1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP

70 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp
Tác giả Nguyễn Thị Hoan
Người hướng dẫn TS. Tạ Lợi, ThS. Nguyễn Bích Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 730,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra một cách mạnh mẽ. Các nước trên thế giới đã tăng cường thiết lập quan hệ ngoại giao để tạo ra một môi trường hợp tác, ổn định cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và toàn thế giới. Hoạt động xuất khẩu là một trong những cách thức cơ bản để một quốc gia, một doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế. Tuy nhiên hiện nay, bên cạnh môi trường hợp tác và ổn định thì tình hình cạnh tranh trên thị trường thế giới diễn ra một cách gay gắt. Để hoạt động kinh doanh đạt kết quả tốt, các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu bên cạnh việc tận dụng các yếu tố thuận lợi từ môi trường bên ngoài, phải khai thác triệt để, sử dụng tiết kiệm các nguồn lực của doanh nghiệp. Nói một cách khác là doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của mình. Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp là công ty kinh doanh có các mặt hàng dệt may hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất và kinh doanh tại thị trường nội địa và xuất khẩu các mặt hàng này sang một số quốc gia trên thế giới. Nhận thấy ý nghĩa quan trọng của việc tham gia vào thị trường kinh doanh quốc tế, trong thời gian vừa qua, công ty không ngừng đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh xuất khẩu của công ty mình. Tuy nhiên vẫn còn những khó khăn và tồn tại chưa giải quyết được. Trong thời gian thực tập ở công ty em thấy đây là một vấn đề cấp thiết nhất của công ty hiện nay. Vì vậy mà em quyết định chọn đề tài "Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp"

Trang 1

KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ

 

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Tên đề tài

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM

DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế

Thời gian thực tập : 06/02/2012-21/05/2012 (Đợi 1)

Hà Nội, tháng 05/ 2012

Trang 2

Qua thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anhchị cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của TS

Tạ Lợi và Ths Nguyễn Bích Ngọc, em đã hoàn thành được chuyên đề này.Chuyên đề này đã chỉ ra thực trạng kinh doanh của công ty Đức Hợp nói chung

và thưc trạng kinh doanh xuất khẩu nói riêng, đồng thời phân tích những thànhtựu đạt được cùng những măt còn tồn tại và kiến nghị những giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cho công ty

Với vốn kiến thức ít ỏi và điều kiện thực tế còn nhiều giới hạn nên chuyên

đề không thể tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ phía các thầy cô để chuyên đề này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn TS Tạ Lợi, Ths Nguyễn Bích Ngọccùng toàn thể các cán bộ công nhân viên của công ty TNHH sản xuất và thươngmại Đức Hợp đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em có thể hoàn thành chuyên đềnày

Sinh viên

Nguyễn Thị Hoan

Trang 3

Sinh viên : Nguyễn Thị Hoan

Mã sinh viên : CQ507524

Lớp : Kinh doanh quốc tế 50c

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế

Khoa : Thương mại và kinh tế quốc tế

Em xin cam đoan chuyên đề không sao chép luận văn, luận án hay bất kỳ tài liệu nào khác Nếu sai, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu các hình thức kỷ luật của nhà trường.

Hà Nội, ngày 16/05/2012

Sinh viên

Nguyễn Thị Hoan

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 0

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP 3

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP 3

1.1.1 Thông tin chung 3

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và lĩnh vực hoạt động 4

1.1.3.1 Chức năng của Công ty 4

1.1.3.2 Nhiệm vụ của Công ty 4

1.1.3.3 Mục tiêu hoạt động 4

1.1.3.4 Lĩnh vực hoạt động 5

1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 5

1.2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP GIAI ĐOẠN 2008-2011 9

1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp giai đoạn 2008-2011 9

1.2.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh chung 9

1.2.1.1.1 Thực trạng tình hình tài chính, sảm phẩm, thị trường chung 9

1.2.1.1.2 Các kết quả hoạt động kinh doanh chung của Công ty 14

1.2.1.2 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu 17

1.2.1.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu 17

1.2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu 22

1.2.1.2.3 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của Công ty 25

1.2.2 Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp giai đoạn 2008-2011 .27

1.2.2.1 Các nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty.27 1.2.2.1.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 27

1.2.2.1.2.Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 28

Trang 5

1.2.2.1.3.Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, trang thiết bị 28

1.2.2.1.4.Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu 29

1.2.2.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty 29

1.2.2.2.1 Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật 29

1.2.2.2 2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất khẩu 30

1.2.2.2.3 Giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu 31

1.2.2.3.4 Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ và tay nghề đồng thời khuyến khích tạo động lực làm việc cho người lao động 32

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp 32

1.2.2.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 33

1.2.2.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận 36

1.3.ĐÁNH GIÁ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP GIAI ĐOẠN 2008-2011 38

1.3.1 Các mặt đã đạt được 38

1.3.2 Các mặt còn hạn chế 39

1.3.3 Nguyên nhân của các mặt hạn chế: 39

1.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 39

1.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 41

CHƯƠNG 2 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP 43

2.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI NÂNG CAO HIỆU QỦA KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP 43

2.1.1 Thuận lợi 43

2.1.2 Khó khăn 44

2.2 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2015 45

Trang 6

2.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤTKHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀTHƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP 462.3.1 Giải pháp về sản phẩm 462.3.2 Giải pháp về nguồn nguyên liệu đầu vào 482.3.3 Giải pháp về công nghệ, trang thiết bị phục vụ kinh doanh xuất nhậpkhẩu 502.3.4 Ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu 502.3.5 Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, nâng cao thương hiệu

và uy tín của công ty trên thị trường quốc tế 532.3.6 Các giải pháp đẩy mạnh dịch chuyển từ gia công xuất khẩu sang xuấtkhẩu trực tiếp 542.3.7 Nâng cao trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kinh doanhxuất khẩu 542.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 552.4.1 Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cải cách thủ tục hành chính và thủ tụchải quan theo hướng đơn giản, thuận tiện 552.4.2 Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nguồn cung nguyên phụ liệu ngànhDệt may trong nước 562.4.3 Xây dựng và hoàn thiện các chính sách ưu đãi về vốn cho các doanhnghiệp Dệt may 572.4.4 Đối với tập đoàn Dệt may Việt Nam, cần cung cấp thông tin đầy đủ,chính xác, kịp thời cho các doanh nghiệp về những diễn biến của thị trường 57

KẾT LUẬN 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

BẢNG

Bảng 1.1: Tình hình tài chính của Công ty TNHH sản xuất và thương mại ĐứcHợp từ 2008 đến 2011 10Bảng 1.2 Phân tích cơ cấu tài chính của Công ty TNHH sản xuất và thương mạiĐức Hợp từ 2008 đến 2011 11Bảng 1.3: Bảng cơ cấu mặt hàng kinh doanh theo doanh thu của công ty TNHHsản xuất và thương mại Đức Hợp giai đoạn 2008-2011 12Bảng 1.4: Các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công tyTNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp từ năm 2008 đến năm 2011 15Bảng 1.5: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất

và thương mại Đức Hợp từ năm 2008 đến 2011 16Bảng 1.6: Bảng thống kê danh mục sản phẩm xuất khẩu của công ty Đức Hợpgiai đoạn 2008-2011 18Bảng 1.7: Cơ cấu thị trường theo kim ngạch xuất khẩu của công ty Đức Hợpgiai đoạn 2008-2011 19Bảng 1.8: Một số thiết bị chính của công ty sử dụng cho sản xuất hàng xuất khẩutại Công ty Đức Hợp (tính đến năm 2011) 20Bảng 1.9: Bảng thống kê trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân viên xuấtkhẩu công ty Đức Hợp giai đoạn 2008-2011 22Bảng 1.10: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty TNHH sản xuất và thương mạiĐức Hợp theo hình thức xuất khẩu 23Bảng 1.11: Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu qua các năm 24Bảng 1.12: Phân tích một số kết quả kinh doanh xuất khẩu chủ yếu tại Công tyTNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp 25Bảng 1.13: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tổng hợp chủ yếu tạiCông ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp 33Bảng 1.14: Phân tích chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu của Công ty TNHH sản

Trang 8

Bảng 1.15: Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh xuất khẩu tạiCông ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp 36Bảng 1.16: Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động kinh doanh xuấtkhẩu tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp 37

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1Biểu đồ cơ cấu thị trường của Công ty TNHH SX & TM Đức Hợpnăm 2011 14Biểu đồ 1.2: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của Công ty TNHH sảnxuất và thương mại Đức Hợp 17Biểu đồ 1.3 Kim ngạch xuất khẩu theo các phương thức tại Công ty TNHH sảnxuất và thương mại Đức Hợp giai đoạn 2008-2011 24Biểu đồ: 1.4 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận xuất khẩu tại Công ty TNHHsản xuất và thương mại Đức Hợp giai đoạn 2008-2011 ……… 34

HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty TNHH sản xuất vàthương mại Đức Hợp 6

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra một cách mạnh

mẽ Các nước trên thế giới đã tăng cường thiết lập quan hệ ngoại giao để tạo ramột môi trường hợp tác, ổn định cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia vàtoàn thế giới

Hoạt động xuất khẩu là một trong những cách thức cơ bản để một quốcgia, một doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế Tuy nhiênhiện nay, bên cạnh môi trường hợp tác và ổn định thì tình hình cạnh tranh trênthị trường thế giới diễn ra một cách gay gắt

Để hoạt động kinh doanh đạt kết quả tốt, các doanh nghiệp tham gia hoạtđộng xuất khẩu bên cạnh việc tận dụng các yếu tố thuận lợi từ môi trường bênngoài, phải khai thác triệt để, sử dụng tiết kiệm các nguồn lực của doanh nghiệp.Nói một cách khác là doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinhdoanh xuất khẩu của mình

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp là công ty kinh doanh

có các mặt hàng dệt may hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất và kinhdoanh tại thị trường nội địa và xuất khẩu các mặt hàng này sang một số quốc giatrên thế giới Nhận thấy ý nghĩa quan trọng của việc tham gia vào thị trườngkinh doanh quốc tế, trong thời gian vừa qua, công ty không ngừng đưa ra cácbiện pháp nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh xuất khẩu của công ty mình Tuynhiên vẫn còn những khó khăn và tồn tại chưa giải quyết được

Trong thời gian thực tập ở công ty em thấy đây là một vấn đề cấp thiết

nhất của công ty hiện nay Vì vậy mà em quyết định chọn đề tài "Nâng cao hiệu

quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty TNHH sản xuất

Trang 10

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng ngiện cứu

Chuyên đề này nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuấtkhẩu sản phẩm dệt may của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩmdệt may của công ty trong giai đoạn 2008 – 2011 qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quảkinh doanh

- Từ những đánh giá trên, kết hợp với những cơ hội và thách thức mà công ty gặpphải để đưa ra được những giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhxuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty

4 KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ

Chuyên đề này bao gồm 2 chương

Chương I: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩmdệt may của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp

Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuấtkhẩu sản phẩm dệt may của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp

Trang 11

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ

THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP

1.1.1 Thông tin chung

- Tên công ty : Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp

- Văn phòng chính: 10 Nguyễn Viết Xuân – Thanh Xuân – Hà Nội

- Xưởng: Nam Phong-Phú Xuyên-Hà Nội

- ĐT: 04 62857312

- Fax: 0462857314

- Mail: sales@duchop.com.vn

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Giai đoạn từ tháng 10/1991 tới 1994

Thang 10/1991 tới năm 1994 Công ty TNHH sản xuất và thương mạiĐức Hợp bắt đầu bước vào sản xuất chính thức với phương thức hạchtoán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi trong bối cảnh kinh tế trongnước còn khó khăn do lạm phát, công ty thiếu vốn, máy móc và trangthiết bị Vị thế của công ty khi này là 1 doanh nghiệp nhỏ, thị trườnghạn hẹp, chỉ sản xuất những mặt hàng để đáp ứng nhu cầu trong nước.các sản phẩm chủ yếu của công ty là quần áo cho người lớn và trẻ em,khăn bông

Giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2000

Năm 1995 tới năm 2000 công ty mở rông các mặt hàng của mình nhưsản xuất khăn bông, áo choàng tắm, tất phục vụ thì trường trong nướcđồng thời bắt đầu xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Đài Loan, Hàn

Trang 12

Giai đoạn từ 2000 đến nay.

- Năm 2001 công ty đầu tư theo chiều sâu, đổi mới dây chuyền côngnghệ, nâng cấp nhà xưởng sân bãi nhăm nâng cao nâng suất và chấtlượng sản phẩm nhằm mục đích vươn ra thì trường nước ngoài và cónhững thâm nhập sâu thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan

- Năm 2005 Công ty đẩy mạnh công tác marketing tại thị trường thịtrường Mỹ và EU để bước đầu thâm nhập những thì trường này đồngthời tiếp tục duy trì việc đáp ứng nhu cầu thị trường đã có

- Năm 2008 có những thành công bước đầu ở thị trường EU và Mỹ dosản phẩm khăn và quần bông áo trẻ em được phân phối với doanh sốđều đặn ở các thị trường EU và Mỹ

- Từ 2008 đến tháng 12 năm 2011 công ty chú trọng vào thị trường xuấtkhẩu để củng cố vị thế của mình trên các thị trường này

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và lĩnh vực hoạt động

1.1.3.1 Chức năng của Công ty

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp được thành lập vớichức năng chính là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dệt may Ngoài ra,công ty còn kinh doanh 1 số phụ liệu liên quan tới sản xuất các sản phẩm dệtmay và tham gia tư vấn đào tạo tay nghề cho nhân lực ngành may

1.1.3.2 Nhiệm vụ của Công ty

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo các ngành nghề thuộc chứcnăng của Công ty, phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu

- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn công ty để kinh doanh có lãi, đảm bảo đờisống cho cán bộ công nhân viên trong công ty đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái,giữ gìn trật tự an ninh nơi công ty tiến hành sản xuất kinh doanh

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, các khoản thuế và những khoảnđóng góp khác theo quy định của Nhà nước

1.1.3.3 Mục tiêu hoạt động

Các mục tiêu hoạt động của Công ty là:

- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinhdoanh trên lĩnh vực ngành nghề đã được đăng kí kinh doanh

Trang 13

- Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm tạo ra được lợi

nhuận tối đa, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, đóng góp các

khoản theo đúng quy định vào ngân sách Nhà nước

- Xây dựng Công ty ngày càng ổn định và vững mạnh, khẳng định vai trò và vị

thế của Công ty trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế

1.1.3.4 Lĩnh vực hoạt động

Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu là: kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ ngành

dệt, nhuộm, may và xuất khẩu các mặt hàng mà Công ty kinh doanh

- Kinh doanh các sản phẩm dệt may Đây là lĩnh vực hoạt động chủ yếu của

công ty

- Kinh doanh hàng nguyên phụ liệu, hóa chất, thiết bị phụ tùng phục ngành

nhuộm, dệt, may

- Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lí và kĩ thuật trong ngành dệt, nhuộm, may

- Đào tạo lao động cho nghành dệt, nhuộm, may và cung ứng lao động cho thị

trường ngành dệt, nhuộm, may

1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Giám đốc: Là người đại diện, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động

kinh doanh của công ty, thay mặt công ty tiến hành các giao dịch với các bên

liên quan, tổ chức quản lý toàn bộ các phòng ban trực thuộc và tất cả các hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty

t

Trang 14

Phó Giám Đốc: là người trợ giúp cho giám đốc, được giám đốc phân công

các công việc

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty TNHH sản xuất

và thương mại Đức Hợp

( Nguồn: Phòng Tổ chức)

Phòng kế hoạch: Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất ngắn hạn,

dài hạn, phương án sản xuất sản phẩm, điều độ tác nghiệp trong công ty Phòngxây dựng kế hoạch giá thành đơn vị, trả tiền lương cho từng loại sản phẩm, trên

cơ sở đó lựa chọn nguyên liệu, vật tư, lựa chọn máy móc thiết bị cho phù hợp,đảm bảo chất lượng và tiến độ sản xuất của cả doanh nghiệp Ngoài ra phòngcòn chịu trách nhiệm về các vấn đề thiết kế chế tạo thử sản phẩm mới, nghiên

Giám đốc

Phòng Hành chính

Phòng kế hoạch

Trang 15

cứu áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, sửa chữa máy móc thiết bị Phòngcòn có trách nhiệm kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho

Phòng kế toán: Hoạt động theo pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ tài

chính kế toán của Bộ tài chính đã ban hành Quản lý và điều tiết vốn cho công

ty Phòng có trách nhiệm tổ chức hạch toán kiểm tra theo dõi thu chi tài chínhcủa toàn công ty, xây dựng các dự toán, tính giá thành dự toán cũng như giáthành thực tế để cùng với các phòng ban khác có kế hoạch điều chỉnh cho phùhợp Phòng kế toán còn có trách nhiệm quản lý tất cả mọi tài sản của doanhnghiệp bao gồm cả tài sản cố định và tài sản lưu động, tiền mặt và tiền gửi ngânhàng, các khoản nợ đọng thu chi từ đó tính ra lỗ lãi hàng kỳ, hàng năm, thựchiện các báo cáo với giám đốc và cơ quan chủ quản

Phòng tổ chức, hành chính: Lập phương án tổ chức bộ máy quản lý sản

xuất kinh doanh triển khai kế hoạch lao động tiền lương trên cơ sở xây dựngđịnh mức lao động của từng loại sản phẩm Xây dựng chức năng, nhiệm vụ nộiquy, qui chế hoạt động của công ty, bảo vệ tài sản giữ gìn an ninh trật tự trongtoàn công ty Xây dựng kế hoạch và tuyển dụng lao động, xây dựng và đào tạobồi dưỡng tay nghề nâng cấp, nâng bậc cán bộ công nhân viên, xây dựng và thựchiện an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng cháy, chữa cháy Các côngtác tài chính văn thư, khám chữa bệnh phục vụ ăn ca cho cán bộ công nhân viên

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ tổ chức tốt công tác cung

cấp nguyên vật liệu nhập khẩu, quản lý, bảo quản kho tàng vật tư Căn cứ vàohợp đồng đã ký cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh của phòng kế hoạch kỹthuật đầu tư để lập kế hoạch nhập khẩu nguyên vật liệu và thực hiện các côngviệc xuất khẩu sản phẩm

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu là nơi tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm,tăng cường hỗ trợ xúc tiến bán thông qua các loại hình trung gian như Đại lý kýgửi, Hội chợ triển lãm, mở cửa hàng giới thiệu sản phẩm tiêu thụ

Trang 16

Trong cơ cấu của phòng kinh doanh xuất nhập khẩu có các bộ phận khác như

bộ phận nghiên cứu thị trường, bộ phận nghiên cứu sản phẩm để tìm cách chiếmlĩnh và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Để làm tốtnhiệm vụ của mình yêu cầu phòng kinh doanh xuất nhập khẩu phải kết hợp vớicác phòng ban khác, đặc biệt là phòng kế hoạch để cùng nhau lập kế hoạch sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm để từ đó nâng cao hiệu quả của công tác xuất nhập khẩu.Một công việc không kém phần quan trọng mà phòng kinh doanh xuất nhập

khẩu phải đảm nhiệm đó là phải thực hiện hợp đồng xuất khẩu

- Các phân xưởng

Phân xưởng chuẩn bị

Phân xưởng chuẩn bị: Bao gồm các bước công việc Se, Mắc, Hồ,

Nhuộm,Tẩy sợi đảm bảo chất lượng bao gồm nhiều tổ, mỗi tổ có chức năngnhiệm vụ riêng

Tổ se, mắc sợi: Có nhiệm vụ se sợi, đảo sợi (công việc này nhằm tạo cho sợi

tăng thêm tính cường lực ) và mắc trục thì tuỳ từng loại sợi sản phẩm mà cónhững cách mắc sợi khác nhau

Tổ Hồ Sợi: Sau khi sợi mắc song sẽ được đưa qua hồ để tăng độ bền kéo của

sợi

Tổ tẩy nhuộm: Sau khi hồ sợi thì sẽ đi đến Tổ tẩy nhuộn để làm trắng sợitheo từng yêu cầu của từng loại sản phẩm

Phân xưởng Dệt: Phân xưởng này hoạt động theo thiết kế mẫu mã và đơn

đặt hàng, máy móc trong phân xưởng này có tính tự động cao, và do đó côngnhân chỉ việc thay suốt sợi khi hết và điều chỉnh máy khi có sự cố

Phân xưởng may hoàn tất:

Sau khi bán thành phẩm được hoàn tất từ phân xưởng Tẩy nhuộn sẽ chuyểnqua phân xưởng may, và từ phân xưởng này thì sản phẩm được hoàn tất quakhâu chế tạo

Trang 17

Tổ KCS:

Sau khi sản phẩm được hoàn tất sẽ chuyển qua Tổ KCS để kiểm tra Đây làbước cuối cùng trước khi đưa sản phẩm vào đóng gói Bước này là bước quyếtđịnh đến chất lượng sản phẩm bởi ở đây nếu như sản phẩm có khuyết tật sẽ bịloại bỏ còn những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào đóng gói để chuẩn

bị đưa vào nhập kho và tiêu thụ (xuất khẩu )

1.2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP GIAI ĐOẠN 2008-2011

1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp giai đoạn 2008-2011

1.2.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh chung

1.2.1.1.1 Thực trạng tình hình tài chính, sảm phẩm, thị trường chung

Tình hình tài chính

Tình hình chính của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp được thể

hiện qua các chỉ tiêu tài chính thông qua các bảng dưới đây:

Trang 18

Bảng 1.1: Tình hình tài chính của Công ty TNHH sản xuất và thương mại

Đức Hợp từ 2008 đến 2011

Đơn vị tính: Trăm triệu đồng

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)

Thông qua bảng trên ta thấy quy mô của công ty ở mức độ trung bình so với cácdoanh nghiệp dệt may trong nước với tổng tài sản trong giai đoạn 2008-2011 vàokhoảng trên dưới 40 tỉ đồng Tổng tài sản của công ty tăng tương đối đều đặn quacác năm và từ năm 2008 tới năm 2011 tổng tài sản của công ty đã tăng từ 398,603lên 440,602 trăm triệu đồng, tức là tăng 41,999 trăm triệu đồng

Bảng trên thê hiện khái quát nhất tình hình tài chính của công ty giai đoạn

2008-2011 Để thấy được sự thay đổi của các chỉ tiêu 1 cách rõ ràng hơn và ảnh hưởngcủa sự thay đổi cơ cấu tài chính tới hiệu quả kinh doanh chúng ta phân tích các sốliệu trên thông qua bảng dưới đây:

Trang 19

Bảng 1.2 Phân tích cơ cấu tài chính của Công ty TNHH sản xuất và thương

mại Đức Hợp từ 2008 đến 2011

Giá trị (tr ngh.đ)

Căn cứ vào số liệu trong bảng phân tích trên ta thấy :

Cơ cấu của trong tổng nguồn vốn có sự thay đổi không đáng kể qua cácnăm Tuy nhiên, cơ cấu tài sản thì có sự biến đổi thất thường Cụ thể năm 2008

tỉ lệ tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 50,87%, năm 2009 tăng lên 53,40%tức là tăng 2,53% Nhưng năm 2010 tỉ lệ này giảm xuống 46,56% tức giảm6,84% Đây là 1 tỉ lệ đáng kể và hầu như không thay đổi ở năm 2011 Tươngứng với sự giảm đi của đầu tư ngắn hạn là sự tăng lên của đầu tư dài hạn Sở dĩ

có sự tăng lên đó là do trong giai đoạn này công ty để giảm các đầu tư ngắnhạn, thay vào đó là đầu tư vào các mục tiêu dài hạn như mua thêm vào máymóc và trang thiết bị hiện đại hơn phục vụ cho kinh doanh xuất khẩu do công tyđang ngày càng nhận thấy vai trò quan trọng của việc làm này và đã có kế hoạch

cụ thể để phát triển kinh doanh ở các thi trường nước ngoài Sự gia tăng vào đầu

tư dài hạn của công ty còn cho thấy với quy mô và lĩnh vực kinh doanh của

Trang 20

mình, trong giai đoạn này, công ty Đức Hợp hầu như không chịu ảnh hưởng gìnặng nề từ cuộc khủng hoảng kinh tế thê giớ năm 2008.

Sản phẩm của Công ty

Các sản phẩm chủ yếu của công ty là các sản phẩm phục vụ nhu cầu trong giađình, bao gồm: quần áo mặc nhà dành cho người lớn, trẻ em, khăn bông, áochoàng tắm Cơ cấu của các mặt hàng theo doanh thu của công ty được thể hiệnthông qua bảng dưới đây:

Bảng 1.3: Bảng cơ cấu mặt hàng kinh doanh theo doanh thu của công ty

TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp giai đoạn 2008-2011

Doanh thu (tr tr.đ)

thu (tr tr đ)

thu (tr tr đ)

thu (tr tr đ)

%

Quần áo người

Quần áo trẻ em 149,54 40,68 190,25 42,56 208,57 45,28 246,67 47,90 Khăn bông 36,39 9,90 46,36 10,37 46,48 10,09 55,82 10,84

Áo choàng tắm 39,88 10,85 35,63 7,97 29,53 6,41 31,05 6,03 Sản phẩm dịch

vụ khác

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Đức Hợp)

Dựa vào bảng 1.3 ta thấy trong cơ cấu mặt hàng của công ty thì quần áo dànhcho người lớn và trẻ em là các mặt hàng chính của công ty, chiếm tỉ trọng lớnhơn cả so với các mặt hàng khác Cụ thể: mặt hàng quần áo dành cho người lớnchiếm khoảng hơn 30%, quần áo dành cho trẻ em chiếm trên 40% , mặt hàngkhăn bông chiếm khoảng 10%, áo choàng tắm chiếm dưới 10%, còn lại là cácsản phẩm và dịch vụ khác Các mặt hàng như quần áo dành cho người lớn và trẻ

em và mặt hàn khăn bông có xu hướng tăng lên qua các năm Mặt hàng áochoàng tắm và các sản phẩm dịch vụ khác có xu hướng giảm xuống Nguyênnhân là do kể từ khi công ty tiến hành kinh doanh xuất khẩu thì cho đến nay các

Trang 21

sản phẩm quần áo của người lớn và trẻ em cùng mặt hàng khăn bông của công

ty mấy năm trở lại đây bắt đầu chiếm được cảm tình ở 1 số thì trường xuất khẩutrong khi nhu cầu của khách hàng trong nước lại có xu hướng giảm đi do khủnghoảng kinh tế và lạm phát gây giảm cầu tiêu dùng Như mặt hàng quần áo dànhcho trẻ em có doanh số bán tăng đều qua các năm ở thì trường Nhật Bản do cóchất lượng tương đối tốt và giá cá rất phải chăng phù hợp với nhu cầu của quốcgia đang có tình trạng kinh tế không mấy khả quan trong những năm trở lại đây.Hay mặt hàng quần áo mặc nhà dành cho người lớn cùng đang dần có được sự

ưu ái trong lựa chọn của khách hàng ở thị trường EU cũng bởi nguyên nhân trên

Thị trường của Công ty

- Thị trường nguyên liệu đầu vào

Nguồn nguyên vật liệu đầu vào của công ty chủ yếu là nhà máy dệt 8/3, công tydệt Hà Nội, công ty dệt Nha Trang chiếm 40,5% tổng giá trị đầu vào, 29,5 % lànguyên liệu nhập khẩu từ Ấn Độ và Trung Quốc và 30% công ty tự sản xuất Quá trình nhập nguyên vật liệu của công ty mua ở trong nước hay mua ở nướcngoài là tuỳ thuộc vào từng thời kỳ khi có sự chênh lệch giữa giá nhập khẩu vàgiá mua của các doanh nghiệp trong ngành ở tại trong nước Ngoài nhữngnguyên vật liệu kể trên công ty còn phải nhập một số hoá chất khác từ các nướckhác nhau như từ Singapore, Trung Quốc, Nam Triều Tiên, Pháp, Mỹ, Italia

Đó là những hoá chất như Bevaloid 5400, Bevaloid 4168, Ô xi già (H2O2) và cáchoá chất làm nềm sợi Ngoài ra còn những hoá chất phụ mua của các doanhnghiệp trong nước như hoá chất xút (NaOH), Silicat (Na2SiO3), Tinh bột trắng,Chỉ trắng, Túi PE, bao PP Có thể thấy rằng chủ yếu nguyên vật liệu dùng chosản xuất của công ty vẫn là mua ngoài từ thì trường nội địa là chủ yếu tỉ lệ nhậpkhẩu và tự sản xuất sấp sỉ 30% Việc phụ thuộc quá lớn vào nguồn nguyên liệumua ngoài như trên gây ra sự phụ thuộc vào sự biến động về giá cả trên thịtrường là rất lớn Ví dụ như …

- Thị trường đầu ra

Trang 22

Căn cứ trên các đặc điểm tương đồng nhất định về sở thích, thị hiếu thị trườngcủa Công ty được chia thành 3 mảng chính: Thị trường nội địa, thị trường cácnước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và thị trường EU và Mỹ.Trong đó, thị trường nội địa là thị trường quan trọng nhất chiếm 70% doanh thucông ty năm 2011 Tiếp đó là thị trường các nước châu Á chiếm 23%, cuối cùng

Mặc dù môi trường kinh doanh trong những năm gần đây khá khó khăn nhưngkết quả kinh doanh của công ty Đức Hợp vẫn khá khả quan Kết quả này đượcthể hiện thông qua bảng sau:

Trang 23

Bảng 1.4: Các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công

ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp từ năm 2008 đến năm 2011

367,593202,601126,39038,602

447,016301,045102,15443,817

460,625310,514105,89344,218

514,962324,219112,564

( Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)

Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công

ty tiến triển khá thuận lợi mặc dù thị trường các nước châu Á trong 2 năm 2009,

2010 có giảm về doanh thu do sự suy thoái kinh tế và những thảm họa thiênnhiên tại thị trường Nhât Bản nhưng nhìn chung doanh thu lợi nhuận qua cácnăm đều có sự tăng lên đáng kể Do 70% doanh thu của công ty là từ thị trườngnôi địa là luôn ổn định qua các năm nên hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty cũng khá ổn định Để thấy rõ điều này, ta xem xét bảng phân tích sau:

Trang 24

Bảng 1.5: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH

sản xuất và thương mại Đức Hợp từ năm 2008 đến 2011

Chỉ tiêu 2009 so với 2008 2010 so với 2009 2011 so với 2010

Tuyệt đối(tỷ đồng)

21,648,6-19,213,5

13,6099,4693,7390,401

3,043,153,60,92

54,33713,7056.67133,961

11,84,416,376,8

Như vậy, các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân cũng như

tỷ lệ đóng góp vào ngân sách Nhà nước của Công ty đều tăng lên qua các năm,tuy nhiên tốc độ tăng không giống nhau Tốc độ tăng cao nhất là năm 2009 sovới 2008 là 21,6%, thấp nhất là năm 2010 so với năm 2009 với 3,04% Mặc dùtốc độ tăng doanh thu không ổn định nhưng tốc đọ tăng lọi nhuận lại khá ổn định.Doanh thu có năm giảm nhưng lợi nhuận vẫn tăng lũy tiến đều qua các năm: năm

2009 tăng 10,5%, năm 2012 tăng 22,44%, năm 2011 tăng 32,14% Điều này chứng

tỏ công ty đã có những biện pháp giảm chi phí kinh doanh hợp lý

Sự tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận của Công ty qua các năm đượcthể hiện rõ hơn qua các biểu đồ sau:

Trang 25

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của Công ty TNHH

sản xuất và thương mại Đức Hợp

Đơn vị: Trăm triệu đồng

(Nguồn: Bảng 1.4)

1.2.1.2 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu

1.2.1.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu

 Sản phẩm xuất khẩu

Các sản phẩm chủ yếu trong kinh doanh xuất khẩu của công ty là quần áomặc nhà cho người lớn và trẻ em, khăn bông và áo choàng tắm

Trang 26

Bảng 1.6: Bảng thống kê danh mục sản phẩm xuất khẩu của công ty Đức

Hợp giai đoạn 2008-2011

(Nguồn: phòng kinh doanh xuất khẩu)

 Thị trường kinh doanh xuất khẩu:

Sau hơn 10 năm kinh doanh trên thị trường quốc tế, thị trường xuấtkhẩu của Công ty Đức Hợp ngày càng được mở rộng, số lượng bạn hàngngày càng tăng lên Hiện Công ty đang thực hiện một số hợp đồng giacông xuất khẩu với các nước thuộc khối EU ( Anh, Đức, Hà Lan, ThụyĐiển, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Italia, Bỉ), Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, HànQuốc với 5 khách hàng lớn là Công ty Poongshin của Hàn Quốc, tập đoànKanematsu của Nhật Bản, công ty Enter B của Hàn Quốc, công tyFishman của Hoa Kỳ, công ty Shiwoo của Đài Loan

Trang 27

Bảng 1.7: Cơ cấu thị trường theo kim ngạch xuất khẩu của công ty

(Nguồn: Phòng Kinh doanh – Xuất khẩu)

Từ bảng số liệu trên, có thể nhận thấy các thị trường truyền thống củaCông ty là: các nước Nhật Bản (chiếm khoảng 35%), Đài Loan (23%), ,Hàn Quốc (17%), EU chiếm 15% Thị trường Mỹ là thị trường mới đượckhai thác từ năm 2008, nhưng đã thu được nhiều kết quả cao, kim ngạchxuất khẩu sang thị trường này năm 2011 đạt 10% trong tổng kim ngạchxuất khẩu của Công ty

Các thị trường này với các yếu tố đặc trưng của chúng như: quy mô thịtrường, các yếu tố chính trị luật pháp, văn hóa xã hội của từng thị trường

sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty, vìvậy, Công ty cần không ngừng thực hiện tốt công tác nghiên cứu thịtrường để có thể phát triển các thị trường truyền thống cũng như xâmnhập vào các thị trường mới

 Nguồn vốn kinh doanh xuất khẩu

Hiện nay, công ty sử dụng khoảng 20% tong nguồn vốn kinh doanh vàohoạt động kinh doanh xuất khẩu tức là vào khoảng 8,8 tỉ đồng vào hoạtđộng này Có thể thấy rằng đây là 1 tỉ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn kinhdoanh của công ty Nếu công ty chú trọng đẩy mạnh phát triển kinh doanh

Trang 28

 Trang thiết bị và máy móc phục vụ kinh doanh xuất khẩu

Trang thiết bị và máy móc sử dụng trong sản xuất kinh doanh xuất khẩu củacông ty Đức Hợp được đánh giá là có mức độ hiện đại trung bình so với cácdoanh nghiệp cùng ngành trong nước Các máy móc, trang thiết bị chủ yếu sửdụng trong sản xuất dệt may xuất khẩu của công ty có thể liệt kê như sau:

Bảng 1.8: Một số thiết bị chính của công ty sử dụng cho sản xuất hàng xuất

khẩu tại Công ty Đức Hợp (tính đến năm 2011)

(Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật)

Trong tổng số những máy móc, trang thiết bị ở trên có 16% là thiết bị hiên đại,40% thiết bị hiện đại ở mức độ trung bình, còn lại 44% là các thiết bị lạc hậu

Trang 29

Có thể thấy rằng số thiết bị lạc hậu chiếm gân 1 nửa trong số các trang thiết bịcủa công ty Điều này gây ảnh hưởng lớn tới năng suất lao động và chất lượngsản phẩm của công ty Trong tương lai công ty cần có đầu tư vào những trangthiết bị hiện đại hơn để cải thiện hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của mình

 Trình độ quản lý và chuyên môn của cán bộ, công nhân viên kinh doanhxuất khẩu

Nói chung, trình độ quản lý của các cán bộ cấp cao, chuyên môn nghiệp vụ củacán bộ kinh doanh xuất khẩu và trình độ tay nghề của công nhân trong kinhdoanh xuất khẩu của công ty Đức Hợp được đánh giá là ở mức khá so với cácdoanh nghiệp cùng ngành trong nước Cụ thể như sau:

- Về trình độ quản lý của các cán bộ cấp cao của công ty thì có thể đánh giá

là chưa nhiều năng lực quản lý kinh doanh xuất khẩu bởi công ty ĐứcHơp chỉ tham gia kinh doanh xuất tính cho đến nay mới được hơn 10năm Đội ngũ cán bộ này đang trong quá trình học hỏi, trau dồi kinhnghiệm kinh doanh quốc tế

- Về đội ngũ cán bộ, công nhân viên tham gia sản xuất kinh doanh xuấtkhẩu của công ty được thống kê như bảng dưới đây:

Trang 30

Bảng 1.9: Bảng thống kê trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân viên

xuất khẩu công ty Đức Hợp giai đoạn 2008-2011

235102195388

242120201359

250156269545

(Nguồn: Phòng tổ chức)

Với trình chuyên môn của cán bộ, nhân viên kinh doanh xuất khẩu như trên, cóthể đánh giá rằng họ có thể đáp ứng 1 cách tương đối cho kinh doanh xuất khẩucủa công ty Cùng với đó, rình độ tay nghề của công nhân tham gia sản xuất xuấtkhẩu lại khá cao, có thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất xuất khẩu

1.2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu của Công ty được thực hiện chủ yếu dưới hai hìnhthức là gia công xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp Trong đó, chủ yếu là gia côngxuất khẩu xuất khẩu trực tiếp chiếm tỉ lệ thấp Kết quả kinh doanh xuất khẩu củaCông ty theo hai hình thức này được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:

Trang 31

Bảng 1.10: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty TNHH sản xuất và

thương mại Đức Hợp theo hình thức xuất khẩu

Đơn vị: Trăm nghìn USD

(Nguồn: Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu)

Như vậy, hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty TNHH sản xuất

và thương mịa Đức Hợp vẫn chủ yếu là hình thức gia công xuất khẩu (chiếmtrên dưới 90% tổng kim ngạch), xuất khẩu trực tiếp còn chiếm một tỷ lệ nhỏ trêndưới 10% Tỷ lệ gia công có giảm đi, và xuất khẩu trực tiếp có tăng lên qua cácnăm nhưng tốc độ tăng còn chậm, không đáng kể Cụ thể, từ năm 2008 tới năm

2011 tỉ lệ xuất khẩu trực tiếp tăng từ 8,83% lên 11,73% còn tỉ lệ gia công xuấtkhẩu giảm từ 90,17% xuống còn 88,27% tức là giảm 1,9% Đây là nguyên nhânchính làm cho hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty Đức Hợp không cao

vì gia công xuất khẩu là hình thức tạo ra giá trị gia tăng thấp nên doanh thukhông cao Mặt khác gia công xuất khẩu thu được tỉ suất lợi nhuận rất thấp Vìthế lợi nhuận công ty thu được không cao Công ty cần có những biện pháp đểchuyển từ gia công xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp để nâng cao hiệu quả kinhdoanh xuất khẩu của công ty

Để thấy rõ hơn sự thay đổi không đáng kể này, kim ngạch xuất khẩu thoecác phương thức của công ty được thể hiện thông qua biểu đồ dưới đây

Trang 32

Biểu đồ 1.3 Kim ngạch xuất khẩu theo các phương thức tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp giai đoạn 2008-2011

XK trực tiếp

(Nguồn: bẳng 1.10)Một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh kết quả kinh doanh xuất khẩu của Công

ty được thể hiện trong bảng số liệu dưới đây:

Bảng 1.11: Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu qua các năm

( Nguồn: Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu)

Để có thể thấy rõ hơn sự thay đổi của các chỉ tiêu kết quả kinh doanh xuấtkhẩu của Công ty, chúng ta xem xét bảng phân tích dưới đây:

Trang 33

Bảng 1.12: Phân tích một số kết quả kinh doanh xuất khẩu chủ yếu tại

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp

Chỉ tiêu

Năm 2008 so với 2007

Năm 2009so với 2008

Năm 2010 so với 2009

Năm 2011 so với 2010

Tuyệtđối

Với những phân tích ở trên có thể thấy tình hình kinh doanh xuất khẩucủa công ty TNHH sản xuất và Thương mại Đức Hợp những năm gần đây tuyvẫn còn những mặt hạn chế nhưng có thể nói công ty đã thu được những thànhquả đáng kể cả về doanh thu, lợi nhuận hay kim ngạch xuất khẩu Điều này chothấy chiến lược đẩy mạnh kinh doanh xuất khẩu của công ty là đúng đắn

1.2.1.2.3 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của Công ty

 Các mặt đã đạt được:

Sau các phân tích ở trên có thể thấy răng sau hơn 20 năm xây dựng và trưởngthành, công ty TNHH sản xuất và thương mai Đức Hợp đã có được những thành

Trang 34

tựu đáng kể và đang dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường dệt maynước nhà

Với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt để thực hiện các mục tiêu kinhdoanh của mình, công ty đã liên tục thực hiện được các mục tiêu như duy trìmức lợi nhuận dương ở hầu hết các năm với tỉ suất lợi nhuận cao ở mức tươngđối so với các doanh nghiệp cùng ngành

Ngoài ra, việc kinh doanh xuất khẩu của công ty cũng có được nhữngthành tựu đáng kể Quy mô xuất khẩu, doanh thu, lợi nhuận và khách hàng liêntục tăng qua các năm

Với bước đà thuận lợi này, công có thể có được những thành tựu kinhdoanh to lớn hơn nữa trong tương lai đóng góp cho sự phát triển chung của dệtmay trong nước

 Các mặt còn hạn chế và một số nguyên nhân

- Hạn chế đầu tiên là công ty chưa khai thác hết tiềm năng của cả thị trườngtrong nước và xuất khẩu do có những đàu tư không hợp lý trong các lĩnhvực kinh doanh Vốn đầu tư kinh doanh và kế hoach kinh doanh còn dàntrải

- Cả thị trường trong nước và xuất khẩu công ty đều chưa xây dựng đựcthương hiệu và uy tín của mình ở mức đọ tương xứng do chưa có đượcnhững chiến lược marketing hay những đầu tư phù hợp cho việc xây dựngthương hiệu cho công ty

- Các sản phẩm của công ty còn chưa có đa dạng về mẫu mã kiểu dáng nênchưa thể chinh phục được thị hoeeus khác hàng

- Trong hình thức kinh doanh xuất khẩu thì gia công xuất khẩu vẫn chiếm

tỷ trọng lớn gây giảm doanh thu và tỉ suất lợi nhuận xuất khẩu, từ đó ảnhhưởng tới doanh thu và lợi nhuận chung của công ty

Trang 35

1.2.2 Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp giai đoạn 2008-2011

1.2.2.1 Các nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty

1.2.2.1.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nguồn vốn là yếu tố tiên quyết đối với các doanh nghiệp muốn tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn có thể huy động từ nhiều nguồn khácnhau như: vốn tự có, tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, vốn từ phát hành

cổ phiếu…Có vốn doanh nghiệp mới có thể đầu tư để mua máy móc, trang thiết

bị, thuê nhân công, nhà xưởng, mua nguyên vật liệu….để tiến hành sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên đây là nguồn lực có hạn nên các doanh nghiệp phải cónhững biện pháp huy động, sử dụng và quản lý sao cho hiệu quả, tránh gây mấtmát, lãng phí hay bị các bên liên quan khác chiếm dụng

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề được các doanh nghiệp đang rấtchú trọng hiên nay do sự khan hiếm của vốn kinh doanh Không nằm ngoài tìnhhình đó, công ty Đức Hợp cũng rất chú trọng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của mình

Nguồn vốn của công ty Đức Hợp bao gồm: vốn tự có, vốn vay ngân hàng,

và vốn chiếm dụng Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, công ty đã tìm cách để

có được nguồn vốn sử dụng trong sản xuất kinh doanh 1 cách đầy đủ, kịp thời vàchủ động hơn Không để xảy ra tình trạng đình trệ sản xuất kinh doanh do thiếuvốn Đối với công tác sử dụng vốn, khi thực hiện công ty đã căn cứ vào kếhoạch huy động và sử dụng vốn kinh doanh đã lập làm cơ sở để điều chỉnh chophù hợp với tình hình thực tế tại công ty

Nếu phát sinh nhu cầu bất thường, công ty có kế hoạch chủ động cungứng kịp thời đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, tránh tình trạngphải ngừng sản xuất do thiếu vốn kinh doanh

Ngày đăng: 24/07/2013, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ  THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp (Trang 11)
Bảng 1.1: Tình hình tài chính của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp từ 2008 đến 2011 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ  THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP
Bảng 1.1 Tình hình tài chính của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp từ 2008 đến 2011 (Trang 15)
Bảng 1.2. Phân tích cơ cấu tài chính của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp từ 2008 đến 2011 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ  THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP
Bảng 1.2. Phân tích cơ cấu tài chính của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp từ 2008 đến 2011 (Trang 16)
Bảng 1.3: Bảng cơ cấu mặt hàng kinh doanh theo doanh thu của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp giai đoạn 2008-2011 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ  THƯƠNG MẠI ĐỨC HỢP
Bảng 1.3 Bảng cơ cấu mặt hàng kinh doanh theo doanh thu của công ty TNHH sản xuất và thương mại Đức Hợp giai đoạn 2008-2011 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w