Trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế đất nước. Lạm phát là một thước đo chân thực nhất để phản ánh sự bền vững trong phát triển và mức độ sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Đồng thời, lạm phát cũng là một vấn đề xã hội ảnh hưởng tới phần lớn cuộc sống sinh hoạt của nhân dân, mà nhất là người dân lao động. Trong bối cảnh hiện tại ở Việt Nam, lạm phát cũng đang là vấn đề nhức nhối gây ảnh lớn tới đời sống nhân dân. Hiểu rõ được nguyên nhân và tác động của lạm phát từ đó có được phương cách khắc phục đúng đắn lại càng quan trọng hơn nữa. Đó cũng chính là lý do em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp kiềm chế lạm phát cao ở Việt Nam”
Trang 1Mục Lục
Trang 2Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế đất nước Lạm phát là một thước đo chân thực nhất để phản ánh sự bền vững trong phát triển và mức độ
sử dụng hiệu quả các nguồn lực Đồng thời, lạm phát cũng là một vấn đề xã hội ảnh hưởng tới phần lớn cuộc sống sinh hoạt của nhân dân, mà nhất là người dân lao động
Trong bối cảnh hiện tại ở Việt Nam, lạm phát cũng đang là vấn đề nhức nhối gây ảnh lớn tới đời sống nhân dân Hiểu rõ được nguyên nhân và tác động của lạm phát từ đó có được phương cách khắc phục đúng đắn lại càng quan trọng hơn nữa Đó cũng chính là lý do em quyết định chọn đề tài:
“Thực trạng và giải pháp kiềm chế lạm phát cao ở Việt Nam”
Trong khuôn khổ bài viết, do trình độ còn hạn chế nên bài làm còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của các thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 2 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Lê Thế Cường
Trang 3Chương I Tởng quan về la ̣m phát 1.1 Khái niê ̣m và đă ̣c điểm
1.1.1 Khái niê ̣m
La ̣m phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế Trong mơ ̣t nền kinh tế, la ̣m phát là sự mất giá tri ̣ thi ̣ trường hay giảm sức mua của đờng tiền Ngược la ̣i với la ̣m phát là giảm phát, giảm phát xảy ra khi mức giá chung của nền kinh tế giảm xuớng
- Mức giá chung ở đây được hiểu là mức giá trung bình của nhiều loại
hàng hĩa và dịch vụ và được đo bằng chỉ số giá
- Chỉ số giá (price index) là chỉ tiêu phản ánh mức giá ở một thời điểm
nào đĩ bằng bao nhiều phần trăm so với thời điểm gốc (trước)
Mơ ̣t cách trực quan la ̣m phát thể hiê ̣n: Với mơ ̣t sớ tiền nhất đi ̣nh, chúng
ta có thể mua được mơ ̣t lượng hóa nhất đi ̣nh, nhưng khi la ̣m phát xảy ra, cũng với mơ ̣t lượng hàng hóa đó, chúng ta phải trả nhiều tiền hơn so với trước Đây là sự thể hiê ̣n sự tăng giá của mơ ̣t loa ̣i hàng hóa, còn la ̣m phát thì là sự thể hiê ̣n sự tăng lên của mức giá chung của nền kinh tế
Cơng thức tính chỉ sớ la ̣m phát:
1) -(t giá số Chỉ
1) -(t giá số Chỉ -(t) giá số Chỉ (t)
phát lạm lệ
Trang 4Theo Bách khoa toàn thử mở Wikiapedia, Các phép đo phổ biến của chỉ
số lạm phát (những chỉ số giá thường dùng để đo lường la ̣m phát) bao gồm:
• Chỉ số giá sinh hoạt (viết tắt tiếng Anh: CLI) là sự tăng trên lý thuyết giá cả sinh hoạt của một cá nhân so với thu nhập, trong đó các chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được giả định một cách xấp xỉ Các nhà kinh tế học tranh luận với nhau là có hay không việc một CPI có thể cao hơn hay thấp hơn
so với CLI dự tính Điều này được xem như là "sự thiên lệch" trong phạm
vi CPI CLI có thể được điều chỉnh bởi "sự ngang giá sức mua" để phản ánh những khác biệt trong giá cả của đất đai hay các hàng hóa khác trong khu vực (chúng dao động một cách rất lớn từ giá cả thế giới nói chung)
• Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đo giá cả các hàng hóa hay được mua bởi
"người tiêu dùng thông thường" một cách có lựa chọn Trong nhiều quốc gia công nghiệp, những sự thay đổi theo phần trăm hàng năm trong các chỉ
số này là con số lạm phát thông thường hay được nhắc tới Các phép đo này thường được sử dụng trong việc chuyển trả lương, do những người lao động mong muốn có khoản chi trả (danh định) tăng ít nhất là bằng hoặc cao hơn tỷ lệ tăng của CPI Đôi khi, các hợp đồng lao động có tính đến các điều chỉnh giá cả sinh hoạt, nó ngụ ý là khoản chi trả danh định sẽ tự động tăng lên theo sự tăng của CPI, thông thường với một tỷ lệ chậm hơn so với lạm phát thực tế (và cũng chỉ sau khi lạm phát đã xảy ra)
• Chỉ số giá sản xuất (PPI) đo mức giá mà các nhà sản xuất nhận được không tính đến giá bổ sung qua đại lý hoặc thuế doanh thu Nó khác với CPI là sự trợ cấp giá, lợi nhuận và thuế có thể sinh ra một điều là giá trị nhận được bởi các nhà sản xuất là không bằng với những gì người tiêu
Trang 5dùng đã thanh toán Ở đây cũng có một sự chậm trễ điển hình giữa sự tăng trong PPI và bất kỳ sự tăng phát sinh nào bởi nó trong CPI Rất nhiều người tin rằng điều này cho phép một dự đoán gần đúng và có khuynh hướng của lạm phát CPI "ngày mai" dựa trên lạm phát PPI ngày
"hôm nay", mặc dù thành phần của các chỉ số là khác nhau; một trong những sự khác biệt quan trọng phải tính đến là các dịch vụ
• Chỉ số giá bán buôn đo sự thay đổi trong giá cả các hàng hóa bán buôn (thông thường là trước khi bán có thuế) một cách có lựa chọn Chỉ
số này rất giống với PPI
• Chỉ số giá hàng hóa đo sự thay đổi trong giá cả của các hàng hóa một cách có lựa chọn Trong trường hợp bản vị vàng thì hàng hóa duy nhất được sử dụng là vàng Khi nước Mỹ sử dụng bản vị lưỡng kim thì chỉ số này bao gồm cả vàng và bạc
• Chỉ số giảm phát GDP dựa trên việc tính toán của tổng sản phẩm quốc nội: Nó là tỷ lệ của tổng giá trị GDP giá thực tế (GDP danh định) với tổng giá trị GDP của năm gốc, từ đó có thể xác định GDP của năm báo cáo theo giá so sánh hay GDP thực) Nó là phép đo mức giá cả được sử dụng rộng rãi nhất Các phép khử lạm phát cũng tính toán các thành phần của GDP như chi phí tiêu dùng cá nhân
1.1.2 Các loa ̣i la ̣m phát phân theo mức đô ̣
1.1.2.1 Lạm phát thông thường
- Mức lạm phát tương ứng với tốc độ tăng giá từ 0.3 đến dưới 10 phần trăm một năm
Trang 61.1.2.2 Lạm phát phi mã
Mức lạm phát tương ứng với tốc độ tăng giá trong phạm vi hai hoặc ba chữ số một năm thường được gọi là lạm phát phi mã, nhưng vẫn thấp hơn siêu lạm phát
Trong quan điểm đươ ̣c trình bày của nhà kinh tế ho ̣c Friedman trong cuốn
sách “Tiền tê ̣ ngân hàng và thi ̣ trường tài chính” của tác giả Fredric S.Mishkin.
