Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến .... Mụ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến" là công trình
nghiên cứu của bản thân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phùng Thị Hằng Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng các nguyên tắc khoa học Kết quả trình bày trong luận văn được tổng hợp trong quá trình khảo sát, nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công
bố trước đây
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Tuấn Long
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phùng Thị Hằng, người
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THPT Bến Tắm thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương đã hỗ trợ và cung cấp những thông tin quý báu về nhà trường giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới bạn bè, đồng nghiệp của tôi đang công tác tại trường THPT Bến Tắm; các anh chị học viên lớp quản lý giáo dục K22A2 trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và gia đình đã khích
lệ, động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Tuấn Long
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG THPT THEO TRƯỜNG HỌC TRỰC TUYẾN 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Các khái niệm công cụ 11
1.2.1 Quản lý, quản lí giáo dục 11
1.2.2 Tổ chuyên môn, hoạt động tổ chuyên môn 16
1.2.3 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn 18
1.2.4 Trường học trực tuyến 18
1.2.4 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến 22
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT theo trường học trực tuyến 24
Trang 61.3.1 Tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường
THPT theo trường học trực tuyến 24
1.3.2 Hiệu trưởng trường THPT với vai trò quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến 26
1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến 40
Kết luận chương 1 45
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG THPT BẾN TẮM - TỈNH HẢI DƯƠNG THEO TRƯỜNG HỌC TRỰC TUYẾN 47
2.1 Vài nét về trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương 47
2.2 Mục đích, nội dung, phương pháp khảo sát 52
2.2.1 Mục đích khảo sát 52
2.2.2 Nội dung khảo sát 53
2.2.3 Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu 53
2.3 Kết quả khảo sát 54
2.3.1 Thực trạng hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến 54
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến 56
2.3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến 73
2.4 Đánh giá khái quát thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến 74
2.4.1 Những ưu điểm 74
2.4.2 Những hạn chế 75
Trang 7Kết luận chương 2 77
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG THPT BẾN TẮM - TỈNH HẢI DƯƠNG THEO TRƯỜNG HỌC TRỰC TUYẾN 79
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 79
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 79
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, toàn diện 79
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 79
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 80
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế 80
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến 81
3.2.1 Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến 81
3.2.2 Quy hoạch tổ chuyên môn theo đặc trưng các môn học và đảm bảo hiệu quả trong hoạt động chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến phù hợp với tình hình thực tiễn 82
3.2.3 Đổi mới công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến 85
3.2.4 Chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động dạy học theo định hướng đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá trên trường học trực tuyến 87
3.2.5 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý cho tổ trưởng chuyên môn theo trường học trực tuyến 89
3.2.6 Đổi mới quản lý hoạt động sinh hoạt của tổ chuyên môn 92
Trang 83.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 100
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 100
3.3.2 Đối tượng khảo nghiệm 100
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 100
Kết luận chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 105
2 Khuyến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng giáo viên các tổ chuyên môn năm học 2014 - 2015 49 Bảng 2.2 Kết quả xếp loại hai mặt giáo dục từ năm học 2011 - 2012 đến
năm học 2014 - 2015 50 Bảng 2.3 Thành tích thi HSG cấp tỉnh từ năm học 2011 - 2012 đến năm
học 2014 - 2015 51 Bảng 2.4 Kết quả tốt nghiệp của trường THPT Bến Tắm từ năm học 2011
- 2012 đến năm học 2014 - 2015 51 Bảng 2.5 Kết quả thi đỗ nguyện vọng 1 vào các trường ĐH - CĐ của
trường THPT Bến Tắm từ năm học 2011 - 2012 đến năm học
2014 - 2015 52 Bảng 2.6 Các nội dung hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến
Tắm trên trường trực tuyến 54 Bảng 2.7 Các hình thức triển khai hoạt động tổ chuyên môn ở trường
THPT Bến Tắm trên trường trực tuyến 55 Bảng 2.8 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về bản chất của việc
quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến 56 Bảng 2.9 Kết quả khảo sát về công tác bổ nhiệm và quy hoạch tổ trưởng
tổ chuyên môn thông qua trường học trực tuyến 57 Bảng 2.10 Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp quản lý việc xây
dựng và thực hiện kế hoạch của tổ chuyên môn thông qua trường trực tuyến 60 Bảng 2.11 Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp quản lý hoạt
động dạy học trên trường trực tuyến 61 Bảng 2.12 Đánh giá của khách thể điều tra về biện pháp quản lý hoạt
động sinh hoạt tổ chuyên môn trên trường trực tuyến 62 Bảng 2.13 Đánh giá của khách thể điều tra về biện pháp quản lý lao động
của đội ngũ giáo viên theo trường trực tuyến 64
Trang 12Bảng 2.14 Đánh giá của khách thể điều tra về biện pháp quản lý hồ sơ
chuyên môn theo trường trực tuyến 65 Bảng 2.15 Đánh giá của khách thể điều tra về biện pháp quản lý việc thực
hiện chương trình, kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo trường trực tuyến 66 Bảng 2.16 Đánh giá của khách thể điều tra về biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn đối với giáo viên trẻ, giáo viên có
ít kinh nghiệm chuyên môn trên trường học trực tuyến 67 Bảng 2.17 Đánh giá của khách thể điều tra về biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu - kém của
tổ chuyên môn trên trường học trực tuyến 68 Bảng 2.18 Đánh giá của khách thể điều tra về biện pháp quản lý việc kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của tổ chuyên môn trên trường học trực tuyến 70 Bảng 2.19 Đánh giá của khách thể điều tra về biện pháp quản lý hoạt
động nghiên cứu khoa học của giáo viên và nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh theo trường học trực tuyến 71 Bảng 2.20 Đánh giá của khách thể điều tra về biện pháp quản lý hoạt
động hoạt động dự giờ, hội giảng, dạy chuyên đề và kiểm tra định kỳ theo trường học trực tuyến 72 Bảng 2.21 Đánh giá của khách thể điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến 73 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý
hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến 100 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến 101
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức trong trường THPT Bến Tắm – tỉnh Hải Dương 49
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức dạy học trên trường học trực tuyến 89
Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức sinh hoạt chuyên môn trên trường học trực tuyến 95
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập quốc tế Với việc ra nhập WTO và hội nhập vào nền kinh tế thế giới, giáo dục Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức to lớn, đó là phải đào tạo được những công dân tương lai có đầy đủ năng lực, trí tuệ, có khả năng tự học, tự rèn luyện nâng cao trình độ trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt [36, tr.31]
Việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình dạy học đã trở thành một xu thế tất yếu và phát triển mạnh mẽ trong cả nước Nó góp phần đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cũng như công tác quản lý
Dạy học trực tuyến là một hình thức giảng dạy không giáp mặt Trong đó người dạy cung cấp nội dung khóa học nhờ những công cụ tạo bài giảng chuyên biệt và thông qua những phần mềm quản lý học tập, các nguồn tài nguyên Multimedia, mạng Internet Người học nhận nội dung khóa học và tương tác với người dạy qua các phương tiện kể trên
Trong trường THPT, những điểm mạnh của công nghệ thông tin và truyền thông đang được khai thác để hỗ trợ trong cả quá trình dạy học và quản
lý Vấn đề kết hợp giữa việc dạy học trực tuyến với lớp học truyền thống là một trong những hướng khai thác tốt, giúp tăng cường hứng thú học tập, phát triển
tư duy trí tuệ và đặc biệt là góp phần rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu, nâng cao kiến thức cho học sinh Do đó vấn đề đổi mới hoạt động tổ chuyên môn cũng phải thay đổi theo nhằm đáp ứng yêu cầu mới đặt ra
Hiện nay, nhiệm vụ quan trọng của giáo dục phổ thông không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho học sinh những kỹ năng, kiến thức, những kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được, mà còn phải bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo những kiến thức mới, phương tiện mới, cách giải quyết mới như: Năng lực giao
Trang 15kiến thức, khả năng thích ứng, khả năng áp dụng thực tiễn, Như vậy, vấn đề chất lượng đã trở thành vấn đề của thời đại, vấn đề sống còn của tất cả các nhà trường trong thời đại ngày nay, đòi hỏi các nhà quản lý nhà trường phải đầu tư nghiên cứu để tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học Một trong những giải pháp đó là đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý trong nhà trường
Vì hoạt động quản lý trong nhà trường có vai trò quyết định đến chất lượng hoạt động dạy và học của nhà trường Nhiều nhà giáo dục cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động của đội ngũ giáo viên" Điều này càng nhấn mạnh đến vai trò của người làm công tác quản lý trong nhà trường
Là một người trực tiếp giảng dạy và quản lý của trường THPT Bến Tắm, chúng tôi hiểu rõ vị trí, vai trò hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường Xuất phát từ thực tiễn, có thể khẳng định, để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường THPT thì người Hiệu trưởng cần phải có những biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn sát thực và phù hợp với đơn vị mình Bởi lẽ, hoạt động của tổ chuyên môn có tác động trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường THPT hiện nay Nếu như có sự định hướng
và quản lý hiệu quả từ người Hiệu trưởng, tổ chuyên môn sẽ phát huy tối đa hiệu quả của nó
Có thể nhận thấy, giữa chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn với chất lượng giáo dục của nhà trường có quan hệ nhân quả Trong đó, hoạt động của
tổ chuyên môn có tác động là nguồn gốc tạo ra kết quả chất lượng giáo dục Điều này cần được khẳng định như là một hướng tiếp cận chính để kiện toàn tổ chuyên môn về mặt lý luận và thực tiễn Ngược lại, chất lượng giáo dục của nhà trường cũng có vai trò tác động trở lại đối với hoạt động của tổ chuyên môn trong vai trò thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động của tổ chuyên môn
Trang 16Ở Việt Nam có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường phổ thông Tuy nhiên, còn thiếu những công trình tập trung đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động tổ
chuyên môn trên trường học trực tuyến Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm- tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến" để nghiên cứu với mong muốn tạo căn cứ thực tiễn
cho việc đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn theo những đặc điểm riêng của trường học trực tuyến hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm theo trường học trực tuyến nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT theo trường học
trực tuyến
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, vấn đề quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến còn có nhiều hạn chế nhất định như cách thức quản lý chưa khoa học, thiếu tính đồng bộ, nội dung quản
lý còn nghèo nàn chưa khai thác triệt để khả năng ứng dụng của trường học trực tuyến vào lĩnh vực quản lý Nếu đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ
Trang 17các biện pháp quản lý phù hợp với tình hình thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT theo trường học trực tuyến
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến 5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến
6.2 Giới hạn khách thể điều tra
Đề tài tiến hành khảo sát trên 58 khách thể điều tra trong đó có 09 cán bộ quản lý, 49 giáo viên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu, văn bản có liên quan đến công tác quản lý hoạt động chuyên môn theo trường học trực tuyến nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động tổ chuyên môn của nhà trường trên diễn đàn trường học trực tuyến nhằm thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài
Trang 187.2.2 Phương pháp đàm thoại
Phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ quản lý và giáo viên về các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương
theo trường học trực tuyến nhằm thu thập thêm thông tin cho đề tài
7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Chúng tôi sử dụng các bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý, giáo viên để khảo sát nhận thức, nhu cầu và sự đánh giá của các khách thể điều tra về thực trạng hoạt động tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến hiện nay
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia, cán bộ quản lý về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất
7.2.5 Các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Chúng tôi sử dụng các công thức toán học: tính trung bình cộng, tính phần trăm, để xử lý các số liệu thu thập được tạo cơ sở cho việc nghiên cứu
về mặt định tính
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT theo trường học trực tuyến
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bến Tắm - tỉnh Hải Dương theo trường học trực tuyến
Trang 19Tại Mỹ, dạy học trực tuyến đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo số liệu thống kê của Hội phát triển và Đào tạo Mỹ (American Sciety for Training and Development, ASTD), năm 2000 Mỹ có gần 47% các trường đại học cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khóa học trực tuyến Theo các chuyên gia phân tích của công ty Dữ liệu quốc tế (International Data Corporation, IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng Mỹ đưa ra mô hình trường học trực tuyến, số người tham gia học tăng 33% hàng năm trong khoảng thời gian 1999 - 2004 Dạy học trực tuyến không chỉ được triển khai ở các trường đại học mà còn diễn ra mạnh mẽ ở các trường phổ thông cũng như các công ty có đào tạo lao động
Trong những năm gần đây, Châu Âu đã có những thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng dạy học trực tuyến trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong cộng đồng Châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn
mà công nghệ thông tin mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 20Ngoài việc tích cực triển khai E-Learning tại mỗi nước, giữa các nước Châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-Learning Điển hình
là dự án xây dựng mạng xuyên Châu Âu EuropePACE Đây là mạng Learning của 36 trường đại học hàng đầu Châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-Learning của Mỹ - Docent nhằm cung cấp các khóa học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người; phù hợp với nhu cầu học tập của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở Châu ÂU
Tại châu Á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng mới phát triển, chưa
có nhiều thành công vì một số lí do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa Châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này cũng đang trở lên ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận những tiềm năng mà E-Learning mang lại Một số quốc gia có nền kinh tế phát triển như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, đã và đang nỗ lực phát triển E-Learning Trong đó, Nhật Bản là nước có ứng dụng E-Learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực [21, tr.4]
Như vậy, trên thế giới, vấn đề dạy học trực tuyến đã được đề cập tới nhưng ở những mức độ rất khác nhau
1.1.2 Ở Việt Nam
Với sự phát triển về nhiều mặt của thế giới và xã hội như: chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục, cơ sở hạ tầng, mạng lưới viễn thông - Internet, các giải pháp E-learning, nhu cầu được học tập mọi nơi mọi lúc của nhiều thành phần: học sinh, sinh viên, người đã đi làm yêu cầu phát triển các hệ thống đào tạo và học tập trực tuyến đã trở thành một nhu cầu tất yếu của xã hội
Trang 21Với việc Việt Nam gia nhập WTO và hội nhập vào nền kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng, giáo dục Việt Nam đang đứng trước thách thức đào tạo những công dân tương lai có đầy đủ năng lực, trí tuệ, khả năng tự học, khả năng tự nâng cấp mình trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Đi cùng nhiều giải pháp, đào tạo trực tuyến là một trong nhiều giải pháp mà nền giáo dục Việt Nam hướng tới và triển khai
Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam cũng đã thể hiện nhiều động thái khuyến khích việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đưa nhiều kiến thức về E-learning tới những cán bộ quản lý, nhà giáo, những người quan tâm đến giáo dục, học sinh, sinh viên [36, tr.31]
Đào tạo trực tuyến được hiểu là việc giảng dạy và học tập thông qua máy
vi tính nối mạng với một số máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn giáo trình, học liệu và phần mềm cần thiết có thể hỏi hay ra đề cho học viên trực tuyến từ xa Học viên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền cáp quang, ADSL hoặc Wifi, Wimax, mạng nội bộ để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp
Ngày nay, vấn đề đào tạo trực tuyến không còn xa lạ đối với môi trường giáo dục, nó đang dần dần tiến vào hệ thống giáo dục quốc dân với vai trò là loại hình đào tạo có nhiều ưu điểm, tiện ích Mặc dù ở nước ta hình thức đào tạo trực tuyến đã manh nha từ những năm đầu thập niên 90 với nhiều phần mềm hỗ trợ, trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, hình thức đào tạo trực tuyến đã thể hiện được nhiều lợi ích, số lượt người truy cập vào các trang web đào tạo trực tuyến tăng vọt theo cấp số nhân và nó trở thành tiêu điểm, chủ đề trong các cuộc hội thảo, hội nghị, đã xuất hiện một số trường đại học đi đầu trong việc áp dụng hình thức đào tạo trực tuyến (Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Tây Bắc, Đại học công nghiệp TP.HCM, ) Hiện tại, loại hình đào tạo này đang được thí điểm triển khai ở một số trường phổ thông đặc biệt ở các trường trung học chuyên nghiệp Mặc dù vậy, hình thức đào tạo trực tuyến vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục, nói một cách
Trang 22chính xác hơn là đào tạo trực tuyến hiện nay chưa thể thay thế cho hình thức đào tạo truyền thống và nó cần được nâng cao nhiều hơn nữa mới trở thành hướng đi chung cho các trường học [36, tr.58]
Ở nước ta, đào tạo trực tuyến hiện nay chỉ mới ở bước đầu, chưa có những quy chuẩn, quy định cụ thể Tuy nhiên, với những tiện ích mà đào tạo trực tuyến mang lại, chúng ta không thể phủ nhận vai trò của nó trong việc nâng cao hiểu biết của con người Thật dễ dàng để chúng ta tìm kiếm một trang web đào tạo trực tuyến, có nhiều học liệu, tài nguyên dùng để tham khảo Hiện nay, chúng ta có thể tìm thấy chương trình đào tạo trực tuyến với 3 kênh chính: của các trường trong nước, các chương trình từ nước ngoài đưa vào Việt Nam, của các công ty lập ra Với những ai đã và đang sử dụng các trang web đào tạo trực tuyến hoặc đang học tập tại các trường có đào tạo trực tuyến đều thấy được lợi ích của hình thức này Cũng giống như bất cứ công việc gì được trực tuyến như hội họp trực tuyến, tư vấn trực tuyến, giao lưu trực tuyến, đào tạo trực tuyến cũng tiết kiệm được thời gian, không gian; công sức, tiền bạc đồng thời mang lại hiệu quả cao [36, tr.59]
Gắn liền với việc đào tạo trực tuyến là quá trình quản lý các hoạt động dạy học và các vấn đề liên quan đến công tác dạy học trên trường trực tuyến Ở Việt Nam có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường phổ thông Có thể kể ra một số công trình tiêu biểu như:
Nguyễn Mạnh Hà: Biện pháp quản lý bồi dưỡng nâng cao năng lực cho
tổ trưởng chuyên môn trường THPT tỉnh Yên Bái, Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục - 2005
Nguyễn Thế Quang: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT thành phố Hà Đông - tỉnh Hà Tây, Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục - 2007
Trang 23Phạm Tuấn Dũng: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của
Hiệu trưởng các trường THCS huyện Vĩnh Hưng - tỉnh Long An và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục - 2007
Nguyễn Thị Thu Hà: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của
Hiệu trưởng trường THCS huyện Vân Đồn - tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc
sĩ quản lý giáo dục - 2010
Nguyễn Thị Hải Yến: Một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn
ở trường THPT huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục - 2012
Nguyễn Thu Hiền: Biện pháp quản lý tăng cường hoạt động tổ chuyên
môn ở trường THCS huyện Đầm Hà - tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ quản
lý giáo dục - 2012
Vũ Thị Thu Lương: Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THPT
huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục - 2014
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, các công trình nghiên cứu về quản lý trừng học hiện nay hầu hết tập trung vào việc nghiên cứu công tác quản lý các hoạt động đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, hoặc các trung tâm ngoại ngữ, Đối với lĩnh vực nghiên cứu quản lý đào tạo trực tuyến ở trường phổ thông hiện nay tỏ
ra còn nhiều hạn chế, đặc biệt là quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến của Hiệu trưởng các trường phổ thông còn đang bỏ ngỏ Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu và đề ra những biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến là một nội dung còn rất mới và cần có nhiều công trình tập trung nghiên cứu để giúp các nhà quản lý hiểu rõ công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến, cũng như thực hiện quản lý trường học trực tuyến ngày càng có hiệu quả ở các trường phổ thông
Như vậy, vấn đề đặt ra là cần phải có những công trình nghiên cứu khoa học về quản lý hoạt động tổ chuyên môn trên trường học trực tuyến một cách đầy đủ, toàn diện và có tính hệ thống Đây cũng là lý do mà chúng tôi lựa chọn
đề tài luận văn để nghiên cứu với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào việc
Trang 24nghiên cứu một phương thức quản lý mới ở trường THPT: Quản lý theo trường học trực tuyến
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Quản lý, quản lí giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, mọi thời đại Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp
sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Ngày nay các thuật ngữ “quản lý" tuy đã được dùng phổ biến nhưng lại được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau như:
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến" [22, tr.24]
Theo Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đề ra" [6, tr.1]
Theo tác giả Vũ Dũng: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích,
có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó" [7, t.47]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất" [15, tr.15]
Trên đây là một số quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý, tuy mỗi khái niệm có cách tiếp cận khác nhau song chúng tôi nhận thấy các khái niệm đều có chung một ý nghĩa, đó là:
Trang 25+ Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm hoàn thành công việc qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức
+ Quản lý là hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp được sức mạnh tổng hợp của các cá nhân nhằm đạt mục đích chung của nhóm
+ Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một tổ chức, một cơ quan, một nhà nước
+ Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế, con đường, cách thức khác nhau nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của tổ chức để điều hành hệ thống phát triển ổn định và đạt mục tiêu đề ra
Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có
tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Bản chất của quản lý là một hoạt động lao động để điều khiển các hoạt động lao động trong xã hội tạo ra sự ổn định và phát triển, các loại hình lao động xã hội càng phức tạp thì quản lý càng có vai trò quan trọng
Để đạt được các mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng quản lý
* Chức năng quản lý:
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo Hoạt động quản lý phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn với quá trình phát triển đó là sự phân công, chuyên môn hoá lao động quản lý Đó là cơ sở để hình thành chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý Hiện nay có thể nhận thấy chức năng chung của quản lý gồm các vấn đề sau:
- Chức năng lập kế hoạch:
Trang 26Đây là chức năng hạt nhân, quan trọng nhất của quá trình quản lý Lập kế hoạch tức là phải đặt ra mục tiêu, bước đi và biện pháp cụ thể để đạt tới mục tiêu xác định Kế hoạch được thành lập xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thể của tổ chức mà căn cứ vào đó việc lập kế hoạch sẽ đặt ra các mục tiêu mà tổ chức có thể hướng tới và đạt được
- Chức năng tổ chức:
Đây là chức năng quan trọng, vì quá trình sắp xếp, phân bố công việc, quyền hành, nguồn lực cho các thành viên một cách khoa học sẽ phát huy thế mạnh tối ưu của mỗi bộ phận để đạt được mục tiêu của tổ chức một cách cao nhất
Lê nin đã nói: "Tổ chức là nhân tố tạo ra hệ thống toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống nhất, người ta gọi là hiệu ứng tổ chức"
- Chức năng chỉ đạo (điều hành):
Chức năng này có tính chất tác nghiệp, đồng nghĩa với việc chủ thể quản lý tiến hành việc điều hành, điều khiển, điều chỉnh và hướng dẫn, động viên khích lệ các thành viên, bộ phận trong hệ thống để họ tự nguyện, nhiệt tình, tin tưởng phấn khởi thực hiện từng mục tiêu của kế hoạch đề ra từ đó đạt mục tiêu chung
Điều khiển bộ máy thực chất là điều khiển con người và điều khiển phải căn cứ vào kế hoạch Để điều khiển được con người thì phải có quyền lực, phải
có sự phân công rạch ròi (danh có chính, ngôn mới thuận) Không những vậy,
để chỉ đạo, điều hành có hiệu quả, chủ thể ngoài việc khuyến khích vật chất phải biết khuyến khích động viên tinh thần đối tượng
- Chức năng kiểm tra:
Là thu thập những thông tin ngược từ bộ máy tức là nắm tình hình từ bộ máy để biết được thực trạng của bộ máy (bộ máy hoạt động như thế nào, những
ưu điểm và tồn tại trong từng bộ phận của hệ thống để rút ra bài học kinh nghiệm cho các quyết định quản lý cũng như quá trình quản lý tiếp theo); thực trạng các quyết định quản lý (việc thực hiện quyết định đến đâu, ở mức độ nào
Trang 27để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa)
Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình
tự nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với chức năng khác Quá trình ra quyết định quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo trình tự nhất định, trong quá trình quản lý người quản lý phải hết sức chú trọng việc vận dụng các chức năng một cách hài hoà, hợp lôgic và khoa học Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ chức năng nào trong chuỗi các chức năng đều ảnh hưởng xấu đến kết quả quản lý Các chức năng tạo thành một chu trình quản lý của hệ thống
Ngoài bốn chức năng nêu trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lý phải sử dụng thông tin như một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng trên
Theo các tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo thì
"quản lý nhà nước về giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý mang quyền
lực nhà nước (các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục), chủ yếu bằng pháp luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đề ra" [12, tr.114-115]
Theo Đặng Xuân Hải - Nguyễn Sỹ Thư: Quản lý nhà nước về giáo dục
"là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các
hoạt động giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) do các cơ quan có trách nhiệm về quản lý giáo dục của nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện
Trang 28chức năng nhiệm vụ theo quy định của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GD&ĐT, duy trì kỉ cương, thỏa mãn nhu cầu được GD&ĐT của nhân dân, thực hiện mục tiêu GD&ĐT của nhà nước" [11, tr.6]
Những khái niệm trên đây về QLGD tuy có những cách diễn đạt khác
nhau nhưng tựu chung lại có thể hiểu: Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ
chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu
Trong QLGD, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy QLGD từ trung ương đến cơ sở Còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất
kỹ thuật và hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo Hiểu một cách
cụ thể: Quản lý là một hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý
QLGD là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường của nhà quản lý, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định
Từ cơ sở lý luận cho thấy, thực chất của nội dung quản lý hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong hình thành nhân cách của học sinh
QLGD là hệ thống những tác động có ý thức, hợp tính quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo
sự tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng QLGD có những đặc trưng chủ yếu sau đây:
- QLGD nói chung, quản lý các cơ sở giáo dục nói riêng phải chú ý đến
sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội nói chung
Trang 29- Trong QLGD, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý
sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời, tạo thành QLGD thống nhất
- QLGD đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển
- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng QLGD phải quán triệt quan điểm quần chúng
1.2.2 Tổ chuyên môn, hoạt động tổ chuyên môn
1.2.2.1 Tổ chuyên môn
Theo điều 16, Điều lệ trường trung học sơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định về tổ chuyên môn như sau:
1) Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp học THCS, THPT Mỗi tổ chuyên môn có
tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học
2) Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường
+ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy định khác hiện hành
+ Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó
+ Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên
Trang 303) Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu [3, tr.11-12]
1.2.2.2 Hoạt động của tổ chuyên môn
- Trong nhà trường, tổ chuyên môn là một tổ chức cơ sở, là bộ máy của chính quyền nhà trường, không những quản lý giáo viên về chuyên môn nghiệp
vụ, kế hoạch giảng dạy, chất lượng giáo dục mà còn quản lý hiệu quả đào tạo
- Hoạt động của tổ chuyên môn là các hoạt động về chuyên môn với trọng tâm là hoạt động giảng dạy trên phân môn chính mà các thành viên của tổ
đã được đào tạo theo chương trình đào tạo ở trường đại học theo quy định hiện hành của Bộ giáo dục và đào tạo
- Hoạt động chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong các nhà trường, hoạt động này có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Hoạt động của tổ chuyên môn phải bám sát nội dung chương trình dạy học theo quy định của Bộ giáo dục, Sở giáo dục và của nhà trường
Tổ chuyên môn là nơi thực hiện mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ, Sở, địa phương và của nhà trường về giáo dục
Tổ chuyên môn chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện quá trình đổi mới phương pháp để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Chính vì vậy mà Hiệu trưởng quản lý tốt các hoạt động của tổ chuyên môn thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục trong nhà trường
- Các hoạt động của tổ chuyên môn thường bao gồm:
+ Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó
+ Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường
+ Triển khai hoạt động giảng dạy;
+ Tổ chức hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn
Trang 31Như vậy, với chức năng nhiệm vụ nêu trên cho thấy tổ chuyên môn là một đơn vị tế bào, là đơn vị thực hiện một nội dung nhất định trong quá trình hoạt động giáo dục của nhà trường Mỗi tổ chuyên môn vừa có đặc điểm riêng
về mặt cấu trúc nhân sự, nhiệm vụ cụ thể vừa có liên quan mật thiết đến các tổ chuyên môn, tổ chức khác trong nhà trường
1.2.3 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong nhà trường là một quá trình tác động của Hiệu trưởng đến các nội dung hoạt động của tổ chuyên môn Cụ thể:
- Quản lý việc quy hoạch, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn
- Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ chuyên môn và kế hoạch cá nhân của tổ viên
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn
Từ đó có thể hiểu: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn là quá trình tác
động một cách có ý thức của Hiệu trưởng tới tổ chuyên môn nhằm làm cho các hoạt động của tổ chuyên môn diễn ra theo đúng mục tiêu xác định
1.2.4 Trường học trực tuyến
Trường học trực tuyến dành cho các trường phổ thông tại địa chỉ
website http://truongtructuyen.edu.vn là hệ thống hỗ trợ tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Trường học trực
tuyến bao gồm các phân hệ sau:
a) Phân hệ thông tin:
+ Phân hệ quản trị công văn: Đăng tải tất cả các công văn, quy định, hướng dẫn triển khai các chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo đến với sở giáo dục Đây là kho thông tin sẽ được các sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT, trường phổ thông, giáo viên và học sinh thường xuyên truy cập để tra cứu
Trang 32+ Phân hệ Quản trị thông tin: Cập nhật thông tin điện tử liên quan đến việc triển khai các hoạt động giáo dục, đặc biệt là các hình ảnh, tin bài từ các đơn vị trường học gửi về; đây là kênh thông tin cho các nhà trường, giáo viên
và học sinh toàn quốc có thể cập nhật, tra cứu và tham khảo trước, trong và sau khi thực hiện các nội dung cụ thể
Trang 33b) Phân hệ học liệu: Phân hệ Học liệu quản lý kho tài nguyên tư liệu dạy học số hoá của các chuyên gia, nhà giáo dục, đã được thẩm định, nhằm hỗ trợ hoạt động dạy học cho các cơ sở giáo dục, giáo viên, học sinh, học viên trên phạm vi toàn quốc Phân hệ được thiết kế rõ ràng, dễ truy cập với các bộ lọc phân môn, phân lớp, tiện ích cho người dùng tìm kiếm nhanh các tư liệu mong muốn Kho học liệu này sẽ dần được bổ sung theo thời gian dựa trên hiệu quả đạt được từ thực tế triển khai ở các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước bao gồm:
