1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN ISO

61 624 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ Giao Nhận Vận Tải Tại Công Ty CP Giao Nhận ISO
Tác giả Nguyễn Hồng Thắng
Người hướng dẫn Th.s Dương Thị Ngân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 797,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế chung của nền kinh tế thế giới hiện nay.Và một trong những biểu hiện rõ nhất của xu thế này là hoạt động thương mại quốc tế diễn ra với cường độ, khối lượng ngày càng nhiều.Thương mại quốc tế phát triển lại tạo điều kiện cho các ngành dịch vụ hỗ trợ nó phát triển : dịch vụ vận tải, dịch vụ bảo hiểm,…Trong đó dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực đã và đang được các doanh nghiệp trong và ngoài nước hướng tới phát triển trong tương lai.Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu giúp cho hoạt động thương mại được lưu thông dễ dàng hơn, giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu tiết kiệm được chi phí nhờ chuyên môn hóa sản xuất. Ở Việt Nam dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu còn là một lĩnh vực còn khá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp nhưng đã có một số lượng tương đối các doanh nghiệp tham gia vào thị trường này trong những năm gần đây. Từ chỗ chỉ có vài chục doanh nghiệp trong nhũng năm đầu thì giờ con số này đã tăng lên hàng trăm, từ chỗ có một vài doanh nghiệp nhà nước độc quyền được phép hoạt động trong lĩnh vực này thì hiện nay nó bao gồm tất cả các thành phần kinh tế tham gia, trong đó có cả sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài. Vì thế mà mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn. Cạnh tranh làm cho doanh nghiệp trưởng thành, vững mạnh hơn và ngược lại nó cũng có thể làm cho doanh nghiệp bị đào thải nếu không biết tận dụng cơ hội, tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.Và không phải bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có thể nắm bắt tốt, kịp thời cơ hội cho mình. Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực giao nhận hang hóa xuất nhập khẩu là một việc làm cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay. Công ty cổ phần Giao Nhận ISO là một công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa từ những ngày đầu mới thành lập và việc cạnh tranh với các doanh nghiệp trong ngành là điều không thể tránh khỏi.Vì vậy công ty luôn quan tâm, chú ý để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để phục vụ ngày càng tốt hơn cho khách hàng. Các biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh không bao giờ là thừa và cũng là vấn đề không bao giờ là cũ trong thời kỳ hội nhập hiện nay. Vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty , em đã chọn đề tài “HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN T ẢI T ẠI CTY CP GIAO NH ẬN ISO” 2. Mục đích nghiên cứu đề tài Thông qua việc phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu để đề xuất ra các biện pháp nhằm nâng cao năng lực của công ty trong việc cạnh tranh với các đối thủ trong ngành.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

ĐỀ TÀI

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI

CÔNG TY CP GIAO NHẬN ISO

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Dương Thị Ngân Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hồng Thắng

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

MỤC LỤC

BẢNG BIỂU CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ( XNK ) CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA 3

1.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3

1.1.1 Khái quát về công ty 3

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 4Error! Bookmark not defined. 1.1.3 Các lĩnh vực hoạt động của công ty 7

1.1.3.1 Xuất nhập khẩu, giao nhận vận tải 8

1.1.3.2 Cho thuê kho bãi hàng hóa 9

1.1.3.3 Đại lý bán hàng nước ngoài 9Error! Bookmark not defined. 1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK CỦA CÔNG TY 10

1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 10

1.2.1.1 Các nhân tố bên ngoài 10

1.2.1.2 Các nhân tố bên trong của công ty 20

1.2.2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK của công ty 26

1.2.2.1 Khối lượng giao nhận hàng hóa của công ty qua các năm 27

1.2.2.2 Doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa của công ty 30

Trang 3

1.2.2.3.Tỷ trọng giao nhận hàng hóa đạt chất lượng của công ty 30

1.2.2.4 Sự đa dạng hóa các dịch vụ giao nhận hàng hóa của công ty 31

1.2.3 Các biện pháp công ty thực hiện để nâng cao năng lực cạnh tranh 32

1.2.3.1 Cạnh tranh về giá 32

1.2.3.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ 33

1.2.3.4 Nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên 34

1.2.3.3 Các biện pháp chăm sóc khách hàng 33

1.2.3.5 Tăng cường năng lực của doanh nghiệp trên các phương diện tổ chức , quản lý, công nghệ 35

1.3 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ XNK CỦA CÔNG TY 36 1.3.1 Ưu điểm 36

1.3.2 Hạn chế 37

1.3.3 Nguyên nhân 39

1.3.3.1 Khách quan 39

1.3.3.2 Chủ quan 41

CHƯƠNG 2: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 42

2.1 BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK CỦA CÔNG TY TRONG TƯƠNG LAI 42

2.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước 42

2.1.2.Xu hướng phát triển của ngành giao nhận hàng hóa trong nước 43

2.2.ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 46

2.3.GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TY ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK 46

Trang 4

2.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 46

2.3.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giao nhận hàng hóa 47

2.3.3 Mở rộng thị trường giao nhận hàng hóa 47

2.3.4 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ 48

2.4 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 48

2.4.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 48

2.4.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 48

2.4.3 Các biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu 49

2.4.4.Nhà nước thể hiện rõ vai trò định hướng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp 50

2.4.5 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành logistics 50

KẾT LUẬN 51

PHỤ LỤC 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 5

BẢNG BIỂU CÁC TỪ VIẾT TẮT

CIF ( Cost Insurance and Freight ) Tiền hàng, phí bảo hiểm, cước phí CIP (Carriage and Insurance paid to) Cước phí và phí bảo hiểm trả tới

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Thống kê hàng hóa qua cảng Đà Nẵng 15

Bảng 1.2 : Thống kê sản lượng container và hàng hóa qua cảng Sài Gòn 16

Bảng 1.3 Bảng cân đối kế toán của công ty 21

Bảng 1.4 : Cơ cấu lao động của công ty đến 25/01/2010 23

Bảng biểu 1.5: Khối lượng hàng hóa giao nhận của một số công ty trên địa bàn Hà Nội .28

Bảng 1.6 : Khối lượng hàng hóa giao nhận theo phương thức vận tải của công ty 30

Bảng 2.1 : Dự báo Giá trị sản lượng của ngành giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế VN đến năm 2020 44

Bảng 2.2 Chỉ tiêu phát triển giao nhận vận tải của VN đến năm 2010 44

Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng(%) của VN qua các năm 12

Biểu đồ 1.2 : Cơ cấu kinh tế của VN theo khu vực kinh tế 2009 13

Biểu đồ 1.3: Tổng mức lưu chuyển hàng hóa XNK qua các năm 13

Biểu đồ 1.4: Thống kê hàng hóa qua cảng Hải Phòng 15

Biểu đồ 1.5: Khối lượng hàng hóa giao nhận của công ty qua các năm Error!

Bookmark not defined.

Biểu đồ 1.6: Cơ cấu giao nhận hàng hóa XNK của công ty qua các năm

Error! Bookmark not defined.

Biểu đồ 1.7: Doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng hóa XNK của công ty

qua các năm Error! Bookmark not defined.

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính tất yếu của đề tài.

Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế chung của nền kinh tế thếgiới hiện nay.Và một trong những biểu hiện rõ nhất của xu thế này là hoạtđộng thương mại quốc tế diễn ra với cường độ, khối lượng ngày càngnhiều.Thương mại quốc tế phát triển lại tạo điều kiện cho các ngành dịch vụ

hỗ trợ nó phát triển : dịch vụ vận tải, dịch vụ bảo hiểm,…Trong đó dịch vụgiao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực đã và đangđược các doanh nghiệp trong và ngoài nước hướng tới phát triển trong tươnglai.Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu giúp cho hoạt động thươngmại được lưu thông dễ dàng hơn, giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu tiết kiệm được chi phí nhờ chuyên môn hóa sản xuất

Ở Việt Nam dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu còn là một lĩnh vựccòn khá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp nhưng đã có một số lượng tươngđối các doanh nghiệp tham gia vào thị trường này trong những năm gần đây

Từ chỗ chỉ có vài chục doanh nghiệp trong nhũng năm đầu thì giờ con số này

đã tăng lên hàng trăm, từ chỗ có một vài doanh nghiệp nhà nước độc quyềnđược phép hoạt động trong lĩnh vực này thì hiện nay nó bao gồm tất cả cácthành phần kinh tế tham gia, trong đó có cả sự tham gia của các doanh nghiệpnước ngoài Vì thế mà mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày cànggay gắt hơn Cạnh tranh làm cho doanh nghiệp trưởng thành, vững mạnh hơn

và ngược lại nó cũng có thể làm cho doanh nghiệp bị đào thải nếu không biếttận dụng cơ hội, tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.Và không phải bất

kỳ một doanh nghiệp nào cũng có thể nắm bắt tốt, kịp thời cơ hội cho mình

Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực giao nhận hang hóa xuấtnhập khẩu là một việc làm cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay

Công ty cổ phần Giao Nhận ISO là một công ty hoạt động trong lĩnh vực giaonhận hàng hóa từ những ngày đầu mới thành lập

Trang 8

và việc cạnh tranh với các doanh nghiệp trong ngành là điều không thể tránhkhỏi.Vì vậy công ty luôn quan tâm, chú ý để nâng cao năng lực cạnh tranhcủa mình để phục vụ ngày càng tốt hơn cho khách hàng Các biện pháp đểnâng cao năng lực cạnh tranh không bao giờ là thừa và cũng là vấn đề khôngbao giờ là cũ trong thời kỳ hội nhập hiện nay Vì vậy trong thời gian thực tậptại công ty , em đã chọn đề tài “HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN

VẬN T ẢI T ẠI CTY CP GIAO NH ẬN ISO”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Thông qua việc phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty tronglĩnh vực dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu để đề xuất ra các biệnpháp nhằm nâng cao năng lực của công ty trong việc cạnh tranh với các đốithủ trong ngành

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu củacông ty

 Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần Giao Nhận ISO trong khoảng thờigian từ năm 2009 – 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài viết có sử dụng các phương pháp so sánh, biện chứng, phân tích

để làm rõ những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty và thựctrạng năng lực cạnh tranh của công ty để đề ra các biện pháp

5 Kết cấu đề tài

Bài viết bao gồm 2 chương :

Chương 1 : Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuấtnhập khẩu của công ty trong thời gian qua

Chương 2 : Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụgiao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty trong những năm tới

Trang 9

CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ( XNK ) CỦA CÔNG

TY TRONG THỜI GIAN QUA 1.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1 Khái quát về công ty

Công ty CP Giao Nhận ISO được thành lập vào Năm 2006 , tên viết tắt làISO LOGISTICS, CORP, chính thức hoạt động theo tư cách pháp nhân đãĐăng ký với Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày12/12/2006

Loại hình Doanh Nghiệp : Công ty Cổ Phần

Địa điểm Kinh Doanh : Phòng G17 , Tầng 17 , Tòa Nhà số 96 Phố Định Công, Phường Phương Liệt , Quận Thanh Xuân , Thành Phố Hà Nội , Việt Nam ISO LOGISTICS , CORP được thành lập vào năm 2006 với mục tiêu trởthành một trong những đại lý giao nhận chuyên nghiệp hàng đầu ở Việt Nam ,cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng tới khách hàng

Với hơn 50 nhân viên làm việc ở ba văn phòng khác nhau tại các thành phốlớn ở phía Bắc và phía Nam ISO LOGISTICS , CORP đã và đang cung cấpcác dịch vụ cho khách hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam

Tính chuyên nghiệp và dịch vụ chất lượng cao chỉ có thể có được từ nhữngcông ty và nhân viên chuyên nghiệp Bởi vậy công ty đã đầu tư rất nhiều vàoviệc đào tạo nhân sự Hiện nay, hầu hết các nhân viên văn phòng của công ty

có những chứng chỉ hành nghề chuyên nghiệp

Công ty không chỉ cung cấp các dịch vụ vận chuyển đơn thuần mà xa hơn thếnữa, công ty còn cung cấp và tư vấn cho khách hàng các giải pháp vận tảihiệu quả và kinh tế nhất

ISO LOGISTICS , CORP có hệ thống đại lý toàn cầu là thành viên của nhiều

tổ chức hiệp hội chuyên nghiệp nổi tiếng trên thế giới như : FIATA, IATA,

Trang 10

APLN, WCA

Vận chuyển hàng hải là một phần quan trọng của thương mại toàn cầu Mốiquan hệ toàn cầu cần dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế Công ty hiện đang tiếptục mở rộng mạng lưới đường biển trên toàn thế giới để cung cấp những giảipháp tốt nhất cho khách hàng

Thủ tục nhanh chóng và hiệu quả là chìa khóa dẫn đến thành công của bất cứnhà cung cấp dịch vụ nào trên toàn cầu Là một nhà cung cấp những giải phápdịch vụ tổng hợp, ISO LOGISTICS , CORP luôn tiến hành công việc với mức

độ khẩn trương và hiệu quả cao

ISO LOGISTICS , CORP có một đội ngũ kê khai hai quan, chuyên viên xuấtnhập khẩu chuyên nghiệp Công ty có các phương pháp làm việc, quản lýnhững thông tin thủ tục mới ở cả trong nước và nước ngoài, giúp hàng hóacủa bạn vượt qua dễ dàng những điều lệ thương mại quốc tế phức tạp và tránhnhững chi phí tăng thêm trong công việc kinh doanh của bạn

Những nhân viên kinh nghiệm, có kỹ thuật nhạy bén và am hiểu thị trườngcủa công ty sẽ tư vấn, hỗ trợ cho khách hàng những phương án tối ưu nhất

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy :

Theo giấy phép kinh doanh số : 0103014902 do Sở kế hoạch và đầu tư Thànhphố Haf Nội ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2006 , Công ty CP Giao NhậnISO được thành lập trên cơ sở số vốn điều lệ: 1.200.000 VND ( một tỷ haitrăm triệu đồng ) với ba thành viên góp vốn:

Bà Phạm Kim Dung: giá trị góp vốn là 120.000.000 VND ( một trăm haimươi triệu đồng )

Ông Trần Tuấn Long: giá trị góp vốn là 240.000.000 VND ( Hai trăm bốnmươi triệu đồng )

Ông Phạm Minh Phương: giá trị góp vốn là 840.000.000 VND ( tám trămbốn mươi triệu đồng )

Với loại hình Công ty Cổ Phần , Công ty Cp Giao Nhận ISO có cơ cấu nhưsau:

Trang 11

Công ty ISO thực hiện tổ chức quản lý theo chế độ 1 thủ trưởng nên: Đứngđầu công ty là người lãnh đạo cao nhất, là người chịu trách nhiệm toàn diệntrước ban lãnh đạo, trước pháp luật và toàn bộ công nhân viên về mọi hoạtđộng sản xuất- kinh doanh của công ty

+ Ban giám đốc gồm có:

Giám đốc: Ông Phạm Minh Phương

Người đại diện pháp lý cũng như người có cổ phần lớn nhất của công ty,chịutrách nhiệm về mọi hoạt động của công ty ISO LOGISTICS , CORP Phó Giám Đốc : Bà Trần Ngọc Minh

Phòng Operation

Phòng Logistics

Phòng Hành Chính Phòng Seals Phó Giám

Đốc

Trang 12

Người có nhiệm vụ quyết định các chủ trương, chương trình kế hoạch

và biện pháp công tác của công ty, lãnh đạo và điều hành đơn vị hoàn thànhnhiệm vụ của mình và nộp ngân sách nhà nước đầy đủ Tổ chức và sử dụng cóhiệu quả lao động, vật chất kỹ thuật, vật tư tài sản, bảo toàn và phát triểnnguồn vốn kinh doanh

Phó Giám đốc có quyền tuyển dụng, đề bạt, cách chức, cho thôi việc,

kỷ luật, tăng lương đối với CBCNV trong toàn công ty Ký kết các hợp đồngkinh tế về sản xuất-kinh doanh, ký kết các bản kế hoạch thống kê, báo cáo,giao dịch đào tạo bồi dưỡng chăm lo đời sống vật chất, tinh thần choCBCNV

+ Khối hành chính - quản trị gồm có

Kế toán tài chính :

Có nhiệm vụ quản lý, tổ chức tài chính; hạch toán kinh tế, đánh giá kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo kế hoạch, thực hiện tốt kếtoán tài chính cho công ty đảm bảo không bị ách tắc trong sản xuất kinhdoanh; theo dõi và thanh toán các hợp đồng kinh tế để chỉ đạo về công nợ vàthu hồi công nợ, không để khách hàng nợ dây dưa khó đòi; quyết toán với cơquan cấp trên và các cơ quan hữu quan của Nhà nước

Có chức năng - nhiệm vụ tổ chức và thực hiện mọi hoạt động có liên quan đếntài chính của công ty như:

-Quản lý và sử dụng vốn, tiền hàng, theo dõi và đôn đốc tình hình công

nợ của khách hàng

-Tổ chức công tác kế toán và xây dựng sổ sách chứng từ kế toán

-Lập các báo cáo tài chính theo quy định

-Thực hiện các nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước

-Lập kế hoạch tài chính và tham mưu cho ban giám đốc về công tác kếtoán –tài chính của công ty

-Tập hợp xử lý số liệu thống kê phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 13

theo từng thời kỳ, hạch toán thống kê theo quy định hiện hành

tổ chức bộ máy, bố trí quản lý nhân sự và thực hiện các chính sách về laođộng,tiền lương và chế độ đối với cán bộ CNV trong toàn công ty

Có chức năng quản lý nguồn tài nguyên nhân sự, lao động Cụ thể hoáchủ trương, chương trình công tác của công ty hàng tháng, tuyên truyền, phổbiến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp quy của Nhà nước, của côngty.Đồng thời thu thập ý kiến, nguyện vọng của quần chúng người lao động

Phòng Giao nhận:

Có nhiệm vụ tổ chức việc vận chuyển và giao nhận hàng hoá, bằng cácphương thức vận chuyển, làm đại lý vận chuyển hàng cho các công ty có nhucầu thuê vận chuyển hàng hoá:hàng không hoặc đường biển… có các chinhánh:Hà Nội, Hải Phòng

Phòng kinh doanh:

Tìm kiếm khách hàng,tư vấn cho khách hàng với gói giải pháp tốt nhấtnhằm tiết kiệm chi phí cho khách hàng,lập kế hoạch chăm sóc khách hàng vàphát triển rộng mạng lưới kinh doanh cũng như hình ảnh của công ty tới tất cảcác khách hàng trong nước và quốc tế

1.1.3 Cơ sở vật chất của công ty:

Công ty có trụ sở tại Tòa Nhà số 96 Phố Định Công , Phường Phương Liệt ,Quận Thanh Xuân ,Hà Nội Cho đến nay công ty dã xây dựng được hệ thốngđại lý khắp trong và ngoài nước.Tại Việt Nam công ty có chi nhánh tại HảiPhòng : Phòng 102 Kho Bãi Ta Sa Đông Hải Km 104+200 Đường BaoNguyễn Bỉnh Khiêm , Hải An , Hải Phòng có chức năng tìm kiếm nguồn hàng

Trang 14

và xử lý các lô hàng đường biển

Các đại lý nước ngoài của ISO có văn phòng tại rất nhiều nước trên thếgiới phù hợp với từng loại hàng và từng loại hình vận chuyển có thể kể đến:các đại lý tại Singapore, Hamburg, Los Angeles, China , Osaca, Taipei…

Trên cơ sở các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động Giao nhận vận tải,Ban Giám Đốc đã trang bị đầy đủ hệ thống máy vi tính cũng như các phươngtiện chuyên dụng ( xe tải nhẹ cũng như xe kéo container…).Hệ thống máytính nối mạng băng thông rộng có tác dụng rất tốt trong việc liên hệ với cácđại lý bên nước ngoài và xử lý các thông tin về hàng hoá

1.1.4 Các lĩnh vực hoạt động của công ty

1.1.4.1 Xuất nhập khẩu, giao nhận vận tải

Các mặt hàng nhập khẩu của Cty ISO rất đa dạng về chủng loại, phongphú về hình thức và có chất lượng cao, bao gồm : các thiết bị máy móc ,phương tiện vận tải, công nghệ, nguyên vật liệu và các sản phẩm tiêu dùng… Cty ISO còn thiết lập quan hệ với nhiều đối tác trên thế giới và là công ty

có uy tín hàng đầu trong việc xuất khẩu các mặt hàng truyền thống của ViệtNam như cao su , chè, nông lâm sản , khoáng sản, thực phẩm…Thị trườngxuất khẩu chính của công ty là Mỹ, Châu Âu , Trung Quốc, Nhật Bản,Singapore,

Về lĩnh vực giao nhận, vận tải, công ty tổ chức giao nhận trọn gói bao gồmcác công việc về vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục Hải quan, lập chứng từ vàthực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến giao nhận hàng hóa.Công ty còncung cấp dịch vụ vận tải bằng đội xe chuyên nghiệp của công ty, phân pháthàng hóa đến các kho, bãi, các địa chỉ trong nước Phương thức giao nhận chủyếu của công ty là đường biển, đường hàng không, đường bộ

Phạm vi về dịch vụ giao nhận hàng hóa mà công ty đảm nhiệm bao gồm:

 Đại diện cho người xuất khẩu

 Đặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải

Trang 15

 Giao hàng hóa và cấp các chứng từ có liên quan

 Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng và các văn bản luật pháp củaChính phủ có liên quan đến vận chuyển hàng hóa của nước xuất khẩu, nướcnhập khẩu, kể cả các quốc gia chuyển tải hàng hóa,cũng như chuẩn bị cácchứng từ cần thiết ( C/O, giấy chứng nhận chất lượng,…)

 Chuẩn bị kho bảo quản hàng hóa

 Vận chuyển hàng hóa đến cảng để thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vựcgiám sát hải quan, cảng vụ và giao hàng hóa cho người vận tải

 Nhận vận đơn từ người vận tải sau đó giao cho người xuất khẩu

Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa đến cảng đích bằng cách liên hệ vớingười vận tải

Ghi chú những mất mát, tổn thất về hàng hóa ( nếu có )

 Giúp người xuất khẩu khiếu nại đối với những hư hỏng, mất mát của hànghóa ( nếu có )

 Đại diện cho người nhập khẩu

Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ có liên quan đến quá trình vận chuyểnhàng hóa

Thuê kho trong trường hợp cần thiết

Nhận hàng từ người vận tải

Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan

Giao hàng hóa cho người nhập khẩu

Giúp người nhập khẩu trong việc khiếu nại đối với những mất mát, tổn thấtcủa hàng hóa

1.1.4.2 Cho thuê kho bãi hàng hóa

Công ty cung cấp các dịch vụ bảo quản hàng hóa tại các kho lạnh , khongoại quan và kho hàng hóa các loại, phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu củacác doanh nghiệp ngoại thương

Trang 16

1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK CỦA CÔNG TY

1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

1.2.1.1 Các nhân tố bên ngoài

Ngày nay, không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại, phát triển một cáchđộc lập mà không chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài Môitrường là nơi doanh nghiệp hoạt động và chịu sự chi phối bởi các quan hệ,nguồn luật hiệu chỉnh.Các nhân tố môi trường bên ngoài có thể tác động tíchcực hoặc tiêu cực đến năng lực cạnh tranh của công ty.Nhân tố môi trườngbên ngoài tác động đối với các công ty trong cùng một lĩnh vực là như nhaunhưng yếu tố quan trọng là doanh nghiệp nắm bắt những cơ hội đó như thếnào, nắm bắt được ở mức độ nào để biến những khó khăn thành thuận lợi chomình.Trình độ thích ứng với các nhân tố môi trường của mỗi doanh nghiệpkhác nhau sẽ tạo ra năng lực cạnh tranh cho mỗi doanh nghiệp là khácnhau.Việc phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài giúp cho doanh nghiệp

có một cái nhìn tổng thể hơn, thấy được những thách thức, cơ hội cho mình từ

đó đề ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

a Tác động của toàn cầu hóa

Do ảnh hưởng của toàn cầu hóa, nền kinh tế thế giới hiện nay đang chuyểnthành một hệ thống liên kết ngày càng chặt chẽ thông qua mạng lưới côngnghệ thông tin.Toàn cầu hóa cũng đòi hỏi các quyết định kinh tế dù được đưa

ra ở các nước đều phải tính tới các yếu tố quốc tế.Từ cuối thế kỷ XX trở lạiđây, sự chuyển dịch hàng hóa, dịch vụ, nguồn vốn giữa các nước ngày cànggia tăng, tạo ra sự biến đổi về chất so với trước đây

Việt Nam (VN) cũng ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới vớibiểu hiện đầu tiên là tham gia vào nhóm các nước tiểu vùng sông Mê Konggồm : Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và Trung Quốc nhằmmục tiêu phát triển kinh tế các nước khu vực sông Mê Kong và đảm bảo hệsinh thái cân bằng Tiếp đó là sự tham gia vào hiệp hội các quốc gia Đông

Trang 17

Nam Á – ASEAN ngày 28/7/1995, tham gia vào khu vực mậu dịch tự doAsean Với cam kết cắt giảm hàng rào thuế quan giữa các nước trong khuvực, Asean trở thành thị trường rộng lớn với dân số hơn 500 triệu người, là thịtrường tiêu thụ tiềm năng Sau khi gia nhập Asean quan hệ thương mại giữanước ta và các nước trong khu vực tăng lên đáng kể.Ngày 11/1/2007 đánh dấumột bước ngoặt quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của VN làthành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO Việcđược kết nạp là thành viên của WTO không những mang lại những thuận lợicho VN về mặt kinh tế mà còn nâng cao vị thế, tiếng nói VN trên trường quốc

tế Ngoài ra VN còn tham gia vào các tổ chức khác APEC, ASEAM,…thamgia ký kết các Hiệp định song phương, đa phương với các nước

Toàn cầu hóa kinh tế và nhất thể hóa kinh tế khu vực làm gia tăng sự liênkết trực tiếp giữa các doanh nghiệp của các nước, nhưng đồng thời cũng buộccác doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau ngày càng gay gắt hơn Cạnh tranh

có thể làm cho các doanh nghiệp đi lên những nó cũng đào thải khỏi thịtrường những doanh nghiệp không đủ bản lĩnh , trình độ Nhất là đối với cácdoanh nghiệp VN, năng lực cạnh tranh vẫn bị đành giá là thấp Vì vậy, muốntránh được thua thiệt và hưởng lợi trong cạnh tranh quốc tế thì bắt buộc cácdoanh nghiệp phải tăng cường thực lực kinh tế và chủ động hội nhập, phải coicạnh tranh là môi trường tốt để rèn luyện kỹ năng cho mình

b Tình hình phát triển kinh tế của VN

Kết quả thực hiện hơn 20 năm công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước

đã mang lại cho VN nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, xóa đói giảmnghèo, nâng cao mức sống cho người dân, thị trường xuất khẩu ngày càng mởrộng, xu hướng các nguồn từ bên ngoài đổ vào VN ngày càng tăng thông quacác kênh đầu tư trực tiếp và gián tiếp

Trang 18

Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng(%) của VN qua các năm

( Nguồn : SV tự tổng hợp qua các trang web)

Qua biểu đồ ta có thể thấy, giai đoạn 2000-2005 tốc độ tăng trưởng của VNliên tục qua các năm, từ 6,79% của năm 2000 đến con số ấn tượng 8,43% vàonăm 2005, tốc độ tăng trưởng trung bình trong giai đoạn này là 7,4%.Năm

2006 do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm và cạnh tranh trong lĩnh vực dệtmay với Trung Quốc nên tốc độ tăng trưởng giảm xuống 8,17%.Đến năm

2007, kinh tế VN lại phục hồi mạnh mẽ với con số 8,44%.Năm 2008,2009tương ứng là 6,18%, 5,32% do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thếgiới 2008.Tuy nhiên so với khu vực thì VN vẫn đứng vào hàng các quốc gia

có tốc độ tăng trưởng cao Trong năm 2010 với các biện pháp kinh tế - xã hộicủa Đảng và Nhà nước, VN phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,5%

Cơ cấu kinh tế của VN theo khu vực kinh tế cũng có sự chuyển biến tíchcực, trong đó tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọngnông nghiệp

Trang 19

Biểu đồ 1.2 : Cơ cấu kinh tế của VN theo khu vực kinh tế 2009

Trang 20

Kim ngạch xuất nhập khẩu ( XNK ) của VN qua các năm liên tục tăng Năm

1990 tổng mức lưu chuyển hàng hóa XNK đạt 5156.4 triệu $, đến năm 2008đạt 143398.9 triệu $ Trong vòng 19 năm tổng mức lưu chuyển hàng hóaXNK tăng 128.8% Năm 2009 kim ngạch XK ước đạt 56.6 tỷ $ giảm 9.7% sovới 2008.Đây là năm đầu tiên trong nhiều năm qua, xuất khẩu có tốc độ tăngtrưởng âm Kim ngạch NK ước đạt 68.83 tỷ $ giảm gần 15%.Nguyên nhân là

do tình hình kinh tế thế giới tiếp tục có nhiểu diễn biến không thuận lợi.Tuynhiên nếu so sánh với các nước trong khu vực và thế giới thì mức suy giảmcủa VN tương đối thấp ( XK của Indonesia giảm 22%, Malaixia giảm 20%,Thái Lan gần 20%).Giá xuất khẩu bình quân giảm mạng so với cùng kỳ lànguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm về xuất khẩu

Ngoài ra sự dịch chuyển dòng vốn nước ngoài vào VN ngày càng tăng thôngqua vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp Năm 2008, VN đạt kỷ lục trong việc thuhút FDI.Vốn đăng ký FDI năm 2008 đạt hơn 60 tỷ $

Tóm lại nền kinh tế tăng trưởng sẽ làm cho khối lượng hàng hóa luân chuyểntăng,khối lượng hàng hóa XNK luân chuyển tăng tạo điều kiện cho hoạt độnggiao nhận hàng hóa phát triển , từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt độngcủa các công ty giao nhận hàng hóa, cũng làm tăng tính cạnh tranh trong việcthu hút khách hàng Nền kinh tế phát triển cũng tạo môi trường thuận lợi, hấpdẫn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào trong nước làm tăng tính cạnhtranh giữa các công ty trong nước và nước ngoài

c.Các yếu tố địa lý, chính trị , pháp luật của VN

 Yếu tố địa lý

Việt Nam nằm ở rìa biển Đông, án ngữ trên các tuyến hàng hải và hàngkhông huyết mạch thông thương giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương,giữa Châu Âu, Trung Cận Đông và Trung Quốc, Nhật Bản và các nước trongkhu vực.Biển Đông đóng vai trò là chiếc cầu nối rất quan trọng, là điều kiện

Trang 21

rất thuận lợi để giao lưu kinh tế giữa nước ta với các nước trên thế giới, đặcbiệt là với các nước thuôc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, khu vực pháttriển kinh tế năng động và có một số trung tâm kinh tế của thế giới ( Mỹ ,Nhật,Trung Quốc ).Sự ra đời của một loạt các nước công nghiệp mới, có nểnkinh tế phát triển năng động nhất khu vực trong những năm gần đây đã , đang

và sẽ tác động mạnh mẽ đến kinh tế VN thông qua vùng biển và ven biển Theo thống kê hơn 90% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu được vậnchuyển thông qua hệ thống cảng biển Hiện nay, hệ thống cảng biển của VNhiện có khoảng 160 bến cảng với hơn 300 cầu cảng với tổng chiều dài tuyếnbến đạt hơn 36 km.Các cảng biển đã bước đầu hiện đại hóa phương tiện xếp

dỡ, qui hoạch sắp xếp lại kho bãi, xây dựng và nâng cấp thêm các cầu cảngnên năng lực xếp dỡ được nâng cao, giải phóng tàu nhanh

Biểu đồ thống kê sản lượng hàng hóa qua một số cảng biển VN qua các năm Đơn vị tính : ( Tấn )

Biểu đồ 1.4: Thống kê hàng hóa qua cảng Hải Phòng

( Nguồn : Cảng Hải Phòng )

Bảng 1.1 : Thống kê hàng hóa qua cảng Đà Nẵng ( ĐVT : tấn )

Trang 23

( Nguồn : Cảng Sài Gòn ) Qua biểu đồ ta thấy sản lượng hàng hóa qua cảng biển VN tăng qua các năm.Theo thống kê của Cục Hàng hải VN, năm 2009 cả nước có hơn 108.000lượt tàu ra vào hệ thống cảng biển VN với tổng dung tích lên tới hơn 425 triệu

Trang 24

GT, tăng 9,65% so với 2008.Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển VN đạt trên 251 triệu tấn tăng 27,79% so với năm 2008.Hàng container đạt trên 5.539triệu TEUs,về vận tải biển trong năm 2009 đội tàu biển quốc gia vận chuyển được trên 85 triệu tấn tăng 16,99% so với 2008, trong đó sản lượng vận tải nước ngoài đạt trên 53 triệu tấn , sản lượng hàng hóa vận tải nội địa đạt gần

28 triệu tấn bằng 126,47% so với 2008.Điều đó cho thấy vị trí cảng biển thuận lợi của ta và sự đầu tư phát triển hệ thống cảng biển của Nhà nước, Bộ ,ngành Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty giao nhận hàng hóa trong việc tăng sản lượng giao nhận và xếp dỡ hàng hóa

 Yếu tố chính trị , pháp luật

Sự phát triển của dịch vụ giao nhận hàng hóa chịu ảnh hưởng chủ yếu từ sựphát triển của hoạt động thương mại quốc tế Mà thương mại quốc tế lại phụthuộc rất nhiểu vào yếu tố chính trị, pháp luật của mỗi quốc gia.Các yếu tốnày có thể tạo thuận lợi hoặc cũng có thể gây khó khăn cho sự phát triển củadịch vụ giao nhận hàng hóa XNK.Khi mà một quốc gia có chính trị ổn định sẽtạo niềm tin cho nhà ngoại thương, đầu tư trong và ngoài nước, có hệ thốngpháp luật minh bạch, rõ ràng phù hợp với luật pháp quốc tế sẽ làm tăng mứcgiao lưu hàng hóa giữa các quốc gia, từ đó làm tăng khối lượng hàng hóađược giao nhận, và ngược lại

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nền chính trị ổn định, có môitrường đầu tư hấp dẫn.Năm 2009, VN xếp thứ 12 trong 25 nền kinh tế là địachỉ hấp dẫn của các nhà đầu tư.Hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiệnnhằm phù hợp các cam kết khi gia nhập WTO trong đó có cam kết về mở cửathị trường dịch vụ VN cho các nhà đầu tư nước ngoài vào VN Đây là mộttrong những nhân tố tác động đến cạnh tranh của các công ty giao nhận và cáccông ty trong nước nói chung

d.Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Trang 25

Nghề giao nhận của Việt Nam đã hình thành từ lâu,Miền Nam – Việt Namtrước ngày giải phóng đã có nhiều công ty giao nhận, phần lớn làm công việckhai quan thuế vận tải đường bộ nhưng manh mún, một số là đại lý của cáchãng giao nhận nước ngoài.Ở Miền Bắc, từ năm 1960 các đơn vị kinh doanhxuất nhập khẩu tự đảm nhận việc chuyên chở hàng hoá của mình.Vì vậy cáccông ty xuất nhập khẩu đã tự lập phòng kho vận , chi nhánh xuất nhập khẩu,trạm giao nhận ở các ga liên vận tải đường sắt Các hoạt động giao nhận ởthời kỳ này không được chuyên sâu,công việc và thủ tục đơn giản chỉ trongphạm vi công ty,lĩnh vực mặt hàng, loại hàng.

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI ( 1986), nước ta dần chuyểnsang cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa,thực hiện mở cửa nềnkinh tế, tăng cường quan hệ hợp tác với các nước, hoạt động thương mạikhông ngừng tăng qua các năm, dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK vì thế cóđiều kiện phát triển.Từ chỗ chỉ có một cơ quan duy nhất được phép giao nhậnhàng hóa xuất nhập khẩu trên cơ sở ủy thác của các đơn vị kinh doanh xuấtnhập khẩu là VIETRANS thì đến nay cả nước đã có khoảng 800- 900 doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực này trong đó doanh nghiệp tư nhân chiếmkhoảng 80% tổng số doanh nghiệp hoạt động trong ngành.Hoạt động giaonhận ngày càng được mở rộng, số lượng các công ty giao nhận tăng và trình

độ nghề nghiệp cũng tăng lên nhanh chóng

So với các nước trên thế giới,ngành giao nhận của Việt Nam là một ngànhcòn khá non trẻ khoảng 10 năm tuổi Bên cạnh các hoạt động của các công tygiao nhận trong nước còn có hoạt động của các văn phòng đại diện của cáchãng giao nhận vận tải nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại VN cũngtăng nhanh chóng Sự có mặt của các văn phòng đại diện của các hãng giaonhận tại VN nhằm mục đích hỗ trợ các đại lý của họ tại VN cung cấp dịch vụcho khách hàng theo chuẩn mực quốc tế Đây là điểm thuận lợi cho các công

Trang 26

ty giao nhận VN học tập, trao đổi kinh nghiệm trong quá trình thực hiện cungcấp dịch vụ.Nhưng bên cạnh đó cũng là sự bất lợi đối với các doanh nghiệp

VN do các hang giao nhận nước ngoài có cơ sở vật chất, phương tiện vậnchuyển bốc xếp hiện đại, có kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận hàng hóaquốc tế Điều này tạo ra sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các doanhnghiệp giao nhận trong nước mà còn giữa các doanh nghiệp trong nước vớicác doanh nghiệp nước ngoài

1.2.1.2 Các nhân tố bên trong của công ty

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các yêucầu của khách hàng để thu được lợi nhuận ngày càng cao.Như vậy năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực mỗi doanhnghiệp.Đây là các yếu tố nội hàm mỗi doanh nghiệp được tính bằng các tiêuchí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…

a.Nguồn vốn của công ty

Vốn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp với các đối thủ.Có vốn thì chúng ta mới đầu tư vào cơ sở hạtầng, hiện đại hóa trang thiết bị, có các chiến dịch quảng bá thương hiệu.Mặtkhác một công ty có năng lực tài chính tốt cũng tạo thêm niềm tin cho kháchhàng, khách hàng có thể yên tâm khi làm ăn, giao dịch với công ty.Uy tíntăng, lượng khách hàng tìm đến với công ty cũng nhiều hơn, tăng doanh thu

và lợi nhuận

Trang 27

Bảng 1.3 Bảng cân đối kế toán của công ty

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 51,015,396,243 34,880,961,246

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 58,043,130,363 52,825,185,232

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 173,384,330 119,545,330

2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 9,525,000,000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 15,953,549,610 26,669,058,920

( Nguồn : Phòng kế toán của công ty )Tổng tài sản hiện có tính đến thời điểm hiện tại là 140.631.872 004đ Trong

đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất là 79.1% tổng tài sản.Về tài sản

cố định và đầu tư dài hạn: tổng tài sản cố định của Công ty tính đến hết nămnay là 17 tỷ đồng,Tài sản cố định của Công ty tăng so với năm ngoái do Công

ty đầu tư thêm trang thiết bị máy móc mới để nâng cao năng lực cạnh tranhvới các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước

Tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty là trên 72 tỷ đồng, trong đó nguồn

Trang 28

vốn kinh doanh chiếm gần 90% Về mặt giá trị, nguồn vốn chủ sở hữu củaCông ty đạt trên tỷ đồng bao gồm 54.720 triệu chiếm 51.81% là vốn đầu tưcủa chủ sở hữu, trên 15 tỷ từ lợi nhuận kinh doanh để lại và 960 triệu là sốtiền vốn góp cổ phần của các cổ đồng.Ta thấy rằng công ty có khả năng tựchủ cao về mặt tài chính, đây là yếu tố góp phần rất lớn vào làm tăng khảnăng cạnh tranh về nguồn vốn Khả năng tự tài trợ của công ty là rất cao, docông ty luôn biết cách cân đối giữa nhu cầu vốn nói chung và nguồn vốn chủ

sở hữu

b.Chiến lược kinh doanh của công ty

Chiến lược kinh doanh là phương hướng và quy mô của một tổ chức trongdài hạn.Chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối

ưu các nguồn lực trong môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thịtrường và kỳ vọng của các nhà góp vốn Chiến lược kinh doanh liên quannhiều hơn tới việc làm thế nào một doanh nghiệp cạnh tranh thành công trênmột thị trường cụ thể Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về việc lựachọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so vớiđối thủ, khai thác và tạo ra các cơ hội mới Vì vậy tùy thuộc vào nhu cầu thịtrường mà công ty sẽ tập trung, ưu tiên phát triển vào lĩnh vực nào.Lĩnh vựcgiao nhận hàng hóa cũng vậy.Khi nhu cầu thị trường cao, hoạt động XNKphát triển thì công ty sẽ chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, có cácchính sách thu hút khách hàng mới làm tăng năng lực cạnh tranh của giaonhận hàng hóa và ngược lại

c Nguồn nhân lực

Ngày nay bên cạnh nguồn vốn thì nguồn nhân lực là một trong những yếu

tố được các công ty chú trọng đào tạo Đào tạo nguồn nhân lực là chiến lượcmang tính chất dài hạn, có hiệu quả lâu dài Chất lượng nguồn nhân lực ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động, kết quả của công ty Cán bộ tổ chức, quản lýbiết cách điều hành, phối hợp giữa các phòng ban, nhân viên nắm bắt được

Trang 29

tính chất của công việc, tạo ra môi trường làm việc năng động, thân thiện, mọihoạt động gắn kết, lưu thông với nhau làm tăng năng suất lao động Đặc biệttrong lĩnh vực giao nhận hàng hóa, trình độ của nhân viên, tác phong, tinhthần làm việc, kinh nghiệm ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượng dịch vụ: sựchậm trễ, chi phí dịch vụ…Vì vậy trong công việc tuyển dụng, công ty luônchú trọng tuyển dụng những ứng viên có bằng cấp trình độ, kinh nghiệm,năng động, nhanh nhẹn, có tinh thần làm việc.

Bảng 1.4 : Cơ cấu lao động của công ty đến 25/01/2012

Trang 30

d Cơ sở hạ tầng trang thiết bị của công ty

Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị là một trong những nhân tố làm tăng năng lựccạnh tranh của công ty như là : hệ thống kho bãi, số lượng xe vận chuyển ,phương tiện thông tin liên lạc…Nó hỗ trợ cho quá trình thực hiện giao nhậnhàng hóa , giúp người giao nhận có thể chủ động trong suôt quá trình giaonhận Mặt khác hệ thống kho bãi, xe vận chuyển hiện đại sẽ giúp bảo quản,giữ gìn hàng hóa được tốt hơn, giảm thiểu hư hỏng, rách nát bao bì trong quátrình bốc , xếp hàng hóa đồng thời tiết kiệm được chi phí vận chuyển.Điềunày sẽ giúp nâng cao được uy tín thương hiệu của doanh nghiệp về chất lượng

và giá cả vận chuyển

Hệ thống cơ sở, trang thiết bị hiện đại sẽ nâng cao chất lượng phục vụ và

sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, tăng doanh thu, thương hiệu của doanhnghiệp

Về phương tiện thông tin , liên lạc hỗ trợ cho quá trình giao nhận thì hiệnnay tại công ty ISO có hệ thống máy tính được kết nối internet, mạng nội bộ

để trao đổi thông tin giữa các phòng ban Ngoài ra công ty cũng trang bị đầy

đủ hệ thống máy điện thoại, máy in, máy fax, scan phục vụ cho hoạt động củacông ty.Nói chung về phương diện trang thiết của công ty có thể đánh giá làtốt

Hiện nay, Cty có 2 kho ngoại quan tại 2 cửa khẩu là Kho ngoại quanLạng Sơn, Kho ngoại quan Móng Cái

Kho ngoại quan tại Lạng Sơn nằm tại ga Đồng Đăng, thị trấn ĐồngĐăng với diện tích kho ngoại quan khoảng 8000 m2 với đầy đủ các trang thiết

bị hiện đại phục vụ cho việc vân hành kho ngoại quan như xe nâng, thiết bịchiếu sáng, hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy Kho ngoại quan LạngSơn được thành lập vào tháng 12 năm 2007, với tổng diện tích là 10000m2 ,trong đó có một kho ngoại quan chuyên dụng với diện tích 8000m2 Ngoài ra,

Ngày đăng: 24/07/2013, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2004), Giáo trình “ Kinh tế quốc tế” Nhà xuất bản lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động và xã hội
Năm: 2004
4. Tô Xuân Dân (1998), Giáo trình “Chính sách kinh tế đối ngoại lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế” Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách kinh tế đối ngoại lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế
Tác giả: Tô Xuân Dân
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1998
5. Nguyễn Thị Hường ( chủ biên) (2001), Giáo trình “ Kinh doanh quốc tế” Tập 1, tập 2 nhà xuất bản thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Hường ( chủ biên)
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
Năm: 2001
6. Nguyễn Thị Hường, Tạ lợi ( đồng chủ biên) (2007), Giáo trình “ Nghiệp vụ ngoại thương” Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngoại thương
Tác giả: Nguyễn Thị Hường, Tạ lợi ( đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
3. Báo cáo tổng kết của phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty phát Khác
7. Vũ Văn Phúc (2008), Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê Khác
8.Đinh Ngọc Viện ( 2002), Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế, Nhà xuất bản giao thông, Hà Nội Khác
9.Tạp chí kinh tế và dự báo số 467 ( T3/2010), Thương mại, Xuất nhập khẩu năm 2009 và triển vọng 2010, Lưu Quang Khánh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG BIỂU CÁC TỪ VIẾT TẮT - HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN ISO
BẢNG BIỂU CÁC TỪ VIẾT TẮT (Trang 3)
Hình số 1 - HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN ISO
Hình s ố 1 (Trang 9)
Bảng 1.1 : Thống kê hàng hóa qua cảng Đà Nẵng ( ĐVT : tấn ) - HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN ISO
Bảng 1.1 Thống kê hàng hóa qua cảng Đà Nẵng ( ĐVT : tấn ) (Trang 19)
Bảng 1.2 : Thống kê sản lượng container và hàng hóa qua cảng Sài Gòn - HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN ISO
Bảng 1.2 Thống kê sản lượng container và hàng hóa qua cảng Sài Gòn (Trang 19)
Bảng 1.3. Bảng cân đối kế toán của công ty - HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN ISO
Bảng 1.3. Bảng cân đối kế toán của công ty (Trang 24)
Bảng 1.4 : Cơ cấu lao động của công ty đến 25/01/2012 - HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN ISO
Bảng 1.4 Cơ cấu lao động của công ty đến 25/01/2012 (Trang 26)
Bảng biểu 1.5: Khối lượng hàng hóa giao nhận của một số công ty trên  địa bàn Hà Nội  (Đơn vị : Tấn ) - HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN ISO
Bảng bi ểu 1.5: Khối lượng hàng hóa giao nhận của một số công ty trên địa bàn Hà Nội (Đơn vị : Tấn ) (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w