Friedman đi ̣nh nghĩa rằng những biến đô ̣ng tăng lên trong mức giá cả là hiê ̣n tươ ̣ng tiền tê ̣, chỉ khi nào những biến đô ̣ng tăng lên đó từ mô ̣t quá trình kéo dài Friedman đi ̣nh nghĩa la ̣m phát cao là khi mức giá tăng lớn hơn 1% mỗi tháng và duy trì trong mô ̣t quá trình kéo dài Như vâ ̣y, la ̣m phát phi mã với mức tăng từ 2 con số trở lên mỗi năm đã được go ̣i là la ̣m phát cao
1.1.2.3 Siêu lạm phát
Siêu lạm phát là lạm phát "mất kiểm soát", một tình trạng giá cả tăng nhanh chóng khi tiền tệ mất giá trị Không có định nghĩa chính xác về siêu lạm phát được chấp nhận phổ quát
Một định nghĩa cổ điển về siêu lạm phát do nhà kinh tế ngưười Mỹ Phillip Cagan đưa ra là mức lạm phát hàng tháng từ 50% trở lên (nghĩa là cứ
31 ngày thì giá cả lại tăng gấp đôi)
Có một số điều kiện cơ bản gây ra siêu lạm phát Thứ nhất, các hiện tượng này chỉ xuất hiện trong các hệ thống sử dụng tiền pháp định Thứ hai, nhiều cuộc siêu lạm phát có xu hướng xuất hiện trong thời gian sau chiến tranh, nội chiến hoặc cách mạng, do sự căng thẳng về ngân sách chính phủ Vào thập niên 1980, các cú sốc bên ngoài và cuộc khủng hoảng nợ của Thế
Trang 7giới thứ ba đã đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra siêu lạm phát ở một
số nước Mỹ La-tinh
Theo Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế 29, có bốn tiêu chí để xác định siêu lạm phát, đó là: (1) người dân không muốn giữ tài sản của mình ở dạng tiền; (2) giá cả hàng hóa trong nước không còn tính bằng nội tệ nữa mà bằng một ngoại tệ ổn định; (3) các khoản tín dụng sẽ tính cả mức mất giá cho dù thời gian tín dụng là rất ngắn; và (4) lãi suất, tiền công và giá cả được gắn với chỉ
số giá và tỷ lệ lạm phát cộng dồn trong ba năm lên tới 100 phần trăm
1.2 Nguyên nhân của la ̣m phát
- La ̣m phát tiền tê ̣: Lạm phát tiền tệ xảy ra khi chính phủ in tiền quá mức, thường là để bù đắp thâm hụt ngân sách hoặc chi đầu tư
- La ̣m phát do chi phí đẩy: Các chi phí cho sản xuất kinh doanh tăng làm cho các sản phẩm đưa ra thị trường cũng tăng giá theo Các chi phí có thể tăng giá từ nguyên nhân khan hiếm do thiên tai, mất mùa, đầu cơ,…
- La ̣m phát do cầu kéo: Các chính sách của Nhà nước làm tăng tổng cầu đều ảnh hưởng một phần lên lạm phát Hoặc do nhu cầu của thị trường thay đổi
do môi trường kinh doanh hay thị hiếu người tiêu dùng thay đổi,…
- La ̣m phát do cơ cấu: Cơ cấu kinh tế không hợp lý sẽ không sử dụng được hiệu quả các nguồn lực và do đó sản phẩm làm ra cũng mang một chi phí đắt
đỏ hơn, nhất là khi thị trường có những biến động
- La ̣m phát do xuất khẩu: Việc nhu cầu từ thị trường ngoài nước tăng mạnh cũng sẽ làm cho hàng hóa tăng giá Ảnh hưởng này chủ yếu đến từ các hàng hóa nông sản hay nguyên vật liệu
- La ̣m phát do nhâ ̣p khẩu: Việc nhập khẩu các hàng hóa có giá thành tăng lên từ bên ngoài vào trong nước sẽ làm chi phí sản xuất tăng lên do đó làm tăng giá thành các sản phẩm làm ra Ảnh hưởng sẽ lớn khi thị trường trong nước phụ thuộc nhiều vào các hàng hóa nhập ngoại
Trang 81.3 Chính sách tiền tê ̣ la ̣m phát
1.3.1 La ̣m phát với thất nghiê ̣p
Trong những giai đoa ̣n mà nền kinh tế có tỷ lê ̣ thất nghiê ̣p cao, chính phủ với mu ̣c tiêu làm giảm thất nghiê ̣p của nền kinh tế bằng chính sách tài khóa và chính sách tiền tê ̣ mở rô ̣ng có thể gây nên la ̣m phát
- Khi chính phủ thực hiê ̣n chính sách tài chính và chính sách tiền tê ̣ mở
rô ̣ng làm tăng lượng tiền cung ứng vào nền kinh tế Các doanh nghiê ̣p dễ dàng hơn trong viê ̣c huy đô ̣ng vốn và do dó ho ̣ mở rô ̣ng sản xuất kinh doanh và tuyển thêm nhân công lao đô ̣ng Từ đó làm giảm tỷ lê ̣ thất nghiê ̣p
- Tác đô ̣ng chính sách này của chính phủ cũng tương đương với viê ̣c làm tổng cầu của nền kinh tế tăng lên hay làm đường tổng cầu di ̣ch chuyển sang
phải từ AD1 đến AD2 (xem ta ̣i đồ thi ̣ Hình 1) Xem trên đồ thi ̣ Hình 1,
chúng ta cũng thấy được mức giá chung của nền kinh tế tăng lên mô ̣t khoảng từ P1 đến P2, tức là đã xảy ra la ̣m phát ở mô ̣t mức đô ̣ nhất đi ̣nh
Mức giá
P2
Y1 Y2 Tổng sản lượng
Hình 1 Đồ thi ̣ mô phỏng tác động của chính sách tài chính và tiền tệ mở rộng
Trang 91.3.2 La ̣m phát với tăng trưởng kinh tế
Tương tự như đối với nền kinh tế có tình tra ̣ng thất nghiê ̣p cao Khi nền kinh tế trì trê ̣ và tăng trưởng thấp Vì để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng
ma ̣nh hơn, các nhà hoa ̣ch đi ̣nh chính sách có thể thực hiê ̣n chính sách tài chính và tiền tê ̣ mở rô ̣ng Qua đó làm cho các doanh nghiê ̣p dễ dàng trong viê ̣c huy đô ̣ng vốn mở rô ̣ng đầu tư sản xuất, từ đó làm tăng sản lượng làm ra của nền kinh tế, hay nói cách khác làm nền kinh tế tăng trưởng nhanh hơn
- Khi đường tổng cầu của nền kinh tế di ̣ch chuyển sang phải từ AD1 đến AD2, trong ngắn ha ̣n, khi đường tổng cung AS vẫn cố đi ̣nh thì mức sản lươ ̣ng của nền kinh tế tăng lên từ Y1 đến Y2 Nhưng mức giá chung của nền kinh tế cũng đã tăng lên tương ứng từ P1 đến P2
Các nhà kinh tế ho ̣c và cả những nhà hoa ̣ch đi ̣nh chính sách thường hay cân nhắc để thực hiê ̣n mu ̣c tiêu giữa tăng trưởng và la ̣m phát Vì về lý thuyết, khi nới lỏng tiền tê ̣ để kích thích nền kinh tế tăng trưởng nhanh cũng
ta ̣o ra nguy cơ xảy ra la ̣m phát cao Trên thực tế, tăng trưởng kinh tế và la ̣m phát của mô ̣t quốc gia phu ̣ thuô ̣c rất nhiều vào hiê ̣u quả điều hành của bô ̣ máy Nhà nước, thực tế cho thấy là vẫn có nhiều nước trên thế giới tăng trưởng nhanh nhưng la ̣m phát chỉ ở mức thấp
Như vâ ̣y để giảm tỷ lê ̣ thất nghiê ̣p hoă ̣c kích thích tăng trưởng kinh tế, hoă ̣c đồng thời thực hiê ̣n cả 2 mu ̣c tiêu này, trong điều kiê ̣n la ̣m phát của nền kinh tế ở mức thấp, các nhà hoa ̣ch đi ̣nh chính sách có thể đưa ra giải pháp là làm tăng tổng cầu của nền kinh tế Nhưng trong điều kiê ̣n la ̣m phát cao, dư đi ̣a để cho các nhà hoa ̣ch chính sách thực hiê ̣n chính sách nới lỏng
Trang 10tài chính và tiền tê ̣ sẽ không còn hoă ̣c sẽ bi ̣ co he ̣p la ̣i Bởi vì tác đô ̣ng của
la ̣m phát cao tới nền kinh tế và tới xã hô ̣i là rất tiêu cực
1.3.3 La ̣m phát với thâm hu ̣t ngân sách
Trong hoàn cảnh bi ̣ thâm hu ̣t ngân sách, chính phủ có thể tài trợ cho thâ ̣m
hu ̣t ngân sách bằng 2 cách, đó là: vay nợ bằng cách phát hành trái khoán hoă ̣c in tiền
- Nếu chính phủ thực vay nợ qua trái khoán thì sẽ không ta ̣o ra la ̣m phát Bán trái khoán cho công chúng sẽ không có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ số tiền tê ̣ (và do đó đến cung tiền tê ̣) Vì vâ ̣y nó sẽ không có ảnh hưởng rõ ràng đến tổng cầu và sẽ không có hâ ̣u quả la ̣m phát Nhưng khả năng vay nợ là có
ha ̣n đồng thời chính phủ cũng phải chi ̣u thêm lãi suất của khoản vay
- Nếu chính phủ thực hiê ̣n in tiền để tài trợ cho thâm hu ̣t ngân sách thì cung tiền tê ̣ sẽ tăng, di chuyển đường tổng cầu sang phải và đưa đến viê ̣c mức giá cả chung tăng lên Nếu thâm hu ̣t ngân sách lớn và kéo dài, khi không còn cách nào khác tối ưu hơn, chính phủ buô ̣c phải in tiền trong mô ̣t giai đoa ̣n dài để trang trải cho sự thâm hu ̣t đó thì tất yếu sẽ đưa đến la ̣m phát kéo dài
1.4 Những tác đô ̣ng của la ̣m phát
1.4.1 Tác đô ̣ng của la ̣m phát tới nền kinh tế
- Khi xảy tình tra ̣ng la ̣m phát cao, đồng tiền bi ̣ mất dần giá tri ̣ sức mua, dân chúng và các tầng lớp trong xã hô ̣i sẽ chuyển từ cất trữ đồng nô ̣i tê ̣ sang các loa ̣i tài sản khác Điều đó càng làm cho đồng nô ̣i tê ̣ mất giá tri ̣ đi nhanh hơn, la ̣m phát cũng từ đó trầm tro ̣ng hơn
Trang 11- Giá cả tăng mạnh sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiê ̣p và toàn bộ nền kinh tế
- Khi xảy ra la ̣m phát, sự tăng lên của giá cả thường không đồng đều ở các mă ̣t hàng, do đó làm biến da ̣ng về cơ cấu sản xuất và viê ̣c làm trong nền kinh tế đă ̣c biê ̣t khi la ̣m phát ở mức cao và kéo dài Nền kinh tế quốc dân bi ̣ mất cân đối, sản xuất sút kém
- La ̣m phát là sự mất giá tri ̣ của đồng tiền so với hàng hóa Do vâ ̣y, la ̣m phát xảy ra còn là môi trường để các hoa ̣t đô ̣ng tiêu cực phát sinh như: đầu
cơ, tích trữ hàng hóa gây cung cầu giả ta ̣o trên thi ̣ trường hàng hóa, hoă ̣c gây khan hiếm hàng hóa, các nguồn lực không được đưa vào sản xuất kinh doanh mô ̣t cách hiê ̣u quả gây nên những lãng phí lớn cho nền kinh tế nói chung Đồng thời la ̣m phát cũng làm phân phối lại thu nhập, làm cho một số người nắm giữ các hàng hóa có giá trị tăng đột biến giàu lên nhanh chóng và những người có các hàng hóa mà giá cả của chúng không tăng hoặc tăng chậm và người giữ tiền bị nghèo đi
1.4.2 Tác đô ̣ng của la ̣m phát tới đời sống xã hô ̣i
Tác đô ̣ng của la ̣m phát tới đời sống xã hô ̣i chủ yếu thể hiê ̣n qua các mă ̣t:
- Lạm phát cao đặc biệt ảnh hưởng xấu đến những người có thu nhập không tăng kịp mức tăng của giá cả, đặc biệt là những người chỉ sống nhờ vào thu nhập cố định như những người hưởng lương hưu hay công chức, phúc lợi và mức sống của họ sẽ bị giảm đi giá trị thực tế của tiền lương bị giảm sút Đại bộ phận tầng lớp dân cư sẽ rất khó khăn và chật vật do phải chịu áp lực từ sự gia tăng giá cả, hay nói cách khác là những tầng lớp dân cư chiếm số đông này sẽ bi ̣ nghèo đi