1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CSC: BCTC và giải trình chênh lệch LNST quý 3 2015 Hợp nhất | COTANA GROUP BCTC quy 3 hop nhat

32 85 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 8,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CSC: BCTC và giải trình chênh lệch LNST quý 3 2015 Hợp nhất | COTANA GROUP BCTC quy 3 hop nhat tài liệu, giáo án, bài gi...

Trang 1

CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THANH NAM

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

HA NOI, THANG 11 NAM 2015

Trang 2

CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THANH NAM

Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

Mẫu số B 01a - DN/HN

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ

Tại ngày 30 tháng 09 năm 2015

Đơn vị tính: VND

Mã Thuyết

-_ Giá trị hao mòn luỹ kế 226 (1.073,373,201) (1,294,547,234)

Trang 3

CÔNG TY CỎ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đên 30/09/2015

Mẫu số B 01a - DN/HN

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ

Tại ngày 30 tháng 09 năm 2015

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015 CÔNG TY CỎ PHẢN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM

Trang 6

CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THANH NAM

HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

Mẫu số B 03a - DN/HN BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ

(Theo phương pháp gián tiếp) Cho k) hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

Don vj tinh: VND

nhập doanh nghiệp phải nộp)

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

II Luu chuyến tiền từ hoạt động tài chính

CONG TY CO PHAN DAU TU,

Hà Nội, ngày 10 tháng II năm 2015

Định Thị Minh Hằng

Trang 7

CÔNG TY CỎ PHẢN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

Mẫu B 09a - DN/HN

BẢN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT GIUA NIEN DO (tiép theo)

Từ 01/01/2015 đến 30/09/2015 (Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đẳng thời với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo)

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ mười năm ngày 27/07/2015 thì Vốn điều lệ của Công ty

là 10.000.000.000 đồng (Mới trăm í đẳng)

2 _ Lĩnh vực kinh doanh

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và cho thuê thiết bị

- Hoàn thiện công trình xây dựng; Cho thuê xe có động cơ;

- _ Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính: Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, chứng khoán); Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng;

- _ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; Cơ sở lưu trú ngắn ngày;

-_ Kho bãi và lưu giữ hàng hoá; Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng;

- _ Vận tải hàng hoá bằng đường bộ; Vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng và tuyến cố định;

- Ban buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;

- L&p đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng;

-_ Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp; Sản xuất sản phẩm khắc bằng kim loại; các dịch vụ xử lý, gia công, kim loại;

- San xuat các cầu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi hơi; Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét;

- _ Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao; Sản xuất thủy tỉnh và sản phẩm từ thủy tỉnh;

- _ Sản xuất hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cắm); Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;

~ Khai thác gỗ va lâm sàn (trừ các loại Nhà nước cấm); Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch;

-_ Kinh doanh dich vy bat động sản: Dịch vụ tư van bat động sản; Dịch vụ quảng cáo bắt động sản; Dịch vụ quản

lý bất động sản; Dịch vụ môi giới bắt động sản; Dịch vụ đấu giá bất động sản; Dịch vụ định giá bất động sản; Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng;

-_ Đại lý mua, đại lý bán và ký gửi hàng hóa; Kinh doanh bắt động sản;

- _ Sản xuất và buôn bán: vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị xây dựng, tắm tran, vật liệu chống thấm, đồ dùng gia dụng, hàng trang trí nội thất, hàng thủ công mỹ nghệ;

- Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35KV; Lắp đặt điện nước, điện lạnh, trang trí nội ngoại thất công trình; -_ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng;

-_ Xuất nhập khâu các mặt hàng Công ty kinh doanh;

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật,

Địa chỉ: Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội

Trang 8

CÔNG TY CỎ PHẢN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM BAO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

Mẫu B 09a - DN/HN

BẢN THUYÉT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ (iếp (heo)

Tir 01/01/2015 dén 30/09/2015 (Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo)

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng

Trong kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015, không có hoạt động nào ảnh hưởng trọng yếu đến các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty

Công ty có 01 Chỉ nhánh: Chỉ nhánh Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thành Nam

Địa chỉ: 99 Vạn Kiếp, phường 3, quận Bình Thạch, TP Hồ Chí Minh

Danh sách các Công ty con được hợp nhất của Công ty

Tổng số các Công ty con: 05 Công ty

Số lượng các Công ty con được hợp nhất: 05 Công ty

Số lượng các Công ty con không được hợp nhất: 0 Công ty

Danh sách các Công ty con được hợp nhất:

Địa chỉ: Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

1 Công ty CP Xây dựng và Kỹ thuật Hạ tầng Thành Nam

- _ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 53,3%

- _ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 53,3%

Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 51%

- _ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 51%

Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

- _ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 92,2%

Địa chỉ: Phòng 501, Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

- _ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 53,6%

- Quyén biểu quyết của Công ty mẹ: 53,6%

5 Công ty CP Tư vấn đầu tư và Thương mại Nam Thanh

Danh sách các Công ty liên kết được phần ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ

sở hữu

Sơn, Tỉnh Bắc Ninh

Trang 9

CÔNG TY CỎ PHẢN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

Mẫu B 09a - DN/HN BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN DO (tiép theo)

Từ 01/01/2015 đến 30/09/2015 (Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đẳng thời với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo)

- _ Tỷ lệ phần sở hữu: 25,9%

- Ty lé quyén biểu quyết: 25,9%

- _ Tỷ lệ phần sở hữu: 24,54%

- Tỷ lệ quyền biểu quyết: 24,54%

- Tỷ lệ phần sở hữu: 36,38%

- _ Tỷ lệ quyền biểu quyết: 36,38%

Hoàng Mai, Hà Nội

- Tỷ lệ phần sở hữu: 25%

Hoàng Mai, Hà Nội

- Tỷ lệ quyền biểu quyết: 20,7%

- Tỷ lệ phan sở hữu: 31,2%

- Tỷ lệ quyền biểu quyết: 31,2%

Thanh Hóa

- Tỷ lệ phần sở hữu: 20,04%

- Tỷ lệ quyền biểu quyết: 20,04%

Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính

Như đã trình bày tại Thuyết minh số III.1, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, Công ty đã áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 (“Thông tư 200”), hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp và Thông tư số 202/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 (“Thông tư 202”), hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Thông tư 200 thay thế cho các quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm

2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Thông tư

202 thay thế cho phần XIII - Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con” Theo đó, một số số liệu của Bảng cân đối kế toán giữa niên độ tại ngày 30 tháng 09 năm 2015, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho kỳ hoạt động kết thúc cùng ngày không so sánh được với số liệu tương ứng của kỳ hoạt động kết thúc ngày 30/09/2014 do ảnh hưởng của việc áp dụng Thông tư 200 và Thông tư 202 trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

Trang 10

CONG TY CO PHẢN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM BAO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kb hoạt động từ 01/01/2015 dén 30/09/2015

Mẫu B 09a - DN/HN

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ (úp (heo)

Từ 01/01/2015 đến 30/09/2015 (Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo)

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ này được lập cho kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/2015 đến 30/06/2015

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ

II Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

1 _ Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của

Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

Áp dụng hướng dẫn kế toán mới

Hướng dẫn mới về chế độ kế toán doanh nghiệp

Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC (“Thông tư 200”) hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp và Thông tư số 202/2014/TT-BTC (“Thông tư 202”) hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Các thông tư này có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 Thông tư 200 thay thế cho các quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Thông tư 202 thay thế cho phần XIII - Thong tư số 161/2007/TT- BTC ngay 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con” Ban Tổng Giám đốc đã áp dụng Thông tư 200 và Thông tư 202 trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/06/2015

Công cụ tài chính

Ghỉ nhận ban đầu

Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghỉ nhận theo giá gốc cộng các ei phi giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản ký quỹ, các khoản đầu tư tài chính và các công cụ tài chính phái sinh

Trang 11

CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THANH NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

Mẫu B 09a - DN/HN

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ (ép (heo)

Từ 01/01/2015 đến 30/09/2015 (Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo)

IV

Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính duge ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chỉ phí phải trả, các khoản nợ thuê tài chính, các khoản vay và công cụ tài chính phái sinh

Đánh giá lại sa lần ghỉ nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành Riêng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 - "Báo cáo bộ phận" chưa được Công ty áp dụng trong việc trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ nay

Các chính sách kế toán áp dụng

Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo tài chính của các công ty do Cong ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/09/2015 Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó

Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được

áp dụng tại Công ty và các công ty con là giông nhau

Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng tập đoàn được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất đực: xác định là một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ Lợi ích của cỗ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cỗ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu (chi tiết xem nội dung trình bày dưới đây) và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của

cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con

Hợp nhất kinh doanh

Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghỉ nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con

10

Trang 12

CONG TY CO PHAN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

Mẫu B 09a - DN/HN

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIEN DQ (tiép theo)

Từ 01/01/2015 đến 30/09/2015 (Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo)

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cỗ đông không kiểm soát trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng được ghi nhận

Đầu tư vào công ty liên kết

Công ty liên kết là một công ty mà Công BÀ có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty Ảnh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách này

Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của các công ty liên kết được hợp nhất trong, báo cáo tài chính theo phương pháp vốn chủ sở hữu Các khoản góp vốn liên kết được trình bày tr ong Bang can đối kế toán theo giá gốc được điều chỉnh theo những thay đổi trong phần vốn góp của Công ty vào phần tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày mua ioe dầu tư Các khoản 16 của công ty liên kết vượt quá khoản góp vốn của Công ty tại công ty liên kết đó (bao gồm bất kể các khoản góp vốn dài hạn mà về thực chất tạo thành đầu tư thuần của Công ty tại công

ty liên kết đó) không được ghỉ nhận

Trong trường hợp một công ty thành viên của Công ty thực hiện giao dịch với một công ty liên kết với Công ty, 1ai/15 chua thực hiện tương ứng với phần góp vốn của Công ty vào công ty liên kết, được loại trừ khỏi báo cáo tài chính hợp nhất

Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

- _ Ngân hàng thương mại mà Công ty lựa chọn tỷ giá để áp dụng trong kế toán là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

- Nguyén tic xác định tỷ giá giao dịch thực tế đối với giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghỉ nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phat sinh;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp

dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh

+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán

- Ty gid Ap dung khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng nepal tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

+ Công ty đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

Trang 13

CÔNG TY CỎ PHẢN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

Mẫu B 09a - DN/HN

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ (tiép theo)

Từ 01/01/2015 đến 30/09/2015 (Các thuyết minh nay là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo)

- Ty gid dp dung khi danh gid lại nợ phải tra:

+ Công ty đánh giá lại các khoản phải trả có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phố trả là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế)

để đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn

Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phần ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam (VND), phù hợp với quy định tại Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003

Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoán được: Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận bắt đầu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp

lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh

Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo giá gốc trừ các khoản giảm giá chứng khoán kinh doanh

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là đầu tư vào trái phiếu với mục đích thu lãi hàng kỳ

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghỉ nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghỉ giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua,

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành

Đầu tr vào công cụ vốn của đơn vị khác

Trang 14

CONG TY CO PHAN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

Mẫu B 09a - DN/HN

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ (iếp (heo)

Từ 01/01/2015 đến 30/09/2015 (Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo)

Nguyên tắc kê toán nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự

Nguyên tắc xác định khoản phải thu khách hàng dựa theo Hợp đồng và ghi nhận theo Hoá đơn bán hàng xuất cho khách hàng

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hang tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung, nếu có,

để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán

Nguyên tắc ghỉ nhận và các khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bắt động sản đầu tư

Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chí tiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kê và giá trị còn lại

Việc ghi nhận Tài sản cố định hữu hình và Khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số

dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế và các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

13

Trang 15

CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THÀNH NAM BAO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

Mẫu B 09a - DN/HN

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ (ép (heo)

Từ 01/01/2015 đến 30/09/2015 (Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo)

7.2

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế bao gồm giá thành thực tế của tài sản cố định hữu hình

tự xây dựng hoặc tự chế và chỉ phí lắp đặt chạy thử

Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản khi các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế tr rong tương lai Các chỉ phí phát sinh không thoả mãn được điều kiện trên được Công ty ghỉ nhận vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định hữu hình Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:

Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình

Tài sản cố định vô hình của Công ty là phần mềm kế toán và quyền sử dụng đất không thời hạn

Việc phi nhận, Tài sản cố định vô hình và Khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số

dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thắng đối với tài sản cố định vô hình TSCĐ vô hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:

Riêng quyền sử dụng đất không xác định thời gian sử dụng không được trích khấu hao theo quy định tại Thông tư

số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

Nguyên tắc ghi nhận chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang là chỉ phí xây dựng công trình thi công tầng tum chống nóng tòa nhà Cotana Group, được ghi nhận theo giá gốc, tại thời điểm có nghiệm thu, quyết toán từng hạng mục công trình, công trình hoặc khi chỉ phí thực tế phát sinh có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp, được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chỉ phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng

Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ các khoản chỉ phí trả trước dài hạn

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán Chỉ phí trả các khoản chỉ phí công cụ dụng cụ xuất dùng chờ phân bổ và được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty Các chỉ phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành

14

Trang 16

CONG TY CO PHAN DAU TU VA XAY DUNG THANH NAM BAO CAO TAI CHÍNH

Cho kỳ hoạt động từ 01/01/2015 đến 30/09/2015

Mau B 09a - DN/HN

BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHÁT GIỮA NIÊN DO (tiép theo)

Tir 01/01/2015 dén 30/09/2015 (Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo)

Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả

Nguyên tắc xác định khoản phải trả người bán dựa theo Hợp đồng, phiếu nhập kho và ghỉ nhận theo Hoá đơn mua hàng của bên mua

Các khoản nợ có thời hạn thanh toán dưới 1 năm được phần loại là nợ ngắn hạn, các khoản nợ có thời hạn thanh toán trên 1 năm được phân loại là nợ dài hạn

Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính

Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, các khế ước và các hợp đồng vay, nợ thuê tài chính

Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoần chỉ phí đi vay

Nguyên tắc ghinh@n chi phi di vay

Chi phi di vay được ghỉ nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chỉ phí đi vay” Theo đó, chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghỉ giảm nguyên giá tài sản có liên quan Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng

Nguyên tắc ghi nhận chỉ phí phải tra

Chỉ phí phải trả của Công ty là khoản trích trước chỉ phí lãi vay đối với các hợp đồng vay quy định trả lãi vay sau Giá trị ghi nhận được xác định dựa vào hợp đồng, khế ước vay và thời gian Vay thực tế Khoản trích trước chỉ phí công trình được căn cứ trên biên bản nghiệm thu khối lượng, hợp đồng kinh tế đã được 2 bên xác nhận nhưng chưa nhận hóa đơn tài chính

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện

Doanh chưa thực hiện của Công ty trong kỳ kế toán là khoản doanh thu nhận trước số tiền của khách hàng đã ứng trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản là văn phòng tại tòa nhà Cotana đại Lô CC5A Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội Doanh thu chưa thực hiện được phân bể theo tổng số kỳ kế toán ương ứng của khoản doanh thu nhận trước

Nguyên tắc ghỉ nhận vốn chữ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu của Công ty được ghỉ nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thang du vốn cổ phần được ghỉ nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cỗ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ

Vốn khác của chủ sở hữu là vốn bổ sung từ các quỹ, từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh

15

Ngày đăng: 30/11/2017, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm