Kinh tế nước ta trong những năm vừa qua đã có những bước đi nhảy vọt, tăng trưởng cao và đang trong đà hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Nền tảng cơ bản chủ chốt để đẩy nền kinh tế nước ta phát triển chính là sự năng động của các Doanh Nghiệp cộng thêm chính sách thông thoáng, đúng đắn của Nhà Nước. Chính nhờ sự hoạt động năng động của các Doanh Nghiệp đã đem lại lợi nhuận, tạo tiền đề cho sự phát triển và thể hiện vị thế của đất nước ta trên trường quốc tế. Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất của các hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp. Lợi nhuận là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi Doanh Nghiệp, nó là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như tiềm năng của mỗi Doanh Nghiệp. Để tồn tại và phát triển thì điều chủ yếu quan trọng nhất là các Doanh Nghiệp phải làm ăn có hiệu quả, phải thu được lợi nhuận. Lợi nhuận và các giải pháp làm tăng lợi nhuận đã và đang trở thành một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các Doanh Nghiệp. Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng to lớn của lợi nhuận, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thực phẩm sạch Biggreen Việt Nam, được sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô giáo TS. Nguyễn Thị Thùy Dương và sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong ban lãnh đạo công ty, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thực phẩm sạch Biggreen Việt Nam” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ. Bản chuyên đề này chỉ tập trung làm rõ khái niệm, nguồn gốc, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường, đồng thời nêu ra một số biện pháp tăng lợi nhuận để Công ty TNHH Thực phẩm sạch Biggreen Việt Nam có thể thực hiện. Chuyên đề ngoài mở đầu và kết luận gồm 3 phần: CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN Ở CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM SẠCH BIGGREEN VIỆT NAM CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIA TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM SẠCH BIGGREEN VIỆT NAM
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài :
“Giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thực phẩm sạch
Biggreen Việt Nam”
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tiến Hưng
Lớp : TCDN 20.17 MSV : BH202165 GVHD : TS NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
Hà nội, 2012
Trang 2Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Thực phẩm sạch Biggreen Việt nam, đãtạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiệnchuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài chính Kế toán công TNHH Thực phẩm sạchBiggreen Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thựctập và hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: TS Nguyễn Thị Thùy Dơng - Giáo viên
đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực tập và hoànthiện chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Viện Tài chính - Ngân hàng vàcác bạn sinh viên lớp TCND 20.17 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoànthiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Hà Nôi, ngày 10 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Tiến Hng
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế nước ta trong những năm vừa qua đã có những bước đi nhảyvọt, tăng trưởng cao và đang trong đà hội nhập với nền kinh tế khu vực và thếgiới Nền tảng cơ bản chủ chốt để đẩy nền kinh tế nước ta phát triển chính là
sự năng động của các Doanh Nghiệp cộng thêm chính sách thông thoáng,đúng đắn của Nhà Nước Chính nhờ sự hoạt động năng động của các DoanhNghiệp đã đem lại lợi nhuận, tạo tiền đề cho sự phát triển và thể hiện vị thếcủa đất nước ta trên trường quốc tế
Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất của các hoạt động kinhdoanh của Doanh Nghiệp Lợi nhuận là một trong những yếu tố quan trọngquyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi Doanh Nghiệp, nó là chỉ tiêu
cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như tiềm năng của mỗi DoanhNghiệp Để tồn tại và phát triển thì điều chủ yếu quan trọng nhất là các DoanhNghiệp phải làm ăn có hiệu quả, phải thu được lợi nhuận Lợi nhuận và cácgiải pháp làm tăng lợi nhuận đã và đang trở thành một vấn đề được quan tâmhàng đầu của các Doanh Nghiệp
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng to lớn của lợi nhuận, trongthời gian thực tập tại Công ty TNHH Thực phẩm sạch Biggreen Việt Nam,được sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô giáo TS Nguyễn Thị Thùy Dương và sựquan tâm giúp đỡ của các anh chị trong ban lãnh đạo công ty, em đã lựa chọn
đề tài “Giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thực phẩm
sạch Biggreen Việt Nam” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào lợi nhuận hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ Bản chuyên đề này chỉ tập trunglàm rõ khái niệm, nguồn gốc, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Trang 4trong nền kinh tế thị trường, đồng thời nêu ra một số biện pháp tăng lợi nhuận
để Công ty TNHH Thực phẩm sạch Biggreen Việt Nam có thể thực hiện
Chuyên đề ngoài mở đầu và kết luận gồm 3 phần:
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN Ở CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM SẠCH BIGGREEN VIỆT NAM
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIA TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM SẠCH BIGGREEN VIỆT NAM
Trang 5CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp
1 1 1 T ổ n g q u a n v ề d o a n h n g h i ệ p
Theo luật doanh nghiệp 2005 thì doanh nghiệp đươc khái niệm như sau:Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinhdoanh trên thị trường nhằm tăng giá trị của chủ sở hữu
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kếthợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu,… và sức laođộng để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá đó để thu lợinhuận
Cũng theo Luật doanh nghiệp năm 2005, nếu xét về hình thức pháp lýthì ở Việt Nam có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau: công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp
- Công ty hợp danh: Là doanh nghiệp, trong đó:
Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh
có thể có thành viên góp vốn
- Công ty trách nhiệm hữu hạn:
Theo Luật doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam, có hai dạnh công tytrách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên: là doanh nghiệptrong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh
Trang 6nghiệp; phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy địnhcủa pháp luật; thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viênkhông vượt quá năm mươi thành viên Thành viên Công ty có quyền biểuquyết tương ứng với phần vốn góp Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúnghạn như đã cam kết Ngoài phần vốn góp của Thành viên, Công ty có quyềnlựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn theo quy định của pháp luật,Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu Lợi nhuận sau thuế thuộc vềcác thành viên của Công ty, việc phân phối lợi nhuận do các thành viên quyếtđịnh, số lợi nhuận mỗi thành viên được hưởng tương ứng với phần vốn gópCông ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Là doanh nghiệp do một
tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; Chủ sở hữu Công ty chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi sốvốn điều lệ của Công ty Công ty TNHH một thành viên có tư các pháp nhân
kể từ ngày được cấo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Đối với Công tyTNHH một thành viên, chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chỉtiêu của cá nhân và gia đình mình với các chỉ tiêu trên cương vị là Chủ tịchCông ty và Giám đốc Công ty TNHH một thành viên không có quyền pháthành cổ phiếu
- Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp, trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ trường hợp có quy định của pháp luật
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa
Trang 7Ngoài các hình thức huy động vốn thông thường, Công ty cổ phần cóthể phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng đểhuy động vốn nếu đủ tiêu chuẩn theo luật định Đây là một ưu thế của loạihình doanh nghiệp này.
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thuộc quyền quyết định của Đại hộiđồng cổ đông Công ty
Thành viên của Công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm (hữu hạn) đối vớicác khoản nợ của Công ty trong phạm vi vốn đã góp
Trong các loại hình Công ty, Công ty cổ phần đã và đang đóng vai tròchủ yếu ở các nước phát triển và sẽ đóng vai trò chủ yếu ở Việt Nam trongtương lai cùng với tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
1 1 2 L ợ i n h u ậ n c ủ a d o a n h n g h i ệ p
1.1.2.1 Nội dung, cách xác định lợi nhuận
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất - kinh doanh là lợi nhuận do tiêu thụsản phẩm lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đigiá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quyđịnh của pháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)
Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận
Bộ phận lợi nhuận này được xác định bằng Công thức:sau:
- Giá vốnbán hàng -
Chi phíbán hàng -
Chi phíquản lý DNTrong đó :
Trang 8* Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ giá trị của sảnphẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ trên thị trường được thực hiện trong mộtthời kỳ nhất định sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như : giảmgiá hàng bán, hàng bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ), thuế TTĐB, thuế XKphải nộp (nếu có).
Đây là bộ phận doanh thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốdoanh thu, nó quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp
Thời điểm xác định doanh thu là khi người mua đã chấp nhận thanhtoán, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa
Tiền thu về trong kỳ là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạtđộng bán hàng trong kỳ bao gồm cả khoản tiền mà khách hàng còn nợ kỳtrước, kỳ này trả hoặc tiền ứng trước của khách để mua hàng Tiền thu vềtrong kỳ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp
- Giảm giá hàng bán : Số tiền mà doanh nghiệp chấp nhận giảm chongười mua vì những nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp (hàng sai quy cách,kém phẩm chất ) hoặc số tiền thưởng cho người mua do mua một lần với sốlượng lớn (bớt giá) hoặc số lượng hàng mua trong một khoảng thời gian làđáng kể (hồi khấu)
- Hàng bán bị trả lại : Phản ánh doanh thu của số hàng tiêu thụ bị kháchhàng trả lại, do lỗi thuộc về doanh nghiệp như vi phạm cam kết, vi phạm hợpđồng, hàng sai quy cách
- Thuế tiêu thụ bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, là nghĩa
vụ của doanh nghiệp với Nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,cung cấp lao vụ, dịch vụ
* Tổng chi phí liên quan đến hàng hóa tiêu thụ trong kỳ bao gồm :
Trang 9- Tổng trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ là khái niệm dùngchung cho tất cả các doanh nghiệp để chỉ giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụtrong các doanh nghiệp thương mại ; chỉ tiêu này có thể là giá thành sản xuấtthực tế của sản phẩm đã tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tiêuthụ hàng hóa sản phẩm dịch vụ phân bổ cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêuthụ trong kỳ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phục vụ cho việc điều hành vàquản lý chung trong toàn doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm hàng hóa dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản lớn cóảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp còn có cáchoạt động hay nghiệp vụ thuộc lĩnh vực khác như hoạt động tài chính vànghiệp vụ bất thường
- L ợ i n h u ậ n t h u đ ư ợ c t ừ h o ạ t đ ộ n g t à i c h í n h
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính : Đây là bộ phận lợi nhuận được xácđịnh bằng chênh lệch giữa các khoản thu và chi về hoạt động tài chính baogồm :
- Lợi nhuận về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh
- Lợi nhuận về hoạt động đầu tư, mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn
- Lợi nhuận về cho thuê tài sản
- Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác
Trang 10- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngânhàng.
- Lợi nhuận cho vay vốn
- Lợi nhuận do bán ngoại tệ
Lợi nhuậnhoạt độngtài chính
=
Thu nhậphoạt độngtài chính
-Chi phíhoạt độngtài chínhDoanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đếnhoạt động về vốn
Chi hoạt động tài chính là những khoản chi phí và các hoạt động lỗ liênquan đến hoạt động về vốn
- L ợ i n h u ậ n t h u đ ư ợ c t ừ h o ạ t đ ộ n g b ấ t t h ư ờ n g
Lợi nhuận bất thường là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không
dự tính trước hay có dự tính đến nhưng ít có khả năng xảy ra như : tài sản dôithừa tự nhiên, nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được, nợ vắng chủ hoặc không tìm
ra chủ được cơ quan có thẩm quyền cho ghi vào lãi, thanh lý nhượng bán tàisản cố định, phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho Những khoảnlợi nhuận bất thường có thể do chủ quan đơn vị hay do khách quan đưa tới
Lợi nhuậnbất thường =
Thu nhậpbất thường -
Chi phí bấtthườngThu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm :
- Thu nhập về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu tiền được phạt vi phạm hợp đồng
Trang 11- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.
- Thu các khoản nợ không xác định được chủ
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót haylãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra
Chi bất thường là những khoản chi phí và những khoản lỗ do các sựkiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của đơn vị gây ranhư :
- Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhượng bán
- Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng
- Bị phạt thuế, truy thu thuế
- Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ
- Các khoản thu sau khi trừ đi các khoản chi phí là lợi nhuận bấtthường
Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong lợi nhuận doanh nghiệp có sựkhác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau vàthuộc các môi trường kinh tế khác nhau Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ýnghĩa quan trọng trong việc cho ta thấy được các khoản mục tạo nên lợi nhuận
và tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng lợi nhuận, từ đó xem xét, đánh giákết quả của từng hoạt động, tìm ra các mặt tích cực cũng như tồn tại trongtừng hoạt động để đề ra quyết định thích hợp để nâng cao hơn nữa lợi nhuậncho doanh nghiệp
Nhìn chung, trong các doanh nghiệp, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là bộ phận chủ yếu quyết định phần lớn tổng lợi
Trang 12nhuận của doanh nghiệp so với lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuậnhoạt động bất thường.
Để đạt được các khoản doanh thu đó, trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nhất thiết các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định Nhữngkhoản chi phí đó bao gồm :
- Chi phí về vật chất tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá như : chi phí về nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất, khấuhao máy móc thiết bị
- Chi phí để trả lương cho người lao động nhằm bù đứp chi phí lao độngsống cần thiết họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuất đó để tạo ra sản phẩm, hànghoá
- Các khoản tiền thực hiện nghĩa vụ đối Nhà nước Đó là các khoản thuếgián thu phải nộp cho Nhà nước theo luật định : Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặcbiệt
Quản lý những khoản chi phí này là một vấn đề cấp thiết được đặt racho các doanh nghiệp bởi nếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinhnhững khoản chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất của nó đều gây
ra những khó khăn trong quản lý, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vìvậy để kiểm soát tình hình sản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất, các doanhnghiệp đã sử dụng một công cụ quan trọng là giá thành sản phẩm (biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành sản xuất và tiêuthụ một loại sản phẩm nhất định) Nội dung giá thành của sản phẩm hàng hóa,dịch vụ tiêu thụ bao gồm :
- Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ : là toàn
bộ các khoản chi phí bỏ ra để có được sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mang đitiêu thụ (chỉ tính cho các hàng hoá dịch vụ được tiêu thụ trong kỳ hạch toán)
Trang 13Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phísản xuất chung
1.1.2.2 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, doanhnghiệp có tồn tại và phát triển hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp cótạo ra được lợi nhuận hay không Qua đó cho thấy lợi nhuận đóng vai trò rấtquan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
a) Đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Hoạt động của doanh nghiệp trong nền KTTT lànhằm đạt tới mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật
Thật vậy, vì lợi nhuận cao nên các doanh nghiệp luôn luôn tìm cách đầu
tư mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, chế tạo sảnphẩm mới, quản lý chặt chẽ chi phí, hạ giá thành để đưa ra thị trường ngàycàng nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý, thu hút khách hàng, chiếmlĩnh thị phần và giành lợi thế trong cạnh tranh với đối thủ khác, chống tụt hậu
và vươn lên trình độ cao của ngành, của khu vực và thế giới
Lợi nhuận đối với doanh nghiệp không chỉ là nguồn tích luỹ để tái sảnxuất mở rộng có tính chất quyết định đối với phát triển doanh nghiệp, mà còn
là nguồn để khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động, cải thiện đờisống người lao động, thúc đẩy họ ra sức sáng tạo, nâng cao tay nghề để cónăng suất lao động cao, sản phẩm được hoàn thiện, gắn chặt nỗ lực của họ vớikết quả sau cùng của họ
Lợi nhuận còn là nguồn để doanh nghiệp tham gia các hoạt động xã hộinhư làm từ thiện, nuôi các bà mẹ anh hùng, các người có công với cách mạng
và thực hiện tài trợ cho các phong trào nhằm nâng cao uy tín của doanhnghiệp
Trang 14b) Đối với kinh tế xã hội
Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là một bộ phận của thu nhậpthuần tuý của doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngânsách Nhà Nước và là nguồn tích luỹ quan trọng nhất để thực hiện tái sản xuất
mở rộng xã hội và đáp ứng các nhu cầu phát triển của xã hội Lợi nhuận cómối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như chỉ tiêu
về đầu tư, sử dụng các yếu tố đầu vào, chi phí và giá thành sản xuất, các chỉtiêu đầu ra và các chính sách tài chính nhà nước
Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là một đòi hỏi tất yếu của doanhnghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, là mục tiêu của các doanh nghiệp
1 1 3 T ỷ s u ấ t l ợ i n h u ậ n
1.1.3.1 Sự cần thiết phải sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính quan trọng biểu hiện kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, không thể coi lợinhuận là chỉ tiêu duy nhất đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp khác nhau, bởi vì chỉ tiêu lợi nhuận có những hạn chếsau:
Một là, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng bởi
nhiều nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan, có những nhân tố kháchquan và có sự bù trừ lẫn nhau
Hai là, do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị
trường tiêu thụ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp cũng không giống nhau
Ba là, các doanh nghiệp cùng loại nếu quy mô sản xuất khác nhau thì
lợi nhuận thu được sẽ khác nhau Ở những doanh nghiệp lớn nếu công tácquản lý kém, nhưng số lợi nhuận thu được vẫn có thể lớn hơn những doanhnghiệp quy mô nhỏ nhưng công tác quản lý tốt hơn
Trang 15Vì vậy, để đánh giá đúng đắn chất lượng hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp, ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, người ta còn dùng đến chỉtiêu lợi nhuận tương đối là tỷ suất lợi nhuận.
1.1.3.2 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
* Tỷ suất lợi nhuận của vốn
Đây là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được với số vốn đã chi ra baogồm các vốn cố định và vốn lưu động
đã chi ra (trong đó vốn cố định là nguyên giá tài sản cố định trừ đi số đã khấuhao và vốn lưu động là vốn dự trữ sản xuất, vốn thành phẩm dở dang, vốnthành phẩm)
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của vốn cho thấy hiệu quả sử dụng một đồngvốn sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Để nâng cao chỉ tiêu này đòi hỏidoanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm vốn trong các khâu củaquá trình sản xuất kinh doanh
* Tỷ suất lợi nhuận của giá thành
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sảnphẩm hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ
Trang 16để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu bán hàng
Là một chỉ số phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, biểu hiện quan hệ giữa tỷ lệ lợi nhuận tiêu thụ và doanh thu bánhàng
Công thức:
Tỷ suất doanh lợi =
Tổng số lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần
Qua Công thức:cho thấy hiệu quả của một đồng doanh thu thì tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận
của vốn chủ sở
hữu
=
Tổng số lợi nhuậnBình quân VCSH
Trang 171.2 Gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1 2 1 S ự c ầ n t h i ế t g i a t ă n g l ợ i n h u ậ n c ủ a d o a n h
n g h i ệ p
Trong giai đoạn hiện nay, bao quanh doanh nghiệp là một môi trườngkinh tế - xã hội phức tạp và luôn biến động, các hoạt động của doanh nghiệpchịu tác động của nhiều yếu tố như: quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu,quy luật giá cả… Do vậy, để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triểnđược thì việc hoạt động tạo ra lợi nhuận là điều rất cần thiết Gia tăng lợinhuận từ đó trở thành yêu cầu thiết yếu đối với doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò quan trọng của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
và với nên kinh tế
- Đối với Nhà nước:
Nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước được thể hiện qua số thuế
mà doanh nghiệp nộp vào ngân sách Đây chính là nguồn thu chủ yếu của Nhànước và là nguồn tài chính để Nhà nước mở rộng hoạt động đầu tư, xây dựng
cơ sở hạ tầng, xây dựng công trình phúc lợi xã hội, thành lập các đơn vị hoạtđộng sản xuất kinh doanh mới, giúp cho nền kinh tế phát triển Một doanhnghiệp càng hoạt động hiệu quả thì số thuế mà ngân sách thu được càng cao,
do vậy, lợi nhuận chính là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước
- Đối với doanh nghiệp:
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ngày càng mởrộng hoạt động của mình nhưng với sự cạnh tranh gay gắt của thị trường,doanh nghiệp cũng có thể bị phá sản Lợi nhuận ban đầu là động lực chodoanh nghiệp bước bào hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác, lợi chuậnchính là nguồn tài chính để doanh nghiệp thực hiện các mục đích của mình và
mở rộng hoạt động kinh doanh, đưa doanh nghiệp phát triển lên tầm cao mới.Các quỹ trong doanh nghiệp như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài
Trang 18chính, quỹ khen thưởng phúc lợi… đều được trích lập từ nguồn lợi nhuận màdoanh nghiệp thu được Có thể nói, lợi nhuận chính là nguồn vốn giúp doanhnghiệp chủ động trong phát triển kinh doanh, bù đắp thua lỗ và khen thưởngcho người lao động.
- Đối với người lao động:
Việc khen thưởng, khuyến khích vật chất, phục vụ cho nhu cầu phúc lợicông cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất cho người lao động đượclấy từ quỹ khen thưởng, phúc lợi Chính điều này đã giúp cho người lao động
có sự sáng tạo, chủ động trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, từ
đó góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Đối với nhà đầu tư:
Một nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào doanh nghiệp luôn quan tâmđến triển vọng phát triển của doanh nghiệp đó Tình hình tài chính là vấn đềđược xem xét đầu tiên Để đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp người ta thường sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Từ đó,
có thể thấy tầm quan trọng của lợi nhuận đối với doanh nghiệp khi tìm kiếmnguồn vốn từ các nhà đầu tư Một doanh nghiệp hấp dẫn và thu hút luôn làmột doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận
Xuất phát từ yêu cầu của việc phát huy quyền tự chủ tài chính và tự chủsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế quản lý kinh tế mới
Trong giai đoạn nền kinh tế còn nằm trong cơ chế tập trung quan liệubao cấp, các doanh nghiệp đều hoạt động ỷ lại vào sự bảo trợ của Nhà nước
Do đó, hầu hết các doanh nghiệp không chủ động khai thác các tiềm năng sẵn
có của mình nên kết quả kinh doanh kém hiệu quả, từ đó đã kìm hãm sự pháttriển của nền kinh tế trong thời gian dài Sau khi chuyển sang kinh tế thịtrường, nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển Sự phát triển của nềnkinh tế đã tạo ra một môi trường cạnh tranh cho tất cả các doanh nghiệp
Trang 19Không còn như trước đây, nhà nước hiện tại chỉ đóng vai trò định hướng vĩ
mô cho sự phát triển của các doanh nghiệp Doanh nghiệp khi chị sự tác độngcủa các quy luật trong nền kinh tế thị trường phải chủ động trong việc ra quyếtđịnh trong kinh doanh, huy động và sử dụng vốn cho hiệu quả trong khuônkhổ của pháp luật và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình
Bên cạnh những cơ hội trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cũngphải đối mặt với nhiều thách thức Việc tự chịu trách nhiệm với các hoạt độngsản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải tự mình giải quyết các rủi ro.Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh đó là doanh nghiệp
có kết quả hoạt động kinh doanh hiệu quả và có lợi nhuận
Xuất phát từ các nguyên nhân trên, ta có thể kết luận gia tăng lợi nhuậnluôn là yêu cầu quan trọng và bức thiết trong giai đoạn hiện nay đối với tất cảcác doanh nghiệp Để gia tăng lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải xem xét, phântích và nghiên cứu các nhân tố ảnh huởng tới việc gia tăng lợi nhuận, từ đódoanh nghiệp sẽ có những biện pháp hiệu quả
1 2 2 C á c n h â n t ố ả n h h ư ở n g t ớ i g i a t ă n g l ợ i n h u ậ n
c ủ a d o a n h n g h i ệ p
1.2.2.1 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng
Doanh thu là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ mà doanh nghiệp đã bán ta trong một thời kỳ nhất định Xem xét trên góc
độ tài chính thì thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khi quyền sở hữusản phẩm, hàng hóa đã được chuyển giao hoặc dịch vụ đã được thực hiện, vàngười mua đã chấp nhận thanh toán, không kể đã thu hàng hay chưa
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất,tiêu thụ của từng ngành và có ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của doanhnghiệp
Trang 20Có nhiều nhân tố tác động, ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng hóa,dịch vụ của doanh nghiệp.Sau đây là một số nhân tố chủ yếu:
Việc mở rộng thị trường, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Đây là nhân tố có ảnh hưởng thuận chiều với doanh thu tiêu thụ Khicác nhân tố khác không thay đổi, khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong
kỳ tăng sẽ làm cho tổng doanh thu tiêu thụ tăng và ngược lại Khối lượng sảnphẩm bán ra trong kỳ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi khối lượng sản xuất Sảnphẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng tăng doanh thu sẽ càng cao Khốilượng sản xuất hoàn thành lại phụ thuộc vào tình hình thực hiện nhiệm vụ sảnxuất, khả năng và trình độ quản lý của doanh nghiệp, nhu cầu trên thị trườngđòi hỏi, tình hình ký kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng Vì vậy, việc tổchức ký kết hợp đồng với đơn vị mua hàng, tổ chức đóng gói vận chuyểnnhanh đến nơi tiêu thụ, sử dụng các hình thức thanh toán thích hợp, tôn trọng
kỷ luật thanh toán đều có ý nghĩa quan trọng để nâng cao doanh thu bán hàng
Kết cấu mặt hàng tiêu thụ cũng có ảnh hưởng tới khối lượng hàng hóabán ra và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng về giá trịcủa mặt hàng đó so với giá trị của tổng các mặt hàng tiêu thụ trong kỳ củadoanh nghiệp Mỗi mặt hàng có chi phí khác nhau, giá bán sản phẩm khácnhau nên lợi nhuận đem lại cũng khác nhau Nếu tăng tỷ trọng mặt hàng có lợinhuận gộp đơn vị cao và giảm tỷ trọng mặt hàng có lợi nhuận gộp đơn vị thấp
sẽ làm tổng lợi nhuận tiêu thụ tăng Tuy nhiên, mỗi loại sản phẩm đều có tácdụng nhất định trong việc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng nên doanh nghiệp cũngcần lưu ý đến việc đảm bảo thực hiện kế hoạch sản xuất những mặt hàng màdoanh nghiệp đã ký hợp đồng, đảm bảo uy tín của doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ có ảnh hưởng thuận chiều vớidoanh thu Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cao và được người tiêu
Trang 21dùng chấp nhận thì đó sẽ là cơ hội tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ và tăngdoanh thu Ngược lại, nếu chất lượng sản phẩm kém thì đơn vị mua hàng hoặcngười tiêu dùng có thể từ chối thanh toán hoặc không mua hàng Điều đó sẽdẫn tới phải hạ giá bán sản phẩm làm giảm bớt doanh thu Do đó, chất lượngsản phẩm là một trong những yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng của các nhân tố như:trình độ kỹ thuật và công nghệ, trình độ quản lý tổ chức sản xuất, trình độ củangười lao động
Giá bán sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ
Giá bán sản phẩm phần lớn là do doanh nghiệp tự xây dựng Khi cácyếu tố khác không thay đổi, giá bán sản phẩm tăng lên sẽ làm cho doanh thutiêu thụ cũng tăng lên và ngược lại Nhưng trong nền kinh tế thị trường hiệnnay, giá bán các mặt hàng thường được hình thành một cách khách quan doquan hệ cung cầu trên thị trường Do đó, doanh nghiệp cần có một chính sáchgiá hợp lý, vừa tạo ra khoản lợi nhuận thỏa đáng vừa có tính cạnh tranh so vớicác sản phẩm cùng loại
Các dịch vụ trong và sau bán
Cùng với sự phát triển của thị trường và cạnh tranh trên thị trường diễn
ra ngày càng quyết liệt, các dịch vụ bao quanh sản phẩm có ý nghĩa đặc biệtquan trọng và trở thành vũ khí sắc bén của cạnh tranh Các dịch vụ trong vàsau bán bao gồm: dịch vụ vận chuyển hàng hóa tới tận tay người tiêu dùng,hoạt động hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm, bảo hành sản phẩm vàhoạt động cung cấp phụ tùng thay thế Các dịch vụ trong và sau bán trước hếtthể hiện trách nhiệm của nhà kinh doanh đối với người tiêu dùng Mặt khác,nhờ có các dịch vụ này, nhà kinh doanh sẽ tăng cường một bước mối quan hệvới người tiêu dùng, góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp và tạo lợi thếtrong cạnh tranh, tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm Đặc biệt với các hoạt động
Trang 22sau bán hàng, doanh nghiệp còn thu thập được các thông tin về nhu cầu vàmức độ chấp nhận của khách hàng đối với sản phẩm của mình Từ đó giúpdoanh nghiệp có những phản ứng và giải pháp kịp thời nhằm thích nghi với thịtrường và khách hàng.
Thị trường tiêu thụ và phương thức thanh toán tiền hàng
Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng lớn đến doanh thu bán hàng Thịtrường bao hàm cả phạm vi hoạt động (thị trường nội địa, thị trường quốc tế)
và khả năng thanh toán, sức mua Nếu sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộnglớn, khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp cao, sức mua lớn thìdoanh nghiệp sẽ có điều kiện tăng doanh thu nhanh Vì vậy, việc tích cực khaithác, mở rộng thị trường tiêu thụ là một nhân tố quan trọng để tăng doanh thucủa doanh nghiệp
Việc lựa chọn phương thức thanh toán tiền hàng cũng có ảnh hưởng tớidoanh thu bán hàng Thông thường bán sản phẩm sẽ thu được tiền về, songtrong điều kiện cạnh tranh, các doanh nghiệp bán hàng thường dành sự ưu đãinhất định đối với người mua, như cho thanh toán theo kỳ hạn hoặc bán vớiphương thức trả chậm, trả góp, thực hiện chiết khấu thương mại…Sự đa dạngtrong phương thức bán hàng cùng với việc áp dụng các biện pháp tài chínhnhằm khuyến khích khách hàng mua với số lượng lớn sẽ có tác dụng cao trongviệc tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, từ đó góp phần tăng doanh thu
Uy tín doanh nghiệp và thương hiệu của sản phẩm
Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường cũng như thương hiệu sản phẩm
là một tài sản quý giá làm cho khách hàng, người tiêu dùng tin tưởng và sẵnsàng ký kết hợp đồng hay tìm chọn mua trên thị trường, có tác động tích cựcđến tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.2.2 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản xuất và tiêu thụ
Trang 23Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩmhay một loại sản phẩm nhất định Giá thành là một nhân tố ảnh hưởng trựctiếp đến việc tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Giá cả sản phẩm hànghóa được hình thành bởi quan hệ cung cầu trên thị trường, nếu giá thành hạ sovới giá bán trên thị trường thì lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm sẽ tăngthêm Việc hạ giá thành sản phẩm cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp mởrộng thêm sản xuất sản phẩm Do tiết kiệm các chi phí đầu vào, nên với khốilượng sản xuất như cũ, nhu cầu vốn lưu động sẽ được giảm bớt Như vậy,doanh nghiệp có thể rút bớt được lượng vốn lưu động trong sản xuất hoặc cóthể mở rộng sản xuất tăng thêm lượng sản phẩm tiêu thụ, từ đó tăng lợi nhuận.
Xác định được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm đối với tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, chúng ta sẽ đi vào nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua giáthành sản phẩm:
Nhóm nhân tố về mặt kỹ thuật, công nghệ sản xuất
Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất là nhân tố cơ bản tạo nên lợi thếcạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có trang thiết bị, dây chuyềncông nghệ hiện đại có thể giúp tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạgiá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm và góp phần thúc đẩy lợi nhuận.Ngược lại, nếu không áp dụng thì sản phẩm của doanh nghiệp không bắt kịpđược thị trường, chất lượng không được như ý, sẽ bị đào thải và làm chodoanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, lợi nhuận thu được thấp, thậm chí thua
lỗ Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng không nên quá chú trọng chạy đua theocông nghệ Trình độ công nghệ phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, phù hợp trình độ lao động nhằm khai thác tối đa hiệuquả hoạt động của máy móc, thiết bị
Trang 24Nhóm nhân tố về trình độ quản lý
Thực tế cho thấy tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính khoa học,hợp lý có tác động mạnh mẽ đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm Chẳng hạn, việc lựa chọn loại hình sản xuất, phương thức tổ chứcsản xuất được tiến hành cân đối, nhịp nhàng, liên tục, hạn chế tối đa các thiệthại về ngừng sản xuất, tận dụng được thời gian, công suất hoạt động của máymóc thiết bị
Việc phát huy đầy đủ vai trò của quản lý tài chính cũng ảnh hưởng lớntới khả năng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Việc tổ chức đảm bảođầy đủ, kịp thời vốn với chi phí sử dụng thấp nhất sẽ tạo điều kiện cho doanhnghiệp tận dụng được các cơ hội kinh doanh hiệu quả Việc phân phối, sửdụng vốn hợp lý, tăng cường kiểm tra giám sát sử dụng vốn sẽ tạo điều kiện
sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả cao, bảo toàn và phát triểnđược vốn kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó có tác động tiết kiệm chi phísản xuất, góp phần tích cực hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận củadoanh nghiệp
Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanh
Trong nhiều trường hợp, điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanhcủa từng doanh nghiệp khó khăn hay thuận lợi cũng có ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành Chẳng hạn, đối với các doanhnghiệp khai thác, với doanh nghiệp có nguồn tài nguyên phong phú, điều kiệnkhai thác như giao thông, chính sách điều tiết của Nhà nước…thuận lợi thì chiphí khai thác sẽ thấp và ngược lại
Môi trường kinh doanh cũng ảnh hưởng đang kể tới giá thành củadoanh nghiệp Một môi trường kinh doanh có tính cạnh tranh cao sẽ thúc đẩydoanh nghiệp chú trọng đầu tư nhiều hơn cho đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản
Trang 25xuất đào tạo lao động, quảng cáo tiếp thị…Vì vậy cũng có thể làm tăng chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 261 2 3 M ộ t s ố g i ả i p h á p c h ủ y ế u n h ằ m g i a t ă n g l ợ i
n h u ậ n c ủ a d o a n h n g h i ệ p
1.2.3.1 Đẩy mạnh khối lượng bán ra, tăng doanh thu bán hàng
Chú trọng đầu tư vốn cho hoạt động nghiên cứu thị trường:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn có chỗ đứng trên thị trường đềuphải sản xuất và cung cấp những mặt hàng, dịch vụ mà thị trường cần Côngtác nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp biết được nhu cầu của thị trường
và tìm được khách hàng tiềm năng Từ đó xây dựng các chính sách marketingnhằm thỏa mãn và khai thác thị trường tốt nhất Vậy trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh hiện nay, nghiên cứu thị trường luôn là một yêu cầu cấpthiết đối với mỗi doanh nghiệp, là yếu tố tiên quyết để doanh nghiệp mở rộngthị trường tiêu thụ, tăng doanh thu bán hàng
Đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm
Để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngườitiêu dùng, trước tiên doanh nghiệp cần đầu tư theo chiều rộng lẫn chiều sâucho công tác sản xuất như mua sắm thêm máy móc, thiết bị, áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật, sử dụng yếu tố đầu vào có chất lượng tốt, nâng cao trình
độ tay nghề của người lao động và phải tăng cường giám sát, kiểm tra chấtlượng từ khâu bắt đầu sản xuất tới khâu tiêu thụ sản phẩm Áp dụng hệ thốngtiêu chuẩn (ISO) đối với quá trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩmcủa mình hướng tới xuất khẩu
Lựa chọn kết cấu mặt hàng sản xuất hợp lý
Trong điều kiện kinh tế thị trường thì việc đa dạng hoá sản phẩm là một xuhướng phổ biến cho các doanh nghiệp Điều này cũng xuất phát từ lợi ích của nó:Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được những năng lực sản xuất dư thừa về máy mócthiết bị, về nguyên vật liệu, về nhân công và tạo thêm nguồn thu cho doanhnghiệp, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên, việc lựa chọn kết
Trang 27cấu này còn phải tuỳ thuộc vào nhu cầu thị trường và khả năng của bản thân doanhnghiệp Do vậy, doanh nghiệp vừa phải nghiên cứu thị trường cẩn thận kết hợp vớikhả năng đáp ứng của mình để đưa ra kết cấu hợp lý nhất Riêng đối với nhữngsản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng thì doanh nghiệp phải thực hiện đúng nhữngquy định của hợp đồng để bảo đảm được uy tín của doanh nghiệp.
Xây dựng chính sách giá cả thích hợp, chủ động sử dụng giá cả như một công cụ để kích thích nhu cầu tiêu dùng
Giá cả là một trong những công cụ sắc bén, quan trọng để tăng doanh thutiêu thụ sản phẩm Yêu cầu đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là xây dựng chínhsách giá cả hợp lý vừa đảm bảo tăng doanh thu, vừa kích thích tiêu thụ sản phẩm
Giá cả là yếu tố chủ quan do doanh nghiệp tự đặt ra, vì vậy doanh nghiệpphải căn cứ vào giá thành toàn bộ của sản phẩm và vị trí cơ bản của mình trên thịtrường để định ra cơ cấu giá hợp lý, linh hoạt Đối với những sản phẩm đã có ưuthế trên thị trường như uy tín lâu năm, chất lượng sản phẩm tốt, mẫu mã đẹp…doanh nghiệp có thể tăng giá bán để tăng doanh thu, từ đó làm gia tăng lợi nhuận.Còn đối với những sản phẩm mới tung ra thị trường, doanh nghiệp có thể dựavào nhu cầu thị trường và đặc điểm của hàng hóa đó để đưa ra một trong cácchiến lược giá: chiến lược giá cao, giá thấp và chiến lược ngang giá thị trường
Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nó chỉ được xác định sau khi sản phẩm đã được tiêu thụ.Vì vậy số lượng sản phẩm tiêu thụ có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, thì việc tổ chức bán hàng phải hợp lý,khoa học.Doanh nghiệp cần chú trọng tìm hiểu nhu cầu thị trường, tăng cườngquảng cáo, áp dụng các hình thức khuyến mại, giao hàng nhanh chóng và linh
Trang 28động trong phương thức thanh toán, có thể thực hiện giảm giá cho khách hàngmua khối lượng lớn đồng thời quản lý và xử lý tốt các khoản nợ.
1.2.3.2 Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm
Hạ giá thành sản phẩm
Hạ giá thành sản phẩm thực chất là việc tiết kiệm các chi phí về lao
động sống và lao động vật hoá bỏ ra cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Việc tiết kiệm các khoản chi phí trực tiếp tạo nên thực thể sản phẩm phải đượcthực hiện một cách hợp lý để không làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm,đối với chi phí bán hàng phải tuỳ vào đặc điểm của sản phẩm, điều kiện tựnhiên, xã hội, thị trường tiêu thụ
Đây là phương hướng cơ bản, lâu dài để tăng lợi nhuận cho các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh Đặc biệt trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh
về giá, nếu giá sản phẩm càng thấp thì doanh nghiệp càng có lợi thế để hạ giábán sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, làm tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.Việc tiết kiệm các chi phí về lao động sống, lao động vật hoá có ý nghĩa to lớnkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn xã hội Vì vậy, nó khôngchỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh và cólãi mà còn giúp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm vốn để mở rộng quy mô sảnxuất, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất ra Để giảm được chi phí hạ giá thànhsản phẩm các doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
Phấn đấu tăng năng suất lao động
Năng suất lao đông phản ánh năng lực sản xuất của người lao động,biểu hiện bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hay thời giancần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm Tăng năng suất lao động có nghĩa làtăng số sản phẩm làm ra hay giảm số thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị
Trang 29sản phẩm, điều này làm cho chi phí nhân công trong một đơn vị sản phẩmgiảm đi hơn nữa việc tăng năng suất lao động còn kéo theo sự giảm đi hàngloạt các chi phí khác đặc biệt là chi phí cố định để hạ giá thành sản phẩm Do
đó, để tăng năng suất lao động doanh nghiệp cần áp dụng tổng hợp nhiều biệnpháp sau:
Đầu tư đổi mới quy trình công nghệ, hiện đại hoá máy móc thiết bị
Trong điều kiện hiện nay, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã tạo ra khảnăng to lớn để các doanh nghiệp đổi mới quy trình công nghệ, cải tiến máymóc thiết bị sao cho phù hợp với quy trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Có như vậy mới tạo ra được tiền đề cho việc sử dụng triệt để côngsuất máy móc thiết bị đây là biện pháp trực tiếp tăng năng suất lao động
Tăng cường quản lý, sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị
Việc tăng cường sử dụng máy móc thiết bị phải được tiến hành đồngthời theo hai hướng là : tăng số lượng máy móc thiết bị trên đầu lao động vànâng cao hiệu quả sử dụng máy muốn vậy phải tổ chức lại quy trình sản xuất,tăng giờ máy chạy, giảm giờ máy ngừng hoạt động do hỏng hóc, thiếu nguyênnhiên vật liệu, thiếu người vận hành… đồng thời phải thường xuyên kiểm tra,sữa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, thực hiện đúng các yêu cầu của quytrình vận hành máy móc
Sắp xếp, bố trí lao động một cách hợp lý
Việc sắp xếp, bố trí lao động một cách hợp lý nhằm tạo nên sự đồng bộthống nhất, tạo ra sự gắn kết hài hoà giữa các khâu, các công đoạn của quátrình sản xuất kinh doanh điều đó giúp cho doanh nghiệp có thể sử dụng thờigian của mình một cách hiệu quả, góp phần tăng năng suất lao động
Trang 30Nâng cao trình độ tay nghề và ý thức của người lao động
Trang 31để tăng năng suất, doanh nghiệp không thể không thực hiện công tácđào tạo và bồi dưỡng cho người lao động để nâng cao trình độ tay nghề Hơnnữa, doanh nghiệp phải luôn quan tâm chăm lo đời sống của cán bộ công nhânviên thông qua tiền lương và các chính sách khen thưởng hợp lý nhằm khuyếnkhích, động viên người lao động hăng say với công việc, gắn trách nhiệm vớicông việc của mình đồng thời doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lýlao động cho phù hợp với doanh nghiệp mình
Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu
Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất sẽ góp phầnlớn vào việc hạ giá thành sản phẩm sản xuất ra để tiết nguyên vật liệu tiêu haocần phải giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu và mức tiêu hao nguyên vật liệutrong một đơn vị sản phẩm Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải thực hiện tốtcác biện pháp sau:
Kết hợp kế hoạch sản xuất với công tác cung ứng nguyên vật liệu
Doanh nghiệp phải lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu sao cho phùhợp với kế hoạch sản xuất, tránh tình trạng sản xuất bị ngừng trệ do thiếunguyên vật liệu hoặc tình trạng nguyên vật liệu ứ đọng quá lớn Doanh nghiệpphải chọn nguồn cung cấp gần, thuận tiện cho việc chuyên chở, giá cả phảichăng đặc biệt là phải ổn định nguồn cung cấp những vật tư chính, đây cũng lànhân tố giúp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Tổ chức quản lý nguyên vật liệu một cách tốt nhất
Trang 32tổ chức quản lý nguyên vật liệu một cách tốt nhất để sao cho đảm bảo
về số lượng, chất lượng nguyên vật liệu Muốn vậy, doanh nghiệp phải thườngxuyên kiểm tra giám sát các loại nguyên vật liệu nhập về, tránh tình trạngnhập phải các loại nguyên vật liệu kém phẩm chất hoặc để xẩy ra tình trạnghao hụt nguyên vật liệu quá lớn Ngoài ra doanh nghiệp cần chú ý đến khâubảo quản, dự trữ vật tư, thực hiện quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệmngay từ khâu mua vào, áp dụng phương pháp quản trị hàng tồn kho dự trữthích hợp nhằm tối thiểu hoá chi phí
doanh nghiệp phải xây dựng được định mức tiêu hao nguyên vật liệucho một đơn vị sản phẩm, xây dựng định mức phế phẩm vật tư hợp lý
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm là sốnguyên vật liệu cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm theo yêu cầu kỹ thuậtnhất định Mức tiêu hao thực tế so với định mức càng nhỏ bao nhiêu thì vật tưđược sử dụng càng tiết kiệm bấy nhiêu Để giảm bớt tiêu hao nguyên vật liệucho một đơn vị sản phẩm doanh nghiệp cần: áp dụng tiến bộ khoa học côngnghệ vào sản xuất, xây dựng được các mối liên hệ gắn bó trách nhiệm chặt chẽgiữa các khâu mà nguyên vật đi qua, tránh tình trạng có những khâu nguyênvật liệu không được quản lý chặt chẽ dẫn đến lãng phí, hao hụt lớn, tăngcường kiểm tra các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, ngăn chặn và xử lý kịpthời các trường hợp gây thất thoát lãng phí vật tư Có kế hoạch sử dụngnguyên vật liệu thay thế trong những trường hợp cần thiết trên cơ sở đảm bảochất lượng sản phẩm cũng như giá thành của sản phẩm đó
Giảm các loại chi phí gián tiếp
Trang 33Chi phí gián tiếp bao gồm các khoản : Chi phí tiền lương công nhângián tiếp, tiền thuê văn phòng, chi phí tiếp khách, chi phí nhân viên quản lý,chi phí khác… các khoản chi phí này không liên quan trực tiếp đến sản xuấtsản phẩm Do vậy, để giảm chi phí gián tiếp cần phải xây dựng được cơ cấu
bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả không chồng chéo, phù hợp với đặc điểmriêng của từng doanh nghiệp và đặc điểm chung của từng ngành, từ đó tiếtkiệm chi phí quản lý
Ngoài ra, các khoản chi phí gián tiếp này rất dễ bị lạm dụng trong chitiêu do đó, doanh nghiệp cần phải có biện pháp quản lý khoản chi phí này cóhiệu quả Doanh nghiệp nên xây dựng hạn mức chi phí cho các khoản mụcnày và chi tiêu theo hạn mức đã định
1.2.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Đối với vốn cố định:
Sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm có quan hệ mật thiết với việc hạ thấp chi phí và giá thành Đặc biệt tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp với số vốn hiện có có thể tăng được khối lượng sản xuất sản phẩm, tiết kiệm được chi phí và hạ giá thành sản phẩm, góp phần quan trọng vào lợi nhuận của doanh nghiệp
Quản lý chặt chẽ và sử dụng vốn cố định giúp cho doanh nghiệp bảotoàn và phát triển vốn kinh doanh: Vốn cố định doanh nghiệp thường chi phốinăng lực kinh doanh của doanh nghiệp, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh
và sau một thời gian dài mới được thu hồi toàn bộ
Đối với vốn lưu động
Vốn lưu động là vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản lưu
động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng
Trang 34vào quá trình sản xuất, lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị củachúng được hoàn lại sau một chu kỳ kinh doanh Các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả vốn lưu động là:
- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết.-Xác định đúng tỷ lệ cho phép của các tài sản thuộc tài sản lưu động.-Tuyệt đối không để bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài
-Liên tục đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động
Trên đây là một số biện pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao lợinhuận của doanh nghiệp Muốn thực hiện thành công những biện pháp nóitrên, doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao trình độ quản lý, trình độ khoahọc kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại và trình độ thành thạo taynghề của người lao động Bên cạnh đó, về phía Nhà nước cũng cần có chínhsách kinh tế, pháp luật phù hợp, nhằm tạo môi trường đầu tư, kinh doanhthông thoáng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển và thuđược lợi nhuận ngày càng nhiều, từ đó góp phần xây dựng một xã hội côngbằng, văn minh, dân giàu, nước mạnh như đường lối lãnh đạo của Đảng
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN
Ở CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM SẠCH BIGGREEN VIỆT NAM 2.1 Khái quát về Công ty TNHH Thực phẩm sạch Biggreen Việt Nam
2 1 1 Q u á t r ì n h h ì n h t h à n h v à p h á t t r i ể n c ủ a C ô n g t y
Thông tin tổng quan
Tên công ty: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Biggreen Việt Nam
Tên tiếng Anh: Viet Nam Biggreen clean food company limited
Tên viết tắt: BIGGREEN Co., LTD
Quá trình phát triển của Công ty
Công ty TNHH Thực phẩm sạch Biggreen Việt Nam được thành lậpngày 15 tháng 6 năm 2004
Công ty đi vào hoạt động chính thức từ tháng 7 năm 2004
Khi mới thành lập công ty còn gặp phải rất nhiều khó khăn trong việctìm kiếm thị trường Số cán bộ công nhân viên chỉ có 9 người Trong suốt quátrình hình thành và phát triển công ty đã dần khẳng định được mình trên thịtrường thực phẩm, luôn mong muốn mở rộng thị phần của mình và tìm cách
Trang 36đa dạng hoá hoạt động Chính vì vậy trong những năm qua công ty đã đạtđược mức tăng trưởng đáng kể, đời sống cán bộ nhân viên toàn công ty khôngngừng được cải thiện
Trải qua 8 năm hoạt động Công ty đã dần chiếm lĩnh được thị trường,nghành nghề đa dạng hơn, công ty chuyên về ngành thực phẩm Công ty cómột đội ngũ thợ lành nghề có đầy đủ năng lực, thiết bị, nhân lực, tài chính
để đảm bảo chất lượng sản phẩm Thu nhập của người lao động được đảm bảo
và không ngừng nâng cao, công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước.Mục tiêu của công ty là có nhiều đối tác tiềm năng, chính vì thế công ty ngàycàng được nâng cao về chất lượng có thể đạt được sự yêu mến và tin tưởngcủa khách hàng cũng như ngày càng khẳng định mình trên thị trường
Trang 372 1 2 Đ ặ c đ i ể m t ổ c h ứ c q u ả n l ý v à b ộ m á y k ế t o á n c ủ a
c ô n g t y
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
Sơ đồ tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty
Phòng kế hoạch kỹ thuật và kinh doanh
Xưởng sản xuất 1
Xưởng sản xuất 2
Xưởng sản xuất 3
Xưởng sản xuất 4
Trang 38Chức năng của từng bộ phận
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức trựctiếp theo nguyên tắc về tính thống nhất phân chia nhiệm vụ, một cấp quản trịchỉ nhận mệnh lệnh trực tiếp từ cấp trên của mình
Giám đốc :
- Là người đại diện pháp nhân của công ty, cổ đông và toàn thể côngnhân viên của công ty trước pháp luật; có quyền quyết định bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật
- Là người trực tiếp quản lý và điều hành tất cả các hoạt động của công
ty, tổ chức lãnh đạo cán bộ công nhân viên thực hiện các nhiệm vụ được giao,
và là người chịu trách nhiệm chung trước nhà nước về kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế, đề ra chiến lược phát triển sảnxuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường để đạt được kết quả tốt vềlợi nhuận
- Tổ chức thực hiện các công việc về quản lý nhân sự của công ty
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các qui định về an toàn lao động,các chế độ về bảo hiểm và các chế độ khác có liên quan đến người lao động,công tác phòng cháy chữa cháy, trong công tác an ninh trật tự
Phòng kinh doanh :