1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng với giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010

37 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng với giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Tác giả Nguyễn Quốc Anh, Cao Thị Thanh Hảo, Vũ Thị Giang, Nguyễn Thị Thu, Đào Xuân Phong, Nguyễn Bá Hiếu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vào những năm thập niên 70 của thế kỷ 20, trào lưu tăng trưởng nhanh xuất hiện và nhanh chóng lan rộng trên thế giới. Tăng trưởng nhanh gây ra nhiều hiệu ứng xấu đến xã hội, tương lai của con người như làm suy giảm môi trường một cách nghiêm trọng, gây ra hiện tượng phân hóa giàu nghèo... Và vấn đề “phát triển bền vững” được đặt ra. Biểu hiện của sự phát triển là tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế và tiến bộ xã hội. Trong đó, tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần cho sự phát triển nhưng tiến bộ xã hội mới là mục tiêu cuối cùng của phát triển. Từ sau Đổi mới đến nay, nước ta đã dành được nhiều thành tựu về tăng trưởng kinh tế, đăc biệt la giai đoạn 2001-2010. Trong giai đoạn này, mức thu nhập bình quân đầu người của chúng ta đã tăng lên xấp xỉ 3 lần. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế chưa đủ lực để tạo nên những bước đột phá về mặt xã hội cho con người. Dù tăng trưởng cao nhưng nước ta vẫn là một nước nghèo, thuộc nhóm những nước có thu nhập bình quân đầu người thấp trên thế giới. Vì vậy, vấn đề xóa đói giảm nghèo được ưu tiên hàng đầu trong hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Phát triển kinh tế nhất thiết phải đặc biệt quan tâm đến vấn đề xóa đói giảm nghèo vì đó cũng là một mục tiêu để có tiến bộ xã hội, đồng thời cũng là động lực để tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống của người dân. Như vậy, giữa tăng trưởng và giảm nghèo có mối quan hệ vừa đa dạng vừa phức tạp. Hiểu được mối quan hệ này, chúng ta có thể tìm ra được phương hướng, giải pháp để thực hiện thành công công cuộc xóa đói giảm nghèo, hoàn thành một trong những mục tiêu quan trọng của phát triển kinh tế. Chính vì lý do này, nhóm chúng tôi đã nghiên cứu đề tài:” Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng với giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010”.

Trang 1

DANH SÁCH THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

1 Nguyễn Quốc Anh

2 Cao Thị Thanh Hảo

3 Vũ Thị Giang

4 Nguyễn Thị Thu

5 Đào Xuân Phong

6 Nguyễn Bá Hiếu

Trang 2

Mục lục

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG,BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

I.Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo 2

1.1.Các khái niệm và các chỉ tiêu đo 2

1.1.1.Tăng trưởng kinh tế 2

1.1.2 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng 2

1.1.2.1 Hàm sản xuất 2

1.1.2.2 Các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 3

1.1.3.Phát triển kinh tế và phát triển bền vững 3

1.1.4.Khái luận về Nghèo đói 5

1.1.4.1 Khái niệm nghèo đói 5

1.1.4.1.1 Nghèo khổ vật chất 5

1.1.4.1.2 Nghèo khổ đa chiều 5

1.1.4.2 Cách thức và các chỉ tiêu đo lường 6

1.1.4.3 Nguyên nhân nghèo đói 7

1.2 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo 8

II-ĐÁNH GIÁ TĂNG TRƯỞNG VIỆT NAM 2001-2010 10

2.1.Tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ cao và ổn định 10

2.2.Quy mô tăng trưởng GDP/người 11

2.3.Tăng trưởng nhanh ở các khu vực và các ngành của nền kinh tế 13

2.4.Mô hình tăng trưởng Việt Nam theo các yếu tố đầu vào 15

2.5.Đánh giá chung 16

III- ĐÁNH GIÁ NGHÈO ĐÓI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 – 2010 16

3.1.Các chương trình xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001 – 2010 16

3.2.Kết quả đạt được 17

3.3.Những hạn chế còn tồn tại 22

IV – MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 25

Trang 3

4.1 Tác động của tăng trưởng kinh tế đến đói nghèo 25

4.1.1 Xu hướng tác động của tăng trưởng kinh tế đến nghèo đói ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010 25

4.1.2 Mức độ ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế đến đói nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010 26

4.2.Tác động của nghèo đói đến tăng trưởng kinh tế 27

V – MỘT SỐ GIẢI PHÁP 28

VI -KẾT LUẬN 30

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GNI Tổng thu nhập quốc dân

TFP Năng suất các yếu tố tổng hợp

UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

HRC Tỷ lệ nghèo khổ

PGR Tỷ lệ khoảng cách nghèo

IRG Tỷ số khoảng cách thu nhập

HPI Chỉ sổ ngèo khổ con người

MPI Chỉ số nghèo tổng hợp

IR Tỷ số thu nhập

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

CTMTQG –GN Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo

CT135 –II Chương trình 135 giai đoạn II

XĐGN Xóa đói giảm nghèo

PPP Sức mua tương đương

VHLSS Điều tra mức sống hộ gia đình của Việt Nam

LĐ –TB&XH Lao động thương binh và xã hội

WB Ngân hàng Thế giới

GSO Tổng cục Thống kê

UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc

GEP Hệ số co giãn của nghèo đối với tăng trưởng kinh tếICOR Hệ số gia tăng vốn- sản lượng

Trang 5

DANH MỤC BẢNG,BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP theo khu vực kinh tế

Bảng 2.2: Cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ 2001-2010

Bảng 2.3: Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng GDP (2001 - 2010)Bảng 3.1: Tỷ lệ nghèo thời kỳ 1993 – 2010

Bảng 3.2: Chỉ số khoảng cách nghèo thời kỳ 1993 – 2010

Bảng 3.3: Tỷ lệ nghèo ở các nhóm dân tộc thiểu số

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2001-2010

Biểu đồ 2.2: Tổng sản phẩm quốc nội thời kỳ 2001-2010

Biểu đồ 2.3: GDP bình quân đầu người thời kỳ 2001-2010

Biểu đồ 2.4: Đóng góp của các yếu tố đầu vào cho tăng trưởng của Việt NamBiểu đồ 3.1: Tỷ lệ nghèo lương thực,thực phẩm

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu việc làm ở thành thị.

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu việc làm ở nông thôn

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ hộ vay tín dụng trong năm 2008

Biểu đồ 4.1: Mối quan hệ giữa GDP bình quân và HCR

Biểu đồ 4 2: GEP giai đoạn 2001-2010 ở Việt Nam

Biểu đồ 4.3: IR% giai đoạn 2001-2010 ở Việt Nam

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Vào những năm thập niên 70 của thế kỷ 20, trào lưu tăng trưởng nhanh xuấthiện và nhanh chóng lan rộng trên thế giới Tăng trưởng nhanh gây ra nhiều hiệu ứngxấu đến xã hội, tương lai của con người như làm suy giảm môi trường một cáchnghiêm trọng, gây ra hiện tượng phân hóa giàu nghèo Và vấn đề “phát triển bềnvững” được đặt ra Biểu hiện của sự phát triển là tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơcấu của nền kinh tế và tiến bộ xã hội Trong đó, tăng trưởng kinh tế là điều kiện cầncho sự phát triển nhưng tiến bộ xã hội mới là mục tiêu cuối cùng của phát triển

Từ sau Đổi mới đến nay, nước ta đã dành được nhiều thành tựu về tăng trưởngkinh tế, đăc biệt la giai đoạn 2001-2010 Trong giai đoạn này, mức thu nhập bình quânđầu người của chúng ta đã tăng lên xấp xỉ 3 lần Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế chưa

