Thế kỷ 21 đón chào một nền kinh tế phát triển năng động, trên thế giới cũng như nhiều sự thay đổi kinh tế trong nước. Do vậy một số chủ trương quan trọng được đặt ra như: Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước các doanh nghiệp đ• và đang không ngừng phấn đấu để thu được thành tích cao nhất và mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tối ưu nhất. Chính sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế nên công tác hạch toán kế toán là một yếu tố quan trọng của nền sản xuất x• hội giúp cho việc quản lý kinh tế được thể hiện tốt và có hệ thống. Vì thế hạch toán kế toán ngày càng phát triển đòi hỏi công tác kế toán không ngừng nâng cao trình độ hoàn thiện chuyên môn nghiệp vụ hơn nữa. Không doanh nghiệp nào là không quan tâm đến vấn đề vật liệu đầu vào để tạo ra sản phẩm Một doanh nghiệp dù sản xuất hay doanh nghiệp xây dựng nhất thiết phải có nguyên vật liệu, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Do đó một trong những mối quan tâm của các doanh nghiệp là công tác tổ chức ghi chép, phản ánh chi tiết, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, nhập, xuất và tồn kho vật liệu, tính toán giá thành thực tế của vật liệu thu mua tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu cả về số lượng, chất lượng về mặt hàng. Từ thực tiễn trên em đ• thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu. Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Tư vấn khảo sát và xây dựng số 2 được sự giúp đỡ tận tình của các bác, các anh chị trong phòng kế toán công ty em đ• chọn đề tài “Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ Tư vấn khảo sát và xây dựng số 2” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 1Nhận xét của đơn vị thực tập
Tam Điệp, Ngày Tháng Năm 2012 Ngời nhận xét (ký, họ tên, đóng dấu) Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Hà Nội, Ngày Tháng Năm 2012
Giáo viên hớng dẫn (ký, họ tên)
Trang 2Mục lục
Lời mở đầu 1
Chơng I :Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liêu ( NVL) trong công ty Cổ phần T vấn khảo sát và xây dựng số 2 3
1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm vai trò của nguyên vật liệu 3
1.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu 3
1.1.4 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 4
1.2 Nhiệm vụ của kế toán NVL, phân loại nguyên vật liệu 5
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán NVL 5
1.2.2 Phân loại nguyên vật liệu 5
1.3 Đánh giá nguyên vật liệu 7
1.3.1 Đánh giá NVL theo giá thực tế 7
1.3.1.1 Giá thực tế của vật liệu nhập kho 7
1.3.1.2 Giá thực tế của vật liệu xuất kho 8
1.3.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán 11
1.4 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 12
1.4.1 Chứng từ kế toán 12
1.4.2 Sổ kế toán nguyên vật liệu 12
1.4.3 Các phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 13
1.4.3.1 Phơng pháp ghi thẻ song song 13
1.4.3.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển 16
1.4.3.3 Phơng pháp ghi sổ số d 17
1.5 Kế toán tổng hợp nguyên vâtl liệu 20
1.5.1 Kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên 20
1.5.2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ 29
1.6 Hình thức ghi sổ kế toán 31
1.6.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 31
1.6.2 Hình thức Nhật ký - Sổ cái 32
1.6.3.Hình thức chứng từ ghi sổ 33
1.6.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Chứng từ 34
Trang 31.6.5 Hình thức kế toán máy 35
Chơng 2 :thực trạng về kế toán nguyên vật liêu tại công ty cổ phần t vấn khảo sát và xây dựng số 2 36
2.1 Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần T vấn khảo sát và Xây dựng số 2 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 36
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh 41
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán 44
2.1.4 Hình thức kế toán 46
2.2.Thực trang công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty 47
2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 47
2.2.1.1 Các loại nguyên vật liệu trong công ty 47
2.2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu 47
2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu 48
2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 48
2.2.3.1 Chứng từ kế toán xử dụng 48
2.2.3.2 Thủ tục nhập kho của công ty 49
2.2.3.3 Thủ tục xuất kho của công ty: 55
2.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 66
2.2.4.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu 66
2.2.4.2 Kế toán tổng hợp quá trình xuất nguyên vật liệu 67
Chơng III :Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ phần t vấn khảo sát và xây dựng số 2 79
3.1 Những nhận xét đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu .79
3.1.1 Ưu điểm: 79
3.1.2 Nhược điểm 80
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty 81
Phần kết luận 85
Ký hiệu viết tắt
NVL : Nguyên vật liệu
CCDC : Công cụ dụng cụ
CTCP : Công ty cổ phần
XD : Xây dựng
GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 4Danh mục các sơ đồ
Sơ đồ 1: Phơng pháp thẻ song song 15
Sơ đồ 2: Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển 17
Sơ đồ 3: Phơng pháp sổ số d 19
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 31
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Sổ cái 32
Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 33
Sơ đồ 7: Hình thức ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Chứng từ 34
Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 35
Sơ đồ 9: Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất sản phẩm: 42
Sơ đồ 10: Sơ đồ bộ máy hoạt động của bộ phận kế toán trong công ty 44
Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 46
Sơ đồ 12 : Thủ tục nhập kho của công ty 49
Sơ đồ 13: 84
Trang 5Danh muc c¸c b¶ng biÓu
B¼ng sè 1: 50
B¼ng sè 2: 51
B¼ng sè 3: 52
B¼ng sè 4: 54
B¼ng sè 5: 56
B¼ng sè 6: 57
B¼ng sè 7: 58
B¼ng sè 8: 59
B¶ng sè 9: 60
B¶ng sè 11: 61
B¶ng sè 12: 62
B¶ng sè 13: 63
B¼ng sè 14: 64
B¶ng sè 15: 65
B¼ng sè 16: 66
B¶ng sè 17: 68
B¼ng sè 18: 69
B¼ng sè 19: 70
B¼ng sè 20: 71
B¼ng sè 21: 72
B¼ng s« 22: 73
B¼ng sè 23: 74
B¼ng sè 24: 75
B¼ng sè 25: 76
B¼ng sè 26: 77
B¼ng sè 27 78
Trang 6Lời mở đầu ***
Thế kỷ 21 đón chào một nền kinh tế phát triển năng động, trên thế giới cũng nhnhiều sự thay đổi kinh tế trong nớc Do vậy một số chủ trơng quan trọng đợc đặt ranh: Đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả đầu t phát triển sảnxuất kinh doanh trong doanh nghiệp Với sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc cácdoanh nghiệp đã và đang không ngừng phấn đấu để thu đợc thành tích cao nhất vàmang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tối u nhất
Chính sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế nên công tác hạch toán kế toán là mộtyếu tố quan trọng của nền sản xuất xã hội giúp cho việc quản lý kinh tế đợc thểhiện tốt và có hệ thống Vì thế hạch toán kế toán ngày càng phát triển đòi hỏi côngtác kế toán không ngừng nâng cao trình độ hoàn thiện chuyên môn nghiệp vụ hơnnữa
Không doanh nghiệp nào là không quan tâm đến vấn đề vật liệu đầu vào để tạo rasản phẩm
Một doanh nghiệp dù sản xuất hay doanh nghiệp xây dựng nhất thiết phải cónguyên vật liệu, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm Do đó một trong những mối quan tâm của các doanh nghiệp làcông tác tổ chức ghi chép, phản ánh chi tiết, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua,vận chuyển, nhập, xuất và tồn kho vật liệu, tính toán giá thành thực tế của vật liệuthu mua tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu cả về số lợng, chất lợng vềmặt hàng
Từ thực tiễn trên em đã thấy rõ đợc tầm quan trọng của công tác kế toánnguyên vật liệu Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần T vấn khảo sát và xâydựng số 2 đợc sự giúp đỡ tận tình của các bác, các anh chị trong phòng kế toán
công ty em đã chọn đề tài “Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ T vấn
khảo sát và xây dựng số 2 ” làm chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp của em ngoài lời mở đầu và phần kết luận còn bao gồm cácchơng sau:
Ch
ơng I : Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liêu ( NVL) trong công
ty Cổ phần T vấn khảo sát và xây dựng số 2
Ch
ơng II : Thực trạng về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần T vấn khảo sát và xây dựng số 2
Trang 7và các cô chú trong phong kế toán của công ty để chuyên đề của em đợc hoàn thiệnhơn.
Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liêu ( NVL) trong
công ty Cổ phần T vấn khảo sát và xây dựng số 2 1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu
Trang 8Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, NVL chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất nhất định, NVL bị tiêu hao toàn bộ và không giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu mà giá trị của NVL đợc chuyển toàn bộ một lần vào
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mới làm ra.
1.1.2 Đặc điểm vai trò của nguyên vật liệu
1.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu
Trong các Doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây dựng cơ bản) vật liệu
là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc TSCĐ của Doanh nghiệp Mặt khác, nócòn là những yếu tố không thể thiếu, là cơ sở vật chất và điều kiện để hình thànhnên sản phẩm
Chi phí về các loại vật liệu thờng chiếm một tỉ trọng lớn trong toàn bộchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất Do đóvật liệu không chỉ quyết định đến mặt số lợng của sản phẩm, mà nó còn ảnh h-ởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm tạo ra NVL có đảm bảo đúng quy cách,chủng loại, sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất mới đạt đợc yêu cầu và phục vụcho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của Xã hội
Nh ta đã biết, trong quá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ khônggiữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó chuyển một lần toàn bộvào giá trị sản phẩm mới tạo ra Do đó, tăng cờng quản lý công tác kế toán NVL
đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, hạgiá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho Doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng.Việc quản lý vật liệu phải bao gồm các mặt nh: số lợng cung cấp, chất lợngchủng loại và giá trị Bởi vậy, công tác kế toán NVL là điều kiện không thểthiếu đợc trong toàn bộ công tác quản lý kinh tế tài chính của Nhà nớc nhằmcung cấp kịp thời đầy đủ và đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, kiểmtra đợc các định mức dự trữ, tiết kiệm vật liệu trong sản xuất, ngăn ngừa và hạnchế mất mát, h hỏng, lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất Đặcbiệt là cung cấp thông tin cho các bộ phận kế toán nhằm hoàn thành tốt nhiệm
vụ kế toán quản trị
Trang 91.1.4 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Xuất phát từ vai trò của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏiphải quản lý chặt chẽ hai chi tiêu: hiện vật và giá trị từ khâu thu mua, bảo quản dựtrự đến khâu sử dụng để tiết kiệm chi phí ,hạ giá thành và tăng lợi nhuận cho côngty
Khâu thu mua: Để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh trong
công ty thì nguồn chủ yếu là thu mua.Vì đây là Công ty chuyên về xây lắp chonên không có nguyên vật liệu tự sản xuất.Do đó phải quản lý chặt chẽ số lợngchất lợng, phẩm chất quy cách, giá mua, chi phí thu mua
Khâu dự trữ: Công ty phải tổ chức tốt các kho hàng bến bãi, thực hiện đúng
chế độ bảo quản, xác định đợc định mức dự trữ tối thiểu tối đa cho từng loại vậtliệu
Khâu sử dụng: Phải sử dụng tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi
phí nhằm giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho công ty
1.2 Nhiệm vụ của kế toán NVL, phân loại nguyên vật liệu
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán NVL
Kiểm tra chi phi thu mua, tính giá thực tế của vật liêu nhập xuất kho Kiểm traviệc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất tồn kho
Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, chất lợng và giá trị thực
tế của từng loại từng thứ nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn kho,vật liệu tiêu hao
sử dụng cho sản xuất
Phản ánh tình hình thực hiện thu mua và dự trữ vật liệu.Phát hiện kịp thời vậtliệu tồn đọng, kém phẩm chất để có biện pháp sử lý hạn chế thiệt hại ở mứcthấp nhất
1.2.2 Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại với cácnội dung kinh tế, công dụng và tính năng lý – hoá học khác nhau và thờngxuyên có sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh Để thuậnlợi cho quá trình quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán tới chi tiết từngloại vật liệu đảm bảo hiệu quả sử dụnh trong sản xuất thì Doanh nghiệp cần phảitiến hành phân loại vật liệu Phân loại vật liệu là quá trình sắp xếp vật liệu theotừng loại, từng nhóm trên một căn cứ nhất định nhng tuỳ thuộc vào từng loạIhình cụ thể của từng Doanh nghiệp theo từng loại hình sản xuất, theo nội dung
Trang 10kinh tế và công dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh Hiện naycác Doanh nghiệp thờng căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của vật liệutrong quá trình sản xuất kinh doanh để phân chia vật liệu thành các loại sau:
* Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu của Công ty
và là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sảnphẩm nh: xi măng, sắt thép trong xây dựng cơ bản, cát, sỏi, đá hộc, vải trongmay mặc NVL chính dùng vào sản xuất sản phẩm hình thành nên chi phíNVL trực tiếp
* Vật liệu phụ: cũng là đối tợng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong
sản xuất đợc dùng với vật liệu chính làm tăng chất lợng sản phẩm, nh hình dángmàu sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất Vậtliệu phụ bao gồm: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn các loại, các loại phụ giabêtông, dầu mỡ bôi trơn, xăng chạy máy
* Nhiên liệu: là những vật liệu đợc sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản
xuất sản phẩm, kinh doanh nh phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt độngtrong quá trình sản xuất Nhiên liệu bao gồm các loại nh: xăng dầu chạy máy,than củi, khí ga
* Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa chữa
các loại máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
* Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại vật liệu và thiết
bị, phơng tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của Doanh nghiệp xâylắp
* Vật liệu khác: là các loại vật liệu còn đợc xét vào các loại kể trên nh
phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanh nh bao bì,vật đóng gói
* Phế liệu: là những loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất, thanh
lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài.( sắt, thép )
Vì vậy căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng NVL thì toàn bộ NVL củaDoanh nghiệp đợc chia thành NVL dùng trực tiếp vào sản xuất kinh doanh vàNVL dùng vào các nhu cầu khác
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của từng Doanhnghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, từngquy cách từng loại một cách chi tiết hơn
Trang 111.3 Đánh giá nguyên vật liệu
1.3.1 Đánh giá NVL theo giá thực tế
1.3.1.1 Giá thực tế của vật liệu nhập kho
Trong các doanh nghiệp sản xuất - xây dựng cơ bản, vật liệu đợc nhập từnhiều nguồn nhập mà giá thực tế của chúng trong từng lần nhập đợc xác định cụthể nh sau:
- Đối với vật liệu mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị muaghi trên hoá đơn cộng với các chi phí thu mua thực tế (bao gồm chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm ) cộng thuế nhập khẩu (nếucó) trừ các khoản giảm giá triết khấu (nếu có) Giá mua ghi trên hoá đơn nếutính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì bằng giá cha thuế, nếu tính thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp thì bằng giá có thuế
- Đối với vật liệu Doanh nghiệp tự gia công chế biến vật liệu: Trị giá vốnthực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất đem gia côngchế biến cộng các chi phí gia công, chế biến và chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếucó)
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế gồm: Trị giáthực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng vớicác chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến về Doanh nghiệp cộng sốtiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến
- Trờng hợp Doanh nghiệp nhận vốn góp vốn liên doanh của các đơn vịkhác bằng vật liệu thì giá thực tế là giá do hội đồng liên doanh thống nhất địnhgiá Cộng với chi phí khác (nếu có)
- Phế liệu thu hồi nhập kho: Trị giá thực tế nhập kho chính là giá ớc tínhthực tế có thể bán đợc
- Đối với vật liệu đợc tặng thởng: thì giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đơng.Cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
1.3.1.2 Giá thực tế của vật liệu xuất kho
Vật liệu đợc thu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau,
do vậy giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau Đặcbiệt, đối với các Doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế hay theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT và các Doanh nghiệpkhông thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì giá thực tế của vật liệu thực tế nhập
Trang 12kho lại càng có sự khác nhau trong từng lần nhập Vì thế mỗi khi xuất kho, kếtoán phải tính toán xác định đợc giá thực tế xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng
sử dụng khác nhau theo phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký ápdụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán Để tính giá thực tếcủa NVL xuất kho có thể áp dụng một trong những phơng pháp sau:
a) Tính theo giá ph ơng pháp đơn vị bình quân : theo phơng pháp này, giá
thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu xuất kho
và đơn giá thực tế, vật liệu tồn đầu kỳ
=
+)Bình quân cuối kỳ trớc :
Điều kiện áp dụng:
- Chỉ phản ánh kịp thời tình hình xuất vật liệu trong kỳ mà không đề cập
đến giá NVL biến động trong kỳ nên độ chính xác không cao
+) Bình quân sau mỗi lần nhập:
Điều kiện áp dụng:
- Có độ chính xác cao
- Không thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng và thờngxuyên xuất dùng
Trong đó giá đơn vị bình quân đợc tính theo 1 trong 3 dạng sau:
b) Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền: theo phơng pháp này giá
thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào số lợng xuất kho trong kỳ và đơn giáthực tế bình quân để tính
Giá thực tếvật liệu xuấttrong kỳ
Số lợng vậtliệu xuất dùngtrong kỳ
Đơn vịbình quân
Giá thực tếvật liệu xuấttrong kỳ
Số lợng vậtliệu xuấttrong kỳ
Đơn vị bìnhquân
Trị giá thực tế VL nhập trong kỳ
Trang 13+
Phơng pháp này dùng để tính toán giá vốn vật liệu xuất kho cho từng loạivật liệu Điều kiện áp dụng
+ Đơn vị chỉ dùng một loại giá thực tế để ghi sổ
+ Theo dõi đợc số lợng và giá trị của từng thứ vật liệu nhập, xuất kho
c) Tính theo giá nhập tr ớc xuất tr ớc (FIFO )
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho củatừng lần nhập và giả thiết tài sản nào nhập trớc thì xuất trớc, hàng nào nhập sauthì xuất sau Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất khotheo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho đốivới lần nhập trớc, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo Nhvậy, giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhậpkho thuộc các lần mua vào sau cùng
Điều kiện áp dụng:
+ Chỉ dùng phơng pháp này để theo dõi chi tiết về số lợng và đơn giá củatừng lần nhập - xuất kho
+ Khi giá vật liệu trên thị trờng có biến động chỉ dùng giá thực tế để ghivào sổ
d) Tính theo giá thực tế nhập sau xuất tr ớc (LIFO)
Theo phơng pháp này những vật liệu nhập kho sau thì xuất trớc và khitính toán mua thực tế của vật liệu xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giáthực tế của lần nhập sau cùng đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng,
số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó Nh vậy, giáthực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu thuộc các lần nhập
đầu kỳ
Điều kiện áp dụng: giống nh phơng pháp nhập trớc - xuất trớc
e) Tính theo giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các vật liệu có giá trị cao, cácloại vật liệu đặc chủng Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào số lợngxuất kho và đơn giá nhập kho (mua) thực tế của từng hàng, từng lần nhập từnglô hàng và số lợng xuất kho theo từng lần nhập Hay nói cách khác, vật liệunhập kho theo giá nào thì khi xuất kho ghi theo giá đấy
Trang 14Điều kiện áp dụng:
- Theo dõi chi tiết về số lợng và đơn giá của từng lần nhập - xuất theo từnghoá đơn mua riêng biệt
- Đơn vị chỉ dùng một loại giá thực tế ghi sổ
- Trong quá trình bảo quản ở kho thì phân biệt theo từng lô hàng nhập - xuất
1.3.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Do NVL có nhiều loại, thờng tăng giảm trong quá trình sản xuất, mà yêucầu của công tác kế toán NVL phải phản ánh kịp thời tình hình biến động và sốliệu có của NVL nên trong công tác hạch toán NVL có thể sử dụng giá hạchtoán để hạch toán tình hình nhập xuất NVL hàng ngày
Khi áp dụng phơng pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tínhtheo giá hạch toán (giá kế toán hay một loại giá ổn định trong kỳ) Hàng ngày
kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập xuất Cuối
kỳ phải tính toán để xác định giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ theo các đối ợng theo giá mua thực tế bằng cách xác định hệ số giá giữa giá mua thực tế vàgiá mua hạch toán của vật liệu luân chuyển trong kỳ
t Trớc hết phải xác định hệ số giữa thực tế và giá hạch toán của vật liệu
Phơng pháp này sử dụng trong điều kiện:
- Doanh nghiệp dùng hai loại giá thực tế và giá hạch toán
- Doanh nghiệp không theo dõi đợc về số lợng vật liệu
- Tính theo loại nhóm vật liệu
kho trongkỳ
Trang 151.4 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 03 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật t (mẫu số 05 – VT)
- Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01 – GTGT – 3LL)
Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng Doanhnghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau mà kế toán sửdụng các chứng từ khác nhau
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đầy
đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập và phải đợc tổ chứcluân chuyển theo trình tự thời gian do Kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc ghichép kế toán tổng hợp và các bộ phận liên quan Đồng thời ngời lập chứng từ phảichịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về nghiệp vụ kinh tế phátsinh
1.4.2 Sổ kế toán nguyên vật liệu
Để hạch toán chi tiết vật liệu, tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán áp dụngtrong Doanh nghiệp mà sử dụng các sổ thẻ chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho (theo mẫu số S12-DN)
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.(S10-DN)
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
Sổ (thẻ) kho đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập xuất tồn kho của từng loạivật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu đó là: tên,
Trang 16nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, sau đó giao cho thủ kho để hạchtoán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng phápnào.
ở phòng kế toán tuỳ theo từng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu mà sửdụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d để hạch toán nhậpxuất tồn kho về mặt số lợng và giá trị
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên các Doanh nghiệp còn có thể mở thêmcác bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tphục vụ cho hạch toán của đơn vị mình
1.4.3 Các phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng nh kiểm tra đối chiếu sốliệu giữa hạch toán nghiệp vụ kho và ở phòng kế toán đợc tiến hành theo một trongcác phơng pháp sau:
- Phơng pháp ghi thẻ song song
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Trình tự ghi chép:
- ở kho: khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ thủkho phải kiểm tra tình hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép sổ thựcnhập, thực xuất vào chứng từ và vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho tình ra số tồn khoghi luôn vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi về phòng kế toán hoặc kế toán xuống tậnkho nhận chứng từ (các chứng từ nhập xuất vật t đã đợc phân loại)
Trang 17Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn kho với số vật liệu thực tế tồnkho, thờng xuyên đối chiếu số d vật liệu với định mức dự trữ vật liệu và cung cấptình hình này cho bộ phận quản lý vật liệu đợc biết để có quyết định xử lý.
- ở phòng kế toán: phòng kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết vật liệu có kết cấugiống nh thẻ kho nhng thêm các cột để theo dõi cả chỉ tiêu giá trị Khi nhận đợcchứng từ nhập xuất do thủ kho gửi lên, kế toán vật liệu phải kiểm tra chứng từ, ghi
đơn giá và tính thành tiền trên các chứng từ nhập xuất kho vật liệu sau đó ghi vào
sổ (thẻ) hoặc sổ chi tiết vật liệu liên quan
Cuối tháng kế toán vật liệu cộng sổ (thẻ) chi tiết để tính ra tổng số nhập xuấttồn kho của từng thứ vật liệu đối chiếu với sổ (thẻ) kho của thủ kho Ngoài ra để có
số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp thì cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết
từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn theo từng nhóm, từng loại vật t
Có thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng phápthẻ song song bằng sơ đồ sau:
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 18Đối chiếu cuối tháng
* Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉtiêu số lợng Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng dovậy hạn chế khả năng kiểm tra kịp thời của kế toán
- Phạm vị áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp có ít chủngloại vật t, khối lợng nghiệp vụ nhập xuất ít, không thờng xuyên và trình độ chuyênmôn của cán bộ còn hạn chế
1.4.3.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và với số liệu của sổ kế toán tổng hợp
Nội dung và trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếuluân chuyển đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 19Sơ đồ 2: Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu kiểm tra
* Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
- Ưu điểm: khối lợng phạm vi ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghimột lần vào cuối tháng
- Nhợc điểm: việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêuhiện vật và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng do
đó hạn chế tác dụng của kiểm tra
- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp có khôngnhiều nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do đókhông có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày
phiếu Xuất
Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 20luỹ kế nhập, luỹ kế xuất, rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập xuất tồntheo từng nhóm từng loại vật t theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng, khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồncuối tháng, áp giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ sốd
Việc kiểm tra đối chiếu đợc căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số d vàbảng kê tổng hợp nhập xuất tồn (cột số tiền) và đối chiếu vối sổ kế toán tổng hợp
Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp sổ số d đợc kháiquát bằng sơ đồ:
Trang 21Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
- Ưu điểm: tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảmbớt khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng
- Nhợc điểm: do kế toán chỉ ghi theo mặt giá trị nên muốn biết đợc số hiện
có và tình hình tăng giảm về mặt hiện vật thì nhiều khi phải xem sổ của thủ khomất nhiều thời gian Hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho vàphòng kế toán gặp khó khăn
- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp xản xuất cókhối lợng các nghiệp vụ ghi chép nhập xuất nhiều, thờng xuyên, có nhiều chủngloại vật t và áp dụng với Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thông danh điểm vật t;trình độ chuyên môn của kế toán đã vững vàng
1.5 Kế toán tổng hợp nguyên vâtl liệu
Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của Doanh nghiệp, nó
đ-ợc nhập xuất kho thờng xuyên liên tục Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm vật liệu củatừng Doanh nghiệp mà các Doanh nghiệp có các phơng pháp kiểm kê khác nhau
Có Doanh nghiệp kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập xuất, nhng cũng có Doanhnghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ Tơng ứng với hai phơng phápkiểm kê trên, trong kế toán tổng hợp về vật liệu nói riêng, hàng tồn kho nói chung
có hai phơng pháp là:
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ
1.5.1 Kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tìnhhình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên liên tục trêncác tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Phơng pháp này đợc sử dụng phổbiến hiện nay ở nớc ta vì những tiện ích của nó, tuy nhiên những Doanh nghiệp cónhiều chủng loại vật t, hàng hoá có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán
mà áp dụng phơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức Dù vậy phơng pháp này có
độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời Theophơng pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định đợc lợngnhập xuất tồn kho của từng loại vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung
Trang 22Phơng pháp này áp dụng trong các Doanh nghiệp có quy mô lớn chủ yếu làDoanh nghiệp Nhà nớc sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với số lợng lớn, giátrị cao.
Để hạch toán NVL kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán:
- Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm NVLtheo giá thực tế có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ, kho tuỳ theo phơngdiện quản lý và hạch toán của từng đơn vị
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế làm tăng NVL trong kỳ nh mua ngoài, tự gia
công chế biến, nhận góp vốn
Bên Có: - Phản ánh giá thực tế làm giảm NVL trong kỳ nh xuất dùng, xuất
bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, triết khấu đợc hởng
Số d Nợ (đầu kỳ hoặc cuối kỳ): Phản ánh giá trị NVL tồn kho (đầu kỳ hoặc
Tài khoản 151: Hàng mua đi đ ờng
Tài khoản này dùng để theo dõi các loại NVL, CCDC, hàng hoá mà Doanhnghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nhngcuối tháng cha về nhập kho (kể cả số gửi ở kho ngời khác)
Bên Nợ: Phản ánh hàng đang đi đờng tăng.
Bên Có: Phản ánh trị giá hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển giao
cho các bộ phận sử dụng hoặc bàn giao cho khách hàng
Số d Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đờng (đầy kỳ hoặc cuối kỳ).
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoảnliên quan khác nh: TK 133, 331, 111, 112
Căn cứ vào giấy nhận hàng, nếu xét thấy cần thiết thì khi hàng về đến nơi cóthể lập ban kiểm nhận vật liệu cả về số lợng, chất lợng, quy cách Ban kiểm nhậncăn cứ vào kết quả thực tế để ghi vào “Biên bản kiểm kê vật t” sau đó bộ phận cungứng sẽ lập “Phiếu nhập kho” vật t trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biênbản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho Thủ kho sẽ ghi số thực nhập vào phiếu rồi
Trang 23chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ Trờng hợp phát hiện thừa thiếu, saiquy cách, thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng ngời giao lập biênbản.
Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán vật liệu ở Doanh nghiệp thờng baogồm:
- Hoá đơn bán hàng (nếu tính theo phơng pháp trực tiếp)
- Hoá đơn GTGT (nếu tính theo phơng pháp khấu trừ
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất vật ttheo hạn mức, phiếu xuất kho tuỳ theo từng nội dung chủ yếu của từng Doanhnghiệp
* Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu ( Đối với Doanh Nghiệp tínhthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Đối với các Doanh nghiệp kinh doanh đã có đủ điều kiện tính thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ (thực hiện việc mua bán có hoá đơn, chứng từ, ghi chéphoá đơn đầy đủ) thuế GTGT đầu vào đợc tách riêng, không ghi vào giá thực tế củavật liệu Nh vậy khi mua hàng trong tổng giá thanh toán phải trả cho ngời bán,phần giá mua thực tế đợc ghi tăng vật liệu, còn phần thuế GTGT đầu vào đợc ghivào số khấu trừ cụ thể
a, Kế toán biến động tăng NVL
* Trờng hợp mua ngoài hàng hoá và hoá đơn cùng về:
- Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kếtoán ghi:
Nợ TK 152 : Giá thực tế vật liệu nhập kho cha thuế
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112 : Tổng giá thanh toán
- Khi trả tiền cho ngời bán(hoặc ứng trớc)
Nợ TK 331
Có TK 111, 112, 141
- Chi phí thu mua thực tế phát sinh
Nợ Tk 152: Chi phí thực tế
Nợ TK 133(1): thuế GTGT đầu vào của chi phí (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331 Tổng giá thanh toán
- Trờng hợp Doanh nghiệp đợc hởng triết khấu thơng mại, giảm giá hàngmua, hàng mua trả lại (nếu có), kế toán ghi:
Nợ TK 331 : Trừ vào số tiền phải trả
Trang 24Nợ TK 111, 112 : Số tiền ngời bán trả lại
Nợ TK 138 (1381) : Số đợc ngời bán chấp nhận nhng cha trả
Có TK 152 : Số triết khấu mua hàng, giảm giá mua hàng đợc ởng giá mua không có thuế
Có TK 133(1) : Thuế GTGT đầu vào
- Nếu đợc hởng triết khấu thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 331,138:
Có TK 515: Số triết khấu thanh toán đợc hởng tính tổng trên giáthanh toán cả thuế
* Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng chua về
- Trong tháng khi hoá đơn về hàng cha về, kế toán cha ghi sổ ngay l hoá
đơn vào tập hồ sơ “ Hàng mua đang đi đờng” Nếu trong tháng hàng về thì ghi
sổ bình thờng
- Nếu cuối tháng hàng cha về căn cứ vào hoá đơn, kế toán ghi
Nợ TK 151: Giá trị của hàng mua đang đi đờng cha thuế
Nợ TK 133(1) Thuế GTGT đầu vào
Có Tk 111, 112, 141, 331: Tổng giá thanh toán
- Tháng sau hàng về, kế toán đối chiếu giữa hoá đơn với phiếu nhập ghi
Nợ TK 152: Giá thực tế của vật liệu nhập kho
Nợ TK 627, 621, 641, 642 Xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm
Có TK 151 Hàng mua đang đi đờng đã về
- Nhng trong tháng hoá đơn vẫn cha về thì kế toán ghi sổ theo giá tạm tính
nh sau:
Trang 25Nợ TK 152 (chi tiết vật liêu) Giá tạm tính
Có TK 331
- Trong tháng sau, khi hoá đơn về nếu giá hạch toán khác với giá tam tính,
kế toán sẽ điều chỉnh sổ kế toán cho phù hợp với giá thực tế theo mộttrong các phơng pháp sau:
(*) Phơng pháp 1:
+ Xoá bút toán tạm tính bằng bút toán đỏ
Có TK 331 + Sau đó ghi giá thực tế (theo giá hoá đơn) bằng bút toán thờng
Nợ TK 152 : Giá thực tế của hàng mua cha thuế
Nợ TK 133(1) Thuế GTGT của hàng mua vào
Có Tk 331: Tổng giá thanh toán(*) Phơng pháp 2
Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế
+ Nếu giá tạm tính > giá thực tế thì ghi bút toán đỏ (chênh lệch giảm)
Nợ TK 152: Chênh lệch giảm
Nợ TK 133(1) Thuế GTGT của hàng mua trên hoá đơn
Có TK 331 Tổng giá thanh toán(*) Phơng pháp 3
+ Xoá bút toán tạm tính bằng bút toán đảo ngợc
Có TK 152+ Sau đó ghi lại bút toán thờng bằng giá thực tế
Nợ TK 152: Giá thực tế của vật liệu nhập kho
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đầu vào của vật liệu
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
- Nếu giá tạm tính bằng giá thực tế thì chỉ cần ghi ngày tháng là xong
Trang 26* Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn
+> Nếu nhập kho toàn bộ số hàng:
Nợ TK 152: Giá thực tế số hàng( cả số thừa)
Nợ TK (1):
Có TK331: Tổng giá trị thực tế phải trả
Có TK 338(1): Trị giá hàng thừa( không VAT
Nếu trả lại số thừa :
Nợ TK 338(1)
Có TK 152: (Trị giá hàng thừa)
Nếu mua luôn số thừa:
Nợ TK 338(1): Trị giá hàng thừa không thuế
+ Khi nhập kho ghi nhận số nhập nh trờng hợp (1) đồng thời ghi đơn: Nợ TK002
Nợ TK 152
Có TK 711
* Hàng thiếu so với hoá đơn
- Khi nhập kho, ghi thêm số thực nhập:
Nợ TK 152: Giá thực tế VL thực nhập kho
Nợ TK138(1): Trị giá hàng thiếu
Nợ TK 133(1): VAT tính theo số trên hoá đơn
Có TK 331: Tổng giá thanh toán theo hoá đơn
- Khi sử lý số thiếu:
+) Đòi ngời bán giao tiếp số hàng thiếu:
Trang 27Nợ TK 152
Có TK 138 (1)+) Nếu ngời bán không còn hàng để giao tiếp:
Nợ TK 331: Giảm nợ phải trả
Có TK138(1): Trị giá hàng thiếu
Có TK 133(1)+) Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng:
* Vật liệu phát triển do các nguyên nhân khác:
Nợ TK 152: Giá thực tế chi tiết loại vật liệu
Có TK 411: Nhận cấp phát, vốn góp
Có TK 711: Nhận tặng
Có TK 336, 338(8): Do vay mợn tạm thời
Có TK 632, 122, 222,621,128,
* Đối với nguyên vật liêu tăng do nhập khẩu
- Phản ánh giá mua nguyên vật liệu
Nợ TK 152: Giá mua của vật liệu bao gồm cả thuế nhập khẩu
b, Kế toán giảm Nguyên vật liệu
* Xuất vật liệu cho sản xuất linh doanh
Nợ TK 621, 623: xuất trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Nợ TK 627(2) xuất dùng cho phân xởng, bộ phận
Nợ TK 641(2) xuất dùng cho phục vụ bán hàng
Nợ TK 642(2) xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 Xuất cho xây dựng cơ bản hay sửa chữa TSCĐ
Trang 28Có TK 152 Giá thực tế của vật liêu xuất dùng
* Xuất vật liệu góp vốn liên doanh váo cơ sở đồng kiểm soát
Nợ TK 222: Giá trị góp vốn liên daonh dài hạn
Nợ TK 811 Giá đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi sổ
Có TK 711: Tơng ứng với phần giá trị bên khác có đợc trongliên doanh
Nợ TK 1381: Thiếu cha có nguyên nhân
Có TK 152: Giá thực tế của vật liệu xuất kho
Nợ TK 136(8), 1388: cho vay tam thời
Nợ TK 412 : Chênh lệch giảm do đánh giá lại
Có Tk 152 Giá trị vật liệu xuất kho
1.5.2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
* Các TK sử dụng:
TK 611 mua hàng: Là TK phản ánh giá thực tếvật liệu, công cụ dụng cụ tăng( ) ( ) giảm trong kỳ
Trang 29Bên nợ: Giá thực tế VL, công cụ, dụng cụ tồn đầu kỳ, tăng trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển giá thực tế VL công cụ, dụng cụ tồn cuối kỳ do:
- Giá thực tế VL, công cụ, dụng cụ giảm do hàng bị trả lại, chiết khấu thơngmại
- Tổng giá thực tế VL xuất dùng
TK này không có số d và mở chi tiết cho từng loại NVL, công cụ, dụng cụ
TK 152: ( nguyên liệu, VL) là TK theo dõi giá thực tế VL tồn kho
Bên nợ: Giá thực tế VL tồn kho cuối kỳ đợc kết chuyển sangtừ TK611
Bên có: Kết chuyển giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ sang TK 611
TK này d nợ: Phản ánh giá thực tế VL tồn kho
Có TK 112, 111, 141: Tổng giá thanh toán
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại:
Trang 31Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu kiểm tra
1.6.2 Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Sổ cái
Ghi Chú :
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra đối chiếu
1.6.3.Hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
Bẳng tổng hợp kếtoán chứng từtừng loại
Sổ, Thẻ kế toánchi tiết
Bẳng tổng hợpchi tiếtNhật ký sổ cái
báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Trang 32Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Bẳng tổng hợpchi tiết
Bẳng tổng hợp chi
Trang 33Ghi chó:
Ghi hµng ngµyGhi cuèi th¸ng
§èi chiÕu, kiÓm tra
Trang 34Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Ch ơng 2 thực trạng về kế toán nguyên vật liêu tại công ty cổ
phần t vấn khảo sát và xây dựng số 2
2.1 Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần T vấn khảo sát và Xây dựng số 2 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ Phần T Vấn Khảo Sát Và Xây Dựng Số 2 đợc thành lập từ việcchuyển doanh nghiệp nhà nớc : Xí nghiệp Khảo Sát và xây dựng số 2 thuộc Công
ty T vấn thuỷ lợi I thành Công ty cổ phần theo quyết định số
1971/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 06 tháng 07 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trụ sở chính tại : Số 50/3, phờng Trung Sơn, thị xã Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình
Điện thoại: 0303 864 029 - Fax: 030864306
Về lao động của xí nghiệp tại thời điểm cổ phần có 98 ngời.Trong đó có 65
ng-ời chuyển sang làm tại công ty Cổ Phần còn lại giải quyết theo chính sách hiệnhành của nhà nớc
Trang 35 Giá trị thực tế tại thời điểm ngày 31/12/2005 để cổ phần hoá là : 9.074.963.640
đồng.Trong đó giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại Xí nghiệp là :2.800.757.327
Cổ phần của nhà nớc : 105.000 cổ phần, chiếm 30,00% vốn điều lệ
Cổ phần u đãi giảm giá cho ngời lao động là: 161.600 cổ phần, chiếm46,17% vốn điều lệ
Dịch vụ kiểm tra, đánh giá chất lợng, kiểm tra công trình xây dựng: Dịch vụ
t vấn về môi trờng, theo dõi, giám sát thi công các công trình thuỷ lợi, thuỷ
điện, giao thông dân dụng
Hiện nay Công ty đã và đang đổi mới năng lực thiết bị, nâng cao trình độcho ngời lao động, biên chế gọn nhẹ Trong thời gian qua công ty đã thực hiện đợcnhiều hạng mục xử lý nền và thân công trình thuỷ lợi bị h hỏng, làm cho nhiềucông trình có nguy cơ đổ vỡ hoạt động bình thờng trở lại, khảo sát địa hình, địachất nên cho nhiều công trình khác
Công ty cổ phần T vấn khảo sát và xây dựng số 2 có đội ngũ cán bộ lãnh
đạo và kỹ thuật lâu năm, có nhiêu kinh nghiệm nhất là về khoan phụt xử lý nền
Đội ngũ công nhân lành nghề, nhiều thợ bậc 6 bậc 7, có một số công nhân bậc cao
đợc đào tạo từ Trung Quốc về khoan phút xử lý nền nay có rất nhiêu kinh nghiệm
Về an toàn lao động : Công ty cổ phần T vấn khảo sát và xây dựng só 2 xin
đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động trong quá trình thi công
Do Công ty Có một đội ngũ công nhân lành nghề và đội ngũ cán bộ có khả nănglãnh đạo tốt nên công ty đã có nhiều thành tích về xử lý nền và khảo sát các côngtrình thuỷ lợi và một số thành tích khác.Công ty đợc Nhà nớc tặng thởng 1 huân ch-
ơng lao động hạng và 2 huân chuơng lao động hạng nhì, Bộ thuỷ lợi đã tặng băng
Trang 36khen 3 lần Cán bộ công ty nhiều ngời đợc thởng huân chơng lao động và bằngkhen.
Thực hiện chức năng và nhiệm vụ của công ty 30 năm qua Công ty đã tham giakhảo sát cho gần 80 công trình, khảo sát địa hình, dịa chất cho 44 công trình trênmọi miền của tổ quốc
Những công trình Công ty đã tham gia xử lý khoan phụt và khảo sát địa hình điểnhình là:
Đập Bái Thợng-Thanh Hoá năm 1976-1985
Khoan phút và xử lý đê sông Đuống và đê Thanh Trì năm 1998
Đập Truồi- Thừa Thiên Huế năm 1998
Tràng Vinh- Tỉnh Quảng Ninh năm 1999
Đập Núi Một-Tỉnh Bình Định năm 1999
Đập Khe Chè- Tỉnh Quảng Ninh năm 1999
Đập Pa Khoang- Điện Biên Phủ năm 1999
Đập Bản Mòn-Tỉnh Sơn La năm 1999
Hồ Vựng- Tỉnh Hoà Bình năm1998-1999
Công trình cống Liên Mạc- Hà Nội năm 2000
Đập Núi Cốc- Thái Nguyên năm 2000
Công trình đap Cam Ranh- Khánh Hoà năm 2000
Công trình cống tiêu Hiệp Thuận năm 2000
Đập Liệt Sơn- Quảng Ngãi năm 2001
Xử lý khoan phụt đập hồ Chiềng Khoi- Sơn La năm 2001
Đệ Tân Cơng- Tỉnh Vĩnh Phúc năm 1986,
Đê Vân Cốc- Hà Nội năm 1987
Lắp đặt hệ thống ống quan trắc đập Đồng Mô- Sơn Tây năm 1992
Trang 37Trớc mắt đơn vị sẽ ổn định ngay t tởng với ngời lao động để thực hiện điều lệ
và quy định xây dựng phơng án khoán việc, ổn định nhân sự cho các phòng, ban,
đội sản xuất phân xởng, nơi ăn chốn ở cho cán bộ công nhân viên và các phong banlàm việc
Phát huy thế mạnh sẵn có để liên hệ kiếm việc làm giải quyết cho cán bộcông nhân viên, phát huy quyền làm chủ tập thể theo đúng điều lệ quy định
Phát huy sáng kiến trong sản xuất cải tiến máy móc thiết bị chuyên dùng và
có kế hoạch mua sắm trang thiết bị mới.Tiếp theo đó là giải pháp chủ yếu để thựchiện tiếp cho 4 năm tới và các năm tiếp theo
Khai thác triệt để những nguồn lực sẵn có nh cơ sở vật chất hạ tầng, nguồnnăng lực,điện nớc, nguồn lao động kỹ thuật, máy móc thiết bị Thực hiện chế độkhoán cho ngời lao động kiểm tra chặt chẽ về kỹ thuật vật t và động viên công nhânviên chức làm tốt công việc đợc giao Tuyển thêm lực lợng kỹ thuật về xây dựngnh: Kỹ s xây dựng,
* Giải pháp về thị trờng
Củng cố giữ vững thị trờng đang có kể cả về các ngành nghề, địa bàn hoạt
động mạnh nhất là khoan phụt, xử lý nền móng và thân các công trình thuỷ lợi,thuỷ điện và giao thông Giữ mối quan hệ với công ty để duy trì thị trờng và mởrông thị trờng của công ty
Chú trọng mở rộng thị trờng khác nh thuỷ điện, t vấn khảo sát và xây dựng,tăng cờng công tác tiếp thị để tham gia đấu thầu các công trình chuyên ngành và sởtrờng của công ty
Đa dạng hoá và nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ để sản phẩm của công
ty đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, quan tâm đến uy tín chất lợng, hiệu quả
Chủ động tìm kiêm đối tác trong hợp tác đầu t, liên daonh liên kết, coi trọngviệc hợp tác giao lu học tập, chuyểnt giao kỹ thuật trong cả nớc và quan hệ vớiCHDCND Lào
* Giải pháp về đầu t phát triển sản xuất
Trang 38Không ngừng đổi mới thiết bị để nâng cao năng suất lao động và hạ giáthành sản phẩm Đầu t thiết bị máy móc cho công tác khoan phụt xử lý nền và thâncông trình thuỷ lợi, thuỷ điện và giao thông.
Đầu t thiết bị cho công tác khoan phụt, khảo sát địa hình địa chất
Đầu t phát triển công nghệ tiên tiến trong khoan phụt để nâng cao khả năngkhai thác thị trờng
* Giải pháp về tài chính và vốn
Sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
Quản lý vốn chặt chẽ, tăng cờng công tác kiểm tra, kiểm soát các chi phí đầu vào,quản lý chặt chẽ công tác thu hồi các khoản công nợ để chống thất thoát
Tiết kiệm chi phí trong sản xuất kinh doanh nh chi phí vật t, chi phí khác
Sử dụng tổng hợp khai thác tốt các hình thức huy động vốn, đảm bảo đủ vốn chosản xuất kinh doanh và đầu t phát triển nh phát hành cổ phiếu, vay vốn ngân hàng.Tăng cờng ứng dụng phần mền vi tính vào quản lý đầu t và thu hoạch để nâng caohiệu quả quản lý
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh
* Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Các công trình của công ty đợc tiến hành gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu.Sau khi hợp đồng kinh tế đợc kí kết Công ty thành lập ban chỉ huy công trờng giaonhiệm vụ cho các phòng ban
Chức năng phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể, tiến độ và các phơng án đảmbảo cung cấp vật t, máy móc thiết bị thi công, tổ chức thi công hợp lý, đảm bảo tiến
độ cũng nh chất lợng của hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủ đầu t hay với Công ty
Việc quản lý vật t công ty chủ yếu giao cho Bộ phận Vật t theo dõi tình hìnhmua vật t cho đến khi xuất công trình Máy móc thi công chủ yếu là của Công tyngoài ra Công ty còn phải đi thuê ngoài để đảm bảo quá trình thi công và do phòngvật t chịu trách nhiệm vận hành, quản lý trong thời gian làm ở công trờng
Lao động đợc sử dụng chủ yếu là công nhân của Công ty, chỉ thuê lao độngphổ thông ngoài trong trờng hợp công việc gấp rút, cần đảm bảo tiến độ thi công đã
ký kết trong hợp đồng
Chất lợng công trình do bên A qui định Trong quá trình thi công, nếu có sựthay đổi phải bàn bạc với bên A và đợc bên A cho phép bằng văn bản nên tiến độthi công và chất lợng công trình luôn đợc đảm bảo