1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH đầu tư – thương mại

49 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH đầu tư – thương mại
Tác giả Lê Đăng Vương
Người hướng dẫn ThS. Ngô Việt Nga
Trường học Công Ty TNHH Đầu Tư – Thương Mại Minh Hòa
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 457 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hiện nay, nguồn nhân lực đóng vai trò ngày càng quan trọng đặc biệt trong những nghành nghề đòi hỏi lao động có trình độ cao. Người lao động không chỉ tạo ra sản phẩm, dich vụ mà còn đóng góp tạo nên thương hiệu cho doanh nghiệp. Do đó, quản lí và sử dụng nhân lực luôn chiếm một phần quan trọng trong các hoạt động của chủ doanh nghiệp đặc biệt là vấn đề tạo động lực cho người lao động. Lao động có động lực lớn thì năng suất lao động ngày càng tăng, chất lượng sản phẩm được đảm bảo. Ngoài ra, những cải tiến của người lao động sẽ giúp doanh nghiệp khắc phục những hạn chế, khai thác tôt nhất những thế mạnh giúp doanh nghiệp phát triển bền vững lâu dài. Công ty TNHH đầu tư – thương mại Minh Hòa có đội ngũ lao động lớn, có tay nghề cao và trẻ. Do các biện pháp kích thích lao động của các doanh nghiệp luôn là công tác quan trọng trong hệ thống công tác quản lý, là một trong những nội dung chủ yếu của công tác nhân sự của doanh nghiệp. Qua kiến thức lý thuyết và quá trình thực tập tại Công ty TNHH đầu tư – thương mại Minh Hòa, em nhận thấy rằng muốn phát triển nâng cao hiệu quả kinh doanh thì phải tác động trực tiếp vào người lao động là nhân tố hàng đầu, nhân tố quyết định sự thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên em chọn đề tài “ Tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH đầu tư – thương mại” để thực hiện nghiên cứu.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hiện nay, nguồn nhân lực đóng vaitrò ngày càng quan trọng đặc biệt trong những nghành nghề đòi hỏi lao động cótrình độ cao Người lao động không chỉ tạo ra sản phẩm, dich vụ mà còn đónggóp tạo nên thương hiệu cho doanh nghiệp Do đó, quản lí và sử dụng nhân lựcluôn chiếm một phần quan trọng trong các hoạt động của chủ doanh nghiệp đặcbiệt là vấn đề tạo động lực cho người lao động Lao động có động lực lớn thìnăng suất lao động ngày càng tăng, chất lượng sản phẩm được đảm bảo Ngoài

ra, những cải tiến của người lao động sẽ giúp doanh nghiệp khắc phục những hạnchế, khai thác tôt nhất những thế mạnh giúp doanh nghiệp phát triển bền vữnglâu dài Công ty TNHH đầu tư – thương mại Minh Hòa có đội ngũ lao động lớn,

có tay nghề cao và trẻ Do các biện pháp kích thích lao động của các doanhnghiệp luôn là công tác quan trọng trong hệ thống công tác quản lý, là một trongnhững nội dung chủ yếu của công tác nhân sự của doanh nghiệp

Qua kiến thức lý thuyết và quá trình thực tập tại Công ty TNHH đầu tư –thương mại Minh Hòa, em nhận thấy rằng muốn phát triển nâng cao hiệu quảkinh doanh thì phải tác động trực tiếp vào người lao động là nhân tố hàng đầu,nhân tố quyết định sự thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên em

chọn đề tài “ Tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH đầu tư – thương mại” để thực hiện nghiên cứu.

Bản báo cáo gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH đầu tư – thương mại Minh Hòa

CHƯƠNG 2: Thực trạng tạo động lực cho người lao động của công ty TNHH đầu tư – thương mại Minh Hòa.

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện vấn đề tạo động lực cho

Trang 2

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Ngô Việt Nga và công

ty TNHH đầu tư- thương mại Minh Hòa đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyền đềthực tập này

Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức của bản thân còn hạn chế nhất làtài liệu tham khảo hạn hẹp nên không tránh khỏi những sai lầm, thiếu sót Em rấtmong được sự giúp đỡ quan tâm, đóng góp ý kiền của các thầy, cô giáo và banlãnh đạo Công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thànhcám ơn!

Sinh viên: Lê Đăng Vương

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ –

THƯƠNG MẠI MINH HÒA

Trang 3

Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư – Thương mại Minh Hòa

Địa chỉ: 632A Đường Cộng Hòa – Q Tân Bình – TP Hồ Chí Minh

Trong quá trình phát triển, công ty luôn tìm kiếm các nhà cung cấp vớichất lượng cao, giá cả hợp lí từ Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan nhằm phục vụtốt nhất nhu cầu sử dụng van, vòi trong nước

Tháng 6 năm 2006 Nhà máy cơ khí phụ tùng van công nghiệp Minh Hòachính thức đi vào hoạt động với hệ thống dây chuyền thiết bị tự động hiện đạicủa Đài Loan và Trung Quốc Với đội ngũ kỹ sư được đào tạo tại nước ngoài vàhơn 200 công nhân lành nghề, đến nay Nhà máy đã cho ra các sản phẩm van renđồng và van gang mặt bích chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Hiện nay, Sản phẩm của Công ty Minh Hòa được phân phối cho hơn 500đại lý trên toàn quốc và có mặt trong các công trình trọng điểm quốc gia như:Khu liên hợp thể thao quốc gia Mỹ Đình, đóng các tàu xuất khẩu lên đến 22.500DWT, các công trình cấp nước khác,…

Năm 2012, công ty đã phát triển thị trường của mình ra các nước trong

Trang 4

Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu

chuẩn ISO 9001 – 2000 ( Giấy chứng nhận do tổ chức DAS – UK Vương quốc

Anh cấp tháng 05 năm 2007 ) trong cả lĩnh vực sản xuất cũng như kinh doanh

nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của Quý khách theo phương châm là:

“ Chất lượng là vàng, Khách hàng là trên hết”

1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban:

1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:

Sơ đồ1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

( Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)

Cơ cấu tổ chức của Công ty được chia làm nhiều phòng ban chuyên trách Mỗi

đơn vị có chức năng, nhiệm vụ khác nhau và có sự phối hợp hoạt động dưới

quyền kiểm soát của Giám đốc Giám đốc là người đứng đầu công ty có quyền

quyết định mọi hoạt động của công ty Cơ cấu tổ chức của Công ty là cơ cấu trực

tuyến chức năng

Ưu điểm:

Giám Đốc

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng KH-VT KT- CNPhòng

Phòng thiết bị

PX1, PX2

PX khuôn mẫu

PX tạo phôi

Phó giám đốc tài chính

Phó giám đốc sản xuất

Tổ mạ Tổ đánh

bóng

Tổ CAM

Trang 5

Cơ cấu tổ chức của Công ty là sự kết hợp giữa cơ cấu quản lí chức năng và cơcấu quản lí trực tuyến nên đã phát huy được ưu điểm từng cơ cấu vừa đảm bảophân quyền, trách nhiệm vừa đảm bảo tập quyền Mọi hoạt động đều dưới sựkiểm soát của Giám đốc.

Các phòng ban của công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo điều kiện chohoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao trách nhiệm của từng phòng ban chứcnăng, hạn chế tối đa sự trùng lặp trong quản lý, điều hành, tăng cường khả năngthông tin trong Công ty và giữa Công ty với khách hàng Các phòng ban thườngxuyên có thông tin ngược chiều cho nhau, tạo ra khả năng nắm bắt thông tin vàtăng cường khẳ năng hợp tác, phối hợp trong quá trình điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh

Sự phân công nhiệm vụ rõ ràng từng bộ phận phòng ban chuyên trách đã tạo điềukiện thuận lợi cho việc xác định nhu cầu, dự tính kinh phí, xác định kết quả hoạtđộng cho từng bộ phận

1.2.2.Thuyết minh sơ đồ cơ cấu tổ chức:

1.2.2.1 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của giám đốc

Chức năng: Điều hành, quản lý và kiểm soát mọi lĩnh vực hoạt động trong

Công ty

Trang 6

 Tổ chức, điều hành, quản lí, kiểm soát các hoạt động hàng ngày của côngty;

 Quyết đinh các kế hoạch mở rộng sản xuất, mở rộng, xâm nhập các thịtrường mới;

 Quyết đinh tuyển dụng, đào tạo, sa thải cán bộ công nhân viên;