+ Kho học liệu điện tử: Bao gồm kênh hình, kênh chữ, hình ảnh, âm thanh, mô phỏng kèm theo tài liệu hướng dẫn sử dụng trong dạy học theo phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực Giáo viên có thể sử dụng những tư liệu này để thiết kế tiến trình dạy học (được thiết kế thành các hoạt động học của học sinh) các nội dung cụ thể theo hướng tổ chức hoạt động học tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh Tư liệu có thể được download về để sử dụng trong dạy học trên lớp, cũng có thể được giao cho học sinh sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ dạy học ở nhà
Trang 34+ Kho bài học minh hoạ: Bao gồm các bài học cụ thể được thiết kế theo phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực (thành các hoạt động học của học sinh) với việc sử dụng các tư liệu dạy học trong kho học liệu điện tử nói trên Các tiến trình bài học này có thể đã được thử nghiệm với học sinh để giáo viên phân tích, tham khảo, trên cơ sở đó hoàn thiện bài học đó và dựng các bài học khác để sử dụng trong quá trình dạy học của mình
+ Kho bài học tương tác: Dành cho học sinh tự học và luyện tập, bao gồm các bài học được thiết kế theo dạng dạy học chương trình hoá để học sinh
có thể tương tác trên mạng
+ Ngân hàng câu hỏi, bài tập: Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
c) Phân hệ tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn
Hệ thống trường học trực tuyến của Bộ giáo dục và đào tạo được phân cấp sử dụng theo các cấp quản lý giáo dục với các nhóm người dùng như sau:
Trang 35+ Bộ Giáo dục và Đào tạo: Là nhóm thành viên đại diện có quyền cao nhất, quản lý và điều hành tổng thể hoạt động của hệ thống; tổ chức, theo dõi, kiểm tra hoạt động, kết quả hoạt động của tất cả các đối tượng trên hệ thống
+ Sở Giáo dục và Đào tạo: Là nhóm thành viên đại diện cho sở GD&ĐT quản lý hoạt động trên phạm vi một tỉnh; sở GD&ĐT quản lý trực tiếp đến từng trường phổ thông trong phạm vi quản lý
+ Cơ sở giáo dục và đào tạo: Là nhóm thành viên đại diện cho cơ sở GD&ĐT (trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, ) quản lý các hoạt động trong phạm vi quản lý
+ Giáo viên: Là nhóm chịu trách nhiệm tham gia các hoạt động chuyên môn (tập huấn, bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn); tổ chức hoạt động dạy học
+ Học sinh: Là nhóm thực hiện các hoạt động học theo từng chủ đề do giáo viên tổ chức và quản lý
Mỗi thành viên tham gia vào hệ thống đều phải tuân thủ các quy định chung và được quản lý một cách chặt chẽ theo đơn vị công tác [4, tr.22-26]
1.2.4 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến
Trong trường học, quản lý hoạt động tổ chuyên môn có vị trí quan trọng Quản lý hoạt động tổ chuyên môn có hiệu quả là động lực thúc đẩy chất lượng giáo dục phát triển
Hoạt động tổ chuyên môn trên trường học trực tuyến là những hoạt động chuyên môn thông thường (sinh hoạt chuyên môn, dạy học, ) của các
tổ chuyên môn được tổ trưởng và các tổ viên thực hiện trên giao diện của trang web trường học trực tuyến thông qua sử dụng hệ thống các menu tùy chọn theo chức năng và quyền hạn được người quản trị phân quyền theo chỉ đạo của hiệu trưởng
Hai hoạt động nổi bật của tổ chuyên môn trên trường học trực tuyến là tổ chức sinh hoạt chuyên môn và dạy học Để tổ chức sinh hoạt chuyên môn, người tổ trưởng vào menu Sinh hoạt chuyên môn và sử dụng các thẻ chức năng
Trang 36để tạo nhóm tham gia các lớp sinh hoạt chuyên môn sẵn có do nhà trường, Sở,
Bộ tổ chức hoặc tự xây dựng nội dung sinh hoạt của tổ chuyên môn Để tổ chức
dạy học, giáo viên cần vào menu Không gian trường học, chọn thẻ Quản lý
khóa học để tạo lớp học, thay đổi nội dung bài học, xóa lớp học
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến là những
tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến đối tượng quản lý (tổ chuyên môn) theo trường học tuyến nhằm đảm bảo cho hoạt động của tổ chuyên môn đạt hiệu quả tốt nhất góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chung của nhà trường
Như vậy quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến là những hoạt động của Hiệu trưởng tác động vào hệ thống các menu quản lý nhà trường trên trường học trực tuyến nhằm quản lý các hoạt động của tổ chuyên môn để đạt được những mục tiêu giáo dục đào tạo đã đề ra
Để quản lý hoạt động tổ chuyên môn trên trường học trực tuyến, Hiệu trưởng thường thực hiện các công việc sau:
+ Thực hiện khởi tạo và nhập dữ liệu về các tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên, học sinh của nhà trường trong năm học trên trường trực tuyến thông qua
menu Không gian trường học, trong menu này nhà quản trị sử dụng các thẻ
chức năng: Khai báo thông tin, Tạo tài khoản cho giáo viên, Danh sách giáo
viên để tiến hành khởi tạo dữ liệu cho việc quản lý Trong menu này, nhà quản
trị có thể thêm, bớt danh sách tổ chuyên môn, số lượng và thông tin liên quan
về đội ngũ giáo viên cho phù hợp với đặc điểm tình hình năm học
+ Chỉ đạo thực hiện các hoạt động tổ chuyên môn trên trường học trực
tuyến thông qua tạo lập các nội dung hoạt động trong menu Sinh hoạt chuyên môn để định hướng các tổ chuyên môn tham gia thực hiện Trong menu này,
các tổ chuyên môn có thể tổ chức sinh hoạt chuyên môn, thảo luận xây dựng
các chủ đề học tập, tổ chức dạy học, thông qua các thẻ chức năng như: Quản
lý khóa học, Thông báo, theo kế hoạch đã đề ra
Trang 37+ Để kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện của các tổ chuyên môn hoặc hoạt động cụ thể của từng giáo viên tại mỗi thời điểm, Hiệu trưởng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua quản trị mạng của nhà trường trên menu
Không gian trường học thông qua thẻ Quản lý trường, Danh sách giáo
viên, hoặc vào menu Sinh hoạt chuyên môn và lực chọn các thẻ chức năng
để theo dõi, thống kê mọi hoạt động của các tổ chuyên môn, giáo viên trên trường trực tuyến
Như vậy, quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến của hiệu trưởng về mặt nội dung cơ bản không có nhiều điểm khác biệt.Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của trường học trực tuyến mà phạm vi quản lý có phần hẹp hơn so với quản lý trên trường học truyền thống; nhưng hình thức quản lý lại đa dạng và tiện lợi hơn rất nhiều so với quản lý trên trường học truyền thống Hiệu quả quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trên trường học trực tuyến của Hiệu trưởng cũng phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng trang web, trình độ công nghệ thông tin của hiệu trưởng và đội ngũ các tổ trưởng, đội ngũ giáo viên; định hướng đổi mới giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT theo trường học trực tuyến
1.3.1 Tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT theo trường học trực tuyến
a) Đặc điểm về hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THPT
Tổ chuyên môn trong trường THPT là xương sống tạo nên chất lượng của nhà trường Tổ chuyên môn hoạt động có hiệu quả thì chất lượng giảng dạy được nâng lên Tổ chuyên môn được cấu thành từ các thành viên cùng nhóm chuyên môn Mỗi tổ chuyên môn phải đảm nhiệm từ một môn học đến hai hoặc
ba môn học Như vậy các tổ chuyên môn khác nhau có những đặc trưng riêng
về môn học Các thành viên trong tổ được gắn kết chặt chẽ với nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ chung của tổ Trong trường, các tổ, nhóm chuyên môn có mối
Trang 38quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ khác nhằm thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường, chương trình giáo dục, các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác hướng tới mục tiêu giáo dục
Để tổ chuyên môn hoạt động có hiệu quả thì tổ chuyên môn không được quá nhỏ hay quá lớn Tổ chuyên môn cần đủ lớn để có được ưu thế về đa dạng hóa kỹ năng, tạo điều kiện cho các thành viên bộc lộ cảm xúc tốt hoặc xấu của mình cũng như xông xáo giải quyết vấn đề Tuy nhiên, tổ chuyên môn cũng đủ nhỏ để các thành viên cảm nhận được thân tình trong nhóm Từ thực tiễn cho thấy, tổ chuyên môn lý tưởng có số thành viên dao động trong khoảng từ 5 đến
12 người
Trong tổ chuyên môn các thành viên cùng chia sẻ sứ mệnh, tương tác và phối hợp với nhau trong công việc để hoàn thành mục tiêu nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Kết quả của tổ chuyên môn là kết quả của của cả tập thể Chất lượng giảng dạy là kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn, nên cách thức sinh hoạt tổ chuyên môn hiệu quả nhất là khuyến khích thảo luận theo hướng mở - kết và giải quyết vấn đề, trong đó các thành viên cùng thảo luận, quyết định và chia sẻ công việc
Điểm khác biệt cơ bản giữa hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THPT so với hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS và tiểu học là các hoạt động được tổ chức và diễn ra với mức độ chuyên môn hóa cao hơn, các hoạt động mang tính chiều sâu hơn hẳn ở trường THCS và tiểu học Khối lượng công việc và các hình thức hoạt động cũng phong phú, đa dạng hơn
Từ các quy định trên có thể thấy tổ chuyên môn trong trường THPT là một đơn vị nằm trong cơ cấu tổ chức của nhà trường THPT và là một bộ phận cấu thành nên bộ máy tổ chức quản lý của nhà trường Trong nhà trường tổ chuyên môn có nhiều điểm tương đồng với đội công tác trong các tổ chức, đó là
cơ sở xây dựng tổ chuyên môn theo hướng đội công tác
Trang 39Từ đó ta thấy để tổ chuyên môn hoạt động có hiệu quả, phương thức quản lý của Hiệu trưởng phải thay đổi cho phù hợp với mô hình đội công tác Hiệu trưởng phải xác định định được kết quả hoạt động của tổ chuyên môn là
gì và sự thỏa mãn của các tổ viên trong tổ chuyên môn Hiệu trưởng cũng phải xác lập được tổ chức tổ chuyên môn phù hợp, xác định được chiến lược phát triển của tổ chuyên môn cũng như tạo điều kiện môi trường hoạt động, xây dựng môi trường văn hóa, chế độ thi đua khen thưởng và tổ chức các nhóm chuyên môn trong tổ chuyên môn hoạt động sao cho phù hợp
b) Tầm quan trọng của tổ chuyên môn trong trường THPT
Tổ chuyên môn là tổ chức cơ sở của bộ máy hành chính nhà trường; là nơi trực tiếp quản lý, rèn luyện và bồi dưỡng giáo viên về chuyên môn nghiệp
vụ, về phẩm chất đạo đức nhà giáo Thông qua các hoạt động của tổ chuyên môn, năng lực giảng dạy về chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên từng bước được nâng cao Mặt khác, tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ viên; là nơi để triển khai, kiểm tra, đánh giá các mục tiêu và nội dung của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Hoạt động tổ chuyên môn tốt giúp cho nhà trường nâng cao chất lượng dạy và học Ngược lại, nếu hoạt động tổ chuyên môn kém hiệu quả thì chất lượng giảng dạy trong nhà trường sẽ gặp phải khó khăn
1.3.2 Hiệu trưởng trường THPT với vai trò quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo trường học trực tuyến
1.3.2.1 Chức năng của Hiệu trưởng
Theo Điều 54, khoản 1 của Luật giáo dục quy định: "Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận với nhiệm kỳ 5 năm" Thời gian đảm nhiệm chức vụ này không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học Hiệu trưởng phải là người giảng dạy ít nhất 5 năm ở bậc trung học hoặc ở bậc cao hơn, có
Trang 40phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lý, được bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý giáo dục, có sức khỏe, được tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm
Theo điều lệ trường trung học quy định, Hiệu trưởng có những nhiệm vụ, quyền hạn (chức năng) sau:
- Xây dựng và tổ chức bộ máy nhà trường
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và trình cấp có thẩm quyền quyết định
- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của nhà nước
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường
- Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành, thực hiện công khai đối với nhà trường
- Được đào tạo, nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật [3, tr.13-14]