1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG

72 546 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thúc Đẩy Chuyển Dịch Cơ Cấu Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Huyện Kim Thành – Hải Dương
Tác giả Lê Minh Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS Phan Thị Nhiệm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế hoạch
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung,cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng là vấn đề đang được quan tâm hiện nay của nhiều nước trên thế giới,đặc biệt là đối với những nước đang phát triển. Nước ta vốn là một nước sản xuất nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở nông thôn và trên 70% dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp.Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn coi trong việc phát triển nông nghiệp và coi đó là một giải pháp cơ bản quan trọng để đẩy mạnh kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá. Trong phát triển sản xuất nông nghiệp thì chuyển dịch cơ cấu là một nội dung quan trọng không thể thiếu. Cùng với xu hướng phát triển chung đó, trong những năm qua huyện Kim Thành cũng đã có mức tăng trưởng đáng kể, kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực,bước đầu đã manh nha hình thành nên sản xuất hàng hoá lớn, tạo tiền đề phát triển một nền nông nghiệp hiện đại Xuất phát từ những thực tế đó em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại Huyện Kim Thành – Hải Dương”.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG

HÀ NỘI, 05/2012

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS PHAN THỊ NHIỆM

Sinh viên thực hiện : LÊ MINH TUẤN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: - Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế quốc dân – Hà Nội

- Ban chủ nhiệm Khoa Kế hoạch và Phát triển

Tôi tên là : Lê Minh Tuấn

Mã SV : CQ502885

Sinh viên lớp Kế hoạch 50B – Khoa Kế hoạch và Phát triển

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân – Hà Nội

Tôi xin cam đoan:

- Đây là đề tài do tôi lựa chọn sau một thời gian thực tập, được thực hiện dựatrên sự nghiên cứu tìm tòi của bản thân, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình củaPGS.TS Phan Thị Nhiệm và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các chuyên viên củaUBND – Phòng Tài chính -.Kế hoạch huyện Kim Thành

- Tất cả số liệu tôi đưa ra trong chuyên đề này là hoàn toàn trung thực, cónguồn gốc rõ ràng

Nếu có gì sai phạm, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2012

Người cam đoan

Lê Minh Tuấn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

Chương I: Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp……….3

1 Cơ cấu trong sản sản xuất nông nghiệp. 3

1.1 Khái niệm cơ cấu trong nông nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm và phân loại cơ cấu 3 1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 5 1.1.3.Vai trò và vị trí của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 6 1.1.4 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 8 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng 9

1.2.1 Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên: 9

1.2.2 Nhóm nhân tố thuộc điều kiện kinh tế xã hội: 10

1.2.3 Nhóm nhân tố về tổ chức – kỹ thuật 11

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá 12

1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: 12 1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: 13 2 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp. 13

2.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp phù hợp với quy luật chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13

2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế-xã hội , đặc biệt là yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung 14 2.3 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp với vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp. 14 3 Kinh nghiệm trong nước và ngoài nước về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. 14

3.1 Kinh nghiệm trong nước 14

3.2 Kinh nghiệm ngoài nước 15

Trang 4

Chương II: Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của

Huyện Kim Thành-Hải Dương 18

1.Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Kim Thành 18

1.1.Các điều kiện Tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 18

1.1.1.Vị trí địa lý,đặc điểm địa hình 18 1.1.2 Tài nguyên khí hậu,thủy văn 19 1.1.3 Tài nguyên nước 20 1.1.4 Tài nguyên du lịch 21 1.1.5 Tài nguyên thủy sản 22 1.1.6 Tài nguyên đất 22 1.1.7.Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng 22 1.2 Các điều kiện kinh tế- xã hội huyện Kim Thành 23

1.2.1 Thực trạng tăng trưởng và cơ cấu kinh tế 23 1.2.2.Dân số - lao động và việc làm,mức sống dân cư 27 1.3 Mức sống dân cư 29

1.2.3 Phát triển kết cấu hạ tầng 29 2 Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp huyện 30

2.1 Tình hình hoạt động sản xuất nông nghiệp Huyện giai đoạn 2006-2011 30

2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 31

2.1.1 Thực trạng chuyển dịch ngành trồng trọt 32 2.1.1 Thực trạng chuyển dịch ngành chăn nuôi. 37 2.1.1 Thực trạng chuyển dịch ngành thủy sản 39 3 Đánh giá chung 41

3.1 Những thành tựu 41

3.2 Những hạn chế 42

3.3 Nguyên nhân hạn chế 42

Chương III: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp Huyện Kim Thành 44

1.Phương hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp huyện đến năm 2020 44

1.1 Phương hướng phát triển kinh tế nói chung 44

1.2 Phương hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 45

1.2.1 Quan điểm phát triển 45

Trang 5

1.2.2 Mục tiêu phát triển 46

1.3 Mục tiêu phát triển từng ngành 49

1.3.1 Ngành trồng trọt 49 1.3.2 Ngành chăn nuôi 53 1.3.3 Ngành thủy sản 55 3 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp Huyện Kim Thành. 57

3.1 Nhóm giải pháp về chính sách 57

3.2 Nhóm giải pháp về thị trường 59

3.3 Nhóm giải pháp đầu tư và mở rộng việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến và trong sản xuất nông nghiệp 59

3.4 Giải pháp cụ thể đối với từng ngành 60

Kết Luận 65

Tài liệu tham khảo 67

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

QH: Quy Hoạch

PA: Phương án

GTSX: Giá trị sản xuất

NLTS: Nông Lâm Thủy sản

CN-XD:Công nghiệp- xây dựng

ĐVT: Đơn vị tính

TĐT: Tốc độ tăng

Giá CĐ: Giá cố định

Giá TT: Giá thực tế

ĐHĐB: Đại hội đại biểu

NGTK: Niên Giám Thống Kê

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 : Các chỉ tiêu tăng trưởng KT huyện Kim Thành giai đoạn 2000-201023

Bảng 2: So sánh tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006-2010 26

Bảng 3: Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu cơ cấu kinh tế 27

Bảng 4: Chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2000-2010 28

Bảng 5: Tăng trưởng GTSX khu vực NLTS ( giá CĐ 1994) 31

Bảng 6: Cơ cấu GTSX khu vực nông lâm thủy sản ( giá thực tế) 32

Bảng 7: DT, NS, SL một số cây trồng chính thời kì 2000 -2010 36

Bảng 8: Biến động sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2000 -2010 39

Bảng 9: Diễn biến giá trị sản xuất ngành thủy sản 40

Bảng 10: Kết quả sản xuất thủy sản các năm 2000 -2010 40

Bảng 11: Dự kiến giá trị sản xuất nông lâm thủy sản ( giá 1994) 48

Bảng 13: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính đến 2020 52

Bảng 14:Dự kiến QH ngành chăn nuôi đến năm 2020,định hướng năm 2030.55 Bảng 15 :Mục tiêu phát triển của ngành thủy sản đến năm 2020 56 Bảng 16 :Dự kiến DT,SL thủy sản đến năm 2020,định hướng đến năm 2030 .57

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1/ Tính cấp thiết của đề tài

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung,cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng làvấn đề đang được quan tâm hiện nay của nhiều nước trên thế giới,đặc biệt là đốivới những nước đang phát triển

Nước ta vốn là một nước sản xuất nông nghiệp với gần 80% dân số sống ởnông thôn và trên 70% dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp.Trong nhữngnăm qua Đảng và Nhà nước ta luôn coi trong việc phát triển nông nghiệp và coi đó

là một giải pháp cơ bản quan trọng để đẩy mạnh kinh tế nông nghiệp, nông thôntheo hướng sản xuất hàng hoá

Trong phát triển sản xuất nông nghiệp thì chuyển dịch cơ cấu là một nội dungquan trọng không thể thiếu

Cùng với xu hướng phát triển chung đó, trong những năm qua huyện KimThành cũng đã có mức tăng trưởng đáng kể, kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng tích cực,bước đầu đã manh nha hình thành nên sản xuất hàng hoá lớn,tạo tiền đề phát triển một nền nông nghiệp hiện đại

Xuất phát từ những thực tế đó em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại

Huyện Kim Thành – Hải Dương”.

2/ Mục đích nghiên cứu đề tài:

Mục đích nghiên cứu đề tài là hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn

về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế nôngnghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Kim Thành, rút ranhững mặt đã đạt được, những hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết trên

cơ sở đó đưa ra những quan điểm, phương hướng, mục tiêu và các giải pháp chủyếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Kim Thành trong nhữngnăm tiếp theo

3/ Đối tượng nghiên cứu đề tài:

Trang 9

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp và

sự biến đổi của các nội dung này trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp

4/ Phương pháp luận của luận văn:

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề tài, một số phương pháp được áp dụngnhư: Tổng hợp,thống kê toán những kết quả đã điều tra nghiên cứu, những vấn đề

có liên quan đến chuyên đề ở các cơ quan trung ương và địa phương

5/ Kết cấu luận văn:

Chương I: Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp

Chương II: Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của Huyện Kim Thành-Hải Dương

Chương III: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp Huyện Kim Thành

Trang 10

Chương I: Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu sản

xuất nông nghiệp

1 Cơ cấu trong sản sản xuất nông nghiệp.

1.1 Khái niệm cơ cấu trong nông nghiệp.

1.1.1 Khái niệm và phân loại cơ cấu.

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một tổng thể các quan hệ kinh tế, đó là các mốiquan hệ tỷ lệ về số lượng, chất lượng và các quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các bộphận cấu thành nền nông nghiệp bao gồm các ngành sản xuất nông nghiệp, cácvùng sản xuất nông nghiệp và các thành phần kinh tế nông nghiệp

1.1.1.2 Phận loại

Cơ cấu ngành: Cơ cấu ngành diễn ra sớm nhất, nó gắn liền với sự phát triển

của phân công lao động, phân công lao động theo ngành là cơ sở để hình thành cơ cấu ngành, sự phân công lao động phát triển ở trình độ cao, càng tỉ mỉ thì sự phân chia ngành càng đa dạng càng sâu sắc

Cơ cấu ngành của nền kinh tế nông nghiệp bao gồm 4 nhóm:

- Trồng trọt

- Chăn nuôi

- Lâm nghiệp

- Nuôi trồng và khai thác thủy sản

Trong từng nhóm lại được phân chia nhỏ hơn, chẳng hạn trong nội bộ ngànhtrồng trọt được chia ra thành ngành trồng cây lương thực, cây ăn quả và hoa, câycông nghiệp

Trang 11

Chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp biểu hiện sự thay đổi các mốiquan hệ tỷ lệ giữa trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, giữa cây lương thực,cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả… Trong trồng trọt, do vậy cần phânbiệt sự khác nhau trong nội bộ ngành nông nghiệp và phải phân biệt theo đặc trưng

kỹ thuật và kinh tế của chúng để tạo ra hệ thống phân công lao động cho phù hợpgiữa các tiểu thủ ngành trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Cơ cấu vùng lãnh thổ:

Sự phân công lao động theo ngành kéo theo sự phân công lao động theo lãnhthổ, đó là hai mặt của một quá trình gắn bó hữu cơ với nhau Sự phân công theongành bao giờ cũng diễn ra trên vùng lãnh thổ nhất định, nghĩa là cơ cấu vùng lãnhthổ là nơi bố trí các ngành sản xuất và dịch vụ theo không gian cụ thể nhằm khaithác mọi ưu thế vốn có

Xu thế chuyển dịch của cơ cấu vùng lãnh thổ theo hướng đi vào chuyên môn hóasản xuất và dịch vụ, hình thành những vùng sản xuất hàng hóa lớn và hiệu suất cao

Để hình thành cơ cấu vùng lãnh thổ hợp lý thì cần bố trí các ngành trên vùnglãnh thổ hợp lý, để khai thác đầy đủ tiềm năng của từng vùng Đặc biệt cần bố trí cácngành chuyên môn hóa dựa trên những lợi thế so sánh của vùng, đó là những vùng cóđất đai tốt, khí hậu thuận lợi, đường giao thông lớn và các công nghiệp đô thị

So với cơ cấu ngành thì cơ cấu vùng lãnh thổ có tính trí tuệ hơn, có sự ỳ hơn,chậm chuyển dịch hơn vì thế khi bố trí các ngành chuyên môn hóa cần được xemxét cụ thể, thận trọng nếu phạm sai lầm khó khắc phục, tổn thất nặng nề

Cơ cấu thành phần kinh tế:

Trong suốt một thời gian dài của thời kỳ bao cấp ở nước ta cơ cấu thành phầnkinh tế chậm chuyển biến với sự tồn tại thuần nhất của hai loại hình kinh tế: kinh tếquốc doanh và kinh tế tập thể Sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sựquản lý của Nhà nước và theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì các thành phần kinh

tế phát triển đa dạng nhiều thành phần

Trong khu vực kinh tế nông nghiệp điều đáng chú ý trong quá trình chuyểndịch cơ cấu thành phần kinh tế nói lên các xu hướng sau:

Trang 12

Sự phát triển đa dạng của nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế hộ nổi lêntrở thành kinh tế hộ độc lập, tự chủ, đây là thành phần kinh tế năng động nhất, tạo

ra sản phẩm hàng hóa phong phú, đa dạng cho xã hội Trong quá trình phát triển,kinh tế hộ chuyển từ quá trình tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa nhỏ tiến tớihình thành các trang trại, nông trại (tức sản xuất hàng hoá lớn)

Thành phần kinh tế quốc doanh có xu hướng giảm mạnh, Nhà nước đang cóbiện pháp sắp xếp, rà soát lại, hoặc chuyển dịch sang các chức năng khác cho phùhợp với điều kiện hiện nay

Thành phần kinh tế tập thể (hay kinh tế hợp tác) cùng chuyển đổi các chứcnăng của mình sang các hợp tác xã kiểu mới làm chức năng hướng dấn sản xuất vàcông tác dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của các hộ nông dân mà trước đây chức năngchủ yếu của hợp tác xã là trực tiếp điều hành sản xuất

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp.

Có sự tồn tại song song nền nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo lối cổtruyền và nền nông nghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ kĩ thuật hiện đại

Nền sản xuất nông nghiệp tự cấp tự túc:

+ Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất lao độngthấp

+ Nền nông nghiệp tiểu nông mang tính chất tự cấp tự túc (mỗi cơ sở sản xuất, mỗiđịa phương đều sản xuất nhiều loại sản phẩm, và phần lớn sản phẩm để tiêu dùng tạichỗ)

+ Còn phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ của nước ta

Nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa,áp dụng tiến bộ kĩ thuật hiện đại:

+ Mục đích sản xuất quan trọng là tạo ra nhiều lợi nhuận

+ Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa, đẩy mạnh sản xuất thâm canh,chuyên môn hóa, sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệmới (trước thu hoạch và sau thu hoạch), nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chếbiến và dịch vụ nông nghiệp

Trang 13

+ Ngày càng phát triển, đặc biệt ở những nơi có truyền thống sản xuất hàng hóa, cácvùng gần các trục giao thông, các thành phố lớn

1.1.3.Vai trò và vị trí của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

1.1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế thị trường, đáp ứng nhu cầu về nông sản phẩm của xã hội nhu cầu tiêu dùng của dân cư.

Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế đất nước ta sang nền kinh tế thị trường, sựphát triển của nền kinh tế nông thôn nói chung và của kinh tế nông nghiệp nói riêng

đã và đang phải đối mặt với sự phát triển mạnh mẽ, không ngừng của thị trường.Trong nền kinh tế thị trường thì thị trường luôn là yếu tố quyết định cho sựphát triển Đặc biệt, nó ảnh hưởng quyết định đến việc hình thành và biến đổi cơcấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng Trong khi xã hộikhông ngừng phát triển, nhu cầu của con người về nông sản cũng theo đó mà tănglên không ngừng cả về số lượng, chất lượng và chủng loại Điều đó cũng chính làđòi hỏi của thị trường mà sản xuất phải đáp ứng

Để sản xuất nông nghiệp đáp ứng được nhu cầu của thị trường và của ngườitiêu dùng, đòi hỏi phải thực hiện đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, muốn vậy thìkhông thể dừng lại cơ cấu kinh tế nông nghiệp truyền thống mà đòi hỏi phải thựchiện đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ (chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phảitheo yêu cầu và tác động của thị trường) Thị trường càng phát triển thì cơ cấu kinh

tế nông nghiệp càng phải biến đổi phong phú và đa dạng hơn Đương nhiên nềnkinh tế thị trường thể có thể thừa nhận một cơ cấu kinh tế hiệu quả nghĩa là cơ cấu

đó phải có khả năng vừa đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường, vừa đem lại lợi nhuậncho người sản xuất

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang lại lợi ích kinh tếngày càng cao cho nhân dân thì đó là nguyện vọng thiết thực Mặt khác, với nhu cầungày càng cao của nhân dân hiện nay về sản phẩm nông nghiệp thì chuyển dịch cơcấu sản xuất nông nghiệp phải nhằm cải thiện đời sống nhân dân và ổn định chínhtrị xã hội

Trang 14

1.1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là điều kiện và nhu cầu để mở rộng thị trường:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp chính là điều kiện và là yêu cầu để mở rộng thị trường, nhằm cung cấp mộtkhối lượng nông sản hàng hóa cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp và cung cấphàng hóa cho xuất khẩu để mở rộng thị trường quốc tế Mặt khác, đó còn là nơicung cấp một phần lực lượng lao động cho các ngành kinh tế quốc dân và là thịtrường tiêu thụ lớn nhất các sản phẩm của ngành công nghiệp

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sẽ giải phóng được sức laođộng sản xuất ở nông thôn và từ đó cung cấp lao động cho công nghiệp và dịch vụ

1.1.3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tạo cơ sở cho việc thay đổi

bộ mặt nông thôn nói chung và nông nghiệp nói riêng.

Để giúp cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thu được kếtquả Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã ban hành rất nhiều những chínhsách nhằm đầu tư cho nông nghiệp để tạo điều kiện cho nhu cầu phát triển sản xuấtkinh doanh của các ngành trong nông nghiệp

Như vậy, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp không chỉsản xuất trồng trọt chăn nuôi phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sởkhai thác lợi thế của địa phương mà cơ sở hạ tầng của nông thôn cũng được tăngcường, đầu tư xây dựng Vấn đề y tế giáo dục ở nông thôn cũng được cải thiện,trình độ dân trí được nâng cao một bước do đó việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp đã và đang từng bước góp phần tích cực tới quá trình công nghiệp hóa, đôthị hóa, nông nghiệp nông thôn và quá trình xây dựng nông thôn mới

1.1.3.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm tạo ra một nền sản xuất chuyên môn hóa cao, thâm canh tiên tiến và các ngành liên kết chặt chẽ với nhau hơn

Bởi trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp các địa phương đãchú ý khai thác các lợi thế so sánh của địa phương mình để phát triển sản xuất hànghóa, cho nên ở mỗi vùng, mỗi địa phương đã tạo ra các vùng sản xuất cây trồng, vật

Trang 15

nuôi đặc thù phù hợp với điều kiện đất đai khí hậu và điều kiện sản xuất ở nhữngnơi đó theo hướng tập trung và chuyên môn hóa Sản xuất hàng hóa đã làm cho sảnphẩm nông nghiệp đa dạng và phong phú

Kết quả của việc sản xuất tập trung và chuyên môn hóa trong quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã dẫn đến sự liên kết ngày càng chặt chẽ hơn giữacác ngành, các nghề sản xuất ở nông thôn, do đó đã tạo ra một dây chuyền sản xuấtchặt chẽ không thể tách rời nhau Ngành nghề này hỗ trợ tác động cho ngành nghềkia để cùng nhau phát triển

1.1.4 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Phải đổi mới cơ cấu ngành sản xuất, nội bộ ngành theo hướng phát triểnnhanh ngành chăn nuôi, đưa chăn nuôi trở thành ngành chính tương xứng với ngànhtrồng trọt.Tăng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi lên khoảng 30% tổng giátrị sản xuất,tiếp tục phát triển sản xuất đa dạng hóa ngành chăn nuôi với sản phẩmchất lượng cao.Phát triển đa dạng ngành trồng trọt theo xu hướng giảm tỷ trọng sảnxuất cây lương thực nhưng cần đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước và tăng tỷtrọng cây trồng có giá trị kinh tế cao,khả năng cạnh tranh, xuất khẩu lớn,đồng thời

mở rộng sản xuất cây trồng thay thế nhập khẩu

Phát triển nhanh ngành thủy sản bao gồm nuôi trồng, khai thác và chế biếnnhằm nâng cao giá trị thủy sản,vì đây là thế mạnh của nước ta,tăng tỷ trọng khaithác xa bờ,duy trì sản lượng khai thác ở mức cho phép,chuyển một bộ phận khaithác sang nuôi trồng và làm dịch vụ cho ngành thủy sản,khai thác và sử dụng hiệuquả mặt nước kể cả ngoài biển và trong đồng ruộng,chuyển đất không tốt, gieotrồng không hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản

Đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp bao gồm cả trồng rừng, khai thác và chếbiến nhất là phục vụ cho chu trình sản xuất và chế biến gỗ.Phát triển nhanh tỷ trọngngành lâm nghiệp,góp phần bảo vệ và cân bằng môi trường sinh thái,đồng thời cũngphải quan tâm phát triển lâm nghiệp bền vững

Trang 16

tố tác động đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp cho phép chúng ta tìm ra lợi thế so sánhcủa mỗi vùng, mỗi địa phương Từ đó, có thể lựa chọn một cách sơ bộ một cơ cấukinh tế hợp lý, hài hòa thích hợp với từng địa phương, từng vùng khác nhau

Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp có thể được chia làm

ba nhóm:

1.2.1 Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên:

Nhóm này bao gồm các yếu tố về vị trí địa lý, của các vùng lãnh thổ, điều kiệnđất đai, điều kiện khí hậu và thời tiết của các vùng đó Các nguồn tài nguyên kháccủa vùng (nguồn nước, rừng, khoáng sản…)

Các nhân tố tự nhiên trên tác động một cách trực tiếp tới sự hình thành, vậnđộng và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp, sự tác động và ảnh hưởng của cácđiều kiện trên tới cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng không giống nhau trong các nộidung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp thì cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ chịu sựảnh hưởng lớn nhất bởi các điều kiện tự nhiên Còn các cơ cấu khác thì ảnh hưởng

ít hơn

Các điều kiện về đất đai, khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếptới sự phát triển của nông nghiệp và qua nông nghiệp ảnh hưởng gián tiếp tới sựphát triển của các ngành khác

Các nguồn tài nguyên khác cũng ảnh hưởng tới nông nghiệp Giữa các vùngkhác nhau với vị trí địa lý khác nhau có điều kiện khí hậu và điều kiện đất đai, cácnguồn tài nguyên khác và hệ sinh thái khác nhau dẫn đến sự khác nhau về số lượng

và quy mô các ngành kinh tế nông nghiệp như: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp,ngư nghiệp là những ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp hơn cả Chính từ sự khác nhau

Trang 17

đó làm cho số lượng và quy mô của các phân ngành và chuyên ngành sâu của nông– lâm – ngư nghiệp giữa các vùng có sự khác nhau dẫn tới sự khác nhau về cơ cấungành Điều này được thể hiện rõ nét trong sự phân biệt về cơ cấu ngành kinh tếnông nghiệp giữa các vùng trong cả nước đặc biệt giữa đồng bằng và miền núi Hay ngay bản thân trong cùng một lãnh thổ thì cơ cấu ngành cũng khác nhau dotính đa dạng và phong phú của điều kiện tự nhiên và sự phát triển không đồng đềucủa các nguồn lực Đây chính là cơ sở tự nhiên để hình thành các vùng kinh tế nóichung và các vùng kinh tế nông nghiệp nói riêng Trên cơ sở phân vùng kinh tế, thìphân công lao động cũng diễn ra thông qua việc bố trí các ngành sản xuất trên cácvùng một cách thích hợp để khai thác hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của từngvùng, xây dựng lên một cơ cấu vùng kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên củavùng đó.

1.2.2 Nhóm nhân tố thuộc điều kiện kinh tế xã hội:

Nhóm này bao gồm các yếu tố: thị trường, hệ thống các chính sách vĩ mô củaNhà nước, vốn, cơ sở hạ tầng, kinh nghiệm tập quán và truyền thống sản xuất củadân cư, dân số và lao động…

Nhóm nhân tố này luôn có sự tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và biến đổi

cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Trong các nhóm nhân tố trên thì nhân tố thị trường có ảnh hưởng quyết địnhtới sự phát triển kinh tế nói chung và sự hình thành, biến đổi của cơ cấu kinh tếnông nghiệp nói riêng Bởi vì nó chỉ tồn tại và vận động thông qua hoạt động củacon người Những người sản xuất hàng hóa chỉ sản xuất rồi đem bán ra thị trườngnhững sản phẩm mà họ cảm thấy chúng đem lại lợi nhuận thỏa đáng cho mình Nhưvậy, thị trường thông qua quan hệ cung cầu mà tín hiệu là giá cả hàng hóa, chúngthúc đẩy hay ngăn cản người sản xuất tham gia hay không tham gia vào thị trường

Do đó, chính từ thị trường mà người sản xuất tự xác định khả năng tham gia cụ thểcủa mình vào thị trường với những loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ gì với quy mônhư thế nào? Thông qua đó phản ánh cơ cấu kinh tế từng vùng, từng địa phương.Tuy nhiên, do mức độ tiếp nhận thông tin khác nhau, điều kiện sản xuất khác nhau

Trang 18

lại chi phối số lượng người tham gia vào việc tạo ra và tiêu thụ sản phẩm trên thịtrường cũng không giống nhau.

Bên cạnh đó hệ thống chính sách kinh tế cũng tác động mạnh mẽ với các vănbản, quy định,quyết định, nghị định… cùng tác động vào nền kinh tế, nhằm thựchiện các mục tiêu đã định Với các công cụ quản lý vĩ mô khác nhau, sự thúc đẩyviệc hình thành một cơ cấu các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế hợp lý, trình độcông nghệ ngày càng được nâng cao nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nhấtcác nguồn lực, các lợi thế của đất nước và khu vực kinh tế nông nghiệp Để làmđược điều đó thì cần đòi hỏi phải có những điều kiện vật chất nhất định, tương ứngvới yêu cầu hình thành và chuyển đổi cơ cấu kinh tế Để đáp ứng đòi hỏi về cácđiều kiện vật chất trên, thì nhất thiết phải đầu tư và phải có vốn đầu tư bởi vì quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải có những nguồn vốn đầu tư lớn Chính

vì điều này mà vốn đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp rất lớn tới sự hình thành và pháttriển của các ngành kinh tế, các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế

Xây dựng và tăng cường cơ sở hạ tầng là điều kiện cần thiết để phát triển kinh

tế nông nghiệp, đảm bảo cho nền kinh tế hàng hóa phát triển, nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho nhân dân Những vùng mà cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt làcác công trình hạ tầng về kỹ thuật thì ở đó có điều kiện để phát triển các ngành sảnxuất chuyên môn hóa phù hợp với nhu cầu thị trường và nguồn lực của vùng Cơ sở

hạ tầng cũng là điều kiện để ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sảnxuất nông nghiệp và ngược lại, cơ sở hạ tầng yếu kém thì sự hình thành và pháttriển của các ngành sản xuất, các vùng kinh tế trên cơ sở chuyên môn hóa cũng nhưquá trình đưa tiến bộ kỹ thuật công nghệ vào sản xuất bị kìm hãm

Ngoài ra, các kinh nghiệm, tập quán, phong tục, dân số… khác nhau giữa cácvùng cũng ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của các ngành trong nôngnghiệp và ảnh hưởng tới cơ cấu kinh tế nông nghiệp

1.2.3 Nhóm nhân tố về tổ chức – kỹ thuật.

Nhóm này gồm: các hình thức và tổ chức trong nông nghiệp, sự phát triển củakhoa học kỹ thuật và việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Trang 19

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là phạm trù khách quan nhưng lại là sản phẩmhoạt động của con người Sự tồn tại vận động và biến đổi của cơ cấu kinh tế nôngnghiệp được giải quyết bởi sự tồn tại và hoạt động của các chủ thể kinh tế trongnông nghiệp Bởi vì vậy, đến cùng hoạt động của các chủ thể kinh tế trong nôngnghiệp là cơ sở của sự hình thành và phát triển các ngành kinh tế, các vùng kinh tế,các thành phần kinh tế Các chủ thể kinh tế tồn tại và hoạt động thông qua các hìnhthức tổ chức sản xuất với quy mô tương ứng Do đó các hình thức tổ chức sản xuấttrong nông nghiệp với mô hình tương ứng là một trong những nhân tố quan trọngảnh hưởng tới sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phần quyết địnhviệc hoàn thiện các phương thức sản xuất nhằm khai thác sử dụng hợp lý hiệu quảhơn các nguồn lực xã hội thông qua đó thúc đẩy sự phát triển của các ngành sảnxuất trong đó có nông nghiệp và các vùng kinh tế, đặc biệt là những vùng có lợi thế.Như vậy, ta thấy rằng, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố, hơn nữa các nhân tố đó lại tác động một cách hữu ứng vàthay đổi thường xuyên Nếu không nhận thức đúng đắn các nhân tố trên, thì chúng

ta có thể dễ sa vào chủ quan duy ý chí như đã từng gặp phải trước đây

Ngoài ra, để phản ánh cơ cấu kinh tế nông nghiệp người ta còn sử dụng cácchỉ tiêu sau:

- Cơ cấu diện tích theo ngành, theo vùng kinh tế

- Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, theo vùng và theo thành phần kinh tế

- Cơ cấu lao động theo ngành, theo vùng kinh tế

Trang 20

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là thay đổi các tỷ lệ trên đây để tạo ramột cơ cấu hợp lý hơn đem lại hiệu quả kinh tế cao Một cơ cấu kinh tế hợp lý sẽtạo đà cho nông nghiệp phát triển với nhịp độ cao và an toàn, tạo ra một nền nôngnghiệp sinh thái bền vững.

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:

Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp được thể hiện qua một số chỉtiêu như:

- Thu nhập quốc dân trên một đơn vị diện tích

- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế, phúc lợi xã hội (y tế, giáo dục…)

Bên cạnh đó, một số mặt khác phản ánh kết quả của việc chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp như: giá thành sản phẩm, năng suất cây trồng vật nuôi…

2 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

2.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp phù hợp với quy luật chuyển dịch

cơ cấu kinh tế.

Cơ cấu kinh tế là một khái niệm "động" thường xuyên biến đổi về số lượng

và mối quan hệ Sự thay đổi phụ thuộc vào sự phát triển của phân công lao động và

sự phát triển của khoa học công nghệ

Sự phát triển nền sản xuất xã hội từ nền kinh tế tự nhiên tới kinh tế hànghoá cũng có ý nghĩa là việc xuất hiện các ngành sản xuất độc lập với nhau dựa trênnhững đối tượng sản xuất khác nhau

Sản xuất xã hội ngày càng phát triển thì tập hợp các ngành của nền kinh tếquốc dân càng trở nên phức tạp và đa dạng Sự vận động và các mối quan hệ củachúng vừa tuân theo những đặc điểm chung của sự phát triển sản xuất xã hội, lạivừa mang những nét đặc thù của mỗi giai đoạn và mỗi quốc gia

Vì vậy, nghiên cứu việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung vàngành nông nghiệp nói riêng nhằm tìm ra những cách thức duy trì tính tỷ lệ hợp lýcủa chúng, cần tập trung ưu tiên các nguồn lực có hạn của quốc gia hay mỗi địaphương trong mỗi thời kỳ nhằm thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tếquốc dân một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất Để đạt được điều đó, khi nghiên cứu

Trang 21

cơ cấu ngành một cách tổng quan cũng cần nghiên cứu các ngành riêng rẽ cấuthành nó Mục tiêu cuối cùng của chuyển dịch cơ cấu ngành là để tăng trưởng cao,cải thiện đời sống nhân dân.

2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế-xã hội , đặc biệt là yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung.

Cơ cấu ngành kinh tế hợp lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng tăng trưởng vàbiến đổi cơ cấu kinh tế là hai mặt của sự phát triển Giữa chúng có mối quan hệqua lại lẫn nhau như mối quan hệ giữa lượng và chất Cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ thúcđẩy tăng trưởng kinh tế và đến lượng nó tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện hơn nữa

để hoàn thiện cơ cấu kinh tế Cơ cấu ngành nông nghiệp là một bộ phận của cơ cấungành kinh tế Sự biến đổi cơ cấu ngành nông nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cơcấu ngành kinh tế

2.3 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp với vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp.

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp tạo tiền đề, từng bước thay đổiphương thức sinh hoạt kinh tế nông thôn Nó mở đường cho kinh tế dịch vụ ra đời

và từng bước phát triển, tạo tiền đề hình thành các tụ điểm kinh tế và đô thị, mở rahướng đi cho việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, sử dụng cơ khí, điện, cơ sở hạ tầng vàophục vụ sự phát triển của ngành nông nghiệp Mặt khác, chuyển dịch cơ cấu ngànhnông nghiệp làm tăng tỷ trọng nông sản hàng hoá nông nghiệp, là yếu tố cơ bản đểtăng thu nhập, thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn, nâng cao đờisống và bộ mặt nông thôn

3 Kinh nghiệm trong nước và ngoài nước về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.

3.1 Kinh nghiệm trong nước.

Cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp ở mỗi địa phương, mỗi vùng thường làmkhông giống nhau, nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗivùng đó

Trang 22

Ở các nước đang phát triển, do lịch sử để lại cơ cấu nông nghiệp còn mangnặng tính thuần nông, độc canh là chủ yếu nhưng Xu hướng chung của thế giới sẽchuyển dịch từ thuần nông và độc canh sang phát triển toàn diện đa dạng

Trên cơ sở nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở các tỉnhđồng bằng sông Hồng, ta có thể rút ra một số xu hướng chung về chuyển dịch cơcấu kinh tế sản xuất nông nghiệp như sau:

Hầu hết các vùng không chỉ gói gọn trong sản xuất nông nghiệp mà mở ranhững ngành có giá trị kinh tế cao Nhưng việc sản xuất khó khăn hơn và đòi hỏi cơ

sở vật chất kỹ thuật nhất định và vốn đầu tư cao hơn các tiểu ngành khác

Trong quá trình phát triển tỷ trọng của ngành chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sảntăng lên trong khi đó tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm đi mặc dù ngành nàyvẫn tăng trưởng về giá trị và sản lượng

Tất cả các tỉnh đồng bằng sông Hồng trên cơ sở phát triển lương thực thì đềuchuyển từ nền sản xuất lúa gạo, từ sản xuất truyền thống sang sản xuất hàng hóacùng với việc phát triển các loại rau đậu, cây ăn quả cây công nghiệp giá trị kinh tếcao Do xu thế của ngành trồng trọt là tỷ trọng các cây lượng thực giảm, tỷ trọngcác loại cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả tăng dần

Trong cơ cấu sản xuất của mỗi ngành, xu hướng chung là tăng dần tỷ trọngcác loại cây trồng, vật nuôi có chất lượng sản phẩm cao, những sản phẩm đặc sản…

để tăng giá trị sản lượng, tăng thu nhập cho người nông dân và phù hợp với nhu cầutiêu dùng ngày càng cao của thị trường

3.2 Kinh nghiệm ngoài nước.

Ở các nước đang phát triển, tuy điều kiện tự nhiên và đặc điểm riêng ở vàonhững thời và hoàn cảnh lịch sử khác nhau Nhưng mỗi nước đều coi trọng sản xuấtnông nghiệp, trong mỗi bước đi của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốcgia đó.Trong quá trình đó, các nước đều hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá Tuy ở những nước đó với cácphương thức tiến bộ và kết quả đạt được có khác nhau, song việc vận dụng vào chuyển

Trang 23

dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có nhiều diểm giống nhau tương đối.Một số trongnhững kinh nghiệm có tính phổ biến đó và phù hợp với xu hướng vận dụng đó là:

* Giảm dần tỷ trọng sản phẩm lương thực trong tổng sản phẩm ngành nông nghiệp và giảm dần lao động trong sản xuất nông nghiệp.

Những năm 1950-1980, các nước thuộc khu vực Đông Nam Á, tỷ trọng sảnphẩm lương thực và lao động trong sản xuất nông nghiệp giảm khá nhanh.GDP củanông nghiệp toàn khu vực chiếm 20,4% năm 1980 xuống còn 13% trong GDP xãhội.Riêng Nhật Bản, tỷ trọng GDP trong nông nghiệp giảm từ 22,3% xuống còn7,6% và từ 56% xuống còn 19,5%

Quá trình phát triển năng suất lao động và năng suất ruộng đất nông nghiệptăng lên Nhu cầu về sản phẩm lương thực,thực phẩm ngày càng tăng, nhưng theohướng chất lượng hơn số lượng Một bộ phận lao động dôi ra được chuyển sangphát triển các ngành khác, trước hết là công nghiệp sau đó là dịch vụ

*Chuyển nền nông nhiệp độc canh sản xuất cây lương thực là chủ yếu sang nền nông nghiệp đa canh.

Điều đáng quan tâm là : các nước trong khu vực đã khai thác lợi thế về điềukiện tự nhiên để phát triển những cây có giá trị kinh tế cao và có giá trị xuất khẩunhư: cà fê,cao su,dầu, cọ…

Ở Thái lan trong những năm từ 1977-1987 sản lượng cây có hạt tăng bình quânhàng năm là 3%, trong đó lúa tăng 2,4%, ngô tăng 6,1%,sản lượng cao su là431.000 tấn/ năm 1977 tăng lên 86.000 năm 1987, sản lượng chè tăng trung bình là21,9%,cà fê 16%,đặc biệt là cây dầu cọ tuy quy mô sản xuất chưa được lớn nhưngnhịp độ tăng hàng năm tương đối cao đạt mức 39,4%

Nhờ sự phát triển theo hướng đa canh, gắn với xuất khẩu nên giá trị nông, lâm,thuỷ sản xuất khẩu tăng lên nhanh Nếu năm 1970, giá trị xuất khẩu nông lâm thuỷsản của Thái lan mới đạt 522,67 triệu USD thì năm 1989 đã tăng lên 6722 triệuUSD, tức tăng lên đến 14,6 lần

*Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với việc mở rộng diện tích và phát triển hệ thống thuỷ lợi.

Trang 24

Trong những năm 50, Malayxia đã sớm nhận ra vai trò quan trọng của nôngnghiệp trong việc thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế Nên chính phủ đã có nhữngchính sách chú trọng nông nghiệp Những năm đó tốc độ tăng trưởng GDP cao nhờ

sự tăng trưởng của nông nghiệp là 5,5% Thành công được như vậy là do Malayxia

đã đầu tư những khoản tiền lớn để xây dựng khu vực nông nghiệp hiện đại.Họ đãquyết định chặt những cây cao su,cọ dầu già và thay thế bằng những cây có năngsuất cao hơn cùng với việc mở rộng thêm diện tích trồng hai vụ lúa Chương trìnhnày được hình thành vào cuối những năm 70

Điều này đã góp phần quan trọng vào việc đem lại việc làm đầy đủ cho nôngdân trồng lúa Do đó sản lượng nông nghiệp tăng dẫn đến thị trường ở nông thônđược mở rộng, giúp tạo thêm việc làm ngoài nông nghiệp

*Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái.

Trong một thời gian dài, vì không nhận thức đúng, coi thiên nhiên là vô tận và

là điều kiện cần có của cuộc sống con người, vì thế xã hội loài người đã ít quan tâmđến việc bảo vệ môi trường sinh thái,trong sản xuất nông nghiệp Việc sử dụngphân hoá học,đốt phá rừng bừa bãi… đã gây ra sụ ô nhiễm môi trường sinh tháinặng nề trong thiên nhiên

Gần đây chúng ta đã nhận thức ra được sự huỷ hoại môi trường sinh thái dã đếnmức nghiêm trọng, trong đó có vai trò ảnh hưởng của hoạt động nông nghiệp gây ra

Từ nhận thức đó,trong khu vực và trên thế giới đã có sự chuyển dịch cơ cấukinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng theo sự kết hợp có hiệuquả kinh tế xã hội với việc bảo vệ, xây dựng nền nông nghiệp sạch, nền nôngnghiệp sinh thái bền vững

Trang 25

Chương II: Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu sản xuất

nông nghiệp của Huyện Kim Thành-Hải Dương

1.Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Kim Thành

1.1.Các điều kiện Tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.1.1.Vị trí địa lý,đặc điểm địa hình

Vị trí địa lý:

Kim Thành là huyện đồng bằng,nằm ở phía Đông của tỉnh Hải Dương.Phíabắc giáp các huyện Kinh Môn,phía Tây Bắc giáp huyện Nam Sách,Phía Nam giáphuyện Thanh Hà,phía Đông giáp huyện An Hải (Hải Phòng).Huyện Kim Thành códiện tích tự nhiên là 112,9 km2,chiếm 6,85% diện tích tự nhiên của tỉnh HảiDương.Dân số trung bình của huyện năm 2002 là 124439 người,mật độ dân số 1102người/km2 và được phân bố khá đồng đều giữa các xã trong huyện

Về mặt hành chính,Kim Thành có 21 đơn vị hành chính,bao gồm 1 thị trấn(Phú Thái) và 20 xã (Lai vu,Cộng Hòa,Thượng Vũ,Cổ Dũng,Tuấn Hưng,ViệtHưng,Kim Xuyên,Phúc Thành,Kim Anh,Kim Lương,Kim Khê,Ngũ Phúc,KimĐính,Kim Tân,Bình Dân,Liên Hòa,Cẩm La,Đồng Gia,Đại Đức,Tam Kỳ)

Kim Thành nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.Huyện Kim Thànhcách Hà Nội 80km về phía Đông Nam,cách Hải phòng 20km về phía Tây,có cáctrục đường đi qua huyện như QL5A (dài 17,5km),TL 188 (14km),TL 186(2km) vàtuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng chạy qua cùng với các tuyến đường sông chophép Kim Thành có vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế và có điều kiện tiếp nhậntiến bộ khoa học kĩ thuật,kinh nghiệm sản xuất và gần các thị trường lớn để tiêu thụcác sản phẩm nông nghiệp

Đặc điểm địa hình:

Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng,đất đai của huyện Kim Thành đượchình thành bởi sự bồi lắng của các con sông trong hệ thống sông Thái Bình (sôngRạng,sông Kinh Môn,sông Lạch Tray…),địa hình thổ nhưỡng của huyện mang đặctính điển hình của đất phù sa châu thổ sông Hồng.Địa hình khá bằng phẳng so với

Trang 26

các huyện khác nằm trong vùng đất phù sa của hệ thống sông Thái Bình.Tuynhiên,xét về tiểu địa hình thì tương đối phức tạp với các vùng cao và bãi trũng xen

kẽ nhau tạo thành nhiều đầm ao.Thành phần cơ giới đất chủ yếu là đất thịt nặng,độdày tầng canh tác trung bình,do đó rất thuận tiện cho việc thâm canh cây lúa,cây ănquả và các loại rau màu thực phẩm khác

Nhận xét chung về vị trí địa lý,địa hình huyện Kim Thành:

 Nằm trong vùng trọng điểm phía Bắc,một trong 3 vùng năng động nhất ViệtNam hiện nay,gần Hà Nội và Hải Phòng,Quảng Ninh nên có nhiều thuận lợitrong việc trao đổi hàng hóa,công nghệ,lao động kỹ thuật…

 Nằm trên trục đường nối Hà Nội với Hải Phòng,với những thuận lợi về giaothong đường bộ,đường sắt,đường sông,cảng biển tạo cho huyện có một vị tríthuận lợi về giao lưu kinh tế - văn hóa với bên ngoài

 Thổ nhưỡng mang đặc tính đất phù sa thuận lợi cho việc thâm canh câylúa,cây ăn quả và các loại rau màu thực phẩm khác

1.1.2 Tài nguyên khí hậu,thủy văn.

Khí hậu:

Kim Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,với đặc trưng nóngẩm,mưa nhiều vào mùa hè và hanh khô vào mùa đông.Nhiệt độ trung bình khoảng23,7°C.Sự thay đổi nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá lớn,tháng nóng nhất lêntới 37-38°C ( tập trung vào các tháng 7 và 8),tháng lạnh nhất xuống tới 5-6°C ( tậptrung vào các tháng 1 và 2).Độ ẩm trung bình hàng năm là 80-90%

Kim Thành nằm trong vùng có số giờ nắng tương đối cao.Theo số liệu sốliệu của trạm khí tượng thủy văn Hải Dương 2002 cho thấy số giờ nắng trung bìnhhàng năm là 1341 giờ và phân phối không đều cho các tháng,tháng 8 là tháng có sốgiờ nắng cao nhất (177 giờ) , tháng 2 là tháng có số giờ nắng thấp nhất (22 giờ )

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600-1800 mm,năm cao nhất lêntới 2300mm và năm thấp nhất là 1260 mm và phân bố không đều theo thờigian.Lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 6,7,8 nên thường gây ra tình trạng

Trang 27

úng lụt vào những tháng này Trong khi đó tháng 2 có lượng mưa thấp nhất, chỉ đạt11mm,cá biệt có năm chỉ đạt 6mm.

Thủy văn:

Kim Thành nằm ngoài khu vực trị thủy sông Hồng,lại chịu ảnh hưởng củathủy triều,do đó mực nước của 3 con sông là sông Rạng,sông Kinh Môn, và mộtphần sông Lạch Tray( ở Hải Phòng ) dâng lên cao vào những tháng 7,8 làm chochênh lệch giữa Phả Lại (đầu nguồn) và Bá Nha (cuối nguồn ) cao,xấp xỉ 3m.Điềunày đặt ra nhiệm vụ cho huyện phải thường xuyên đối phó với nguy cơ úng lụt.Nhận xét về yếu tố khí hậu,thủy văn Kim Thành

 Khí hậu Kim Thành rất thuận lợi cho việc phát triển một hệ sinh thái đa dạng

và bền vững,thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp nói chung và trồngtrọt nói riêng Khí hậu và số giờ nắng trong năm tương đối thích hợp với việccanh tác 3 vụ trong năm tạo cho huyện có lợi thế về phát triển nông nghiệpthâm canh,tăng năng suất cây trồng

 Mưa lớn và tập trung vào vài tháng trong năm tạo ra mất cân đối nước cục bộtheo thời gian,gây ra tình trạng úng lụt và hiện tượng lở ở một số đoạn sông.Các tháng 7,8 mưa nhiều ,cường độ lớn gây úng ngập ở một số xã vùng trũng

và ven sông,ảnh hưởng đến sản xuất vụ mùa

 Khí hậu thuận lợi,ít chịu ảnh hưởng của bão,là một lợi thế cơ bản cho pháttriển kinh tế - xã hội huyện

1.1.3 Tài nguyên nước.

Tài nguyên nước của huyện bao gồm nước mặt và nước ngầm

Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt Kim Thành chủ yếu do 3 con sông chínhcung cấp,đó là sông Rạng,sông Kinh Môn và một phần của sông Lạch Tray chạyqua huyện với 55km Đó là nguồn nước mặt quý giá và dồi dào của huyện

Ngoài nguồn nước mặt của 3 con sông,Kim Thành còn nhiều ao hồ,đầm ngòivới trữ lượng nước khá lớn,không chỉ phục vụ cho các nhu cầu sử dụng nước tạichỗ mà còn có ý nghĩa lớn đối với phát triển nuôi trồng thủy sản

Trang 28

Nguồn nước ngầm: Theo kết quả khảo sát sơ bộ,nước ngầm trên địa bànhuyện có trữ lượng lớn,phân bố ở độ sâu 15-25m.Nguồn nước ngầm hiện chưa đckhai thác,đây là nguồn nước dự trữ cho phát triển kinh tế trong tương lai,nhất là khicác khu công nghiệp hình thành và phát triển.

Nhận xét chung về nguồn tài nguyên nước:

 Nguồn nước mặt của 3 con sông,cùng với nguồn nước mặt ao hồ,đầm ngòi

và nguồn nước ngầm chưa khai thác là nguồn nước rất dồi dào,có thể dùngcho sản xuất nông nghiệp,công nghiệp,sinh hoạt hiện tại và tương lai

 Mặc dù có nguồn nước mặt phong phú của 3 con sông chảy qua,nhưng cácsông này cũng là nguy cơ đe dọa lũ lụt hàng năm vào mùa mưa bão đối vớihuyện,cần chủ động phòng ngừa

 Theo tài liệu điều tra sơ bộ,nguồn nước ngầm trên địa phận huyện là có tiềmnăng với trữ lượng khá lớn,song để sử dụng nguồn nước này cần có nhữngđầu tư lớn về thăm dò và xử lý làm sạch nguồn nước

1.1.4 Tài nguyên du lịch

Trên địa bàn Kim Thành hiện cóc 78 di tích lịch sử văn hóa được đăng kýtheo đúng quy định của Bộ văn hóa thông tin,trong đó có 4 di tích lịch sử được xếphạng quốc gia là: Đình,chùa Phúc Thành ( xã Phúc Thành); Đình Kiên Lao ( xã ĐạiĐức);Chùa ,tháp cửa Phẩm Liên Hoa (xã Kim Lương);Chùa Muống (xã NgũPhúc);ngoài ra,có them 2 di tích đã hoàn thiện hồ sơ chuẩn bị đề nghị di tích xếphạng ( 1 cấp tỉnh và 1 cấp quốc gia)

Ngoài ra,còn một số xã có di tích đình,chùa, tháp, miếu chưa được xếp hạng

và chưa được tu bổ tôn tạo…Hầu hết di tích hiện có đều có khả năng khai thác phục

vụ mục đích tín ngưỡng,tham quan du lịch.Toàn huyện có 31 lễ hội,trong đó có 4 lễhội đình,6 lễ hội đền và 21 lễ hội chùa Hoạt động lễ hội chủ yếu lien quan đến tôngiáo,nếu biết khai thác cũng có thể thu hút nhiều khách du lịch

Sự gắn kết của các điều kiện tự nhiên với các danh lam thắng cảnh,các ditích lịch sử văn hóa,lễ hội trên địa bàn huyện,và vị trí thuận lợi là điều kiện tốt để có

Trang 29

thể phát triển du lịch ở Kim Thành.Cần phải quan tâm đến xu hướng này trongtương lai.

1.1.5 Tài nguyên thủy sản

Kim Thành có nhiều loại thủy sản trú ngụ và sinh sống,bao gồm các loại như

cá mè trắng,cá mè hoa,cá trôi,cá trắm,cá chép,ếch,ba ba…và một số giống mới như

cá chim trắng,cá rô phi đơn tính,tôm càng xanh…

Hiện nay,Kim Thành có gần 370ha diện tích nuôi trồng thủy sản;20,68ha đất

có mặt nước chưa sử dụng và diện tích sông ngòi tự nhiên 921,5 ha, với quy mô mặtnước như vậy ngành thủy sản có thể đầu tư từng bước phát triển,cùng với sự chuyểnđổi cơ cấu vật nuôi theo hướng những vật nuôi có giá trị kinh tế cao như cá chimtrắng,cá rô phi đơn tính và đặc biệt là ba ba,… Tiềm năng nuôi trồng thủy sản củahuyện còn rất lớn,trong tương lai cần phải đầu tư lớn cả về vốn và kỹ thuật nuôitrồng

Nhìn chung,huyện Kim Thành có điều kiện thuận lợi để phát triển ngànhthủy sản với quy mô lớn.Tuy nhiên,trong phát triển ngành thủy sản,đặc biệt là nuôitrồng thủy sản cần có sự quan âm đúng mức đến vấn đề môi trường sinh thái,đảmbảo phát triển hiệu quả và bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển thủy sản và các ngànhkinh tế khác

1.1.6 Tài nguyên đất

Với tổng diện tích địa giới hành chính của huyện năm 2010 là 11.563,98 ha(114,88km2).Trong đó ,nhóm đất nông nghiệp có diện tích 6.432,57 ha chiếm55,63% tổng diện tích đất tự nhiên;nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 5.048,45

ha chiếm 43,65% tổng diện tích đất tự nhiên;đất chưa sử dụng 82,96 ha chiếm0,72% tổng diện tích đất tự nhiên.Đất đai Kim Thành thuộc nhóm đất đồng bằngchủ yếu là phù sa của 2 con sông Hồng và sông Thái Bình ,nhóm này khá phì nhiêumàu mỡ,là điều kiện để phát huy lợi thế phát triển toàn diện ngành nông nghiệptheo hướng sản xuất hàng hóa tập trung bao gồm các sản phẩm chính:lúa nước,cây

ăn quả,các loại cây rau thực phẩm,chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản

1.1.7.Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng

Khoáng sản huyện Kim Thành không nhiều và chủ yếu là cát xây dựng,vớimục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của huyện thì nguồn cát để san lấp mặt bằng vàxây dựng công trình cũng là tiềm năng lớn.Xong cần có quy hoạch chi tiết để vừa

Trang 30

đảm bảo khai thác tốt nguồn cát cho xây dựng vừa bảo vệ hệ thống đê điều, tránhgây sạt lở, ảnh hưởng đến đê kè lũ lụt vào mùa mưa.

1.2 Các điều kiện kinh tế- xã hội huyện Kim Thành.

1.2.1 Thực trạng tăng trưởng và cơ cấu kinh tế

1.2.1.1.Về tăng trưởng kinh tế

Giai đoạn 2000-2010, thực hiện đường lối mới của đảng,những chủ trương chínhsách của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội,được sự đầu tư quan tâm của tỉnh,cùng với

sự cố gắng nỗ lực của huyện,phát triển kinh tế huyện Kim Thành đã đạt được những kếtquả khả quan Giai đoạn 2001-2010 tốc độ tăng trưởng đạt khá 9,95 %/ năm.Trong đó,khuvực công nghiệp- xây dựng có tốc độ tăng cao nhất 21,71%/năm,sau đó là thương mại –dịch vụ 12,81%/năm,nông lâm thủy sản tăng 4,5%/năm

Bảng 1 : Các chỉ tiêu tăng trưởng KT huyện Kim Thành giai đoạn 2000-2010

ĐVT: GTSX : tỷ đồng; Tốc độ tăng %/năm; cơ cấu:%

2001-2005

2010

2006- 2010

Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Kim Thành

Giai đoạn 2001-2005: tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình đạt9,06%/năm.Trong đó,nông lâm thủy sản tăng 5,43%/năm,công nghiệp- xây dựngtăng 27,13%/năm,thương mại-dịch vụ tăng 10,63%/năm.Như vậy,giai đoạn này khuvực công nghiệp- xây dựng có bước tăng trưởng mạnh.Phù hợp với chủ trương côngnghiệp hóa,hiện đại hóa trong đường lối phát triển kinh tế của huyện Kim Thành

Trang 31

Giai đoạn 2006-2010:trong điều kiện chịu tác động của suy giảm kinh tế thế giới2008-2009,huyện vẫn đạt được mức tăng trưởng kinh tế khá 10,84%/năm,cao hơnmức trung bình chung của tỉnh (9,7%/năm) Trong đó,khu vực nông nghiệp tăng3,66%/năm,công nghiệp-xây dựng tăng 16,29%/năm,thương mại-dịch vụ tăng14,94%/năm.

Trong 10 năm qua,thu nhập bình quân đầu người của huyện tăng từ 2,1 triệuđồng/người năm 2000 lên tới 12,19 triệu đồng/người năm 2010 bằng 67,42% so vớithu nhập bình quân chung của tỉnh năm 2010 ( 19,7 triệu đồng/người/năm)

1.2.1.2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong giai đoạn 2000-2010 do thực hiện đường lối công nghiệp hóa,hiện đạihóa trong phát triển kinh tế,huyện Kim Thành đã có nhiều chủ trương thu hút các

dự án đầu tư trên địa bàn huyện.Vì vậy,kinh tế huyện đã có sự chuyển dịch mạnhtheo hướng tăng nhanh tỷ trọng khu vực công nghiệp- xây dựng,thương mại-dịchvụ,giảm tỷ trọng nông lâm thủy sản

Nông lâm thủy sản : tỷ trọng cơ cấu giá trị sản xuất (giá TT) giảm từ 64,3%năm 2000 xuống còn 46,43% năm 2005,33,05% năm 2010

Công nghiệp – xây dựng: cơ cấu giá trị sản xuất tăng từ 13,7% năm 2000 lêntới 27,73% năm 2005,37,35% năm 2010

Thương mại- dịch vụ: cơ cấu giá trị sản xuất tăng từ 22% năm 2000 lên tới25,84% năm 2005 và 29,6% năm 2010

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo cơ cấu lao động thay đổi,lao động trongcác khu vực nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ từ cơ cấu 87,56%-7,17%-5,26%(năm 2000) chuyển sang cơ cấu 76,93%-12,18%-10,89% (năm 2010).Tỷ lệ laođộng phi nông nghiệp tăng từ 12,44% lên 23,07%,lao động nông nghiệp giảm từ87,56% xuống còn 76,93%

Như vậy,đến năm 2010 trong cơ cấu kinh tế huyện Kim Thành thì khu vựccông nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất trong 3 khối kinh tế do các khu CNLai Vu,KCN Phú Thái,các cụm điểm CN đi vào hoạt động bước đầu phát huy đượchiệu quả

Trang 32

1.2.1.3.Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch kỳ trước

Năm 2004,UBND huyện Kim Thành đã xây dựng quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế- xã hội đến năm 2010.Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như sau:

* Về tăng trưởng kinh tế

Theo quy hoạch thì phương án I (PAI) tốc độ tăng trưởng giai đoạn

2006-2010 đạt 14%/năm,Phương án II (PAII) đạt 16,4%/năm.Thực tế tốc độ tăng trưởnggiai đoạn 2006-2010 đạt 10,84%,như vậy tốc độ tăng trưởng thực tế thấp hơn so với

cả hai phương án quy hoạch

+ Nông lâm thủy sản: theo quy hoạch PAI tốc độ tăng trưởng khu vực NLTSđạt 5,4%/năm,PAII đạt 5,5%/năm.Thực tế tốc độ tăng trưởng đạt 3,66%/năm.Nhưvậy,tốc độ tăng trưởng nông lâm thủy sản thấp hơn so với cả hai phương án quyhoạch

+ Công nghiệp-xây dựng: theo quy hoạch PAI tốc độ tăng trưởng khu vựcCN-XD đạt 24,9%/năm,PAII đạt 28,9%/năm.Thực tế tốc độ tăng trưởng đạt16,29%/năm.Như vậy,tốc độ tăng trưởng CN-XD thấp hơn so với cả hai phương ánquy hoạch

+ Thương mại-dịch vụ: theo quy hoạch PAI tốc độ tăng trưởng khu vực

TM-DV đạt 14,9%/năm,PAII đạt 17,2%/năm.Thực tế tốc độ tăng trưởng đạt14,94%/năm.Như vậy,tốc độ tăng trưởng của khu vực TM-DV đạt so với PAI,thấphơn so với PAII

Bảng 2: So sánh tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006-2010

ĐVT:%

QH(PAI)

Mục tiêu QH(PAII)

Thực hiện QH

Tốc độ tăng trưởng

chung

Trang 33

2 CN-XD 24,9 28,9 16,29

Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Kim Thành

* Về cơ cấu kinh tế

Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo quy hoạch tổng thể kinh tế- xãhội thực hiện năm 2004,thì cơ cấu kinh tế huyện Kim Thành sẽ chuyển dịch theohướng tăng nhanh tỷ trọng khu vực công nghiệp- xây dựng,thương maik- dịch vụ vàgiảm dần tỷ trọng khu vực nông lâm thủy sản.Thực tế việc thực hiện so với chỉ tiêuquy hoạch đề ra như sau:

Nông lâm thủy sản: theo quy hoạch thì đến năm 2010 tỷ trọng ngành nôngnghiệp theo PAI chiếm 37,7%,theo PAII là 33,6% Thực tế năm 2010 cơ cấu kinh tếngành nông nghiệp chiếm 33,05% Như vậy,tốc độ chuyển dịch cơ cấu nông lâmthủy sản đều nhanh hơn so với hai phương án quy hoạch

Công nghiệp- xây dựng: theo quy hoạch thì đến năm 2010 tỷ trọng khu vựccông nghiệp- xây dựng theo PAI chiếm 38%,theo PAII là 41,9%.Thực tế năm 2010

cơ cấu kinh tế CN-XD chiếm 37,5%.Như vây tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế khuvực CN-XD đạt so với PAI và chậm hơn so với PAII đề ra

Thương mại-dịch vụ: theo quy hoạch thì đến năm 2010 tỷ trọng ngành

TM-DV theo PAI chiếm 24,3%,theo PAII là 24,5% Thực tế năm 2010 cơ cấu kinh tếngành nông nghiệp chiếm 29,6% Như vậy,tốc độ chuyển dịch cơ cấu nông lâmthủy sản đều nhanh hơn so với hai phương án quy hoạch

Bảng 3: Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu cơ cấu kinh tế

ĐVT:%

QH (PAI)

Mục tiêu QH (PAII)

Thực hiện QH

Trang 34

1.2.2.Dân số - lao động và việc làm,mức sống dân cư

1.2.2.1 Dân số

Dân số toàn huyện tính đến tháng 12 năm 2010 là 122.474 người.tỷ lệ tăngdân số tự nhiên 1,06%.Trong đó: dân số nông thôn là 117021 người chiếm 95,5%dân số toàn huyện.Dân số đô thị là 5453 người chiếm 4,5% dân số toàn huyện.Mật

độ dân số 1066 người / 1km2,tại thị trấn Phú Thái có mật độ dân số cao nhất là

2314 người/1km2

1.2.2.2 Lao động,việc làm

Năm 2010, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là

81596 người : lao động nông,lâm,thủy là 62775 người,chiếm 76,93%;lao động côngnghiệp – xây dựng là 9939 người chiếm 12,18%; lao động thương mại – dịch vụ là

Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Kim Thành

Trang 35

Chuyển dịch cơ cấu lao động : cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơcấu lao động của huyện chuyển dịch theo hướng giảm dần lao động ngành nôngnghiệp ( cơ cấu lao động nông nghiệp giảm từ 87,56% năm 2000 xuống còn 76.93%năm 2010 ),tăng dần lao động ngành công nghiệp xây dựng ( cơ cấu lao động ngànhCN-XD tăng từ 7,17% năm 2000 lên 12,18% năm 2010),tỷ lệ lao động qua đào tạođến năm 2010 đạt 40%.

Công tác giải quyết việc làm cho người lao động được tích cực triển khaithực hiện bằng nhiều chủ trương giải pháp đồng bộ với sự tham gia của các thànhphần kinh tế.Chú trọng phát triển ngành nghề,mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh,nhất là sản xuất nông sản để giải quyết lao động khu vực nông thôn.Hàngnăm tạo việc làm mới cho 1700 lao động

Nguồn lao động của huyện khá dồi dào,tuy nhiên lao động chủ yếu là phổthong,phần lớn lao động làm việc trong các lĩnh vực nông,lâm,thủy sản và chưa quađào tạo nên thu nhập chưa cao Đây là khó khăn,thách thức lớn của huyện trong quátrình phát triển công nghiệp thời kì tới

1.3 Mức sống dân cư

Theo số liệu thống kê huyện,thu nhập bình quân đầu người tăng từ 2,1trieuđồng / người năm 2000 lên 6,7 triệu đồng/ người năm 2005 và 12,19 triệu đồng vàonăm 2010.Nhìn chung,thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện,đời sốngngày một nâng cao Công tác giảm nghèo tiếp tục được thực hiện có hiệu quả,có sựphối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền với Mặt trận tổ quốc và các đoànthể;triển khai thực hiện có hiệu quả các biện pháp lồng ghép chương trình giảmnghèo với các chương trình mục tiêu quốc gia,tổ chức hướng dẫn cho hộ nghèocách làm ăn,cấp thẻ bảo hiểm y tế;hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi,cho vay vốn…nên công tác giảm nghèo hàng năm đều đạt và vượt mục tiêu đề ra.Tỷ lệ hộ nghèogiảm bình quân 2%/năm, tỷ lệ hộ nghèo của huyện năm 2011 là 10,3% ( theo tiêuchí mới)

Trang 36

1.2.3 Phát triển kết cấu hạ tầng

1.2.3.1 Hiện trạng mạng lưới giao thong

Mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện có các loại hình giao thông đườngsắt,đường bộ,đường thủy:

Đường bộ: Kim Thành có 17,5km đường quốc lộ 5 nối Hà Nội- HảiPhòng,16km đường tỉnh lộ ( ĐT 388,ĐT 389),35,6km đường lien huyện,58,79kmđường liên xã…

Đường sắt: Kim Thành có 17,5 km đường sắt nối Hà Nội- Hải Phòng,tuyếnnày chủ yếu vận chuyển hành khách

Đường sông:sông Kinh Môn chảy qua huyện chiều dài 26,02km nối với sôngLạch Tray 11km đổ ra biển,sông Rạng chảy qua với chiều dài 23,5km,sông Đắc dài14km

Nhìn chung hệ thống giao thông của huyện khá đa dạng,phần lớn các tuyếnđường chính được rải nhựa hoặc bê tong hóa kiên cố đảm bảo chất lượng,số ít cáctuyến đường đất

1.2.3.2 Hệ thống thủy lợi

- Hệ thống đê điều: Công tác tu bổ đê điều,thủy lợi nội đồng hàng năm đượcquan tâm.Thi công đào lắp 115.700m3 đắp đê,28000m3 đất luống tre,xây mới 8điểm đắp đê

1.2.3.3 Hệ thống lưới điện

Ngày đăng: 24/07/2013, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Các chỉ tiêu tăng trưởng KT huyện Kim Thành giai đoạn 2000-2010 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 1 Các chỉ tiêu tăng trưởng KT huyện Kim Thành giai đoạn 2000-2010 (Trang 28)
Bảng 2: So sánh tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006-2010 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 2 So sánh tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006-2010 (Trang 30)
Bảng 3: Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu cơ cấu kinh tế - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 3 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu cơ cấu kinh tế (Trang 31)
Bảng 4: Chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2000-2010 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 4 Chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2000-2010 (Trang 32)
Bảng 6: Cơ cấu GTSX khu vực nông lâm thủy sản ( giá thực tế) - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 6 Cơ cấu GTSX khu vực nông lâm thủy sản ( giá thực tế) (Trang 36)
Bảng 7: DT, NS, SL một số cây trồng chính thời kì 2000 -2010 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 7 DT, NS, SL một số cây trồng chính thời kì 2000 -2010 (Trang 40)
Bảng 8: Biến động sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2000 -2010 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 8 Biến động sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2000 -2010 (Trang 43)
Bảng 10: Kết quả sản xuất thủy sản các năm 2000 -2010 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 10 Kết quả sản xuất thủy sản các năm 2000 -2010 (Trang 44)
Bảng 11: Dự kiến giá trị sản xuất nông lâm thủy sản ( giá 1994) - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 11 Dự kiến giá trị sản xuất nông lâm thủy sản ( giá 1994) (Trang 51)
Bảng 12: Cơ cấu GTSX NLTS đến 2020, định hướng 2030 ( giá thực tế) - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 12 Cơ cấu GTSX NLTS đến 2020, định hướng 2030 ( giá thực tế) (Trang 52)
Bảng 13: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính đến 2020 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 13 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính đến 2020 (Trang 55)
Bảng  14:Dự kiến QH ngành chăn nuôi đến năm 2020,định hướng năm 2030 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
ng 14:Dự kiến QH ngành chăn nuôi đến năm 2020,định hướng năm 2030 (Trang 58)
Bảng 15 :Mục tiêu phát triển của ngành thủy sản đến năm 2020 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 15 Mục tiêu phát triển của ngành thủy sản đến năm 2020 (Trang 59)
Bảng 16 :Dự kiến DT,SL thủy sản đến năm 2020,định hướng đến năm  2030 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN KIM THÀNH – HẢI DƯƠNG
Bảng 16 Dự kiến DT,SL thủy sản đến năm 2020,định hướng đến năm 2030 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w