1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

de thi olympic mon vat ly lop 11 truong thpt da phuc hn nam 2016 2017

3 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 163,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm số chỉ của ampe kế.. Nếu đổi chỗ nguồn và ampe kế với nhau, để ampe kế chỉ 0,5A thì suất điện động của nguồn bằng bao nhiêu?. Bài 3: 3,0 điểm Một xilanh kín được chia làm hai phần bằ

Trang 1

Trường THPT Đa Phúc ĐỀ THI OLYMPIC

Bài 1: (5,0 điểm) Cho mạch như hình vẽ R1= R2= R3= 40  , R4= 30  , nguồn có   18 v, r = 10  Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể.

a Tìm số chỉ của ampe kế

b Nếu đổi chỗ nguồn và ampe kế với nhau, để ampe kế

chỉ 0,5A thì suất điện động của nguồn bằng bao nhiêu?

Các đại lượng khác trong mạch giữ nguyên giá trị.

Bài 2: (4,0 điểm) Xe khối lượng 1 tấn đi qua cầu vồng Cầu có bán kính cong là 50m Giả sử xe chuyển

động đều với vận tốc 10m/s, lấy g= 10m/s2 Tính lực nén của xe lên cầu:

a Tại đỉnh cầu.

b Tại nơi bán kính cong hợp với phương thẳng đứng góc  = 300.

Bài 3: (3,0 điểm) Một xilanh kín được chia làm hai phần bằng nhau bởi một pittong cách nhiệt Mỗi

phần có chiều dài l0= 30cm, chứa một lượng khí giống nhau ở 270C Nung nóng một phần thêm 100C

và làm lạnh phần kia đi 100C Hỏi pittong di chuyển một đoạn bao nhiêu?

Bài 4: (4,0 điểm) Cho hai điện tích điểm q1= 4  C; q2= 9  C đặt tại hai điểm A và B trong chân không với AB = 1m Đặt q0tại M sao cho lực điện tổng hợp tác dụng lên q0bằng không.

a Xác định vị trí điểm M?

b Điện tích q0phải có giá trị bằng bao nhiêu để lực điện tổng hợp tác dụng lên q1 và q2đều bằng không?

Bài 5: (4,0 điểm) Các electron được gia tốc bởi một hiệu điện thế U và bắn vào chân không từ một ống

phóng T theo đường thẳng a (như hình vẽ) Ở một khoảng cách nào đó đối với ống phóng người ta đặt một máy thu M sao cho khoảng cách TM = d tạo với đường thẳng a một góc  Hỏi cảm ứng từ của từ trường đều có đường sức vuông góc với mặt phẳng tạo bởi đường thẳng a và điểm M phải bằng bao nhiêu để các electron đi đến máy thu?

Ghi chú: Lúc đầu giải bài tập dưới dạng tổng quát, sau đó tính toán với các giá trị:

U = 1000V, q = 1,6.10e -19C, me= 9,11.10-31kg,  = 300, d = 5cm.

- Hết

-T

M

A

R2

R4 R3

R1

r

,

D

Trang 2

Trường THPT Đa Phúc HƯỚNG DẪN CHẤM OLYMPIC

Bài 1: 5đ

a - Vì ampeke và dây nối có điện trở không đáng kể,

nên chập 2 đầu của ampeke lại ta được mạch

như hình vẽ

-Vẽ lại và viết đúng sơ đồ mạch điện

- Ta có: R13=  

 3 20 1

3 1

R R

R R

- R123= R13+R2= 60 

 4 20 123

4 123

R R

R R

- Dòng điện chạy trên mạch chính: I = A

r

RN  0 . 6

- Hiệu điện thế mạch ngoài: U = I.RN= 12 V 1đ

- Dòng điện qua R2: IDB= A

R

U

2 , 0 123

- Ta có R1=R3và R1song song R3nên : IAD=ICD= I DB 0,1A

2 

- Dựa vào sơ đồ mạch ban đầu ta có số chỉ của ampeke là: IA= I – IAD= 0,5 – 0,1 = 0,5A 1đ

c Đổi chỗ nguồn và ampeke cho nhau, ta vẽ lại mạch thì thấy sơ đồ trong câu b so với câu a chỉ

hoán đổi vị trí của R2 và R3 cho nhau, nhưng vì R2=R3nên hai mạch là như nhau

Vì số chỉ của ampeke bằng 0,5A bằng kết quả của câu a, nên suất điện động của nguồn vẫn giữ

Bài 2 : 4đ

Khi xe chuyển động trên cầu vồng thì gia tốc của xe là gia tốc hướng tâm

a Khi xe ở trên đỉnh cầu :

Theo định luật II NiuTơn ta có : P - N =

r

v m

2

1đ N= mg

-r

v

m

2

= 8.000 N

0,5đ Lực nén của xe lên cầu là : N’=N=8.000N 0,5đ

b Khi xe ở vị trí  300

Theo định luật II NiuTon ta có : P.cos - N =

r

v m

R2

R4 R3

R1

r

,

D

ICB I

ICD

N

P

P

N

Trang 3

N = mg.cos

-r

v

Lực nén của xe lên cầu là: N’= N = 6.660,25N 0,5đ

Bài 3 : 3đ

Khi pittong đứng yên(trước và sau khi di chuyển), áp suất của khí hai bên pittong bằng nhau

Ta áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng trong mỗi phần xi lanh

+ phần bị nung nóng :

1

1 0

0 0

T

PV T

V

P  (1)

+ phần bị làm lạnh:

2

2 0

0 0

T

PV T

V P

Từ (1) và (2) ta có :

2

2 1

1

T

V T

Gọi x là khoảng dịch chuyển của pittong: Ta có:

2

0 1

0

T

x l T

x

l   

Bài 4: 4đ

a Gọi 10

F ; 20

F là lực do q1và q2tác dụng lên q0

X là khoảng cách từ q1đến q0

- Để lực điện tác dụng lên q0= 0 ta phải có: 10

F + 20

F = 0

Do q1và q2cùng dấu nên vị trí điểm M phải nằm trong đoạn AB 1đ

- Ta có : F10= F20 12 0 2 0 2

) ( AB x

q q k x

q q k

0,5đ

- Thay số tìm được x = 0,4 m Vậy vị trí M đặt q0cách q1: 0,4m và cách q2: 0,6m 0,5đ

b Vì q1và q2cùng dấu(dấu dương)tác dụng lên nhau những lực đẩy nên để lực tác dụng lên q1và

q2bằng không thì q0phải mang điện tích âm

Xét lực tác dụng lên q1ta có : 21

F + 01

F = 0

2 2 1 2

0 1 21

01

AB

q q k x

q q k F

Thay số tìm được q0  1 , 44  C  q0= - 1,44c

0,5đ

Bài 5 :4đ

Lực Lorenxo do từ trường tác dụng lên electron đóng vai trò là lực hướng tâm

f = Fht suy ra qvB.sin=

r

v

m 2

Để electron rơi vào máy thu M thì TM phải là dây cung căng cung 2 của đường tròn quỹ đạo với

bán kính quỹ đạo là: r =

 2 sin sin

2

d

Từ (1) và (2) ta có: qvB =

d

v

m sin 

Mặt khác e đạt vận tốc v là do nó được tăng tốc bởi hiệu điện thế U Vì vậy ta có: mv  qU

2 2

Suy ra v =

m

qU

2

(4)

0,5đ

Từ (3) và (4) ta được: B =

q

mU d

2 sin

Thay số tính đúng kết quả : B = 2,134 10-3T 0,5đ

B

x

Ngày đăng: 29/11/2017, 06:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm