1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của phường Gia Cẩm - Thành phố Việt trì - Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016

82 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 706,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Gia Cẩm theo 15 nội dung của Luật Đất đai.. - Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tá

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên

Thái Nguyên, 2017

Trang 2

NGUYỄN HẢI TÊN ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA PHƯỜNG GIA CẨM - THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ

GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Trang 3

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường Ban chủ nhiệm Khoa Quản

lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TH.S Nguyễn Văn Hiểu,

em đã thực hiện đề tài: “Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của phường Gia cẩm

- Thành phố Việt trì - Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016”.Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn thiện Ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể và cá nhân Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TH.S Nguyễn Văn Hiểu đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, và em xin gửi lời đến ban lãnh đạo tại UBND phường Gia Cẩm các cán bộ, chuyên viên, các ban ngành khác đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân em đã cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn chế về kiến thức nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót Vậy kính mong các thầy

cô và giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Hải

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Yêu cầu nghiên cứu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở pháp lí của nghiên cứu 4

2.2 Cơ sở lý luận 5

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của đất đai 5

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất đai 6

2.2.3 Khái niệm về quản lý và những hiểu biết chung về quản lý nhà nước về đất đai 7

2.2.4 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 8

2.2.5 Các nội dung đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai 9

2.3 Tình hình nghiên cứu công tác quản lí đất đai trong nước và thế giới 10

2.3.1 Tình hình công tác quản lý đất đai trên thế giới 10

2.3.1.1 Quản lý đất đai tai Thụy Điển 10

2.3.1.2 Quản lý đất đai của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) 11

2.3.2 Tình hình công tác quản lí đất đai trong nước 12

Trang 5

2.3.2.1 Thực trạng việc quản lý và sử dụng đất đai tại Việt Nam trong giai đoạn

hiện nay 12

2.3.3 Công tác quản lý đất đai của tỉnh Phú Thọ 14

2.3.3.1 Tổ chức quản lý đất đai 14

2.3.3.2 Bất cập trong công tác quản lý đất đai tại phú Thọ 14

2.3.4 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường hiện nay 15

2.3.4.1 Tình hình quản lý 15

2.3.4.2 Quan điểm khai thác sử dụng đất đai trên địa bàn phường 16

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 17

3 1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1 Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 18

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 18

3.4.3 Phương pháp thống kê 18

3.4.4 Phương pháp so sánh 18

3.4.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 19

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Gia Cẩm 20

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

4.1.1.1 Vị trí địa lí 20

4.1.1.2 Điều kiện khí hậu 20

4.1.1.3 Thủy văn 21

4.1.1.4 Địa hình 22

4.1.1.5 Thổ nhưỡng 22

Trang 6

4.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 22

4.1.2.1 Thực trạng về kinh tế phường Gia Cẩm 22

4.1.2.2 Tình hình dân số, lao động và việc làm trong 3 năm (2014-2016) 24

4.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của phường giai đoạn 2014-2016 26

4.1.2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của

phường Gia Cẩm 28

4.2 Đánh giá tình hình sử dụng đất đai của phường Gia Cẩm - thành phố Việt Trì giai đoạn 2014-2016 29

4.2.1 Tình hình sử dụng đất của phường Gia Cẩm năm 2016 29

4.2.2 Tình hình biến động đất đai của phường Gia Cẩm 31

4.2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất đai trên địa bàn phường Gia Cẩm - thành phố Việt Trì 35

4.3 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của phường Gia Cẩm,

thành phố Việt Trì 37

4.3.1 Tình hình thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ở phường 37

4.3.1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 37

4.3.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 41

4.3.1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 42

4.3.1.4 Công tác quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đấ 44

4.3.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng đất 47

4.3.1.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 49

4.3.1.7 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 50

4.3.1.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 53

4.3.1.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 54

Trang 7

4.3.1.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 54

4.3.1.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng đất 56

4.3.1.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát theo dõi đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai 57

4.3.1.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 57

4.3.1.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 58

4.3.1.15 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 60

4.3.2 Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai của phường 60

4.4 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác quản lí và sử dụng đất trên địa bàn phường 62

4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai của phường 66

4.5.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai phường Gia cẩm 67

4.5.2 Giải pháp về sử dụng đất 68

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70

5.1 Kết luận 70

5.2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Dân số, lao động của phường qua 3 năm (2014 - 2016) 25

Bảng 4.2: Tình hình sử dụng đất đai của phường Gia Cẩm tính đến 29

Bảng 4.3: Tình hình sử dụng đất phường Gia Cẩm giai đoạn 2014-2016 31

Bảng 4.4: Tỷ lệ sử dụng đất qua các năm 34

Bảng 4.5: Tổng hợp hồ sơ địa giới hành chính của phường Gia cẩm TP Việt Trì 2014-2016 41

Bảng 4.6: Kế hoạch đến năm 2020 46

Bảng 4.7: Kết quả giao đất qua 3 năm (2014-2016) 47

Bảng 4.8: Kết quả cho thuê đất trên địa bàn qua 3 năm (2014-2016) 48

Bảng 4.9: Diện tích đất thu hồi qua 3 năm (2014-2016) 48

Bảng 4.10: Kết quả công tác thu hồi và bồi thường năm 2014-2016 49

Bảng 4.11: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Gia Cẩm (tính đến ngày 31/12/2016) 51

Bảng 4.12: Kết quả thu ngân sách từ đất đai trên địa bàn phường Gia Cẩm

(2014 - 2016) 55

Bảng 4.13: Kết quả quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (2014-2016) 56

Bảng 4.14: Kết quả thanh tra đất đai của phường Gia Cẩm (2014-2016) 57

Bảng 4.15: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp 59

Bảng 4.16: Bảng tổng hợp phiếu điều tra đánh giá của cán bộ và người dân về công tác quản lí và sử dụng đất đai trên địa bàn phường Gia Cẩm 62

Trang 9

Tài nguyên và môi trường Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường Quyết định Uỷ ban

Uỷ ban nhân dân Giấy chứng nhận quyền sử dụng

Trang 10

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hoàn cảnh đất nước ta đang từng bước xây dựng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị - xã hội Bên cạnh đó, nước ta là một nước nông nghiệp có dân số đông, việc quản lý và sử dụng đất đai như thế nào cho có hiệu quả đang trở thành mối quan tâm hàng đầu, là mục tiêu chiến lược của đất nước

Mặt khác, việc sử dụng đất đai còn ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng, vật nuôi Vì vậy chúng ta cần có các phương án sử dụng đất đúng mục đích nhằm để mang lại hiệu quả kinh tế cho từng ngành, từng vùng, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương Nếu chúng ta sử dụng đất không có khoa học, không theo quy hoạch, kế hoạch sẽ làm cho đất bị cằn cỗi

và bạc màu dẫn đến những tác hại xấu đối với đời sống kinh tế - xã hội Để sử dụng đất đai ngày càng hợp lý, phát huy hết tiềm năng sản xuất thì việc đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai là rất cần thiết, nhằm tìm ra những hạn chế để có những giải pháp khắc phục cho vấn đề quản lý và sử dụng đất ở các năm kế tiếp một cách chặt chẽ và hiệu quả hơn

Nghiên cứu công tác quản lý và sử dụng đất đai trên đại bàn phường Gia cẩm giúp chúng ta có cài nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất, cơ cấu đất đai,

từ đó đề xuất những giải pháp tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất đai sao cho hiệu quả nhất

Nhận thức được tầm quan trọng trên Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Tài Quản lí tài nguyên - trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự giúp đỡ trực tiếp, tận tình của ThS Nguyễn Văn Hiểu, tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của phường

Gia Cẩm - Thành phố Việt trì - Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016”

Trang 11

1.2 Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Tìm hiểu thực trạng sử dụng đất trên địa bàn phường

- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Gia Cẩm theo 15 nội dung của Luật Đất đai

- Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác quản lí và sử dụng đất trên địa bàn phường

- Đề xuất một số giải pháp và ý kiến có ý nghĩa và góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng đất đai

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà

nước về đất đai

- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của phường Gia Cẩm

- Đánh giá thực sử dụng đất trên địa bàn phường Gia Cẩm

- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Gia Cẩm theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại luật đất đai năm 2013

- Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác quản lí và sử dụng đất trên địa bàn phường

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy các vấn đề tích cực, hạn chế các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường

1.3 Yêu cầu nghiên cứu của đề tài

- Nắm được các quy định của nhà nước đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai Đặc biệt là 15 nội dung quy định tại điều 22 luật đất đai

- Hiểu và vận dụng tốt các quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật về công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ, phản ánh trung thực khách quan công tác quản lý và sử dụng đất đai ở địa phương

- Nắm được tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường

- Giúp sinh viên củng cố thêm những kiến thức đã được học trong nhà trường

Trang 12

và bước đầu làm quen với công tác quản lý đất đai ở địa phương

- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tế, mang tính khả thi cao

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở pháp lí của nghiên cứu

Để có thể ban hành và thực hiện được tốt các nội dung của Luật Đất đai, thể hiện được tính hiệu quả của Luật Đất đai và cụ thể hoá những nội dung đó, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản dưới luật phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng đất đai Những văn bản dưới luật này có vai trò quan trọng trong công tác quản lý

và sử dụng đất đai và tạo cơ sở vững chắc cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng đất đai

- Hiến pháp 1992

- Luật đất đai 2003 của Quốc Hội ban hành ngày 26/11/2003

- Luật đất đai 2013 của Quốc Hội ban hành ngày 29/11/2013

- Công văn số 297/VPCP-KTN ngày 16/4/2013 về thế chấp bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân

- Công văn số 187/ BTNMT - TCQLĐĐ NGÀY 02 tháng 6 năm 2014 của

Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 04/2014/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai

- Quyết đinh số 859/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng ngày 13/09/2013 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực nhà ở

- Thông Tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ngày 19/05/2014 quy đinh về hồ sơ địa chính

- Thông Tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ngày 19/05/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

- Thông Tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ngày 02/06/2014 quy định về hồ sơ đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất

Trang 14

- Thông Tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 quy đinh về điều tra

và đánh giá đất đai

- Thông Tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về bản đồ địa chính

- Thông Tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất ngày 15/5/2014

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất ngày 15/5/2014

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước ngày 15/05/2014

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ngày 15/5/2014

2.2 Cơ sở lý luận

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của đất đai

Đất đai là một vật thể tự nhiên, sau khi con người sử dụng đất, dần dần trong quá trình sử dụng đó làm cho đất mang trong nó giá trị lao động xã hội, và đất trở thành một thực thể lịch sử - tự nhiên Đặc trưng này của đất làm cho đất đai ngày càng thay đổi so với cái ban đầu của nó Vẫn dựa trên cái ban đầu là vật thể tự nhiên nhưng tính chất, ý nghĩa và tác động của nó đối với sự phát triển xã hội loài người ngày càng mang đặc trưng như là một sản phẩm của sản xuất xã hội

Như vậy có thể nói đất đai là tài sản đặc biệt, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế - văn hoá - xã hội - an ninh quốc phòng

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, nó là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia Đất đai được cố định về mặt số lượng và có vị trí không thay đổi trong không gian, nó không mất đi mà chỉ có thể biến đổi từ dạng này sang dạng

Trang 15

khác, từ mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác theo nhu cầu của con người Chính đặc điểm này là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự khác biệt về giá trị giữa các mảnh đất ở những vị trí khác nhau

Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành sản xuất nào để thực hiện mọi quá trình sản xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địa bàn hoạt động cho tất cả các ngành, nhưng tùy thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự khác nhau Đối với công nghiệp chế tạo, chế biến và xây dựng, đất chỉ đóng vai trò thụ động là cơ sở trung gian, là nền tảng, là vị trí để thực hiện quá trình sản xuất, ở đây quá trình sản xuất và hình thành sản phẩm không phụ thuộc vào tính chất và độ màu mỡ của đất Trong ngành công nghiệp khai khoáng, ngoài vai trò cơ

sở trung gian, đất còn là kho tàng cung cấp các nguyên liệu quý giá cho con người, nhưng ngay ở đây quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm làm ra cũng không phụ thuộc vào chất lượng đất Riêng trong nông nghiệp thì đất có vai trò khác hẳn Đất đai không chỉ là cơ sở không gian, không chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho

sự tồn tại của ngành mà đất còn là một yếu tố tích cực của sản xuất, quá trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc rất nhiều vào độ phì nhiêu của đất, phụ thuộc vào các quá trình sinh học tự nhiên Như vậy, đất đai là một tư liệu sản xuất cực kỳ quan trọng đối với con người Sự quan tâm đúng mức trong quản lý và sử dụng đất đai sẽ làm cho sản lượng thu được từ mỗi mảnh đất không ngừng nâng lên.[1]

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất đai

- Con người: là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất

Đối với đất nông nghiệp thì con người có vai trò rất quan trọng tác động đến đất làm tăng độ phì của đất

- Yếu tố tự nhiên bao gồm: Thời tiết khí hậu, vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, thủy văn đây là những yếu tố quyết định đến lựa chọn cây trồng, định hướng đầu tư thâm canh; các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quá trình canh tác đất đai Trong đó yếu tố quan trọng nhất là độ phì đất quyết định phần lớn năng suất cây trồng

Trang 16

- Yếu tố kinh tế - xã hội bao gồm:

+ Quy hoạch và bố trí hệ thống cây trồng: cần phải dựa điều kiện về tự nhiên như khí hậu, đất đai, độ cao tuyệt đối của địa hình, tính chất đất, sự thích hợp của cây trồng

+ Trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh: Áp dụng khoa học kỹ thuật

và tổ chức quản lý của các chủ thể kinh doanh; khả năng thích ứng với thay đổi của môi trường; khả năng về vốn và trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật của các chủ thể

- Yếu tố không gian bao gồm: không gian tự nhiên, không gian nhân văn và mối quan hệ đan xen được hiểu là các mối quan hệ chồng chéo của hoạt động xã hội

và kinh tế Không gian bao gồm cả vị trí mặt bằng Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất.[1]

2.2.3 Khái niệm về quản lý và những hiểu biết chung về quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý là sự tác động có định hướng lên một hệ thống bất kỳ, nhằm trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy định nhất định

Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi của Nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều khiển quyền lực của Nhà nước bằng pháp luật đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng, nhiệm vụ trong công cuộc xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa và bảo vệ tổ quốc của các cơ quan Nhà nước trong

hệ thống từ Trung ương đến địa phương

Quản lý nhà nước về đất đai là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp để thống nhất về quy hoạch, kế hoạch, sử dụng khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước từ Trung ương tới địa phương làm cho người sử dụng đất hiểu được Pháp luật và thực

hiện nghiêm túc, đúng pháp luật về đất đai.[3]

Quản lý nhà nước về đất đai nhằm bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; đảm bảo sử dụng hợp

Trang 17

lý quỹ đất đai của đất nước; tăng cường hiệu quả sử dụng đất; đồng thời bảo vệ đất,cải tạo đất và bảo vệ môi trường

Để thực hiện được những mục tiêu quan trọng về quản lý đất đai, Nhà nước

ta đề ra là: “Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo

sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả” Nhà nước ta đã ban hành rất nhiều văn bản trong đó nội dung của các văn bản luôn đi đúng trọng tâm, luôn định hướng phát triển theo con đường XHCN

2.2.4 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

* Mục đích:

- Bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng

- Bảo đảm sử dụng hợp lý quỹ đất đai của Nhà nước

- Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai

- Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống.[3]

* Yêu cầu:

Phải đăng ký, thống kê đất để Nhà nước nắm chắc được toàn bộ diện tích, chất lượng đất ở mỗi đơn vị hành chính từ cơ sở đến Trung ương.[2]

* Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai:

Đối tượng của quản lý đất đai là tài nguyên đất đai, cho nên quản lý nhà nước về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc sau:

- Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý

lẻ tẻ từng vùng

- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng

- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng mục phục vụ cho mục đích sử dụng đất của các loại đó

- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toàn quốc

- Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước, trong ngành địa chính

Trang 18

- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh cả nước

- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước

- Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được

- Những điều kiện riêng lẻ phải khách quan, chính xác, đúng những kết quả,

số liệu nhận được từ thực tế

- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực tế

- Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai và các văn bản, biểu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn

từ Trung ương đến địa phương

- Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh

tế cao

2.2.5 Các nội dung đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai

Ngày 29 tháng 11 năm 2013, tại kì họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII đã thông qua luật đất đai 2013 Luật đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều quy định

về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm

Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam đã có những sửa đổi

bổ sung phù hợp hơn với đường lối phát triển của Đảng và nhà nước có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 Theo điều 22 chương II Luật đất đai 2013 quy định về nội dung

quản lý hành chính về đất đai như sau:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

Trang 19

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10.Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.[5]

2.3 Tình hình nghiên cứu công tác quản lí đất đai trong nước và thế giới

2.3.1 Tình hình công tác quản lý đất đai trên thế giới

2.3.1.1 Quản lý đất đai tai Thụy Điển

Thụy Điển là quốc gia thuộc loại trung bình ở Bắc Âu, có diện tích rộng 450.000 km2 với dân số hơn 9,4 triệu người (năm 2010) GDP năm 2010 của Thụy Điển đạt 445 tỷ USD, GDP/đầu người đạt 47.667 USD, thuộc các nước có thu nhập cao trên thế giới Ở Thụy Điển, quyền sở hữu đất được quy định tại Bộ luật đất đai

từ năm 1970, theo đó, đất đai được chia thành những đơn vị bất động sản và được ghi trong sổ đăng ký bất động sản Quyền của người chủ sở hữu đất được quy định

là quyền chiếm hữu và sử dụng đối với từng thửa đất theo không gian ba chiều bao gồm mặt đất, khoảng không gian trên mặt đất, cả trong nhà và trên không, dưới lòng đất Đất đai có thể thuộc sở hữu của nhiều chủ thể khác nhau như đất thuộc sở hữu của Nhà nước trung ương, của chính quyền tự trị địa phương hoặc cá nhân Người chủ sử hữu đất có các quyền sau: quyền cho thuê (có thể lên đến 50 năm), bao gồm

cả cho thuê không gian của tòa nhà; quyền địa dịch và quyền đi qua; quyền hữu hạn

Trang 20

sử dụng lô đất khác cho những mục đích kết nối và dẫn tới lô đất có quyền sở hữu; quyền thế chấp, quyền sử dụng lô đất sở hữu thế chấp tín dụng và bị thu hồi nếu không có khả năng thanh toán Luật pháp Thụy Điển quy định, trong trường hợp chuyển nhượng, cần phải co hợp đồng thành văn bản giữa các bên, nêu rõ đối tượng

và giá chuyển nhượng Cần có 2 người làm chứng xác nhận chữ ký của bên bán Hợp đồng hợp pháp là những hợp đồng đáp ứng đầy đủ điều kiện theo luật Hợp đồng mua bán phải trình cho cơ quan đăng ký đất đai trong vòng 3 tháng để họ ghi những biến đổi vào sổ đăng ký Giấy chứng nhận sẽ được cấp như là bằng chứng lô đất đã được đăng ký (Nguyễn Đình Bồng, 2012).[6]

2.3.1.2 Quản lý đất đai của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

Trung Quốc có tổng diện tích tự nhiên là 9.597 nghìn km2, trong đó diện tích đất canh tác khoảng 1.200 nghìn km2, dân số năm 2010 là 1.338 triệu người (mật

độ dân số 139 người/ km2, tỷ lệ dân thành thị chiếm 44%, dân nông thôn chiếm 56%).Đất phi nông nghiệp ở Trung Quốc được quản lý theo nhiều phương thức khác nhau theo từng loại đất:

- Đất ở tại nông thôn: là loại đất thuộc sở hữu tập thể thôn, người dân sống trong thôn được giao quyền sử dụng đất ở (không phải trả tiền sử dụng đất) với thời hạn sử dụng là 70 năm, con cái họ được thừa kế quyền sử dụng đất trong thời hạn

sử dụng đất, nhưng nông dân không được cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp quyền

sử dụng đất tại nông thôn Nếu không còn nhu cầu sử dụng thì phải trả lại đất cho Nhà nước

- Đất ở tại đô thị: Nhà nước giao đất cho nhà đầu tư xây dựng nhà ở chung cư

để bán hoặc cho thuê với thời hạn sử dụng đất không qua 70 năm Người mua nhà ở (không phân biệt trong nước hay nước ngoài) có quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở, được chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đất ở

- Đất công nghiệp, đất kinh doanh, dịch vụ: Nhà nước thực hiện giao đất để

sử dụng không thông qua đấu giá, thời hạn sử dụng đất đới với đất nông nghiệp không qua 40 năm, đất thương mại dịch vụ không quá 50 năm Nhà đầu tư được

Trang 21

quyền sử dụng theo mục đích ban đầu không được chuyển nhượng, nếu không còn nhu cầu sử dụng đất thì trả lại đất cho nhà nước

- Đất xây dựng công trình của Nhà nước, công trình hạ tầng, công trình công cộng: Nhà nước thực hiện giao đất để sử dụng không thông qua đấu giá, nhà đầu tư phải trả tiền sử dụng đất theo mức bằng với mức bồi thường cho người bị thu hồi đất

- Đất chưa sử dụng là quỹ đất dự trữ của quốc gia, nguồn bổ sung cho đất nông nghiệp và đất xây dựng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và trong quá trình phát triển quy hoạch sử dụng đất quốc gia (Nguyễn Đình Bồng, 2012) [6]

2.3.2 Tình hình công tác quản lí đất đai trong nước

2.3.2.1 Thực trạng việc quản lý và sử dụng đất đai tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Sau khi Luật Đất đai 2013 có có hiệu lực thi hành, đến nay đã có 63/63 tỉnh ban hành được hơn 360 văn bản quy định chi tiết thi hành Luật và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Trong đó, các văn bản do địa phương ban hành tập trung vào các lĩnh vực giá đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quy định về hạn mức sử dụng đất, điện tích tối thiểu được phép tách thửa Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ tập trung xử lý các văn bản của địa phương phản ánh các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành Luật Đất đai của các địa phương Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC- CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội

- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 22

- Đối với cấp huyện, thành phố: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%); có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)

- Đối với cấp xã, phường: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị hành chính cấp xã, phường đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%) Đến nay cả nước đã cấp được 41.757.000 Giấy chứng nhận với diện tích 22.963.000 ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp các loại đất chính Tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố, hiện đã có:

- 10840 đơn vị hành chính cấp xã, phường đã hoàn thành việc điều tra khoanh vẽ các chỉ tiêu kiểm kê ngoài thực địa (chiếm 97,09% tổng số xã, phường)

- 8.662 đơn vị hành chính cấp xã, phường đã hoàn thành việc xây dựng bản

đồ kết quả điều tra kiểm kê (chiếm 77,58% số xã, phường)

- 5.875 đơn vị hành chính cấp xã, phường hoàn thành tổng hợp số bộ số liệu cấp xã, phường (chiếm 52,61% tổng số xã, phường)

- 3.492 đơn vị hành chính cấp xã, phường đã hoàn thành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (chiếm 31,27% tổng số xã, phường)

- 2.924 đơn vị hành chính cấp xã, phường đã hoàn thành xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, phường năm 2014 (chiếm 26,29% tổng số xã, phường)

Tổng cục cũng đã tiến hành triển khai kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất

và thực hiện chính sách pháp luật đất đai tại 5 tỉnh: Lạng Sơn, Long An, Trà Vinh, Yên Bái và Hải Dương Qua kiểm tra, bước đầu đã phát hiện những sai phạm trong việc tổ chức thi hành Luật Đất đai

Trang 23

2.3.3 Công tác quản lý đất đai của tỉnh Phú Thọ

Tỉnh Phú Thọ đã thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Xây dựng

và Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc thành phố Việt Trì Tỉnh đang thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

2.3.3.2 Bất cập trong công tác quản lý đất đai tại phú Thọ

Từ khi triển khai thực hiện Luật Đất đai mới 2013 đến nay, công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã có những chuyển biến tích cực Công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng bộ ở 3 cấp từ tỉnh tới cơ sở, việc

sử dụng đất đai tiết kiệm và hiệu quả hơn Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, công tác quản lý đất đai ở Phú Thọ vẫn bộc lộ nhiều bất cập, trong đó nổi bật là việc tiềm năng đất đai chưa được sử dụng đầy đủ, còn để hoang hóa, vi phạm pháp luật đất đai chậm được

khắc phục, cơ chế tài chính đối với đất đai chưa phát huy hiệu quả

Theo thống kê mới nhất của cơ quan chủ quản (tính đến tháng 1 năm 2016), toàn tỉnh đã quy hoạch sử dụng đất cho 7 khu công nghiệp với tổng diện tích đất sử dụng hơn 2000 ha, ngoài ra còn có 2 cụm công nghiệp trọng điểm tổng diện tích

120 ha hiện còn 3 cụm tại thị xã Phú Thọ và các huyện: Tam Nông, Phù Ninh chưa

có chủ đầu tư hạ tầng; hơn 20% số cụm công nghiệp và khu công nghiệp chưa triển khai xây dựng hạ tầng, tỷ lệ lấp đầy diện tích đất trong cụm và khu công nghiệp còn hơi thấp, gây nên tình trạng lãng phí đất Bên cạnh đó, việc thực hiện quản lý quy

Trang 24

hoạch sử dụng đất thiếu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên dẫn đến việc lấn chiếm, chuyển nhượng, sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép diễn ra khá phổ biến Chỉ riêng thanh tra, kiểm tra hơn 170 tổ chức được giao sử dụng đất trong thời gian qua đã phát hiện hơn 186 triệu m2 đất vi phạm, trong đó diện tích đất sử dụng sai mục đích hơn 9 triệu m2, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng hơn 6,8 triệu m2, không sử dụng đất quá 24 tháng kể từ ngày được giao đất hơn 3,2 triệu m2

Cùng với những bất cập này, tại Phú Thọ công tác quản lý đất đai của các nông, lâm trường trước đây còn khá lỏng lẻo, việc thu hồi, xử lý khá chậm Số đất của các nông lâm trường đang quản lý lên tới hơn 39.000 ha nhưng hầu hết chưa được đo đạc, cắm mốc xác định ranh giới và cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất khiến hiệu quả sử dụng đất thấp, phát sinh nhiều phức tạp trong quản lý như: Lấn chiếm, tranh chấp, tự ý mua bán, chuyển nhượng, xây nhà kiên cố trên đất nhận khoán

Để giải quyết những bất cập này và nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai, tỉnh Phú Thọ đã hoàn thành việc xây dựng đề án nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Theo đó, tỉnh đặc biệt chú trọng tới việc rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định về quản lý, sử dụng đất phù hợp với thực tế Công tác quản lý Nhà nước về đất đai từ cấp tỉnh đến huyện, xã sẽ được chấn chỉnh Tỉnh bố trí đủ kinh phí đối ứng từ ngân sách địa phương bảo đảm tối thiểu 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất, thuê đất để đầu tư cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đo đạc, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Trước mắt, tỉnh tập trung chỉ đạo xây dựng mô hình điểm cơ sở dữ liệu đất đai ở huyện Phù Ninh tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng đất của các quy hoạch,

dự án đầu tư, trong đó trọng điểm là thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và huyện Lâm thao, giải quyết dứt điểm tình trạng quy hoạch dự án "treo" đang gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân [8]

2.3.4 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường hiện nay

2.3.4.1 Tình hình quản lý

Thời kỳ trước luật đất đai năm 1993, phường chưa có bộ phận chuyên trách

Trang 25

quản lý nhà nước về đất đai, do đó công tác quản lý theo dõi biến động và lập kế hoạch đất đai chưa chặt chẽ Hàng năm không theo dõi được biến động của các loại đất dẫn đến số liệu chưa chính xác, từ trước năm 1985 hầu như không có số liệu thống kê về đất đai Từ khi luật đất đai 1993 ra đời công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường từng bước đi vào nề nếp, nhận thức pháp luật về đất đai trong nhân dân được nâng cao, tình hình vi phạm pháp luật trong đất đai ngày càng giảm

Hiện nay, công tác lập hồ sơ 364/CP về xác định ranh giới địa chính trên địa bàn phường đã hoàn thành Thực hiện Chỉ thị 299/TTg của Chính phủ, phường đã hoàn thành công tác đo đạc phân hạng và đăng ký đất đai Đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hầu như toàn bộ những hộ có đất làm nông nghiệp, đồng thời

đã giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất trong thời gian qua trên địa bàn phường Gia Cẩm đã đi vào nề nếp, đảm bảo thủ tục, đúng thẩm quyền

2.3.4.2 Quan điểm khai thác sử dụng đất đai trên địa bàn phường

Đất đai có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội đất nước, là tư liệu sản xuất trực tiếp của kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp Cho nên hệ thống đất đai chặt chẽ và chính sách đất đai phù hợp sẽ có tác dụng tích cực trong việc sử dụng đất đai có hiệu quả, đổi mới bộ mặt đô thị của phường cũng như của cả thành phố nhằm thay đổi đời sống nhân dân, bảo vệ tài nguyên môi trường và sinh thái Nói chung muốn phát huy mọi tiềm năng của đất phải dựa trên cơ sở lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hợp lý và kiểm soát quá trình đô thị hoá nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất hợp lý, xây dựng xã hội công bằng văn minh Có thể nói phường Gia cẩm thực hiện công tác quản lý nhà nước về đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai, giao đất, thuê đất và thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… ngày càng tốt hơn, tạo tiền đề khi nền kinh tế phường chuyển sang giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá Để quản lý và sử dụng đất đai hợp

lý, nhờ sự quan tâm chỉ đạo của Thành phố, UBND phường Gia cẩm và các ngành chức năng nên công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn phường chặt chẽ hơn

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất đai của phường Gia Cẩm

- Toàn bộ quỹ đất của phường Gia Cẩm

- Các điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội liên quan đến quá trình sử dụng đất trên địa bàn phường

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại phường Gia Cẩm,Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

- Phạm vi thời gian: Trong giai đoạn năm 2014-2016

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Ban Địa chính và xây dựng, Phường Gia cẩm, Thành phố Việt

Trì, Tỉnh Phú Thọ

- Thời gian thực tập: Từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Gia Cẩm trong giai đoạn 2014-2016

- Đánh giá tình hình sử dụng đất của phường Gia Cẩm giai đoạn 2014-2016

- Đánh giá 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Gia Cẩm giai đoạn 2014-2016

- Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác quản lí và sử dụng đất trên địa bàn phường

- Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý và sử dụng đất đai

của Phường Gia Cẩm

Trang 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế

- Thu thập các báo cáo về tình hình quản lý và sử dụng đất tại phường Gia Cẩm

- Thu thập các báo cáo, bảng biểu có liên quan và bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2014 - 2016

- Thu thập các thông tin có liên quan

- Tìm tài liệu về các văn bản pháp luật có liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

+ Sử dụng bộ câu hỏi để điều tra: 60 phiếu

- Đối tượng điều tra: người dân trên địa bàn phường Gia Cẩm TP Việt Trì

- Phương pháp điều tra: Lập phiếu điều tra phỏng vấn 3 nhóm đối tượng:

- Hộ cán bộ công chức: cán bộ phường (20 phiếu)

- Hộ nông dân (20 phiếu)

- Hộ kinh doanh (20 phiếu)

3.4.3 Phương pháp thống kê

- Phương pháp thống kê được dùng để xử lý các tài liệu, đặc biệt là các số liệu thực tiễn về việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất Qua đó, có được các số liệu, thông tin tin cậy trình bày trong báo cáo

- Thống kê các số liệu thu thập được về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các tài liệu về đo đạc, lập bản đồ và kết quả và kết quả đăng ký đất, cấp GCNQSD đất, tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo,… nhằm đánh giá được hiện trạng phát triển kinh tế, tình hình xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai, tình trạng quản

lý nhà nước của địa phương

3.4.4 Phương pháp so sánh

Phương pháp này so sánh giữa lý thuyết và thực tế, so sánh số liệu qua các năm để đánh giá về tình hình quản lý và sử dụng đất của phường

Trang 28

Dựa vào các báo cáo, các số liệu để đưa ra được cái nhìn tổng quan về tình hình quản lý và sử dụng đất phường Gia Cẩm

3.4.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Trên cơ sở tổng hợp, tiến hành phân tích theo từng nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai, từ đó nêu ra những kết quả đạt được và đưa ra những hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất

Phương pháp này dùng để tập hợp, phân tổ và phân tích các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất và phân tích các thông tin về thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về nội dung này

Ngoài ra, phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin cũng được sử dụng

để có được kết quả tổng hợp, có được các đánh giá, nêu ra các luận cứ khoa học trình bày trong báo cáo

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Gia Cẩm

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Gia Cẩm là một phường trung tâm của thành phố Việt Trì với tổng diện tích tự nhiên là 193,68 ha Có các trục đường như: Đường đại lộ Hùng Vương, Đường Châu phong, Đường Nguyễn Tất Thành, Đường Trần Phú, Đường Thanh Xuân, Đường Hà Chương, Đường Hùng Quốc Vương, Đường Nguyễn Thái Học, Đường Hoàng Hoa Thám, Đường Hà Huy Tập, Đường Hà Liễu, Đường Hàm Nghi, Đường Quang Trung, Đường Phan Châu Trinh, Đường Lê Quý Đôn Địa giới hành chính của phường tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp: Phường Nông Trang

- Phía Nam giáp: Phường Tiên Cát

- Phía Đông giáp: Phường Tân Dân

- Phía Tây giáp: Phường Minh Nông

Các phường xung quanh này đều nằm trong trung tâm thành phố Việt Trì Cơ

sở hạ tầng của phường đã và đang được đầu tư nâng cấp Cùng với tuyến đường đại

lộ Hùng Vương là huyết mạch lưu thông đi thành phố và các phường xung quanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, mở rộng thương mại dịch vụ với các phường lân cận và Thành phố

4.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Gia Cẩm có khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu được chia làm bốn mùa: Xuân

- Hạ - Thu - Đông Tuy nhiên thể hiện rõ hơn cả là mùa Hè từ tháng 5 đến tháng 10, mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và mang tính chất khí hậu chung của khí hậu miền Bắc nước ta

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 23oC Chênh lệch nhiệt

độ giữa ngày và đêm khoảng 3 - 6oC Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 4oC

- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2.100 - 2.400 mm/năm Trong đó,

Trang 30

lượng mưa lớn nhất đạt 3.023 mm, lượng mưa thấp nhất đạt 1.237 mm Bình quân có

193 ngày mưa/năm, tuy nhiên sự phân bố lượng mưa trong năm không đồng đều Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm 80-85% tổng lượng mưa hàng năm, do vậy xảy ra tình trạng ngập úng tại một số vùng trũng

- Số giờ nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm 1.621 giờ Tháng có số giờ nắng cao nhất 188,3 giờ là tháng 8, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 2 có 54,2 giờ nắng

- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên đến 86%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 74% Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 - 16%

- Gió, bão: Hướng gió chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam và mùa

lạnh là gió mùa Đông Bắc Do vị trí nằm sâu trong đất liền nên Phường nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

Nhìn chung, điều kiện khí hậu - thời tiết rất thuận lợi cho việc phát triển và sản xuất nông nghiệp ở địa phương nhất là cây hàng năm và nuôi trồng thuỷ sản Mùa mưa thường gây ra ngập úng cho nên cần có những biện pháp hữu hiệu đối phó để có thể nâng cao hiệu quả sản xuất và sử dụng hợp lý đất đai

4.1.1.3 Thủy văn

Trên địa bàn phường có nhiều ao hồ nên nguồn nước mặt và nước ngầm khá dồi dào và phục vụ cho sản xuất toàn phường Nguồn nước ngầm theo khảo sát cho thấy phổ biến ở độ sâu 15 - 25 m, có một số khu vực thì nguồn nước ngầm khá sâu, phải khai thác nước ngầm ở độ sâu trên 30m, hình thức khai thác chủ yếu là giếng

khoan, và một số vùng trũng thì dùng giếng khơi Nguồn nước mặt với lưu vực một

số ao, hồ có nước quanh năm, vào mùa khô lưu lượng nước ít hơn, một số thì chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô gần như cạn kiệt

Nhìn chung nguồn nước của phường rất phong phú, đáp ứng được cho sinh hoạt và phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên cần có chế độ cấp thoát nước hợp lý bằng cách xây dựng các hồ, đập chứa nước, cải tạo nâng cấp hệ thống thủy lợi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Trang 31

- Đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét: Có thành phần cơ giới nặng, đất phân bố tập trung, tầng đất dày hoặc mỏng và tỷ lệ mùn trong đất phụ thuộc vào mức độ che phủ của tán cây Ở những nơi tầng đất mỏng phù hợp các loại cây công nghiệp (cây chè), cây ăn quả

- Đất Feralit biến đổi do trồng lúa, đây là loại đất để trồng lúa nước Tầng đất mỏng, các chất đạm, mùn tổng số khá, lân, kali tổng số bình thường, các chất dễ tiêu nghèo, đất dễ chua Do địa hình có chỗ trũng, chỗ cao nên khả năng giữ nước, giữ màu hạn chế Hiện nay loại đất này đã chuyển đổi sang đất nuôi trồng thuỷ sản

là chủ yếu

- Đất dốc tụ trồng lúa nước, phân bố xen kẽ, xung quanh địa bàn phường Chứa nhiều cát, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình Đất có phản ứng chua, thiếu lân nên nghèo dinh dưỡng

4.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

4.1.2.1 Thực trạng về kinh tế phường Gia Cẩm

Trang 32

thuỷ sản có chất lượng và sản lượng giá trị cao và trồng các loại cây có giá trị kinh

tế cao, cây trồng năng suất, chất lượng cao để trở thành hàng hoá; phối hợp chặt chẽ với cán bộ khuyến nông thành phố tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp tại địa phương

Kết quả có nhiều chuyển biến tích cực về diện tích, năng suất và sản lượng:

- Ngành trồng trọt: Phường Gia Cẩm có: 322 hộ nông nghiệp, diện tích canh tác chủ yếu nằm trong vùng trũng nên hàng năm bị ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt cùng với sự biến đổi khí hậu thất thường nên sản xuất nông nghiệp gặp không ít khó khăn Nhưng có sự chỉ đạo kịp thời, tích cực đầu tư khoa học kỹ thuật, cây giống mới nên sản xuất nông nghiệp có những tiến bộ đáng kể Với diện tích đất trồng trọt còn quá ít của phường nên chủ yếu người dân trồng trồng hoa - cây cảnh, các loại rau, củ, quả

Trong những năm tới do diện tích đất nông nghiệp sẽ giảm nên định hướng sản xuất nông nghiệp là tiếp tục ứng dụng các tiến bộ về khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng cường nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng với mục tiêu tăng giá trị sản phẩm trồng trọt

- Ngành chăn nuôi: Cùng với phát triển trồng trọt, chăn nuôi cũng là được quan tâm chú trọng trong công tác khuyến nông Ngành chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của phường (trong đó chủ yếu là phát triển nuôi

gà, nuôi cá kết hợp nuôi thuỷ cầm như ngỗng và vịt ) Chăn nuôi được kết hợp với các nghề phụ như làm đậu phụ, nấu rượu,… Công tác phòng trừ dịch bệnh cho cá và đàn gia cầm, thuỷ cầm cũng được UBND phường quan tâm, thường xuyên phối hợp với trạm thú y Thành phố tổ chức kiểm tra thường xuyên

* Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

Với cơ chế khuyến khích, hỗ trợ của Trung ương, của Tỉnh, của Thành phố, giúp đỡ của địa phương và sự chủ động khai thác nguồn hàng trong sản xuất kinh doanh; tìm nơi tiêu thụ của các doanh nghiệp; đồng thời do có chính sách đẩy mạnh

cổ phần hoá các doanh nghiệp Do vậy tình hình sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phường vẫn phát triển, các mặt hàng truyền thống và thế mạnh của địa phương như: chế biến lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, đúc gang,

Trang 33

cơ kim khí, cán kéo thép v.v… vẫn được duy trì và mở rộng quy mô sản xuất, giá trị sản lượng năm sau đạt cao hơn năm trước

Trong những năm tới, với việc định hướng phát triển chung của thành phố Việt Trì, hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển tạo tiền đề ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng tỷ trọng của ngành, phát triển của phường theo hướng đô thị hoá, hiện đại hoá, nâng cao vai trò của ngành công

nghiệp trong cơ cấu kinh tế [13]

* Ngành thương mại - dịch vụ:

Hoạt động thương mại - dịch vụ trên địa bàn phường 3 năm qua có chuyển biến tích cực với lợi thế là phường trung tâm thành phố Việt Trì lại gần khu công nghiệp Do vậy ngoài việc kinh doanh, dịch vụ các mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống dân sinh thì hoạt động về buôn bán các mặt hàng,dịch vụ thiết yếu cho dân sinh và kinh doanh thép và vật liệu xây dựng là thế mạnh của địa phương Công tác phòng chống gian lận thương mại và các hoạt động kinh doanh thương mại trên địa bàn được duy trì Thực hiện đề án chuyển đổi mô hình quản lý và phát triển chợ Gia Cẩm UBND phường đã cùng với thường trực Đảng uỷ, HĐND phường và các ban ngành chức năng đề nghị nâng cấp xây dựng chợ Gia Cẩm để tạo điều kiện giao thương hàng hoá trong nhân dân trên địa bàn

Tiếp tục cùng với các ngành chức năng của Thành phố thực hiện chuyển đổi chợ Gia Cẩm theo Đề án, tích cực phối hợp với đội kiểm tra liên ngành thành phố tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng [13]

4.1.2.2 Tình hình dân số, lao động và việc làm trong 3 năm (2014-2016)

Với sự phát triển đô thị của thành phố, cũng như trên địa bàn phường, dân số của phường Gia Cẩm ngày càng tăng lên, chủ yếu là tăng cơ học Kéo theo đó là số hộ làm nông nghiệp giảm đi cùng với diện tích đất sản xuất nông nghiệp

* Theo số liệu thống kê về tổng dân số toàn phường:

- Năm 2015, phường có 10.873 người, tăng 211 người (2%) so với năm

2014 Giai đoạn này, được sự quan tâm chỉ đạo ban Dân số UBND phường tổ chức triển khai thực duy trì tốt các chỉ tiêu về dân số

Trang 34

- Năm 2016, toàn phường có 11.235 người, tăng 362 người (3,3%) so với năm 2015

* Về lao động:

- Năm 2015 toàn phường có 5.709 lao động, tăng 78 lao động (1,4%) so với năm 2014

Trong đó: Lao động nông nghiệp 850, lao động phi nông nghiệp 4.859

- Năm 2016 có 5.936 lao động, tăng 227 lao động (4%) so với năm 2015

Trong đó: Lao động nông nghiệp là 812, lao động phi nông nghiệp 5.115

* Về số hộ:

- Năm 2015 toàn phường có 2.963 hộ, tăng 29 hộ (1%) so với năm 2014

Trong đó: Hộ nông nghiệp 381 hộ, hộ phi nông nghiệp 2.582 hộ

- Năm 2016 phường có 3.025 hộ, tăng 62 hộ (2,1%) so với năm 2015

Trong đó: Hộ nông nghiệp 322, hộ phi nông nghiệp 2.703 hộ

* Về mật độ dân số:

- Năm 2015 có mật độ là 850 người/km2, tăng 1 người (0,11%) so với năm 2014

- Năm 2016 mật độ dân số là 851 người/km2, tăng 1 người (0,12%) so với năm 2015 Gia Cẩm đang chuyển dần cơ cấu lao động cùng với sự phát triển của toàn tỉnh Nhìn chung, nguồn nhân lực của phường Gia Cẩm có sẵn nhưng chưa có tay nghề bậc cao, phân bố không đồng đều nên phần nào cũng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của phường Tuy vậy, đây là tiềm lực là vốn quý cho phát triển kinh tế xã hội của phường trong những năm tới

Bảng 4.1: Dân số, lao động của phường qua 3 năm (2014 - 2016)

So sánh tăng, giảm 15/14 16/15

Trang 35

4.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của phường giai đoạn 2014-2016

* Hệ thống đường giao thông:

Hệ thống giao thông trên địa bàn còn có các tuyến đường trục chính và hệ thống đường trong các khu dân cư như sau:

- Một số trục đường chính như: đường Hùng Vương, đường Nguyễn Tất Thành, đường Trần Phú, đường Quang Trung các tuyến đường này có độ rộng từ 8 -

16 m đã được trải nhựa, có vai trò quan trọng trong giao lưu kinh tế của phường với các phường, xã khác trong thành phố

- Các tuyến đường trong các khu dân cư có chiều dài khoảng 25 km được tu

bổ thường xuyên đáp ứng được một phần nhu cầu đi lại của người dân Hiện nay các tuyến đường này cơ bản đáp ứng nhu cầu giao thông, nhưng định hướng trong tương lai cần mở rộng hơn nữa để đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Các tuyến đường khu cân cư đã dần được bê tông hóa hầu hết

* Xây dựng cơ bản:

Công tác xây dựng cơ bản và quản lý đô thị có nhiều tiến bộ Với sự hỗ trợ

của Thành phố và vốn đầu tư từ ngân sách phường cùng với sự đóng góp của nhân dân chúng ta đã tập trung xây dựng, sửa chữa nâng cấp nhiều công trình trọng điểm theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường khoá XVI và chủ trương của

Thành uỷ - UBND Thành phố Việt trì xây dựng Thành phố văn minh hiện đại như:

- Xây dựng tầng hai Trạm y tế, Nhà Cai nghiện phường;

- Hội trường tầng 5 UBND phường;

- Xây trường Mầm Non Gia Cẩm;

- Xây nhà 2 tầng 8 phòng học trường THCS Gia Cẩm;

- Xây Nhà văn hoá khu 4, 6, 9, 11, 13, 22;

- Lắp điện chiếu sáng ở hầu hết các trục đường chính tại các khu dân cư

- Xây lắp hệ thống loa truyền thanh của phường

- Xây dựng cống tiêu úng thoát lũ khu 6

- Xây dựng nhà điều hành trường TH Tiên Dung;

- Quy hoạch Trạm xử lý nước thải và khu tái định cư; v.v… [13]

Trang 36

* Điện, nước sinh hoạt:

Hiện tại 100% số hộ đã được sử dụng điện lưới quốc gia Nguồn điện tương đối ổn định Kế hoạch trong những năm tới UBND phường tiếp tục đầu tư và nâng cấp các trạm hạ thế, trạm trung chuyển đảm bảo công suất điện năng phục vụ sản xuất- kinh doanh Các hệ thống, đường ống dẫn nguồn nước sạch đó được đưa đến từng hộ gia đình [13]

* Bưu chính viễn thông:

Do yêu cầu của đời sống xã hội hiện nay hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông trên địa bàn phường tương đối tốt, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân Tỷ lệ các hộ lắp đặt điện thoại cố định ngày một tăng, phủ sóng điên thoại di động đáp ứng nhu cầu liên lạc của nhân dân [13]

* Giáo dục:

UBND phường Gia Cẩm luôn quan tâm đến công tác giáo dục nhất là giáo dục

ở nhà trường, cả về vật chất và chất lượng dạy và học Trung tâm học tập cộng đồng, hội khuyến học, thường xuyên được kiện toàn hoạt động có hiệu quả, hàng năm phường làm tốt công tác tuyên dương và trao phần thưởng cho các em đạt học sinh giỏi các cấp và các em học sinh thi đỗ đại học

Các trường thuộc địa bàn phường tổ chức thực hiện tốt phong trào hai không với bốn nội dung của Bộ giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng dậy và học dần từng bước đầu tư cơ sở vật chất, tiếp tục thực hiện các đề án xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

Tích cực tham gia các phong trào dạy giỏi, học giỏi cho giáo viên và học sinh như: Tham gia thi dạy giỏi, học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố đạt nhiều giải cao

Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở đúng độ tuổi, đến năm 2016 có 3/4 trường thuộc phường đã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia [13]

* Y tế:

Đã thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, các chương trình y tế Quốc gia, chương trình tiêm chủng mở rộng, Công tác phòng, chống dịch nên 3 năm qua trên địa bàn phường không có dịch xảy ra Công tác kết

Trang 37

hợp Đông - Tây y của phường có kết quả tốt Hàng năm đã khám và điều trị cho hàng nghìn lượt người [13]

4.1.2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Gia Cẩm

Nhìn chung qua nghiên cứu sơ bộ tình hình cơ bản của phường, tôi nhận thấy

có những thuận lợi và khó khăn như sau:

* Thuận lợi:

Gia Cẩm là một phường có vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống giao thông đường bộ thuận lợi cho việc chuyên chở hàng hóa và có nguồn nhân lực dồi dào

Trong những năm qua, tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2014-2016 trên địa bàn phường có nhiều khả quan, đời sống nhân dân được cải thiện, cơ cấu kinh tế của phường có khuynh hướng chuyển dịch tăng dần

tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp đang chuyển biến nhanh hiện nay Đời sống và tinh thần của nhân dân từng bước cải thiện, chất lượng cuộc sống ngày được nâng cao

* Khó khăn:

Trong những năm qua, tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường còn nhiều phức tạp Việc sử dụng đất không lập quy hoạch, kế hoạch hoặc có quy hoạch nhưng không thực hiện đúng theo quy hoạch đã được duyệt Tình trạng lấn chiếm đất đai, cất nhà trái phép còn diễn ra, những thay đổi và phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, công tác quản lý và sử dụng đất đai còn bộc lộ nhiều yếu kém Thiên tai, hạn hán và lũ lụt, thời tiết không thuận lợi đã ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng và vật nuôi ; dịch bệnh diễn biến phức tạp; giá cả nhiều loại nguyên liệu, vật liệu sản xuất, hàng tiêu dùng thiết yếu tăng cao, đã làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân cũng như kết quả điều hành trên các lĩnh vực khác Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm nhiều nơi tình trạng ngập úng Qũy đất đai của phường so với toàn thành phố còn thấp, dân số trên địa bàn phường ngày một tăng nên việc quản lý và sử dụng đất đai còn bất cập

Trang 38

4.2 Đánh giá tình hình sử dụng đất đai của phường Gia Cẩm - thành phố Việt Trì giai đoạn 2014-2016

4.2.1 Tình hình sử dụng đất của phường Gia Cẩm năm 2016

Bảng 4.2: Tình hình sử dụng đất đai của phường Gia Cẩm tính đến

(Nguồn: Từ biểu số 09-TKĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, được UBND

phường Gia Cẩm hoàn thành ngày 31 tháng 12 năm 2016) [14]

Trang 39

* Đất nông nghiệp:

Với diện tích đất nông nghiệp là 4,26 ha, chiếm 2,19 % tổng diện tích tự nhiên trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp là 1,30 ha gồm:

+ Đất trồng cây hàng năm khác là 0.04 ha chiếm tỷ lệ 0,94 % tổng diện tích đất nông nghiệp;

+ Đất trồng cây lâu năm là 1,26 ha chiếm tỷ lệ 29,5 % tổng diện tích đất nông nghiệp;

- Đất nuôi trồng thủy sản là 2,96 ha chiếm tỷ lệ 69,48 % tổng diện tích đất nông nghiệp;

Như vậy đất nuôi trồng thuỷ sản có diện tích lớn và là ngành mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp của phường

* Đất phi nông nghiệp với diện tích là 189,35 ha, chiếm 97,76 % tổng diện

+ Đất có mục đích công cộng có 8,35 ha, chiếm 4,40 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất phát triển hạ tầng có 62,42 ha, chiếm 32,9 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp

Ta có thể thấy đất ở tại đô thị là đất chiếm diện tích lớn nhất và chủ yếu là đất nhà ở trên địa bàn phường

* Đất chưa sử dụng: Trên địa bàn phường còn 0,07 ha, chiếm 0,04 % tổng

diện tích đất tự nhiên

Kế hoạch của phường những năm tới cho đất 0,07 ha đất chưa sử dụng sẽ là dành cho các công trình phát triển hạ tầng phục vụ cộng đồng

Trang 40

Hầu hết đất đai của phường đều được sử dụng cho thấy tốc độ đô thị hoá cao với diện tích đất chưa sử dụng còn rất ít và mật độ dân số khá đông, tăng đều trong từng năm,cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn và là phường có diện tích đất nông nghiệp ít nhất trong các xã, phường của TP Việt Trì

4.2.2 Tình hình biến động đất đai của phường Gia Cẩm

Bảng 4.3: Tình hình sử dụng đất phường Gia Cẩm giai đoạn 2014-2016

(Nguồn: UBND phường Gia Cẩm) [11],[12]

Ngày đăng: 29/11/2017, 08:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đình Thi, 2014, Bài giảng “Quy hoạch sử dụng đất”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất
2. Nguyễn Thị Lợi, năm 2014, Bài giảng “Đăng kí - Thống kê đất đai”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đăng kí - Thống kê đất đai”
3. Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2014, Bài giảng “Quản lý hành chính về đất đai”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính về đất đai
4. Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
5. Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
6. Nguyễn Đình Bồng (2012), Quản lý đất đai ở Việt Nam (1945-2010), Nxb Chính trị quốc gia, Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đất đai ở Việt Nam (1945-2010)
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
9. Thông tư số: 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường “Về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng và sử dụng đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014" của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường “"Về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng và sử dụng đất
11. UBND phường Gia Cẩm, 2016, “Báo cáo về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2016
12. UBND phường Gia Cẩm, 2014, “Báo cáo kiểm kê diện tích đất đai 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo kiểm kê diện tích đất đai 2014
13. UBND phường Gia Cẩm, 2016, “Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2016
14. UBND phường Gia Cẩm, 2016, “Biểu số 09-TKĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Biểu số 09-TKĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
8. Thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, wedsite: http://www.monre.gov.vn Link
10. UBND phường Gia Cẩm, 2014-2016, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm