GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TẠI BIDV QUANG TRUNG
Trang 1Lịch sử 55 năm xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam là cả một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rấtđỗi tự hào gắn liền với từng giai đoạn, thời kỳ lịch sử của dân tộc với những têngọi sau:
- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Ngày 24/6/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Ngày 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.Hiện nay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có:
*Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
*Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam
*Tên gọi tắt: BIDV
*Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trang 21.1.2 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
Chi nhánh Quang Trung được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động từtháng 04/2005 trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch Quang Trung - Sở giao dịch
1, nhằm khai thác triệt để thế mạnh của một đơn vị BIDV trên địa bàn trú đóngcủa Sở giao dịch trước đây Địa chỉ trụ sở chính tại 53 Quang Trung Hà Nội Tàisản ban đầu khi mới thành lập là nguồn huy động vốn 1.300 tỷ và nguồn nhânlực 65 cán bộ được điều động từ Hội sở chính và Sở giao dịch
Xác định phương hướng phát triển theo mô hình của một ngân hàng hiệnđại, là đơn vị cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phục vụ đối tượng kháchhàng khu vực dân doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp đangtrong lộ trình cổ phần hoá, Chi nhánh Quang Trung đã nỗ lực không ngừngtrong việc tiếp cận và tìm kiếm khách hàng, tích cực thực hiện công tác pháttriển nguồn nhân lực, mở rộng và phát triển mạng lưới, nghiên cứu các sản phẩmdịch vụ mới nhằm nâng cao khả năng hoạt động của chi nhánh và đáp ứng tối
đa các nhu cầu của các đối tượng khách hàng thuộc khối bán lẻ
Nhìn chung, sau 6 năm hoạt động bộ máy của ngân hàng và các tổ chứcđoàn thể đã dần được phát triển, bổ sung và hoàn thiện, hoạt động có sự phốihợp và mang lại hiệu quả tốt
* Tên công ty: Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung
* Địa chỉ: 53 Quang Trung, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
* Điện thoại: (04).9433.133
* Fax: (04).9432.144
1.1.2.1 Cơ cấu và tổ chức
Cơ cấu Ban lãnh đạo: 1 Giám Đốc và 3 Phó Giám Đốc
Khối quan hệ khách hàng : có 3 phòng quan hệ khách hàng 1,2,3
Khối quản lý rủi ro: có 1 phòng quản lý rủi ro
Khối tác nghiệp : có 4 phòng : Phòng quản trị tín dụng, Phòng dịch vụkhách hàng doanh nghiệp, Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân, Phòng quản lý
và dịch vụ kho quỹ
Trang 3Khối quản lý nội bộ : có 4 phòng : Phòng tài chính kế toán, Phòng kếhoạch tổng hợp, Phòng tổ chức hành chính, Phòng điện toán.
Khối trực thuộc gồm các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức:
Phòng quan hệ khách hàng 3
Phòng quản trị tín dụng Phòng quản lý rủi ro
Phòng DV KH doanh nghiệp
Phòng DV KH cá nhân
Phòng quan hệ khách hàng 2 Phòng quan hệ khách hàng 1
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế hoạch tổng hợp Phòng tổ chức hành chính Phòng điện toán
Phòng giao dịch 1 Phòng giao dịch 2 Phòng giao dịch 3 Phòng giao dịch 4
Khối QHKH
Khối tác nghiệp Khối QL rủi ro
Khối QL nội bộ
Khối ĐVTT Ban giám đốc
Trang 41.1.2.2 Các hoạt động cơ bản
1.1.2.2.1 Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn bao gồm:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn , tiền gửi thanhtoán của các tổ chức dân cư
- Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các giấy
tờ có giá khác
- Vay vốn của các tổ chức tài chính
1.1.2.2.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng bao gồm những hoạt động sau:
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với tất cả các thành phần kinh tế
- Cho vay vốn theo dự án, đồng tài trợ, nhận làm dịch vụ uỷ thác đầu tưcủa dự án trong nước và quốc tế
- Cho vay cầm cố đối với cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân trênmọi lĩnh vực
- Cho vay tiêu dùng
1.1.2.2.3 Các hoạt động dịch vụ ngân hàng
Các hoạt động dịch vụ ngân hàng bao gồm:
- Thanh toán trong nước và ngoài nước giữa các khách hàng
- Kinh doanh ngoại tệ
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
- Thực hiện các nghiệp vụ ngân quỹ: thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếuthanh toán
- Dịch vụ Ngân hàng đại lý quản lý vốn dự án đầu tư theo yêu cầu
- Dịch vụ tư vấn đầu tư cho khách hàng
1.1.2.3 Kết quả đạt được từ các hoạt động những năm gần đây
Trong những năm qua với nhiều biến động phức tạp của nền kinh tế thếgiới và tình hình kinh tế trong nước, tập thể cán bộ nhân viên của BIDV Quang
Trang 5Trung đã phấn đấu không ngừng, vượt qua khó khăn để hoàn thành kế hoạch kinhdoanh được giao Một số kết quả cụ thể đạt được được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh năm 2008 – 2011
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quang Trung
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong bốn năm cho thấy ngân hàng làm
ăn có lãi Chênh lệch thu chi của các năm đều tăng Năm sau tăng cao hơn nămtrước Chênh lệch thu chi năm 2011 tăng 15 tỷ (14,28%)so với năm 2010, vượt3% so với kế hoạch được giao và tăng 32 tỷ (36,36%) so với năm 2008 Hơnnữa, lợi nhuận trước thuế năm 2011 so với 2010 tăng 15 tỷ (15%), thu dịch vụròng năm 2011 so với 2010 cũng tăng tới 18,71% Trong khi đó, tỷ lệ nợ xấu đãgiảm 0,3% và tới 5% so với năm 2008 Điều này cho thấy, trong những nămqua, ngân hàng đã quan tâm đến việc giảm thiểu chi phí để gia tăng lợi nhuậntrong việc cho vay và cung cấp dịch vụ… rút ngắn các thủ tục rườm rà khôngcần thiết, giảm bớt chi phí cho ngân hàng cũng như tạo tâm lý thoải mái hơn chokhách hàng đến giao dịch Trong khi đó, thu nhập của ngân hàng được tạo nên
từ các nguồn như: thu từ lãi, thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, lãi kinh doanhngoại hối và thu nhập bất thường thì ngày càng tăng
Trang 6Các chỉ tiêu quy mô
- Tổng tài sản: Tính đến thời điểm ngày 31/12/2011, tổng tài sản của chinhánh đạt 7,530 tỷ đồng
- Huy động vốn cuối kỳ đạt 7,120 tỷ đồng
- Dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt 3,590 tỷ đồng, tuân thủ giới hạn tín dụng.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy, trong những năm quangân hàng hoạt động có hiệu quả Ngân hàng cần phải phát huy những kết quảđạt được, khắc phục những hạn chế và tồn tại để xây dựng ngân hàng phát triểnvững mạnh
Sau đây là kết quả đạt được từ các hoạt động những năm gần đây:
1.1.2.3.1 Về hoạt động huy động vốn
NHĐT &PT Quang Trung thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm, pháthành kỳ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam và ngoại tệthông qua các sản phẩm tiền gửi phát hành thường xuyên và theo đợt Với nhiềuhình thức huy động vốn khác nhau, chi nhánh đã có sự tăng trưởng nguồn vốnliên tục trong suốt 6 năm qua
Tổng hợp 3 năm giai đoạn 2009 -2011 ta có bảng:
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quang Trung
Kết quả đạt được trong năm 2011 vừa qua nhận định có nhiều yếu tốkhách quan, thuận lợi ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của ngân hàng: Khó khăn
Trang 7nhất là nguồn vốn hạn hẹp do tiền gửi vào ngân hàng ít đi vì lãi suất không cònhấp dẫn khi các kênh đầu tư khác hồi phục, đặc biệt là bất động sản và chứngkhoán Nguồn huy động từ dân cư tại ngân hàng có xu hướng giảm do sức cạnhtranh của các NHTM trên địa bàn và xu hướng tiêu dùng – tiết kiệm của dân cư
có nhiều thay đổi Thị trường tiền tệ có nhiều biến động lớn trong năm Chính vìvậy, huy động vốn năm 2011 chỉ tăng 1,5 % so với năm 2010 Do vậy, cùng vớikết quả đạt được trong năm 2011, có thể nhận định môi trường hoạt động củangân hàng là hết sức khó khăn khi những yếu tố thuận lợi mang tính đột biếnkhông còn
Trang 8Bảng 1.3: Các chỉ tiêu tăng trưởng
Đơn vị: tỷ đồng
2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
KH năm 2012
Chênh lệch 2011/2010
3.Dư nợ tín dụng CK 1125 2295 3.438 3600 3590 162
4.Tín dụng bình quân 1150 2312 2.803 3450 3505 702
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quang Trung
Dư nợ tín dụng cuối kì năm 2011 đạt 3,600 tỷ đồng, tuân thủ giới hạn tíndụng của ngân hàng BIDV BIDV chi nhánh Quang Trung đã hoàn thành 102%
kế hoạch kinh doanh, tăng 4,7% so với năm 2010 và tăng 320% so với năm 2008
Các chỉ tiêu chất lượng cho thấy, BIDV chi nhánh Quang Trung đã hoànthành theo đúng kế hoạch đề ra cụ thể
Nhận xét về công tác điều hành nguồn vốn:
Ngân hàng đã đảm bảo cân đối, sử dụng vốn hàng ngày một cách phùhợp, sử dụng hạn mức thấu chi hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán, khả năngchi trả theo quy định với mức chi phí hợp lý, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn.Đặc biệt là việc cân đối vốn, vay TW kịp thời nguồn vốn thanh toán để phục vụcông tác thanh toán
1.1.2.3.3.Các hoạt động dịch vụ ngân hàng
(1) Hoạt động thanh toán
- Thanh toán Quốc tế: Doanh số thanh toán quốc tế 2011 tăng trưởng27.79% so với năm 2010, tăng 30.23% so với năm 2009; phí dịch vụ thanh toánquốc tế đạt 4.1 tỷ đồng tăng 110.31% so với năm 2010, tăng 112% so với năm
2009, đạt 82.8% kế hoạch được giao So với các loại phí dịch vụ khác, phí thanhtoán quốc tế tăng trưởng chậm hơn và không đạt kế hoạch kinh doanh năm 2011
Trang 9- Thanh toán trong nước: Doanh số thanh toán trong nước năm 2010 đạt25,033 tỷ đồng tăng 130% so với năm 2010, tăng 115% so với năm 2008, phídịch vụ thanh toán ròng đạt 2.76 tỷ đồng mức tăng 164.16% so với năm 2010,tăng 152.12% so với năm 2009 , đạt 147.41% kế hoạch được giao năm 2011
- Hoạt động chuyển tiền quốc tế: Tổng doanh số chuyển tiền nước ngoài
đi và đến năm 2011 đạt 160,012 nghìn USD, giảm 9.46% so với năm 2010,trong đó, doanh số chuyển tiền đến giảm mạnh, giảm tuyệt đối 43,973 nghìnUSD, tương ứng giảm 52.08% so với năm 2010 Doanh số chuyển tiền đi đạt102,890 nghìn USD, tăng trưởng 95.49% so với năm 2010 Tổng phí chuyểntiền TTR đi và đến giảm 0.129 tỷ đồng Trong đó, phí chuyển tiền đi đạt 2.2 tỷđồng tăng 30.33% so với năm 2010, phí chuyển tiền đến đạt 1.58 tỷ đồng, giảmmạnh, giảm 44.49% so với năm 2010 Các doanh nghiệp chuyển TTR (Chuyểntiền bằng điện có bồi hoàn là từ viết tắt của Telegraphic TransferReimbursement) thường xuyên với doanh số lớn tại chi nhánh chủ yếu nhậpkhẩu linh kiện điện tử, điện lạnh, ôtô và linh kiện ôtô là mặt hàng hạn chế nhậpkhẩu của Bộ công thương, điều này làm ảnh hưởng lớn đến nguồn phí chuyểntiền nước ngoài của chi nhánh
(2) Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Đây là hoạt động có tỷ trọng tương đối cao, chiếm 17.52% tổng phí củangân hàng, thu ròng về kinh doanh ngoại tệ năm 2011 đạt 4.2 tỷ đồng, đạt tốc độtăng trưởng 125.35%, đạt 115.95% kế hoạch được giao Doanh số mua bánngoại tệ đạt 436,560 nghìn USD, tăng 148.66% so với năm 2009, tăng 152.11%
Trang 10(4) Các sản phẩm dịch vụ khác
Ngoài các sản phẩm tiền gửi, tín dụng, thanh toán, dịch vụ ngân quỹ,NHĐT &PT Quang Trung còn cung cấp các sản phẩm phi tín dụng và các sảnphẩm thẻ
Danh mục các sản phẩm phi tín dụng:
Dịch vụ gửi, nhận tin nhắn ngân hàng qua ĐTDĐ
Dịch vụ vấn tin qua Internet (Direct Banking)
Dịch vụ thanh toán hóa đơn
Dịch vụ gạch nợ cước viễn thông với Viettel
1.2.1.1 Khái quát các dự án đầu tư ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tại BIDV Quang Trung
Đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến thực phẩm là việc bỏ vốn đầu tưnhằm xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ,nguyên vật liệu đầu vào, mua nhượng quyền thương hiệu, hoặc công nghệ quản lýchuyên nghiệp cho việc sản xuất và phân phối sản phẩm đầu ra Các loại dự án đầu
tư ngành công nghiệp chế biến thực phẩm vay vốn ở BIDV Quang Trung như :
Trang 11- Dự án đầu tư ngành chế biến thủy hải sản.
-Dự án đầu tư chế biến nước giải khát: bia, nước ngọt, nước khoáng, chè;chế biến đường, bánh kẹo
-Dự án đầu tư chế biến lương thực: xay xát, sản xuất mỳ ăn liền
Hiện nay ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam là ngànhđang có nhiều lợi thế và có tiềm năng phát triển tốt do thị trường lao động giá rẻ,thị trường tiêu thụ rộng lớn và có thể tận dụng được nguồn nguyên vật liệu đầuvào dồi dào từ ngành nông nghiệp Trong những năm qua, những dự án ngànhcông nghiệp chế biến thực phẩm được vay vốn đang có xu hướng tăng tại BIDVchi nhánh Quang Trung, ví dụ một số dự án như sau:
Bảng 1.4: Các dự án ngành công nghiệp chế biến thực phẩm vay vốn ở BIDV Quang Trung
đầu tư
Tổng vốnvay
1 2010 Đầu tư xây dựng xưởng sản xuất kẹo
cứng có nhân và jelly cup, chuỗi cửa
hàng Fresh Garden
5,826 tỷđồng
3,7 tỷ đồng
2 2011 Đầu tư sản xuất và kinh doanh pizza
dưới hình thức nhượng quyềnthương hiệu The Pizza Company
42,857 tỷđồng
30 tỷ đồng
3 2012 Đầu tư sản xuất và kinh doanh mỳ
ăn liền thuộc Công ty cổ phần Thựcphẩm Nhiệt đới
15 tỷ đồng 6,3 tỷ đồng
(Nguồn: Phòng quản lý rủi ro BIDV Quang Trung)
Trang 121.2.1.2 Đặc điểm các dự án đầu tư ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ảnh hưởng tới công tác thẩm định
Chúng ta đã biết quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các doanh nghiệpvừa và nhỏ là quan hệ tác động qua lại trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Thông thường, ngân hàng cho vay vốn đối với các dự án sản xuất kinhdoanh, và với các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàng trong mộtvài năm Vì thông qua đó ngân hàng có thể đánh giá được thực trạng, tình hìnhtài chính, khả năng sinh lời, thanh toán các khoản nợ vay và mức độ rủi ro củadoanh nghiệp cũng như đánh giá được tính khả thi của dự án và các phương ánkinh doanh, tiềm năng phát triển của doanh nghiệp đó…
Do những đặc điểm riêng của ngành nên khi thẩm định dự án cho vay vốnngành công nghiệp chế biến thực phẩm, cán bộ thẩm định ngân hàng cần chú ý:
-Thẩm định năng lực của chủ đầu tư, các nhà thầu Xem xét, đánh giá xemliệu họ có đủ kinh nghiệm, năng lực tài chính, khả năng quản lý thực hiện dự ánhay không
-Các dự án đầu tư ngành sản xuất thực phẩm có vốn vay lớn, thời gian thuhồi vốn lâu, độ rủi ro cao thì khi thẩm định cần chú ý đến biên an toàn của dự
án, xem xét tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn, khả năng trả nợ của dự án
- Song hành cùng với tốc độ công nghiệp hóa- hiện đại hóa và đô thị hoánhanh chóng trên toàn cầu, thói quen tiêu dùng của người dân cũng thay đổi, đòihỏi ngày càng cao của vệ sinh an toàn thực phẩm Vì vậy, khi thẩm định cần ưutiên những dự án sử dụng dây chuyền công nghệ hiện đại, sản xuất ra những loạisản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu “tiện ích” của người tiêu dùng
- Trong quá trình chế biến, sản xuất thực phẩm thường thải ra môi trườngmột lượng chất thải nhất định, vì vậy các giải pháp về xây dựng, kỹ thuật của dự
án phải đáp ứng những tiêu chuẩn về môi trường mà pháp luật quy định
Trang 131.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tại chi nhánh ngân hàng
Việc tạo dựng một quy trình thẩm định dự án đầu tư nói chung và các dự
án đầu tư ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nói riêng giúp cho việc thẩmđịnh được thống nhất, khoa học, đảm bảo kiểm soát được hoạt động nghiệp vụ,góp phần phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong đầu tư, không ngừng nâng cao chấtlượng nghiệp vụ thẩm định dự án tín dụng đầu tư trong toàn hệ thống Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam
Trình tự thực hiện thẩm định dự án đầu tư tại các phòng thẩm định đượcthể hiên tóm tắt tại sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng
và thực hiện thẩm định dự án theo quy định
Lập Báo cáo thẩm định dự án
Trình Lãnh đạo Phòng kiểm soát
Cấpcó thẩm quyền phê duyệt dự án Chuyển báo cáo đề
xuất TD và hồ sơ
Trang 14+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp theo quy định của phápluật (và các giấy phép sửa đổi nếu có).
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh về vốn pháp định được cơ quan có thẩmquyền xác nhận
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh về vốn chủ sở hữu tham gia đầu tư dự áncủa chủ đầu tư
+ Danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền.+ Giấy uỷ quyền đại diện đứng ra vay vốn và làm các thủ tục thế chấp.+ Điều lệ doanh nghiệp; Biên bản bầu HĐQT; Quyết định bổ nhiệm Chủtịch HĐQT; Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc; Quyết định bổ nhiệm Kếtoán trưởng
+ Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất; Báo cáo tài chính hàng Quý (nếu có),
6 tháng, năm trong thời gian còn nợ vay
+ Các tài liệu chứng minh tính khả thi của phương án nguồn vốn
+ Sổ theo thõi cổ đông
-Hồ sơ dự án vay vốn:
(1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
+Văn bản phê duyệt chủ trương/cho phép đầu tư dự án của Công ty mẹhoặc HĐQT
+Văn bản thông qua chủ trương/cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền,tuỳ theo phân loại Nhóm các dự án theo quy định của pháp luật (như Quốc Hội,Thủ Tướng Chính Phủ, UBND Tỉnh Thành phố, Bộ ngành có liên quan)
(2)Giai đoạn lập dự án đầu tư:
+ Đối với các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cótổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế- xãhội, quy hoạch ngành, chủ đầu tư chỉ phải cung cấp Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtxây dựng công trình
Trang 15+Dự án xây dựng phù hợp với Quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩmquyền cấp/ phê duyệt Riêng đối với dự án phát triển nhà ở, quy hoạch chi tiếtxây dựng theo tỷ lệ 1/500 phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+Công văn góp ý của các Bộ nghành có liên quan về dự án đầu tư (tuỳtừng dự án đặc thù)
+Báo cáo thẩm định dự án đầu tư của các Bộ, ngành có liên quan (tuỳtừng dự án đặc thù)
+Báo cáo địa chất công trình (nếu có)
+Các văn bản liên quan tới đền bù, di dân tái định cư, giải phóng mặtbằng (như quyết định thành lập hội đồng đền bù, quyết định phê duyệt phương
án tổng thể/ chi tiết đền bù giải phóng mặt bằng của cấp có thẩm quyền)
+Quyết định tạm giao đất; quyết định cho thuê đất của cấp có thẩmquyền; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Hợp đồng thuê đất; Giấychứng nhận quyền sử dụng đất
+Riêng đối với dự án phát triển nhà ở, bổ sung quy hoạch chi tiết xâydựng theo tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+Phê duyệt thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền (có bản vẽ kèm theo).+Quyết định phê duyệt phương án PCCC
+Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
+Các thoả thuận đấu nối điện nước, thông tin liên lạc với các đơn vị cóchức năng
+Các văn bản liên quan đến quá trình đấu thầu (hồ sơ mời dự thầu, hồ sơmời đấu thầu và kết quả trúng thầu, quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu)
+Quyết định phê duyệt dự án khả thi theo thẩm quyền
(3)Giai đoạn triển khai dự án:
+Hợp đồng xây dựng công trình dự án; Hợp đồng cung cấp thiết bị
+Hợp đồng thuê đơn vị tư vấn giám sát thi công
+Giấy phép xây dựng (trừ trường hợp Công trình xây dựng thuộc dự án
Trang 161/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Các công trình sửachữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấuchịu lực và an toàn của công trình).
+Báo cáo khối lượng, giá trị đầu tư hoàn thành, phân khai nguồn vốn đã
sử dụng, tiến độ triển khai (đối với dự án đang triển khai đầu tư)
(4)Giai đoạn kết thúc đầu tư và đưa dự án vào hoạt động:
+Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình củangười quyết định đầu tư (riêng các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết địnhđầu tư thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán)
+Hợp đồng thuê đơn vị quản lý điều hành dự án (trong trường hợp doanhnghiệp thuê quản lý điều hành)
-Hồ sơ về đảm bảo nợ vay: bao gồm Hợp đồng bảo đảm tiền vay và cácgiấy tờ cần thiết khác như công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch bảođảm theo quy định của pháp luật
1.2.2.2 Thẩm định về khách hàng vay vốn
Thẩm định về khách hàng vay vốn thì thẩm định các điểm sau:
-Tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý SXKD củakhách hàng: Đánh giá về lịch sử hoạt động của khách hàng, về tư cách và nănglực pháp lý, về mô hình tổ chức và bố trí lao động của khách hàng, về năng lựcquản trị điều hành
-Đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng:
+ Thông tin chung
+ Tình hình sản xuất kinh doanh: Đánh giá năng lực sản xuất, khả năngcung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào, phương thức tiêu thụ và mạnglưới phân phối, đánh giá, phân tích về sản lượng và doanh thu, khả năng xuấtkhẩu hàng hoá
Trang 17-Phân tích hoạt động và triển vọng của khách hàng:
Trên cơ sở các phân tích đánh giá, đưa ra các nhận xét ngắn gọn triểnvọng phát triển của Khách hàng (Rất tốt / Tốt / Trung bình / Không tốt) trong:Ngắn hạn và dài hạn
-Phân tích tình hình tài chính của khách hàng:
+ Phân tích tài chính Doanh nghiệp vay vốn cần căn cứ vào báo cáo tàichính gần nhất, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh,Thuyết minh báo cáo tài chính (bắt buộc), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và một sốnguồn thông tin khác như: Số lượng lao động, Bảng thanh toán lương/ nhân công
+ Các nhóm chỉ tiêu tài chính cần phân tích bao gồm: Nhóm chỉ tiêu thanhkhoản, Nhóm chỉ tiêu hoạt động, Nhóm chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản, nguồnvốn, Nhóm chỉ tiêu thu nhập, Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động
Qua những chỉ tiêu này, ngân hàng đưa ra kết luận về số tiền có thể chovay hoặc mức dự nợ tối đa (hạn mức tín dụng), tiến độ giải ngân, thu nợ tiền vaysao cho phù hợp với khả năng thực tế và chu kỳ sản xuất kinh doanh của kháchhàng
-Phân tích tình hình quan hệ với ngân hàng:
+ Quan hệ giao dịch với BIDV:
Quá trình giao dịch của Khách hàng với BIDV (Bao gồm quan hệ giaodịch tại đơn vị trình và tại các Chi nhánh khác cùng hệ thống) các loại sản phẩmtrong kỳ vừa qua (Mức độ sử dụng HMTD, số dư hiện tại, số dư bình quân;doanh số vay, trả; Doanh số vay, trả bình quân tháng so với HMTD….)
Đánh giá lợi ích trong mối quan hệ với khách hàng Nếu được có thể tínhtoán lợi nhuận đối với BIDV Tiềm năng, cơ hội trong thời gian tới trong quan
hệ với khách hàng, kể cả khả năng bán chéo sản phẩm
Những điểm cơ bản trong kế hoạch quan hệ với khách hàng (về sản phẩm,kênh phân phối và chính sách khác nếu có) Nếu được nên nêu mục tiêu vềdoanh số với mỗi sản phẩm trong thời gian tới
Trang 18+ Quan hệ giao dịch với các tổ chức tín dụng khác và quan hệ tín dụngcủa nhóm khách hàng có liên quan (nếu có).
1.2.2.3 Thẩm định về dự án đầu tư
- Thẩm định sự cần thiết khi đầu tư, tính pháp lý và mục tiêu của dự án
Để thẩm định tính pháp lý của dự án, cán bộ thẩm định tín dụng cần xemxét kỹ các nội dung sau: Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế,
xã hội; quy hoạch phát triển của ngành, quy hoạch xây dựng; Xem xét tư cáchpháp nhân và năng lực chủ đầu tư; Thẩm định sự phù hợp của dự án với các vănbản pháp quy của nhà nước, các quy định, chế độ khuyến khích ưu đãi; Thẩmđịnh nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên, khả năng giải phóng mặt bằng Nhìnchung cán bộ thẩm định tại chi nhánh đã thực hiện khá tốt nội dung này
- Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
Thị trường là một nhân tố rất quan trọng quyết định sự thành bại của một
dự án, vì vậy thẩm định khía cạnh thị trường là một trong những nội dung khôngthể thiếu khi đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư Và để đánh giá được các vấn
đề trên các cán bộ thẩm định phải tiến hành thu thập , điều tra các số liệu về nhucầu thị trường trong quá khứ và hiện tại Tuỳ thuộc vào lượng thông tin và mức
độ chính xác của thông tin thu thập được, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành đánh giá
về thị trường của sản phẩm trên những nội dung sau:
+Phân tích nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai về sản phẩm mà
dự án cung cấp
+Phân tích tình hình cung sản phẩm trong hiện tại và tương lai
+Phân tích thị trường mục tiêu của dự án và khả năng cạnh tranh của sảnphẩm
- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
Các yếu tố về kỹ thuật có vai trò quan trọng, liên quan đến phương áncông nghệ được lựa chọn sử dụng cho dự án Để có thể thực hiện tốt nội dungnày, cán bộ thẩm định đòi hỏi phải có sự liên hệ, sử dụng kết quả nghiên cứu
Trang 19của các nội dung thẩm định trước đó như nghiên cứu thị trường và sự tư vấn củacác chuyên gia kỹ thuật.
Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án bao gồm những nội dung sau:+Đánh giá công suất của dự án: Cán bộ thẩm định sẽ xem xét các yếu tố
cơ bản để lựa chọn công suất thiết kế và mức sản xuất dự kiến hàng năm của dự
án, đồng thời đánh giá mức độ chính xác của công suất lựa chọn
+Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn.+Việc thẩm định phải làm rõ được ưu điểm và những hạn chế của côngnghệ lựa chọn Cần chú ý đến nguồn gốc, mức độ hiện đại, sự phù hợp của côngnghệ với sản phẩm của dự án cũng như những đặc điểm của Việt Nam
+ Kiểm tra tính đồng bộ với công suất của các thiết bị, các công đoạn sảnxuất với nhau, mức độ tiêu hao nhiên liệu, năng lượng, tuổi thọ, yêu cầu sửachữa…
+Thời gian giao hàng và lắp đặt có phù hợp với tiến độ thực hiện dự ánhay không
+Uy tín của những nhà cung cấp
+Thẩm định về nguồn cung cấp đầu vào của dự án.
Xem xét nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho dự án: phương thức vậnchuyển, khả năng tiếp nhận; khối lượng khai thác có thoả mãncông suất dự ánkhông; giá cả, quy luật biến động của giá cả nguyên vật liệu
Nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu
+ Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án: Các dự
án đầu tư mới, mở rộng quy mô sản xuất lớn cần phải có các phương án về địađiểm để xem xét lựa chọn Bao gồm: Đánh giá sự phù hợp về địa điểm, tính kinh
tế của địa điểm, mặt bằng phải đủ rộng để có thể phát triển, cần xem xét các sốliệu về địa chất công trình
+Phân tích đánh giá các giải pháp xây dựng:
Giải pháp mặt bằng, giải pháp kiến trúc, giải pháp kiến trúc, giải pháp về
Trang 20+ Thẩm định mức ảnh hưởng của dự án đến môi trường
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường (chất thải, tiếng ồn…) Đánh giá các giải pháp bảo vệ môi trường
- Thẩm định phương diện tổ chức quản lý thực hiện dự án
Ở nội dung thẩm định này, cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá sự hợp lý,tính chất ổn định bền vững của các giải pháp và các yếu tố liên quan đến tổ chứcthực hiện và vận hành để đảm bảo mục tiêu của dự án
Dựa vào những thông tin và kinh nghiệm mà cán bộ tín dụng thu thậpđược, cán bộ tín dụng sẽ đưa ra đánh giá về sự phù hợp của mô hình quản lýthực hiện dự án với quy mô và tính chất của dự án Thẩm định phương diện gồmcác nội dung:
+ Xem xét hình thức tổ chức quản lý dự án
+ Xem xét cơ cấu, trình độ tổ chức vận hành của dự án
+ Đánh giá nguồn nhân lực của dự án: Số lao động, trình độ kỹ thuật taynghề, kế hoạch đào tạo, khả năng cung ứng
- Thẩm định tổng vốn đầu tư dự án
Khi tiến hành phân tích tài chính dự án thì đây là nội dung đầu tiên và có ýnghĩa rất quan trọng đối với tính khả thi của dự án Nếu mức vốn dự tính quá caohoặc quá thấp sẽ không phản ánh chính xác tính khả thi của dự án dẫn đến tài trợcho dự án không khả thi hoặc bỏ lỡ cơ hội tăng lợi nhuận cho Ngân hàng
Tổng vốn đầu tư bao gồm vốn cố định, vốn lưu động ban đầu cho quátrình sản xuất hay nó chính là vốn tự có và vốn đi vay Vốn đầu tư = Chi phí xâydựng + chi phí thiết bị + chi phí giải phóng mặt bằng, đền bù đất đai hoa màu +chi phí quản lý dự án + chi phí tư vấn đầu tư xây dựng + chi phí khác + chi phí
dự phòng Chi phí dự phòng do trượt giá và lạm phát ( từ 5-10% ( chi phí xâydựng+ chi phí thiết bị)).Vì vậy việc xác định đúng đắn vốn đầu tư của dự án làrất cần thiết, tránh hai khuynh hướng là tính quá cao hoặc quá thấp, điều náy cóthể dẫn tới việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năngtrả nợ của dự án Ở khâu này cán bộ thẩm định sẽ căn cứ vào các tài liệu do chủ
Trang 21đầu tư cung cấp, tiến hành so sánh, đối chiếu với hướng dẫn của Bộ kế hoạch vàđầu tư về tổng múc vốn đầu tư để tiến hành kiểm tra tính đầy đủ của các khoảnmục Cán bộ thẩm định cần xem xét các yếu tố khách quan tác tác động tới dự
án và có thể làm cho tổng chi phí của dự án tăng lên như: trượt giá, phát sinhthêm thông tin, lãi suất tăng…
Cán bộ thẩm định cần xem xét đánh giá tổng mức vốn đầu tư đã tính toán
đủ các chi phí cấu thành hay chưa? CBTĐ dùng phương pháp dự báo để xem xétcác yếu tố làm tăng chi phí như trượt giá, lạm phát, tăng chi phí nguyên vật liệu,nhân công, thay đổi khối lượng nguyên vật liệu, thay đổi tỷ giá ngoại tệ vớinhững dự án sử dụng đồng ngoại tệ và thay đổi trong chính sách của nhà nước.Hay nói cách khác các CBTĐ còn dựa vào số liệu thống kê, sử dụng phươngpháp dự báo để đưa ra xu hướng phát triển của tổng mức đầu tư
Sử dụng phương pháp so sánh CBTĐ đã so sánh các dự án có cùng quy
mô trong cùng lĩnh vực để đánh giá sự phù hợp của các khoản mục chi phí, tìmhiểu sự khác biệt và phân tích nguyên nhân của sự khác biệt đó Từ đó CBTĐ sẽđưa ra cơ cấu vốn hợp lý mà vẫn đảm bảo mục tiêu đề ra để NH đưa ra mức tàitrợ phù hợp
- Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
Hiệu quả tài chính dự án đầu tư được đánh giá thông qua các phươngpháp phân tích tài chính trên cơ sở dòng tiền của dự án Dòng tiền của một dự ánđược hiểu là các khoản chi và thu được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời giankhác nhau trong suất chu kỳ của dự án Khi lấy toàn bộ khoản tiền thu được trừ
đi khoản tiền chi ra thì chúng ta sẽ xác định được dòng tiền ròng tại các mốcthời gian khác nhau Quá trình xác định dòng tiền ròng hàng năm dựa trên lợinhuận sau thuế, khấu hao, lãi vay và những khoản mục điều chỉnh khác khi có
sự khác biệt trong cơ cấu đầu tư tài trợ cho dự án Nếu sai lầm trong việc xácđịnh các dòng tiền có thể dẫn đến tính toán và thẩm định hiệu quả tài chính dự
án không có ý nghĩa thực tế nữa
Trang 22Căn cứ thẩm định: các số liệu của DAĐT, cơ chế chính sách hiện hànhcủa Nhà nước.
Các phương pháp tính toán tài chính được sử dụng trong thẩm định hiệuquả tài chính bao gồm 1 số phương pháp tính sau:
- Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)
- Phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
- Chỉ số doanh lợi (PI)
- Thời gian hoàn vốn (PP)
Tại BIDV Quang Trung, chỉ tiêu NPV được tính bằng cách sử dụng phầnmềm Excel Cú pháp NPV(rate, value1, value2, )
Trong đó value1 , value 2 là luồng tiền ròng hàng năm của dự án đã đượctính toán, rate là tỷ lệ lãi suất chiết khấu của dự án
Ngoài ra CBTĐ (cán bộ thẩm định) tại chi nhánh còn tính toán bằng côngthức gần đúng: NPV=giá trị luỹ kế hiện giá dòng tiền đã được xác định NPV>0thì dự án được chấp nhận CBTĐ sử dụng phương pháp so sánh NPV của các
dự án tương tự đang hoạt động có hiệu quả để đánh giá NPV của dự án
Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR:
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu
để tính chuyển các khoản thu chi của dự án về cùng một thời điểm ở hiện tại thìtổng thu cân bằng với tổng chi, nó phản ánh mức độ hấp dẫn của các dự án đầutư
IRR > r => hiệu quả về mặt tài chính
IRR = r => Dự án hoà vốn
IRR < r => không hiệu quả về mặt tài chính
CBTĐ có thể so sánh IRR của dự án với IRR của các dự án tương tự CácCBTĐ sử dụng phần mềm Excel để tính toán Cú pháp IRR(value1, value2, ).Trong đó: value 1,value2, là luồng tiền ròng hàng năm của dự án đã được tínhtoán xác định
Trang 23Sau khi tính toán chỉ tiêu IRR các CBTĐ sử dụng phương pháp so sánhđối chiếu để so sánh chỉ tiêu này với các dự án tương tự.
Nhưng trong việc so sánh lựa chọn phương án đầu tư nếu chỉ dựa vào chỉ
số của chỉ tiêu này có thể không đưa ra lựa chọn chính xác phương án có IRRlớn nhất chưa chắc quy mô lãi lớn vì nó phụ thuộc và quy mô vốn đầu tư
Thời gian thu hồi vốn đầu tư là thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt động
để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu Nó cho biết thời gian hoà vốn để đưa raquyết định đầu tư giảm thiểu rủi ro Nếu một dự án có thời gian thu hồi vốn đầu
tư quá dài sẽ ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng Nhưng thời gianhoà vốn không cho biết thu nhập lớn hay nhỏ sau khi hoàn vốn Bởi vì có những
dự án thời gian thu hồi vốn dài do thời gian đầu thu nhập thấp nhưng thu nhậplại rất có triển vọng trong tương lai
Tại Ngân hàng thời gian hoàn vốn chiết khấu của dự án là thời gian để luỹ
kế chiết khấu qua các năm là dương
1.2.2.4 Thẩm định tài sản đảm bảo
Bảo đảm tín dụng được sử dụng như một biện pháp nhằm phòng ngừa rủi
ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ cho khách hàngvay Để đảm bảo tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi giá trị đảm bảo phải lớnhơn nghĩa vụ được bảo đảm, tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải có giá trị và
có thị trường tiêu thụ, có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lýtài sản dùng làm bảo đảm tiền vay Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằngnhiều cách bao gồm bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm
cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảolãnh của bên thứ ba
Thẩm định tài sản tài sản đảm bảo nợ vay nhằm đánh giá một cách chínhxác và trung thực khả năng thanh lý các tài sản đảm bảo nợ vay khi cần thiết,đảm bảo khả năng thu nợ Các cán bộ thẩm định sẽ tập trung chủ yếu vào thẩm
Trang 24định các khía cạnh pháp lý của tài sản và khả năng thanh lý tài sản đó theo giátrị thị trường
Trang 251.2.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư ngành công nghiệp chế biến tại chi nhánh ngân hàng
Dự án đầu tư nói chung và dự án chế biển thực phẩm nói riêng sẽ đượcthẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩm định khoa học kết hợpvới các kinh nghiệm quản lý thực tiễn của đội ngũ cán bộ thẩm định và cácnguồn thông tin đáng tin cậy Cán bộ thẩm định có thể áp dụng linh hoạt nhiềuphương pháp khác nhau trong quá trình thẩm định dự án, một số phương pháp
cụ thể được chi nhánh áp dụng như:
1.2.3.1 Phương pháp đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu
Đây là phương pháp đơn giản nhất thường xuyên được áp dụng trong quátrình thẩm định dự án đầu tư ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tại chinhánh Nội dung của phương pháp là đối chiếu so sánh các chỉ tiêu hiệu quả, cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của dự án ngành chế biến thực phẩm đang đượcthẩm định với các dự án chế biến thực phẩm khác tương tự để kiểm tra tính hợp
lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn; so sánh với các chuẩn mực luật phápquy định cho các dự án đầu tư ngành chế biến thực phẩm, các tiêu chuẩn (thiết
kế, xây dựng, công nghệ, thiết bị…), các định mức kinh tế kỹ thuật (sản xuất,nguyên liệu, nhân công, chi phí đầu tư…), thông lệ quốc tế và trong nước đểphân tích lựa chọn phương án tối ưu (địa điểm xây dựng, giải pháp kỹ thuật và
tổ chức xây dựng…)
Tuy nhiên trong quá trình áp dụng phương pháp cần lưu ý các chỉ tiêudùng để tiến hành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặcđiểm cụ thể của các dự án đầu tư ngành chế biến thực phẩm, tránh khuynhhướng so sánh máy móc, cứng nhắc
Trang 26dự án như hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư…dự án có thể bị bác bỏnếu chủ đầu tư không đủ năng lực pháp lý…
Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Cán bộ thẩmđịnh tiến hành thẩm định một cách tỉ mỉ, chi tiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởngtới tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư trên các khía cạnh pháp lý, thị trường,
kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính và kinh tế xã hội của dự án
1.2.3.3 Phương pháp phân tích dựa trên độ nhạy của dự án đầu tư
Phương pháp này được dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tàichính của dự án ngành công nghiệp chế biến Nó nhằm xem xét sự thay đổi củacác chỉ tiêu hiệu quả tài chính (lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nộibộ…) trong điều kiện biến động của các yếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu đó
Cơ sở của phương pháp là phải xác định được những yếu tố, dự kiến được một
số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai như vượt chi phí đầu tư, giácác chi phí đầu vào tăng, có thay đổi về chính sách thuế theo hướng bất lợi… vàđánh giá những tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư, tài chính, khảnăng hoàn vốn của dự án Phương pháp này cho phép lựa chọn được dự án đầu
tư có độ an toàn cao cho những kết quả được dự tính, có những biện pháp hữuhiệu khắc phục hay hạn chế những tình huống xấu có thể xảy ra Đồng thờithông qua việc phân tích độ nhạy của dự án, ngân hàng sẽ biết được mức độ rủi
ro của các dự án xin vay vốn để từ đó cân nhắc mức lãi suất cho khoản vốn chovay của mình
Trang 271.2.3.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Dự án đầu tư ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thường có đặc điểmchịu ảnh hưởng rất lớn bởi biến động của thời giá về nguyên vật liệu đầu vào, vềcông nghệ sản xuất, do đó có nhiều rủi ro trong quá trình thực hiện Để đảm bảotính vững chắc về hiệu quả cũng như khả năng trả nợ của dự án, Chi nhánh dựđoán một số rủi ro có thể xảy ra (rủi ro về chậm tiến độ thi công, vượt tổng mứcđầu tư, thiếu vốn, quản lý điều hành…) để có biện pháp kinh tế hoặc hành chínhthích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đốitác liên quan đến dự án Chi nhánh cũng dựa vào phương pháp này để ra quyếtđịnh cho vay, định mức lãi suất cũng như giải ngân đối với dự án Hiện tại một
số loại rủi ro đã được quy định bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: bảo hiểmxây dựng, bảo lãnh hợp đồng
1.2.4 Phân tích trường hợp điển hình: Dự án: Đầu tư xây dựng xưởng sản xuất kẹo cứng có nhân và jelly cup; chuỗi cửa hàng Fresh Garden.
1.2.4.1 Đánh giá về khách hàng vay vốn
1.2.4.1.1 Lịch sử thành lập và thông tin chủ sở hữu doanh nghiệp
- Công ty TNHH Polycom Việt Nam thành lập và được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 05/05/2010 mục đích là để đầu tư, xâydựng, khai thác xưởng sản xuất kẹo cứng nhân và kẹo jelly cốc tại Khu côngnghiệp Bích Hòa, xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội Công ty cótrụ sở chính tại phòng 202 khu văn phòng NCC số 87 Láng Hạ, phường ThànhCông, quận Ba Đình, Hà Nội Hiện nay công ty đang trong giai đoạn mua máymóc, thuê nhà xưởng, thuê mặt bằng để làm cửa hàng và thiết lập hệ thống đại lýtại các tỉnh thành phía bắc để chuẩn bị cho việc tiêu thụ hàng hóa
-Về chủ sở hữu của Công ty: Theo giấy đăng ký kinh doanh và đăng kýthuế số 0104620230 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, đăng ký lần đầungày 05/05/2010, và Biên bản xác nhận vốn góp, các thành viên sáng lập Công
ty gồm:
Trang 28Bảng 1.5: Thông tin các thành viên sáng lập công ty
Đơn vị: triệu đồng
đăng ký
Giá trị thực góp
Hồ, Hà Nội
2 Ngô Mạnh Hà
Phòng 301-D6 PhươngMai, phường Phương Mai,quận Đống Đa, Hà Nội
CP TM Cát Vàng
- Ông Ngô Mạnh Hà sinh năm 1970, hiện đang sinh sống tại Phòng D6 Phương Mai, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội, là người có kinhnghiệm kinh doanh trong lĩnh vực hàng hóa bánh kẹo, ông là Giám đốc Công ty
301-CP bánh kẹo Hải Hà - chi nhánh tp Hồ Chí Minh Ông nhận thấy việc kinhdoanh bánh kẹo mang lại nhiều lợi nhuận và có tiềm năng nên đã cùng góp vốn
mở công ty riêng để sản xuất kinh doanh bánh kẹo…
Trang 291.2.4.1.2 Đánh giá về tư cách và năng lực pháp lý
Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp cung cấp:
- Đăng ký kinh doanh và chứng nhận đăng ký thuế số 0104620230 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 05/05/2010 (trong đăng
ký kinh doanh của công ty hiện có ngành nghề sản xuất kinh doanh bánh kẹo,thạch cốc … )
- Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu do Công an Hà Nội cấp ngày11/05/2010
- Điều lệ Công ty TNHH Polycom Việt Nam
- Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc bầu Ông Ngô Mạnh Hà làmgiám đốc công ty
- Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bầu Bà Tống Thị HoàngYến làm kế toán trưởng công ty
- Biên bản họp Hội đồng thành viên của Công ty TNHH Polycom ViệtNam về việc vay vốn ngân hàng và Ủy quyền cho Ông Ngô Mạnh Hà làm thủtục và ký các hợp đồng với ngân hàng
- Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc quyết định đầu tư đây chuyềnmáy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty
- Giấy xác nhận vốn góp của các thành viên sáng lập
Nhận xét:
- Hồ sơ pháp lý của khách hàng đầy đủ hợp lệ; khách hàng là pháp nhân
có năng lực pháp luật dân sự, thuộc đối tượng được xem xét cấp tín dụng theo quy định của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1.2.4.1.3 Đánh giá về mô hình tổ chức và bố trí lao động của doanh nghiệp:
Công ty TNHH Polycom Việt Nam thành lập để đầu tư xây dựng xưởngsản xuất kẹo cứng nhân và kẹo jelly cup tại Khu công nghiệp Bích Hòa, xã BíchHòa, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội Hiện nay công ty đang trong giai
Trang 30đoạn đầu tư nên lao động được bố trí chủ yếu tại văn phòng công ty với mô hình
và số lượng như sau:
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH Polycom
-Phòng kinh doanh: 05 người hiện đang phụ trách việc thực hiện dự ánđầu tư cũng như các công việc liên quan đến kinh doanh trong thời gian tới củacông ty Trưởng phòng Kinh doanh là Ông Phạm Hồng Quang, có kinh nghiệm
là Trưởng phòng kinh doanh khu vực của Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà Ngoài
ra, còn có ông Nguyễn Xuân Quyền là nhân viên kỹ thuật cao của Công ty Bánhkẹo Hải Hà, phụ trách về việc pha chế trong quá trình sản xuất bánh kẹo chocông ty
-Phòng Marketing: 03 người, phụ trách công việc tiếp thị, bán hàng vàquảng bá thương hiệu cho công ty
-Phòng kế toán: 03 người, phụ trách công việc kế toán chung của công ty -Phòng Hành chính nhân sự: phụ trách công việc hành chính và nhân sựcủa công ty
-Chuỗi cửa hàng Fresh Garden: 04 người, phụ trách công việc tại cửahàng 50 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội Hệ thống cửa hàng sẽ sản xuất tại chỗ bánh
Trang 31kem tươi, là một phần trong công việc kinh doanh của công ty, hiện đang trongquá trình lắp đặt máy móc thiết bị.
Nhận xét: Mô hình bố trí các phòng ban của Công ty khá đơn giản, đủ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty tại thời điểm hiện tại Sau khi các cửa hàng và xưởng sản xuất đi vào hoạt động Căn cứ nhu cầu thực tế công
ty sẽ tuyển thêm nhân viên để đảm bảo hoạt động thông suốt.
1.2.4.1.4 Đánh giá về năng lực quản trị điều hành của chủ doanh nghiệp:
Chủ tịch hội đồng thành viên:
- Công ty TNHH Polycom Việt Nam thành lập trên cơ sở hai thành viêngóp vốn là Công ty TNHH PHD, đại diện là Ông Nguyễn Anh Tuấn ÔngNguyễn Anh Tuấn có kinh nghiệm trước đây là Tổng giám đốc Công ty CP TMCát Vàng Hiện ông là Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty TNHHPolycom Việt Nam
Ngoài ra, giúp việc cho bộ máy lãnh đạo còn có Ông Phạm Hồng Quang trình độ Thạc sỹ, trước đây là Trưởng phòng kinh doanh khu vực của Công tyBánh kẹo Hải Hà Ngoài ra còn có Kế toán trưởng là Bà Tống Thị Hoàng Yến -trình độ Thạc sỹ, đã có kinh nghiệm nhiều năm là kế toán tổng hợp
-Nhận xét: Ban lãnh đạo doanh nghiệp là người có học vấn và hiểu biết rộng, có kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh doanh Đội ngũ giúp việc là những người có kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực của công ty.
1.2.4.1.5 Đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng
Trang 32Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho đến nay chỉ tập trung trongviệc triển khai hệ thống các cửa hàng bán Fresh Garden, triển khai thực hiện đầu
tư xây dựng xưởng sản xuất kẹo cứng nhân và kẹo jelly cup Cán bộ quan hệkhách hàng sẽ đánh giá tại phần phân tích dự án về hoạt động kinh doanh sảnphẩm dự án
1.2.4.1.6 Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
Công ty TNHH Polycom mới thành lập tháng 05 năm 2010, hiện tại công
ty đang tiến hành thuê địa điểm, mua sắm máy móc thiết bị để chuẩn bị lắp đặtnhà xưởng, thiết lập các đại lý bán hàng… hiện công ty chưa có hoạt động nàokhác Cán bộ QHKH không phân tích tài chính của công ty mà tập trung vàophân tích phương án, dự án sản xuất kinh doanh của khách hàng
1.2.4.1.7 Phân tích hoạt động và triển vọng của khách hàng
- Công ty có đội ngũ lãnh đạo, nhân
viên chủ chốt đã từng làm trong lĩnh
vực bánh kẹo nên việc xâm nhập và
thiết lập thị trường là khá dễ dàng
- Công ty đầu tư dây chuyền thiết bị
đồng bộ nhập khẩu, hiện đại, mới
- Thị trường chưa biết đến thương hiệucũng như sản phẩm của Công ty
- Mặt hàng là kẹo cứng có nhân, kẹo
jelly cốc hiện đang có nhu cầu lớn
nhưng các doanh nghiệp khác đang bỏ
ngỏ hoặc không đầu tư mạnh
- Thị trường bánh kem tươi được khai
thác nhưng còn nhiều tiềm năng
Doanh nghiệp có thể đầu tư và chiếm
- Việc thâm nhập thị trường thực phẩm
là một thách thức lớn đối với mộtdoanh nghiệp mới thành lập
Trang 33lĩnh thị trường trong một phân khúc
nhất định
- Nhận xét về triển vọng phát triển của Công ty:
+Ngắn hạn: trung bình
+Dài hạn: Tốt
1.2.4.2 Đánh giá về dự án đầu tư
1.2.4.2.1 Giới thiệu chung về dự án đầu tư
- Tên dự án: Đầu tư xây dựng xưởng sản xuất kẹo cứng có nhân và jellycup; chuỗi cửa hàng Fresh Garden
- Địa điểm đầu tư: Xưởng bánh kẹo tại Khu công nghiệp Bích Hòa, xãBích Hòa, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội và chuỗi cửa hàng tại Hà Nội
- Tổng mức đầu tư: 5,826 tỷ đồng (không bao gồm VAT), trong đó:
+ Vốn tự có tham gia: 2,126 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 36.5% tổng vốn đầu tư.+ Vốn vay BIDV dự kiến: 3,70 tỷ đồng chiếm 63.5% tổng vốn đầu tư
Bảng 1.6: Nhu cầu vay vốn của khách hàng
Số tiền đề nghị vay 3.700.000.000 VND
Thời gian vay TDH 03 năm
Lãi suất vay Theo quy định của ngân hang
Nguồn trả nợ Từ nguồn thu của dự án
Vay vốn lưu động 5,5 tỷ đồng (bằng 70% nhu cầu vốn lưu động)
Thời gian vay VLĐ Tối đa 2 tháng/món
Tài sản đảm bảo Thế chấp tài sản của bên thứ 3 là quyền sử dụng đât
của Ông X và Bà Nguyễn Thị Thu Hà tại số 42 ngách1/5, đường Âu Cơ, phường Quảng An, quận Tây Hồ,
Hà Nội
1.2.4.2.2 Nguồn nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu đầu vào:
- Nguyên vật liệu đầu vào được công ty mua trên thị trường nội địa, vớikhá nhiều công ty cung cấp trong lĩnh vực các ngành phụ trợ cho công nghiệp
Trang 34thực phẩm Nguyên liệu chính để sản xuất bánh kẹo là đường, đường malto, bột
mỳ, bột jelly và các loại hương liệu hoa quả…
- Đường chiếm tỷ trọng lớn trong cấu thành nên sản phẩm bánh kẹo(chiếm đến từ 30-50% tổng chi phí) Đường hiện được cung cấp bởi khá nhiềunhà máy lớn nhỏ trong nước, với sản lượng của các nhà máy không ngừng tănglên nhưng cũng có những thời điểm không đáp ứng nhu cầu trong nước mà phảinhập khẩu Việc nhập khẩu đường của các doanh nghiệp trong nước có khi gặpphải hạn ngạch từ chính phủ nhưng không làm ảnh hưởng nhiều
- Mặc dù bột mỳ không sản xuất được trong nước do điều kiện tự nhiên,nhưng nhà nước không có quy định nào hạn chế nhập khẩu bột mỳ
- Các nguồn nguyên vật liệu khác như các loại bột jelly, hương liệu hoaquả….đang được nhiều nhà cung cấp trong nước Nguồn hàng dồi dào và giá cảkhá cạnh tranh
- Sau khi ký hợp đồng mua nguyên vật liệu, sau từ 3-7 ngày sẽ giao hàng.Lượng nguyên vật liệu lưu kho hợp lý sẽ được công ty tính toán cụ thể sau khi đivào hoạt động, tuy nhiên thời gian lưu kho khoảng từ 3-8 ngày Tổng thời gian
từ khi mua hàng đến khi đưa vào sản xuất tối đa khoảng 15 ngày
Nhận xét
- Công ty xác định thời gian đầu khi mới đi vào sản xuất, nguồn nguyên vật liệu được cung cấp bởi các doanh nghiệp trên thị trường Sau khi ổn định sản xuất, để chủ động nguồn nguyên vật liệu chính và ổn định về giá, công ty sẽ
ký kết các hợp đồng cung cấp với một số nhà cung cấp lớn hoặc ký kết trực tiếp với nhà máy (đối với đường).
- Các nguồn nguyên vật liệu dễ dàng được cung ứng với số lượng không
bị giới hạn của các nhà cung cấp là điều kiện tốt giúp doanh nghiệp ổn định được đầu vào cho quá trình sản xuất.
1.2.4.2.3 Quy trình sản xuất
- Các quy trình sản xuất bánh, kẹo, jelly cốc của công ty đều do nhữngcông nhân, thợ lành nghề đảm nhiệm Các nhân viên này đều đã có kinh nghiệm
Trang 35và đã làm tại các nhà máy sản xuất bánh kẹo như: thợ kỹ thuật pha chế, nấu vàvận hành máy móc từ nhà máy bánh kẹo của Công ty Bánh kẹo Hải Hà và Hải
- Tất cả các quy trình sản suất kẹo cứng nhân đều được tiến hành trongphòng lạnh để đảm bảo tiệt trùng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Còn các quy trình sản xuất kẹo jelly cốc và bánh kem tươi đều phải đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm
1.2.4.2.4 Đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư
(1) Đánh giá tổng vốn đầu tư và nguồn vốn cho dự án
(Theo báo cáo dự án đầu tư do công ty TNHH Polycom cung cấp.)
Trang 36Bảng 1.7 Tổng mức đầu tư của dự án
Đơn vị: nghìn đồng
I Tổng mức
đầu tư Tỷ trọng
Gồm VAT
tư như trên là khá hợp lý.
- Chủ đầu tư đầu tư vào hạng mục xây dựng để sửa chữa nhà xưởng và cửa hàng Số tiền này không đáng kể nên không tính vào tổng đầu tư dự án mà chỉ hạch toán vào chi phí.
- Dây chuyền máy móc thiết bị được nhập ngoại sau khi chủ đầu tư đã tham khảo giá cũng như công nghệ nên thiết bị thuộc vào hàng hiện đại và giá
cả hợp lý.
Trang 37- Dự phòng phí để mức 5%, để tránh rủi ro biến động tỷ giá đồng nhân dân
tệ do công ty mua máy móc tính bằng đồng tiền này Ngoài ra một số thiết bị mua trong nước có thể bị tăng giá.
= > Ở nội dung này CBTĐ đã sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ
tiêu của dự án với các dự án cùng ngành, lĩnh vực và với quy định của BIDV như đã phân tích ở phần thực trạng.
+ Khả năng bố trí nguồn vốn của dự án:
Vốn tự có tham gia: 2,126 tỷ đồng (chiếm 36,5% tổng vốn đầu tư) Tínhđến thời điểm lập báo cáo, công ty đã thanh toán 2,190,164(nghìn đồng), 1 phầncho dây chuyền jelly cốc, 1 phần cho dây chuyền kẹo cứng nhân và phương tiệnvận tải, 1 phần cho dây chuyền bánh kem tươi
Vốn vay BIDV dự kiến là 3,7 tỷ (chiếm 63,5% vốn đầu tư) Phụ thuộc vàophê duyệt của ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Quang Trung
Nhận xét:
- Hiện nay chủ đầu tư đã góp đủ số vốn là gần 4.000 triệu đồng để thực hiện dự án Số tiền tự có tham gia vào dự án trên 2,1 tỷ chủ đầu tư đã thanh toán đủ Số tiền vốn tự có còn lại dùng để đối ứng vay vốn lưu động thực hiện
dự án
- Số vốn tự có tham gia vào dự án đủ đảm bảo theo quy định của BIDV.
= > CBTĐ đã sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với quy định
(2)Đánh giá về doanh thu, chi phí và dòng tiền của dự án
Trang 38- Doanh thu
Bảng 1.8: Nhóm thông số về công suất của dự án
Thông số của dự án Công suất Đơn vị Số ngày hoạt
động/năm
Tỷ lệ hoạt động TT Công suất dây chuyền
- Theo công suất thiết kế của dự án, dây chuyền kẹo cứng nhân có thể cho
ra thị trường tối đa mỗi năm (một ngày chạy 16 h, mỗi năm chạy 310 ngày) là 1.984 tấn kẹo, dây chuyền kẹo jelly cốc cung cấp 1.240 tấn mỗi năm, tuy nhiên chủ đầu tư xác định dự án hoạt động đúng 50% công suất Trong tính toán, với yếu tố thận trọng cán bộ quan hệ khách hàng chỉ tính 40% công suất.
- Công suất của dây chuyền bánh kem tươi sẽ được xác định thực tế sau
khi cửa hàng đi vào hoạt động Căn cứ vào nhu cầu hàng ngày để sản xuất Cán bộ QHKH căn cứ vào số doanh thu và chi phí hàng tháng để tính toán hiệu quả cho dây chuyền bánh kem tươi.
Bảng 1.9: Thông số về giá bán của dự án
Loại hàng hóa Giá bán của DN Giá tính toán Đơn vị
- Giá bán thạch cốc (jelly cốc) và kẹo cứng nhân được xác định dựa trên
giá bán của các đối thủ cạnh tranh Chủ đầu tư để giá bán sát với giá đối thủ cạnh tranh và tăng phần chiết khấu cho các đại lý và tăng
Trang 39cường quảng cáo tiếp thị Chủ đầu tư xác định cuộc cạnh tranh về giá
sẽ không mang lại lợi ích cho bất cứ bên nào.
- Giá bán đối với thạch cốc và kẹo cứng nhân như trên là hợp lý so với
thị trường.
- Doanh thu của bánh kem tươi của chuỗi cửa hàng Fresh Garden hiện
xác định theo ngày, từ đó cán bộ tính theo năm Với sự nghiên cứu thị trường và khả năng của chủ đầu tư, doanh thu như trên là có thể thực hiện được trong giai đoạn đầu thâm nhập thị trường Trong tương lại
dự kiến doanh thu của chuỗi cửa hàng sẽ tăng khi các cửa hàng đi vào hoạt động ổn định.
= > CBTĐ sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu để so sánh giá bán
sản phẩm của dự án với giá sản phẩm cùng loại trên thị trừong kết hợp với phương pháp dự báo CBT Đ đã xác định doanh thu hàng năm của dự án.
-Chi phí
Bảng 1.10: Thông số về khoản mục trích khấu hao
Hạng mục trích khấu hao Số năm trích khấu hao
=> CBTĐ sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với quyết định số
206/2003 QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính.
Trang 40Bảng 1.11: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:
Giá thuê văn
phòng 20,236 nghìn đồng/tháng
Theo HĐ thuê văn phòng số 73A/HĐTP-CPQG giữa Cty và Trung tâm chiếu phim QG, số phòng thuê là 04, tổng dt thuê là 91.98 m2 với giá thuê
là 220.000 đ/m2/tháng Giá thuê cửa hàng 56,000 nghìn đồng/tháng Theo HĐ thuê nhà số 50 Nguyễn Chí Thanh - HàNội giữa Cty và bên cho thuê là Ông Đỗ Đăng
Cải và Bà Nguyễn Thị Dần Chiết khấu bán
Chi phí chiết khấu bán hàng kẹo và thạch rau câu cho các đại lý tiêu thụ
Vòng quay vốn
Tăng giá thuê nhà
xưởng, kho bãi,