 Quyết định mức lương thưởng, thù lao đối với người lao động trong côngty;

1.2.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Phó giám đốc tài chính:

Chức năng: Quản lí tài chính của công ty

Quyền hạn, nhiệm vụ:

 Chịu trách nhiệm về tính hiệu quả kinh doanh về tài chính của Công ty;

 Tham gia tổ chức, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp;

 Đảm bảo luồng tiền cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

 Chịu trách nhiệm về sự kịp thời, chính sác, trung thực của các báo cáo vềhoạt động tài chính, tình trạng tài chính, tính hiệu quả của các phương ántài chính;

 Chịu trách nhiềm về sự rõ ràng, minh bạch, sự hợp lệ và chính sác của cácchứng từ tài chính, của việc hoạch toán báo cáo thuế, hạch toán bảo hiểmcho công nhân viên;

1.2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Giám đốc sản xuất:

Chức năng: Lập kế hoach, tổ chức, điều hành, kiểm soát hoạt động sản xuất của

công ty;

Nhiệm vụ, quyền hạn

 Hàng tháng lập kế hoạch sản xuất báo cáo lên giám đốc quyết định

Trang 7

 Tổ chức lao động để đảm bảo sản xuất đúng tiến độ, thực hành tiết kiệmtrong sản xuất;

 Đảm bảo chất lượng sản phẩm; thưc hiện “5S” và cải tiến liên tục;

 Kết hợp với các phòng ban nhằm đảm bảo đầu ra cũng như đầu vào;

1.2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của một số phòng ban chức năng chính

Phòng kế toán:

Chức năng:

 Quản lý tài chính thống nhất trong Công ty theo quy định của nhà nước;

 Huy động vốn từ các nguồn khác nhau (trong phạm vi chế độ tài chínhcho phép) để phục vụ SXKD – ĐSXH của công ty phát triển, hiệu quả;

Nhiệm vụ, quyền hạn

 Tham mưu việc tổ chức hoạch toán, kế toán thống nhất trong nội bộ Công

ty theo đúng quy định của Nhà nước, ngành bao gồm: Thanh toán khốilượng, kế toán công nợ, kế toán tổng hợp, tài sản cố định, xuất nhập vật tư– vật liệu…

 Lập báo cáo tài chính quý, năm của Công ty theo quy định;

 Quyết toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước và các cơquan chức năng…

Trang 8

 Lập kế hoạch đào tạo, sử dụng cán bộ công nhân viên;

 Quản lý hồ sơ nhân sự theo cấp Công ty, kể cả quản lý sổ bảo hiểm xãhội…

 Quyết toán thu nộp BHXH, BHYT, BHTN của Cơ quan Công ty Hướngdẫn các XNTV thực hiện việc đóng, nộp và quyết toán BHXH – BHYT –BHTN với các địa phương nơi đóng quân

 Giao, nhận, xử lí, bảo quản các giấy tờ của công ty

 Thu nộp đầy đủ, đúng hạn, tránh để tình trạng nợ xấu;

 Hàng tháng lập báo cáo thống kê xuất, nhập kho, hàng tồn…

Phòng KT-CN( kĩ thuật- công nghệ):

Chức năng: Thiết kế sản phẩm và đảm bảo các thông số kĩ thuật;

Nhiệm vụ, quyền hạn

Trang 9

 Kết hợp với phòng kinh doanh điều tra nghiên cứu thị trường từ đó thiết

kế các sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hang;

 Kết hợp với các phân xưởng đảm bảo chất lượng cho sản phẩm;

 Cải tiến liên tục, tăng tỷ lệ nội địa hóa cho sản sản phẩm;

 Họp, kiến nghị với Giám đốc mua bổ sung, mua mới, thanh lí các loạimáy móc của công ty;

 Xây dựng chương trình đào tạo tại chỗ nâng cao tay nghề công nhân;

 Duy trì định mức dự trữ phụ tùng, nguyên liệu, linh kiện, vật liệu phụ hợp

lí, không gây ách tắc sản xuất do chờ đợi;

Phòng xuất, nhập khẩu:

Chức năng: Thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu và hàng

từ các thị trường;

Nhiệm vụ, quyền hạn:

 Tìm kiếm các nhà cung cấp nguyên liệu đồng, kẽm nước ngoài;

 Vận chuyển hàng hóa của công ty đến các chi nhánh, đại lí;

 Thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu;

Trang 10

 Bám sát sản xuất quan hệ với các đối tác Trung Quốc, Đài Loan… đảmbảo khuôn mẫu, phụ tùng linh kiện và xử lí sự cố thiết bị;

 Kỷ luật lao động, 5S, an toàn lao động;

 Giữ vệ sinh nhà xưởng, máy móc; trang thiết bị lao động

1.3 Lĩnh vưc và nghành nghề kinh doanh

Công ty TNHH đầu tư – thương mại Minh Hòa hoạt động trên các lĩnhvực chính:

 Sản xuất các loại sản phẩm van vòi với nhiều nhãn hiệu khác nhau:MIHA, MBV, MH, DARLING, TUBO… nhằm hướng tới nhiều phânđoạn thị trường khác nhau

 Nhập khẩu và phân phối các sản phẩm van, vòi, ống thép từ các nước TháiLan, Đài Loan, Trung Quốc…

 Phân phối các sản phẩm van, vòi do công ty sản xuất thong qua các chinhánh, đại lí và các cửa hàng bán lẻ

Trang 11

1.4 Thống kê doanh thu, chi phí, lợi nhuân của công ty TNHH đầu tư – thương mại Minh Hòa

Bảng1.1 Báo cáo tài chính của công ty Minh Hòa trong vòng 5 năm ( 2007-2011)

( ĐVT: triệu.đồng)

2007

Năm2008

Năm2009

Năm2010

Năm2011Doanh thu triệu.đồng 51.230 62.310 95.640 165.550 241.213Chi phí triệu.đồng 42.240 51.620 72.540 135.320 190.115Lợi nhuận triệu.đồng 8.990 10.690 23.100 30.230 51.098

Tỷ suất lợi nhuận theo

Trang 12

hướng, đạt được các mục tiêu phát triển mà công ty đã đặt ra trong bản kế hoạchphát triển 5 năm ( 2007 – 2011).

 Doanh thu

Bảng1.2 Phân tích so sánh chỉ tiêu doanh thu qua các năm

Chỉ tiêu 2008/2007 2009/2008 2010/2009 2011/2010

Sốtuyệtđối

tuyệtđối

tuyệtđối

tuyệtđối

%

Doanh thu 11.080 21,62 33.330 53,49 69.910 73.09 75.663 45,7

Biểu đồ 1 Biểu đồ doanh thu của công ty Minh Hòa trong vòng 5 năm

Doanh thu triệu.đồng

0 50 100 150 200 250 300

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Doanh thu triệu.đồng

Doanh thu của công ty không ngừng tăng qua các năm với mức tăng trưởngtrung bình hàng năm đạt gần 50% Đặc biệt trong vòng 3 năm ( 2009, 2010,2011) doanh thu có mức tăng trưởng rất lớn năm 2008 doanh số tăng 1,53 lần sovới năm 2008và 33,33 tỷ đồng về giá trị tuyệt đối; năm 2010 tăng 1,73 lần so vớinăm 2009 và 69,910 tỷ đồng về giá trị tuyệt đối và năm 2011 tăng 1,46 lần so với

Trang 13

năm 2010 và 75,663 tỷ đồng về giá trị tương đối Điều này thể hiện thị phần củaMinh Hòa không ngừng gia tăng, thương hiệu van, vòi của Minh Hòa càng đượcngười tiêu dùng tin tưởng.

 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận:

Bảng 1.3: Phân tích so sánh chỉ tiêu lợi nhuận qua các năm

Sốtuyệtđối

tuyệtđối

tuyệtđối

tuyệtđối

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Lợi nhuận triệu.đồng

Cùng với sự gia tăng doanh thu, lợi nhuân của công ty cũng tăng trưởng theotừng năm, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu tăng giảm không đềuqua các năm

 Năm 2008 giảm so với năm 2007 là 0,38%: Năm 2008 công ty Minh Hòatuyển dụng lao động lớn do đó phát sinh chi phí đào tạo lớn Ngoài ra,năm 2008, công ty nhập một loạt máy móc thiết bị mới nên phát sinh cácchi phí về vận chuyển, hướng dẫn sử dụng máy móc;

Trang 14

 Năm 2010 gảm so với năm 2009 là -5.89%: Cuộc khủng hoảng kinh tếxảy ra từ năm 2008 nhưng đên năm 2010 mới ảnh hưởng trực tiếp đến nềnkinh tế Việt Nam: chi phí sử dụng lao động tăng cao, chi phí vay vốn tăng,giá nguyên vật liệu tăng làm tăng chi phí kinh doanh do đó tỷ suất lợinhuận giảm;

 Các chỉ tiêu khác

Bảng1.4 : Phân tích so sánh các chỉ tiêu hiệu quả khác qua các năm

Sốtuyệtđối

tuyệtđối

tuyệtđối

tuyệtđối

* Số vòng quay vốn lưu động tăng qua các năm và duy trì ở mức cao Đốivới doanh nghiệp sản xuât hang hóa công nghiệp, việc duy trì số vòng quay vốnlưu động cao đóng vai trò rất quan trọng: giúp doanh nghiệp có vốn để quay vòng

Trang 15

sản xuất, giảm chi phí về vốn… Để tăng vòng quay vốn lưu động, công ty đă ápdụng chính sách chiết khấu lớn cho khách hang thanh toán ngay và thanh toántrước thời hạn ( 30 ngày) Đặc biệt, năm 2011 công ty thực hiện giao bán hàngtrực tiếp, thanh toán ngay với các đại lí Do đó, số vòng quay vốn lưu động năm

2011 rất lớn 4,53 vòng

Trang 16

PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ – THƯƠNG MẠI MINH HÒA

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực của người lao động

"Động lực lao động chính là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức" 1 Động lực lao độnggắn với các thái độ chuyển hành vi của con người hướng vào công việc Độnglực lao động có thể thay đổi giống như những hoạt động khác trong cuộc sốngthay đổi Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới động lực của người lao động và tùythuộc vào nghành nghề hoạt động, đặc điểm lao động, giai đoạn công việc… màcác nhân tố có sức ảnh hưởng khác nhau

2.1.1 Đặc điểm lao động tại công ty TNHH đầu tư – thương mại Minh Hòa

Tính đến hết năm 2011, đội ngũ công nhân viên của công ty bao gồm 235người;

trong đó có:

+ 147 công nhân sản xuất trực tiếp và 15 gián tiếp

+ 16 nhân viên phục vụ công nhân;

+ 37 nhân viên văn phòng bán han

Trang 17

Biểu đồ 3: Cơ cấu lao động của công ty Minh Hòa phân theo tuổi đời

Số lượng

18- 25 25- 35 35-50

Từ 50 trở lên

Lao động của công ty Minh Hòa là nguồn lao động trẻ ( chiếm hơn 90%) Đây

là nguồn lao động năng động, có sức trẻ, lòng nhiệt huyết, tiếp thu nhanh khoahọc kĩ thuật, là động lực phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Để laođộng gắn bó lâu dài với công ty, công ty Minh Hòa đã thực hiện các chính sách:

- Đưa ra mức đãi ngộ hấp dẫn: lương, thưởng, các khoản phụ cấp…;

- Tạo môi trường làm việc thân thiện, an toàn, kích thích sự sáng tạo bêntrong doanh nghiệp ;

- Tạo cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp cho người lao động;

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động ;

Bảng 1.6: Cơ cấu lao động của công ty Minh Hòa phân theo trình độ

Trang 18

Biểu đồ 4: Cơ cấu lao động của công ty Minh Hòa phân theo trình độ

Số lượng

Trên đại học Đại học Phổ thông Trung học

Đội ngũ nhân viên văn phòng, bán hàng đều có trình độ đại học và trên đại học.Những vị trí quan trọng được cử đi đào tạo trong và ngoài nước nhằm tiếp thunhững tiến bộ khoa học kĩ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty trongtương lai

2.1.2 Nghành nghề kinh doanh và tính chất công việc

2.1.2.1 Nghành nghề kinh doanh

Theo khảo sát, người lao động có xu hướng chọn nghề nghiệp theo mức độ “

hot”củacácnghànhnghề:

Bảng 1.6 Bảng điều tra các yếu tố ảnh hưởng tới chọn công việc

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nghành

nghề của người lao động

%

Chọn công việc theo thế mạnh của bản thân 24

Chọn công việc có yếu tố gia đình 11

Nguồn: Báo giáo dục Việt Nam

Theo đó, các nghành nghề có tốc độ phát triển cao sẽ thu hút được nhiều laođộng Ngược lại, những nghành có tốc độ phát triển thấp sẽ không được quan tâm

Trang 19

dẫn tới tình trạng thiếu hụt lao động Điều này đòi hỏi phải cơ cấu lại nguồn laođộng tránh tình trạng mất cân đối trong phát triển kinh tế

Tính hấp dẫn của công việc tạo nên sự quan tâm, hứng thú với công việc.Năng suất lao động đạt được cao nhất khi người lao động có thái độ làm việc tựgiác, tự nguyện, sáng tạo

Ngoài ra, áp lực công việc, cũng là một trong những nhân tố đóng vai tròquan trọng Tùy thuộc vào nghành nghề và đặc điểm lao động mà người lao độngchấp nhận công việc có áp lực cao hoặc thấp Người lao động khi đã thỏa mãnnhững nhu cầu tồn tạo thiết yếu, họ có xu hướng chọn những công việc áp lựccao, mức độ cạnh tranh lớn nhằm thể hiện hết khả năng và họ muốn có sự ghinhận những cống hiến Nhà quản lí cần dựa vào đặc điểm tâm lí, tính cách củangười lao động để sắp xếp công việc hợp lí, phù hợp

2.1.3 Đối thủ cạnh tranh

Người lao động có xu hướng so sánh lợi ích nhận được từ công ty so vớicác công ty khác hoạt động trong cùng nghành nghề Người lao động sẽ cảm thấyhài lòng, gắn bó với công ty nếu cảm thấy thỏa mãn mức tương quan so sánh vềlợi ích Người lao động sẽ cố gắng làm việc, phát huy các sáng kiến để phát triểncông ty Tuy nhiên, nếu lợi ích mà công ty đưa ra thấp hơn, người lao động sẽcảm thấy bất mãn và có xu hướng rời bỏ tổ chức

2.1.4 Môi trường làm việc

Mọi quá trình lao động đều đòi hỏi một môi trường làm việc cụ thể Môi

Trang 20

nhiều khía cạnh khác nhau Có nhiều yếu tố tạo nên môi trường làm việc hiệuquả.

Môi trường làm việc an toàn chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lí đảm bảo tái sảnxuất sức lao động, giảm tai nạn lao động, tăng năng suất, chất lượng lao động.Môi trường làm việc thân thiện, cởi mở giữa các thành viên trong tổ chức tạokhông khí làm việc thoải mái, sáng tạo, các cuộc cạnh tranh công bằng lànhmạnh, công bằng trong tổ chức

Không gian, cách bài trí trong tổ chức tạo sự thoải mái, tiện dụng cho các hoạtđộng trong tổ chức

2.1.5 Cơ hội thăng tiến

Người lao động luôn muốn thăng tiến lên vị trí cao hơn trong tổ chức, điềunày không chỉ làm gia tăng lợi ích mà họ có thể đạt được mà còn làm tăng vị thếcủa bản thân họ đối với gia đình, tổ chức, xã hội Đây là nhu cầu thiết thực vàngày càng được người lao động coi trọng trong việc xác định nghành nghề và lựachọn tổ chức làm việc

Chính sách về thăng tiến hợp lí sẽ giúp người lao động hoàn thiện các kiếnthức, kĩ năng làm việc qua đó làm tăng năng suất, hiệu quả lao động Đối với tổchức, đó là việc thu hút, giữ gìn và phát huy đội ngũ lao động giỏi phục vụ mụctiêu phát triển của tổ chức

họ sẽ cố gắng làm việc, sáng tạo để hòa nhập, phát huy những giá trị của bản thânvới văn hóa của tổ chức

Trang 21

2.1.7 Chính sách của nhà nước

Nhà nước đóng góp phần quan trọng trong việc tạo động lực của người laođộng bằng việc ban hành các chính sách như: tiền lương tối thiểu, các yếu tố bảođảm an toàn lao động, thuế thu nhập cá nhân… Các chính sách đó sẽ đảm bảothu nhập và tạo ra sự an toàn cho người lao động Người lao động sẽ cảm thấyhài lòng và có động lực lao động khi mức lương họ đạt được giúp họ đảm bảocuộc sống của bản thân và gia đình

2.3 Thực trạng hoạt động tạo động cho người lao động ở công ty TNHH đầu

tư – thương mại Minh Hòa.

2.3.1 Thực trạng tạo động lực bằng vật chất

2.3.1.1 Lương

Công ty TNHH đầu tư – thương mại Minh hòa hoạt động trên 2 lĩnh vực chính

sản xuất và phân phối các sản phẩm van vòi Do tính chất của mỗi công việckhác nhau, nhằm làm cho công việc trả lương và thu nhập thực sự, là đòn bẩykhuyến khích tăng năng suất lao động,góp phần góp phần cho sự tăng trưởngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty đã ban hành quy chếtrả lương và thu nhập cho CBCNV Công ty với 2 hình thức cấu trúc lương chính:

 Đối với khối sản xuất

 Đối với khối văn phòng, nghiệp vụ

2.2.1.1 Cấu trúc lương đối với khối sản xuất

Quỹ tiền lương và thu nhập khối các xưởng chính:

Cách xác định quỹ tiền lương

m

QUỸ TIỀN LƯƠNG = SLi × DGi

i = 1

Trong đó: - SLi: là sản lượng hàng hoá i

- DGi: là đơn giá tiền lương trên sản phẩm i

- m: là số loại sản phẩm sản xuất ra trong kìNguyên tắc trả lương

 Đối với công nhân trực tiếp sản xuất

Tiền lương hàng tháng được xác định trên 3 yếu tố:

- Tính điểm( theo năng suất thực hiện và chất lượng)

Trang 22

- Xếp hạng thành tích

(a)Cách tính điểm: Quản đốc( hoặc người được uỷ quyền) phải dựa vào kết quả

lao động để tính điểm

Số điểm= Năng suât/Mức giao khoán của xưởng

(b)Cấp bậc công việc: Mỗi công việc,công đoạn sản xuất đều có một cấp bậc

công việcc đã quy định

- Cấp bậc công việc áp dụng và trả lương cho công nhân thống nhất nhưsau:lấy bậc 2,0=hệ số 1,từ đó có các hệ số của các bậc khá

Bảng 1.7 Bảng phân chia cấp bậc công việc

Đối với công nhân vận hành máy Đối với công nhân lắp ráp

Để trả lương theo mức độ giản đơn phức tạp khác nhau của các công đoạnsản xuất,xưởng,ngành,có thể kết hợp với phòng nhân sự-tiền lương căn cứ vào "tiêu chuẩn cấp bậc công việc" xác định hợp lý

(c)Xếp hạng thành tích(hiệu quả):

Ngoài 2 yếu tố (a) và (b),đơn vị cũng áp dụng yếu tố (c),nhưng phải gắn với cácchỉ tiêu cụ thể như sau:

- Đánh giá được kết quả sản xuất hàng ngày (số lượng thành phẩm,phế )

- Sử dụng nguyên liệu ( chi phí tăng,giảm )

- Kỉ luật lao động

Căn cứ vào 3 yếu tố trên ta kết hợp tính được điểm mới theo công thức:

(a) * (b) * (c) = điểm mới

(d)Phụ cấp trách nhiệm:

- Tuỳ theo mỗi chức năng nhiệm vụ khác nhau,quản đốc có thể trả phụ cấp tráchnhiệm cho các đối tượng tổ trưởng,tổ phó,thợ có tay nghề cao theo tỉ lệ từ 10-20%

 Đối với khối gián tiếp các phân xưởng

- Tiền lương của quản đốc các xưởng tối thiểu không dưới 1,5 đến 3 lần sovới người công nhân có mức lương bình quân cao

Trang 23

- Quản đốc phân xưởng phải chịu trách nhiệm trước giảm đốc về cách tính

hệ số chia lương đảm bảo,nguyên tắc công bằng cho mọi người lao động trongđơn vị

Ngoài phần tiền lương được trả như trên,các xưởng còn có thể có phần tiềnthưởng hạch toán do đã tiết kiệm được các chi phí trong sản xuất làm cho giáthành thực tế giảm.Số tiền đó cũng được chia đảm bảo nguyên tắc công bằng vàkhuyến khích người lao động

Tiền lương đối với khối văn phòng, nghiệp vụ công ty như sau

 Cách tính lương:

Tiền lương hàng tháng của các Cán bộ,nhân viên khối quản lý của công ty đượctính như sau:

TL = Tc ( H1 + H2 ) * H3

Trong đó: - TL: Tiền lương hàng tháng

- Tc: Tiền lương theo chức danh được phân theo:

+ Chức vụ bổ nhiệm: Trưởng,phó phòng

+ Trình độ đào tạo: Đào tạo,Trung cấp

Trên cơ sở hệ thống thang bảng lương hiện hành của Nhà nước,hệ số lươngbình quân của khối quản lý,phục vụ hiện tại đang đóng BHXH,hệ số lương đã

được duyệt cho các chức vụ lãnh đạo các phòng,hệ số lương,cấp bậc công việc

đang đảm nhiệm của khối quản lý,Tiền lương chức danh (Tc) được tính:

Tc= LCB × Tmin

- LCB: Hệ số lương theo chức danh và trình độ đào tạo

- Tmin: Tiền lương tối thiểu của Công ty hiện tại được quy định là:930.000đCông ty quy định tiền lương chức danh (Tc) cụ thể như sau:

Trang 24

 Cách xác định các hệ số:

Hệ số H1:

Đối với khối nghiệp vụ Công ty,việc xác định khối lượng công việc,mức độphức tạp của công việc,hiệu quả công việc cho cán bộ,nhân viên được phân thànhcác nhóm chính như sau:

Đối với các lãnh đạo phòng và tương đương:

- Trưởng phòng và tương đương: 1,6 - 1,8

- Phó phòng và tương đương : 1,5 - 1,6

giám đốc sẽ trực tiếp duyệt hệ số H1 cho các cấp lãnh đạo phòng

(Trường hợp đặc biệt,GĐ quyết định riêng)

Đối với nhân viên văn phòng: được chia làm 3 mức như sau:

- Công việc phải thường xuyên tiếp xúc,xử lý nhiều vấn đề khác nhau,đòihỏi có giải pháp tốt thì hiệu quả tốt

- Công việc phải chủ trì nghiên cứu (nghiên cứu chính) mặt hàng mới hoặctheo dõi các mặt hàng sản xuất với trình độ đổi mới được từng phần hoặc toàn bộcông nghệ

* Mức 2: áp dụng cho hệ số 1,2 - 1,3

- Công việc chưa đòi hỏi phải vận dụng kiến thức kinh tế ,kỹ thuật có trình

độ cao

- Công việc tuân theo quy trình,quy định cụ thể có tính lặp lại

- Cán bộ chuyên môn,nghiệp vụ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,kinhnghiệm chưa đáp ứng với công việc đang đảm nhận ở mức 1

* Mức 3: áp dụng hệ số 1,0 - 1,1:

- Những công việc đơn giản ,làm việc ở vị trí tĩnh tại

- Những công người không đạt được tiêu chuẩn ở mức 2

Ngày đăng: 24/07/2013, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.5: Cơ cấu lao động của công ty Minh Hòa phân theo tuổi đời - Tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH đầu tư – thương mại
Bảng 1.5 Cơ cấu lao động của công ty Minh Hòa phân theo tuổi đời (Trang 16)
Bảng 1.6 : Cơ cấu  lao động của công ty Minh Hòa phân theo trình độ - Tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH đầu tư – thương mại
Bảng 1.6 Cơ cấu lao động của công ty Minh Hòa phân theo trình độ (Trang 17)
Bảng 1.6. Bảng điều tra các yếu tố ảnh hưởng tới chọn công việc - Tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH đầu tư – thương mại
Bảng 1.6. Bảng điều tra các yếu tố ảnh hưởng tới chọn công việc (Trang 18)
Bảng 1.8.: Bảng phân chia hệ số lương theo thâm niên - Tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH đầu tư – thương mại
Bảng 1.8. Bảng phân chia hệ số lương theo thâm niên (Trang 25)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quá trình đào tạo. phát triển - Tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH đầu tư – thương mại
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quá trình đào tạo. phát triển (Trang 27)
Bảng 2.0 : Bảng thống kê ý kiến của người lao động tại công ty TNHH đầu tư – thương - Tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH đầu tư – thương mại
Bảng 2.0 Bảng thống kê ý kiến của người lao động tại công ty TNHH đầu tư – thương (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w