quan hệ ảng l nh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản l Do vậ nền tảng của mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân là dựa trên Hiến pháp
Thể chế chính trị c ảnh hưởng đến đánh giá chính sách ở ch n thể hiện mối quan hệ thống nhất-phân công qu ền lực; n qu ết định về quan điểm phương hướng và mục tiêu chính sách của ảng chính trị cầm qu ền, thể hiện
b ng các qu định của ảng về đánh giá chính sách Hơn nữa việc xâ dựng, thực hiện các chính sách công lại phụ thuộc vào năng lực của các t chức hành chính và t chức công trong đ c năng lực thể chế đánh giá chính sách
Xu thế chính thức h a việc đánh giá chính sách công đối với hệ thống
Trang 3127
chính trị và các nhánh qu ền lực là thể hiện tính dân chủ, cởi mở trong các mối quan hệ của hệ thống chính trị Các bên tham gia đánh giá chính sách có thể là: ảng chính trị, t chức nhà nước, t chức chính trị x hội, t chức phi chính phủ, doanh nghiệp, báo chí…
Các ếu tố kinh tế - x hội nội tại bên trong quốc gia qu ết định tính cấp thiết của việc đánh giá một chính sách cụ thể nào đ ối với chính sách cải cách TTHC trong trư ng h p quá trình thực hiện việc cải cách nhưng vẫn còn tồn tại những rào cản nhất định trong phát triển kinh tế x hội mà ngu ên nhân từ TTHC, dẫn đến việc phát triển không hiệu quả thì sẽ tác động đến việc cần thiết phải xem xét, đánh giá chính sách nà M t khác điều kiện kinh
tế x hội như nguồn lực (tài chính, nhân lực) để thực hiện việc đánh giá cũng
là ếu tố ảnh hưởng đến kết quả đánh giá chính sách nà
Các ếu tố bên ngoài: trong th i bu i hội nhập quốc tế sâu rộng trên các lĩnh vực, những êu cầu cải cách cho phù h p với các cam kết trong các điều ước quốc tế song phương, đa phương mà Việt Nam là thành viên, c tính chất thôi thúc việc đánh giá chính sách cải cách TTHC, nhất là thủ tục trong thu hút đầu tư nước ngoài
Tiểu ết Chương 1
Hiện na , việc đánh giá chính sách cải cách TTHC c vai trò quan trọng trong công cuộc đ i mới của ảng và Nhà nước ta nh m xâ dựng nhà nước pháp qu ền XHCN, đ i mới kinh tế, phát triển đất nước
Trong Chương 1 luận văn trình bà những luận điểm khoa học c liên quan đến vấn đề cải cách TTHC, chính sách cải cách TTHC và đánh giá chính sách cải cách TTHC â là cơ sở cho việc đánh giá quá trình t chức thực hiện chính sách cải cách TTHC tại thành phố Quảng Ng i và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách cải cách TTHC từ thực tiễn thành phố Quảng Ng i giai đoạn 2016-2020
Trang 3228
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
2.1 Khái quát chung về thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
2.1.1 Về ặc i m tự nhi n
Thành phố Quảng Ngãi là thành phố t nh lỵ, trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hóa, khoa học k thuật và an ninh - quốc phòng của t nh Quảng Ngãi; dân số 116.000, diện tích tự nhiên 36.000ha Thực hiện Nghị qu ết 123/NQ-
CP của Chính phủ về mở rộng địa giới hành chính, kể từ 01/4/2014 thành phố có diện tích tự nhiên 16.015,34 ha, 260.252 nhân khẩu
2.1.2 Về tình hình kinh t - xã h i
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị tăng thêm) của Thành phố giai đoạn
2011 - 2015 là 14,09%, trong đ thương mại - dịch vụ tăng 16,59%, công nghiệp - xâ dựng tăng 12,1%, nông nghiệp tăng 0,25% Giá trị tăng thêm
(giá so sánh 2010) của các ngành kinh tế đạt 10.479 tỷ đồng, tăng 5.327 tỷ đồng so với năm 2010 Cơ cấu kinh tế (giá trị tăng thêm): thương mại - dịch
vụ chiếm 53,81%; công nghiệp - xâ dựng chiếm 44,79%; nông nghiệp chiếm 1,4% Cơ cấu lao động: dịch vụ 59,72%, công nghiệp - xâ dựng 33,51%, nông nghiệp 6,77% Thu nhập bình quân đầu ngư i đạt 2.550 USD/ngư i/năm ư c công nhận là đô thị loại II vào năm 2015, tỷ lệ đô thị
h a đạt 46,75% [22, tr.1]
ối với Thành phố mở rộng, tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị tăng thêm) giai đoạn 2013 - 2015 là 11,77 %, trong đ dịch vụ 14,12%; công
nghiệp - xây dựng 11,75%; nông nghiệp 3,76% Cơ cấu kinh tế trên địa bàn
(giá trị tăng thêm) thương mại - dịch vụ chiếm 48,71%; công nghiệp - xây
dựng chiếm 37,08%; nông nghiệp chiếm 14,21% Cơ cấu lao động: dịch vụ
Trang 3329
47,54%; công nghiệp - xâ dựng 25,89%; nông nghiệp 26,57% Thu nhập
bình quân đầu ngư i đạt 1.730 USD/ngư i/năm [22, tr.1]
2.1.3 M t s tồn tại hạn ch tron quá trình phát tri n kinh t xã
đư c nhân rộng Việc hu động các nguồn lực để phát triển Thành phố còn hạn chế Công tác quản l về qu hoạch đô thị, đầu tư xâ dựng, kiến trúc thực hiện chưa đồng bộ Các ch tiêu về xâ dựng trư ng đạt chuẩn quốc gia, điểm sinh hoạt thôn, t dân phố chưa đạt kế hoạch Công tác giảm nghèo, giải
qu ết việc làm chưa bền vững Tình hình an ninh - chính trị, trật tự an toàn x hội c lúc, c nơi còn diễn biến phức tạp Công tác cải cách hành chính, nhất
là cải cách TTHC chưa đạt êu cầu đề ra Hoạt động của M t trận, các đoàn thể tu c đ i mới nhưng chưa đáp ứng êu cầu Năng lực l nh đạo, sức chiến
đấu của một số t chức cơ sở đảng và đảng viên c m t còn hạn chế [19, tr.2]
Nghị qu ết ại hội ảng bộ thành phố lần thứ XV đề ra mục tiêu trong giai đoạn 2015-2020 là : khai thác và tranh thủ các nguồn lực để đầu tư phát triển kinh tế, hạ tầng đô thị, xâ dựng nông thôn mới; chăm lo cho sự nghiệp văn h a, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ; quản l tài ngu ên thiên nhiên, bảo vệ môi trư ng; thực hiện tốt chính sách an sinh x hội, nâng cao chất lư ng cuộc sống cho nhân dân; tăng cư ng quốc phòng, an ninh, bảo đảm giữ vững n định chính trị - x hội để xâ dựng và phát triển Thành phố
trở thành đô thị “năng động và thân thiện” [19, tr.4]
Trang 34cơ quan hành chính gồm các phòng Quản l đô thị, Tài ngu ên và Môi trư ng, Tài chính-Kế hoạch, Tư pháp, Kinh tế, Y tế, Giáo dục và ào tạo, Văn h a và Thông tin, Lao động-Thương binh và X hôi, Nội vụ, Văn phòng
H ND và UBND, và Thanh tra Các cơ quan chu ên môn thực hiện quản l
đa ngành, đa lĩnh vực Trong đ 11/12 cơ quan chu ên môn đều thực hiện nhiệm vụ tham mưu UBND giải qu ết thủ tục hành chính liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc chức quản l
Ngoài ra c 07 đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố gồm: Ban Quản l các dự án đầu tư và xâ dựng, Ban Quản l công trình công cộng, Ban Quản l cụm công nghiệp làng nghề, Trung tâm phát triển qu đất, Trung tâm văn h a-thể dục thể thao, ài tru ền thanh, Trạm Khu ến nông
Trước ngà 01/4/2014 thành phố c 10 đơn vị hành chính, thực hiện Nghị qu ết 123/NQ-CP của Chính phủ về mở rộng địa giới hành chính, hiện nay có 23 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 09 phư ng và 14 xã)
2.2.2 Về i n cán b c n ch c
ến năm 2015 t ng biên chế hành chính là 93/99 biên chế đư c giao, biên chế sự nghiệp là 60/88 biên chế đư c phân b Số biên chế hành chính tăng 6 so với 2011
Ngoài ra, số lư ng biên chế cán bộ, công chức cấp x trước khi mở rộng thành phố là 232 biên chế, sau khi mở rộng thành phố là 533 biên chế; số
lư ng cán bộ, công chức hiện c là 484 ngư i/533 định biên
Trang 35Số lƣợng Tỷ lệ % Số lƣợng Tỷ lệ %
ại học 138 90,2% 167 34,5% Cao đẳng 01 0,65% 13 2,7%
Thứ nhất, TTHC thuộc thẩm qu ền giải qu ết của thành phố chủ ếu
liên quan trực tiếp đến ngư i dân, hộ gia đình
Thứ hai, C nhiều thủ tục phải thực hiện liên thông với các cơ quan
hành chính các cấp như UBND cấp x , Sở ngành t nh, các cơ quan ngành dọc của TW tại địa phương Các thủ tục liên thông gồm: loại thuộc thẩm qu ền
qu ết định của thành phố do cơ quan chu ên môn thành phố tiếp nhận hồ sơ,
có liên thông trong quá trình giải qu ết với cơ quan chu ên môn cấp t nh, cơ
Trang 3632
quan thuế, kho bạc; loại thuộc thẩm qu ền qu ết định của UBND thành phố nhưng do UBND cấp x tiếp nhận hồ sơ, t ng h p và xét trình; loại thuộc thẩm qu ền của Sở ngành cấp t nh nhưng do cơ quan chu ên môn của UBND thành phố tiếp nhận hồ sơ, t ng h p, tham mưu UBND thành phố xét trình cấp trên Do đ các thủ tục liên thông phải c sự phối h p nhịp nhàng đồng
bộ giữa các cấp, các ngành
Thứ ba, trong số các thủ tục thuộc thẩm qu ền giải qu ết của UBND
thành phố, các cơ quan chu ên môn thuộc UBND thành phố c nhiều thủ tục tầng suất giao dịch thấp, thậm chí c một số thủ tục ch thực hiện triển khai đồng bộ cho UBND cấp x vào 1 lần/ năm
Thứ tư, các TTHC liên quan đến đất đai, xâ dựng, quản l đô thị, đăng
k kinh doanh c khối lư ng giải qu ết nhiều hơn gấp nhiều lần so với các
hu ện khác trong t nh
2.2.3.2 Phân loại
T ng số TTHC thuộc thẩm qu ền tiếp nhận, giải qu ết, phối h p giải
qu ết và trả kết quả của UBND thành phố (tính đến th i điểm hiện tại) gồm
196 thủ tục thuộc 19 lĩnh vực, cụ thể như sau:
Số thủ tục
TN & TKQ theo cơ chế một cửa
Trang 37Số thủ tục
TN & TKQ theo cơ chế một cửa
7 ăng k kinh doanh 32 15
sự cần thiết và chất lư ng của việc đánh giá chính sách nà c biệt chú trọng thực hiện cải cách TTHC một số lĩnh vực nh m đáp ứng êu cầu phát
Trang 3834
triển đô thị, tạo nguồn thu ngân sách phục vụ tăng trưởng như đất đai, xâ dựng và quản l đô thị, qu hoạch, thẩm định phê du ệt dự án, đăng k kinh doanh Cần tăng cư ng đầu tư nguồn lực thực hiện chính sách cải cách TTHC đảm bảo đáp ứng nhu cầu của thành phố trong điều kiện dân số tăng và địa giới hành chính mở rộng hơn so với các giai đoạn trước
2.3 Thực trạng các chủ thể tham gia đánh giá chính sách cải cách thủ tục hành chính của thành phố Quảng Ngãi
Về m t l thu ết, các bên tham gia đánh giá chính sách công c thể là: ảng chính trị, cơ quan nhà nước, t chức chính trị x hội, t chức phi chính phủ, doanh nghiệp và báo chí Tu nhiên trên thực tế ở Việt Nam n i chung
và ở Quảng Ng i n i riêng, việc đánh giá chủ ếu là do t chức ảng (thông qua việc sơ t ng kết việc thực hiện các Nghị qu ết c liên quan đến chính sách) ho c cơ quan nhà nước (thông qua việc sơ t ng kết giai đoạn thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình kế hoạch của Chính phủ ho c UBND các cấp) Việc đánh giá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam ch thực hiện việc khảo sát một số ch số thành phần tại thành phố trong quá trình đánh giá ch số năng lực cạnh tranh cấp t nh
ối với chính sách cải cách TTHC tại thành phố Quảng Ng i, hiện chưa c đánh giá nào của ảng về nội dung nà Về m t chính qu ền, năm
2015 UBND thành phố c t chức sơ kết 5 năm việc thực hiện cơ chế một cửa giai đoạn 2011-2015 Qua t ng kết đ rút ra đư c những kết quả đạt đư c và những tồn tại, hạn chế trong quá trình t chức thực hiện cơ chế một cửa Tu nhiên việc đánh giá nà chưa thể hiện đư c tính hiệu quả, hiệu suất cũng như đánh giá tác động của chính sách đến các đối tư ng hưởng l i từ chính sách
M t khác trình độ, năng lực của công chức thực hiện công tác đánh giá chính sách còn hạn chế và chưa đư c đào tạo bài bản Vì nhiều l do khác nhau kết quả đánh giá còn chung chung, chưa đi vào sâu gốc rễ vấn đề
Trang 3935
Ngoài ra, thực hiện chức năng giám sát, năm 2015 H ND t nh c t chức giám sát việc thực hiện các qu định pháp luật về cải cách TTHC giai đoạn 2011-2014 của thành phố Quảng Ng i
2.4 Đánh giá ết quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại thành phố Quảng Ngãi (giai đoạn 2010-2015)
2.4.1 Về việc t ch c tri n khai thực hiện
Căn cứ Nghị qu ết 30c/NQ-CP ngà 08/11/2011 của Chính phủ ban
hành Chương trình t ng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2020; thực hiện Kết luận số 135-KL/TU, ngà 8.12.2011 của T nh ủ kh a XVIII về tăng cư ng sự l nh đạo của ảng đối với công tác CCHC nhà nước trên địa bàn t nh, giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 và
2011-Qu ết định số 39/Q -UBND ngà 26/4/2012 của Ủ ban nhân dân t nh Quảng Ngăi về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính t nh Quảng Ngăi giai đoạn 2012 – 2015, văn bản ch đạo của Thành ủ , UBND thành phố ban hành Qu ết định số 3440/Q -UBND ngà 14/6/2012 về Kế hoạch cải cách hành chính thành phố giai đoạn 2012-2015
Hàng năm UBND thành phố đều ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nh m đáp ứng êu cầu và mục tiêu cải cách hành chính như Qu ết định
số 7217/Q -UBND ngà 28/11/2012 về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2013, Qu ết định số 70/Q -UBND ngà 14/01/2014 về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2014, Qu ết định số 420/Q -UBND ngà 05/3/2015 về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2015; Kế hoạch số 44/KH-UBND ngà 09/5/2016 về Kế hoạch CCHC năm
2016
Thực hiện Nghị qu ết 05-NQ/TU ngà 05/12/2016 của Hội nghị T nh
ủ lần thứ 6, kh a XIX về cải cách hành chính, nhất là cải cách TTHC t nh Quảng Ng i giai đoạn 2016-2020, Qu ết định số 173/Q -UBND ngày 24/02/2017 của UBND t nh Quảng Ng i về phê du ệt ề án cải cách hành
Trang 4036
chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính t nh Quảng Ng i giai đoạn
2016-2020, Thành ủ Quảng Ng i đ ban hành Chương trình hành động số CTr/TU ngà 16/01/2017 của Thành ủ Quảng Ng i thực hiện, UBND thành phố đ ban hành Qu ết định số 1770/Q -UBND ngà 28/3/2017 về phê
39-du ệt ề án cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính thành phố Quảng Ng i giai đoạn 2016-2020 Trên cơ sở đ , ban hành Kế hoạch số 42/KH-UBND ngà 30/3/2017 về cải cách hành chính năm 2017; Kế hoạch
số 37/KH-UBND ngà 28/3/2017 phát động phong trào thi đua đẩ mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách TTHC năm 2017; Kế hoạch số 53/KH-UBND ngà 14/4/2017 rà soát, đơn giản h a TTHC năm 2017 của thành phố Quảng Ng i
Mục tiêu đề ra đối với công tác cải cách TTHC của thành phố Quảng
Theo Qu ết định số 1770/Q -UBND ngà 28/3/2017 về phê du ệt ề
án cải cách hành chính, nhất là cải cách TTHC thành phố Quảng Ng i giai
đoạn 2016-2020, thì mục tiêu cải cách TTHC đến 2020 là [25, tr.2]
Một là, 100% TTHC đư c giải qu ết đúng th i gian qu định; phấn đấu rút ngắn th i gian giải qu ết tối thiểu 30% so với qu định; riêng đối với thủ tục cấp chứng nhận đăng k kinh doanh, đến năm 2018 rút ngắn th i gian giải
qu ết xuống còn 02 ngà