1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9TP.HỒ CHÍ MINH TÍNH ĐẾN NĂM 2007

80 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 898,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: “Đánh giá công tác Bồi thường - Hỗ trợ - Tái định cư một số dự án trên địa bàn Quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh tính đến năm 2007” Giáo viên hướng dẫn: ThS.Bùi Văn Hải, Khoa Quản

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Hồng Nhung

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn: ThS.BÙI VĂN HẢI

(Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)

-Tp.HCM, tháng 07 năm 2007-

Trang 3

Tôi xin thành kính tri ân cha mẹ, gia đình đã nuôi dưỡng, dạy dỗ và

động viên tôi trong suốt thời gian qua

Khi tham gia học tập tại trường, tôi đã tiếp thu được những kiến thức

quý báu làm hành trang bước vào cuộc sống và để có được kết quả như ngày

hôm nay, tôi vô cùng biết ơn quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ

Chí Minh đã quan tâm và tận tình dạy dỗ

Xin chân thành cảm ơn Thầy Bùi Văn Hải đã tận tình hướng dẫn tôi

hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn tập thể CB-CNV Ban bồi thường - GPMB, Quận

9, Tp.HCM, đặc biệt là các anh, chị Tổ Nghiệp vụ Công nghệ cao đã nhiệt tình

giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè, anh chị các khóa học và các bạn lớp

Quản lý đất đai K29 đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, tháng 07 năm 2007

Sinh viên Phạm Thị Hồng Nhung

Trang 4

SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản,

Trường Đại học Nông lâm Tp.HCM

Đề tài: “Đánh giá công tác Bồi thường - Hỗ trợ - Tái định cư một số dự án trên địa bàn Quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh tính đến năm 2007”

Giáo viên hướng dẫn: ThS.Bùi Văn Hải, Khoa Quản lý đất đai & Bất động

sản, Trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh

Trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa, cả nước nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đã và đang nỗ lực hết sức mình góp phần vào sự thúc đẩy đất nước phát triển Với xu thế đó, hàng loạt các dự án được triển khai thực hiện trên khắp các địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Trong đó, Quận 9 là một trong những địa bàn tập trung nhiều dự án nhất

Nói đến quy hoạch thực hiện dự án thì khâu quan trọng trước tiên là việc tiến hành BT-HT-TĐC Tuy nhiên, để thực hiện tốt công tác này thì vô cùng phức tạp và khó khăn bởi đây chính là một trong những nhân tố quyết định tiến độ thực hiện dự án Xuất phát từ nguyên nhân trên, từ thực tế địa bàn Quận 9 và việc đánh giá 2 dự án:

1 Dự án ĐT-XD Khu Công nghệ cao Thành phố: quy mô 913,16 ha, số hộ bị ảnh hưởng là 3.567 hộ, tiến độ thu hồi mặt bằng đạt 72,5% diện tích

2 Dự án ĐT-XD Khu nhà ở lưu trú cho công nhân làm việc trong Khu Công nghệ cao Thành phố: quy mô 3,0524 ha, số hộ bị ảnh hưởng là 31 hộ, đã hoàn thành công tác kiểm kê, đang thực hiện công tác ban hành quyết định bồi thường

Đồng thời vận dụng các phương pháp thống kê, kế thừa, phân tích tổng hợp, so sánh, chuyên gia, bản đồ đề tài đã được thực hiện nhằm tìm hiểu thực tiễn công tác BT-HT-TĐC, nghiên cứu các chính sách thực hiện, đánh giá mức độ ảnh hưởng của 2

dự án đối với đời sống người dân, phân tích nguyên nhân tồn tại qua đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong tương lai

Với 2 dự án được đưa ra để đánh giá, nhìn chung đều có những điểm hạn chế sau:

- Chính sách BT-HT-TĐC vẫn chưa nhận được sự đồng tình, ủng hộ của người dân, đặc biệt là đơn giá bồi thường

- Quy trình thực hiện chưa thực sự công khai, minh bạch và dân chủ

- Các Khu Tái định cư chưa được xây dựng trước khi thực hiện dự án

Trang 5

Tiêu đề Trang ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

I.1.1 Cơ sở khoa học 3

I.1.2 Cơ sở pháp lý 3

I.2 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ CÔNG TÁC BT-HT-TĐC Ở VIỆT NAM 4

I.3 KHÁI QUÁT VỀ BAN BỒI THƯỜNG-GPMB QUẬN 9 8

I.4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU I.4.1 Nội dung nghiên cứu 10

I.4.2 Phương pháp nghiên cứu 10

I.4.3 Các bước thực hiện 11

PHẦN II: KẾT QUẢ THẢO LUẬN II.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN QUẬN 9 12

II.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ-XÃ HỘI 13

II.2.1 Điều kiện tự nhiên 13

II.2.2 Điều kiện kinh tế 15

II.2.3 Điều kiện xã hội 16

II.3MỤC TIÊU CHỈ TIÊU KINH TẾ-XÃ HỘI QUẬN 9 NĂM 2007 18

II.4 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT 19

II.4.1 Tình hình quản lý đất đai 19

II.4.2 Tình hình sử dụng đất 23

II.5 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG-HỖ TRỢ-TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9 25

II.5.1 Dự án Đầu tư- Xây dựng Khu Công Nghệ Cao Thành phố Hồ Chí Minh 1 Quy mô, vị trí 25

2 Quá trình hình thành 25

3 Các văn bản pháp lý áp dụng vào thực hiện dự án 26

4 Hiện trạng vùng dự án 27

5 Quy trình thực hiện công tác BT-HT-TĐC 28

6 Chính sách BT-HT-TĐC 30

7 Kết quả đạt được 37

8 Đánh giá công tác BT-HT-TĐC 38

II.5.2 Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở lưu trú cho công nhân làm việc trong Khu Công nghệ cao thành phố 1 Quy mô, vị trí 41

2 Mục tiêu dự án 42

3 Các văn bản pháp lý áp dụng vào thực hiện dự án 42

4 Hiện trạng vùng dự án 42

5 Quy trình thực hiện công tác BT-HT-TĐC 42

6 Chính sách BT-HT-TĐC 45

Trang 6

KẾT LUẬN 56 KIẾN NGHỊ 56

Tài liệu tham khảo

Trang 7

Bảng 1: Cơ cấu, diện tích tự nhiên Quận 9 chia theo đơn vị hành chính 13

Bảng 2: Một số chỉ tiêu về công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp 15

Bảng 3: Một số chỉ tiêu về thương mại-dịch vụ 16

Bảng 4: Số hộ, nhân khẩu nông nghiệp trên địa bàn quận qua các năm 16

Bảng 5: Một số chỉ tiêu về dân số-lao động 17

Bảng 6: Số lượng lao động trong các ngành trên địa bàn Quận 9 17

Bảng 7: Một số chỉ tiêu về giáo dục trên địa bàn Quận 9 18

Bảng 8: Thống kê số lượng hồ sơ trong công tác cấp GCN tính đến tháng 12/2006 20

Bảng 9: Phân bố sử dụng đất chung của quận năm 2020 21

Bảng 10: Thống kê tình trạng giải quyết tranh chấp qua các năm 22

Bảng 11: Thống kê số liệu một số công tác quản lý đất đai khác 23

Bảng 12: Hiện trạng sử dụng đất năm 2006 23

Bảng 13: Biến động đất đai Quận 9 qua các năm 24

Bảng 14: Quy mô diện tích, số hộ bị ảnh hưởng bởi dự án chia theo phường 27

Bảng 15: Diện tích đất thu hồi chia theo mục đích sử dụng 28

Bảng 16: Đơn giá đất ở dự án đầu tư, xây dựng Khu Công nghệ cao thành phố 32

Bảng 17: Đơn giá đền bù, hỗ trợ đất ở có nguồn gốc không hợp lệ 33

Bảng 18: Đơn giá hỗ trợ đất ở có nguồn gốc chiếm dụng 33

Bảng 19: Đơn giá đền bù thiệt hại đất nông nghiệp 34

Bảng 20: Đơn giá hỗ trợ đất nông nghiệp có nguồn gốc chiếm dụng 35

Bảng 21: Bảng tổng hợp các phường trong dự án Khu Công nghệ cao 38

Bảng 22: Đơn giá đất ở dự án Khu lưu trú công nhân 47

Bảng 23: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đất ở có nguồn gốc không hợp lệ 47

Bảng 24: Đơn giá hỗ trợ đất ở có nguồn gốc chiếm dụng và không đủ điều kiện bồi thường 48

Bảng 25: Đơn giá bồi thường thiệt hại đất nông nghiệp 48

Bảng 26: Đơn giá bồi thường thiệt hại đất nông nghiệp có vị trí mặt tiền đường 49

Bảng 27: Đơn giá bồi thường thiệt hại đất nông nghiệp có nguồn gốc chiếm dụng 49

Trang 8

Bảng 30: So sánh mức giá đền bù đất ở không có giấy tờ hợp lệ của 2 dự án 53

DANH SÁCH CÁC BIỂU Trang

Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2006 24 Biểu đồ 2: Thống kê số hộ bị ảnh hưởng trong dự án Khu Công nghệ cao 27

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Ban BT-GPMB Quận 9 9

Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cưdự án đầu tư, xây dựng Khu Công ngệ cao thành phố 29

Sơ đồ 3: Quy trình thực hiện công tác BT-HT-TĐCdự án Khu lưu trú công nhân

làm việc trong KCNC 43

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng giá biểu chuẩn tính trị giá nhà để thu lệ phí trước bạ

Phụ lục 2: Bảng đơn giá xây dựng nhà và các vật kiến trúc khác để thu lệ phí trước bạ Phụ lục 3: Đơn giá đền bù cây trồng hoa màu

Phụ lục 4: Đơn giá cây trồng bổ sung

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), đất nước ta đang đứng trước những cơ hội cũng như những thách thức lớn, đòi hỏi mọi mặt đời sống, kinh tế-xã hội phải luôn luôn trong tư thế sẵn sàng thích ứng Cũng chính từ đây, Việt Nam được xem như “mảnh đất” màu mỡ, giàu tiềm năng thu hút các nhà đầu tư, khai thác, xây dựng,… tạo điều kiện đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước theo định hướng XHCN Vì lý do đó càng làm cho công tác QHSDĐĐ trở nên quan trọng và cần thiết Tuy nhiên, việc QHSDĐĐ có thực sự khả thi và tiến độ thực hiện các

dự án quy hoạch có thuận lợi hay không còn phụ thuộc phần lớn vào công tác bồi thường-hỗ trợ-tái định cư (BT-HT-TĐC)

Công tác BT-HT-TĐC khi thực hiện thu hồi đất là vấn đề hết sức phức tạp và nhạy cảm, tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống, KT-XH, là mối quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý, nhà đầu tư Nếu ta giải quyết không tốt vấn đề này sẽ gây mất ổn định xã hội Ngược lại, nếu ta làm tốt công tác này không chỉ tạo môi trường thông thoáng cho phát triển kinh tế, thu hút đầu tư mà còn góp phần củng cố lòng tin của nhân dân vào các chính sách quản lý nhà nước

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn, là trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có nền kinh tế phát triển năng động, đa dạng nên đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Vì vậy, Tp Hồ Chí Minh cũng không thể tránh khỏi tình trạng như đã nêu trên Trong đó, Quận 9 với vị trí chiến lược là cửa ngõ Đông Bắc của thành phố, đồng thời đang thực hiện nhiều dự án lớn thì việc giải quyết bài toán BT-HT-TĐC

là hết sức cấp bách Vấn đề bức xúc là làm thế nào để giải quyết được những tồn tại, vướng mắc trong quá trình triển khai chính sách, nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của người dân có đất bị thu hồi, đúc kết được những bài học kinh nghiệm quý báu cho công tác BT-HT-TĐC sau này Nhằm đạt được mục đích cuối cùng của công tác này là cải thiện cơ sở hạ tầng, chỉnh trang bộ mặt xã hội, hoàn thành mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước

Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi xin thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường-hỗ trợ-tái định cư một số dự án trên địa bàn Quận 9-Tp.Hồ Chí Minh tính đến năm 2007”

MỤC ĐÍCH

- Tìm hiểu chính sách bồi thường-hỗ trợ-tái định cư

- Xác định quy mô, tầm ảnh hưởng của các dự án đến đời sống của người dân trước và sau khi thực hiện quy hoạch

- Tìm hiểu tiến độ thực hiện một số dự án trên địa bàn Quận 9

- Phân tích, đánh giá một số dự án đã và đang thực hiện trên địa bàn nhằm tìm ra những tồn tại, vướng mắc trong công tác BT-HT-TĐC từ đó đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện chính sách bồi thường trong thời gian tới

YÊU CẦU

- Trong quá trình thực hiện đề tài cần nắm rõ những chính sách của Nhà nước về lĩnh vực BT-HT-TĐC

Trang 10

- Thu thập số liệu, tài liệu đầy đủ, chính xác

- Phân tích, đánh giá các số liệu, tài liệu thu thập được một cách khoa học, hợp lý

- Phản ánh khách quan thực tế công tác BT-HT-TĐC

- Các kết luận, kiến nghị phải dựa vào thực tế và phải có tính khả thi

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Dự án Đầu tư-Xây dựng khu Công Nghệ CaoThành phố Hồ Chí Minh

- Dự án Đầu tư-Xây dựng khu nhà ở lưu trú cho công nhân làm việc trong Khu Công Nghệ Cao

Trang 11

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:

I.1.1 Cơ sở khoa học:

- Thu hồi đất: là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng

đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường , thị trấn quản lý theo quy định của Luật đất đai 2003

- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị QSDĐ bị

thu hồi cho người bị thu hồi đất

- Tái định cư: là việc con người tạo dựng cuộc sống ở nơi cư trú mới sau khi đã

di dời khỏi nơi cư trú cũ vì một lý do nào đó Trong thực tế có hai loại tái định cư:

+TĐC tự nguyện: là do nhu cầu cuộc sống người dân tự nguyện di chuyển từ nơi

này sang định cư ở nơi khác

+TĐC bắt buộc: là do người dân bị trưng dụng đất để xây dựng các dự án vì lợi

ích chung của cộng đồng, của quốc gia

→ Đối với đề tài nghiên cứu này chỉ đề cập đến TĐC bắt buộc

- Quyết định 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 của UBND thành phố về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn TpHCM;

- Quyết định 5184/QĐ-UB-QLĐT ngày 09/11/1996 của UBND thành phố về việc ban hành bảng giá chuẩn tối thiểu trị giá nhà để tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn Tp.HCM và các văn bản điều chỉnh, bổ sung có liên quan;

- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia;

- Nghị định 38/2000/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Thông tư 115/2000/TT-BTC ngày 11/02/2000 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP của Chính phủ;

- Quyết định 64/2001/QĐ-UB ngày 30/07/2001 của UBND thành phố quy định hạn mức đất ở tại thành phố;

- Chỉ thị 08/2002/CT-UB ngày 22/04/2002 của UBND thành phố về chấn chỉnh

và tăng cường quản lý Nhà nước về nhà đất trên địa bàn Tp.HCM;

- Quyết định 31/2003/QĐ-UB ngày 10/03/2003 cảu UBND thành phố về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục, tổ chức hiện bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định

Trang 12

cư khi Nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn TpHCM;

- Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực từ ngày 1/7/2004;

- Quyết định 118/2004/QĐ-UB ngày 28/04/2004 của UBND thành phố về ban hành bảng giá chuẩn tối thiểu trị giá nhà và các loại kiến trúc khác để tính lệ phí trước

bạ nhà trên địa bàn Tp.HCM;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003;

- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất

và khung giá các loại đất;

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của chính phủ;

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và thông tư 117/2003/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền

I.2 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ CÔNG TÁC BT-HT-TĐC Ở VIỆT NAM:

Quá trình phát triển KT-XH trải qua các giai đoạn lịch sử nhìn chung đều có hiện tượng thu hồi đất Tuy nhiên, tùy từng giai đoạn lịch sử với những chế độ chính trị xã hội khác nhau mà những chính sách trong bồi thường khi thu hồi đất cũng khác nhau, nhằm thỏa mãn quyền lợi người được giao đất cũng như người bị thu hồi đất

Đặc biệt người Việt Nam với quan niệm “an cư lạc nghiệp” từ xưa đến nay rất ngại trong việc di dời chổ ở, chưa kể đến việc giải tỏa thu hồi đất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống Vì vậy, việc bồi thường thiệt hại cho người có đất bị thu hồi không thể diễn ra đơn thuần theo cơ chế thỏa thuận như việc mua bán, trao đổi hàng hóa trên thị trường Trong trường hợp này cần thiết phải có sự tham gia điều chỉnh của Nhà nước dưới hình thức các văn bản pháp luật

1.Giai đoạn trước 1975:

Thời kỳ phong kiến, đất đai thuộc sở hữu của Vua Chúa nên khi bị thu hồi đất chủ sử dụng đất không được đền bù vì việc thu hồi hay ban phát đất đai hoàn toàn theo

ý muốn của Vua Chúa

Sau Cách mạng tháng tám 1945, Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa được thành lập, các luật lệ về đất đai trong thời kỳ Pháp thuộc đều bãi bỏ Năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh giảm tô và ra chỉ thị chia ruộng đất, cắt đồn điền vắng chủ cho nông dân nghèo Năm 1953, Quốc hội ban hành Luật cải cách ruộng đất , với khẩu hiệu “người cày có ruộng” Trong thời kỳ này, quan hệ đất đai nói chung, cũng

Trang 13

Sau 1954, đất nước bị chia cắt thành 2 miền: Miền Nam chịu sự cai trị của chế

độ Ngụy quyền Sài Gòn (dưới sự bảo trợ của đế quốc Mỹ), miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chế độ XHCN, làm hậu phương lớn cho miền Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng dân tộc Thời kỳ này ở miền Bắc với phương châm “tất cả cho tiền tuyến, tất cả cho miền Nam ruột thịt” nên người dân đã

tự nguyện tham gia đóng góp đất đai vào các hợp tác xã để tăng gia sản xuất nhằm chi viện cho miền Nam mà không đòi hỏi bất kỳ một sự đền bù nào Đây là giai đoạn mà người sử dụng đất không có khái niệm về đền bù, giai đoạn mà toàn dân vì một mục đích chung là thống nhất đất nước, đem độc lập tự do về cho dân tộc mình

2.Giai đoạn từ 1975 đến 1993:

Đến cuối thập kỷ 70, phần lớn đất đai thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu hợp tác

xã Đến sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (30/04/1975), Chính phủ ban hành nhiều văn bản pháp luật để điều chỉnh các quan hệ đất đai cho phù hợp với tình hình mới

Ở các nước TBCN, đất đai là một hàng hóa đặc biệt có quyền mua bán, chuyển nhượng, thuộc sở hữu tư nhân vì thế giá cả đất đai được xác định rất cụ thể, rất sát với giá thị trường Do đó công tác đền bù khi thu hồi đất ở các nước này cũng rất đơn giản Khác với các nước TBCN, ở nước ta “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” và được quy định cụ thể tại điều 19 Hiến pháp năm 1980:

“Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển

và thềm lục địa… là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân” Với quy định này đã làm thay đổi căn bản quan hệ sở hữu đất đai ở nước ta Đây là chủ trương hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với nước ta trong giai đoạn quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội, vì đất đai được coi là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố dân cư, sản xuất kinh doanh … Trong Hiến pháp năm 1992, lại một lần nữa khẳng định vấn đề trên và để cụ thể hóa nó Luật Đất đai năm 1988,1993 đã thể hiện rõ vai trò của Nhà nước vừa là chủ sở hữu duy nhất và tuyệt đối với toàn bộ đất đai trên phạm vi toàn quốc, vừa là chủ thể quản lý đất đai nên Nhà nước tự quy định cho mình những biện pháp, cách thức thực hiện các quyền của một chủ sở hữu

Nhưng do cách nhìn nhận sai lầm về “sở hữu toàn dân” nên trong suốt một thời gian dài đất đai được xem là tài sản chung và xác định là không có giá trị Vì vậy chủ

sử dụng đất bị thu hồi không có cơ sở gì để đòi được đền bù khi Nhà nước tiến hành quốc hữu hóa đất đai

Sau Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986, nền kinh tế nước ta chuyển mình vận động theo cơ chế thị trường, nền kinh tế mở cửa kéo theo đó là sự gia tăng đầu tư của các đối tác nước ngoài Chính thực tiễn của việc cải tạo xây dựng, xây dựng các công trình phát triển KT-XH diễn ra mạnh mẽ đã dẫn đến sự hình thành thị trường đất đai, vì thế đỏi hỏi đất phải có giá Tuy nhiên vào thời điểm này, Nhà nước chưa có một khung pháp lý về việc quản lý và sử dụng đất, gây khó khăn cho công tác thu hồi đất, làm hạn chế tiến độ và hiệu quả của chủ trương xây dựng các công trình theo quy hoạch

Nhận thức được điều này, Luật Đất đai 1988 ra đời (Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987) trên tinh thần Nghị quyết Đại hội VI, là hành lang pháp lý góp phần ổn định và phát triển KT-XH đất nước, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực quản

lý Nhà nước về đất đai bằng pháp luật

Trang 14

Tuy nhiên, do nhận thức hạn chế về KT-XH trong thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần nên Luật Đất đai 1988 chưa lường hết được vấn đề phức tạp của thực tế xã hội Điều 49 Luật Đất đai 1988 có quy định: “khi đất đang sử dụng bị thu hồi vì nhu cầu của nhà nước hoặc xã hội thì được đền bù giá trị thực tế và được giao đất khác” Và tại Quyết định 186/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 31/5/1990 đã cụ thể hóa phần nào công tác đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp và đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác Điều 3 của Quyết định 186/QĐ-UB đã quy định mức giá đền bù thiệt hại từng loại đất phân theo thời hạn sử dụng đất lâu dài hay tạm thời của từng công trình

Nhưng đây chỉ là những quy định rất chung chung mà thực tế không có một văn bản dưới luật nào hướng dẫn quy trình đền bù thiệt hại, mức đền bù thiệt hại cho từng loại đất, từng hạn mục công trình…cho người sử dụng đất khi bị thu hồi đất

Vì vậy, mỗi địa phương trên cơ sở vận dụng những quy định có tính nguyên tắc của luật kết hợp tình hình thực tế của địa phương để xây dựng chính sách đền bù cho từng dự án Điều này dẫn đến sự không thống nhất trong chính sách đền bù thiệt hại giữa các địa phương hoặc ngay cả các dự án, các công trình trong cùng một địa phuơng, một điều nhận thấy ở thời kỳ này là: khi bị thu hồi đất, quyền lợi của người sử dụng đất chưa được quan tâm đúng mức và Nhà nước chưa thể hiện được vai trò của mình trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai

Luật Đất đai năm 1993 ra đời (Quốc hội thông qua ngày 14/07/1993) trên cơ sở

kế thừa Luật Đất đai năm 1988, có điều chỉnh, thay thế, những gì bất cập trong quản lý

sử dụng đất cho phù hợp với thực tế xã hội:

- Điều 12 khẳng định: “đất có giá và Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài khi giao đất, đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi”

- Điều 27 quy định: “người bị thu hồi đất sẽ được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng” Công tác đền bù, GPMB từ đây đã được pháp luật chính thức bảo vệ, đất đai đã

có giá, người bị thu hồi đã được giá trị quyền sử dụng đất của mình…Tuy nhiên vẫn chỉ

là hình thức áp khung giá chung do Nhà nước đề ra chứ chưa tính đến yếu tố thị trường, lợi nhuận của người bị thu hồi…

Trang 15

UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương tự xây dựng bảng giá các loại đất phù hợp cho địa phương mình Với tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, giá đất biến động mạnh, nhưng nó không được bổ sung, cập nhật kịp thời dẫn đến khung giá đất đưa ra thấp hơn rất nhiều so với thực tế, gây phản ứng từ chủ sử dụng đất

Sự khác biệt về giá đất giữa đất đô thị và đất nông thôn, giữa đất ở, đất chuyên dùng và đất nông nghiệp… là rất lớn, nhưng việc phân định rõ ràng các loại đất này rất khó khăn do có sự chồng chéo ngay trong việc phân chia giữa hiện trạng sử dụng đất và loại đất

Đơn giá bồi thường đất trồng cây lâu năm (đất vườn) thấp hơn giá bồi thường đất trồng cây hàng năm (đất ruộng), tính bồi thường đất nông nghiệp phải theo hạng đất, trong khi thực tế giá chuyển nhượng đất nông nghiệp ở các khu quy hoạch đều tùy thuộc vào vị trí của khu đất; thiếu các quy định hướng dẫn về các điều kiện để được bồi thường, không được bồi thường hoặc hỗ trợ thiệt hại về đất đai; hạn mức đất ở để tính bồi thường; hỗ trợ cho người đang thuê và sử dụng nhà đối với nhà thuộc sở hữu Nhà nước và các khoản hỗ trợ khác khi bị thu hồi đất, di chuyển nhà ở; thiếu quy định về tổ chức TĐC, thiếu quy định về trình tự tổ chức thực hiện

Giải quyết những vấn đề trên, ngày 24/04/1998 Chính phủ ban hành Nghị định 22/NĐ-CP trên cơ sở khắc phục những thiếu sót, tồn tại, vướng mắc của Nghị định 90/CP

Nhìn chung Nghị định này tiến bộ, khả thi hơn, mức giá bồi thường được tính trên cơ sở giá đất của địa phương Tuy nhiên, Nghị định 22/CP của Chính phủ chưa cụ thể hóa các điều kiện để được bồi thường và không được bồi thường, chỉ hỗ trợ thiệt hại

về sử dụng đất đai; chưa thể hiện sự công bằng, hợp lý về quyền và nghĩa vụ của người

bị thu hồi đất; chưa quy định rõ thế nào là đất ở, hạn mức đất ở để tính bồi thường hoặc

hỗ trợ thiệt hại; hệ số K dao động lớn nên giá cả bồi thường giữa các dự án có sự chênh lệch nhiều; việc tính giá trị nhà ở, đất ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê, được cấp còn thấp so với thực tế; quy định về TĐC cũng chưa xác định rõ đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, phương thức tái bố trí,…

Đây cũng là giai đoạn hình thành Quận 9, các dự án đầu tư trong những năm đầu chủ yếu là dự án nhỏ, người dân chưa nhận thức được quyền của mình khi bị thu hồi đất nên công tác này vẫn chưa được quan tâm Từ năm 1998 trở đi, khi đã có những

dự án quy mô lớn, công tác này trở nên phức tạp và khiếu kiện thường xuyên xảy ra

4.Giai đoạn 2003 đến nay:

Giai đoạn tiến hành một cuộc cải cách mới về chính sách trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai

Đầu tiên là sự ra đời của Luật Đất đai năm 2003, rồi các Nghị định, các văn bản dưới luật nhằm khắc phục những hạn chế của chính sách trước đây, đẩy mạnh vai trò quản lý của Nhà nước Từ Luật Đất đai năm 1993 còn một số điểm hạn chế, 10 năm sau ban hành Luật Đất đai năm 2003 khắc phục những gì mà Luật 1993, Luật sửa đổi bổ sung 1998, 2001; xây dựng mới những gì trong Luật cũ chưa có hoặc chưa cụ thể Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 làm giảm bớt việc mua bán nền nhà đất dự án (đầu cơ đất đai), chấm dứt tình trạng xây dựng nhà theo cấu trúc riêng mình làm xáo

Trang 16

trộn cảnh quan đô thị Tuy nhiên, Nghị định này không đề ra hướng giúp chủ đầu tư huy động vốn, gây khó khăn khi thực hiện một dự án nào đó

Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư 116/2004/BTC của Bộ tài chính ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện nghị định này cụ thể hóa các điều kiện

để được bồi thường và không được bồi thường; thể hiện sự công bằng, hợp lý về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi bị thu hồi; quy định rõ thế nào là đất ở

và hạn mức đất ở để tính bồi thường hoặc hỗ trợ thiệt hại; hệ số K được thiết lập trên

cơ sở điều tra hiện trạng và giảm khoảng chênh lệch giữa giá thị trường và mức giá bồi thường; việc tính giá trị nhà ở, đất ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê, được cấp đã được quy định cụ thể và sát với thực tế; quy định về TĐC xác định rõ đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, phương thức tái bố trí…

Như vậy, cùng với sự phát triển KT-XH, quyền lợi của người sử dụng đất dần được quan tâm hơn cũng như chính sách của Nhà nước về đất đai ngày càng hoàn thiện và Nhà nước ngày càng khẳng định vai trò lãnh đạo của mình Hy vọng với những văn bản luật mới này, có căn cứ và trên cơ sở điều tra hiện trạng sẽ giải quyết được những vướng mắc gặp phải trước đây

I.3 KHÁI QUÁT VỀ BAN BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG QUẬN 9:

Ban BT-GPMB Quận 9 được thành lập năm 2003 theo quyết định

27/2003/QĐ-UB của 27/2003/QĐ-UBND thành phố ngày 05/03/2003 và Quyết định 28/QĐ-27/2003/QĐ-UB-TCCQ của UBND Quận 9 ngày 13/03/2003

Địa chỉ: Khu di tích lịch sử Bót Dây Thép, đường Lê Văn Việt, Khu phố 1,

Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TpHCM

1.Chức năng:

Ban GPMB Quận 9 là tổ chức chuyên trách để triển khai công tác GPMB cho các dự án đầu tư trên địa bàn, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của UBND Quận 9, đồng thời chịu sự hướng dẫn của Sở Tư pháp và Sở Tài chính-Vật giá thành phố đối với các hoạt động liên quan

Ban BT-GPMB Quận 9 là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải kinh phí, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định của Nhà nước

- Giúp UBND Quận 9 và Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng của

dự án tổng hợp lập phương án bồi thường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định thực hiện nhiệm vụ chuyên trách giúp UBND quận và Hội đồng bồi thường

Trang 17

- Phối hợp với các ngành, cơ quan, UBND phường và các đơn vị có liên quan trên địa bàn quận để nghiên cứu, đề xuất giải quyết các trường hợp xin cứu xét hoặc khiếu nại về BT-GPMB, đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo giải trình theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND quận đối với các dự án trên địa bàn quận

- Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND quận giao có liên quan

đến công tác BT-GPMB và bố trí TĐC

3.Cơ cấu tổ chức bộ máy:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Ban BT-GPMB Quận 9 4.Kinh phí hoạt động:

Kinh phí hoạt động được lấy từ 2% kinh phí bồi thường, thực hiện dự án dành cho công tác BT-GPMB theo quy định của Nhà nước

Chế độ làm việc của cán bộ, nhân viên ngoài biên chế được hưởng từ nguồn kinh phí 2% Tiền lương và phụ cấp hàng tháng tùy theo trình độ chuyên môn nghiệp

vụ và thời gian công tác, lãnh đạo Ban sẽ xem xét giải quyết cho phù hợp với tình hình thực tế đối với từng nhân viên

5.Quan hệ công tác:

Ban BT-GPMB Quận 9 có các mối quan hệ công tác như sau:

- Đối với Ủy ban nhân dân Quận: Ban BT-GPMB quận chịu sự lãnh đạo và quản

lý trực tiếp, toàn diện của UBND Quận 9 Trưởng ban trực tiếp nhận chỉ thị của Chủ tịch UBND quận và thường xuyên báo cáo với UBND quận về việc thực hiện những mặt công tác đã được phân công

- Đối với Sở Tư pháp và Sở Tài chính-Vật Giá thành phố: Ban BT-GPMB quận

chịu sự hướng dẫn chuyên môn về các lĩnh vực liên quan

- Đối với Hội đồng bồi thường của các dự án: Ban BT-GPMB là cơ quan thường

trực và tham mưu cho Hội đồng trong công tác kiểm kê, lập phương án bồi thường trình phê duyệt, tổ chức BT-GPMB và bố trí TĐC

- Đối với các cơ quan khác trực thuộc UBND quận:

+ Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp và hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định

Kế Toán

Tổ nghiệp

vụ 1

Tổ nghiệp

vụ Công NghệCao

Tổ nghiệp

vụ 2

Tổ Thẩm Định

Tổ giải quyết kiến nghị

Trang 18

+ Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của các cơ quan khác thì Trưởng Ban BT-GPMB chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch UBND quận quyết định

- Đối với Mặt trân Tổ Quốc, các đoàn thể và các tổ chức xã hội quận:

+ Phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan trong việc tyuên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, pháp luật quy định của Nhà nước để GPMB, thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt

+ Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Ban BT-GPMB thì Trưởng Ban có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình UBND quận giải quyết các yêu cầu đó theo quy định

- Đối với UBND các phường:

+ Phối hợp với UBND phường có dự án đầu tư trong việc tổ chúc họp dân triển khai dự án, điều tra, khảo sát, kiểm kê hiện trạng, xét nguồn gốc, cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho việc thực hiện công tác BT-GPMB, bố trí TĐC trên địa bàn quận theo quy định của Nhà nước

+ Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với các ý kiến của UBND phường thì cán bộ phụ trách chủ động tập hợp ý kiến

và trình lên Trưởng Ban xem xét giải quyết, nếu ngoài chức năng thì lãnh đạo Ban trình lên UBND quận quyết định

I.4 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – CÁC BƯỚC THỰC HIỆN: I.4.1 Nội dung nghiên cứu:

- Tìm hiểu khái quát địa bàn nghiên cứu

- Tìm hiểu các quy định pháp luật về BT-HT-TĐC

- Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai

- Tình hình biến động đất đai và thực hiện quy hoạch trên địa bàn Quận 9

- Mối quan hệ giữa quy hoạch và công tác giải toả đền bù

- Khái quát một số dự án trên địa bàn

- Xem xét tiến độ và kết quả đạt được của một số dự án

- Mức độ ảnh hưởng của các dự án đối với đời sống người dân trước và sau khi thực hiện quy hoạch

- Xem xét những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án

- Phân tích, đánh giá phương án bồi thường của các dự án

- Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác BT-HT-TĐC

I.4.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thống kê: thống kê số liệu, tài liệu thu thập được tạo cơ sở cho

việc đánh giá quy mô, tiến độ thực hiện của các dự án, tìm hiểu được những khó khăn

và thuận lợi trong công tác BT-HT-TĐC

- Phương pháp kế thừa: kế thừa các số liệu, tài liệu, các bản đồ vùng dự án

- Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích số liệu, tài liệu đã thu thập được,

sau đó tổng hợp, xử lý, chọn lọc những số liệu cần thiết cho việc nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: các chính sách BT-HT-TĐC qua các thời kỳ, so sánh giá

Trang 19

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các cán bộ chuyên môn tại địa

phương

- Phương pháp điều tra: lập mẫu phiếu điều tra nhằm nắm bắt những thông tin

về giá đất trên thị trường, nắm bắt tâm tư nguyện vọng và cuộc sống của người dân nằm trong vùng giải tỏa

- Phương pháp bản đồ: sử dụng bản đồ thu thập được kiểm tra, đối chiếu quy

mô, vị trí, mức độ ảnh hưởng của các dự án so với thực địa, đồng thời, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án thông qua những thông tin được biểu diễn trên bản đồ

I.4.3 Các bước thực hiện:

Bước 1: Điều tra thu thập thông tin, điều tra thực địa

Bước 2: Tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được

Bước 3: Phân tích, đánh giá thông qua các số liệu, tài liệu

Bước 4: Xây dựng báo cáo thuyết minh

Bước 5: Chỉnh sửa, trình duyệt báo cáo

Trang 20

PHẦN II: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

II.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN QUẬN 9:

Địa bàn Quận 9 vào đầu kỷ nguyên là vùng đất hoang rừng rậm và sình lầy

Từ thế kỷ thứ 15, vùng đất này được khai hoang, dân cư tập trung đông đúc

Từ năm 1623 đến năm 1698 số dân toàn vùng đã lên đến hơn 40 vạn hộ, với ruộng đất khai phá hơn nghìn dặm, chúa Nguyễn Phúc Chu mới sai Lễ thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh vào đây kinh lý, lấy đất Đồng Nai lập ra phủ Gia Định, lấy đất Đông phố lập huyện Phước Long, dựng dinh Trấn Biên

Huyện Phước Long lúc đầu có bốn tổng là Tân Chánh, Bình An, Long Thành

và Phước An Phần đất Quận 9 ngày nay thuộc về địa phận tổng Long Thành

Đến năm Gia Long thứ 7 (1808), huyện Phước Long được nâng thành phủ Phước Long, bốn tổng được nâng lên thành 4 huyện Mỗi huyện được chia làm 2 tổng Long Vĩnh và Thành Thành Tuy Địa bàn Quận 9 lúc đó thuộc tổng Long Vĩnh

Vào thập niên 1920, tỉnh Gia Định được chia làm 4 quận: Thủ Đức, Hóc Môn,

Gò Vấp và Nhà Bè Bấy giờ Quận Thủ Đức có 5 tổng với 19 xã

Sau Hiệp định Genève, hai tổng An Thủy và Long Vĩnh Hạ của huyện Thủ Đức được tách ra hợp với tổng Chánh Mỹ Thượng của quận Châu Thành, Biên Hòa lập thành quận mới Dĩ An thuộc tỉnh Biên Hòa

Ngày 10/10/1965, tổng Long Vĩnh Hạ lại được tách khỏi quận Dĩ An, nhập trở lại quận Thủ Đức Đến thời điểm 1965 Quận Thủ Đức có 15 xã

Năm 1967 xã An Khánh được cắt khỏi Quận Thủ Đức, nhập vào thành phố Sài Gòn và được thành lập Quận 9 với hai phường là An Khánh và Thủ Thiêm

Sau ngày 30/4/1975, Quận Thủ Đức được gọi là huyện ngoại thành, Quận 9 bị giải thể Hai phường An Khánh và Thủ Thiêm được trả về cho huyện Thủ Đức và gọi

là xã

Nghị định số 03/CP ngày 6/1/1997 của Thủ tướng chính phủ thành lập Quận 9 với 13 phường: Phước Long A, Phước Long B,Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Trường, Trường Thạnh, Phước Bình, Tân Phú, Hiệp Phú, Long Thạnh Mỹ, Long Bình, Long Phước, Phú Hữu

Địa bàn Quận 9 vốn là vùng sâu, vùng xa nông thôn của huyện Thủ Đức cũ, là vùng oanh kích tự do của quân đội Mỹ và Sài Gòn trước kia, nên còn yếu kém nhiều

về mọi mặt so với các quận huyện khác của Thành phố Tuy nhiên, Quận 9 có ưu thế

về mặt tự nhiên, nằm 2 phía giáp sông Đồng Nai, có đường giao thông chạy suốt chiều dài quận để nối với trung tâm thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Biên Hòa, là Xa lộ

Hà Nội và hương lộ 33 lại có khu giải trí Suối tiên, Lâm viên Thủ Đức và nay mai còn

có trung tâm văn hóa của thành phố, Quận 9 có triển vọng sẽ phát triển mạnh về du lịch sinh thái trong tương lai

Trang 21

II.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ-XÃ HỘI:

II.2.1 Điều kiện tự nhiên:

1.Vị trí địa lý:

Quận 9 có vị trí địa lý thuận lợi: nằm ở cửa ngõ Đông Bắc của Tp.HCM nối với các tỉnh miền Đông, cách trung tâm thành phố 07 km theo Quốc lộ 52, có lợi thế giao thông với Xa lộ Hà Nội, sông Đồng Nai và các xa lộ lớn

*Tứ cận:

-Phía Bắc: giáp tỉnh Bình Dương

-Phía Nam: giáp sông Đồng Nai và Quận 2

-Phía Đông: giáp sông Đồng Nai

-Phía Tây: giáp Quận Thủ Đức và Quận 2

Bảng 1: Cơ cấu, diện tích tự nhiên Quận 9 chia theo

đơn vị hành chính STT Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Trang 22

3.Địa hình, địa mạo:

Địa hình Quận 9 chia thành 3 loại hình rõ rệt: thấp trũng, triền gò và đồi gò:

- Vùng đất thấp trũng: địa hình bằng phẳng, nằm ở phía Đông của quận và ven

các kênh rạch, có độ cao 0,8-2m, chiếm khoảng 65% diện tích toàn quận

- Vùng thấp trũng và bị phèn mặn chiếm khoảng 5% diện tích quận, cần có biện

pháp phòng và cải tạo

- Vùng triền gò và đồi gò: có độ cao từ 8-32m tập trung ở các phường: Long

Bình, Long Thạnh Mỹ, Tăng Nhơn Phú A chiếm khoảng 30% diện tích toàn quận

4.Tài nguyên đất:

Quận 9 có tổng diện tích tự nhiên là 11.389,62 ha, gồm 3 nhóm đất chủ yếu:

- Đất vàng đỏ và đất xám: tập trung ở khu đồi các phường Long Bình, Long

Thạnh Mỹ, Tăng Nhơn Phú A, chiếm 25% diện tích toàn quận

- Đất xám: nằm ở vùng gò thuộc các phường Trường Thạnh, Long Trường,

Phước Long A, chiếm 20% diện tích toàn quận

- Đất phèn tiềm tàng: phân bố ở các khu Trường Lưu, Phước Lai thuộc các

phường Long Trường, Phú Hữu, khu vùng bưng Long Thạnh Mỹ, Long Phước, chiếm 45% diện tích toàn quận

5.Khí hậu:

Quận 9 nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt độ cao

và ổn định, nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 270C

Độ ẩm không khí trung bình là 79,5%

Lượng bức xạ phong phú, bình quân trong năm là 12 Kcal/cm2 thời gian chiếu

sáng trong ngày

Số giờ nắng dồi dào với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, số giờ nắng cao

thường quan trắc được trong các tháng 2, 3 và giữa tháng 4

+ Mùa mưa thường ứng với gió mùa Tây Nam, bắt đầu từ cuối tháng 5 cho đến

nguồn cung cấp nước ngọt cho toàn địa bàn Quận trong sản xuất và sinh hoạt

Bên cạnh đó, Quận lại có nguồn nước ngầm khá dồi dào, với tầng trung bình là 10-15 m, ước tính trữ lượng có thể cung cấp khoảng 120 m3/ngày

Ngoài ra, còn có các hệ thống sông khác như: Rạch Chiếc, Trao Trảo, Sông Tắc, Rạch Ông Nhiêu, Rạch Bà Cua – Ông Cày…, với tổng diện tích đất có mặt nước

là 2.501,14 ha, trong đó đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản là 503,2 ha

Trang 23

II.2.2 Điều kiện kinh tế:

Quận 9 chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1997 và năm 2007 là năm kỷ

niệm 10 thành lập quận

Với điểm xuất phát: kinh tế phát triển không đồng đều, phần lớn là sản xuất nông nghiệp, đối với ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ phát triển chậm, đời sống về vật chất, tinh thần của nhân dân còn khó khăn, mặt bằng dân trí thấp, cơ sở hạ tầng nhìn chung còn hạn chế Cơ cấu kinh tế của quận trong

những năm gần đây được xác định là công nghiệp – thương mại, dịch vụ và nông

nghiệp, sinh thái

Qua 10 năm hình thành và phát triển, phát huy thế mạnh về đất đai, cảnh quan thiên nhiên và được sự quan tâm của Thành phố, Đảng bộ, Chính quyền, nhân dân

Quận đã nỗ lực thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế đạt được kết quả như sau:

1.Sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:

Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 24,65 %

Ngành Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng, giá trị sản

xuất đạt 101,17% so Nghị quyết, tăng 13,31% so năm 2005

Quận đã chú trọng khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đến địa bàn đầu tư phát triển sản xuất tăng nhanh Năm 1997, trên địa bàn quận có 366 cơ sở sản xuất cá thể, 18 doanh nghiệp, 16 công ty, đến cuối năm 2006 có 1.493 cơ sở sản xuất

cá thể, 162 doanh nghiệp, 03 Hợp tác xã , với tổng số vốn đầu tư 826,003 tỷ đồng

Bảng 2: Một số chỉ tiêu về công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp

1 Cơ sở sản xuất Cơ sở 400 1.658

2 Giá trị sản lượng CN-TTCN Tỷ đồng 159,034 1.095,220

(Nguồn: UBND Quận 9)

2.Thương mại-dịch vụ:

Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm tăng 28,06%

Ngành TM-DV tiếp tục tăng trưởng khá; doanh thu đạt 130,39% so Nghị quyết,

tăng 49,95% so năm 2005

Trong những năm qua, cùng với đà phát triển kinh tế, ngành TM-DV đã từng bước mở rộng thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và giải trí của người dân, với giá

cả hàng hóa ổn định, lưu thông hàng hóa thực sự là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất phát

triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận đúng theo định hướng chung

Năm 1997 trên địa bàn quận có 2.328 hộ cá thể, 34 doanh nghiệp, 02 công ty quốc doanh; đến cuối năm 2006 có 7.687 hộ cá thể, 02 hợp tác xã và 151 doanh nghiệp, công ty TNHH hoạt động theo Luật doanh nghiệp, với tổng số vốn đầu tư 932,636 tỷ đồng

Trang 24

Bảng 3: Một số chỉ tiêu về thương mại-dịch vụ

1 Cơ sở kinh doanh Cơ sở 2.364 7.840

2 Doanh số bán Tỷ đồng 332,450 2.766,635

(Nguồn: UBND Quận 9)

3.Sản xuất nông nghiệp:

Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đã và đang có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với quy hoạch, gần đây quận hướng dẫn bà con nông dân đầu tư phát triển cây sen, lập vườn cây ăn trái, đồng thời tăng cường các dịch vụ khuyến nông phục vụ cho sản xuất như: chuyển giao công nghệ về kỹ thuật sản xuất, dịch vụ cây, con giống, phân bón, thuốc trừ sâu, áp dụng các mô hình phát triển kinh tế vườn, trang trại nhỏ…từng bước xây dựng mô hình sản xuất có hiệu quả, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho nông dân

Bảng 4: Số hộ, nhân khẩu nông nghiệp trên địa bàn quận qua các năm

Nhân khẩu Hộ

Nhân khẩu 1.621 6.866 1.554 6.577 1.484 6.239 1.431 6.012

(Nguồn: Phòng Thống kê UBND Quận 9)

II.2.3 Điều kiện xã hội:

1 Dân số-lao động:

Trong những năm gần đây, dân số Quận 9 không ngừng tăng lên Một mặt, do tốc độ tăng tự nhiên (1,285%), mặt khác, do quá trình đô thị hóa của quận dẫn đến tình trạng tỷ lệ tăng cơ học cao (2,412%)

Là địa bàn tập trung nhiều cơ quan, xí nghiệp, trường học, Quận 9 thu hút số lượng lớn học sinh, sinh viên, công nhân,… đến làm việc, học tập và sinh sống tạo nên áp lực lớn cho xã hội, nhất là trong việc quản lý sử dụng đất, vì vậy kiểm soát tỷ lệ tăng dân số là nhiệm vụ hàng đầu cần được quan tâm Bên cạnh đó, Quận 9 hứa hẹn sẽ trở thành địa bàn cung cấp nguồn lao động dồi dào cho Khu Công Nghệ Cao và các dự

án sản xuất-kinh doanh khác trên toàn quận

Trang 25

Bảng 5: Một số chỉ tiêu về dân số-lao động

2001 2006

1 Dân số đầu kỳ Người 159.500 212.137

2 Số người trong độ tuổi

lao động Người 124.815 160.325

3 Tỷ lệ tăng tự nhiên % 1,237 1,285

4 Dân số cuối kỳ Người 169.485 216.505

(Nguồn: Phòng Thống kê UBND Quận 9)

Bảng 6: Số lượng lao động trong các ngành trên địa bàn Quận 9

(ĐVT: người)

2001 2006

Công nghiệp 20.057 36.723 Thương mại-dịch vụ 5.079 15.322

Nông nghiệp 7.643 6.012

(Nguồn: Phòng Thống kê UBND Quận 9)

Qua bảng trên nhận thấy, số lượng lao động trong lĩnh vực công nghiệp tăng 83,09% so với năm 2001, lĩnh vực TMDV tăng 201,67% Bên cạnh đó, lao động nông nghiệp giảm 21,25% Điều này chứng tỏ: sự chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn quận đã, đang và sẽ tiếp tục diễn ra mạnh mẽ, phù hợp với xu thế phát triển và định hướng chung của toàn quận

2.Y tế:

Vào năm 1997, quận chưa có trung tâm y tế đã tạo dựng cơ sở khám, chữa bệnh tại nhà mượn tạm của dân Quận có 13 phường nhưng chỉ có 10 trạm y tế, trong đó, 5 trạm y tế phường chưa có đủ biên chế Trong điều kiện khó khăn, thiếu vốn nhưng ngành y tế quận kiên trì nhiệm vụ chăm lo sức khỏe cho nhân dân Đến nay, 13 phường đều có trạm y tế, mỗi trạm đều có 1 bác sĩ, nữ hộ sinh và các chức danh cần thiết phục vụ cho việc khám, chữa bệnh và thực hiện chống dịch, phòng dịch

Trung tâm y tế được đầu tư xây dựng, tổ chức khám chữa bệnh thường xuyên, bình quân mỗi trung tâm khám, cấp thuốc miễn phí chiếm 20% nguồn thu viện phí Đến nay, quận có 89 bác sĩ, bình quân có 1 bác sĩ / 2.500 dân

Trang 26

Bảng 7: Một số chỉ tiêu về giáo dục trên địa bàn Quận 9 STT Các chỉ tiêu Năm 1997 Năm 2006

1 Số trường 31 43

3 Số học sinh 22.305 32.883

(Nguồn: UBND Quận 9)

Niên học 1997-1998 là năm đầu tiên của quận mới thành lập, cơ sở trường lớp còn khó khăn, thiếu thốn Đến nay, cơ sở trường lớp đã được đầu tư xây dựng, không còn tình trạng học ca 3 Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao, học sinh được

chú trọng giáo dục toàn diện

Quận đã lần lượt đạt các mục tiêu xóa mù chữ phổ cập giáo dục: năm 2004, có 2/13 phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học và đến nay 11/13 phường đạt chuẩn phổ cập bậc trung học phổ thông

4.Văn hóa thông tin-Thể dục thể thao:

Hoạt động VHTT-TDTT với nhiều loại hình phong phú, đa dạng, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, các chương trình xóa đói thông tin được đưa đến tận vùng sâu,

vùng xa

Quận đã đầu tư xây dựng 1 trung tâm văn hóa, 4 nhà văn hóa phường nghèo Tổ chức các hoạt động lễ hội, ngày truyền thống và cùng với phong trào quần chúng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, thưởng thức văn hóa nghệ thuật của nhân

dân

Trong điều kiện trên địa bàn không có cơ sở vật chất cho hoạt động TDTT, năm

1997 Trung tâm TDTT quận được đầu tư xây dựng Qua 10 năm, đã tổ chức phong trào “Rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” huy động các giới, lứa tuổi với số

lượng người tham gia luyện tập thường xuyên chiếm 19% dân số (năm 2006)

5.Chính sách xã hội:

Với truyền thống là vùng căn cứ các mạng, chịu sự tàn phá nặng nề của chiến tranh, số đối tượng diện chính sách nhiều (năm 1997 là 3.200 người, đến nay là 5.665 người) Trong những năm qua quận đã làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, chăm lo cho diện chính sách như: xây dựng 10 nhà bia tưởng niệm tại 9 phường anh hùng và

phường Long Thạnh Mỹ

Đào tạo nghề-giải quyết việc làm: Trung tâm dạy nghề quận được đầu tư xây dựng năm 2001, đã đào tạo nghề cho 22.853 lao động, giới thiệu việc làm 37.331 lao động

II.3 MỤC TIÊU CHỈ TIÊU KINH TẾ-XÃ HỘI QUẬN 9 NĂM 2007:

Bên cạnh kết quả đạt được, vẫn còn một số khó khăn, hạn chế cần tập trung tháo gỡ như:

Ngành Thương mại-Dịch vụ, Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp tuy giữ được tốc độ tăng trưởng nhưng thiếu tính bền vững, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp còn thấp

Trang 27

Hoạt động một số chợ, nhà văn hóa phường chưa hiệu quả Công tác quy hoạch, xây dựng, giao thông đã có nhiều nỗ lực nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

Trong lĩnh vực văn hóa xã hội vẫn còn nhiều vấn đề bức xúc như: giải quyết việc làm, chuyển đổi ngành nghề cho nhân dân trong khu vực giải tỏa…

Nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế-xã hội gắn với cải thiện nâng dần mức sống của nhân dân, phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực của các thành phần kinh tế

để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế bền vững Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quy hoạch, quản lý đô thị Giải quyết kịp thời những vấn đề xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn UBND Quận 9 đã đề ra các chỉ tiêu phấn đấu chính toàn quận năm 2007 như sau:

- Tốc độ tăng trưởng của ngành Thương mại-Dịch vụ tăng 15-17%

- Giá trị sản xuất Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp tăng trên 10- 12%

- Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình hành động về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đến năm 2010

- Hoàn thành sữa chữa trụ sở hành chính và trận địa phòng không các phường Chỉnh trang, nâng cấp một số chợ, tuyến đường giao thông chính trên địa bàn

- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng 2000 căn hộ và chung cư cao tầng phục vụ tái định cư và nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp Mở rộng và bê tông nhựa hóa trên 15 đường-hẻm gắn kết nối giao thông, chỉnh trang đô thị (vốn ngân sách quận)

- Tập trung thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại, thu hồi mặt bằng các

dự án: khu trung tâm hành chính quận; khu sản xuất vật liệu xây dựng Long Sơn; đường Lê Văn Việt; đường vào Nhà thiếu nhi; công viên văn hóa Phước Bình

- Nâng cao hiệu suất đào tạo ở các phường vùng sâu, tỷ lệ hiệu suất đào tạo tiểu học 99%; hiệu suất đào tạo Trung học cơ sở 90%

- Triển khai thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề, giải quyết việc làm Phấn đấu đào tạo nghề cho 4.500 người; giải quyết việc làm cho 4.200 lao động

II.4 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT:

II.4.1 Tình hình quản lý đất đai:

1.Công tác cấp GCNQSDĐ,GCNQSH nhà ở, GCNQSD đất ở:

Trong thời gian gần đây, lượng hồ sơ nhận vào giảm do người dân chờ được cấp GCNQSH nhà ở và đất ở (gọi là giấy hồng mới) theo Nghị định 90/2006/NĐ/CP của Chính phủ v/v Hướng dẫn thi hành Luật nhà ở

Tuy nhiên, sau khi đã có văn bản hướng dẫn việc cấp giấy hồng (được triển khai vào tháng 03/2007) thì công tác cấp GCN lại gặp nhiều khó khăn do những chính sách mới được ban hành chưa lường trước kết quả khi áp dụng thực hiện

Vừa được thành lập vào tháng 05/2006, qua 8 tháng hoạt động (tính đến tháng 12/2006) VPĐKQSDĐ đã nhận được 9.580 hồ sơ, đang giải quyết 910 hồ sơ, tồn 7 hồ

sơ Cụ thể công tác cấp GCN đạt được những kết quả như sau:

Trang 28

Bảng 8: Thống kê số lượng hồ sơ trong công tác cấp GCN

tính đến tháng 12/2006

(ĐVT: hồ sơ)

GCNQSDĐ Nhận

Tháng trước chuyển qua

Giải quyết cấp

Trả bổ sung

Đang giải quyết Tồn

(Nguồn: VPĐKQSDĐ UBND Quận 9)

2.Công tác quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất:

Ngày 2/7/1999, UBND Tp.Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số UB-QLĐT phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Quận 9-TPHCM đến năm

3815/QĐ-2020 với một số nội dung chính sau:

- Cơ cấu KT-XH chủ yếu trong tương lai của Quận 9 là: công nghiệp-thương mại dịch vụ-nông nghiệp-sinh thái

- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020: 400.000 người

- Khách vãng lai dự kiến đến năm 2020: 100.000 người

- Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật và phân bố sử dụng đất toàn quận (năm 2020):

+ Chỉ tiêu đất dân dụng: 70-80 m²/người, trong đó gồm: khu ở, công trình phúc lợi công cộng, cây xanh-công viên công cộng-thể dục thể thao và đường xá-chỗ đậu

xe

+ Tầng cao xây dựng trung bình: 2,5 tầng

+ Mật độ xây dựng bình quân trong khu ở: 24%

+ Chỉ tiêu kỹ thuật đô thị: cấp nước sinh hoạt 180 lít/người/ngày, cấp điện sinh hoạt 2.500 kwh/người/năm, thoát nước bẩn 180 lít/người/ngày, rác thải 1-1,5 kg/người/ ngày

+ Phân bố sử dụng đất:

Trang 29

Bảng 9: Phân bố sử dụng đất chung của Quận 9 năm 2020

1 Đất xây dựng khu ở (hiện hữu cải tạo và xây dựng mới) 1.900,0

2 Đất công trìng công cộng (cấp TP, quận) 430,0

3 Đất cây xanh,công viên, thể dục-thể thao 2.590,0

4 Đất giao thông (đường, bãi đậu xe, đường sắt, nút giao thông) 1.030,0

5 Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp kho bãi 1.105,0

6 Đất công trình đầu mối hạ tầng-hành lang kỹ thuật 90,0

(Nguồn: VPĐKQSDĐ UBND Quận 9)

Trong thời gian vừa qua, công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch đã có nhiều chuyển biến tích cực Thực hiện lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thực hiện theo phân cấp Quận đã lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch không phù hợp; cập nhật, tổng hợp, rà soát quỹ đất và lấy ý kiến nhân dân theo đúng quy định

Đã hoàn thành cơ bản công tác lập kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, xây dựng kế hoạch sử dụng đất từ 2006 đến 2010 của quận và

13 phường Công khai quy hoạch chi tiết 1/500 chỉnh trang 6 khu dân cư đã được thành phố phê duyệt Tính đến nay, tổng diện tích được quy hoạch chiếm tỷ lệ hơn 80% tổng diện tích đất

3.Công tác giải quyết khiếu nại-tố cáo:

Trong điều kiện Quận 9 đang trên đà đô thị hóa và triển khai thực hiện đồng loạt các dự án, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt, đời sống của một bộ phận dân

cư trên địa bàn, dẫn đến việc khiếu nại tranh chấp, bồi thường, di dời, giá đền bù, bố trí tạm cư, tái định cư,… đã tăng cao theo mỗi năm Những vấn đề khiếu nại, tố cáo ngày càng nhiều và có những trường hợp tập trung đông người có tính phức tạp, gay gắt

Trước tình hình đó, UBND đã chỉ đạo các phòng nghiệp vụ liên quan thực hiện tốt công tác tiếp dân, trực tiếp giải quyết khiếu nại của nhân dân, bố trí địa điểm và lịch tiếp dân nhiều hơn quy định của pháp luật

Đồng thời, tổ chức tập huấn, quán triệt các văn bản pháp lý cho các đồng chí lãnh đạo, thủ trưởng các phòng ban, đơn vị và các bộ tham ưu xử lý, thụ lý đơn; tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ công chức và nhân dân ở địa phương đặc biệt là các khu vực thực hiện dự án; kịp thời ban hành các văn bản liên quan để

Trang 30

thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và chấn chỉnh kỷ cương

hành chính trong thực hiện các quyết định hành chính, góp phần tăng cường pháp chế

XHCN, ổn định an ninh trật tự trên địa bàn

4.Công tác quản lý đô thị:

Công tác quản lý đô thị được chú trọng, từng bước chỉnh trang đô thị theo

hướng quy hoạch Hàng năm quận giải quyết 8.000 hồ sơ liên quan đến các lĩnh vực

như: cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, QSH nhà ở và QSD đất ở, cấp 3.000 giấy phép để

đào đường đặt thủy lượng kế, cấp số nhà, cấp phép xây dựng, chuyển quyền sử dụng

đất,…

5.Công tác bồi thường, tái định cư:

Công tác bồi thường, hỗ trợ, thu hồi đất, vận động di dời bàn giao mặt bằng đã

tác động đến đời sống nhân dân, là nhiệm vụ vô cùng khó khăn, phức tạp, đòi hỏi phải

có giải pháp, chính sách giải quyết thích hợp Đồng thời, phải thực hiện quy chế dân

chủ trong quá trình tiển khai các dự án, nắm bắt kịp thời thái độ của người dân với

chính sách bồi thường góp phần hoàn thành cơ bản công tác BT-HT-TĐC

6 Một số công tác khác:

- Công tác giải quyết tranh chấp:

Bảng 10: Thống kê tình trạng giải quyết tranh chấp qua các năm

Trang 31

- Công tác chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất-đăng bộ

Trả

bổ sung Tồn

Chuyển mục đích SDĐ 774 730 44 0 0 Chuyển QSDĐ-Đăng bộ đất 1.153 1.033 82 37 1 Đăng ký thế chấp, bảo lãnh 2.074 2.021 53 0 0

(Nguồn: VPĐKQSDĐ UBND Quận 9)

Qua 2 bảng trên nhận thấy, số lượng các vụ tranh chấp giảm dần qua các năm,

số hồ sơ tồn trong công tác chuyển mục đích SDĐ, chuyển QSDĐ, đăng bộ đất, đăng

ký thế chấp bảo lãnh còn ít Điều này chứng tỏ, công tác quản lý Nhà nước về đất đai

đã từng bước được quan tâm, cải thiện, ý thức pháp luật của người dân được nâng cao góp phần tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước

II.4.2 Tình hình sử dụng đất:

1.Hiện trạng sử dụng đất:

Bảng 12: Hiện trạng sử dụng đất năm 2006 STT Mục đích sử dụng Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

6 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 40,22 0,35

7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 69,90 0,61

8 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 1.918,31 16,84

9 Đất chưa sử dụng CSD 62,16 0,55

(Nguồn: Phòng TNMT UBND Quận 9)

Trang 32

Cơ cấu sử dụng đất năm 2006 thể hiện theo biểu đồ sau:

54,41%

0,55%

45,04%

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng

Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2006

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2006 vẫn còn chiếm tỷ lệ cao (42,74%) Tuy nhiên, với tốc độ phát triển như hiện nay, tỷ lệ đất nông nghiệp trong tương lai sẽ được điều tiết giảm và tăng tỷ lệ đất ở, đất chuyên dùng

2.Biến động đất đai:

Trong những năm gần đây, tình hình biến động đất đai trên địa bàn Quận 9 diễn

ra hết sức mạnh mẽ và phức tạp Một mặt, chịu ảnh hưởng của hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mặt khác, việc GPMB, thu hồi đất phục vụ các dự án gây ảnh hưởng không nhỏ đến biến động đất đai

Bảng 13: Biến động đất đai Quận 9 qua các năm

Tăng (+) Giảm (-)

Diện tích năm 2000

Tăng (+) Giảm (-)

Tổng diện tích tự nhiên 11.389,62 11.400,87 -11,25 11.400,87 -11,25

Đất nông nghiệp 5.130,16 6.053,69 -923,53 6.354,08 -1.223,92Đất phi nông nghiệp 6.197,30 5.241,33 955,97 4.916,53 +1.280,77Đất chưa sử dụng 62,16 106,35 -44,19 134,41 -72,25

(Nguồn: Phòng TNMT Quận 9)

Qua bảng trên nhận thấy, diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm tăng rõ rệt, bên cạnh đó, diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng dần thu hẹp nhằm đáp ứng những nhu cầu về đất đai trong tình hình mới

Trang 33

II.5 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG-HỖ TRỢ-TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ

DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9:

Từ năm 2003 đến nay, cùng lúc trên địa bàn triển khai trên 90 dự án quy hoạch dân cư, khu sản xuất công nghiệp, đặc biệt là triển khai các dự án trọng điểm của thành phố như: Khu Công nghệ cao, Khu Công viên lịch sử văn hóa dân tộc, Đường vành đai, Vòng xoay Xuyên Á, Trục song hành Xa Lộ Hà Nội, dự án mở rộng Khu Lâm trại Suối Tiên,…với tổng diện tích phải thu hồi trên 2.343 ha, số hộ dân bị ảnh hưởng phải

di dời là: 9.493 hộ

Với điều kiện tiếp xúc với công tác BT-HT-TĐC một số dự án thuộc Tổ Nghiệp vụ Công Nghệ Cao-Ban Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng Quận 9, tôi xin thực hiện đánh giá công tác BT-HT-TĐC các dự án sau:

1 Dự án Đầu tư-Xây dựng Khu Công Nghệ Cao-Thành phố Hồ Chí Minh

2 Dự án Đầu tư-Xây dựng Khu nhà ở lưu trú cho công nhân làm việc trong Khu Công nghệ cao

Đây là 2 dự án có thời điểm triển khai khác nhau: Dự án 1 trước Luật Đất đai năm 2003 và dự án 2 sau Luật Đất đai năm 2003 Vì vậy, những chính sách liên quan đến công tác BT-HT-TĐC của 2 dự án cũng có sự khác biệt Đòi hỏi phải có sự tìm hiểu, phân tích, đánh giá sự khác biệt đó nhằm nắm bắt những ảnh hưởng, hiệu quả thực tế của dự án, hoàn thiện chính sách pháp luật, ổn định đời sống nhân dân sau khi

dự án được triển khai

II.5.1 Dự án Đầu tư- Xây dựng Khu Công Nghệ Cao Thành phố Hồ Chí Minh:

1 Quy mô, vị trí:

Khu Công nghệ cao Tp.HCM với tổng diện tích 913,16 ha nằm trên địa bàn 5 phường Quận 9: Tân Phú, Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Thạnh Mỹ

Cách trung tâm thành phố, cảng Sài Gòn và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất chỉ 15-17km Nằm ở giữa 43 khu công nghiệp và khu chế xuất- hạt nhân của vùng kinh tế động lực phía Nam, đặc biệt là sát cạnh ĐHQG Tp.HCM

2 Quá trình hình thành:

Thực hiện chủ trương xây dựng và phát triển nhanh KH-CN phục vụ sản xuất các sản phẩm công nghiệp kỹ thuật cao, Nghị quyết Đại hội Đảng lần VII (1991) xác định: “Xây dựng có trọng điểm một số hướng công nghiệp hiện đại: điện tử , tin học, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, các dạng năng lượng mới, công nghiệp chế biến tiên tiến Hình thành một số ngành CN-DV có trình độ công nghệ cao Xây dựng một số tổ chức nghiên cứu-đào tạo-sản xuất tầm cỡ quốc gia trong mỗt số lĩnh vực công nghệ cao, tạo ra các mũi nhọn theo kịp trình độ quốc tế.”

Ngày 5/4/1993, UBNDTP ban hành QĐ số 490/QĐ-UB thành lập tổ nghiên cứu triển khai đề án xây dựng Khu Công nghệ Kỹ thuật cao tại Tp.HCM

Sau khi cân nhắc nhiều phương án về địa điểm và quy mô, nhóm lập đồ án đã trình quy hoạch chung cho KCNC với các thiết kế quy hoạch trên khu đất 1.000 ha tại Thủ Đức (nay là Quận 9), liền kề với khu quy hoạch ĐHQG Tp.HCM

Ngày 16/1/1993, TTCP ban hành QĐ 20/TTg về việc phê duyệt QHTT xây dựng Tp.HCM đến năm 2010

Trang 34

Căn cứ QĐ nêu trên của TTCP, ngày 19/1/1995, UBNDTP ban hành QĐ số 353/QĐ-UB-QLĐT về Quy hoạch chung Khu Công nghệ Kỹ thuật cao của thành phố; trong đó, xác định quy mô diện tích khoảng 800 ha thuộc địa bàn 3 xã Tân Phú, Tăng Nhơn Phú, Long Thạnh Mỹ, huyện Thủ Đức; phạm vi ranh giới được xác định:

- Phía Tây Bắc: giáp trục đường Hà Nội trên chiều dài 1,5km

- Phía Đông-Đông Bắc: giáp trục đường Vành đai thành phố dự kiến

- Phía Nam: giáp sông Rạch Chiếc, rạch Trau Trảu và một phần diện tích thuộc

xã Long Trường

Ngày 12/10/1995, UBNDTP ban hành QĐ số 785/QĐ-UB-QLĐT về việc phê duyệt quy hoạch chung huyện Thủ Đức, trong đó, có xác định Cụm Công nghệ Kỹ thuật cao với diện tích 1000 ha gồm các khu Công nghệ Kỹ thuật cao, trường đào tạo, khu nhà ở

Ngày 6/8/1996, TTCP ban hành QĐ số 519/TTg về việc phê duyệt tổng thể phát triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng thời kỳ 1996-2010, trong đó, xác định Khu CNKTC Thủ Đức, Tp.HCM

Ngày 7/11/1997, UBNDTP ban hành QĐ số 6365/QĐ-UB-KT thành lập Ban Quản lý dự án Khu Công nghệ cao Tp.HCM

Ngày 4/11/1998, TTCP ban hành QĐ số 989/QĐ-TTg về giao nhiệm vụ tiến hành chuẩn bị thành lập KCNC Tp.HCM

Ngày 24/5/2002, TTCP có công văn số 572/CP-NN cho phép UBND TpHCM căn cứ vào QĐ 989/QĐ-TTg ngày 4/11/1998 của TTCP để thu hồi 804 ha thuộc các phường Tân Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Thạnh Mỹ, Phước Long

B thuộc địa bàn Quận 9 để giao cho Ban Quản lý KCNC TpHCM sớm tổ chức việc bồi thường, xây dựng khu TĐC; giải phóng mặt bằng và quản lý chặt chẽ khu đất trên chống tình trạng lấn chiếm, mua bán trái pháp luật ,…

Ngày 27/6/2002, UBNDTP ban hành QĐ số 2666/QĐ-UB về thu hồi giao đất Khu Công nghệ cao thành phố với quy mô 804 ha Ngày 1/1/2006 UBNDTP có QĐ 4877/QĐ-UBND về điều chỉnh bổ sung địa danh đất thu hồi tại Điều 1 của QĐ 2666/QĐ-UBND ngày 27/6/2002 như sau: Diện tích đất thu hồi 804 ha tại các phường Tân Phú, Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Thạnh Mỹ thuộc Quận 9

Ngày 24/10/2002 TTCP ban hành QĐ 145/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Khu Công nghệ cao Tp.HCM

Ngày 24/10/2002 TTCP ban hành QĐ 146/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ban quản lý Khu Công nghệ cao Tp.HCM

3 Các văn bản pháp lý áp dụng vào thực hiện dự án:

- Quyết định 2666/QĐ-UB ngày 27/6/2002 của Chủ tịch UBNDTP về việc thu hồi và giao đất xây dựng Khu Công nghệ cao thành phố

- Quyết định 3022/QĐ-UB ngày 23/7/2002 của UBNDTP về việc điều chỉnh, di chuyển cá hộ dân cư, cơ quan, đơn vị, tổ chức khác và bồi thường, hỗ trợ thiệt hại, tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu Công nghệ cao tại Quận 9, Tp.HCM

Trang 35

- Quyết định 121/2002/QĐ-UB ngày 1/11/2002 của UBNDTP về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại, tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu Công nghệ cao tại Quận 9, Tp.HCM

- Quyết định 2717/QĐ-UB ngày 18/7/2003 của UBNDTP về việc thu hồi và giao đất xây dựng KCNC Tp.HCM

- Quyết định 3347/QĐ-UB ngày 15/8/2003 của Chủ tịch UBND Tp.HCM về việc

bổ sung đơn giá đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ thiệt hại trong khu quy hoạch xây dựng Khu Công nghệ cao Tp.HCM

- Quyết định 2193/QĐ-UB ngày 19/5/2004 của UBNDTP về việc thu hồ giao đất

bổ sung và xác định tổng diện tích đất giao cho Ban Quản lý KCNC

- Quyết định 4877/QĐ-UB ngày 1/11/2006 của Chủ tịch UBND Tp.HCM về điều chỉnh, bổ sung Quyết định 2666/QĐ-UB

4 Hiện trạng vùng dự án:

Khu công nghệ cao là dự án cấp quốc gia, công trình trọng điểm mang tính đòn bẩy, thúc đẩy phát triển KT-XH của thành phố, nâng cao tính cạnh tranh để sẵn sàng hội nhập Vì vậy, quy mô diện tích của dự án lớn (913,16 ha) Số hộ dân dự kiến bị ảnh hưởng lên tới 3.567 hộ, chiếm 37,57% trong tổng số hộ phải di dời trên địa bàn quận Trong đó, số hộ bị ảnh hưởng toàn bộ nhà và đất là 3.358 hộ, số hộ bị ảnh hưởng một phần nhà và đất là 45 hộ

Bảng 14: Quy mô diện tích, số hộ bị ảnh hưởng bởi dự án chia theo phường

(số liệu thực tế)

Phường Hiệp Phú L.T.M Tân Phú TNPA TNPB Tổng cộng

DT (ha) 18,00623 284,65840 119,81127 136,23580 239,57779 798,28949

(Nguồn: Ban Bồi thường-GPMB Quận 9)

Từ số liệu trên nhận thấy, phường Tân Phú và phường Tăng Nhơn Phú A có số

hộ bị ảnh hưởng lớn nhất, chiếm 58,93% tổng số hộ ảnh hưởng của toàn dự án

Biểu đồ 2: Thống kê số hộ bị ảnh hưởng trong dự án Khu Công nghệ cao

Trang 36

Bảng 15: Diện tích đất thu hồi chia theo mục đích sử dụng

STT Loại đất Diện tích (ha)

2 Đất nông nghiệp 738,5488

3 Đất Nhà nước trực tiếp quản lý 0,0112

(Nguồn: Ban Bồi thường-GPMB Quận 9)

Trong dự án này, diện tích đất bị thu hồi chủ yếu là đất nông nghiệp (chiếm

80,88% tổng diện tích dự án) Đây cũng chính là điều kiện thuận lợi cũng như khó

khăn trong quá trình thực hiện dự án Đòi hỏi chính sách BT-HT-TĐC phải phù hợp

tâm tư nguyện vọng của người dân, góp phần ổn định đời sống và an ninh trật tự xã

hội

5 Quy trình thực hiện công tác BT-HT-TĐC:

Công tác BT-HT-TĐC trong dự án đầu tư, xây dựng Khu Công nghệ cao thành

phố thực hiện theo quyết định 31/2003/QĐ-UB ngày 10/3/2003 của UBND Tp.HCM

bao gồm các bước cơ bản sau:

Trang 37

Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án đầu

tư, xây dựng Khu Công ngệ cao thành phố

Khiếu nại Đồng ý nhận bồi thường Không đồng ý nhận bồi thường

Nhận QĐ thu hồi và giao đất, QĐ điều chỉnh, di chuyển dân cư, bản đồ vị trí thu

hồi và giao đất

Thành lập Hội đồng bồi thường

Thu hồi MB

BGMB với chủ đầu tư

-Xét TĐC

-Ra QĐ TĐC

-Bốc thăm nền

GQKN CTBT

Ra QĐ công bố giá trị bồi thường

Áp giá, lập bảng chiết tính Thẩm định, phê duyệt bảng chiết tính Xây dựng phương án bồi thường chi tiết Lập thư mời-kiểm kê từng hộ dân

Công bố quy hoạch đến các hộ dân bị ảnh hưởng Đề

cử hộ dân vào hội đồng bồi thường

Xét nguồn gốc nhà đất

Gửi tiền vào ngân hàng

Ra QĐ cưỡng chế thu hồi MB

Trang 38

Bước 1: Nhận QĐ thu hồi và giao đất, QĐ điều chỉnh, di chuyển dân cư, bản đồ vị trí thu hồi và giao đất công bố quy hoạch đến các hộ dân bị ảnh hưởng trong dự

án, đề cử hộ dân vào HĐBT:

Chủ tịch UBND quận - huyện phải tổ chức công bố khu vực quy hoạch hoặc quyết định thu hồi đất trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định Đồng thời, đề cử các hộ dân tham gia vào Hội đồng bồi thường

Bước 2: Thành lập Hội đồng bồi thường:

Căn cứ quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của Chủ tịch UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện thành lập HĐBT của dự án; xác định và công bố danh sách các hộ dân cư, cơ quan đơn vị, tổ chức và các vật kiến trúc khác phải điều chỉnh, di chuyển và tổ chức thực hiện công tác BT-HT-TĐC theo trình tự quy định

Bước 3: Lập thư mời, kiểm kê từng hộ dân, xét nguồn gốc nhà đất

Tổ công tác bồi thường của HĐBT lập thư mời và tiến hành kiểm tra thực tế và lập biên bản xác nhận hiện trạng đất đai và tài sản bị thiệt hại của từng hộ dân bị thu hồi đất Nếu chủ hộ không đồng ý cho kiểm tra thực tế thì Tổ công tác tiến hành kiểm tra bắt buộc

Phối hợp UBND phường, xã nơi có đất bị thu hồi tiến hành xét nguồn gốc nhà đất

Bước 4: Xây dựng phương án bồi thường chi tiết; áp giá lập bảng chiết tính; thẩm định, phê duyệt bảng chiết tính ; ra QĐ công bố giá trị bồi thường:

Sau khi có biên bản kiểm kê thực tế và giấy xác nhận của UBND phường, xã,

cơ quan thuế Tổ công tác tiến hành xây dựng phương án bồi thường chi tiết, áp giá, lập bảng chiết tính chi phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại, tái định cư cho từng hộ, trong

đó nêu rõ tổng mức bồi thường thiệt hại và hỗ trợ

Tiến hành công bố giá trị bồi thường của từng hộ sau khi bảng chiết tính đã được HĐBT phê duyệt

Bước 5: Chi tiền bồi thường, giải quyết khiếu nại, xét TĐC, thu hồi mặt bằng, bàn giao mặt bằng:

Sau khi công bố giá trị bồi thường đến từng hộ dân, nếu hộ dân đồng ý tiến hành chi trả bồi thường, xét các điều kiện tái định cư, nếu không đồng ý với QĐ đã công bố thì có quyền khiếu nại theo quy định Luật khiếu nại, tố cáo Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại người bị thu hồi đất vẫn được quyền nhận tiền bồi thường và phải chấp hành di chuyển, GPMB và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền quy định Số tiền bồi thường, hỗ trợ thiệt hại sẽ được gởi vào Ngân hàng Nhà nước nếu người bị thu hồi đất không nhận tiền bồi thường

Tiến hành thu hồi mặt bằng hoặc cưỡng chế thu hồi mặt nằng (nếu người bị thu hồi đất không chấp hành) và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư

6 Chính sách BT-HT-TĐC:

Ngày 1/11/2002, UBND Tp.Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định 121/2002/QĐ-UB về việc ban hành quy định về đền bù, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu Công nghệ cao thành phố tại quận 9 thành phố Hồ

Trang 39

Ngày 15/8/2003, chủ tịch UBND thành phố ban hành QĐ số 3347/QĐ-UB về việc bổ sung đơn giá đất ở để tính đền bù hỗ trợ thiệt hại trong Khu quy hoạch xây dựng Khu Công nghệ cao thành phố

Ngày 29/5/2007, UBND thành phố có CV 3194/UBND-ĐTMT về giải quyết kiến nghị của UBND quận 9 trong khu quy hoạch xây dựng Khu Công nghệ cao thành phố tại quận 9

a Đền bù, hỗ trợ thiệt hại về các loại đất:

*Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất:

Tổ chức, hộ gia đình , cá nhân sử dụng đất (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại về đất đang sử dụng phải có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ Cụ thể là:

1/ Có giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai

2/ Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhá nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai

3/Có giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ theo quy định của pháp luật

4/ Có giấy tờ thanh lý, hóa giá, mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với giấy chứng nhận QSDĐ theo đúng quy định của pháp luật hoặc quyết định giao nhà ở hoặc cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

5/Bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án Nhân dân về việc giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với QSDĐ hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

6/ Trường hợp không có giấy tờ quy định tại Khoản 1,2,3,4 và 5 Điều này, người

bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi

là đất đã sử dụng ổn định trước 15/10/1993 và không tranh chấp, thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Đất đã sử dụng trước ngày 8/1/1988 được UBND phường, xã xác nhận

- Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đấtvẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó cho đến ngày bị thu hồi

- Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người đó vẫn sử dụng liên tục từ khi được cấp đến ngày đất bị thu hồi

- Có giấy tờ mua, bán đất trước ngày 18/12/1980 hoặc có giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ trong thời gian từ 18/12/1980 đến 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND phường, xã xác nhận

- Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ trước ngày 15/10/1993 được UBND phường, xã xác nhận

- Có giấy chứng nhận QSDĐ tạm thời do UBND thành phố cấp hoặc UBND quận, huyện, Sở địa chính cấp theo uỷ quyền của UBND thành phố hoặc có tên trong

sổ địa chính hay vẫn tiếp tục sử dụng

Trang 40

7/ Người chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng, cho QSDĐ hoặc nhà gắn

liền với QSDĐ mà đất đó của người sử dụng thuộc đối tượng có đủ một trong các điều

kiện quy định tại các Khoản 1,2,3,4, 5 và 6 Điều này nhưng chưa làm thủ tục sang tên

trước bạ

8/ Người tự khai hoang đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy

sản, làm muối trước ngày 15/10/1993 và liên tục sử dụng cho đến khi thu hồi đất,

không có tranh chấp, không thuộc diện lấn chiếm và làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho

Nhà nước

* Các trường hợp không được đền bù thiệt hại về đất:

- Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều

1 của quy định ban hành kèm QĐ 121/2002/QĐ-UB

- Người chiếm đất trái phép

- Tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch, vi phạm lộ giới và hành lang

bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã phê

duyệt và công bố thì không được đền bù thiệt hại về đất ở mà chỉ xét đền bù cho loại

đất đã sử dụng trước khi vi phạm

- Trong một số trường hợp được xét hỗ trợ thiệt hại về đất theo quy định ban

hành kèm QĐ 121/2002/QĐ-UB

* Đơn giá đất ở tính đền bù, hỗ trợ thiệt hại:

Đơn giá đất ở để tính đền bù, hổ trợ thiệt hại áp dụng theo đơn giá đất ở đô thị

quy định tại Quyết định số 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 4/1/1995 của UBND thành phố

Xa lộ Hà Nội 700.000 2,14 1.500.000

Võ Văn Ngân (Lê Văn Việt) 300.000 4,00 1.200.000

Lã Xuân Oai (Hương lộ 55) 300.000 4,00 1.200.000

Nam Cao (Tân Nhơn) 250.000 4,40 1.100.000

Bưng Ông Thoàn 300.000 x 0,4 7,50 900.000

Bưng Sáu Xã 300.000 x 0,4 7,50 900.000

Man Thiện (đoạn từ Bưu điện

trường Đảng đến cầu Bến Nọc) 300.000 4,00 1.200.000

Đơn giá đất để tính đền bù không nằm vị trí mặt tiền đường, tính bằng 60% -

80% đơn giá đất ở mặt tiền đường, tùy đặc điểm hiện trạng ở từng khu vực đất và do

HĐBT của dự án xác định cụ thể

Ngày đăng: 29/11/2017, 17:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng quản lý Nhà nước về đất đai, ThS.Lê Mộng Triết, Khoa Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM Khác
2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của Phòng Tài nguyên Môi trường năm 2006 và chương trình công tác trọng tâm năm 2007, Phòng Tài nguyên Môi trường, UBND Quận 9 Khác
3. Báo cáo tình hình thực hiện công tác sau 8 tháng hoạt động (3/5/2006- 20/12/2006), Văn phòng Đăng ký QSDĐ, UBND Quận 9 Khác
5. Chuyên đề: Ngành xây dựng và vật kiệu xây dựng thế kỷ 21, sách: Người xây dựng, hiệp hội xây dựng và vật liệu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh Khác
6. Đánh giá công tác bồi thường, giải toả một số dự án trên địa bàn Huyện Long Điền, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Trần Thị Trúc Giang, Lớp Quản lý đất đai K27, Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM Khác
7. Đánh giá công tác bồi thường, giải tỏa, tái định cư của một số dự án trên địa bàn Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh tính đến năm 2004, Đỗ Thị Tuyết Mai, Lớp Quản lý đất đai K26, Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM Khác
8. Đánh giá công tác đền bù, giải tỏa, tái định cư của một số dự án trên địa bàn Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến năm 2004,Tăng Thị Ngọc Thảo, Lớp Quản lý đất đai K26, Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM Khác
10. Phương án tổng thể dự án Khu nhà ở lưu trú cho công nhân làm việc trong Khu Công nghệ cao Thành phố, Ban BT-GPMB Quận 9 Khác
11. Tài liệu hỏi đáp: Tuyên truyền về dự án Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, Ban BT-GPMB Quận 9.Ngoài ra, còn tham khảo các thông tin, tài liệu trên báo chí, tạp chí và địa chỉ một số trang Web chính: shtp@hochiminhcity.gov.vn; www.quan9.hochiminhcity.gov.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm