1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật trồng mía đất XÁM BẠC MÀU XÃ TÂN NGHĨA, HUYỆN HÀM TÂN,TỈNH BÌNH THUẬN

71 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI ĐIỀU TRA GIỐNG VÀ KỸ THUẬT TRỒNG MÍA TRÊN VÙNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU XÃ TÂN NGHĨA, HUYỆN HÀM TÂN,TỈNH BÌNH THUẬN NGÀNH: NÔNG HỌC KHÓA: 2000-2005 SINH VIÊN THỰC

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

ĐIỀU TRA GIỐNG VÀ KỸ THUẬT TRỒNG MÍA TRÊN

VÙNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU XÃ TÂN NGHĨA, HUYỆN HÀM TÂN,TỈNH BÌNH THUẬN

NGÀNH: NÔNG HỌC KHÓA: 2000-2005

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN HÀ

TP Hồ Chí Minh

Tháng 10/2006

Trang 2

ĐỀ TÀI

ĐIỀU TRA GIỐNG VÀ KỸ THUẬT TRỒNG MÍA TRÊN

VÙNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU XÃ TÂN NGHĨA, HUYỆN HÀM TÂN,TỈNH BÌNH THUẬN

NGUYỄN VĂN HÀ

Luận văn tốt nghiệp được đề trình, để hoàn thành yêu cầu cấp bằng

Kỹ sư Nông nghiệp (Ngành Nông Học)

Giáo viên hướng dẫn:

KS PHAN GIA TÂN

TP Hồ Chí Minh

Tháng 10/2006

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

- Để có được ngày hôm nay cho phép tôi được bày tỏ, gởi gấm những

tình cảm kính trọng và biết ơn đến Cha Mẹ và toàn thể các Thầy Cô CBCNV Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập ở Trường

- Nhất là người vợ thân yêu đã lo tồn bộ cơng việc gia đình và là hậu phương vững vàng cho tơi được yên tâm học và hồn thành hết chương trình đại học ở Trường

- Đặc biệt chân thành cảm ơn Thầy Phan Gia Tân, Trưởng Bộ môn Cây

Công nghiệp, khoa Nông Học, Đại Học Nông Lâm đã tận tình giảng dạy và trực tiếp hướng dẫn cho tơi thực hiện thành cơng luận văn này

- Chân thành cám ơn UBND Huyện Hàm Tân cùng với:

 Phòng nông nghiệp & PTNT Huyện Hàm Tân

 Trạm bảo vệ thực vật huyện Hàm Tân

 Trạm khuyến nông Huyện Hàm Tân

 UBND xã Tân Nghĩa

 Văn phòng thống kê xã Tân Nghĩa

 BĐH các thơn Nghĩa Sơn, Nghĩa Châu, Nghĩa Tân, Nghĩa Tiến, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Cường, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hồ đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình điều tra thực hiện đề tài tại địa phương

- Cuối cùng xin được biết ơn Anh Chị đã cưu mang và tất cả các bạn bè

đã hết lòng giúp đỡ về vật chất, động viên khích lệ về tinh thần trong suốt thời gian học tập và thực tập

TP.HỒ CHÍ MINH tháng 10/2006 sinh viên thực hiện

Nguyễn văn Hà

Trang 4

TÓM TẮT

Nguyễn văn Hà: Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 10/2006

“Điều tra giống và kỹ thuật trồng mía trên vùng đất xám bạc màu xã Tân Nghĩa, Huyện Hàm Tân, Tỉnh Bình Thuận”

Giáo viên hướng dẫn chính: Ks Phan Gia Tân

Mục đích chính của đề tài nhằm điều tra về cơ cấu giống cùng với những biện pháp kỹ thuật canh tác chủ yếu mà nông dân đang áp dụng trên các vùng đất xám bạc màu tại các thơn Nghĩa Sơn, Nghĩa Châu, Nghĩa Tân, Nghĩa Tiến, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Cường, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hồ để làm cơ sở cho việc nghiên cứu, kết luận về các giống mía mới, cũng như xây dựng quy trình thâm canh cho cây mía trồng trên vùng đất xám bạc màu của xã Tân Nghĩa, Huyện Hàm Tân, Tỉnh Bình Thuận nói riêng và các vùng lân cận nói chung

Vùng điều tra là vùng đất xám bạc màu xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận có đặc điểm canh tác mía nhờ nước trời Trong quá trình điều tra ghi nhận về cơ cấu giống sản xuất chính và các biện pháp kỹ thuật thâm canh của nông dân, cũng như xác định một số giống cĩ ảnh hưởng đến năng suất trong vùng điều tra

Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian 05 tháng từ tháng 01/4 đến 31/8/2006 Bằng phương pháp điều tra nhanh nông thôn(PRA), thăm hỏi nông dân trồng mía với 100 phiếu ghi chép, thu thập các số liệu về hiện trạng canh tác mía trong điều tra, kết hợp nhận diện các giống đang trồng phổ biến, kể cả những giống bị lẫn tạp trên vùng mía điều tra

Mặc dù thời gian điều tra chỉ có 05 tháng và được thực hiện trong điều kiện vùng điều tra rất rộng với địa hình phức tạp, có nhiều biến động về thời tiết Tuy nhiên qua kết quả thu được có thể rút ra được các kết luận như sau:

Trang 5

1/ Về cơ cấu giống:

Trước năm 2000 giống mía Comus chiếm hơn 90% tổng diện tích mía trong vùng, nhưng hiện nay do bị nhiễm sâu bệnh năng suất mía đường ngày càng giảm diện tích thay thế dần bằng các giống mía tốt như ROC16, VN84-4137, ROC18, K84-200, VĐ81-3254 và QĐ11 Các giống này chín sớm đến trung bình (11-13 tháng) năng suất mía cây /ha cao, chữ đường(CCS) ổn định, có nhiều triển vọng để bố trí trong cơ cấu giống sản xuất

2/ Kỹ thuật canh tác

Cũng giống như kỹ thuật canh tác mía trên các vùng đất xám bạc màu ở miền Đơng Nam Bộ Nông dân trồng mía ở xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân cũng có nhiều kinh nghiệm thâm canh ở khâu làm đất kỹ, có bón lĩt phân lân, tro trấu và bón đầy đủ các loại phân hoá học NPK cho mía Tuy nhiên bên cạnh việc bĩn phân, giống cịn có nhiều nhược điểm như:

- Về mật độ: Nông dân ở vùng này trồng mật độ quá dày, tốn nhiều hom giống, tăng chi phí đầu tư, mía trồng dễ bị đổ ngã, khó để gốc và lấy hom giống, mía dễ bị sâu bệnh phá hại

- Về chọn hom giống để trồng: Nông dân không quan tâm trong công tác chọn hom và xử lý hom giống ngừa sâu bệnh nên mía dễ bị lẫn tạp, lây nhiễm sâu bệnh truyền qua hom, dẫn đến năng suất mía cây và chữ đường không cao

- Về phân bón: Nông dân trong vùng trồng mía bón phân tương đối đầy đủ các thành phần dinh dưỡng NPK, nhưng tỷ lệ chưa cân đối, chủ yếu bón phân đạm nhiều hơn các loại phân khác nên mía dễ bị đổ ngã, chữ đường(CCS) chưa cao

- Về khâu làm đất: Chủ yếu làm bằng thủ công, tăng số công lao động, kéo dài thời gian sửa soạn đất, tăng chi phí đầu tư

Trang 6

3/ Về năng suất:

Tuy nông dân đã trồng nhiều giống mía mới để thay thế các giống mía cũ và có nhiều kinh nghiệm thâm canh cây mía trên đất xám bạc màu, nhưng do nguồn giống bị nhiễm sâu bệnh và kỹ thuật bón phân chưa hợp lý nên mía trồng sinh trưởng phát triển kém bị nhiễm sâu bệnh nhiều, đã dẫn đến năng suất mía cây/ha và chữ đường (CCS) trong vùng không cao

Trang 7

MỤC LỤC

Chương I: GIỚI THIỆU VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1

I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ: 1

I.2 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU – GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 2

I.2.1 MỤC ĐÍCH 2

I.2.2 YÊU CẦU 2

I.2.3 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3

I.3 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 3

Chương II: NỘI DUNG THỰC HIỆN 6

II.1 GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 6

I.1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 6

II.1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU THỜI TIẾT 6

II.1.3 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐẤT ĐAI – ĐỊA HÌNH – GIAO THÔNG 7

II.1.3.1 Đất đai: 7

II.1.3.2 Địa hình: 8

II.1.3.3 Giao thông: 8

II.2 PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐIỀU TRA 9

II.2.1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 9

II.2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐIỀU TRA VA ØCÁCH XỬ LÝ SỐ LIỆU 9

II.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 10

II.3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỘ 11

II.3.1.1 Phân chia hộ điều tra 11

II.3.1.2 Diện tích mía trên nông hộ 11

II.4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MÍA 11

II.4.1 Kết quả 11

II.4.2 Nhận xét: 13

Trang 8

II.5 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ CƠ CẤU GIỐNG MÍA 13

II.5.1 Kết quả 13

II.5.2 Nhận xét: 15

II.6 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ QUI TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC 20

II.6.1 Mật độ và khoảng cáchï trồng: 20

II.6.1.1 Kết quả: 20

II.6.1.2 Nhận xét 21

II.6.1.3 Các biện pháp kỹ thuật khác áp dụng đối với mía tơ trên vùng đất xám bạc màu 22

V.KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRỒNG MÍA TRÊN ĐẤT XÁM BẠC MÀU CỦA 1 HA MÍA NĂM 2005 30

5.Chi phí đầu tư cho 1 ha mía trồng trên đất xám bạc màu vụ tơ và vụ gốc 30

5.1 Kết quả điều tra 30

5.1.1.Nhận xét: 33

VI.CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ĐỂ PHÁT TRIỂN CÂY MÍA TRONG VÙNG ĐIỀU TRA 33

6.1 Quy hoạch diện tích, năng suất và sản lượng mía từ năm 2005 đến năm 2010 33

6.2 Tình hình chế biến đường 33

6.3 Các vấn đề cần giải quyết để phát triển cây mía ở xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân: 33

6.3.1 Về giống mía 33

6.3.2 Về công tác khuyến nông 34

6.3.3 Về biện pháp thâm canh tăng năng suất 34

6.3.3.1 Chọn thời vụ 34

6.3.3.2 Giống mía 34

6.3.3.3 Công tác bảo vệ thực vật 35

6.3.4 Các biện pháp đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 35

6.3.4.1 Về thuỷ lợi: 35

Trang 9

6.3.4.2 Về xây dựng đồng ruộng 35

6.3.5 Các biện pháp về kinh tế sản xuất 35

6.3.5.1 Chính sách giá cả thu mua 35

6.3.5.2 Biện pháp hỗ trợ vốn 35

6.3.5.3 Bảo đảm giá mua mía để ổn định sản xuất 35

Chương III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37

A KẾT LUẬN 37

1.1 Về cơ cấu giống 37

1.2.Kỹ thuật canh tác 37

1.3.Về năng suất 38

B ĐỀ NGHỊ 38

2.1 Về giống 38

2.2 Về qui trình kỹ thuật canh tác 38

2.2.1 Lượng bón cho 1 ha 39

2.2.2 Cách bón: 39

Chương IV: PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

I PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined. II. TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

III- KỸ THUẬT CANH TÁC: 51

IV CHI PHÍ SẢN XUẤT HIỆU QUẢ TRỒNG MÍA 56

V CÁC Ý KIẾN ĐỀ SUẤT (GIỐNG, QUY TRÌNH THÂM CANH, KỸ THUẬT) 57

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG – HÌNH

Bảng 1: Các địa điểm điều tra với diện tích mía và số phiếu điều tra 9

Bảng 2: biến động về năng suất và sản lượng mía qua các năm từ 2001 đến 2004 ở các điểm trong vùng điều tra 12

bảng 3: kết quả điều tra về diện tích và cơ cấu giống mía đang trồng trên các vùng điều tra 14

Bảng 4: mật độ hom/ha và khoảng cách trồng mía trong vùng điều tra 21

Bảng 5: Thành phần và mức độ sâu bệnh hại mía trong vùng điều tra 26

Bảng 6a: Sơ bộ lượng toán chi phí đầu tư và hiệu quả trồng 1 ha mía tơ năm 2005 31

Bảng 6b: Sơ bộ lượng toán chi phí đầu tư và hiệu quả trồng 1 ha mía gốc năm 2005 32

Bảng 1: Chi phí công lao động cho 1 ha mía tơ 40

Bảng 2: chi phí công lao động cho 1 ha mía gốc 41

Bảng 3: DIỆN TÍCH CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT THEO NGUỒN GỐC PHÁT SINH 42

Bảng 4: MÔ TẢ ĐƠN VỊ ĐẤT VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI CÁC LOẠI CÂY TRỒNG 43

Bảng 5: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP QUA MỘT SỐ NĂM 45

XÃ TÂN NGHĨA 45

Bảng 6: Danh sách nông hộ trong vùng điều tra 46

Bảng 7: Phiếu thu thập số liệu về hiện trạng canh tác của xã tân Nghĩa, huyện Hàm tân 50

Trang 11

Chương I GIỚI THIỆU VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Cây mía (Saccharum officinarum L.) là nguồn nguyên liệu quan trọng của

ngành công nghiệp chế biến đường trên thế giới cũng như ở Việt Nam Qua nhiều năm thăng trầm về giá cả thu mua, cây mía đã lấy lại được vị trí của mình trong sản xuất nông nghiệp Chương trình mía đường được xem là 1 trong 12 chương trình trọng điểm phát triển kinh tế xã hội hiện nay ở nước ta Để thực hiện được mục tiêu sản xuất 1,4 – 1,5 triệu tấn/năm, đường và các sản phẩm sau đường vào năm 2005 –

2010, nâng tiêu thụ lên 15 kg đường/người/năm, là phải phát triển các vùng nguyên liệu để cung cấp mía cho các nhà máy đường hoạt động hết công suất Trong đầu tư thâm canh cần tăng năng suất mía cây trên ha và chữ đường (CCS) trên cơ sở hạ giá thành đầu tư là vấn đề cần phải được coi trọng

Theo kết quả thống kê năm 2005, tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã Tân Nghĩa là 3.614,70 ha, chiếm 31.43 % diện tích đất tự nhiên Đất sản xuất mía của xã Tân Nghĩa, Huyện Hàm Tân chiếm diện tích chiếm 560 ha và làø vùng chuyên canh mía tương đối lớn của huyện Hàng năm vùng này cung cấp một lượng lớn nguyên liệu cho nhà máy đường Bình Thuận hoặc được ép thủ cơng thành đường mật với lượng mía cũng tương đối nhiều … Nhờ có đầu tư về kỹ thuật nhất là về các biện pháp thâm canh, trong đó rất chú trọng công tác giống nên năng suất mía đường trong vùng trong những năm và gần đây đã tăng lên khá rõ rệt Tuy nhiên hiện nay ngoài một số giống mía cũ trồng phổ biến trong vùng như VN84-2611, My55-14, Ja60-5 ROC 18, F156, CO715…, trong đó nhiều nhất là giống VN84-2611 và CO715 Phòng Nông nghiệp, Trạm khuyến nông huyện kể cả các hộ nông dân đã đưa về nhân giống sản xuất một số giống mía mới như: VN84-4137, VN85-1427, VN85-1859, R570, K84-200 để thay thế cho những giống mía đã có dấu hiệu thoái

Trang 12

hoá, bị nhiễm sâu bệnh nặng, năng suất mía cây và chữ đường ngày càng giảm sút, bên cạnh đó trong kỹ thuật thâm canh tăng năng suất mía trên đất xám bạc màu ở các thơn trong xã cũng có nhiều thay đổi, đòi hỏi cần phải có điều tra đánh giá một cách khoa học, từ đó có thể rút ra được các kết luận về giống và các kỹ thuật canh tác, đưa vào công tác chỉ đạo thâm canh tăng năng suất và chất lượng mía trồng trên đất xám bạc màu có kết quả hơn Xuất phát từ vấn đề cơ bản trên, được sự chấp thuận, phân công của Bộ môn Cây Công Nghiệp Khoa Nông Học, Trường Đại Học

Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề tài: “Điều tra giống và kỹ thuật trồng mía trên vùng đất xám bạc màu xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận”

I.2 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU – GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

I.2.1 MỤC ĐÍCH

Qua điều tra về cơ cấu giống, kỹ thuật canh tác mía đang áp dụng trên các vùng đất xám bạc màu xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận sẽ đánh giá rút ra được các giống mía tốt cùng với các biện pháp kỹ thuật thâm canh để làm cơ sở xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất mía cây, chữ đường (CCS) cho mía trồng ở vùng đất xám bạc màu xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân nói riêng và các vùng đất xám bạc màu ở các vùng lân cận của huyện Hàm Tân nói chung

I.2.2 YÊU CẦU

Trong khoảng thời gian điều tra kéo dài 05 tháng từ tháng 01/4/2006 đến tháng 31/8/ 2006 cần đạt các yêu cầu sau:

- Nắm được cơ cấu giống mía hiện nay đang trồng sản xuất trên vùng đất xám bạc màu xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận với ưu và nhược điểm của các giống đang được trồng phổ biến và các giống mía có nhiều triển vọng

Trang 13

- Nắm được tình hình sản xuất mía đường trong vùng với những thuận lợi và khó khăn cũng như xu hướng phát triển về cây mía đường trên vùng đất xám bạc màu xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận trong những năm sắp tới

- Nắm được các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc mía trên vùng đất xám bạc màu với các kinh nghiệm để đạt năng suất và phẩm chất mía đường cao

- Rút ra các kết luận từ các kết quả điều tra làm cơ sở cho việc xây dựng

cơ cấu giống mía sản xuất và quy trình thâm canh tăng năng suất mía cây và chữ đường cho vùng trồng mía đất xám bạc màu

I.2.3 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Do thời gian thực tập quá ngắn chỉ có 05 tháng ngoài ra do địa bàn điều tra tương đối rộng và phức tạp Đặc biệt thời gian điều tra rơi vào những tháng đầu và giữa mùa mưa cho nên một số diện tích mía phát triển rất nhanh sau thời gian mùa nắng đồng thời cỏ dại cũng phát triển rất nhanh nên việc đi lại điều tra gặp nhiều khĩ khăn

Đề tài chỉ giới hạn điều tra hiện trạng tập trung chuyên canh mía trên đất xám bạc màu của xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận Do đó các kết quả chỉ có ý nghĩa bước đầu, cần phải tiếp tục đi sâu điều tra về giống và kỹ thuật canh tác ở các vùng lân cận của huyện kể cả bố trí thực hiện thí nghiệm so sánh giống và kỹ thuật canh tác, mới có thể rút ra được kinh nghiệm và kết luận chính xác hơn

I.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trải qua một thời gian dài, điểm lại tình hình sản xuất mía đường ở nước ta nguyên nhân rất cơ bản làm cho năng suất mía cây còn thấp, chu kỳ phát triển ngắn, lượng đường thu hồi không cao, mặc dù chúng ta không thiếu những yếu tố thuận lợi về đất đai, khí hậu, phân bón… Đó là vì chúng ta chưa xác định được một cơ cấu giống mía tốt, cũng như một quy trình canh tác hợp lý để phát huy được khả năng tốt

Trang 14

của giống trong điều kiện sản xuất cụ thể của từng địa phương Các kết quả điều tra về tình hình sản xuất mía đường trên phạm vi cả nước trong thời gian qua đã xác định được điều đó

- Về cơ cấu giống mía: Thiếu những giống mía chín sớm (có tỉ lệ đường cao

ở đầu vụ), những giống có khả năng tái sinh mạnh (để gốc tốt) Chính vì thế trong những năm gần đây, công tác chọn giống đã được các Trung Tâm nghiên cứu mía đường như Viện Nghiên cứu mía đường Bến Cát và các trường đại học Nông Nghiệp xem là đề tài trọng điểm với các nội dung chính như:

* Sưu tập: Nhập nội giống mía mới, xây dựng tập đoàn mía tư liệu để tiến tới lai tạo chọn giống mía tốt lâu dài

* Trước mắt nghiên cứu, tuyển chọn giống mía tốt phục vụ cho sản xuất từ nguồn gốc giống mía hiện có (giống lai tạo trong nước và nhập nội)

* Theo sách Kỹ thuật trồng mía – Nguyễn Huy Ước 1994 Viện nghiên cứu mía đường Bến Cát, Bình Dương đã xây dựng được tập đoàn tư liệu với trên 400 mẫu giống, trong đó có nhiều giống qúy hiếm

* Kết quả trong giai đoạn 1996 – 2001, để đáp ứng nhanh nhu cầu sản xuất trước mắt và rút ngắn được thời gian nghiên cứu, giảm được những chi phí cần thiết, nhiều trung tâm nghiên cứu mía đã tăng cường công tác nhập nội các giống tốt của các nước, tiến hành khảo sát thí nghiệm trên nhiều loại đất, các thời vụ khác nhau, để từ đó rút ra được một cơ cấu các giống tốt thích hợp cho từng vùng, từng địa phương, kết quả cũng bổ sung được thêm nhiều giống mía mới vào sản xuất trên các vùng đất xám bạc màu như: VN84-2611, VN84-4137, VN84-196, ROC1, ROC10, ROC16, R570, R579, K84-200, VĐ86-368 vv Tuy nhiên cần phải điều tra và bố trí thí nghiệm so sánh giống, để đánh giá rút ra kết luận các giống thực sự thích nghi cho từng vùng được chính xác hơn

Trang 15

- Về kỹ thuật canh tác mía trên đất xám bạc màu: Bên cạnh quy trình cơ bản áp dụng ở các hộ nông dân, trong những năm gần đây cũng đã đưa vào sản xuất như làm đất kỹ, cày bừa, phun thuốc diệt mầm cỏ, diệt cỏ, bón phân lĩt, chăm sóc… thực hiện trên diện tích lớn, cũng như có nhiều thay đổi trong kỹ thuật bón phân chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh để thâm canh tăng năng suất mía, tăng năng suất mía cây và chữ đường Ở các hộ nông dân cần điều tra rộng hơn nữa để rút ra được các kinh nghiệm các biện pháp kỹ thuật tốt có thể áp dụng trong sản xuất

Trang 16

Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

II.1 GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM ĐIỀU TRA

II.1.1 Vị trí địa lý

Vùng điều tra nằm trong khu vực đất xám bạc màu của xã bao gồm các thơn: Nghĩa Sơn, Nghĩa Châu, Nghĩa Tiến, Nghĩa Tân, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Cường, Nghĩa Hiệp và Nghĩa Hồ Xã Tân Nghĩa là xã trung tâm của Huyện Hàm Tân, Tỉnh Bình Thuận, có tổng diện tích 11.501,00 ha

- Phía Bắc giáp huyện Tánh Linh

- Phía Nam giáp xã Tân Hà, phường Bình Tân của Thị xã LaGi

- Phía Đông giáp huyện Hàm Thuận Nam

- Phía Tây giáp xã Tân Minh

Xã nằm trên trục Quốc lộ 1A và Quốc lộ 55, cách thành phố Phan Thiết 50

km, cách thành phố Hồ Chí Minh 155 km, cách Thị xã LaGi 20 km Do vậy Tân Nghĩa có vị trí rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế và trao đổi hàng hoá

II.1.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết

Khí hậu ở xã Tân Nghĩa chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mỗi năm có hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 11 - 4 dương lịch năm sau và mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 - 10 dương lịch Theo các kết quả về các yếu tố khí tượng thời tiết năm

Trang 17

* Lượng bốc hơi, độ ẩm:

Lượng bốc hơi trung bình là 971 mm/ năm, độ ẩm trung bình 83,9%

Số giờ nắng trung bình: 2.924,4 giờ/ năm

Số giờ nắng trong ngày: 9 – 10 giờ vào mùa khô, 7-8 giờ vào mùa mưa

* Gió:

Hàng năm có hai loại gió chính ảnh hưởng đến khí hậu của xã

- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Gió mùa Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 10

Tốc độ gió trung bình: Từ 2,5 đến 5,6 m/s,

- Giông, bão: Thường xuất hiện vào mùa mưa (Từ tháng 5 đến tháng 10) có kèm theo mưa to dễ gây lũ lụt

II.1.3 Đặc điểm về đất đai – địa hình – giao thông

II.1.3.1 Đất đai:

Việc xác định nguồn tài nguyên đất xã Tân Nghĩa dựa trên bản đồ đất huyện Hàm Tân

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh, đất xã Tân Nghĩa được chia thành 4 nhóm với 7 loại đất (phụ lục số3)

+ Nhóm đất phù sa (FLUVISOL- FL) gồm: Đất phù sa không được bồi- Fld.um Diện tích 93,75 ha chiếm 0,82 diện tích tự nhiên Đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, hàm lượng dinh dưỡng tương đối khá, phân bố dọc Sông Dinh Đất có tỷ lệ sét khá cao (40%), giàu mùn (3,3%), N = 0,15%, P2O5 tổng số 0,068%, P2O5 dễ tiêu 20mg/100 gram đất Nhìn chung đất có độ phì tương đối cao, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp

+ Nhóm đất xám ( ACRISOLS-AC) gồm 2 loại:

- Đất xám trên phù sa cổ- ACh.ve: Diện tích 4.228,39 ha chiếm 36,77% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu dọc Quốc lộ 55 từ ngã ba 46 đến ga Sông Phan Đất chua, độ phèn thấp, thành phần cơ giới thịt nhẹ

Trang 18

- Đất xám bạc màu trên phù sa cổ- ACp.dy Diện tích 918,75 ha, chiếm 7,99% diện tích tự nhiên, có nhiều tính chất giống đất xám trên phù sa cổ nhưng do thoái hoá mạnh nên độ phì kém hơn, tỷ lệ cát cao(thịt nhẹ), giữ nước và hấp thụ Cation kém, đất chua, rất nghèo về dinh dưỡng

+ Nhóm đất đỏ ( FERRALSOLS-FR) : 5.964,01 ha

- Đất đỏ vàng trên đá Granit (FRx.an.lil): 3.402,16 ha

- Đất đỏ vàng trên đá sét (FRx,ac.ll) : 932,65 ha

- Đất đỏ vàng trên đá cát ( FRx.ar.fh) : 1.629,20 ha

Nhìn chung nhóm đất này phân bố ở địa hình cao, dốc lớn, chia cắt mạnh, chịu sự tác động của sự xói mòn mạnh

+ Đất xói mòn trơ sỏi đá ( Dysti- Lithic Leptosols-LPq.dy): Có diện tích 252,50 ha chiếm 2,20% diện tích tự nhiên

II.1.3.2 Địa hình:

Có 03 dạng địa hình chủ yếu:

- Dạng địa hình đồi núi cao nằm phía Đông Nam, phía Bắc của xã Độ cao bình quân 250- 596 mét

- Dạng địa hình thoải lượn sóng nằm về phía Tây giáp xã Tân Minh, có dãy núi Giăng co

- Dạng địa hình tương đối bằng phẳng nằm ở phía Tây Nam giáp xã Tân Hà Nhìn chung dạng địa hình tạo nên những lòng chảo cục bộ, do đó các công trình đường giao thông bị xói lở, tuổi thọ không cao, suất đầu tư lớn, khả năng làm hệ thống kênh phải hạn chế, diện tích tưới tiêu không nhiều

II.1.3.3 Giao thông:

Hệ thống giao thông của xã tương đối hoàn chỉnh bao gồm: Đường Quốc lộ chạy qua địa bàn xã 28 km ( QL1A: 10km QL55:18 km), đường sắt Bắc Nam 7 km

Đường giao thông nông thôn có tổng chiều dài 70 km, được phân bố tương đối hợp lý trong các khu dân cư Tuy nhiên tại thôn Nghĩa Hiệp và thôn Nghĩa Hoà giao thông nông thôn chưa phát triển, các thôn còn lại đường nhỏ, không được

Trang 19

thường xuyên tu bổ sửa chữa nên bị hư hỏng gây khó khăn cho việc đi lại Bên cạnh đó hệ thống giao thông nội đồng chủ yếu tồn tại ở dạng đường mòn gây khó khăn cho việc vận chuyển nông sản

II.2 PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐIỀU TRA

II.2.1 Phương pháp điều tra

Bằng phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA),với biểu mẫu soạn sẵn gồm có tất cả 100 phiếu điều tra trên hộ trồng mía lâu năm có kinh nghiệm sản xuất và có diện tích tương đối, đồng thời kết hợp điều tra quan sát giống mía ngoài đồng theo mẫu điều tra về cây mía của Bộ môn Cây Công Nghiệp, Khoa Nông Học, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Điều tra trong phòng, thăm hỏi ghi chép thu thập số liệu của các hộ trồng mía cùng với các cán bộ phụ trách kỹ thuật ở các phòng ban chức năng có liên quan đến đề tài theo các mẫu điều tra tham khảo các tài liệu

Bảng II.1: Các địa điểm điều tra với diện tích mía và số phiếu điều tra Địa điểm Diện tích mía (ha) Số phiếu điều tra Thôn Nghĩa Sơn

Thôn Nghĩa Châu

Thôn Nghĩa Tân

Thôn Nghĩa Tiến

Thôn Nghĩa Thịnh

Thôn Nghĩa Cường

Thôn Nghĩa Hiệp

Thôn Nghĩa Hoà

Trang 20

Các chỉ tiêu điều tra gồm có:

- Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên vùng điều tra và đặc điểm về nông hộ

- Tình hình sản xuất mía (Diện tích, năng suất, sản lượng) trong vùng điều tra

- Cơ cấu giống mía hiện nay trong vùng điều tra

- Quy trình kỷ thuật thâm canh sản xuất mía trong vùng điều tra

- Chi phí đầu tư trồng mía (mía tơ, mía gốc)

- Tình hình sâu bệnh hại mía trong vùng điều tra và biện pháp phòng trừ Cách xử lý số liệu: Tất cả các số liệu thu thập được xử lý trên máy vi tính bằng chương trình phần mềm EXCEL

Chương III

Trang 21

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

III.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỘ

III.1.1 Phân chia hộ điều tra

Gồm có 100 hộ điều tra chia ra

- Thơn Nghĩa Sơn có 12 hộ chiếm tỉ lệ 12%

- Thơn Nghĩa Châu có 20 hộ chiếm tỉ lệ 20%

- Thơn Nghĩa Tân có 25 hộ chiếm tỉ lệ 25%

- Thơn Nghĩa Tiến có 10 hộ chiếm tỉ lệ 10%

- Thơn Nghĩa Thịnh có 14 hộ chiếm tỉ lệ 14%

- Thơn Nghĩa Cường có 08 hộ chiếm tỉ lệ 8%

- Thơn Nghĩa Hiệp có 09 hộ chiếm tỉ lệ 9%

- Thơn Nghĩa Hồ có 02 hộ chiếm tỉ lệ 2%

III.1.2 Diện tích mía trên nông hộ

Trong những năm gần đây diện tích mía toàn xã không giảm, riêng năm 2005 có giảm ít, diện tích/nông hộ trong vùng điều tra có giảm nhưng không nhiều Diện tích mía giảm do ảnh hưởng của việc chia tách huyện Hàm Tân mới và thị xã LaGi một số nông dân trồng mía chuyển đổi sang trồng cây màu và cây hàng năm khác

* Kinh nghiệm sản xuất:

Đây cũng là một trong những vùng chuyên canh mía của huyện, nông dân cũng có rất nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp từ 25-45 năm, nhất là có kinh nghiệm về sản xuất mía đường từ 15 –20 năm

III.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MÍA

III.2.1 Kết quả

Kết quả điều tra về năng suất và sản lượng mía trong vùng điều tra được tổng hợp trình bày ở bảng III.1

Trang 22

Bảng III.1: Biến động về năng suất và sản lượng mía qua các năm từ 2002 đến 2005 ở các điểm trong vùng điều tra

(Nguồn: Thống kê xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân năm 2005)

Trang 23

III.2.2 Nhận xét:

Kết quả điều tra ở bảng III.1 cho thấy năng suất mía trung bình của vùng đất xám bạc màu của xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân giữa các năm luôn luôn tăng biến thiên 35 – 49 tấn/ha Kết quả này có thể thấy rằng nông dân vùng này đang rất chú trọng áp dụng khoa học kỷ thuật vào trồng mía

III.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ CƠ CẤU GIỐNG MÍA

III.3.1 Kết quả

Giống là công tác đặc biệt quan trọng trong kỹ thuật trồng trọt Chọn được giống mía tốt thích hợp với các điều kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác của từng vùng, đồng thời kháng được các loại sâu hại chính và cho năng suất cao sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng mía lẫn cơ sở chế biến Tuy nhiên trong thực tế sản xuất không thể tìm được một giống mía tốt cho tất cả mọi nơi, mọi vùng bởi vì giống mía nào cũng đều có những ưu và nhược điểm Do đó việc nghiên cứu để chọn được một giống bao gồm các giống mía tốt để bổ sung đáp ứng được các yêu cầu sản xuất là rất cần thiết, mặt khác trong ngành sản xuất mía đường, ngoài việc đạt được năng suất mía cây và chữ đường cao thì việc đáp ứng cung cấp đủ mía cho các nhà máy đường hoạt động hết công suất cũng là vấn đề đáng quan tâm Làm sao để đáp ứng được công suất tiêu thụ mía của nhà máy và kéo dài thời gian chế biến trong năm là điều mà không chỉ riêng các nhà nghiên cứu và các nhà máy chế biến đường mà cần phải được sự đồng thuận, hưởng ứng của cả những người trồng mía, do đó việc chọn ra một bộ giống trong đó bao gồm các giống mía tốt có thời gian chín sớm, chín trung bình, chín muộn khác nhau và phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng của mỗi vùng trồng mía là một nhu cầu cấp bách và hết sức cần thiết hiện nay đối với ngành mía đường ở nước ta

Kết quả điều tra về cơ cấu giống mía với diện tích và tỉ lệ trồng trên các giống điều tra được tổng hợp trình bày ở bảng III.2

Trang 24

Bảng 3: kết quả điều tra về diện tích và cơ cấu giống mía đang trồng trên các vùng điều tra

Địa điểm

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

Cơ cấu giống

Canh tác Mía

khác DT

(ha)

TL (%)

DT(ha)

TL (%)

DT(ha)

TL (%)

DT(ha)

TL (%)

DT(ha)

TL (%)

DT(ha)

TL (%)

Ghi chú: DT: Diện tích (Ha); TL: Tỷ lệ (%)

Các giống khác: ROC16, R570, VN84-422, VN85-4127, My55-14, Comus…

Trang 25

III.3.2 Nhận xét:

Qua kết quả điều tra ở bảng III.2 cho thấy hiện nay nông dân ở xã Tân Nghĩa huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận trồng giống míaVN 84-2611 phổ biến, chiếm tỉ lệ 17-57% diện tích trồng mía, kế đến là giống CO715 và giống F156 chiếm tỉ lệ 04-48% diện tích các giống mía khác như ROC 18, K84 – 200 chiếm tỉ lệ rất thấp Nhìn chung giống mía VN84-2611 đến năm 2005 vẫn còn chiếm diện tích lớn nhất, nông dân đang từng bước thay đổi dần các giống mía cũ nhiễm sâu bệnh, trong đó có giống VN84-2611

Sau đây là đặc điểm của giống mía VN84-2611 và 1 số giống mía mới có nhiều triển vọng trên vùng đất xám bạc màu xã Tân Nghĩa

* Giống VN 84- 2611(VĐ 56- 268 x lai hỗn hợp)

VN84-2611 là giống mía Việt Nam do Viện nghiên cứu mía đường Bến Cát lai tạo năm 1984 Năm 1995 giống mía này được Hội Đồng khoa học và công nghệ Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn công nhận là giống mía mới và cho phép khu vực hoá ở vùng mía các tỉnh phía Nam Hiện nay VN84-2611 đang được nhân rộng khá phổ biến Ưu điểm của giống mía VN84-2611 là chín sớm, tỷ lệ đường trên mía cao

 Đặc điểm hình thái:

- Thân cây lớn, mọc thẳng, dóng hình trụ, vỏ màu tím, có sáp phủ

- Đai sinh trưởng rộng, đai rễ có 3 hàng điểm sắp xếp không đều

- Mắt mầm hình ngũ giác, rãnh mầm rộng

- Lá mía: Phiến lá rộng, màu xanh nhạt Bẹ lá màu phớt tím, không có lông Lá già bẹ dễ bong

- Mía không ra hoa

 Đặc điểm nông nghiệp

- Mía nẩy mầm và đẻ nhánh sớm, tập trung Tỷ lệ nẩy mầm và sức đẻ nhánh cao Tốc độ vươn cao nhanh Khả năng để gốc tốt

- Chịu hạn tốt và kháng sâu bệnh

Trang 26

- Trong điều kiện thâm canh năng suất mía cây có thể đạt 70,80-100 tấn/ha

 Đặc điểm công nghiệp:

VN84-2611 là giống chín sớm, tỷ lệ đường trên mía cao Có thể bố trí

giống mía này vào cơ cấu các giống mía thu hoạch đầu và giữa vụ chế biến

* Giống mía F156(F141 x CP3479)

F156 là giống mía nguồn gốc Đài loan nhập vào Miền Nam trước năm 1975 Hiện nay F156 trồng phổ biến ở Đông Nam Bộ, miền Trung và miền Bắc Ưu điểm của giống này là mọc khoẻ, thích ứng rộng, chịu hạn

 Đặc điểm hình thái:

- Thân cây mọc thẳng,dóng hình trụ hơi thóp giữa đầu và trên Vỏ màu xanh vàng ẩn tím, khi giọi nắng có màu tím, sáp phủ dày

- Đai sinh trưởng rộng trung bình, đai rễ có 3 hàng điểm

- Mắt mầm hình tròn nằm thụt vào trong sẹo lá, cánh mầm xoè tới đai sinh trưởng, rãnh mầm thấy rõ

- Lá mía: Phiến lá trung bình, cứng màu xanh thẩm, sắp xếp theo chiều xiên Bẹ lá màu nâu tím có ít lông Đai dày cổ lá hình loa, mặt ngoài có nếp nhăn Lá thìa cong, ở giữa hơi lõm xuống, 2 tai lá với 1 tai lá hình tam giác nhọn dài

- Mía ra hoa muộn, tỉ lệ khoảng 10-15%

 Đặc điểm nông nghiệp:

- Mía nảy mầm và đẻ nhánh sớm, tập trung Tỷ lệ nảy mầm và sức đẻ nhánh khá Tốc độ vươn cao nhanh, mật độ cây khá

- F156 có thể trồng trên các loại đất khác nhau, chịu hạn, chịu phèn Trong điều kiện thâm canh năng suất có thể đạt 80-100 tấn/ha

- Kháng bệnh than và một số bệnh khác

Trang 27

 Đặc điểm công nghiệp:

Mía chín trung bình (11-12 tháng tuổi), trồng đầu mùa mưa cũng có thể thu hoạch 9-10 tháng tuổi và trồng cuối mưa thu hoạch 12-13 tháng tuổi Tỷ lệ đường trên mía khá

* Giống mía My55-14(CP34-79 x B45-181)

- My55-14 là giống mía nguồn gốc Cuba Hiện nay giống mía này trồng nhiều ở

Đông Nam Bộ và miền Bắc Ưu điểm của My55-14 là mọc khoẻ, tốc độ vươn cao rất nhanh Trong điều kiện thâm canh có thể đạt năng suất trên 100 tấn mía cây/ha

 Đặc điểm hình thái:

- Cây mọc thẳng, dóng hình chuỳ ngược, vỏ có màu tím

- Đai sinh trưởng hẹp, đai rễ trung bình, các hàng điểm rễ sắp xếp không đều

- Mắt mầm hình tròn, cánh mầm xoè đều, đỉnh mầm có chùm lông nhỏ

- Lá mía: Phiến lá trung bình, màu xanh thẫm Bẹ lá màu xanh nhạt, có lông Khi lá già bẹ lá tự bong Đai dày, cổ là hình tam giác Lá thìa ở giữa hơi lõm Tai lá dài ở về một bên

- Mía ra hoa nhiều ở miền Nam, ở miền Bắc giống mía này ra hoa ít hoặc không ra hoa

 Đặc điểm nông nghiệp:

- Mía nảy mầm và đẻ nhánh sớm, tập trung Tỷ lệ nảy mầm và sức đẻ nhánh khá Tốc độ vươn cao rất nhanh Năng suất nông nghiệp trong điều kiện thâm canh có thể đạt trên 100 tấn/ha

- Rất kháng bệnh than nhưng bị nhiễm sâu đục thân nặng

 Đặc điểm công nghiệp:

Mía chín trung bình đến muộn Tỷ lệ đường trên mía khá

* Giống mía ROC10: (ROC5 x F 152)

Trang 28

Còn gọi là Tân Đại đường 10, nguồn gốc Đài Loan, du nhập vào Việt Nam năm 1992

 Đặc điểm hình thái:

Thân to phát triển thẳng, lóng hình chóp cụt (chùy ngược) nối nhau hơn zích zắc, vỏ màu xanh nhạt, sáp phủ dày, khi rọi nắng sáp chảy tạo thành màu tro loang lỗ, đai sinh trưởng hẹp, đai rễ rộng các hàng điểm mờ, mắt mầm hình ngũ giác gần tròn, vành mầm trung bình, không có rãnh mầm

Lá mía: Phiến lá thẳng đứng, màu xanh thẩm, bẹ lá màu xanh, ôm chặt thân, không tự rụng, không có lông, lá thìa cong đều, không có tai lá hoặc có 1 tai nhỏ

 Đặc điểm nông nghiệp

Mía nẩy mầm và nhảy nhánh sớm, tập trung, tỉ lệ nẩy mầm và sức đẻ nhánh khá

Khả năng thích ứng rộng, trong điều kiện thâm canh tăng năng suất mía có thể đạt từ 80 – 100 tấn/ha

Kháng sâu bệnh và chịu hạn khá, khả năng để gốc tốt

Mía tương đối ít trổ cờ

 Đặc điểm công nghiệp

Mía chín trung bình (13 -15 tháng), hàm lượng đường cao, mía trồng từ 9,5 – 10,5 tháng có thể đạt 9 – 9,5% (chữ đường)

* Giống mía ROC16 (F 171 x 74-575)

Nguồn gốc Đài Loan nhập vào Việt Nam năm 1993

 Đặc điểm hình thái

Cây to mọc thẳng, lóng hình chóp cụt, vỏ màu xanh ẩn tím, sáp phủ dày

Lá mọc thẳng (hơi rũ ngọn), phiến lá rộng màu xanh thẩm, bẹ lá không lông, dễ bóc lá

Trang 29

 Đặc điểm nông nghiệp

Nẩy mầm rất mạnh, nhảy bụi khá, lóng dài nhanh, năng suất mía cây rất cao trong điều kiện thâm canh, không trổ cờ, khả năng để gốc tốt, mía dễ bị sâu đục thân, bắt đầu nhiễm bệnh than, chịu phèn khá

Năng suất ổn định >= 100 tấn/ha

 Đặc điểm công nghiệp

Mía chín sớm 11-12 tháng, hàm lượng đường cao phù hợp chế biến công nghiệp, vỏ cứng nhưng có thể ép đường thủ công

* Giống mía ROC18 (F 169 x CP63 - 588)

Nguồn gốc Đài Loan nhập vào Việt Nam 1995

 Đặc điểm hình thái

Thân khá to mọc thẳng, lóng hình trụ màu vàng xanh, có nhiều sáp trắng, mầm to hình trứng ngược, vành mầm rộng, rãnh mầm không rõ ràng, phiến rộng, màu xanh trung bình mọc hơi rũ, hai tai lá ngắn, bẹ lá có ít lông hơi bó chặt thân

 Đặc điểm nông nghiệp

Mía nẩy mầm mạnh, đẻ nhánh sớm nhiều và tập trung nên bụi mía có nhiều cây ép được, tăng trưởng phát triển lóng nhanh Trồng thích hợp trên nhiều loại đất, chịu phèn và mặn Năng suất mía cây cao, khả năng tái sinh để gốc tốt, dễ

bị đổ ngã, mía không trổ cờ và tương đối ít nhiễm sâu bệnh

 Đặc điểm công nghiệp

Mía chín trung bình (13 - 15 tháng), thu hoạch sau 15 tháng, cây mía có chữ đường cao hơn ROC 10 và cây mía hơi cứng nhưng có thể ép thủ công

* Giống VN 84 - 4137: (Ja60 -5 x Đa giao)

Do Viện Nghiên cứu mía đường Bến Cát lai tạo năm 1984 được công nhận là giống mía Quốc gia năm 1998

Trang 30

 Đặc điểm hình thái

Thân to trung bình, phát triển thẳng, lóng hình chóp cụt, vỏ màu xanh vàng ẩn tím

Lá mọc thẳng, phiến lá rộng trung bình

 Đặc điểm nông nghiệp

Nẩy mầm mạnh, đẻ nhánh nhiều, ít trổ cờ, khả năng để gốc tốt

Chịu hạn chịu phèn tốt, kháng sâu bệnh

Năng suất ổn định, bình quân 100 tấn/ha

Nhược điểm : Bẹ lá có nhiều lông, mía gốc nhảy bụi nhiều nên có những cây tép sã cần phải tỉa bớt

Đặc điểm công nghiệp

Chín sớm (11 -12 tháng) đốn sớm 8 - 10 tháng đều có nhiều đường, hàm lượng đường trong mía rất cao thích hợp trồng chế biến đầu vụ, vỏ mỏng có thể ép thủ công

III.4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ QUI TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC

Kỹ thuật canh tác mía trên đất xám bạc màu xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân cũng giống như ở những vùng đất xám bạc màu khác, tuy nhiên vẫn có các khác biệt

cơ bản sau đây:

III.4.1 Mật độ và khoảng cáchï trồng:

III.4.1.1 Kết quả:

Kết quả điều tra về mật độ hom/ha và khoảng cách trồng mía trong vùng điều tra được trình bày ở bảng III.3

Trang 31

Bảng III.3: Mật độ hom/ha và khoảng cách trồng mía trong vùng điều tra

STT Địa điểm Mật độ (hom/ha) Khoảng cách (cm)

III.4.1.2 Nhận xét

Kết quả cho thấy khoảng cách trồng với mật độ hom/ha cao, lý do trồng về cuối mùa mưa dễ chết hom , không dặm nên nông dân thường trồng dày Về khoảng cách, hàng cách hàng không dày nhưng khoảng cách, hom cách hom thường rất dày nên tốn rất nhiều hom giống, tuy nhiên nên trồng khoảng cách hàng thưa để dễ đi lại chăm sóc, ít tốn số hom/ha

Nguồn hom mía người nông dân vùng này chủ yếu người ta vận dụng trao đổi với nhau bằng cách thấy người nào đem về nhân giống được ít mía tốt thì xin mua lại đem về rẫy mình nhân giống cùng với một số giống mía khác Vì sợ giá cao và đời sống kinh tế còn thấp nên người nông dân không mua giống ở các trung tâm Và sau nhiều năm số lượng giống có tăng nhưng mía bị lẫn tạp rất nhiều Thực tế cho thấy việc tuyển chọn hom giống người dân không chú ý lắm, nên đã ảnh hưởng đến phẩm chất hom mía Ngoài ra nông dân cũng ít xử lý hom giống trước khi trồng

Mặt khác, trồng mật độ dày như hiện nay sẽ tốn nhiều hom giống và công trồng sẽ làm tăng chi phí sản xuất Về mặt kỹ thuật trồng dày ruộng mía dễ bị

Trang 32

nhiễm sâu bệnh đổ ngã rất khó khăn cho việc chăm sóc, năng suất mía cây và chữ đường đều giảm

III.4.1.3 Các biện pháp kỹ thuật khác áp dụng đối với mía tơ trên vùng đất xám bạc màu

a Thời vụ trồng

Dựa và tập quán và điều kiện thời tiết, khí hậu trên vùng đất xám bạc màu xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân, nông dân thường trồng mía chỉ có 01 vụ vào cuối mùa mưa

a 1 Vụ cuối mùa mưa

Còn gọi là vụ Đông Xuân, đặt hom từ giữa tháng 10 đến cuối tháng 11 dương lịch, trồng vụ này chủ yếu lợi dụng:

- Vừa vận dụng thu hoạch mía để lấy hom giống

- Đất còn ẩm cuối mùa mưa, hom mía dễ nẩy mầm Vụ này năng suất mía đường cao hơn vụ đầu mùa mưa do mía được trồng sớm thời gian sinh trưởng dài Tuy nhiên mía bị khô hạn trong mấy tháng đầu mới trồng Do đó cần chú ý khâu làm đất giữ ẩm để đảm bảo năng suất thời vụ này thường được nông dân ở xã Tân Nghĩa áp dụng phổ biến

a 2 Vụ đầu mùa mưa

Vụ này vào đầu mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 6 dương lịch, nơng dân

ở xã Tân Nghĩa khơng làm vụ này vì:

- Chưa bao giờ làm vụ này

- Thường tập trung cơng lao động xuống giống cây màu hoặc cây lương thực khác

- Thường tập trung cơng để chăm sĩc mía gốc và mía tơ mới trồng Vì mía sau thời gian khơ hạn khi gặp mưa xuống vươn lĩng rất nhanh, cỏ dại cũng mọc rất nhanh, nếu khơng bĩn phân, làm cỏ, chăm sĩc kịp thời cỏ dại sẽ cạnh tranh dinh dưỡng với mía, lấn áp, mía sẽ cĩ năng suất khơng cao

b Chuẩn bị đất

Trang 33

Do điều kiện địa hình và đặc tính của vùng đất xám bạc màu trên phù sa cổ,

do thoái hoá mạnh nên độ phì kém, tỷ lệ cát cao (thịt nhẹ), giữ nước và hấp thụ Cation kém, đất chua rất nghèo về dinh dưỡng Vì vậy để đảm bảo cho cây mía sinh trưởng và phát triển tốt, đất phải được chuẩn bị thật kỹ Đất trồng mía cần được chuẩn bị trước khi trồng từ 2,5 - 3 tháng, đầu tiên đất được cày hoặc cuốc lật Sau đó khoảng 25 - 30 ngày sẽ được cày hoặc cuốc lại lần nữa để phơi ải và diệt cỏ Sau khi làm đất xong người ta dùng cuốc hoặc máy cày hàng sâu khoảng 15- 20cm, khoảng cách hai hàng biến thiên từ 70-80 cm

c Chuẩn bị hom giống

Chất lượng hom giống ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nẩy mầm và mức độ sinh trưởng của cây mía sau này Do đó chọn hom là một biện pháp kỹ thuật quan trọng, góp phần quyết định năng suất cao, bởi vì nếu hom được chọn lựa cẩn thận thì sức nẩy mầm mạnh, tỉ lệ nẩy mầm cao, cây sinh trưởng khoẻ mía đẻ nhánh sớm và nhiều, cây mía cao to tăng trưởng nhanh, năng suất mía cây và hàm lượng đường sẽ cao Tuy nhiên qua thời gian điều tra thực tế sản xuất mía cho thấy đa số nông dân trên vùng đất xám bạc màu xã Tân Nghĩa chưa thực sự quan tâm đến vấn đề lựa chọn hom giống để trồng mà chủ yếu thường tận dụng trồng hết tất cả các loại hom kể cả các loại hom bị sâu bệnh hoặc hom quá nhỏ không đủ sức nẩy mầm và phát triển Đây cũng là nhược điểm làm cho năng suất và chữ đường không cao Để khắc phục tình trạng trên, cần xây dựng những ruộng mía giống để cung cấp hom giống có chất lượng cho bà con trong vùng

Riêng vấn đề xử lý hom giống trước khi trồng hầu như nông dân trồng mía trên vùng này không có xử lý bằng các loại thuốc hoá học mà chỉ chặt thành từng đoạn dài khoảng 40 – 50 cm, bó thành từng bó rồi dựng lên, chờ khi nào mía nảy mầm và thuận lợi thì đem trồng Hom mía giống trước khi trồng được lột sạch bẹ lá và có ít nhất 3 mầm còn tốt

d Phương pháp trồng (cách đặt hom)

Trang 34

Trước khi đặt hom mía xuống đất, người ta dùng bò cày rạch thành từng hàng

rồi dùng phân chuồng (Thường là phân bò nhưng số lượng rất ít) hoặc phân hỗn hợp

NPK(20-20-15) bón lót trước và tiếp tục đặt hom mía xuống đất Hom mía thường

trồng nối tiếp gối đầu lên nhau (nối đuôi) dọc theo chiều dài hàng, sao cho các mầm nằm ở 2 bên và dùng cuốc lấp đất lại

e.Chăm sóc mía sau khi trồng

e 1 Dặm mía

Thường ở xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân nông dân không dặm mía, vì đất chuẩn bị trồng mía thường rất rộng, đồng thời sau khi trồng mía xong người ta thường chuẩn bị cho công việc làm cỏ nhiều hơn

e 2 Làm cỏ

Mía là cây có chỉ số diện tích lá lớn, nhanh che phủ kín đất, cho nên khi mía đã mọc kín hàng thì không cần làm cỏ nữa, tuy nhiên thời gian còn nhỏ dễ bị cỏ chụp, cỏ cạnh tranh về nước, dinh dưỡng, ánh sáng, vì vậy phải làm cỏ cho đến khi cây mía phủ kín hàng Ơû vùng đất xám bạc màu có các loại cỏ chính sau:

- Cỏ ống (Panicum repens)

- Cỏ tranh (Imperata cylindrica)

- Mua lông (Melastoma vilosum)

Trong đó nhiều nhất là cỏ tranh và mua lông

Sau khi trồng, nông dân dùng thuốc diệt mầm cỏ, 15-20 ngày sau, mầm mía nhô lên khỏi mặt đất khoảng 20-40 cm, nông dân dùng bò cày lật đất ra khỏi gốc mía và dùng cuốc san bằng mặt đất so với gốc mía, xong cứ để vậy cho đến đầu mùa mưa năm tới tiếp tục chăm sóc

Vào đầu mùa mưa nông dân dùng thuốc diệt cỏ phun vào đất dưới gốc mía để diệt cỏ, sau khi cỏ chết tiếp tục đem phân rãi vào gốc mía và dùng bò cày đất vun vào gốc mía, cứ dùng bò cày lật ra, lật vào như vậy cho đến khi nào lá mía che phủ toàn bộ mặt đất, cỏ không có khả năng vươn lên lấn át mía thì thôi Vấn đề sử dụng thuốc diệt cỏ được hộ nông dân áp dụng để diệt cỏ nhằm hạn chế được tốc độ

Trang 35

vươn cao của cỏ dại và giảm được công lao động, tuy nhiên nông dân sử dụng thuốc chưa được hợp lý nên dẫn đến hiện tượng cỏ kháng thuốc và ảnh hưởng môi trường sinh thái Vì vậy, để diệt trừ cỏ dại bằng phương pháp hoá học, dùng thuốc diệt cỏ cần phải được nghiên cứu có kết quả trước khi đem ra khuyến cáo cho nông dân sử dụng

e 3 Bón phân

Bón phân cho mía cũng là biện pháp kỹ thuật hàng đầu để thâm canh tăng năng suất mía cây và lượng đường sau biện pháp chọn giống Công việc bón phân cho mía thường kết hợp với làm cỏ và vun gốc mía, số lần bón phần thường chọn làm 2 -3 đợt tuỳ theo lượng phân bón kinh nghiệm bón phân riêng của mỗi hộ sản xuất Ngoài phân bón được sử dụng trong vùng chủ yếu phân hoá học tuỳ theo vùng đất và theo điều kiện kinh tế của mỗi hộ Kết quả điều tra cho thấy các hộ nông dân trồng mía trong vùng thường áp dụng hai công thức bón phân phổ biến:

Ngày đăng: 29/11/2017, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm