Lý thuyết và hợp đồng mẫu môn Luật Thương Mại Quốc Tế
Trang 11 Quan hệ thương mại quốc tế, quan hệ gốc
Thỏa thuận về phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng
Luật Thương mại 2005 quy định các loại chế tài thương mại tại điều 292 Theo đó, có các loại chế tàisau:
a) Buộc thực hiện đúng hợp đồng: Điều 297, 298, 299 Luật Thương mại 2005
b) Phạt vi phạm: Điều 300, 301 Luật Thương mại 2005
c) Bồi thường thiệt hại: Điều 302, 303, 304, 305 Luật Thương mại 2005
d) Tạm ngừng thực hiện hợp đồng: Điều 308, 309 Luật Thương mại 2005
e) Đình chỉ thực hiện hợp đồng: Điều 310, 311 Luật Thương mại 2005
f) Hủy bỏ hợp đồng: Điều 312, 313, 314 Luật Thương mại 2005
Ngoài ra còn có các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của Phápluật Việt Nam, điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế
Hợp đồng nhập khẩu
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MUA THIẾT BỊ ĐIỆN LẠNH
Số:124236547Ngày 10/5/2016
Bên A : Công ty CP Thế giới Di động
Tel: (08) 38 125 960 Fax: 08 38 125 961
Địa chỉ: Lầu 5 Etown 2, 364 Cộng Hòa, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Đại diện bởi: Nguyễn A Chức vụ: Giám đốc
(sau đây được gọi là Bên mua)
Bên B : Công ty Beko – Thái Lan
Tel: 249812499788 Fax: 249812499789
Địa chỉ: Thái Lan
Đại diện bởi: Oytun Kunter Chức vụ: Giám đốc
(sau đây được gọi là Bên bán)
Hai bên cùng thỏa thuận như sau:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
Bên mua đồng ý mua và Bên bán đồng ý bán những trang thiết bị dưới đây với giá cả ghi trong Điềunày với những điều kiện quy định trong Điều 2 hay những quy định khác ở những điều khoản kháccủa hợp đồng này
Điều 2: Trách nhiệm của bên bán
Bên bán được xem như có am hiểu tường tận và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất vàkinh doanh thiết bị điện lạnh, cam kết cung cấp
Trang 2a) Tất cả trang thiết bị và phụ tùng mới hoàn toàn như được mô tả trong phụ lục số 1 của hợp đồng này.
b) Tất cả những tài liệu cần thiết như: sơ đồ bản vẽ chi tiết những quy cách vận hành trong sử dụng dân dụng cũng như trong nhà máy công nghiệp, những chỉ dẫn lắp đặt và vận hành, hướng dẫn bảo trì sau đây sẽ được gọi là tài liệu kỹ thuật, tất cả được viết bằng tiếng Anh, trong đó sử dụng hệ thống đo lường metric, những tài liệu này để giúp Bên mua có thể thực hiện sử dụng thiết bị vào sử dụng dân dụng hoặc sử dụng trong nhà máy công nghiệp, lắp đặt và cung cấp dịch vụ, bảo trì cho thiết bị Tất cả những tài liệu trên đây đều sẽ thuộc về sở hữu của bên mua
c) Những trách nhiệm của bên bán theo điều khoản này vẫn hiệu lực cho đến hết thời hạn bảo hành
Điều 3: Trách nhiệm của bên mua
a) Bên mua sẽ thực hiện việc tháo dỡ và kiểm tra những thiết bị máy móc do bên bán giao theo hợpđồng này tại địa điểm lắp đặt, với sự có mặt của đại diện bên mua và/hoặc Vinacontrol, chi nhánh Tp.HCM
b) Bên mua sẽ cung cấp những dụng cụ thông thường và những điều kiện thuận lợi thỏa đáng để cần thiết cho việc lắp đặt, chạy thử, vận hành thiết bị máy móc trong hợp đồng này
c) Việc lắp đặt thiết bị máy móc trên đây sẽ do bên mua thực hiện, tuân thủ theo những hướng dẫn của bên bán và theo quy định trong tài liệu kỹ thuật do bên bán cung cấp
Điều 4: Giao hàng, thông báo giao hàng và bảo hiểm
a) Bên bán sẽ gửi cho bên mua qua hệ thống phát nhanh DHL Express theo địa chỉ trên đây bốn (04)
bộ đầy đủ tài liệu kỹ thuật như được trong Điều 2 hợp đồng này trong vòng một (01) tháng sau khibên bán nhận được thư tín dụng đã được tu chỉnh hoàn hảo
b) Những trang thiết bị như ghi trong phụ lục số 1 của hợp này sẽ được giao lên tàu trong vòng bốn (04) tháng kể từ khi bên bán đã nhận được thư tín dụng đã được tu chỉnh hoàn hảo
- Mười ngày trước ngày giao hàng theo lịch định trước Bên bán sẽ gửi cho bên mua một thông báo trước khi giao hàng Nội dung thông báo gồm: tên con tàu dự định chở hàng, mô tả tổng quát về hànghóa sẽ giao, tên cảng khởi hành
- Ngay sau khi xếp hàng lên tàu hoặc chậm nhất là 02 ngày sau khi tàu khởi hành, bên bán sẽ thông báo cho bên mua bằng telex/fax về những chi tiết của việc giao hàng ấy, bao gồm: tên tàu, số vận đơn đường biển và ngày ký phát vận đơn, trị giá trên hóa đơn , số lượng kiện và trọng lượng các kiện, dự định giờ tàu khởi hành, dự định giờ tàu cập cảng
c) Những trang thiết bị trên đây không được giao từng phần và chuyển tải
- Cảng đi: Cảng Bangkok, Thái Lan
- Cảng đến: Cảng Sài Gòn
d) Bên bán sẽ có trách nhiệm bảo hiểm lô hàng, điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro quy định trong bộ luậtnhững điều kiện bảo hiểm Loyds’ Institute cargo clause (A), không khấu trừ, cho 110% giá trị theohóa đơn, quy định thêm rằng nếu xảy ra thiệt hại thì tiền bồi thường có thể lãnh tại Việt Nam
Điều 5: Bao gói và ký hiệu
a) Hàng hóa theo mô tả trong phụ lục số 1 sẽ được đóng vào những kiện gỗ thích hợp đi biển và theotiêu chuẩn xuất khẩu Trước khi đóng gói, tất cả những phần trang thiết bị và phụ tùng bằng kim loạiphải được bao lại cẩn thận, kỹ lưỡng bằng những giấy tráng dầu bền, không thấm nước để bảo vệhàng một cách trọn vẹn, không bị ăn mòn hoặc hư hại nào
b) Ở hai bên mỗi kiện, ghi những ký mã hiệu sau đây bằng mực không phai nước
- Người gửi hàng: Công ty Beko
- Số hợp đồng: HĐ-BEKOVN-1234
Trang 3c) Trên mỗi kiện, tại những vị trí cần thiết phải ghi những ký hiệu dễ vỡ, dựng đứng theo chiều này,
để nơi khô ráo v.v (những ký hiệu quốc tế chỉ dẫn về xử lý/vận chuyển, móc kéo/cẩu/nâng/lưu kho cần thiết)
d) Mỗi kiện sẽ được gắn thêm một danh mục riêng trong đó ghi những quy cách miêu tả về thiết kế của hàng hóa, số lượng, số món hàng có trong kiện ấy
đ) Mỗi kiện không vượt quá 5 tấn trọng lượng, 10 m3 thể tích, 2,3 m chiều cao
e) Trong trường hợp hàng hóa bị mất mát hư hỏng, đổ vỡ, hoặc bị rỉ sét, ăn mòn do thiếu sót trong việc bao gói hàng hóa, bên bán hoàn toàn chịu trách nhiệm
Điều 6: Giá cả và thanh toán
a) Giá cả ghi trong Điều 1 hợp đồng này được căn cứ trên thư tín dụng có thời hạn 540 ngày kể từngày ký phát vận đơn, bao gồm cả lãi suất ngân hàng, giá cả hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm
và tất cả những chi phí cho những tài liệu kỹ thuật mà bên bán giao cho bên mua theo phụ lục 01 haynhững điều khoản khác trong hợp đồng này
b) Tổng giá trị hợp đồng này: 1.565.000.000, sẽ được bên mua thanh toán cho bên bán hàng bằng thưtín dụng không hủy ngang có thời hạn 540 ngày sau ngày ký phát vận đơn Bên mua xin mở thư tíndụng này qua ngân hàng TMCP Ngoại thương VN (Vietcombank)
- 20 ngày sau khi ký kết hợp đồng, bên mua sẽ làm thủ tục mở thư tín dụng, nếu không hợp đồng này
sẽ bị vô hiệu mà không đem lại sự bồi hoàn nào cả
- Những chứng từ thanh toán cần thiết sau thư tín dụng gồm:
+ Phiếu đóng gói chi tiết;
+ Giấy chứng nhận xuất xứ lô hàng;
+ Giấy chứng nhận chất lượng do nhà sản xuất ấn hành, với lời cam kết bảo hành 12 tháng vận hành thiết bị trên, tính từ khi thiết bị này đạt được công suất quy định trong quá trình chạy thử
+ Hợp đồng bảo hiểm
+ Thông báo giao hàng bằng telex/fax
+ Biên nhận đã gửi DHL một bản gốc vận đơn đường biển và hai bộ chứng từ không chuyển nhượng được, gửi trong vòng 3 ngày sau khi xếp hàng lên tàu
+ Biên nhận đã gửi qua DHL cho bên mua bốn (04) bộ tài liệu kỹ thuật trong vòng 01 tháng sau khi bên bán nhận được thư tín dụng đã tu chỉnh hoàn hảo
+ Biên nhận của thuyền phó nhận chuyển cho bên mua ở cảng đến hai (02) bộ chứng từ không chuyển nhượng được
Điều 7: Lắp đặt chạy thử và chấp nhận
a) Hàng hóa được chuyên chở đến theo hợp đồng sẽ được mở thùng tại xưởng của bên mua với sự hiện diện của đại diện bên bán và/hoặc với nhân viên của VINACONTROL Một bảng báo cáo tương ứng sẽ được lập vào cuối buổi kiểm tra và được từng bên ký vào Bất kỳ sự thiếu hụt hoặc hư hỏng nào do lỗi của bên bán hoặc của bên sản xuất sẽ được ghi nhận và sự đền bù sẽ được thực hiện nhanh chóng
Trang 4Giấy chứng nhận kiểm định do VINACONTROL cấp được xem như là bằng chứng để buộc người bán phải bổ sung, thay thế hoặc hoàn tiền lại đối với những phần thiếu hụt hoặc hư hỏng do lỗi của người bán.
b) Bên mua sẽ lắp đặt thiết bị theo đúng chỉ dẫn của tài liệu kỹ thuật do bên bán cung cấp theo đúng hợp đồng
Nếu sự lắp đặt hoàn chỉnh bị trì hoãn do sự thiếu hụt hoặc hư hỏng (như đã nêu ở điểm a) do lỗi của bên bán, thời gian bị trì hoãn sẽ được ghi nhận và hai bên sẽ thỏa thuận mức đền bù thiệt hại mà bên bán phải chịu do việc trì hoãn kế hoạch sản xuất
c) Sau khi hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, bên mua sẽ tiến hành chạy thử máy, chạy không tải và chạy có chứa hàng trong vòng 4 và 8 giờ liên tục Việc chạy thử sẽ được lập lại trong vòng 3 ngày liên tục theo cùng cách thức đã được ghi rõ trong tài liệu kỹ thuật
d) Công suất bảo hành của thiết bị máy móc sẽ được kiểm chứng trong quá trình chạy thử Nếu không đạt được công suất bảo hành như quy định trong phụ lục số 1 do lỗi của bên bán hoặc của nhà sản xuất, thì bên bán phải tự mình đền bù hoặc bổ sung cho bất kỳ sự thiếu hụt hoặc thay thế cho các phần hư hỏng được tìm thấy
đ) Nếu đạt được công suất bảo hành thiết bị trong quá trình chạy thử, người bán coi như đã hoàn tất tất cả nghĩa vụ hợp đồng ngoại trừ thời hạn bảo hành
Điều 8: Thời gian bảo hành
a) Thời gian bảo hành của tất cả thiết bị, phụ tùng và phụ tùng thay thế là 12 tháng kể từ ngày đạtđược công suất bảo hành
b) Trong suốt thời gian bảo hành, nếu phát hiện ra bất kỳ sự hư hỏng hoặc trục trặc có liên quan khác, bên mua phải thông báo ngay cho bên bán biết các phần hư hỏng, trục trặc có liên quan đến lỗi hoặc trách nhiệm của bên bán và của nhà sản xuất Bên bán phải nhanh chóng đền bù, sửa chữa hoặc thay thế cho các phần hư hỏng, trục trặc trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bênmua bằng telex/fax
Nếu người bán chậm trễ trong việc đền bù/sửa chữa hoặc thay thế cho những phần hư hỏng, người bán sẽ phải chịu bồi thường cho việc trì hoãn thời gian sản xuất, tiền bồi thường này do 2 bên thỏa thuận
Điều 9: Bất khả kháng
a) Hợp đồng không ràng buộc người bán và người mua nếu sự thực hiện hợp đồng là không thể được
vì lý do bất khả kháng nó bao gồm nhưng không chỉ giới hạn trong chiến tranh, đình công lớn, hạnchế nhập khẩu, hỏa hoạn, thiên tai
b) Một giấy chứng nhận do một tổ chức có thẩm quyền hoặc Phòng Thương mại tại nước người bán hoặc người mua cấp sẽ là bằng chứng có giá trị trong trường hợp này
c) Bên nào gặp bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia biết trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra bất khả kháng Nếu bất khả kháng được chính thức xác nhận là kéo dài 2 tháng liên tục kể từ ngày xảy ra, hợp đồng sẽ bị hủy bỏ mà không có bất kỳ sự khiếu nại nào, trừ phi hai bên đồng ý khác
đi sau đó
Điều 10: Giải quyết tranh chấp
Bất kỳ sự tranh chấp nào phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết một cách hữu nghị giữa haibên Nếu có tranh chấp nào không thể giải quyết được, sẽ được đem ra Tòa án, hay Trọng tài ở ViệtNam, theo luật hòa giải và xét xử của Tòa án thương mại quốc tế hiện hành vào thời gian xét xử Bản
án, quyết định có hiệu lực pháp luật phân xử là quyết định cuối cùng và có giá trị ràng buộc hai bên
Điều 11: Các điều khoản khác
Trang 5Bất kỳ sự thay đổi hoặc sửa chữa nào đối với hợp đồng này phải được làm thành văn bản (bao gồmtelex/fax) và chịu sự đồng ý của hai bên Những sự thay đổi và sửa chữa này được xem như là mộtphần của hợp đồng.
Hợp đồng này được làm thành 4 bản (2 bản tiếng Anh + 2 bản tiếng Việt) có giá trị tương đương Haibản do người mua giữ và hai bản do người bán giữ
Hợp đồng xuất khẩu
HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO
Số 007/VNF/20
Giữa:
Bên A: Công ty Xuất nhập khẩu Lương thực Hà Nội
40 Đường Hai Bà Trưng – Hà Nội – Việt Nam
Điện thoại: xxx Fax: xxx
Địa chỉ điện tín: VINAFOOD HANOI (Dưới đây được gọi là Người bán)
Và:
Bên B: ELLEN LIMITED
Phòng A 3/F, Causeway Tower,16 – 22 Đường Causeway Vịnh Causeway HONGKONG
Điện thoại: xxx Fax: xxx
Telex: 61533 WSGTC HK (Dưới đây được gọi là Người mua)
Hai bên cùng đồng ý về hợp đồng mua và bán gạo với các điều kiện như sau:
Điều 1 Hàng hóa: Gạo trắng Việt Nam
Điều 3 Số lượng: 100.000MT trên dưới 5% theo sự lựa chọn của người bán.
Điều 4 Giá cả: 195 USD/tấn FOB Cảng Hải Phòng
Giao hàng từ tháng 4 đến tháng 6 – 20
a Lót hàng, cót tính vào tài khoản của chủ tàu/ người mua
b Chi phí kiểm kiện ở trên cầu cảng được tính vào tài khoản của người bán (Do người bán chịu)
c Chi phí kiểm kiện trên tàu được tính vào tài khoản của người mua/ chủ tàu
d Tất cả các khoản thuế xuất khẩu ở nước xuất xứ do người Bán chịu
e Tất cả các khoản thuế thu nhập, thuế khác ở các nước đến v.v và ở các nước bên ngoài Việt Nam
sẽ được tính vào tài khoản của người mua
Trang 6Điều 5 Thời hạn giao hàng: 20 – 25 ngày sau ngày mở L/C.
Điều 6 Bao bì: Gạo phải được đóng gói trong bao đay đơn mới trọng lượng tịnh mỗi bao 50 kg,
khoảng 50,6 kg cả bì, khâu tay ở miệng bao bằng chỉ đay xe đôi thích hợp cho việc bốc vác và vậntải đường biển; người bán sẽ chịu trách nhiệm cung cấp 0,2% bao đay mới miễn phí ngoài tổng sốbao được xếp lên tàu
Điều 7 Bảo hiểm: Người mua sẽ phải chịu.
Điều 8 Kiểm tra và xông khói hàng hóa:
a Việc kiểm định, giám sát tại nhà máy, nhà kho về chất lượng, trọng lượng, số lượng bao, tình trạngbao gói (bao bì và hộp) của số gạo trắng gốc Việt Nam này sẽ do Vinacontrol tại Việt Nam đảmnhiệm, phí tổn kiểm định này sẽ do bên người chịu Giấy chứng nhận chất lượng, trọng lượng và bao
bì do Vinacontrol cấp ở xếp hàng có tính chung thẩm và chi phí do Người bán chịu
b Việc xông khói hàng hóa phải được thực hiện trên boong tàu sau khi hoàn thành việc bốc hàng vớicác chi phí do người bán chịu Nhưng các khoản chi tiêu cho đội thủy thủ ở trên bờ trong khoảngthời gian xông khói gồm cả các chi phí về ăn uống, đi lại và chỗ ở tại khách sạn chủ tàu phải chịu
c Thời gian xông khói không được tính là thời gian xếp hàng
Điều 9 Các điều khoản về xếp hàng:
a Người mua sẽ thông báo cho ETA của con tàu và của các nội dung chi tiết của nó 15 ngày (sau khitàu nhổ neo) và thuyền trưởng sẽ thông báo ETA của tàu, khối lượng sẽ được xếp lên tàu và nhữngthông tin cần thiết khác 48 giờ trước khi tàu đến cảng xếp hàng
b Thời gian xếp hàng bắt đầu tính từ 1h trưa nếu NOR được trao trước buổi trưa và từ 8h sáng củangày làm việc tiếp theo nếu như NOR được trao vào buổi chiều trong giờ làm việc, trong trường hợptàu đợi để thả neo vì cảng tắc nghẽn thì thời gian xếp hàng được tính sau 72 giờ kể từ khi trao NOR
c Tốc độ xếp hàng: 800MT mỗi ngày làm việc liên tục 24h thời tiết cho phép làm việc, chủ nhật,ngày nghỉ được trừ ra thậm chí nếu có sử dụng, trên cở sở có ít nhất 4 đến 5 hầm tàu/hầm hàng làmviệc bình thường và tất cả cần cẩu/ cần trục và cuộn dây tời sẵn sàng trong trạng thái tốt, nếu ít hơntính theo tỷ lệ
d Người bán sẽ thu xếp một địa điểm bỏ neo an toàn tại một cảng an toàn cho con tàu có sức chứa từ10.000MT – 20000MT để bốc hàng
e Khoảng thời gian từ 17h chiều thứ bảy và ngày trước một ngày nghỉ cho đến 8h sáng của ngày làmviệc tiếp theo không tính là thời gian xếp hàng thậm chí có sử dụng
f Trước khi trao NOR, con tàu phải có giây phép quá cảng, ngay sau khi tàu cập cảng (bỏ neo),thuyền trưởng sẽ yêu cầu Vinacontrol kiểm tra các hầm tàu/ hầm hàng và cấp giấy chứng nhận cáchâm tàu/ hầm hàng sạch khô, không có các tác nhân gây hại và thích hợp để chở lương thực vànhững chi phí như vậy sẽ được tính vào tài khoản của chủ tàu và thời gian không tính vào thời gianxếp hàng
g Phạt xếp hàng chậm/ thưởng xếp hàng nhanh nếu có, sẽ theo như mức quy định trong hợp đồngthuê tàu chuyến; nhưng tối đa là 4000/2000 USD một ngày hoặc tính theo tỷ lệ và phải được giảiquyết (thanh toán) trược tiếp giữa người mua và người bán trog vòng 90 ngày kể từ ngày ký B/L
h Để có được những chứng từ giao hàng như:
- Các hóa đơn thương mại
Trang 7- Giấy chứng nhận chất lượng, trọng lượng và bao bì
- Giấy chứng nhận xuất xứ
Bên có trách nhiệm phải thông báo các chi tiết về giao hàng bằng điện tín/telex/fax trong vòng 24hsau khi hoàn thành việc giao hàng.Vận đơn sẽ được cấp ngay sau khi hoàn thành việc giao hàng vàtrước khi xông khói và được giao ngay cho người mua để mua bảo hiểm
i Trong trường hợp hàng hóa đã sẵn sàng để xếp lên tàu như đã được dự định trong hợp đồng nàynhưng người mua không chỉ định tàu để bốc hàng thì tất cả rủi ro, thiệt hại, những chi phí có liênquan đến hàng hóa đó do người mua chịu thiệt hại trên cơ sở bồi thường thực tế của người bán;ngược lại, nếu không có hàng để bốc lên con tàu đã được chỉ định ở cảng bốc hàng, thì cước khống
sẽ do người bán trả trên cơ sở bản đòi bồi thường thực tế của người mua và người mua sẽ xuất trìnhnhững chứng từ sau cho Vietcombank để nhận P.B ( thời gian được tính từ 20 – 25 ngày kể từ saungày mở L/C.)
- NOR có chữ ký của người bán
- Biên bản được ký giữa thuyền trưởng và người ban xác định rằng con tàu được chỉ định đã đếncảng xếp hàng để nhận số hàng trong hợp đồng nhưng người bán không có hàng để bốc lên tàu
- Xác nhận của Vietcombank
Điều 10 Thanh toán:
a Sau khi ký kết hợp đồng này, người mua hoặc được người mua chỉ định (SHYE LIAN (HK)MANUFACTURING CO, LTD hoặc người được chỉ định khác) sẽ telex đề nghị người bán mở P.Bvới 1% tổng giá trị L/C tại Vietcombank Hà Nội trong vòng 2 ngày người bán sẽ mở P.B và thôngbáo cho người mua, sau đó 4 ngày sau khi nhận được xác nhận của Vietcombank, người mua sẽ lậptức mở một L/C được xác nhận, không hủy ngang bằng điện tín phù hợp với hợp đồng này tại ngânhàng quốc tế hạng nhất tanh toán ngay bằng T.T.R có thể chấp nhận được đối với 40.000MT choVinafood Hanoi hưởng qua Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.Đối với 60.000 MT người bán cũngchấp nhận rằng người mua hoặc người được người mua chỉ định sẽ mở một thư tín dụng thanh toángnay có thể chuyển nhượng được không hủy ngang bằng điện báo phù hợp với hợp đồng này có thểchấp nhận với chuyển tiền bằng điện Trong trường hợp người bán yêu cầu xác nhận L/C, L/C sẽđược xác nhận cho người bán hưởng
Trong trường hợp bốn ngày kể từ ngày người mua nhận được xác nhận của Vietcombank, nhưng L/Ckhông được mở thì người bán sẽ thu hồi P.B trên cơ sở xuất trình các chứng từ vận tải choVietcombank
b Việc xuất trình các chứng từ sau đây cho Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được thanh toántrong vòng 3-5 ngày làm việc của Ngân hàng sau khi nhận được bức Telex đã được kiểm tra từVietcombank chứng tỏ rằng những chứng từ này đã được kiểm tra phù hợp với các điều khoản củaL/C
- Một bộ đầy đủ vận đơn sạch đã xếp hàng lên tàu ba bản gốc có ghi "Cước phí trả sau"
- Trọn bộ hóa đơn thương mại làm thành 3 bản
- Giấy chứng nhận chất lượng, trọng lượng và bao bìa do Vinacontrol cấp ở cảng bốc hàng sẽ có giátrị pháp lý cuối cùng được lập thành 6 bản
- Giấy chứng nhận xuất xứ do Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam cấp được lập thành 6bản
- Giấy chứng nhận hàng hóa được xông khói do người (cơ quan Việt Nam) có thẩm quyền cấp, đượclàm thành 6 bản
Trang 8- Giấy chứng nhận vệ sinh thực vật, Giấy chứng nhận khử trùng do cơ quan Việt Nam có thẩm quyềncấp được làm thành 6 bản.
- Bảng kê hàng hóa (danh sách đóng gói)
- Giấy chứng nhận vệ sinh trên tàu sẵn sàng cho hàng hóa vào
- Những chi tiết thông báo gửi hàng bằng điện tín / Telex/ Fax trong vòng 24h kể từ sau khi hoànthành việc bốc hàng
Điều 13 Các điều khoản khác:
Bất cứ sự sửa đổi điều khoản và điều kiện nào của hợp đồng này phải được hai bên thỏa thuận bằngvăn bản
Hợp đồng này được làm thành 6 bản gốc tiếng Anh, 3 bản cho mỗi bên
Hợp đồng này phụ thuộc vào xác nhận cuối cùng của người mua bằng telex (18 tháng 6 năm 20 làmuộn nhất)
Được làm tại Hà Nội, ngày 9 tháng 6 năm 20
-
-2 VẬN TẢI
VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN
Vận đơn đường biển (thường gọi tắt là B/L) là chứng từ cơ bản trong việc chuyên chở hàng hóa bằngđường biển, có ý nghĩa rất quan trọng trong buôn bán quốc tế, là cầu nối giữa hợp đồng mua bán, nghiệp vụ thanh toán kèm chứng từ, và hợp đồng vận tải
Vận đơn đường biển có ba chức năng cơ bản:
a Vận đơn (Bill of Lading – B/L) là bằng chứng của hợp đồng vận tải được ký kết giữa người gửi hàng và người chuyên chở, tuy nhiên bản thân vận đơn không phải là hợp đồng vận tải vì nó chỉ được người chuyên chở hay đại diện người chuyên chở ký Nội dung của vận đơn đường biển sẽ là
Trang 9cơ sở pháp lý để giải quyết mọi tranh chấp phát sinh giữa người chuyên chở với người cầm giữ vận đơn
b Vận đơn là một chứng từ thể hiện quyền sở hữu đối với hàng hóa, hay người ta còn nói B/L thể hiện quyền kiểm soát đối với hàng hóa cho phép hàng hóa có thể chuyển từ người gửi hàng sang người nhận hàng hoặc bất kỳ người nào khác bằng cách ký hậu vận đơn Người chuyên chở chỉ giao hàng cho ai cầm giữ vận đơn hợp pháp (người có tên trên vận đơn hoặc người được uỷ thác nhận hàng)
c Vận đơn là một biên lai chứng nhận giao hàng cho người chuyên chở Vận đơn có giá trị như là biên lai nhận hàng của người chuyên chở Khi đã phát hành vận đơn, người chuyên chở phải có tráchnhiệm đối với hàng hóa trong suốt quá trình chuyên chở về số lượng cũng như tình trạng hàng hóa Như vậy, B/L mô tả hàng hóa và ghi nhận rằng hàng hóa đã được giao lên tàu với số lượng nhất định
và trong những điều kiện nhất định Nếu hàng hóa đã bị hư hại, điều này sẽ được ghi vào bảo lưu trên vận đơn Nếu vậy, B/L không thể được chấp nhận khi xuất trình trong phương thức tín dụng chứng từ
Theo thông lệ Hàng hải Quốc tế (công ước Brussels 1924, điều 1 khoản b) và Bộ luật Hàng hải Việtnam (điều 81 khoản 3 năm 2005) thì vận đơn là cơ sở pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa người nhậnhàng và người chuyên chở Khi xảy ra thiếu hụt, hư hỏng, tổn thất đối với hàng hoá ở cảng đến thìngười nhận hàng phải đứng ra giải quyết với người chuyên chở căn cứ vào vận đơn
Trong thương mại hàng hải quốc tế thường lưu hành phổ biến 2 loại vận đơn: vận đơn loại thôngthường (Conline bill) và vận đơn cấp theo hợp đồng thuê tàu (Congen bill) Điểm khác nhau cơ bảncủa 2 loại vận đơn này là:
- Conline bill chứa đầy đủ mọi quy định để điều chỉnh quan hệ giữa người nhận hàng và ngườichuyên chở như phạm vi trách nhiệm, miễn trách, thời hiệu tố tụng, nơi giải quyết tranh chấp và luật
áp dụng, mức giới hạn bồi thường, các quy định về chuyển tải, giải quyết tổn thất chung, nhữngtrường hợp bất khả kháng Thông thường vận đơn này có đủ 3 chức năng như Điều 81 Bộ luật hànghải VN quy định
- Congen bill được cấp phát theo một hợp đồng thuê tàu chuyến nào đó Loại này thường chỉ cóchức năng là một bên nhận của người chuyên chở xác nhận đã nhận lên tàu số hàng hoá được thuêchở như đã ghi trên đó
Trong trường hợp xảy ra mất mát, hư hỏng, thiếu hụt hoặc chậm giao hàng ở cảng dỡ hàng thì chỉphải sử dụng vận đơn để giải quyết tranh chấp (Conline bill), nhưng sẽ phải sử dụng cả vận đơn vàhợp đồng thuê tàu (Congen bill)
Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa quy định của vận đơn và quy định trong hợp đồng thuê tàu thì sẽ
ưu tiên áp dụng những quy định của vận đơn để giải quyết tranh chấp Trong trường hợp cả vận đơn
và hợp đồng đều không có quy định gì thì áp dụng luật do vận đơn chỉ ra trước, luật do hợp đồng chỉ
ra sau nhưng phải xét đến các mối quan hệ liên quan
-3 BẢO HIỂM
Nội dung chính của hợp đồng bảo hiểm và 3 điều kiện bảo hiểm
* Đơn yêu cầu bảo hiểm:
Đơn yêu cầu bảo hiểm là hình thức phổ biến nhất để công ty bảo hiểm có thể nhận được các thông tin liên quan tới rủi ro sẽ được bảo hiểm Đối với hầu hết các loại bảo hiểm, người yêu cầu bảo hiểm
sẽ điền vào đơn yêu cầu bảo hiểm và nộp cho công ty bảo hiểm Các đơn này có thể do công ty bảo hiểm gốc hoặc môi giới bảo hiểm hay trung gian bảo hiểm cung cấp
Trang 10Trong hầu hết các đơn bảo hiểm thường có những câu hỏi chung như sau:
-Tên, địa chỉ của người yêu cầu bảo hiểm (nếu bảo hiểm liên quan đến cá nhân có thể có câu hỏi liên quan đến nghề nghiệp, tuổi tác) ω Thời gian yêu cầu bảo hiểm
- Ngành nghề kinh doanh
- Cơ sở tính phí bảo hiểm (đồ đạc, nhà cửa, bảng lương, doanh thu, )
Bên cạnh đó cũng có những câu hỏi liên quan đến các rủi ro cụ thể Nói cách khác, một đơn yêu cầu bảo hiểm sẽ chứa đựng các câu hỏi chung và riêng, và tất cả các câu hỏi đó đều có giá trị đối với công ty bảo hiểm
Đơn yêu cầu bảo hiểm chính là cơ sở của hợp đồng bảo hiểm và là một phần không thể thiếu trong hợp đồng bảo hiểm
* Đơn bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm:
Sau khi đơn yêu cầu bảo hiểm được trình bày hợp lý và công ty bảo hiểm chấp nhận đơn đó, công ty bảo hiểm sẽ cấp cho người được bảo hiểm đơn bảo hiểm kèm theo giấy chứng nhận bảo hiểm Đơn bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng về việc xác lập hợp đồng, trong đó bao gồm mọi chi tiết về việc bảo hiểm Trong đơn bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm phải đề cập được các nội dung sau:
-Tên, địa chỉ doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng
- Đối tượng bảo hiểm
- Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản
- Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
-Thời hạn bảo hiểm
- Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm
- Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường
- Các qui định giải quyết tranh chấp
- Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng
Ngoài ra còn có thể có những nội dung khác do các bên thoả thuận
*Có hai loại điều kiện được áp dụng cho hợp đồng bảo hiểm, đó là:
- Tín nhiệm tuyệt đối: Điều kiện "tín nhiệm tuyệt đối" được áp dụng trong quan hệ bảo hiểm giữa người bảo hiểm đối với người tham gia bảo hiểm Điều đó có nghĩa là người tham gia bảo hiểm phải
có trách nhiệm kê khai trung thực, đầy đủ và chính xác giá trị tài sản hoặc là tình trạng sức khoẻ, trong phạm vi kiến thức và sự hiểu biết của họ khi người bảo hiểm yêu cầu Những thông tin này là
cơ sở để người bảo hiểm có chấp nhận bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm hay không Người tham gia
Trang 11bảo hiểm không được thực hiện bất cứ hành vi man trá hay gian dối nào trong thời gian hiệu lực cuả hợp đồng nhằm trục lợi Việc tuân thủ đúng nguyên tắc này đóng vai trò quan trọng trong việc giao dịch bảo hiểm.
-Bồi thường: Khi có sự cố rủi ro thuộc trách nhiệm bảo hiểm gây thiệt hại cho người được bảo hiểm, người được bảo hiểm sẽ được bồi thường theo đúng qui định của hợp đồng Hiện nay có ba hình thứcbồi thường được sử dụng:
+ Thanh toán bằng tiền mặt Đây chính là hình thức phổ biến nhất Công ty bảo hiểm xác định giá trị tổn thất thực tế bằng tiền và thực hiện bồi thường cho khách hàng
+ Sửa chữa đối với loại tài sản bị tổn thất còn khả năng sửa chữa
+ Thay thế hay phục hồi, phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp tổn thất toàn bộ
Đó là các điều kiện ngầm định được áp dụng trong hợp đồng bảo hiểm Hai điều kiện đầu được coi làhai điều kiện quan trọng phải được thực hiện trước khi hình thành hợp đồng Trong trường hợp những điều kiện này không được tuân thủ, tính hợp lệ của toàn bộ hợp đồng sẽ không được đảm bảo.b) Những điều kiện rõ ràng
Cùng với việc thực hiện những điều kiện ngầm định, giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm cũng có những "điều kiện rõ ràng" được qui định bằng văn bản trong hợp đồng bảo hiểm buộc hai bên cùng phải tôn trọng thực hiện Các điều kiện đó sẽ được xem xét một cách cụ thể trong phần tiếptheo của hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂMHàng bán xuất khẩu theo đường hàng hải
Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2017
Bên A: (Bảo Long hoặc Bảo Việt)
CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO LONG
Địa chỉ: 185 Điện Biên Phủ, phường Đakao, Quận 1, TP HCM
Điện thoại: (84.8) 3823 9219 – Fax: (84.8) 3822 8967
CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT
Địa chỉ: 35 Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 3826 2614 – Fax: (84.4) 3825 7188
Tên tài khoản:
Trang 12Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng bảo hiểm hàng hóa của bên B vận chuyển theo đường hàng hải theonhững điều kiện, điều khoản dưới đây.
Điều 1: Bảo Việt nhận bảo hiểm hàng hải cho các công ty xuất khẩu hàng hóa trong lãnh thổ nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, căn cứ theo chương XVI, Bộ luật Hàng hải về Hợp đồng bảohiểm hàng hải
Điều 2: Về hàng hóa
- Tên hàng: Gạo VN đã xát
- Khối lượng: 10.000 tấn
- Bao bì đóng gói: đóng gói trong bao đay đơn, mới, mỗi bao 50kg khối lượng tịnh
- Tình trạng an toàn: Các bao được đóng kín, ko hở, rách Gạo ở tình trạng tốt, khô, không bịxâm nhập, mối, mọt
- Bốc dỡ, chèn đỡ: do tàu chịu trách nhiệm
Điều 3: Về phương thức vận chuyển
1 Phương thức vận chuyển: vận chuyển theo đường hàng hải
2 Phương tiện vận chuyển: tàu chợ
- Tên tàu: PhoneixWing 18.0172
- Ngày khởi hành: 2/5/2017
- Hành trình:
+ Cảng đi: Cảng Hải Phòng, Hải Phòng, VN
+ Cảng đến: Cảng Rottecdam, Rottecdam, Hà Lan
2 Cước phí vận chuyển: 2000USD
3 Giá trị bảo hiểm:
- Hình thức bảo hiểm: 100% giá trị hàng hóa tổn thất
- Trừ trường hợp miễn trừ trong điều kiện bảo hiểm
- Tính số tiền bảo hiểm:
+ Lãi dự tính + chi phí khác = tỉ lệ % mua bảo hiểm = 110%
Trang 13- Phí BH = 4003425 x 0,3% x1,1 = 1327,8 USD
- Phí BH phải thanh toán bằng tiền
Điều 5: Về điều kiện BH
1 Bên B mua BH loại A, bảo hiểm cho hàng hóa trong các trường hợp
- Tổn thất toàn bộ của bất kì bao hàng- kiện hàng nào
- Rủi ro do thiệt hại cố ý hoặc phá hoại ko phải do người được bảo hiểm gây nên
2 Rủi ro miễn thường bảo hiểm
- Mất mát, hư hỏng hoặc chi phí do hành động do cố ý của người đc bảo hiểm
- Mất mát, hư hỏng hoặc chi phí do bao bì ko đấy đủ hoặc ko thích hợp
- Mất mát, hư hỏng hoặc chi phí do bản chất đối tượng bảo hiểm
- Mất mát, hư hỏng hoặc chi phí mà nguyên nhân trực tiếp là chậm trễ do một rủi ro đc bảohiểm gây nên
- Mất mát, hư hỏng hoặc chi phí do tình trạng ko trả đc nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của chủtàu, người quản lý tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu
- Thiệt hai cố ý hoặc phá hoại cố ý đối tượng bảo hiểm bằng hành động sai trái của bất kìngười nào
- Tổn thất về mất mát, hư hỏng hoặc chi phí do tàu hoặc xà lan ko đủ khả năng đi biển
Điều 6: Về thời hạn BH
1 Vận chuyển
- BH bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hàng rời khỏi kho hàng hay nơi chứa hàng tại địa điểm cótên ghi trong đơn BH để bắt đầu vận chuyển và kết thúc hiệu lực tại thời điểm giao hàng vàokho người nhận hay nơi chứa hàng cuối cùng tại nơi đến có tên ghi trong đơn vận chuyển
2 Thay đổi hành trình
Nếu hành trình thay đổi, bên B phải thông báo ngay cho bên A với chi phí bảo hiểm và nhữngđiều kiện đc thỏa thuận được giữ nguyên thì bảo hiểm vẫn giữ nguyên hiệu lực
Điều 7: Thanh toán
- Bên B phải hoàn thành phí BH với bên A trước ngày 29/4/2017 bằng chuyển khoản
- Nếu có tổn thất xảy ra bên A sẽ thực hiện nghĩa vụ giám định và bảo hiểm theo thỏa thuậntrong vòng 30 ngày
- BH bằng tiền, đơn vị USD
Hà Nội, Ngày 19/4/2017Chữ kí bên A
Giám đốc Công ty BH Bảo Việt
Chữ kí bên BGiám đốc Công ty TNHH ABC
Trang 14-4 THANH TOÁN QUỐC TẾ
Phương tiện thanh toán quốc tế
- Thương phiếu là công cụ thanh toán quốc tế thông dụng, được hiểu là chứng chỉ có giá chứngthực nghĩa vụ chi trả vô điều kiện một số tiền nhất định của người này đối với người khác vào thờiđiểm nhất định Thương phiếu bao gồm hối phiếu (bill of exchange) và kỳ phiếu (promissory note)
- Hối phiếu là 1 lệnh trả tiền vô điều kiện do 1 người ký phát cho 1 người khác, yêu cầu ngườinày, khi nhìn thấy phiếu, hoặc đến 1 ngày cụ thể nhất định, hoặc đến 1 ngày cụ thể có thể xác địnhtrong tương lai phải trả 1 số tiền nhất định cho 1 người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho
1 người khác hoặc cho người cầm phiếu
- Đặc điểm của hối phiếu
Tính trừu tượng: Trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ tín dụng, tức là nguyênnhân sinh ra hối phiếu, mà chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả và những nội dung liên quan đến việc trảtiền Hiệu lực của hối phiếu cũng không bị nguyên nhân viết hối phiếu ràng buộc Một khi hối phiếunằm trong tay người thứ ba thì hối phiếu trở thành một trái vụ độc lập, chứ không phải là trái vụ phátsinh từ hợp đồng Như vậy, nghĩa vụ trả tiền theo hối phiếu là 1 nghĩ vụ trừu tượng
Tính bắt buộc phải trả tiền: Người trả tiền hối phiếu phải trả tiền theo đúng n0ooji dung ghitrên hối phiếu Ngưởi trả tiền không thể viện những lí do riêng của mình đối với người phát phiếu,người ký hậu mà từ chối trả tiền, trừ trường hợp hối phiếu được lập không đúng với luật chi phối nó
Tính lưu thông: Hối phiếu có thể được chuyển nhượng một hay nhiều lần trong thời hạn của
nó Sở dĩ có đặc điểm này là bởi hối phiếu là lệnh đòi tiền của người này với người khác, hối phiếu
có 1 giá trị tiền tệ nhất định, có 1 thười hạn nhất định, thường là ngắn hạn và được người trả tiềnchấp nhận Như vậy, nhờ vào tính trừu tượng và tính bắt buộc trả tiền mà hối phiếu có tính lưu thông
- Kỳ phiếu:
Khác với hối phiếu, kỳ phiếu do người thụ trái (con nợ) viết ra để cam kết đến thời hạn nhất định sẽtrả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác ghitrong kỳ phiếu đó Điều 3 Mục 3 định nghĩa: “Lệnh phiếu là chứng chỉ có giá do người phát hànhlập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời giannhất định trong tương lai cho người thụ hưởng” Với tính thụ động như vậy, trong thanh toán quốc
tế kỳ phiếu ít được sử dụng hơn hối phiếu
Đặc điểm của kỳ phiếu:
- Thời hạn của kỳ phiếu được ghi rõ trên kỳ phiếu;
- Kỳ phiếu có thể do một hoặc nhiều người ký phát để cam kết thanh toán cho một hoặc nhiều ngườihưởng lợi;
- Kỳ phiếu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc của công ty tài chính Sự bảo lãnh này đảm bảokhả năng thanh toán của kỳ phiếu
- Kỳ phiếu chỉ có một bản chính do người thụ trái phát ra để chuyển cho người hưởng lợi
Nội dung của kỳ phiếu: