Tình hình nghiên cứu đề tài Vấn đề pháp luật thuế TNDN đã được đề cập nhiều trong các công trình nghiên cứu trước đây, tuy nhiên các công trình nghiên cứu đều tập trung khai thác về một
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHẠM THỊ THU GIANG
Phản biện 1: TS DƯƠNG QUỲNH HOA
Phản biện 2: TS GOÀNG THỊ QUỲNH CHI
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học Viện Khoa học Xã hội vào lúc: 18 giờ, ngày 06 tháng 11 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viên Học viện Khoa học Xã hội
Trang 33
Trang 44
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc ban hành những văn bản pháp luật về thuế TNDN có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên các phương diện kinh tế, chính trị, xã hội
và về mặt pháp lý Tuy nhiên trong quá trình áp dụng các văn bản pháp luật về thuế TNDN thì thực tiễn vẫn còn một khoảng cách khá lớn giữa văn bản và thực tế áp dụng, vẫn còn những khó khăn, bất cập trong việc
áp dụng những quy định này Đặc biệt là những trung tâm kinh tế, những vùng kinh tế trọng điểm thì vấn đề này lại càng trở nên nhức nhối, cấp bách hơn bao giờ hết
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô kinh tế - Xã hội Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau mà những năm qua việc động viên thuế TNDN vào NSNN vẫn còn gặp khó khăn, đặc biệt có hiện tượng gian lận thuế, trốn thuế, nợ thuế Để đi sau vào vấn đề này, tác giả đã lựa
chọn đề tại “Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệptừ thực tiễn Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á” để nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề pháp luật thuế TNDN đã được đề cập nhiều trong các công trình nghiên cứu trước đây, tuy nhiên các công trình nghiên cứu đều tập trung khai thác về một góc độ nhất định nào đó như: Pháp luật
về ưu đãi đầu tư đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp hiện nay, pháp luật về thuế TNDN và thực tiễn trên địa bàn Hà Nội…Những công trình nghiên cứu này đều có một cái nhìn tổng quan, tình hình thực
tế áp dụng trên một địa bàn, chính vì vậy mà tác giả muốn đi sâu vào
Trang 55
nghiên cứu chi tiết hơn thực tiễn áp dụng tại một đơn vị cụ thể, để có một cái nhìn toàn diện, sâu sắc, đánh giá hiệu quả và tính đúng đắn của pháp luật thuế TNDN Đề tài “Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
từ thực tiễn Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á”
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Luận văn nêu và phân tích rõ những vấn đề lý
pháp luật về thuế TNDN hiện hành, đồng thời luận văn nêu và phân tích những thuận lợi, khó khăn, bất cập trong việc thực thi thuế TNDN ở VN
- Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích thực trạng quá trình áp
dụng pháp luật thuế TNDN tại Ngân hàng TMCP Bắc Á đồng thời nêu
ra những bất cấp khó khăn còn tồn tại trong quá trình áp dụng thuế TNDN
-Nhiệm vụ của đề tài: Làm rõ một số vấn đề lý luận về thuế
TNDN hiện hành; nghiên cứu thực trạng thực thi pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và đề xuất phương hướng nhằm nâng cao vai trò của pháp luật thuế TNDN
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các quy định pháp luật về thuế TNDN và thực tiễn thực thi pháp luật này tại Ngân hàng TMCP Bắc Á.Từ nghiên cứu thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á và những bất cập của pháp luật về thuế TNDN luận văn đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác- Lê Nin, tư tưởng Hồ
Trang 66
Chí Minh cũng như quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và một
số vấn đề lý luận có liên quan.Ngoài ra luận văn còn áp dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản khác tùy thuộc vào từng nội dung cụ thể như:Phương pháp logic; phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánhPhương; pháp thống kê để làm rõ các nội dung trong luận văn
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Đề tài sẽ giúp cho người nộp thuế có cái nhìn sâu sắc hơn pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp từ đó nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật thuế TNDN và nghĩa vụ đối với NSNN
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và thực trạng pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam
Chương 2: Thực tiễn thực thi pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bắc Á
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thipháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về thuế thu nhập doanh nghiệp
Khái niệm:
Trang 77
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của thuế TNDN thể hiện ở chỗ nó điều tiết trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế Tức là có sự đồng nhất giữa người nộp thuế và người chịu thuế, điều này khác hẳn với thuế gián thu
Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kì của các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế
Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nuớc thực hiện việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước
Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định
1.2 Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 88
Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp là tập hợp các quy phạm, pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực thuế, bao gồm các quy phạm quy định về nội dung của các sắc thuế và các quy phạm điều chỉnh các quan hệ trong việc thu thuế, nộp thuế vào ngân sách nhà nước
1.2.2 Đặc điểm của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thứ nhất, thuế TNDN có đối tượng đánh thuế là thu nhập phát
sinh
Thứ hai, thuế TNDN là loại thuế trực thu, ngoài mục tiêu tạo
nguồn thu cho NSNN, nó còn có mục tiêu điều tiết kinh tế, điều hòa thu nhập xã hội
Thứ ba, thuế TNDN là loại thuế có tính ổn định không cao, việc
quản lý thuế tương đối khó khăn, chi phí quản lý thường lớn hơn so với các loại thuế khác
Thứ tư, Nguồn điều chỉnh quan hệ của thuế TNDN bao gồm các
văn bản pháp luật quốc gia và cả luật quốc tế Bởi thuế TNDN là thuế trực thu nên nó là đối tượng được điều chỉnh bởi hiệp định tránh đánh thuế hai lần
1.3 Nội dung cơ bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Trang 99
Thu nhập tính thuế:
Thu nhập chịu thuế = thu nhập chịu thuế - (thu nhập miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Doanh thu theo quy định của luật thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội
mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ
Trang 1010
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra
để tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ theo quy định của pháp luật
Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuếLà các khoản không đáp ứng được những điều kiện nêu trên
Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Thuế suất thuế TNDN
Theo điều 11 của Thông tư 78/2014/TT-BTC thì thuế suất thuế TNDN
Trang 1111
Doanh nghiệp khai quyết toán thuế năm và khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chí, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động
1.3.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn
và bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập
có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Thu nhập từ chuyển
nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng
khoán khác theo quy định
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất;
1.3.6 Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 1212
Các ưu đãi về thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế TNDN theo kê khai
Thuế suất ưu đãi áp dụng:
Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt,
chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện dự án
đầu tư mới sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống
Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín
năm tiếp theo đối với:Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu
tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy
định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
1.3.7 Các hành vi vi phạm pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Có nhiều hành vi vi phạm pháp pháp luật về thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay như hành vi lập các công ty “ma” mua bán hóa đơn giá
Trang 1313
trị gia tăng, lập hồ sơ xuất khẩu khống để được hoàn thuế, mua hóa đơn
để kê khống đầu vào nhằm trốn thuế, gian lận thuế… làm giảm khoản thu của NSNN
Kết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả tập trung phân tích những vấn đề lý luận cơ bản
về thuế thu nhập doanh nghiệp, khái niệm, đặc điểm, nội dung của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và trình bày thực trạng pháp luật về thuế TNDN hiện nay Nêu và phân tích những thành tựu đạt được và những bất cập của pháp luật về thuế TNDN hiện hành làm cơ sở lý luận cho phần thực tiễn thực thi pháp luật về thuế TNDN tại Ngân hàng TMCP Bắc Á trong chương 2 và phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về thuế TNDN ở Việt Nam và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật tại BAC A BANK trong chương 3 của luận văn
Chương 2 THỰC TIỄN THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BẮC Á 2.1 Đánh giá thực trạng pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
2.1.1 Những ưu điểm của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay
- Về đối tượng nộp thuế:
Pháp luật thuế TNDN hiện hành đã giới hạn phạm vi điều chỉnh
về đối tượng nộp thuế chỉ còn các doanh nghiệp Việc phân định đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế là hoàn toàn phù hợp và thống nhất
Trang 1414
với quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp và luật quản lý thuế
-Về thu nhập chịu thuế:
Bỏ mức khống chế 15% áp dụng đối với các khoản chi phí bao gồm: Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi hỗ trỡ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chi cho, biếu tặng hàng hóa, dịc vụ cho khách hàng bổ sung quy định về khoản chi đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ mang tính an sinh xã hội là khoản chi được trừ; bổ sung nguyên tắc xác định chi phí hợp lý của một số lĩnh vực đặc thù (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số, ); bỏ quy định doanh nghiệp phải xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá
Về kê khai và nộp thuế
Theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành
từ ngày 15/11/2014 quy định, doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý, thay vào đó, doanh nghiệp sẽ chỉ phải tạm nộp thuế hàng quýtheo ước tính Nếu số thuế tạm nộp hàng quý thấp hơn 80% tổng số thuế phải nộp cả năm, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế cho khoản thuế còn thiếu nhiều hơn 20%, tính từ hạn nộp thuế quý 4
2.1.2 Những bất cập của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Về thu nhập chịu thuế
Về phương pháp xác định doanh thu, chi phí được trừ , không được trừ khi xác định doanh thu chịu thuế làm căn cứ tính thuế TNDN chưa cụ thể, chưa đảm bảo tính thực thi Một số khoản chi chí được trừ
Trang 1515
và không được trừ chưa quy định rõ ràng, một số khoản chi thực sự cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không được chấp nhận khi tính thuế TNDN Điều nay vô hình dung đã làm cho các doanh nghiệp phải chịu nhiều thuế hơn và tìm mọi cách để hợp thức hóa các khoản chi phí bằng cách gửi giá hoặc sử dụng hóa đơn khống
Về ưu đãi thuế
Chính sách về thuế, trong đó có cơ chế ưu đãi thuế TNDN chưa
ổn định, thay đổi liên tục trong thời gian ngắn, quá nhiều văn bản; thông tin đa chiều; thông tư, văn bản chưa hướng dẫn chi tiết, chưa rõ ràng, đôi lúc còn chồng chéo chưa nhất quán
2.2 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á (BAC A BANK) được thành lập năm 1994 theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vốn góp cổ phần do các cổ đông có uy tín đóng góp, là một trong số các ngân hàng thương mại cổ phần lớn có hoạt động kinh doanh lành mạnh và hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Nghệ An nói riêng và cả nước nói chung Trụ sở chính của Ngân hàng được đặt tại Số 117 Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và có
26 chi nhánh, 109 phòng giao dịch và 01 công ty con là công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Bắc Á phân bố tại 14 tỉnh, thành trọng điểm trên cả nước trải dài từ Bắc đến Nam
2.3 Thực tiễn thực thi pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á