1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TẠI BÁT ĐÀN(TECHCOMBANK BÁT ĐÀN)

81 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm Định Các Dự Án Vay Vốn Đầu Tư Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Tại Bát Đàn(Techcombank Bát Đàn)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 793,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua hơn 18 năm hình thành và phát triển Techcombank trở thành một trong những ngân hàng TMCP lớn nhất tại Việt Nam. Các hoạt động của ngân hàng đóng góp một phần không nhỏ vào việc huy động vốn đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm tạo tiền đề cho sự phát triển của đất nước. Hiện nay tại một số ngân hàng tại Việt Nam phải đối mặt với những khó khăn nghiêm trọng đó là các khoản nợ khó đòi. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do chất lượng thẩm định dự án đầu tư. Như vậy có thể thấy rằng muốn đạt được hiệu quả cao khi cho vay vốn đầu tư thì việc thẩm định dự án đầu tư là một khâu rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại. Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng, đảm bảo việc sử dụng vốn vay có hiệu quả và tăng khả năng thu hồi vốn đầu tư, giảm rủi ro cho ngân hàng. THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TẠI BÁT ĐÀN(TECHCOMBANK BÁT ĐÀN). CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TẠI BÁT ĐÀN(TECHCOMBANK BÁT ĐÀN). Do kiến thức còn hạn chế , kinh nghiệm còn chưa nhiều nên chuyên đề thực tập chắc hẳn không thể tránh được những sai sót. Em rất mong sự đóng góp của thầy cô để chuyên đề thực tập của em được tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô bộ môn, đặc biệt là đã hướng dẫn tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trải qua hơn 18 năm hình thành và phát triển Techcombank trở thành một trong những ngân hàng TMCP lớn nhất tại Việt Nam Các hoạt động của ngân hàng đóng góp một phần không nhỏ vào việc huy động vốn đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm tạo tiền đề cho sự phát triển của đất nước Hiện nay tại một số ngân hàng tại Việt Nam phải đối mặt với những khó khăn nghiêm trọng đó là các khoản nợ khó đòi Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do chất lượng thẩm định dự án đầu tư Như vậy có thể thấy rằng muốn đạt được hiệu quả cao khi cho vay vốn đầu tư thì việc thẩm định dự án đầu tư là một khâu rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng, đảm bảo việc sử dụng vốn vay có hiệu quả và tăng khả năng thu hồi vốn đầu tư, giảm rủi ro cho ngân hàng THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TẠI BÁT ĐÀN(TECHCOMBANK BÁT ĐÀN).

CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TẠI BÁT ĐÀN(TECHCOMBANK BÁT ĐÀN).

Do kiến thức còn hạn chế , kinh nghiệm còn chưa nhiều nên chuyên đề thựctập chắc hẳn không thể tránh được những sai sót Em rất mong sự đóng góp củathầy cô để chuyên đề thực tập của em được tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô bộ môn, đặcbiệt là đã hướng dẫn tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề

Trang 2

1.1 1.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.

Theo giấy phép hoạt động số 0400/NH-GP do Thống đốc ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QĐ-UB do UBNDthành phố Hà Nội cấp 04/09/1993, giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tàikinh tế Hà Nội (nay là Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội) cấp 07/09/1993, ngày27/09/1993 NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được chính thứcthành lập NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trongnhững NHTM cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đấtnước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng vàtrụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Là một trong những ngân hàng cổ phần hóa đầu tiên được thành lập ở ViệtNam Tại thời điểm những năm đầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ kế hoạch hóa tậptrung sang nền kinh tế thị trường Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương ViệtNam đã có hướng phát triển và bước đi đúng đắn, Techcombank đã không ngừnglớn mạnh trở thành Ngân hàng cổ phần hóa có tổng tài sản lớn thứ 2 hiện nay trong

hệ thống ngân hàng thương mại với 79.360 tỷ đồng, vốn điều lệ của ngân hàng là7.653 tỷ đồng Techcombank đã có hệ thống mạng lưới phân phối rộng khắp trêncác đô thị lớn của Việt Nam,và Techcombank đang là ngân hàng có hoạt động bán

lẻ có doanh thu lớn nhất Việt Nam.Năm 2009 hoạt động ngân hàng bán lẻ chiếm71.99% tổng số vốn huy động của Techcombank Đây là tốc độ tăng trưởng thuộc

Trang 3

loại cao nhất trong số các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.Hơn nữa 95,13% tổng

số tiền gửi dân cư là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi bằng ngoại tệ cũng chiếm22,41% tổng huy động vốn, giúp Ngân hàng chủ động trong việc sử dụng nguồnvốn của mình.Đặc biệt với những đóng góp của Techcombank cùng với một số cácngân hàng khác giúp nền kinh tế vượt qua cơn khủng hoảng tài chính toàncầu Ngày 21/11/2009, Techcombank là một trong 10 tập đoàn thuộc hệ thống ngânhàng nhà nước Việt Nam vinh dự được thủ tướng chính phủ tặng thưởng bằng khen

vì đã có thành tích trong việc thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn địnhnền kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất , đảm bảo an sinh xãhội

Trải qua 18 năm hình thành và phát triển Techcombank đã gặt hái được rấtnhiều những thành tựu để trở thành một trong những ngân hàng lớn của Việt Nam.Các mốc son đáng nhớ của ngân hàng:

*1994-1995: Techcombank vốn điều lệ từ 20 tỷ lên 51,495 tỷ đồng Thành lậpChi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, là chi nhánh đầu tiên trong miền Nam, khởiđầu cho quá trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn

*1996: Thành lập Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phòng Giao dịchNguyễn Chí Thanh tại Hà Nội Đồng thời thành lập Phòng Giao dịch Thắng Lợitrực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh Tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng

*1998: Xây dựng tòa nhà Techcombank làm trụ sở chính tại 15 Đào Duy Từ,

Hà Nội Thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng

*1999: Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng Khai trương Phònggiao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội

* 2000-2005: Năm 2001 Techcombank ký hợp đồng với nhà cung cấp phầnmềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trên thế giới Holding NV về việc triển khai hệthống phần mềm ngân hàng Globus cho toàn hệ thống nhằm đáp ứng ngày càng tốthơn nhu cầu thanh toán của khách hàng Năm 2003, ngân hàng chính thức pháthành thẻ F@stAccess-Connect 24 (hợp tác với Vietcombank) Ngày 9/6/2004 khaitrương biểu tượng mới của ngân hàng Đây là một hoạt động có ý nghĩa rất lớn của

Trang 4

ngân hàng, nhằm phản ánh sâu sắc các định hướng chiến lược, triết lý kinh doanh vàvăn hoá doanh nghiệp mà Techcombank đã lựa chọn để đạt được mục tiêu trở thành

“ ngân hàng thương mại cổ phần được ưa thích nhất” Tính đến năm 2005 số lượngchi nhánh phòng giao dịch trên toàn quốc là 33 điểm Vốn điều lệ đến năm 2005 là

550 tỷ đồng

* Năm 2006: Techcombank nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ TheBank of NewYorks, Citybank, Wachovia Tháng 5 năm 2006 nhận cúp vàng vì sựtiến bộ xã hội và phát triển bền vững do Tổng liên đoàn lao động Việt nam traotặng Năm 2006, Techcombank liên kết cung cấp các sản phẩm Banssurancc vớiBảo Việt nhân thọ Tính đến 24/11/2006 vốn điều lệ lên đến 1500 tỷ đồng

* Năm 2007: Tổng tài sản của ngân hàng đạt gần 2.5 tỷ USD, đồng thời trởthành ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khối ngân hàng với 130chi nhánh phòng giao dịch tính đến năm 2007 HSBC tăng phần trăm góp vốn lên

15 % và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong quá trình hoạt động của Techcombank.Chuyển biến sâu sắc về mặt cơ cấu với việc hình thành khối dịch vụ khách hàngdoanh nghiệp, thành lập Khối Quản lý tín dụng và quản trị rủi ro, hoàn thiện cơ cấuKhối Dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân

Nâng cấp hệ thống corebanking T24R06 Đồng thời là năm phát triển vượt bậccủa dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạt trên 200.000 thẻ các loại Nhận giảithưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” - giải thưởng dành chonhững doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại Dịch vụ màViệt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thương trao tặng

*Năm 2008: Tháng 02/2008, Techcombank nhận danh hiệu “Dịch vụ được hàilòng nhất năm 2008” do độc giả của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn Tháng03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit và đồng thời tháng 5 triểnkhai máy gửi tiền tự động ADM Techcombank cũng triển khai hàng loạt dự án hiệnđại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thống phần mềm ngân hàng lõi lên phiên bảnT24.R7, là thành viên của cả hai liên minh thẻ lớn nhất Smartlink và BankNet, kếtnối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC, triển khai số Dịch vụ khách hàng

Trang 5

miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822 Tháng 08/08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý

nợ và khai thác tài sản Techcombank AMC Tháng 09/2008: Tăng tỷ lệ sở hữu củađối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% và tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng

* Năm 2009 : Tăng vốn điều lệ lên 4.337 tỷ đồng vào tháng 7/2009 và 5400 tỷđồng vào tháng 9, đồng thời tháng này ký kết hợp đồng tài trợ vốn vay bắc cầu dự

án 16 máy bay A321 với Vietnam Airlines và ra mắt sản phẩm Tiết kiệm Online….Bắt đầu khởi động chiến lược chuyển đổi với sự hỗ trợ của nhà tư vấn hàng đầu thếgiới McKinsey

* Năm 2010: đổi chiến lược tổng thể, công bố tầm nhìn sứ mệnh và các giá trịcốt lõi của Techcombank Triển khai các chương trình chuyển Đồng thời thực hiệnviệc tái cấu trúc mô mình kinh doanh và quản lý và chuyển đổi văn hóa doanhnghiệp Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chấtlượng” (International Star for Leadership in Quality Award) do BID – Tổ chức Sángkiến Doanh nghiệp quốc tế trao tặng Tháng 6/2010: Tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷđồng

2011

 3/2011: Nhận giải thưởng “Tỷ lệ điện tín chuẩn” từ ngân hàng Bank of NewYork

 4/2011: Được xếp hạng trong “top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam” từ

tổ chức VNR 500 và nhận giải thưởng “Sản phẩm tín dụng của năm” từ ThờiBáo Kinh Tế Việt Nam

 5/2011: Nhận giải “ Doanh nghiệp đi đầu” của tổ chức World confederation

Trang 6

tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2011 do Tạp chí Finance Asia traotặng.

 “The Best Bank in Vietnam” - Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011; “TheBest Cash Management Bank in Vietnam” - Ngân hàng quản lý tiền tệ tốtnhất Việt Nam năm 2011 và “The Best Trade Bank in Vietnam” - Ngân hàngtài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2011 do Tạp chí Alpha South EastAsia trao tặng

 “The Best FX provider in Vietnam” - Ngân hàng cung cấp ngoại hối tốt nhấtnăm 2011 do Tạp chí Asia Money trao tặng

 “Vietnam Retail bank of the year” do Tạp chí Asian Banking and financetrao tặng

 12/2011: Nhận Giải “Best domestic bank in Vietnam” – Ngân hàng nội địatốt nhất Việt Nam do Tạp chí The Asset trao tặng

1.1.2.Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam tại Bát Đàn(Techcombank Bát Đàn):

Giám Đốc

Phòng tín dụng

Phòng dịch vụ khách hàng

Phòng

kế toán

Kho quỹ

Trang 7

+ Tiếp nhận, kiểm tra,thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng đảm bảo phùhợp với quy định và yêu cầu của Techcombank.

+ Đánh giá, phân cấp hồ sơ khách hàng để chuyển lên các cấp có thẩm quyềnphù hợp ký duyệt

+ Lập hồ sơ tín dụng, thực hiện giao dịch thỏa thuận trực tiếp với khách

+ Quản lý và xuất nhập các giấy tờ có giá trị như trái phiếu, tín phiếu củangân hàng theo quy định của ngân hàng và nhà nước

+ Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của đối tượng khách hàng tới các phòng chuyênmôn trong ngân hàng

-Phòng Kế toán: Giao dịch với khách hàng, ghi chép đầu đủ các thông tin về

từng khách đến giao dịch,thực hiện các nghiệp vụ kế toán

-Kho quỹ

+ Lưu giữ các khoản tiền tài sản bằng tiền mặt hoặc hiện vật của ngân hàng+ Kiểm soát các lượng tiền gửi đối chiếu với các chứng từ hóa đơn, các hợpđồng tín dụng

+ Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trực tiếp với khách hàng đối với các khoảntiền mặt lớn

- Giám đốc: Quản lý, điều hành mọi hoạt động của phòng giao dịch.

- Kiểm soát: Kiểm soát dịch vụ khách hàng, giao dịch viên (kế toán).

Trang 8

- Chuyên viên khách hàng: Tiếp khách hàng cá nhân, doanh nghiệp có nhu

cầu về vay vốn để tư vấn và làm hồ sơ giải ngân cho khách

- Số cán bộ nhân viên phòng giao dịch: 20 người

- Số cán bộ nhân viên có trình độ đại học: 20 người

1.1.2.2 Các sản phẩm, dịch vụ chính của ngân hàng cung cấp

Với đội ngũ cán bộ điều hành quản lý cùng nhân viên ngân hàng dầy dặn vềkinh nghiệm, giỏi về chuyên môn đã định hướng hoạt động và có chiến lược rõ ràngtrong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng về khách hàng: cá nhân, doanh nghiệp nhằmđáp ứng đầy đủ,nhanh chóng kịp thời nhu cầu của khách hàng đặt ra

Các dịch vụ Techcombank Bát Đàn hiện đang cung cấp gồm:

a Khách hàng doanh nghiệp

 Tiền gửi: Tiền gửi thực gửi, tiền gửi thanh toán…

 Tín dụng doanh nghiệp: Vay vốn lưu động theo món, vay vốn lưuđộng theo hạn mức

 Quản lý tiền tệ và thanh khoản: Quản lý các khoản phải chi, quản lýcác khoản phải thu

 Tài trợ thương mại và bảo lãnh: Tài trợ xuất khẩu nông sản, tài trợ nhàphân phối

 Thanh toán quốc tế: Nhận chuyển tiền đến, chuyển tiền ra nướcngoài

 Ngoại hối phòng ngừa rủi ro: Sản phẩm ngoại hối, sản phẩm phòngngừa rủi ro

b Khách hàng cá nhân

 Tiết kiệm: Tiết kiệm bội thu, tiết kiệm phát lộc, tiết kiệm thường

 Tài khoản: Tiền gửi thanh toán,tiền gửi năng động

 Cho vay: Mua bất động sản, mua ôtô, tiêu dùng, kinh doanh

 Thẻ: Fa@stAcces, techcombank visa

 Ngân hàng điện tử F@st-banking: F@st i-bank, F@st-mobipay

 Sản phẩm bảo hiểm: Bảo hiểm tài sản, Bảo hiểm con người

Trang 9

 Dịch vụ khác như: Dịch vụ kiều hối, thanh toán hóa đơn tiền điện tiềnmặt lớn.

1.1.3 Một số hoạt động chủ yếu của Techcombank Bát Đàn

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn luôn là hoạt động quan trọng nhất và quyết định sựtồn tại, phát triển của Ngân hàng Techcombank Bát Đàn luôn là đơn vị thực hiệntốt việc huy động vốn trong toàn ngân hàng

Tình hình huy động vốn của Techcombank Bát Đàn

( Đơn vị: Triệu đồng )

các tài sản có giá trị như bất động sản Từ đó dẫn đến số lượng tiền gửi giảm, tuy

nhiên lạm phát tăng rất nhanh ( lạm phát 2 chữ số ) khiến cho tổng số tiền gửi

Trang 10

danh nghĩa vẫn tăng trong khi đó giá trị thực của tiền giảm.Có thể lý giải vần đềnày như sau: “Số tiền gửi năm 2007 là 1 đồng với số lạm phát là 20% thì lượngtiền gửi là 1,2 đồng năm 2008 mới tương đương năm 2007 Trong khi đó lượngtiền gửi năm 2008 tăng 5.6 % so với năm 2007 điều này có nghĩa lượng huy động

vốn thực tế năm 2008 giảm so với 2007” ( trích chuyên gia phân tích tài chính

Techcombank)

Năm 2009 đánh dấu sự đột phá trong việc huy động vốn khi lượng tiền gửi

đạt 17945100 tức là tăng 85,098% so với năm 2008 Những dư âm, hậu quả do

cuộc khủng hoảng gây ra khiến người dân cẩn trọng hơn trong việc đầu tư Họchọn giải pháp an toàn đó là gửi tiền vào ngân hàng, điều này giảm thiểu các rủi ro

mà vẫn thu được lợi tức từ số tiền nhàn rỗi

Năm 2010 mức tín dụng chỉ đạt mức 1059119,9 triệu đồng giảm khoảng740000,0 triệu đồng so với năm 2009 Nguyên nhân của việc sụt giảm mức huyđộng vốn năm 2010 so với năm 2009 là do Chính phủ và Ngân hàng nhà nước(NHNN) kiềm chế phát triển tín dụng Các chính sách siết chặt quản lý nhằm

ổn định thị trường tiền tệ trong nước cũng như việc đóng cửa sàn giao dịchvàng, thắt chặt yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và tỷ lệ cho vay

Nhìn chung, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động kết quảcủa hoạt động huy động vốn vẫn tốt Điều này tạo tiền đề thuận lợi cho sự tăngtrưởng của ngân hàng các năm tiếp theo

1.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Tín dụng luôn là hoạt động quan trọng và là nguồn thu nhập chủ yếu củacác ngân hàng Techcombank Bát Đàn cũng không nằm ngoài quy luật ấy HiệnTechcombank Bát Đàn cung cấp rất nhiều các sản phẩm tín dụng khác nhau, cácdịch vụ thông minh : Các gói sản phẩm dịch vụ tài khoản bao gồm tài khoản tiền gửithanh toán và tài khoản tiền gửi chuyên dùng, các sản phẩm tín dụng như cho vayvốn lưu động theo món và theo hạn mức, cho vay ngắn, trung, dài hạn theo món vàtheo dự án, thấu chi doanh nghiệp, tài trợ dự án vay vốn trọn gói, cho vay nông

Trang 11

sản,tài trợ nhà cung cấp, cho vay vốn ra nước ngoài… Dưới đây là báo cáo về tìnhhình hoạt động tín dụng của Techcombank Bát Đàn

Tình hình hoạt động tín dụng của Techcombank Bát Đàn( Đơn vị : Tỷ đồng)

tế thế giới năm 2008 đã khiến nhu cầu vay vốn đầu tư giảm Năm 2009, lượng vốnvay tăng 32 % tức là khoảng 138,0 tỷ đồng và đạt mức 573,0 tỷ đồng Techcombankđược đánh giá là một trong các ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam thoát khỏi khủnghoảng kinh tế Năm 2010, tổng dư nợ tăng 332,0 tỷ đồng bằng 1,5 lần so với năm

2009 Đây là mức tăng kỷ lục từ trước đến nay của chi nhánh Điều này cho thấy sự

Trang 12

tín nhiệm của khách hàng đối với Techcombank Bát Đàn Đồng thời thấy được sựhợp lý, đúng đắn trong đường lối chính sách của ban lãnh đạo ngân hàng.

Về cơ cầu vốn vay : Nguồn vốn cho vay của Techcombank Bát Đàn chủyếu là vay ngắn hạn ( chiếm khoảng 60- 65 % trong tổng nguồn vốn vay của ngânhàng) Thông thường Techcombank Bát Đàn chỉ cho vay các khoản vay có thời hạn

từ 24 tháng trở lại đối với các khách hàng vay lần đầu tiên Điều này đảm bảo tính

an toàn của nguồn vốn trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động bất thường.Trong giai đoạn 2006 – 2010 ban lãnh đạo nâng cao công tác thẩm định và quản trịrủi ro nhờ vậy chất lượng tín dụng ngày càng cải thiện Cụ thể tỷ lệ phần trăm nợquá hạn trong giai đoạn này liên tục giảm từ 13 % năm 2006 xuống còn 8 % năm

2010 Đây là thành quả quan trọng trong chiến lược giảm nợ xấu, nợ khó đòi củaTechcombank Bát Đàn

1.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank Bát Đàn giai đoạn

8 Lợi nhuận sau chi phí rủi ro 2799,4 3072,9 -8088,3 4541,5 9092,7

( Nguồn: Phòng kế toán Techcombank Bát Đàn)

Dựa vào số liệu của bảng báo cáo thu nhập ta có thể đánh giá chung tình hìnhkinh doanh của Chi nhánh Techcombank Bát Đàn trong thời gian qua như sau

Phần lợi nhuận trước chi phí rủi ro bao gồm: Lợi nhuận thuần lãi, lợi nhuận

từ hoạt động dịch vụ, lãi khác, lãi từ kinh doanh ngoại hối liên tục tăng trong suốtthời kỳ Điều này phản ánh tính ổn định trong hoạt động kinh doanh của ngân hàngtrong thời gian qua Trong suốt giai đoạn 2006 -2010, lợi nhuận trước chi phí quản

Trang 13

trị rủi ro luôn tăng ngay cả trong thời kỳ khủng hoảng Đặc biệt năm 2010 lợi nhuậnđạt 9888,4 triệu đồng bằng 1,8 lần so với năm 2009 với lợi nhuận chỉ là 5237,3 triệuđồng Trong khi đó nguồn chi phí duy trì hoạt động luôn giảm theo các năm Đó làkết quả của chiến lược đầu tư nguồn lực có hiệu quả của Ngân hàng Tuy nhiên tacũng thấy được sự khác biệt của lợi nhuận trước chi phí quản trị rủi ro và lợi nhuận

sau quản trị rủi ro Đặc biệt năm 2008, chi phí quản trị rủi ro là 12944,0 triệu đồng.

Đây là nguyên nhân chính làm cho lợi nhuận sau đó giảm mạnh và đạt âm 8088,3triệu đồng Công tác quản trị rủi ro rõ ràng là chưa tốt Mặc dù khủng hoảng kinh tế

( 2008 ) có thể tác động rất mạnh tới nền kinh tế nhưng không thể gây nên tác hại to

lớn đến như vậy Nguyên nhân chính là sự thiếu minh bạch cũng như sự lỏng lẻo, sơsài trong công tác quản trị rủi ro Điều này làm cho chi phí quản trị rủi ro tăng nênbất thường Như chúng ta đã biết chi phí quản trị rủi ro là chi phí dành cho các dự

án nợ xấu và nợ khó đòi Như vậy chi phí quản lý rủi ro lớn năm 2008 là do các dự

án trước năm 2008 đáo hạn trả nợ và không thể thanh toán được Đây là vấn đề

“tiền khủng hoảng”, khi nền kinh tế trở lên quá nóng ( đặc biệt là thị trường chứngkhoán ) số người đầu tư ( đầu tư vay vốn , phân biệt với đầu tư bằng vốn tự có )tăng lên rất lớn Sự nhận đinh và đánh giá sai lầm về tình hình chuyển biến của nềnkinh tế trong thời gian tới đã khiến Techcombank cho vay quá nhiều Khi khủnghoảng xảy ra đã khiến hàng loạt dự án đầu tư không hiệu quả, bị thua lỗ hoặc phásản Điều hiển nhiên sẽ làm tăng các khoản nợ xấu, nợ khó đòi và chi phí quản trịrủi ro sẽ tăng

1.2 Tổng quan về thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Techcombank Bát Đàn

1.2.1 Mục đích,yêu cầu và căn cứ đối với công tác thẩm định của các dự án đầu

tư vay vốn tại Techcombank Bát Đàn

1.2.1.1 Mục đích của công tác thẩm định đối với các dự án đầu tư vay vốn tại Techcombank Bát Đàn

Thẩm định có vai trò rất quan trọng trong việc cấp giấy phép đầu tư, nó cũng

là cơ sở của việc cấp vốn cho vay của các tổ chức tín dụng như Techcombank Nó

Trang 14

là cơ sở để các cấp có thẩm quyền trong ngân hàng xem xét đưa ra quyết định chovay vốn Trong Techcombank thẩm định dự án đầu tư có các vai trò quan trọng sau:

Thứ nhất, Thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp

Dựa trên hồ sơ thẩm định, cơ quan có chức năng thẩm định sẽ tiến hành kiểmtra và đánh giá tính hợp pháp, tính hợp lý của dự án Đây là căn cứ quan trọng để

có được những kết luận chính xác, tính sát thực của dự án

Công tác thẩm định dự án đầu tư còn giúp cho việc thi hành pháp luật Thông quakiểm tra, kiểm soát, công tác thẩm định dự án sẽ xác định rõ những nội dung cần thựchiện về điều kiện pháp lý, mặt hàng sản xuất có phù hợp với luật pháp nhà nước không.Qua đó cũng góp phần phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm và phối hợp hài hòa giữacác đối tác tham gia dự án, đảm bảo việc chuẩn bị, thực hiện và vận hành dự án đượcthuận lợi

Thứ hai, Thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc sàng lọc dự án

Chỉ những dự án có tính khả thi cao như có quy mô lãi lớn, hệ số hoàn vốn caocũng như thời gian trả nợ phù hợp mới được tài trợ vốn đầu tư Qua đó sàng lọc các

dự án có tính khả thi không cao, góp phần quan trọng vào công tác quản trị rủi ro,giảm nợ xấu nợ khó đòi trong ngân hàng

Thứ ba, Phân loại đưa ra hạn mức cho vay phù hợp với từng dự án

Thông qua công tác thẩm định ngân hàng sẽ có các mức cho vay khác nhau vớimỗi dự án Mặc dù ngân hàng có quyết định cụ thể về tỷ lệ vốn cho vay, phương thứccho vay nhưng các trường hợp vay vốn không bao giờ giống nhau Vì vậy ngoài việcđánh giá lại tính hợp lý khách quan của đề xuất xin vay thì các cán bộ thẩm định sẽ tínhtoán được các yếu tố ảnh hưởng đến từng dự án và áp dụng một tỷ lệ lãi suất cho vayphù hợp Chính từ những ý kiến đề xuất của ban thẩm định, các cấp có thẩm quyền mới

có cơ sở để xem xét và phê duyệt đề xuất có nên cho vay vốn không

1.2.1.2 Những yêu cầu đối với công tác thẩm định của các dự án vay vốn đầu tư tại Techcombank Bát Đàn

Để đảm bảo tính khách quan, tính khoa học và tính toàn diện trong việc thẩmđịnh đầu tư Techcombank đặt ra những yêu cầu thẩm định như sau:

Trang 15

Về mặt chuyên môn

Một dự án chỉ được chấp nhận vay vốn khi có thời gian thu hồi vốn nhanh,quy mô lợi nhuận lớn, hệ số hoàn vốn cao Đồng thời dự án đó phải đảm bảo tínhhợp pháp về mặt pháp luật, phù hợp các quy định hiện hành về quản lý đầu tư củanhà nước Tính khả thi của dự án luôn được ưu tiên hàng đầu Một dự án cho dù cótài sản đảm bảo lớn đến đâu mà không đạt hiệu quả về mặt tài chính thì cũng khôngđược chấp nhận vay vốn Bên cạnh đó, một dự án có tính khả thi cao đảm bảo cácyêu cầu về mặt tài chính, pháp lý và kinh tế xã hội … Techcombank có thể chấpnhận tài trợ vốn với tài sản đảm bảo là chính dự án đó

Về cán bộ thẩm định.

- Về học vấn, các cán bộ thẩm định trong Techcombank Bát Đàn đều có yêucầu tốt nghiệp đại học trở lên

- Cần nắm vững định hướng, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất

nước, các lĩnh vực kinh tế Hiểu biết các quy định luật pháp về quản lý kinhtế,quản lý đầu tư …

- Nắm vững tình hình SXKD, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan

hệ tài chính- kinh tế tín dụng của doanh nghiệp ( hoặc của chủ đầu tư khác), vớiTechcombank

- Biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp ( hoặc củachủ đầu tư), các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung củadoanh nghiệp ( hoặc của chủ đầu tư), từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết địnhđầu tư hoặc cho phép đầu tư

- Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật quan trọng của

dự án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mứckinh tế- kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định

- Tính trung thực, khách quan, tinh thần trách nhiệm cao với công việc

- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong

và ngoài ngành có liên quan ở trong và ngoài nước

Trang 16

- Đoàn kết giữa nội bộ phòng thẩm định và các phòng ban khác nhằm phát huysức mạnh tập thể.

1.2.1.3 Các căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại chi nhánh Techcombank Bát Đàn

- Hồ sơ trình Dự án : Được lập theo đúng các quy định hiện hành, là tài liệu

chính thức và căn bản nhất để làm căn cứ thẩm định nên cần Kiểm tra, xem xét cácnội dung có đảm bảo tính pháp lý hay không từ đó tiến hành phân tích từng nhómchỉ tiêu Ngoài ra còn có các thủ tục theo quy định riêng của Techcombank

- Tờ trình thẩm định Dự án

- Dự án soạn thảo theo quy định quản lý hiện hành gồm phần thuyết minh vàphần thiết kế cơ sở

- Biên bản họp hội đồng quản trị của công ty.(Đối với công ty cổ phần)

- Các văn bản pháp lý có liên quan:

+ Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận tư cách pháp nhân, năng lực kinhdoanh, tài chính của chủ đầu tư

+ Các văn bản xác nhận sự phù hợp của Dự án theo quy hoạch phát triển ngành,địa phương

+ Ý kiến của bộ chủ quản như văn bản cho phép đầu tư, quyết định giao vốn chochuẩn bị đầu tư và các tài liệu liên quan khác

-Căn cứ pháp lý: Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, quy định về cho

vay vốn đầu tư, các quy định về quản lý đầu tư của chính phù bao gồm:

+ Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005

+ Quy chế về cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèmtheo quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN

+ Quyền sở hữu và sử dụng đất

+ Tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật riêng của từng ngành như: Thông tư số05/2007/TT – BXD ngày 25/07/2007 của Bộ xây dựng hướng dẫn lập và quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình

+ Nghị định số 209/2004/NĐ – CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lýchất lượng công trình

Trang 17

- Các quy ước, thông lệ qtế: các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa cá tổ

chức quốc tế (về hàng hải,hàng không,đường sông,…) Quy định của các tổ chức tàitrợ vốn (WB, IMF, ADB, JBIC,…), các quỹ tín dụng xuất khẩu của các nước, cácquy định về thương mại, tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm

-Các quy định riêng của Techcombank :Đối với các đối tượng khách hàng cho

vay và đối với từng loại dự án cho vay cụ thể.Các đối tượng khách hàng được xếploại trên phần mềm T24-R5 của riêng hệ thống Techcombank

1.2.2.Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại chi nhánh Techcombank Bát Đàn

Sơ đồ quy trình thẩm định dự án.

-Các bước chính thực hiện như sau:

Bước 1- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn chưa

đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hànghoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ, vào

Sổ theo dõi và tiến hành thẩm định

Bước 2- Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội

dung yêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quy trình

Tiếp nhận hồ sơ

khách hàng

Chuyên viên khách hàng

Lãnh đạo phòng

Giải ngân thu nợ Phê duyệt

Trang 18

này, Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xinvay vốn Nếu cần thiết khách hàng bổ sung hồ sơ hoắc giải trình rõ thêm.

Bước 3- Cán bộ thẩm định lập Báo cáo thẩm định dự án, trình trưởng phòng

thẩm định xem xét

Bước 4- Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua

hoặc yêu cầu Cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung

Bước 5- Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định, trình

Trưởng phòng thẩm định thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết tiến hành giải ngân

và thực hiện các bước sau khi cho vay,cụ thể:

- Hoàn thiện hồ sơ giải ngân, lập tờ trình giải ngân

- Phê duyệt tờ trình giải ngân và khế ước nhận nợ

- Kiểm soát hồ sơ giải ngân

- Chuyển tiền giải ngân cho khách hàng từ kho quỹ

- Kiểm tra sử dụng vốn vay và theo dõi hoạt động đầu tư của khách hàng

- Theo dõi thu hồi nợ gố, lãi vay Trong trường hợp dự án hoạt động quákém thực hiện thu hồi xiết nợ đề phòng rủi ro có thể xảy ra

1.2.3 Các phương pháp thẩm định dự án vay vốn đầu tư được sử dụng tại Techcombank Bát Đàn

1.2.3.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Cán bộ thẩm định thẩm định dự án theo một trình tự biện chứng cụ thể, từtổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cơ sở cho các bước tiếptheo.Khi nhận hồ sơ của khách hàng cán bộ thẩm định sẽ xem xét tổng quát hồ sơxem xem hồ sơ có hợp lệ hay không,hồ sơ đã đầy đủ chưa,còn thiếu những giấy tờ

gì cần bổ sung để bào cho khách hàng bổ sung,nếu thẩm định tổng quát thấy đạtyêu cầu thì mới đi vào thẩm định chi tiết.Thẩm định khách hàng trước sau đó mớiđến thẩm định vốn vay…nếu nội dung nào không đạt thì cán bộ thẩm định sẽ dừnglại không thâm định các nội dung tiếp theo

Ý kiến sinh viên:Việc áp dụng phương pháp thẩm định theo trình tự giúp

cán bộ thẩm định tiết kiệm được thời gian,loại bỏ những dự án không khả thi một

Trang 19

cách nhanh chóng,tiết kiệm thời gian cũng như công sức,mặt khác áp dụng phương pháp này giúp cán bộ thẩm định tránh thẩm định chồng chéo các nội dung trong cùng một sự án,mang lại hiệu quả công việc cao nhất.

dự án có phù hợp với các quy định riêng về cho vay vốn của riêng Techcombankhay không

Khi thẩm định khía cạnh thị trường các cán bộ thẩm định thường so sánh cácsản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường

Khi thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án các cán bộ thẩm định thường tìmmột dự án tương tự hoặc các nội dung kỹ thuật tương tự của dự án khác để làm cơ

sở so sánh

Ý kiến của sinh viên: Việc áp dụng phương pháp sẽ giúp cán bộ thẩm định

thực hiện thẩm định tính pháp lý của chủ đầu tư và của dự án một cách nhanh chóng,thẩm định được các khía cạnh công nghệ,kỹ thuật mà cán bộ thẩm định không am hiểu sâu Tuy nhiên trong một số trường hợp cán bộ thẩm định còn áp dụng một cách máy móc phương pháp này như so sánh các sản phẩm của dự án với các sản phẩm trên thị trường,so sánh các khía cạnh công nghệ,kỹ thuật của dự án thẩm định với các dự án cùng loại mà không tính đến đặc điểm riêng của từng dự

án dẫn đến các khía cạnh đó có yêu cầu khác nhau khiến kết quả thẩm định không chính xác.

Trang 20

1.2.3.3 Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án

Các cán bộ thẩm định ở Techcombank Bát Đàn chủ yếu sử dụng phươngpháp phân tích độ nhảy một chiều,các cán bộ thẩm định thường xem xét sự thay đổicủa hiệu quả tài chính khi cho các yếu tố doanh thu giảm đi hoặc chi phí tăng lên.Thông thường tại Techcombank, người ta cho doanh thu dao động giảm từ 5% -20% cũng như cho chi phí tăng từ 5% 20% tùy từng dự án, sau đó xét đến các chỉtiêu tài chính cụ thể Nếu trong trường hợp vẫn có NVP > 0 có nghĩa dự án vẫn khảthi ngay cả khi chi phí và doanh thu có biên động Từ đó đưa ra các quyết đinh vayvốn Xu hướng này xem xét các nhân tố nhân tố nào tác động mạnh nhất đến các chỉtiêu tài chính của dự án.Tại Techcombank Bát Đàn công tác phân tích độ nhạy chủyếu ở việc dùng các hàm Excel cơ bản như Goalseek hoặc Table

Ý kiến của sinh viên: Mặc dù phương pháp phân tích độ nhạy đang được

áp dụng đơn giản,tiết kiệm thời gian giúp việc cho vay nhanh chóng tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư nhưng nó chưa chính xác trong điều kiện các yếu tố cùng thay đổi bất lợi cho dự án,trong trường hợp này các càn bộ thẩm định nên dung phương pháp phân tích độ nhạy nhiều chiều cụ thể là cho các yếu tố cùng thay đổi như doanh thu giảm,chi phí tăng,lạm phát tăng để xem xét đến các chỉ tiêu hiệu quả của dự án một cách chính xác hơn.Bên cạnh đó việc sử dụng các hàm Excel cơ bản chỉ áp dụng thuận lợi với các dự án ít phức tạp còn các dự án phức tạp sẽ gặp khó khăn

1.2.3.4 Phương pháp dự báo.

Các cán bộ thẩm định tại Techcombank Bát Đàn thường sự dụng phươngpháp này trong nội dung thẩm định khía cạnh thị trường khi cần dự báo như lượngcung cầu sản phẩm trong tương lai tỷ lệ lạm phát hoặc lãi suất trong tường lai Cácbiện pháp dự báo thường dùng tại ngân hàng là dựa vào các số liệu thực hiện cáchàm ngoại suy thống hay các mô hình dự báo ARIMA, VAR

Ý kiến của sinh viên: Để tiến hành dự báo dựa vào các hàm ngoại suy

thống kê và các mô hình dự báo có kết quả tốt cần một lượng lớn các số liệu trong quá khứ và hiện tại nhưng việc thu thập các số liệu này mất nhiều thời gian và công

Trang 21

sức nên các cán bộ thẩm định do tâm lí e ngại đã thu thập ít thông tin dẫn đến kết quả dự báo chưa thật chính xác.Bên cạnh các phương pháp dự báo dựa vào các hàm ngoại suy thống kê và các mô hình dự bào thì các cán bộ thẩm định cũng cần chú ý đến phương pháp dự báo theo kinh nghiệm vì nhiều dự án bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như chính trị,các điều kiện tự nhiên bất lợi có thể xảy ra như hạn hán,lũ lụt…

1.2.4 Nội dung thẩm định dự án vay vốn tại Techcombank Bát Đàn

1.2.4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn

Ở phần này bao gồm 3 nội dung chính: Thẩm định hồ sơ khách hàng, thẩmđịnh tư cách pháp nhân của khách hàng, thẩm định năng lực tài chính của khách

hàng và quan hệ khách hàng với Techcombank.Thẩm định khách hàng vay vốn các

cán bộ thẩm định chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh chỉ tiêu để thực hiên công tác thẩm định:

a Thẩm định hồ sơ khách hàng bao gồm các nội dung:

- Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của bên vay Bao gồm:

+ Quyết định thành lập được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền theo quyđịnh của nhà nước

+ Giấy phép kinh doanh còn có hiệu lực được cấp bởi sở kế hoạch và đầu tưphân cấp các ngành, địa phương

+ Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị ( với công

ty cổ phần) Quyết định ủy quyền đại diện vay vốn của doanh nghiệp

+ Hợp đồng liên doanh ( đối với doanh nghiệp có nguồn vốn đầu tư nướcngoài)

- Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay.

+ Giấy phép vay vốn theo mẫu của Techcombank

+ Bản báo cáo lâp dự án chi tiết của dự án Bao gồm bản thiết kế kỹ thuật,các báo cáo tài chính, kinh tế xã hội có liên quan đến dự án

Trang 22

+ Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán, trao đổi, tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp

+ Đối với việc thực hiện đầu tư của doanh nghiệp nhà nước cần có quyếtđịnh của cơ quan có thẩm quyền Đối với khách hàng là công ty cổ phần cần có vănbản quyết định vay và đầu tư của hội đồng quản trị

- Hồ sơ đảm bảo tín dụng.

+ Giấy chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của tài sản đang nắm giữ

+ Với tài sản thế chấp là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thìcần có ý kiến của các cổ đông, văn bản chấp thuận của hội đồng quản trị

+ Giấy tờ của công ty, tổ chức tín dụng nếu vay vốn thông qua bảo lãnh

- Hồ sơ tài chính của khách hàng

+ Báo cáo tài chính ( 2 năm ) của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp chưa đủ 2năm hoạt động thì báo cáo tài chính từ thời điểm thành lập đến giờ

+ Báo cáo chi tiết tình hình hoạt động kinh doanh, công nợ và hàng tồn kho

b Thẩm định tư cách pháp nhân của khách hàng bao gồm các nội dung:

- Thẩm định lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

+ Lịch sử hình thành của doanh nghiệp

+ Mặt hàng, dịch vụ doanh nghiệp đang cung ứng, sự thay đổi quy mô, vốnđiều lệ, sản phẩm, bộ máy điều hành của doanh nghiệp

+ Các mối quan hệ làm ăn, uy tín của doanh nghiệp, các quan hệ vay vốnkhác của doanh nghiệp

- Thẩm định tư cách lãnh đạo, người đại diện của doanh nghiệp.

+ Trình độ học vấn, chuyên môn

+ Trình độ quản lý và hiểu biết pháp luật

+ Kinh nghiệm trên thị trường ( đặc biệt liên quan tới lĩnh vực đang đầu tư)+ Thái độ quan hệ hợp tác với ngân hàng

c Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng

Trang 23

Dựa vào hồ sơ khách hàng, thông tin dữ liệu từ hệ thống CIC và các bộnghành liên quan Các chuyên viên thẩm định tiến đánh giá năng lực tài chính củakhách hàng theo những nội dung sau:

- Nguồn vốn chủ sở hữu so với nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn Vốn chủ

sở hữu phải > nợ phải trả Điều này đảm bảo khi gặp rủi ro doanh nghiệp vẫn có đủkhả năng chi trả nợ nần

- Kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm qua Đánh giá mức độ và

nguyên nhân lỗ, lãi ( chú ý tới nguyên nhân khách quan và chủ quan )

- Đánh giá công nợ của dự án: Tình hình nợ của doanh nghiệp với các tổ

chức tín dụng cũng như các doanh nghiệp, cá nhân khác Xem xét tính đúng hạn củathời gian trả nợ liệu doanh nghiệp có nợ quá hạn hay không

- Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Tỷ suất tài trợ: Đánh giá mức độ tự chủ của doanh nghiệp về tài chính, chỉ số

này càng cao chứng tỏ mức độ tự chủ càng lớn Tỷ suất tài trợ được tính bằngnguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn Tỷ suất tài trợ > 0.5 được coi là đạt yêucầu

Tỷ suất thanh toán ngắn hạn: Đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn

hạn của doanh nghiệp ( khoản nợ có thời hạn < 1 năm) Tỷ suất này được tính bằngthương số giữ tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này chuẩn khi đạt ~ 1

Tỷ suất thanh toán tức thời: Khả năng trả những món nợ bất thường của doanh

nghiệp Tỷ suất này được tính bằng tổng vốn bằng tiền mặt trên tổng nợ ngắn hạn.Thông thường tỷ suất này đạt chuẩn > 0.5

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản ( ROA): Chỉ tiêu này đánh giá mức sinh lời

trên 1 đơn vị tài sản của công ty và được tính bằng thương số giữa lợi nhuận ròngtrên tổng tài sản của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng nguồn vốn ( ROE): Đánh giá mức độ lãi trên

một đồng vốn bỏ ra của doanh nghiệp Tỷ suất này tính bằng tổng lợi nhuận trêntổng nguồn vốn

Trang 24

Sau khi tính toán các chỉ tiêu trên, cán bộ thẩm định đánh giá tình hình tàichính của khách hàng theo tiêu chuẩn của Techcombank đối với từng loại hìnhdoanh nghiệp, loại vốn vay thông qua việc nhập số liệu vào phần mềm T24.

d Quan hệ của khách hàng với Techcombank và các ngân hàng khác

- Chuyên viên thẩm định xem xét tình hình quan hệ của khách hàng vớiTechcombank Đối với những khách hàng quen của ngân hàng sẽ được ưu tiên vayvốn so với các dự án khác Để được đánh giá là khách hàng quen, Techcombankyêu cầu khách hàng phải có các dự án vay vốn trước đó tại Techcombank ít nhất là

3 năm Chỉ những khách đã từng có quan hệ với Techcombank mới được vay vốnđối với dự án trung hạn ( thời gian trả nợ > 60 tháng)

- Bên cạnh đó các chuyên viên cũng xem xét tình hình quan hệ của kháchhàng với các ngân hàng khác với các chỉ tiêu như: Uy tín của khách hàng với ngânhàng đó, thời gian trả nợ, tính hiệu quả của các dự án vay vốn… Với một kháchhàng có uy tín lớn tại các ngân hàng này cũng là một ưu thế để Techcombank đánhgiá việc cho vay hay không

Techcombank sử dụng phần mềm T24 thực hiện công việc sắp xếp các mức tíndụng theo các tiêu chi nhất định Chuyên viên sẽ nhập số liệu có liên quan máy sẽ tựđộng chấm điểm và sắp xếp theo bảng sau:

Trang 25

Xếp loại tín dụng khách hàng Hạng Chất lượng Điều kiện lãi suất

A1 Rất tốt Cho vay theo mức lãi suất thoả thuận giữa hai

A2 Tốt bên, khoảng 13 - 15% bằng việc hỗ trợ lãi suất hoặc ưu đãi

khác để phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước

1.2.4.2 Thẩm định dự án đầu tư vay vốn

Sau phần thẩm định về khách hàng các chuyên viên tiến hành bước tiếp theovới việc thẩm định các nội dung chính của một dự án vay vốn đầu tư

-Dự án có nằm trong diện được phép đầu tư của nhà nước hay không

-Dự án đã được các ban ngành liên quan cấp phép đầu tư hay chưa

-Dự án có nằm trong diện cấp vốn của Techcombank hay không

b Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án

Trang 26

Công tác thẩm định khía cạnh thị trường là một khâu hết sức quan trọngquyết định sự thành bại của một dự án Một dự án cho dù sản xuất ra sản phẩm cótốt đến đâu và chất lượng có tốt đến đâu mà cầu thị trường ít hoặc không có thì dự

án đó chắc chắn không khả thi Trong nội dung thẩm định này các cán bộ thẩm

định của Techcombank sử dụng các phương pháp thẩm định phân tích độ nhạy,so sánh chỉ tiêu và dự báo.

Dựa vào lượng thông tin và độ chính xác của thông tin thu thập cán bộ thẩm định

sẽ tiến hành thẩm định khía cạnh thị trường trên các nội dung sau sau:

* Nhu cầu hiện tại và tương lai của thị trường sản phẩm mà dự án đang cung cấp,Phương pháp dự báo được các cán bộ thẩm định của Techcombank sử

dụng để thẩm định.

- Thị trường trong nước.

+ Trước hết các chuyên viên thẩm định sẽ đánh giá tập quán tiêu dùng củađối tượng tiêu thụ sản phẩm Đồng thời đánh giá mức thu nhập bình quân củangười dân Thông qua mức giá của sản phẩm chuyên viên sẽ đánh giá mức độ phùhợp cũng như có cái nhìn tổng quan về số lượng người tiêu thụ

+ Thứ hai các chuyên viên cần đánh giá tính thời vụ của dự án Chẳng hạnmột dự án cung cấp quạt thì mức tiêu thụ cao chủ yếu vào mùa hè Qua đó cácchuyên viên sẽ đánh giá được sự chênh lệch nhu cầu sản phẩm các mùa khác nhau.Điều này sẽ đưa ra con số chính xác về cầu sản phẩm trong cả năm tiêu thụ

+ Thứ ba đánh giá đến các loại hàng hóa thay thế và mức độ tiêu thu hànghóa này so với sản phẩm dự án cung cấp

Để xác định mức tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ, các chuyên viên sẽcăn cứ số liệu thu thập được từ Globus hoặc tại Tổng cục thống kê, Bộ Thươngmại và sử dụng công thức tính sau:

Mức tiêu thụ = Tổng sản + Tổng + Tổng sản - Tổng sản - Tổng sản

Trang 27

sản phẩm phẩm tồn

kho đầu kỳ

sản lượngsản xuất

lượng nhậpkhẩu

lượng xuất khẩu

phẩm tồnkho cuối kỳ Sau đó đem tổng hợp và đánh giá tổng quan về cầu của sản phẩm

+ Đánh giá mức độ tăng dân số, phần trăm người tiêu dùng sản phẩm trongtoàn bộ dân số Qua đó đánh giá mức nhu cầu của dự án trong tương lai

- Thị trường nước ngoài.

Đánh giá nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của thị trường xuất khẩu, đến tập quán tiêudùng có phù hợp với sản phẩm không

* Khía cạnh cung ứng của sản phẩm hiện tại và tương lai Phương pháp

dự báo được các cán bộ thẩm định của Techcombank sử dụng thẩm định khía cạnh này.

Thực hiện công đoạn này nhằm đánh giá tổng lượng cung của sản phẩmhiện tại, đánh giá các đối thủ cạnh tranh của dự án và khoảng trống mà thị trườngdành cho việc cung ứng của dự án Nếu thị trường không còn chỗ cho việc cungứng sản phẩm thì cần đánh giá đến chất lượng sản phẩm, tính tối ưu của sản phẩm

để có thể cạnh tranh trên thị trường Việc Phân tích khía cạnh cung ứng của sản

phẩm hiện tại và tương lai được thể hiện qua các nội dung như sau

+ Xem xét đánh giá tổng số doanh nghiệp cũng như toàn bộ cơ sở sản xuấtsản phẩm cùng loại với doanh nghiệp Đánh giá công suất thực của các dự án trên,qua đó đánh giá tổng cung thực tế

+ Đánh giá khả năng mở rộng quy mô của các cơ sở sản xuất sản phẩm, từ

đó đánh giá mức cung sản phẩm trong tương lai

+ Đánh giá công suất của các cơ sở sản xuất mặt hàng thay thế sản phẩm,các dự án sản xuất mới ( công suất dự kiến của sản phẩm trong tương lai)

Cuối cùng các chuyên viên đánh giá tổng cung của sản phẩm hiện tại Đem

tổng cung này so sánh với tổng cầu Nếu tổng cung > tổng cầu  thị trường còn

chỗ trống cho dự án cung cấp Nếu tổng cung < tổng cầu  thị trường hết chỗtrống đánh giá sản phẩm, tính vượt trội của sản phẩm có thể cạnh tranh

Ý kiến sinh viên Cần lưu ý đối với các dự án có sản phẩm xuất khấu cần

Trang 28

chú ý đến hạn ngạch nhập khẩu cũng như hàng rào thuế quan của quốc gia nhậpkhẩu sản phẩm đến.

* Thị trường mục tiêu của dự án và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

Phương pháp so sánh chỉ tiêu và dự báo được các cán bộ thẩm định của

Techcombank sử dụng trong khía cạnh này.

Đánh giá đoạn thị trường mục tiêu của dự án: Dự án cung cấp sản phẩmtrong nước hay đem xuất khẩu

- Dự án cung cấp sản phẩm chiếm lĩnh thị trường trong nước

+ Chuyên viên cần xem xét tiếp các đoạn thị trường nhỏ hơn của dự án: Dự

án cung cấp các sản phẩm cho đối tượng nào? Đối tượng có mức thu nhập cao hayđối tượng có mức thu nhập thấp… Qua đó đánh giá về sản phẩm để xem sản phẩm

đó có phù hợp với các phân khúc thị trường đó không? Chẳng hạn với dự án cungcấp sản phẩm cho người có thu nhập cao, yếu tố chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố

được ưu tiên hàng đầu Các chuyên viên cần đánh giá đặc điểm sản phẩm: uy tín,

mẫu mã, chất lượng sản phẩm có phù hợp không, những ưu, nhược điểm so với sảnphẩm cùng loại Bên cạnh đó các dịch cụ kèm theo cũng rất quan trọng Đối với dự

án dành cho người thu nhập thấp, sinh viên… yếu tố giá cả được quan tâm hơn cả.Mức giá yêu cầu phải thấp hơn mức giá thị trường, tuy nhiên chất lượng sản phẩmcũng phải phù hợp

+ Các chính sách tiếp thị cũng như tiêu thụ sản phẩm của dự án Đối với

những dự án sản xuất ra sản phẩm mới, cần quan tâm đến cách tiêu thụ sản phẩmnhư thế nào Những chương trình khuyến mãi hay giảm giá của doanh nghiệp đểthu hút hàng hóa tới công chúng

+ Phương thức tiêu thụ sản phẩm và mạng lưới cung cấp sản phẩm của

doanh nghiệp trên toàn quốc Liệu rằng mạng lưới đó đã đủ lớn và rộng? Quan tâm

đặc biệt với dự án cung cấp hàng tiêu dùng

- Dự án cung cấp chiếm lĩnh thị trường nước ngoài:

+ Dự án được phép xuất khẩu vào quốc gia dự kiến chưa Mức độ giá cả của

Trang 29

hàng hóa so với mặt bằng giá tại khu vực Chú ý mức giá cần phù hợp

( cao quá  không cạnh tranh được, thấp quá  kiện bán phá giá)

+ Mức đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của dự án, các tiêu chuẩn kỹthuật về sản phẩm dự án đã phù hợp với yêu cầu của nước nhập khẩu

+ Sản phẩm xuất khẩu có nhận được hỗ trợ hay các chính sách ưu đãi vềthuế của chính phủ không

Các chuyên viên cần đánh giá một cách chi tiết tất cả các khía cạnh của thịtrường, qua đó đưa ra được kết luận chính xác nhất tính khả thi của dự án

+ Phương thức tiêu thụ sản phẩm dự án là phương thức nào? Mạng lướiphân phối đã được xác lập chưa, mạng lưới đó có phù hợp với đặc điểm của thịtrường không? ( Mạng lưới tiêu thụ cần được đánh giá kỹ lưỡng nếu như sản phẩmcủa dự án là hàng tiêu dùng )

- Đối với thị trường ngoài nước (nếu sản phẩm của dự án sản xuất để xuất khẩu)

+Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã xâm nhập được vào thị trường dựkiến hay chưa, kết quả như thế nào? Sản phẩm mà dự án sản xuất ra có những ưuthế gì và liệu có cạnh tranh nổi ở thị trường nước ngoài về giá cả, chất lượng phẩmchất, mẫu mã hay không?

+Những quy định của thị trường xuất khẩu về quy cách, phẩm chất, mẫu

mã, bao bì, vệ sinh môi trường, hạn ngạch như thế nào? sản phẩm của dự án có khảnăng đáp ứng được những tiêu chuẩn đó hay không?

+Dự án đã có sẵn những khế ước tiêu thụ sản phẩm hay chưa? Nếu cóthì thời hạn là bao nhiêu? Số lượng, giá cả như thế nào?

+Khả năng mở rộng thị trường ra nước ngoài như thế nào? cần đặc biệtchú ý tới những thay đổi trong chính sách thương mại quốc tế có thể tạo môitrường thuận lợi hay hạn chế việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của

dự án (như lộ trình cắt giảm thuế trong khu vực mậu dịch tự do AFTA, hiệpđịnh thương mại Việt Mỹ, những hiệp ước song phương hay các thoả ướcquốc tế khác, những quy định của Việt Nam về hạn ngạch xuất khẩu…)

+Sản phẩm có được nhà nước trợ cấp xuất khẩu không? mức trợ cấp là

Trang 30

bao nhiêu?

Nội dung của việc thẩm định này đóng vai trò quyết định đến tínhhiệu quả của dự án đầu tư, chỉ khi đảm bảo khả thi về mục tiêu dự án mớithẩm định tiếp các nội dung thẩm định khác

c Thẩm đinh khía cạnh kỹ thuật của dự án,phương pháp thẩm định theo

trình tự,so sánh chỉ tiêu và dự báo được các cán bộ thẩm định của Techcombank Bát Đàn sử dụng trong công đoạn này.

Các cán bộ của Techcombank Bát Đàn thẩm định theo trình tự các nội dungsau:

- Địa điểm thực hiện của dự án: Xem xét diện tích của nơi thực hiện có phù hợp vớidiện tích dự án ghi trên bản thiết kế Đánh giá vị trí của dự án, một dự án cung cấpsản phẩm cần có điều kiện gần nơi tiêu thụ hoặc gần nơi cung cấp nguyên vật liêu.Đánh giá tình hình giao thông vân tải của nơi thực hiện dự án có thuận lợi cho việcthực hiện dự án…

- Đánh giá nguồn nguyên vật liệu cung cấp đầu vào cho dự án, thuộc loại nào có dễkiếm không Những nguồn cung cấp nguyên vật liệu nào ? do một nguồn cung cấphay nhiều nguồn cung cấp Với những dự án chỉ do một nguồn cung cấp nguyên vậtliệu cần chú ý tới tính ổn định và cam kết thỏa thuận mức giá của vật liệu ( tránhtrường hợp ép giá độc quyền )

- Công nghệ dây chuyền: Đánh giá mức công suất của dự án dựa trên cơ sơ số liệu

có sẵn từ bên kỹ thuật, mức độ phù hợp và chi phí của công nghệ lựa chọn với điềukiện của Việt Nam…

- Đánh giá về chi phí đền bù và giải phóng mặt bằng của dự án Đây là công tác rấtquan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian và tiến độ thực hiện của một dự

án ( đặc biệt là dự án xây đựng) Các chuyên viên đánh giá vị trí tình hình dân cư vàquy hoạch của địa phương nơi dự định đặt địa điểm thực hiện Một dự án muốn thựchiện cần chắc rằng việc giải phóng mặt bằng phải nhanh nhất

- Đánh giá cơ chế vận hành và quản lý dự án: Chuyên viên thẩm định cần đánh giá

về tình hình lao động, phương án quản lý nguồn nhân lực của chủ đầu tư Đối với

Trang 31

những dự án áp dụng công nghệ mới phải đánh giá một cách chi tiết về số lượngcông nhân được đào tạo vận hành và chất lượng nguồn nhân lực

d Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án, phương pháp dự báo,phương

pháp phân tích độ nhạy được các cán bộ thẩm định của Techcombank sử dụng trong nội dung này.

Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án có vị trí quan trọng nhất trong quy trình,

nội dung thẩm định và được thực hiện chi tiết, tỷ mỉ nhất trong tất cả công đoạn củaTechcombank Bát Đàn Các chuyên viên buộc phải thẩm định theo đúng quy trình

và đầy đủ các nội dung về tài chính của dự án

* Thẩm định tổng mức vốn đầu tư

Đánh giá tổng vốn đầu tư, tỷ lệ vốn tự có với nguồn vốn vay Techcombankyêu cầu nguồn vốn tự có phải chiếm hơn 60% tổng nguồn vốn trở lên Trong nguồnvốn đầu tư bao gồm nguồn vốn cố định và vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (tínhcho chu kì sản xuất kinh doanh đầu tiên) Trong phần này, các cán bộ thẩm địnhcần xem xét, đánh giá xem tổng vốn đầu tư đã được tính toán hợp lý hay chưa,

đã tính toán tất cả các khoản mục cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tố tác độnglàm tăng chi phí như trượt giá, lạm phát, các khoản mục có thể phát sinh thêm vềkhối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoạitệ…Điều này rất quan trọng trong công tác thẩm định bởi nguồn vốn cố định thôngthường là nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định như : nhà xưởng và máy móc thiếtbị… Nếu nguồn vốn lưu động không sử dụng tốt thì sẽ không phát huy được tiềmlực của hệ thống máy móc, thiết bị Như vậy có thể dẫn tới sự thua lỗ của dự án

Tại Techcombank tùy theo đặc thù của dự án các chuyên viên thẩm định tỷ

lệ nguồn vốn này theo nhiều mức khác nhau Với những dự án sản xuất hàng tiêudùng thông thường nguồn vốn cố định chiếm tỷ lệ ít hơn so với các dự án xây dựng.Bởi các dự án tiêu dùng cần mạng lưới tiêu thụ rộng, cũng như việc quảng bá cungcấp sản phẩm cao, vi vậy nguồn vốn lưu động yêu cầu lớn Trong khi đó các dự án

Trang 32

xây dựng thi nguồn vốn lưu động dùng chủ yếu cho chi phí điện nước và quảng bágiới thiệu về công trình…

`* Thẩm định doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến

Dựa trên cơ sở báo cáo thẩm định về phân tích về cung cầu thị trường,khả năng cạnh tranh của sản phẩm các báo cáo tài chính do khách hàng gửi đến,

… chuyên viên thẩm định cần đi sâu kiểm tra các nội dung sau:

- Kiểm tra mức độ phù hợp và chính xác của tổng chi phí, bao gồm chi phísản xuất (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chiphí lãi vay, chi phí quản lý, chi phí thu, điên nước…) và các loại chi phí ngoàisản xuất (chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng, chi phí dự phòng lưu thông và cácchi phí khác) Dựa vào các mức giá thực tế của từng loại phí trên thực tế, chuyênviên đánh giá mức độ phù hợp và chính xác về tổng nguồn phí thực tế ( chẳng hạngiá cả nguyên vật liêu đầu vào có phù hợp với chế độ kế toán không ) Các chi phívay ngân hàng, thuế có phù hợp với luật pháp hiện thời không Đồng thời với tiếntrình trả lãi như vậy có đảm bảo thời gian trả nợ của dự án không

- Xác định sản phẩm sản xuất chính và sản phẩm phụ của dự án Đánhgiá độ phù hợp của mức giá ( Nếu mức giá đó quá cao so với mặt bằng giáchung thì đánh giá lại đến tính tối ưu của sản phẩm đó so vơi sản phẩm cùngloại ) Đánh giá chính xác khối lượng sản phẩm sản xuất ra (Dựa và công suấtcủa dự án các chuyên viên đánh giá mức độ phù hợp về sản lượng sản xuất vớimức công suất đó) Điều này rất quan trong trong việc tính doanh thu thực của dự

án sau này

- Dựa trên số liệu về mức giá của sản phẩm và sản lượng sản xuất dự tínhcủa sản phẩm Chuyên viên tính tổng doanh thu của dự án Doanh thu của dự án làtổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu được trong năm dự kiến bao gồm: doanh thu từsản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu và dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Tínhdoanh thu thời kỳ đầu khi dự án bắt đầu thực hiện, thông thường thời kỳ này doanhthu chỉ bằng 60% doanh thu tối đa do công suất không tối đa Tính doanh thu cụthể từng mùa với dự án mang tính thời vụ như: Những dự án có sản phẩm điêu hòa,

Trang 33

quạt, chăn….Dựa trên cơ sở đó các chuyên viên thẩm định tính chính xác lợi nhuậnthu được của dự án bao gồm lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.

* Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính.

Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án bao gồm giá trị lợi nhuận ròngcủa toàn dựa án (NPV), thời gian thu hồi vốn của dự án (T), IRR, các điểm hòa vốntheo sản lượng (R) theo doanh thu (X), năng lực hòa vốn… Nhưng khi thẩm địnhnội dung này tại Techcombank chỉ thực hiện đánh giá 3 chỉ tiêu tài chính cơ bản làNPV, T, IRR

a NPV (Giá trị lợi nhuận ròng của toàn dự án)

Giá trị lợi nhuận ròng của toàn dự án là phần chênh lệch giữa tất cả các

dòng tiền ròng của dự án trong tương lai được quy đổi về thời điểm hiện tại vàgiá trị hiện tại của vốn đầu tư ban đầu

Chỉ tiêu này được tính toán theo công thức sau:

Chỉ tiêu NPV cho biết quy mô lãi của dự án, với nguồn vốn bỏ ra ban đầu dự

án có thể thu được tổng lợi nhuận là bao nhiêu Tuy nhiên điều này chưa đủ, bởithông thường với một dự án lớn thì quy mô lãi thường rất lớn nhưng thời gian thuhồi vốn có thể rất lâu hoặc IRR rất thấp Do vậy cần dùng hệ thống các chỉ số tàichính để đánh giá tính khả thi của dự án

Trang 34

c T ( Thời gian hoàn vốn của dự án)

Thời gian hoàn vốn của dự án là khoảng thời gian hoạt động mà dự án có thểthu đủ số vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra Đó là khoảng thời gian mà các khoản lợinhuận thuần và khấu hao bằng với vốn đầu tư ban đầu

Tại Techcombank để đảm bảo tính an toàn của khoản nợ, chỉ cho phép thờigian thu hồi vốn < 6 năm trở lại

Trên cơ sở các chỉ tiêu được tính toán, cán bộ thẩm định sẽ tổng hợp chi phí,doanh thu, lãi vay, khấu hao… theo bảng dòng tiền như sau:

Trang 35

Doanh thu chi phí lợi nhuận của dự án

+ Chi phí nguyên, nhiên vật liệu

+ Chi phí nhân công

+ Chi phí bán hàng và quản lý

+ Chi phí khấu hao

+ Chi phí lãi vay

* Phân tích độ nhạy của dự án

Cán bộ thẩm định tại Techcombank cho từng yếu tố tùy theo từng dự ánthay đổi để tính đánh khá sự biển đổi của các chỉ tiêu hiệu quả:

+ Sản lượng giảm 5%, 10%, 20%…do nhiều nguyên nhân: máy móckhông hoạt động hết công suất thực, cầu thị trường giảm, nguyên liệu đầu vàogiảm… Với những dự án cung ứng hàng tiêu dùng thì biến sản lượng có thể chotăng hoặc giảm tới 20%, vì đây là yếu tố quan trọng tác động đến doanh thu của

Trang 36

Căn cứ vào các cơ sở trên, cán bộ thẩm định thiết lập các bảng tính độ nhậytheo các trường hợp một biến hay cả hai biến thay đổi, đồng thời tính toán lại cácchỉ tiêu NPV hay IRR của dự án theo mẫu dưới đây:

Bảng phân tích độ nhậy 1 chiều

Trường hợp cơ bản Giá trị 1 Giá trị 2 Giá trị…

e.Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án

Các cán bộ thẩm định của Techcombank Bát Đàn thưởng sử dụng phươngpháp so sánh chỉ tiêu để thực hiện thẩm định nội dung này.Trên thực tế bất cứ dự ánnào được thực hiện đều mang lại những hiệu quả về mặt kinh tế, đóng góp GDP chođia phương và đất nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động Vì vậy việc đánhgiá hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án trong Techcombank thường chú trọng vào cácchỉ tiêu về môi trường của dự án Công nghệ dây chuyền của dự án có gây ô nhiệmmôi trường, thẩm định hệ thống xử lý chất thải (điều này rất quan trọng với dự ánsản xuất thực phẩm, hóa chất) Đánh giá mức độ xả thải của dự án có phù hợp vớicác quy định luật bảo vệ môi trường các bộ ngành liên quan không

Trang 37

1.2.4.5 Thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay

Các cán bộ thẩm định tại Techcombank sủ dụng phương pháp so sánh chỉtiêu để thực hiện nội dung này theo các bước sau:

a.Thẩm định tính hợp pháp của tài sản

Một loại tài sản được bảo đảm tín dụng thông thường phải có đầy đủ điềukiện pháp luật quy định bao gồm;

- Có giấy tờ sở hữu hợp pháp của người vay hay đơn vị bảo lãnh

- Không có tranh chấp tại thời điểm vay nợ, ký kết

- Có thể chuyển nhượng, giao dịch theo quy định của nhà nước

Cán bộ thẩm định có nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát giấy tờ, đối chiếu tínhchính xác với tài sản bao gồm ( quyền sử dụng đất, giấy đăng ký kinh doanh, giấyđăng ký xe oto ) ngoài ra tham khảo tìm hiểu thêm thông tin từ địa phương, phòngtài nguyên môi trường, cơ quan đăng ký để đảm bảo rằng tài sản không xảy ra tranhchấp và có thể giao dịch

b.Thẩm định giá trị của tài sản bảo lãnh

Các cán bộ thẩm định của Techcombank Bát Đàn trực tiếp đánh giá nguyêngiá sản phẩm dựa vào giá cả thực tế thị trường và mức khấu hao của tài sản Nếusản phẩm là tài sản cố định như máy móc thì ngoài đánh giá mức hao mòn còn cầnđánh giá tình trạng tài sản cố định, công nghệ so với thực tế qua đó đánh giá lại vớitài sản Đối với các dự án vay vốn một điều bắt buộc người vay phải cam kết toàn

bộ giá trị của tài sản cố định bao gồm nhà xưởng, máy móc phải được đem ra thếchấp cho ngân hàng Đối với các công trình dở dang, các chuyên viên thẩm định sẽđánh giá lại theo quy định của văn bản kế toán hiện hành.Đối với tài sản là bất độngsản thì các cán bộ thẩm định sẽ tiền hành định giá và tại Techcombank sẽ cho vaytối đa 70% giá trị của TSCĐ của văn bản kế toán hiện hành

1.2.5.Ví dụ minh họa: Công tác thẩm định dự án “Đầu tư xây dựng tòa nhà cho thuê cao cấp 17 Khương Trung-Thanh Xuân-Hà Nội” tại Techcombank Bát Đàn

Trang 38

1.2.5.1 Thẩm định khách hàng

Cán bộ thẩm định của Techcombank Bát Đàn sử dụng phương pháp so sánh chỉ

tiêu để thẩm định nội dung này

a Hồ sơ khách hàng

Hồ sơ khách hàng gửi đến bao gồm:

- Đơn đề nghị vay vốn kiêm giấy nhận nợ

- Biên bản họp hội đồng quản trị của công ty cổ phần đầu tư Văn phú –Invest về việc đưa ra quyết định đầu tư

- Quyết định phê duyệt dự án khả thi và các văn bản có liên quan

- Biên bản đền bù giải phóng mặt bằng

- Đăng kí kinh doanh, mã số thuế

- Các hợp đồng liên quan đến việc xây dựng khu văn phòng cho thuê caocấp Bao gồm: Hợp đồng thuê đất ( giữa Văn Phú và UBND Hà Nội), Hợp đồngcung cấp nước, điện…

- Các bản báo cáo tài chính năm 2009 - 2010

- Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

- Một số hợp đồng mua bán, trao đổi của doanh nghiệp với các đối tác làm ăntrong thời gian qua

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng tài sản thế chấp

Kết luận: Dự án đầy đủ tất cả hồ sơ cần thiết theo yêu cầu của

Techcombank đặt ra

b.Tư cách pháp nhân

Công ty cổ phần đầu tư Văn Phú - Invest

Địa chỉ: Tầng 16 Nhà B lô 3.7NO Đ Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội

Đăng ký kinh doanh: Quyết định số 620/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố

Hà Nội năm 2003

Trang 39

Lĩnh vực kinh doanh: Công ty văn Phú có kinh nghiệm, uy tín 6 năm trong cáclĩnh vực đầu tư, phát triển các dự án bất động sản, quản lý và kinh doanh bất độngsản, tư vấn đầu tư, thiết kế, thi công, giám sát các công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông và thủy lợi, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất và kinhdoanh đồ gỗ, nội thất công trình, khai thác mỏ, khoáng sản.

Vốn điều lệ: 100.000.000.000đ

Người đại diện: Tô Như Toàn – Chủ tích hội đồng quản trị Ông Toàn được bổnhiệm chức chủ tịch hội đồng quản trị vào tháng 12 năm 2003 Là người đã có bằngThạc sỹ tại nước ngoài về lĩnh vực bất động sản với kinh nghiệm, mối quan hệ rộngrãi và uy tín nhiều năm trong lĩnh vực này

Nhận xét: Công ty cổ phần đầu tư Văn Phú có đầy đủ tư cách pháp nhân, thành

lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật hiện hành của Việt Nam

Ý kiến của sinh viên:Cán bộ thẩm định nhân xét một cách khả khái quát về tư

cách pháp nhân của doanh nghiệp, dường như chưa kiểm định tính đúng đắn của bản báo cáo

c Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo tài chính của công ty( đơn vị: Tỷ đồng)

Trang 40

- Doanh thu: Giai đoạn 2006 – 2010 doanh thu mặc dù tăng không nhiều nhưngtốc độ tăng rất đều Điều đó chứng tỏ công ty có uy tín và một lượng khách hàngquen khá lớn Nó phản ánh tính ổn định trong hoạt động của công ty của công ty,Đây là vấn đề rất tốt bởi doanh nghiệp có các chỉ số doanh thu ổn định, ngay cảtrong thời kỳ khủng hoảng kinh tế năm 2008 sự phát triển của doanh nghiệp cũngrất đều với doanh thu đạt 284.5 tỷ đồng tăng 9.2% so với năm 2007.

- Lợi nhuận: cũng như doanh thu lợi nhuận tăng đều và ổn định một cách ấntượng, lợi nhuận sau thuế lần lượt từ 2006 – 2010 là 30.69 tỷ đồng 33.75 tỷđồng,34.56 tỷ đồng và 38.7 tỷ đồng Thực trạng đó chứng tỏ năng lực trong côngtác quản lý của công ty Hệ số ROE đạt từ 24  28 % trong giai đoạn 2006 -2010.Như vậy trung bình mức lợi nhuận trên một đồng vốn bỏ ra của doanh nghiệp trongkhoảng từ 0.24  0.28 Với mức lãi suất của Techcombank là 18 % chỉ số ROE làphù hợp, thể hiện khả năng trả lãi và trả nợ cũng như hoạt động kinh doanh của dự

án rất tốt

- Chu kỳ kinh doanh: Do đặc thù là dự án đầu tư xây dựng và bất động sản Nênchu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khá lớn khoảng 308 ngày/ một chu kỳnhưng vẫn phù hợp lĩnh vực kinh doanh của công ty Khi dự án đòi hỏi thời gian lớnthì độ rủi ro sẽ cao, tuy vậy công ty vẫn duy trì được doanh thu và lợi nhuân mộtcách ổn định Đây có thể coi là một thế mạnh của công ty

Ngày đăng: 24/07/2013, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Báo cáo thẩm định dự án “ Đầu tư xây dựng tòa nhà cho thuê cao cấp 17 Khương Trung-Thanh Xuân-Hà Nội ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư xây dựng tòa nhà cho thuê cao cấp 17 Khương Trung-Thanh Xuân-Hà Nội
4. Các tài liệu tại văn phòng tổng hợp Techcombank – Thăng Long 5. Báo cáo thường niên Techcombank các năm 2006 - 20116. Các website:http://www.techcombank.com.vn http://tailieu.vn/http://thuvienluanvan.com/ Link
1. Giáo trình: Kinh tế đầu tư – PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phương – Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân – Năm 2008 Khác
2. Giáo trình: Lập dự án đầu tư – PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân – Năm 2008 Khác
7. Các tài liệu, luận văn tại thư viên đại học kinh tế quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình thẩm định dự án. - THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TẠI BÁT ĐÀN(TECHCOMBANK BÁT ĐÀN)
Sơ đồ quy trình thẩm định dự án (Trang 17)
Bảng số liệu thiết kế dự tính của dự án - THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TẠI BÁT ĐÀN(TECHCOMBANK BÁT ĐÀN)
Bảng s ố liệu thiết kế dự tính của dự án (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w