đủ lực để tạo nên những bước đột phá về mặt xã hội cho con người Dù tăng trưởngcao nhưng nước ta vẫn là một nước nghèo, thuộc nhóm những nước có thu nhập bìnhquân đầu người thấp trên thế giới Vì vậy, vấn đề xóa đói giảm nghèo được ưu tiênhàng đầu trong hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội Phát triển kinh tế nhấtthiết phải đặc biệt quan tâm đến vấn đề xóa đói giảm nghèo vì đó cũng là một mục tiêu

để có tiến bộ xã hội, đồng thời cũng là động lực để tăng trưởng kinh tế, cải thiện đờisống của người dân

Như vậy, giữa tăng trưởng và giảm nghèo có mối quan hệ vừa đa dạng vừaphức tạp Hiểu được mối quan hệ này, chúng ta có thể tìm ra được phương hướng, giảipháp để thực hiện thành công công cuộc xóa đói giảm nghèo, hoàn thành một trongnhững mục tiêu quan trọng của phát triển kinh tế Chính vì lý do này, nhóm chúng tôi

đã nghiên cứu đề tài:” Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng với giảm nghèo ở

Việt Nam giai đoạn 2001-2010”.

Trang 7

I.LÝ LUẬN CHUNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ XÓA ĐÓI GIẢM

NGHÈO

1.1.Các khái niệm và các chỉ tiêu đo

1.1.1.Tăng trưởng kinh tế.

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳnhất định (thường là một năm) Sự gia tăng này được thể hiện ở quy mô và tốc độ.Quy

mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít ,còn tốc độ tăng trưởng được sửdụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa cácthời kỳ Thu nhập của nền kinh tế được biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Thunhập bằng giá trị được phản ánh qua các chỉ tiêu GDP,GNI… và được tính cho toànnền kinh tế hoạc tính bình quân đầu người

1.1.2 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng.

1.1.2.1 Hàm sản xuất.

Theo quan điểm hiện đại,mối quan hệ giữa tăng trưởng mà cụ thể là mức thunhập của nền kinh tế (sản lượng đầu ra ) với các nhân tố kinh tế trực tiếp tác động đếntăng trưởng (các yếu tố đầu vào) được mô tả dưới dạng hàm sản xuất tổng quát:

Y = F (K,L,TFP)Trong đó Y là giá trị đầu ra của nền kinh tế và K,L,TFP là các giá trị của những biến

số đầu vào tác động đến tăng trưởng kinh tế với:

- Vốn (K) : Là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng tác động đến tăng trưởng kinh tế,nó

là toàn bộ tư liệu vật chất được tích lũy lại của nền kinh tế và bao gồm: nhà máy,thiết

bị ,máy móc,nhà xưởng và các trang bị được sử dụng như những yếu tố đầu vào trongsản xuất

- Lao động (L): Là một yếu tố đầu vào của sản xuất.Lao động được bao gồm hai nộidung chính :Thứ nhất là yếu tố vật chất đầu vào ,được xác định bằng só lượng dân sốnguồn lao động của mỗi quốc gia (tính bằng đầu người hay thời gian lao động).Thứ hai

là yếu tố vốn nhân lực,đó là lao động có kỹ năng sản xuất,lao động có thể vận hànhđược máy móc thiết bị phức tạp,những lao động có sáng kiến hay phương pháp mớitrong hoạt động kinh tế

- Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP):là hiệu quả sử dụng các thành tựu của tiến bộcông nghệ ,kết quả nghiên cứu triển khai khoa học kỹ thuật vào khoa học kinh tế.Vốn (K) và Lao động (L) được xem như là các yếu tố vật chất có thể lượng hóa đượcmức độ tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế và được coi là những nhân tố tăng

Trang 8

trưởng theo chiều rộng TFP được coi là những yếu tố phi vật chất tác động đến tăngtrưởng, được coi là tăng trưởng theo chiều sâu.

1.1.2.2 Các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế

(1) Nhân tố kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,giá trị đầu ra của nền kinh tế phụ thuộcchính vào sức mua và khả năng thanh toán của nền kinh tế,tức là tổng cầu,còn giá trịcác biến số đầu vào có liên quan trực tiếp đến tổng cung là các yếu tố nguồn lực trựctiếp

-Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung

Theo hàm sản xuất hiện đại thì có 3 yếu tố tổng cung tác động trực tiếp đến tăngtrưởng kinh tế là : K, L, và TFP

-Các yếu tố tác động đến tổng cầu: Yếu tố liên quan trực tiếp đến đầu ra của nền kinh

tế chính là khả năng chi tiêu ,sức mua và năng lực thanh toán,tức là tổng cầu (AD) củanền kinh tế Có 4 yếu tố trực tiếp cấu thành tổng cầu bao gồm:

 Chi cho tiêu dung cá nhân (C): Bao gồm các khoản chi cố định,chi thườngxuyên và các khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh

 Chi tiêu của chính phủ (G): Bao gồm các khoản mục chi mua hàng hóa vàdịch vụ của chính phủ

 Chi cho đầu tư (I): Là các khoản chi tiêu cho các nhu cầu đầu tư của các doanhnghiệp và các đơn vị kinh tế ,bao gồm đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn lưuđộng

 Chi tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX =X – M): Là khoảng chi phí ròngphải bỏ ra cho quan hệ thương mại quốc tế

(2) Nhân tố phi kinh tế

Có nhiều nhân tố phi kinh tế tác động đến tăng trưởng và phát triển, như: thểchế chính trị - xã hội, cơ cấu gia đình, dân tộc tôn giáo trong xã hội, các đặc điểm tựnhiên khí hậu, địa vị các thành viên trong cộng đồng và khả năng tham gia của họ vàoquản lý phát triển nhà nước Các ảnh hưởng của các nhân tố phi kinh tế là gián tiếp vàkhông thể lượng hóa cụ thể được mức độ tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế.Chúng không tác động một cách riêng rẽ mà mang tính tổng hợp, đan xen, tất cả lồngvào nhau, tạp nên tính chất đồng thuận hay không đồng thuận trong quá trình tăngtrưởng và phát triển kinh tế đất nước Chính vì vậy mà người ta không thể phân biệt vàđánh giá phạm vi, mức độ tác động của từng nhân tố đến kinh tế

1.3.1.Phát triển kinh tế và phát triển bền vững

Trang 9

Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến,toàn diện và về mọi mặt của nền kinhtế,chính trị,xã hội của một quốc gia.Phát triển được xem như quá trình biến đổi cả vềlượng và về chất của nền kinh tế ,nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoànthiện cả hai lĩnh vực của nền kinh tế là lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực xã hội Nội dungcủa phát triển được khái quát theo ba tiêu thức:

 Một là sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhậpbình quân trên đầu người.Đây là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về lượng củanền kinh tế

 Hai là sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế Đây là sự biến đổi vềchất của nền kinh tế của một quốc gia

 Ba là sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế không phải là tăng trưởng kinh tế hay chuyểndịch kinh tế,mà là việc xóa bỏ nghèo đói,suy dinh dưỡng,sự tăng lên của tuổi thọ bìnhquân,khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế,nước sách,trình độ dân trí giáo dục củaquần chúng nhân dân Như vậy mục tiêu cuối cùng của sự phát triển chính là sự pháttriển vì con người

Tiếp theo của sự phát triển kinh tế là phát triển bền vững:

Phát triển bền vững là phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu hiện tại màkhông làm phương hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai, Hội nghịRio de Janeriro, 1992

Phát triển bền vững nhằm đảm bảo sự bình đẳng và cân đối lợi ích của các nhómngười trong cùng một thế hệ và giữa các thế hệ và thực hiện điều này đồng thời trên cả

3 lĩnh vực quan trọng có mối liên hệ qua lại với nhau – kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 10

1.1.4.Khái luận về Nghèo đói

1.1.4.1 Khái niệm nghèo đói

1.1.4.1.1 Nghèo khổ vật chất

Theo hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á Thái Bình Dương ,tổ chức tạiBăng Cốc - Thái Lan (9/1993) , nghèo đói là tình trạng một bộ phân dân không đượchưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người,mà những nhu cầu này đã được

xã hội thừa nhận tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập

Qua khái niệm trên có thể thấy nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện ,đó

là thu nhập hạn chế,hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập,thiếu tài sản để bảo đảm tiêu dùng ởmức độ tối thiểu,đặc biệt là những lúc khó khăn,dễ bị tổn thương trước những đột biếnbất lợi ,ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới những người có khảnăng giải quyết,ít được tham gia vào quá trình ra quyết định ,có cảm giác bị xỉnhục,không được người khác tôn trọng…Nghèo khổ vật chất biểu thị một mức thunhập (chi tiêu ) tối thiểu cần thiết để đảm bảo những “nhu cầu vật chất cơ bản “ nhưlương thực,quần áo,nhà ở để cho mỗi người có thể “tiếp tục tồn tại”

1.1.4.1.2 Nghèo khổ đa chiều

Trong báo cáo phát triển con người năm 1997,UNDP đã đề cập đến khái niệmnghèo khổ dựa trên cơ sở quan điểm về phát triển con người, gọi là nghèo khổ tổnghợp hay nghèo khổ con người.Khác với quan niệm nghèo khổ vật chất,nghèo khổ tổnghợp đề cập đến sự phủ nhận các cơ hội và sự lựa chọn để đảm bảo một cuộc sống cơbản nhất hoặc “có thể chấp nhận được”

Trang 11

Theo đó,nghèo khổ được tính đến điều kiện khó khăn trong phát triển con người ,ví dụnhư cuộc đời ngắn ngủi (tuổi thọ),thiếu giáo dục cơ bản và thiếu sự tiếp cận đến cácnguồn lực tư nhân và của xã hội Khái niệm trên cho thấy,xóa nghèo cũng là một khíacạnh của phát triển con người – một khái niệm được định nghĩa là “quá trình tăng thêm

sự lựa chọn của con người”

1.1.4.2 Cách thức và các chỉ tiêu đo lường.

Để đo lường nghèo khổ vật chất,điều quan trọng nhất là phải xác định chuẩnnghèo (ngưỡng nghèo) Chuẩn nghèo là ngưỡng chi tiêu tối thiểu cần thiết cho việctham gia các hoạt động trong đời sống kinh tế.Nó chính mà mức chi tiêu tối thiểu theomặt bằng chung của quốc tế,quốc gia Chuẩn nghèo quốc tế ,được sử dụng để xác địnhtình trạng nghèo đói ở phạm vi quốc tế ,chuẩn nghèo quốc gia là cơ sở xác định tìnhtrạng nghèo của cả nước Chuẩn nghèo quốc gia cũng được xem như là “mức sàn “đểxác định chuẩn nghèo cho các địa phương khác nhau

Chỉ tiêu đo lường sự nghèo đói:

 Thước đo về nghèo khổ vật chất:

 Mức nghèo khổ (HC) là những cá nhân hoặc hộ gia đình (i) có mức thu nhập(Yi) dưới mức chi tiêu tối thiểu (C) và tỷ lệ nghèo khổ (HCR):

 Thước đo nghèo khổ tổng hợp

 Chỉ số nghèo khổ con người (HPI) gồm 3 khía cạnh chính là tuổi thọ,giáo dục

và chất lượng cuộc sống:

HPI = (P1 + P2 + P3 ) /3

Trang 12

Trong đó : (P1) là tỷ lệ dân số không kỳ vọng sống quá 40 tuổi

(P2 ) tỷ lệ người lớn không biết chữ

(P3 ) bao gồm tỷ lệ suy dinh dưỡng ( P3.1 ),tỷ lệ không tiếp cận dịch vụ y tế (P3.2), tỷ lệ các hộ không được sử dụng nước sạch (P3.3) với P3 = (P3.1 + P3.2 + P3.3) /3

 Chỉ số nghèo khổ tổng hợp (MPI) :

MPI = H × ATrong đó:

- H là tỷ lệ nghèo toàn diện: H = q/n với q là số người thuộc diện nghèo toàn diện và

n là tổng dân số

- A là mức độ nghèo : A =

Trong đó: c là tổng số những mặt thiếu thốn có trọng số mà người nghèo đang có,d làtổng số các chỉ số thành phần được xem xét

1.1.4.3 Nguyên nhân nghèo đói.

o Hiện tượng bế quan tỏa cảng Chính là hiện tượng đóng cửa nền kinh tế và xãhội với thế giới bên ngoài, an phận sống trong “vòng luẩn quẩn cua sự nghèođói”, đây là điểm mấu chốt của sự nghèo đói ở các nước nghèo, vùng nghèo và

cả người nghè

Trang 13

o Độ rủi ro trong cuộc sống rất cao Người nghèo thường có cuộc sống bất ổn vàrất dễ bị tổn thương Sự rủi ro trong cuộc sống người nghèo có thể đó là dothiên tai lũ lụt, dịch bệnh , tai nạn, ốm đau….tất cả đều làm cho họ đã nghèo lạicàng nghèo hơn, hoặc dẫn đến sự tái nghèo trong thời gian ngắn

o Người nghèo thiếu những điều kiện để thoát nghèo Tỷ lệ người nghèo tập trungnhiều ở nông thôn, gắn liền với hoạt động sản xuất, chăn nuôi gia súc Nhưngchính họ lại là những người không có đất đai, hoặc có nhưng có ít…… tức là họkhông có tài sản, rồi thiếu nguồn vốn kinh doanh, cơ sở hạ tầng kém phát triểnkèm theo không có thị trường là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nghèo

o Sự hỗ trợ của nhà nướcvà các tổ chức quốc tế hạn chế và nhiều bất cập: Nguồn

hỗ trợ cho người nghèo được cung cấp dưới nhiều hình thức linh hoạt như :quỹ

hỗ trợ phát triển,ngân hàng người nghèo,chương trình xóa đói giảm nghèo,…Tuy nhiên,các nguồn vốn đầu tư còn hạn hẹp,số người tiếp cận dịch vụ khôngnhiều,lượng tiền được vay ít.Ngoài ra còn tồn tại sự hạn chế của thị trường tíndụng đối với người nghèo như không có tài sản thế chấp,các điều kiện vay khắtkhe …

o Sự tham gia không đầy đủ của người nghèo đến hoạt động hoạch định pháttriển, kể cả hoạch định những vấn đề liên quan đến chính sách nghèo

1.2 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo

Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo vừa phức tạp vừa đa dạng,hiểuđược mối quan hệ này và những yếu tố xác định mối quan hệ đó sẽ là mấu chốt trongxây dựng chiến lược giảm nghèo thành công Qua các nghiên cứu thực tế phân tíchmối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ nghèo giữa các quốc gia qua các thời kì

Mức sống thấp

Trình độ kỹ thuật thấp Tiêu dùng thấp

Trang 14

đã chỉ ra rằng: trung bình,cứ tăng một điểm phần trăm tốc độ tăng trưởng thu nhậpbình quân đầu người thì tỷ lệ nghèo có thể giảm được tới hai phần trăm Tuy nhiên bấtbình đẳng lại không diễn ra theo một xu hướng nhất định,ở một số quốc gia có tốc độgiảm nghèo hạn chế trong khi có thành tích tăng trưởng kinh tế khả quan,người lại một

số quốc gia có tốc độ giảm nghèo cao trong khi tăng trưởng kinh tế là tương đối thấp.Ngược lại,giảm nghèo cũng có tác động đến tăng trưởng kinh tế ,điều này được thểhiện thông qua một số khía cạnh sau:

- Giảm nghèo đóng vai trò như một bộ phận của cán cân điều tiết tác động đến tăngtrưởng Về phía người nghèo,do thu nhập và mức sống thấp nên chế độ dinhdưỡng ,tình trạng sức khỏe và giáo dục kém Điều này làm giảm cơ hội tham giahoạt động kinh tế và năng suất lao động của họ,và vì thế trực tiếp hay gián tiếp ảnhhưởng đến quá trình tăng trưởng

- Giảm nghèo không đơn giản là việc phân phối lại thu nhập một cách thụ động màphải tạo ra động lực tăng trưởng tại chỗ,chủ động vươn lên tự thoát nghèo Giảmnghèo không đơn thuần chỉ là sự trợ giúp một chiều từ phía tăng trưởng kinh tế đốivới những đối tượng khó khăn,mà còn là nhân tố quan trọng tạo ra một mặt bằngtương đối đồng đều cho phát triển ,tạo thêm một lực lượng sản xuất dồi dào và bảođảm sự ổn định cho giai đoạn “cất cánh” Do đó,giảm nghèo không những là mộtmục tiêu của tăng trưởng ,cả trên góc độ xã hội và kinh tế,đồng thời cũng là mộtđiều kiện tiền đề cho tăng trưởng nhanh và bền vững

Tóm lại, tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo là hai phạm trù khác nhau, nhưng có mỗiquan hệ tác động qua lại với nhau trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mộtquốc gia Do vậy,khi xây dựng định hướng phát triển cho mỗi thời kỳ cụ thể đều cần

có sự kết hợp đúng đắn giữa vấn đề tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo Mục tiêu củatăng trưởng kinh tế cần thực hiện đồng thời hoặc lồng ghép với công tác giảm nghèo

Sự kết hợp ngay từ đầu giữa tăng trưởng kinh tế và giải quyết tốt vấn đề giảm nghèo làmột trong những nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển bền vững

Một số tiêu chí đánh giá tác động của tăng trưởng đến giảm nghèo cụ thể :

- Động thái thay đổi tốc độ tăng trưởng của thu nhập bình quân và tỷ lệ nghèo: Việc

so sánh giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế (tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầungười ) với tốc độ giảm nghèo (sự thay đổi trong tỷ lệ hộ nghèo )sẽ cho phép có nhậnxét mang tính chung nhất về tác động của tăng trưởng đến giảm nghèo như thế nào

- Hệ số co giãn của giảm nghèo với tăng trưởng: thước đo tốt nhất để thấy được mốiquan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo chặt chẽ thế nào là tính độ co giãncủa giảm nghèo với tăng trưởng kinh tế

- Tỷ số thu nhập (IR): Chỉ số này đo sự tương quan giữa mức thu nhập bình quânchung và mức thu nhập bình quân của người nghèo

Trang 15

II-ĐÁNH GIÁ TĂNG TRƯỞNG VIỆT NAM 2001-2010

2.1.Tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ cao và ổn định.

Giai đoạn 2001-2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình nước ta đạt 7,25%,

thấp hơn so với mức 7,57% giai đoạn 1991-2000 Trong đó, giai đoạn 2001-2005 đạt7,51% và giai đoạn 2006-2010 đạt khoảng 6,8% Năm 2005 đạt mức tăng trưởng caonhất 8,44% Ba năm cuối, do ảnh hưởng đáng kể của khủng hoảng kinh tế toàn cầu,tốc độ tăng trưởng nước ta giảm xuống, thấp nhất là năm 2009 với mức 5,32%

Biểu đồ 2.1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2000 - 2010

Nguồn: Tổng hợp từ niên giám thống kê và báo cáo KH 2009, 2010 của Bộ KH &ĐT

Nhìn chung, nước ta đã duy trì được tốc độ tăng trưởng nhanh và nếu tính từ năm 1990đến nay, theo thống kê của Ngân hàng phát triển châu Á, tốc độ tăng trưởng của ViệtNam nằm trong danh sách các nước tăng trưởng nhanh nhất châu Á Đây là yếu tố cơbản để đảm bảo Việt Nam vượt được ngưỡng nước đang có thu nhập thấp

Quy mô GDP tăng lên nhanh chóng, năm 2009 đã gấp 4 lần so với năm 1990 GDPnăm 2010 gấp 3 lần năm 2001 Theo số liệu từ tổng cục thống kê 10 năm gần đây,tổng sản phẩm quốc nội GDP trong giai đoạn này tăng từ khoảng 32.7 tỷ USD năm

2001 lên đến khoảng 106.4 tỷ USD năm 2010

Biểu đồ 2.1.2: Tổng sản phẩm quốc nội thời kỳ 2001-2010

Trang 16

32.7 35.1 39.6 45.4

53 60.9

71 91.1 97.2

2.2.Quy mô tăng trưởng GDP/người

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam liên tục giữ ở mức cao, trong khi tốc

độ tăng dân số được kìm hãm đã dẫn đến mức thu nhập GDP bình quân trên đầu ngườităng dần theo các năm Năm 1990,GDP/người của nước ta chỉ khoảng trên 100 USD,thì đến năm 2007, GDP/người ước tính đạt 835 USD, tăng trên 8 lần Năm 2008, con

số này đã đạt đến khoảng 1.047 USD, đến năm 2010 đã đạt 1168 USD/người Với mứcthu nhập này, Việt Nam đã thoát khỏi nhóm nước có thu nhập bình quân thấp dưới

1000 USD trên thế giới (Nguồn: IMF Country Report No 06/52, February 2006, IMFCountry Report No.10/281,September 2010, Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tìnhhình kinh tế - xã hội năm 2010 và nhiệm vụ năm 2011)

Trang 17

Biểu đồ 2.2.1: GDP bình quân đầu người thời kỳ 2001-2010

0 200 400 600 800 1000 1200

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

402.1 412.9 440

491.9552.9

639.1 725.1 835.9 1028.3 1064

1170

GDP bình quân đầu người (USD)

Nguồn: Bộ KH&ĐT

Tuy thu nhập bình quân đầu người nước ta tăng nhưng vẫn còn rất thấp so vớicác nước khác trong khu vực Đông Nam Á (Singapore 37.597,3 USD, Brunei 35.623USD, Malaysia 8.209,4 USD, Thái Lan 4.042,8 USD, Indonesia 2.246,5 USD,Philippines 1.847,4 USD).GDP bình quân đầu người của Việt Nam đứng thứ 7/11nước trong khu vực Đông Nam Á, và đứng thứ 36/50 nước và vùng lãnh thổ của châuÁ

Trang 18

2.3.Tăng trưởng nhanh ở các khu vực và các ngành của nền kinh tế.

- Xét theo khu vực kinh tế:

Theo dõi bảng số liệu sau:

Bảng 2.3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP theo khu vực kinh tế

KV đầu tư nước ngoài 8,33 12,81 8,31 8,96 10,76

Nguồn: Số liệu của Tổng cục

Ngày đăng: 24/07/2013, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP theo khu vực kinh tế - Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng với giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Bảng 2.3.1 Tốc độ tăng trưởng GDP theo khu vực kinh tế (Trang 18)
Bảng 2.3.3: Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng GDP (2001 - 2010) - Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng với giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Bảng 2.3.3 Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng GDP (2001 - 2010) (Trang 19)
Bảng số liệu trên cho thấy: - Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng với giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Bảng s ố liệu trên cho thấy: (Trang 19)
Bảng 2.3.2: Cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ 2001-2010 - Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng với giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Bảng 2.3.2 Cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ 2001-2010 (Trang 19)
Bảng 3.1:Tỷ lệ nghèo thời kỳ 1993 – 2010. - Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng với giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Bảng 3.1 Tỷ lệ nghèo thời kỳ 1993 – 2010 (Trang 23)
Hình 3.2:Cơ cấu việc làm ở thành thị.(Đơn vị :%) - Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng với giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Hình 3.2 Cơ cấu việc làm ở thành thị.(Đơn vị :%) (Trang 27)
Hình 3.4:Tỷ lệ hộ vay tín dụng trong năm 2008 (Đơn vị :%) - Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng với giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Hình 3.4 Tỷ lệ hộ vay tín dụng trong năm 2008 (Đơn vị :%) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w