Vì vậy quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt quan trọng để sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế xã hội,
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Chuyên ngành/ngành : Địa chính môi trường
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo
T.S Nguyễn Thị Lợi đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công chức Phòng TN&MT huyện
Vị Xuyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá thời gian em thực tập tại đơn vị
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn
bè đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian học tập
và thực hiện khóa luận
Sinh Viên
Nguyễn Đức Trọng
Trang 4
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 23 Bảng 4.2: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Vị Xuyên
tỉnh Hà Giang 24 Bảng 4.3: Công trình, dự án chưa thực hiện trong năm 2016 trên địa bàn huyện Vị
Xuyên 27 Bảng 4.4: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất của huyện Vị Xuyên tỉnh Hà
Giang năm 2017 30 Bảng 4.5: Kế hoạch thu hồi đất của huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang năm 2017 31 Bảng 4.6: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng của huyện Vị Xuyên tỉnh
Hà Giang năm 2017 33 Bảng 4.7: Diện tích và cơ cấu các chỉ tiêu sử dụng đất trong năm 2017 34 Bảng 4.8: Danh mục công trình, dự án quốc phòng, an ninh thực hiện năm 2017 37 Bảng 4.9: Danh mục công trình, dự án khu công nghiệp thực hiện năm 2017 38 Bảng 4.10: Danh mục công trình, dự án khai thác khoáng sản thực hiện năm 2017 39 Bảng 4.11: Danh mục công trình, dự án đường giao thông thực hiện năm 2017 40 Bảng 4.12: Danh mục công trình, dự án công trình năng lượng thực hiện năm 2017
42 Bảng 4.13: Danh mục công trình, dự án xử lý chất thải thực hiện năm 2017 44 Bảng 4.14: Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở
nông thôn thực hiện năm 2017 45 Bảng 4.15: Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở đô
thị thực hiện năm 2017 46
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt Nghĩa của từ, cụm từ viết tắt
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa HĐND: Hội đồng nhân dân
Trang 6iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn 3
2.1.1 Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đê tài 4
2.2 Tình hình lấp quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam và các nước trên thế giới 10
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14
3.2 Nội dung nghiên cứu 14
3.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Vị Xuyên 14
3.2.2 Đánh giá kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị Xuyên 14
3.2.3 Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Vị Xuyên 14
3.2.4 Đề xuất giải pháp 14
Trang 7v
3.3 Phương pháp nghiên cứu 14
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
3.3.2 Phân tích, thống kê, xử lý số liệu, viết báo cáo 15
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
4.1 Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản huyện Vị Xuyên 16
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 18
4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 21
4.2 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị Xuyên 22
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 22
4.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang năm 2016 24
4.2.3 Các danh mục các công trình, dự án của năm 2016 còn tồn đọng chuyển tiếp thực hiện trong năm 2017, bao gồm 27
4.2.4 Đánh giá tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 29
4.2.5 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất của năm 2016 29
4.3 Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Vị Xuyên 30
4.3.1 Kế hoạch thu hồi đất năm 2017 31
4.3.2 Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng của huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang năm 2017 33
4.3.3 Kế hoạch sử dụng đất huyện Vị Xuyên Tỉnh Hà Giang năm 2017 34
4.4 Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất 48
4.4.1 Giải pháp về chính sách 48
4.4.2 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 48
Trang 8vi
4.4.3 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 49
4.4.4 Giải pháp về tổ chức thực hiện 50
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 91
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình phát triển kinh tế của một địa phương luôn gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong một thời kì nhất định, trong đó quy hoạch,
kế hoạch sử dung đất là một nội dung quan trọng không thể thiếu Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia Vì vậy quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt quan trọng để sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế xã hội, giữ vững quốc phòng-
an ninh tránh sự chồng chéo gây lãng phí trong việc sử dụng đất, phá vỡ môi trường sinh thái, không chỉ cho trước mắt mà còn cả lâu dài, Chính vì vậy Đảnh và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu , một nội dung quan trọng để quản lý nhà nước về đất đai Hiến pháp quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn lợi từ việc sử dụng đất
Luật Đất đai năm 2013 tại Mục 4, Điều 22 quy định: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai [11]
Việc quy định nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với nhu cầu sử dụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, của các cấp, phù hợp với khả năng đầu tư và huy động nguồn lực, khắc phục lãng phí trong việc giao đất cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
Trang 102 Ngoài ra, Luật còn quy định trong nội dung kế hoạch sử dụng đất phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh nhằm tạo sự bình đẳng hơn, công bằng hơn trong sử dụng đất nói chung, trong vấn đề hưởng lợi từ quy hoạch sử dụng đất đem lại nói riêng
Trong khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp, với hi vọng giúp địa phương phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của huyển và của tỉnh, được sự nhất trí, đồng ý của Trường Đại Học
Nông Lâm dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng để có kế hoạch và phương án đầu tư, sử dụng hợp
lý các loại đất cho các năm tiếp theo trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của huyện; làm cơ sở để quản lý sử dụng thống nhất quỹ đất đai theo quy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, bảo vệ, cải thiện môi trường và phát triển bền vững
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của huyện Vị Xuyên
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện
Vị xuyên
- Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Trang 113
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn
2.1.1 Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động nhƣ: phân bổ, bố trí sắp xếp tổ chức đất đai tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau
Về mặt bản chất, cần xác định dựa trên quan điểm nhận thức: đất đai là đối tƣợng của các mối quan hệ sản xuất Như vậy quy hoạch sử dụng đất đai
sẽ là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất: kinh tế -
kỹ thuật - pháp chế
- Tính chất kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất
- Tính chất kỹ thuật: thể hiện ở các tác nghiệp kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu…
- Tính chất pháp chế: xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm bảo đảm sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật
Tại luật đất đai 2013 nêu rõ:
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khi hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh
tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.[11]
Từ đó, đưa ra định nghĩa như sau: Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ,
Trang 124 hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai
và tổ chức sử dụng đất đai như một tư liệu sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường.[13]
Từ những phân tích nêu trên cho thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biết quan trọng cho trước mắt và lâu dài Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương pháp, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đƣợc tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cho mình, xác lập sự ổn định về mặt pháp
lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất, thu hồi đất để đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục
vụ các nhu cầu dân sinh, văn hóa xã hội
Mặt khác, quy hoạch đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo, gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng sử dụng đất đai một cách tùy tiện làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây tổn thất cho đất và kìm hãm sản xuất, kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đê tài
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19 tháng 11 năm 2013;
- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Trang 135
- Căn cứ Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16 tháng 04 năm 2012 của Tổng cục Quản lý Đất đai về việc hướng dẫn về chỉ tiêu sử dụng đất và ký hiệu loại đất khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Công văn số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch
sử dụng đất;
- Công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16 tháng 10 năm 2015 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016;
- Quyết định số 3021/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh Hà Giang về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Vị Xuyên;
- Văn bản số 989/STNMT-ĐĐQH ngày 03/11/2015 của Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Hà Giang về việc triển khai lập kế hoạch sử dụng đất năm
2016 của các huyện, thành phố;
- Căn cứ Nghị quyết số 208/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt danh mục các công trình dự án thực hiện trong 2016 tại các địa phương trên địa bàn tỉnh;
- Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-CP của Chính phủ ban hành ngày 07/02/2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 của tỉnh Hà Giang;
Trang 146
- Căn cứ Công văn số 2854/UBND-NNTNMT của UBND tỉnh Hà Giang ngày 28/08/2014 về việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư; Xây dựng kế hoạch
- Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND tỉnh Hà Giang ngày 31/12/2016
về việc phê duyệt các công trình dự án thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn các huyện, thành phố;
- Căn cứ các chỉ tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2017 của tỉnh Hà Giang và huyện Vị Xuyên;
- Căn cứ các chỉ tiêu về kinh tế, văn hóa, xã hội, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn các đơn vị xã, thị trấn của huyện Vị xuyên trong năm 2017;
- Căn cứ nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành, các tổ chức cá nhân hộ gia đình và UBND các xã đăng ký nhu cầu sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
2.2 Khái quát về vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Các nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Các nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định theo Luật Đất đai 2013, chương IV, Điều 35 như sau:
Trang 157
1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên;
kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất 7 cấp quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất cấp xã
3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng biến đổi khí hậu
5 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
6 Dân chủ và công khai
7 Đảm bảo ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt [11]
2.2.2 Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định theo Luật Đất đai
2013, chương IV, Điều 24 như sau:
1 Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm
2 Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là 5 năm
Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thành lập hàng năm [11]
2.2.3 Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 168 Các loại hình quy định, kế hoạch sử dụng đất quy định theo Luật Đất đai năm 2013, Điều 36 như sau:
1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
4 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng
5 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh [11]
2.2.4 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện quy định theo Luật đất đai
2013, Điều 40 như sau:
1 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;
Trang 179 c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy 9 định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
3 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm: a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp;
d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất
4 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm: a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;
c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự
án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã Đối với dự án hạ tầng
kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng
Trang 1810 thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền
sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;
d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều
57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
e) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất 10 5 Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch
đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh [11]
2.2.5 Trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy định trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện như sau:
1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;
2 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất;
3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;
4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;
5 Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu;
6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;
7 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai (Điều 51,Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014) [1]
2.3 Tình hình lấp quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam và các nước trên thế giới
Trang 1911
* Nhật Bản trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn ra không chỉ ở trong khu vực đô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước
“Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi, bình quân mỗi năm chuyển đổi khoảng 30.000 ha đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích khác
Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên được nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc
sử dụng đất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kếttrung ương và địa phương trong quản lý môi trường” [18]
* Tiến sĩ Azizi Bin Haji Muda cho rằng “cơ sở của sự phát triển nôngthôn là cải thiện đời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình phát triển kinh tế (hiện đại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp) ở Malaysia là nguyên nhân của những thay đổi sử dụng đất; Kết quả
là nhiều đất nông thôn màu mỡ được chuyển sang các hoạt động phi nông nghiệp đặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt động thương mại khác”
* Quá trình phát triển xã hội Đài Loan trước đây cũng giống với hiện trạng phát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chính Những năm 40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc
độ nhanh, giới công thương đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản của đất nước Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật đã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu
* Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành
Trang 2012 quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt là đất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do ủy Ban kế hoạch Nhà nước (tương đương Bộ
Kế hoạch và Đầu tư của Việt Nam) đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai do cơ quan quản lý đất đai thực thi [18]
* Đức, điển hình là thành phố Berlin, hệ thống quy hoạch sử dụng đất
đã được xây dựng từ rất sớm Chỉ vài năm sau khi có sự thống nhất toàn lãnh thổ của đất nước, năm 1994, hệ thống quy hoạch sử dụng đất được xây dựng với bản đồ tỷ lệ 1:50.000 Sau đó, việc điều chỉnh và cập nhật những biến động đất đai cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu của Chính phủ được tiến hành thường xuyên Do đó, hệ thống quy hoạch sử dụng đất của thành phố Berlin nói riêng và của Đức nói chung có hiệu quả cao, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo đà cho sự phát triển của nền kinh tế
Nói tóm lại: bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhau nhưng tất cả đề có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau [18]
* Tình hình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý đất đai; bảo đảm đất đai được quản lý thống nhất, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội Ở Việt Nam, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được “luật hóa” và bắt đầu được triển khai chính thức từ Luật đất đai năm 1988 Trong hơn 20 năm qua,
Trang 2113 các quy định pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tạo hành lang pháp lý và trở thành công cụ hữu hiệu trong quản lý nhà nước về đất đai Tuy nhiên, chất lượng quy hoạch sử dụng đất chưa đáp ứng được yêu cầu, vẫn còn một số tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử 11 dụng đất Hiện nay, hầu hết các địa phương thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013
Tại TP Hà Nội, UBND Thành phố đã chỉ đạo các Sở, ngành, quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) và lập kế hoạch
sử dụng đất năm 2016 Kế hoạch nhằm đánh giá chính xác tình hình, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố; rà soát, cập nhật chính xác thông tin về các công trình, dự án chưa hoặc không có khả năng thực hiện [19]
Tại TP Hồ Chí Minh, năm 2015 đã tiến hành điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) cho 19 quận và 5 huyện của thành phố Đồng thời, TP thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện của các dự án đã được giao đất, cho thuê đất và xử
lý đối với các dự án chậm triển khai Thành phố cũng sẽ lập kế hoạch cho công tác định giá đất cụ thể, nâng cao năng lực chuyên môn để đáp ứng yêu cầu công việc trong thời gian tới, đặc biệt là giải quyết kịp thời các vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Cũng trong năm nay,
TP Hồ Chí Minh sẽ đưa ra đấu giá một số dự án trọng điểm trên địa bàn để tăng thu ngân sách UBND TP Hồ Chí Minh còn cho biết, một trong những giải pháp trọng tâm của thành phố trong thời gian tới là tập trung hoàn thiện quy trình công tác lập, cập nhật hồ sơ địa chính kết hợp với xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai [19]
Trang 2214
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị Xuyên
- Các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt trong năm 2017 huyện Vị Xuyên
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020 của huyện Vị xuyên tỉnh Hà Giang
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đánh giá công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 -2017
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Vị Xuyên
3.2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang 3.2.1.2 Tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.2.2 Đánh giá kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị Xuyên
3.2.3 Đánh giá công tác thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Vị Xuyên
3.2.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị Xuyên 3.2.3.2 Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất huyện Vị Xuyên năm 2017
3.2.4 Đề xuất giải pháp
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.3.1.1 phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Đây là phương pháp được sử dụng nhằm thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Vị Xuyên thông tin về tình hình sử
Trang 2315 dụng , quản lý đất đai của huyện Vị Xuyên tại các phòng, ban huyện Vị Xuyên; Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Giang
3.3.1.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Tiến hành điều tra, khảo sát đánh giá tình hình sử dụng đất theo kế hoạch 2016 đã được phê duyệt trên địa bàn 24 đơn vị xã, thị trấn Nhằm mục đích đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 so với
kế hoạch đã được phê duyệt
Khảo sát khoanh vẽ các danh mục dự án công trình đã được phê duyệt thực hiện trong năm 2017 trên nền bản đồ hiện trạng của 24 đơn vị xã, thị trấn Làm cơ sở cho việc biên tập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Vị Xuyên
3.3.2 Phân tích, thống kê, xử lý số liệu, viết báo cáo
Các thông tin, số liệu về tình hình sử dụng đất thu thập được qua các năm được sử lý tính toán bằng phần mềm Excel, các phần mềm phân tích sử
lý số liệu phản ánh thông tin qua các bảng thống kê, đồ thị để so sánh, đánh giá và rút ra kết luận cần thiết
Trang 2416
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản huyện Vị Xuyên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Vị Xuyên là huyện vùng núi thấp của tỉnh Hà Giang có toạ độ địa lý từ
220 29' 30" đến 230 02' 30" vĩ độ Bắc, 1040 23' 30" đến 1050 09' 30" kinh độ Đông Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Vị Xuyên nằm trên trục Quốc lộ 2, cách thị xã Hà Giang 20 km về phía Nam Có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và huyện Quản Bạ
- Phía Đông giáp huyện Bắc Mê và tỉnh Tuyên Quang
- Phía Tây giáp huyện Hoàng Su Phì
- Phía Nam giáp huyện Bắc Quang
Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 147.840,90 ha với 24 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trực thuộc, trong đó có 5 xã giáp với Trung Quốc
là Minh Tân, Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải Huyện Vị Xuyên
có điều kiện khá thuận lợi cho phát triển kinh tế khoa học kỹ thuật với trung tâm thành phố Hà Giang và với nước bạn Trung Hoa
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Vị Xuyên là huyện vùng núi thấp của tỉnh Hà Giang Nhìn chung địa hình khá phức tạp, chia cắt mạnh tạo thành các khe suối, có độ dốc lớn Chính vì vậy toàn huyện chia thành 3 dạng địa hình chính
- Địa hình núi cao: Có độ cao trung bình trên 1.000 m bao gồm các xã như Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, Thanh Thủy, Thượng Sơn, Quảng Ngần, Cao Bồ, Phương Tiến, thuận lợi cho các cây đặc sản như chè Shan, Quế, Thảo mộc, chăn nuôi gia súc và phát triển nghề rừng
Trang 2517
- Địa hình núi thấp: Có độ cao từ 500 - 800 m bao gồm các xã như Trung Thành, Bạch Ngọc, Ngọc Minh, Ngọc Linh, Minh Tân, Thuận Hòa, Việt Lâm, Linh Hồ, thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, chè, chăn nuôi gia súc và trồng rừng
- Địa hình thấp dạng xen kẽ giữa các đồi núi cao trung bình dưới 500 m bao gồm các xã như Tùng Bá, Phong Quang, Kim Linh, Phú Linh, Kim Thạch, Đạo Đức, thị trấn Việt Lâm, thị trấn Vị Xuyên, thuận lợi cho phát triển lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, hình thành cụm công nghiệp
và phát triển chăn nuôi
4.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu của huyện mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên do nằm sâu trong lục địa nên ảnh hưởng của mưa bão mùa hè và gió đông bắc trong mùa đông ít hơn các nơi khác thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ
Khí hậu huyện Vị Xuyên chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa hè có gió mùa đông nam, tây nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm mưa nhiều Gió mùa đông bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh, khô, ít mưa
Nhiệt độ trung bình năm 22,6 0C
Độ ẩm không khí bình quân năm 80%
Số giờ nắng trung bình năm 1.500 giờ
Số ngày có sương mù năm từ 33-34 ngày
Khí hậu, thời tiết trong vùng thích hợp trồng các loại cây có nguồn gốc
ôn đới như: chè, thông, dược liệu, ngô, lúa nước Chăn nuôi đại gia súc như: trâu, ngựa, dê Tuy nhiên do lượng mưa lớn nên gây không ít khó khăn trong việc đi lại, đất đai bị xói mòn Mùa khô lạnh, nhiệt độ thấp gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp
Trang 2618
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Qua tổng kết chung về cơ cấu kinh tế của huyện Vị Xuyên, tỷ lệ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của huyện, thu hút nhiều nhân lực lao động trên địa bàn Sản xuất nông nghiệp đang được phát triển tương đối toàn diện và đúng hướng
Định hướng cơ cấu kinh tế huyện Vị Xuyên thời kỳ 2015 - 2019 có sự
chuyển dịch tích cực theo hướng phát triển Nông nghiệp, công nghiệp – xây
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Khu vực kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp:
Khu vực kinh tế nông lâm ngư nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Huyện Diện tích đất lâm nghiệp của Huyện khá lớn Trong những năm qua công tác quản lý, khoanh nuôi trồng, chăm sóc bảo vệ rừng thực hiện tương đối tốt nên đã xoá bỏ một phần diện tích đồi núi trọc Đi đôi với công tác trồng rừng thì công tác giao đất giao rừng, công tác phòng chống cháy rừng cũng được triển khai hiệu quả
* Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:
Tình hình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của huyện có ý nghĩa rất lớn trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá và tạo môi trường chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lao động xã hội Tuy nhiên quy mô công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn bé sản xuất thủ công là chủ yếu, năng suất lao động thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao Nhà nước cần có định hướng đúng về cả chính sách, quy mô, loại hình sản phẩm cũng như công nghệ sản xuất để khuyến khích công nghệ, tiểu thủ công nghiệp phát triển góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và tăng trưởng kinh tế
Trang 2719
* Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ:
Thương mại dịch vụ của huyện đã phát triển khá nhanh về cả tổ chức mạng lưới lẫn quy mô thành phần và giữ vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh tế của huyện
Hầu hết hệ thống chợ được quy hoạch và đưa vào sử dụng ở các xã; hệ thống tín dụng, ngân hàng đã có nhiều bước phát triển và góp phần to lớn vào việc chuyển tiền, gửi tiền và cho vay vốn, để phát triển sản xuất, xoá đói giảm nghèo
4.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
* Giao thông:
Trong năm qua huyện đã triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình
135 giai đoạn II và một số dự án trên địa bàn Nhiều đường liên xã và liên bản, được nâng cấp cải tạo, tạo dựng một diện mạo mới cho vùng nông thôn và tạo thuận lợi lớn cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Duy trì công tác kiểm tra, đôn đốc các xã, thị trấn thực hiện duy tu bảo dưỡng 724,01 km đường do xã quản lý theo phân cấp của UBND huyện, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn cho người và phương tiện qua lại Khảo sát, thiết kế, lập dự toán, giám sát thi công các công trình sửa chữa nhỏ, khảo sát lập dự toán đường bê tông nông thôn tại các xã, hỗ trợ 250 rọ sắt cho các xã có điểm cầu, đường có nguy cơ sạt lở cao mạng lưới giao thông của Vị Xuyên trong thời gian gần đây đã được tăng cường đầu tư nhân dân đi lại được thuận tiện và giúp phát triển kinh tế xã hội
* Thủy lợi
Các công trình thủy lợi đã góp phần đáng kể trong việc khai hoang mở rộng diện tích, thâm canh tăng vụ và tăng năng suất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đồng thời góp phần giải quyết nước sinh hoạt cho một bộ phần đồng bào
Trang 2820 vùng thiếu nước trong những năm qua hệ thống thủy lợi của huyện Vị Xuyên
đã từng bước được đầu tư tưới chủ động cho diện tích lúa vụ mùa
* Giáo dục và đào tạo
Công tác giáo dục - đào tạo luôn là một trong những lĩnh vực được Đảng, Nhà nước và nhân dân trong toàn huyện được quan tâm hàng đầu Cơ sở trường lớp, trang thiết bị dạy và học thường xuyên được đầu tư nâng cấp Phong trào khuyến học ngày càng được mở rộng trên địa bàn
* Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh của các
cơ sở y tế từng bước được hoàn thiện và nâng cấp, cơ bản đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn và các vùng lân cận Đến nay 24/24 xã, thị trấn có trạm y tế với quy mô trung bình mỗi trạm là 3 giường bệnh Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của Bệnh viện đa khoa huyện được đầu tư nâng cấp mới
* Văn hóa - Thông tin và truyền thông
Phong trào xây dựng nếp sống văn hóa, làng văn hóa, gia đình văn hóa được gắn với xây dựng nông thôn mới đã được các khu dân cư đồng tình hưởng ứng và mang lại nhiều chuyển biến tích cực Thực hiện đẩy mạnh phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở các khu dân cư” Các hoạt động về văn hóa, nghệ thuật ngày càng phát triển rộng khắp, thu hút được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, huyện đã tổ chức các buổi văn nghệ, các lễ hội, liên hoan văn nghệ quần chúng chào mừng các ngày lễ lớn
Lĩnh vực truyền thanh - truyền hình ngày càng được đầu tư lắp đặt, chất lượng tiếp, phát sóng được nâng lên rõ rệt Hệ thống truyền thanh tại trung tâm huyện và các xã hoạt động tốt và phát huy hiệu quả, đã góp phần tuyên truyền tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội
Trang 2921
* Thể dục - thể thao
Huyện thường xuyên tổ chức thi đấu, giao lưu sôi nổi, rộng khắp Quy
mô tổ chức các hoạt động thể thao ngày càng được đổi mới cả về hình thức và nội dung Phong trào thể dục thể thao trong công nhân viên chức, các cuộc giao lưu thi đấu giữa các cơ quan, đoàn thể diễn ra thường xuyên đã thu hút được nhiều người tham gia, góp phần trong việc giữ gìn và nâng cao sức khỏe, nhằm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Công tác giáo dục thể chất trong nhà trường, các lực lượng vũ trang đã được quan tâm hơn
4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
4.1.3.1 Những thuận lợi
- Là huyện có đường biên giới với Trung Quốc, có cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy là hạt nhân thúc đẩy kinh tế, tạo cho huyện có điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng giao thương, phát triển kinh tế đối ngoại Thông qua cửa khẩu với Trung Quốc tạo cơ hội phát triển kinh tế cửa khẩu, mở rộng giao thương quốc tế, phát triển kinh tế đối ngoại, du lịch và dịch vụ vận tải quốc tế
- Diện tích tự nhiên rộng, tài nguyên đa dạng, trong đó một số có tiềm năng lớn như tài nguyên rừng, tiềm năng thủy điện, tài nguyên du lịch khoáng sản… là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội
- Cơ chế chính sách đầu tư cũng có nhiều thay đổi theo hướng thông thoáng và cởi mở hơn, chính quyền địa phương đã phối hợp tốt với các ngành trong tỉnh việc thực hiện các công trình đầu tư trên địa bàn Huyện cũng đã có nhiều cố gắng trong việc thu hút nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác cho đầu tư phát triển
- Có truyền thống văn hóa lâu đời với 17 dân tộc anh em cùng sinh sống đã tạo sự đa dạng về phong tục tập quán, văn hóa truyền thống và lễ hội Mỗi dân tộc đều mang nét văn hóa đặc trưng riêng góp phần làm phong phú cho kho tàng văn hóa của huyện Vị Xuyên Kết hợp với nhiều điểm danh lam
Trang 3022 thắng cảnh đẹp tạo điều kiện cho phát triển du lịch cộng đồng kết hợp với du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng, thu hút đông đảo du khách
- Các lĩnh vực văn hóa - xã hội đạt được nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, chủ quyền biên giới quốc gia được bảo vệ vững chắc
4.1.3.2 Những khó khăn, thách thức
- Nền kinh tế còn nhiều yếu tố không ổn định do phụ thuộc phần lớn vào đầu tư từ ngân sách Nhà nước Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế chưa mạnh, sản xuất hàng hóa còn nhỏ lẻ, chưa tập trung, giá trị còn thấp Tiến độ thực hiện một số chương trình, dự án còn chậm Năng lực quản lý điều hành, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch ở một số đợn vị, xã còn yếu, chưa năng động trong thực hiện nhiệm vụ đã được phân cấp
- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội như hệ thống giao thông, thuỷ lợi, các công trình cấp nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, bệnh viện, các công trình văn hoá, còn yếu, thiếu và chưa đồng bộ Tuy kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
đã được cải thiện đáng kể, song nhìn chung vẫn còn nhiều yếu kém
- Một số nguồn tài nguyên chưa được đánh giá, khảo sát đầy đủ đã hạn chế phần nào khả năng khai thác và sử dụng trên địa bàn huyện
- Sản phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh kém, thị trường bó hẹp, chủ yếu tiêu thụ nội tỉnh
4.2 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện
Vị Xuyên
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Vị Xuyên năm 2016 là 147,642
ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp có 147,642 ha chiếm 85.52% tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp có 7,281.96 ha chiếm 4.93% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất chưa sử dụng có 14,092.64 ha chiếm 9.54% tổng diện tích đất tự nhiên
Trang 312.4 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 394,27 0,26 2.5 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 480,86 0,32 2.6 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh,
2.11 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 107,65 0,072
2.13 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
2.14 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 40,56 0,027
2.16 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 1,00 0,0006
2.18 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 2,520,00 1,70