1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp Thăng Long trên địa bàn thành phố Hà Nội

68 1,9K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp Thăng Long trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả Phan Thị Trang
Người hướng dẫn T.S Nguyễn Kim Hoàng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế đô thị
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhất là tại các thành phố lớn. Thực tiễn cho thấy, các KCN có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Các KCN là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng, công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển các KCN ở Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường do chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp.. Hàng ngày từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở các khu công nghiệp lớn thì một khối lượng nước thải khổng lồ được thải ra. Tuy nhiên tình trạng quy hoạch các khu đô thị chưa gắn với vấn đề xử lý nước thải nên ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp, các thành phố lớn đang ở mức báo động.Trong tổng số gần 183 khu công nghiệp trong cả nước, có trên 60%khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Ngay cả tại thủ đô Hà Nội- bộ mặt của đất nước, tính trạng nước thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường và làm mất mỹ quan thành phố vẫn đang diễn ra hàng ngày. Giải quyết thực trạng này là một yêu cầu cấp bách. Từ đó em đã đi vào nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp Thăng Long trên địa bàn thành phố Hà Nội.” với hi vọng sẽ góp phần vào quá trình giải quyết những bức xúc hiện nay và tìm ra phương án giải quyết cho vấn đề này

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP Ở ĐÔ THỊ 9

1.1 Một số vấn đề chung về nước thải công nghiệp ở đô thị 9

1.1.1 Nước thải 9

1.1.1.1 Khái niệm 9

1.1.1.2 Phân loại 9

1.1.2 Khái niệm về nước thải công nghiệp 9

1.1.3 Đặc điểm của nước thải công nghiệp 10

1.1.4 Phân loại nước thải công nghiệp 10

1.1.4.1 Theo mức độ ô nhiễm 11

1.1.4.2 Theo ngành nghề sản xuất 11

1.1.5 Tác động của nước thải công nghiệp đến chất lượng môi trường 12

1.2 Quản lý nước thải công nghiệp ở đô thị 15

1.2.1 Khái niệm 15

1.2.2 Các chủ thể quản lý 15

1.2.2.1 Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan về nước thải công nghiệp 15

1.2.2.2 Hệ thống quản lý nước thải công nghiệp 16

1.2.3 Các đối tượng quản lý 17

1.2.3.1 Phương pháp xử lý lý học 18

1.2.3.2 Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý 20

1.2.3.3 Phương pháp sinh học 21

1.2.4 Các công cụ để quản lý 22

1.2.4.1 Công cụ chính sách 22

1.2.4.2 Công cụ kinh tế 27

1.2.4.3 Công cụ kĩ thuật 30

1.2.4.4 Công cụ giáo dục, truyền thông 31

1.2.5 Một số phương pháp xác định thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 31

1.2.5.1 Lấy mẫu để xác định chất lượng nước thải áp dụng theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia sau đây 31

Trang 2

1.2.5.2 Phương pháp xác định giá trị các thông số kiểm soát ô nhiễm trong nước thải công nghiệp thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau

đây 31

1.3 Vai trò của công tác quản lý nước thải công nghiệp đối sự phát triển của đô thị 33

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NƯỚC THẢI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 35

2.1 Giơí thiệu chung về khu công nghiệp Thăng Long 35

2.1.1 Tổng quan chung 35

2.1.2 Cơ cấu ngành nghề 36

2.2 Thực trạng về việc quản lý nước thải tại khu công nghiệp Nam Thăng Long trên địa bàn thành phố Hà Nội 38

2.2.1 Nguồn gốc nước thải của KCN 38

2.2.2 Thành phần, tính chất nước thải tại KCN 39

2.2.3 Công nghệ xử lý nước thải được sử dụng tại KCN 41

2.2.3.1 Công nghệ áp dụng 41

2.2.3.2 Đánh giá công nghệ 44

2.2.4 Thực trạng quản lý nước thải tại KCN 44

2.2.5 Đánh giá chất lượng nước thải tại KCN 46

2.2.6 Các tác động của nước thải KCN 47

2.2.6.1 Tác động đến môi trường nước 47

2.2.6.2 Tác động đến môi trường sống 48

2.3 Tình hình quản lý nhà nước về môi trường đối với KCN 48

2.3.1 Công tác quy hoạch phát triển KCN 48

2.3.2 Công tác xây dựng, ban hành văn bản và tuyên truyền phổ biến pháp luật về môi trường đối với KCN 49

2.3.3 Công tác thanh tra, xác nhận về môi trường đối với các cơ sở hoạt động sản xuất trong KCN 49

2.3.4 Tình hình chấp hành pháp luật về môi trường của KCN 50

2.3.5 Đánh giá công tác quản lý nước thải tại KCN 51

2.4 Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 51

Trang 3

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NƯỚC

THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 53

3.1 Kinh nghiệm của một số KCN về vấn đề xử lý nước thải công nghiệp 53

3.1.1 Khu công nghiệp Tân Tạo 53

3.1.2 Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP) 55

3.1.3 Khu công nghiệp Linh Trung 1 56

3.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý nước thải công nghiệp ở đô thị 58

3.2.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 58

3.2.2 Giải pháp về tài chính 60

3.2.3 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục 61

3.2.4 Một số giải pháp khác 62

3.3 Một số kiến nghị và đề xuất 63

3.3.1 Đối với các cơ quan chức năng và Ban quản lý KCN 63

3.3.1.1 Đối với Sở Tài Nguyên Và Môi Trường 63

3.3.1.2 Đối với UBND các quận có KCN hoạt động 63

3.3.1.3 Đối với Ban Quản Lý khu công nghiệp 64

3.3.2 Đối với các cơ sở sản xuất trong KCN 64

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường và Đô thị cũng như các anh chị đang làm việc tại Phòng Nghiên cứu Kinh tế đô thị và Hạ tầng kĩ thuật

Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới T.S Nguyễn Kim Hoàng, người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Viện Kinh tế Xây dựng đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại đây Em xin gửi lời cảm ơn đến chú Nguyễn Quốc Tuấn, Trưởng phòng Kinh tế đô thị cùng các anh chị đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình viết chuyên đề và thu thập số liệu.

Việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp Thăng Long trên địa bàn thành phố Hà Nội không phải là một vấn đề mới

mẻ nhưng nó vẫn còn nhiều bất cập, khó giải quyết Trong quá trình nghiên cứu

em đã dành nhiều thời gian và tâm huyết nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót do hạn chế về kiến thức, trình độ Vậy nên em rất mong sự chỉ giáo, đóng góp của các thầy cô giáo để em có thể tiếp tục bổ sung, hoàn thiện bài nghiên cứu với nội dung ngày càng tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Phan Thị Trang

Trang 5

DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp.

Bảng 1.2 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp Bảng 1.3 Hệ số Kq ứng với l ưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận n ước thải

Bảng 1.4 Hệ số Kq ứng vớidung tích của nguồn tiếp nhận nước thải

Bảng 1.5 Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf

Bảng 1.6 Mức thu phí nước thải công nghiệp

Bảng 2.1 Danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp Thăng Long (tính đến tháng11/2011)

Bảng 2.2 Các thông số nước thải đầu vào và ra của KCN

Bảng 2.3 Bảng các chỉ tiêu xử lý nước thải

Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể của hệ thống quản lý nước thải công nghiệp ở một số

đô thị lớn ở Việt Nam

Hình 1.2 Sơ đồ phương pháp xử lý lý học

Hình 1.3 Hệ thống keo tụ tạo bông kết hợp với bể lắng Lamella

Hình 2.1 Khu công nghiệp Thăng Long

Hình 2.2 Sơ đồ nguyên tắc hệ thống thoát nước khu công nghiệp

Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải ở KCN Thăng Long

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Tân Tạo Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Việt Nam - Singapore Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Linh Trung 1

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BQL : Ban quản lý

BTNMT : Bộ Tài nguyên môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

CCN : Cụm công nghiệp

CN : Công nghiệp

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

GTCC : Giao thông công chính

KCN : Khu công nghiệp

KHCN : Khoa học công nghệp

KKT : Khu kinh tế

KT-XH : Kinh tế-Xã hội

NĐ-CP : Nghị định Chính phủ

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TP : Thành phố

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TN&MT : Tài nguyên và môi trường

TT-BTNMT : Thông tư-Bộ Tài nguyên môi trường

UBND : Uỷ ban nhân dân

VBPL : Văn bản pháp luật

Trang 7

MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội đãcó nhiều chuyển biến tích cực, nhất là tại các thành phố lớn Thực tiễn cho thấy,các KCN có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở ViệtNam Các KCN là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng, công nghiệp, tăng khảnăng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, đẩy mạnhxuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, bêncạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển các KCN ở Việt Nam đangphải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường do chất thải, nướcthải và khí thải công nghiệp Hàng ngày từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở cáckhu công nghiệp lớn thì một khối lượng nước thải khổng lồ được thải ra Tuynhiên tình trạng quy hoạch các khu đô thị chưa gắn với vấn đề xử lý nước thải nên

ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp, các thành phố lớn đang ở mức báođộng.Trong tổng số gần 183 khu công nghiệp trong cả nước, có trên 60%khu côngnghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Ngay cả tại thủ đô Hà Nội- bộmặt của đất nước, tính trạng nước thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường vàlàm mất mỹ quan thành phố vẫn đang diễn ra hàng ngày Giải quyết thực trạng nàylà một yêu cầu cấp bách Từ đó em đã đi vào nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giảipháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp Thăng Long trên địa bàn thành phố HàNội.” với hi vọng sẽ góp phần vào quá trình giải quyết những bức xúc hiện nay và tìm ra phương án giải quyết cho vấn đề này

II Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận cho việc phân tích và đánh giá công tác quản lý nước thảicông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Đánh giá thực trạng quản lý nước xả thải tại khu công nghiệp Thăng Long

Trang 8

- Đưa ra kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nướcthải tại các khu công nghiệp lớn.

III Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp sử dụng trong quá trình làm chuyên đề:

- Phương pháp tổng hợp phân tích: Phương pháp này thực hiện trên cơ sở phântích, đánh giá, tổng hợp các tài liệu liên quan để làm sáng tỏ những vấn đề đặt ratrong đề tài

- Thu thập, sử dụng các số liệu, văn bản có liên quan

- Phương pháp duy vật biện chứng và các phương pháp khác

IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nước thải

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: khu công nghiệp Thăng Long

+ Phạm vi thời gian: năm 2007 đến năm 2011

V Cấu trúc đề án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về quản lý nước thải công nghiệp ở đô thịChương II: Thực trạng quản lý nước thải tại khu công nghiệp Thăng Long trên địabàn thành phố Hà Nội

Chương III: Một số giải pháp tăng cường quản lý nước thải công nghiệp trên địabàn thành phố Hà Nội

Trang 9

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP Ở ĐÔ THỊ

1.1 Một số vấn đề chung về nước thải công nghiệp ở đô thị

1.1.1 Nước thải

1.1.1.1 Khái niệm

Theo TCVN 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là nước đã được thải rasau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còngiá trị trực tiếp đối với quá trình đó

Ngoài ra, người ta còn định nghĩa: Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quátrình sử dụng của con người và đã làm thay đổi tính chất ban đầu của chúng

1.1.1.2 Phân loại

Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng:

- Nước thải sinh hoạt: là nước thải phát sinh từ các khu dân cư, khu vực hoạt độngthương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tụ khác

- Nước thải công nghiệp: hay còn gọi là nước thải sản xuất là nước thải từ các nhàmáy đang hoạt động hoặc các khu chế xuất…

- Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khácnhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga

- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như là nước thải tự nhiên, ở nhữngthành phố hiện đại chúng được thu gom theo hệ thống riêng

- Nước thải đô thị: là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoátcủa một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên

1.1.2 Khái niệm về nước thải công nghiệp

Theo QCVN 40:2011/BTNMT: Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từquá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là

cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của

cơ sở công nghiệp

Ngoài ra còn có cách định nghĩa khác: nước thải công nghiệp là nước thải đượcsinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất như nướcthải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nghânviên

Trang 10

1.1.3 Đặc điểm của nước thải công nghiệp

- Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, suối,khe, rạch; kênh, mương; hồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụngxác định

- Nước thải của khu công nghiệp gồm hai loại chính: nước thải sinh hoạt từ cáckhu văn phòng và nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong khu côngnghiệp

- Nước thải công nghiệp rất đa dạng và khác nhau về thành phần cũng như lượngphát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: ngành nghề của các cơ sở sản xuất trongkhu công nghiệp, loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đạicủa công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộcông nhân viên…

- Thành phần nước thải của các khu công nghiệp chủ yếu bao gồm: các chất rắn lơlửng (SS), hàm lượng chất hữu cơ (BOD, COD), kim loại nặng, các chất dinhdưỡng (hàm lượng tổng nito, tổng photpho…)

- Tính chất đặc trưng của nước thải:

+ Nước thải bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ với nồng độ cao: như các ngành côngnghiệp chế biến da, nấu thép thủy hải sản, nước thải sinh hoạt…+ Nước thải bị ô nhiễm bởi chất béo, dầu mỡ, nước có màu và mùi khó chịu: nhưcác ngành công nghiệp chế biến da, thủy hải sản, điện tử, cơ khí chính xác, dệtnhuộm, thuộc da…

+ Nước thải sinh hoạt: từ nhà bếp, khu sinh hoạt chung, toilet trong khu vực, khuvui chơi giải trí, dịch vụ, khối văn phòng làm việc có thể gây ô nhiễm bởi các chấthữu cơ dạng lơ lửng và hòa tan chứa nhiều vi trùng

1.1.4 Phân loại nước thải công nghiệp

Có rất nhiều cách để phân loại nước thải công nghiệp, bởi vì nước thải côngnghiệp rất đa dạng về lượng cũng như tính chất, nó tùy thuộc vào các yếu tố như:loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ, công suất hoạt động, … do tính chất

đa dạng đó nên mỗi loại nước thải có một công nghệ xử lý riêng Mặt khác ngànhcông nghiệp với đa dạng các loại hình sản xuất kinh doanh, đồng nghĩa với việccũng có đa dạng các loại nước thải công nghiệp được thải ra hàng ngày Chính vìvậy có 2 cách phân loại nước thải công nghiệp phổ biến nhất, đó là theo mức độ ônhiễm của nước thải và theo ngành nghề sản xuất

Trang 11

1.1.4.1 Theo mức độ ô nhiễm

Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất côngnghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nướcthải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhânviên Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượngphát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình côngnghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lýcủa cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên Chính vì vậy trong nước thải sản suấtcông nghiệp được chia ra làm 2 loại:

- Nước thải sản xuất bẩn, là nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất sản phẩm, xúcrửa máy móc thiết bị, từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên, loại nước nàychưa nhiều tạp chất, chất độc hại, vi khuẩn,

- Nước thải sản xuất không bẩn là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm nguội thiết bị,giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước cho nên loại nước thải nàythường được quy ước là nước sạch

1.1.4.2 Theo ngành nghề sản xuất

Theo cách phân chia này thì một số loại nước thải của các ngành công nghiệpthường gặp và gây không ít đau đầu cho người dân cũng như các nhà chức tráchtrong việc kiểm soát nó là:

- Nước thải sản xuất bột ngọt

- Nước thải sản xuất Càfe

- Nước thải sản xuất Bia

- Nước thải sản xuất Đường

- Nước thải sản xuất Giấy

- Nước thải sản xuất Cao su

- Nước thải ngành Xi mạ

- Nước thải ngành Khoáng sản

- Nước thải ngành Dệt nhuộm

Mỗi loại nước thải của mỗi ngành công nghiệp có một đặc tính riêng, tuy nhiêncác thành phần chính của nước thải khiến ta phải quan tâm hơn trong việc xử lý nóbao gồm: kim loại nặng, dầu mỡ( chủ yếu trong nước thải ngành xi mạ), chất hữu

cơ khó phân hủy (có trong nước thải sản xuất dược phẩm, nông dược,dệt nhuộm

…) Các thành phần này không những khó xử lý mà còn độc hại đối với con người

Trang 12

và môi trường sinh thái Quy mô hoạt động sản xuất càng lớn thì lượng nước càngnhiều kéo theo lượng xả thải cũng càng nhiều Bên cạnh đó, các thành phần kháctrong nước thải công nghiệp tuy không phải là nguy hiểm nhưng nếu quá nhiều vàkhông được xử lý đúng cách cũng là mối đe dọa lớn đối với nguồn nước và môitrường

1.1.5 Tác động của nước thải công nghiệp đến chất lượng môi trường

Ngành công nghiệp làm nhiễm bẩn nguồn nước khi nước thải từ nhà máy có lẫncác hóa chất độc hại( axit, acsenic…), dầu mỡ, chất hữu cơ( photpho, nitrat từcông nghiệp chế biến thực phẩm ), kim loại nặng( Cu, Hg, Mn…), than, nhiệt( từnước làm mát máy móc, nhiệt độ quá cao ) và các chất phóng xạ Ở các nước côngnghiệp( chủ yếu là các quốc gia phát triển ) đòi hỏi các ngành công nghiệp xảnước vào mạng lưới thoát nước phải đạt tiêu chuẩn nước thải, nghĩa là phải có xửlý ngay trong dây chuyền công nghệ đảm bảo không gây ô nhiễm để ngăn chặnnguồn gây ô nhiễm Tuy vậy, ở các nước đang phát triển như Việt Nam thì rất khótiếp cận cộng nghệ xử lý nước thải hiện đại do ngành công nghiệp vẫn còn phântán quy mô nhỏ, nên không đủ sức đầu tư cho xử lý

Nước thải của khu công nghiệp gồm hai loại chính: nước thải sinh hoạt từ cáckhu văn phòng và nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong khu công

nghiệp Đặc tính nước thải sinh hoạt thường là ổn định so với nước thải sản xuất.

Nước thải sinh hoạt ô nhiễm chủ yếu bởi các thông số BOD5, COD, SS, Tổng N,Tổng P, dầu mỡ - chất béo Còn các thông số ô nhiễm nước thải công nghiệp chỉxác định được ở từng loại hình và công nghệ sản xuất cụ thể Tuy vậy nước thảicông nghiệp bao gồm nhiều thành phần rất độc hại đối với con người và môitrường Nếu không xử lý cục bộ mà chảy chung vào đường cống thoát nước, cácloại nước thải này sẽ gây ra hư hỏng đường ống, cống thoát nước Và nếu khôngđược xử lý cục bộ thì khi nước thải công nghiệp chảy ra môi trường ngoài bằngcách ngấm qua lòng đất hay chảy ra các dòng sống thì sẽ gây nguy hiểm tới môitrường sống

Bảng 1.1 Các chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp.

( Nguồn: Wastewater Engineering: Treatment, Diposal, Reuse, 1989 )

Trang 13

Chất gây ô nhiễm Nguyên nhân được xem là quan trọng

Các chất rắn lơ lửng Tạo nên bùn lắng và môi trường yếm khí khi nước thải chưa xử

lư được thải vào môi trường Biểu thị bằng đơn vị mg/L

Các chất hữu cơ có thể

phân hủy bằng con đường

sinh học

Bao gồm chủ yếu là carbohydrate, protein và chất béo Thườngđược đo bằng chỉ tiêu BOD và COD Nếu thải thẳng vào nguồnnước, quá tŕnh phân hủy sinh học sẽ làm suy kiệt oxy ḥa tancủa nguồn nước

Các mầm bệnh Các bệnh truyền nhiễm có thể lây nhiễm từ các vi sinh vật gây

bệnh trong nước thải Thông số quản lư là MPN (MostProbable Number)

Các dưỡng chất N và P cần thiết cho sự phát triển của các sinh vật Khi được

thải vào nguồn nước nó có thể làm gia tăng sự phát triển củacác loài không mong đợi Khi thải ra với số lượng lớn trên mặtđất nó có thể gây ô nhiễm nước ngầm

Các chất ô nhiễm nguy hại Các hợp chất hữu cơ hay vô cơ có khả năng gây ung thư, biến

dị, thai dị dạng hoặc gây độc cấp tính

Các chất hữu cơ khó phân

hủy

Không thể xử lý được bằng các biện pháp thông thường Ví dụcác nông dược, phenols

Kim loại nặng Có trong nước thải thương mại và công nghiệp và cần loại bỏ

khi tái sử dụng nước thải Một số ion kim loại ức chế các quátŕnh xử lư sinh học

Chất vô cơ ḥòa tan Hạn chế việc sử dụng nước cho các mục đích nông, công

nghiệpNhiệt năng Làm giảm khả năng băo ḥa oxy trong nước và thúc đẩy sự phát

triển của thủy sinh vậtIon hydrogen Có khả năng gây nguy hại cho TSV

Trang 14

Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2009 do Bộ tài nguyên và môi trườngcông bố ngày 1/6/2010, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ônhiễm môi trường do chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp, nếu không đượcgiải quyết tốt sẽ gây ra thảm họa về môi trường và biến đổi khí hậu, tác độngnghiêm trọng đến đời sống, sức khỏe cộng đồng hiện tại và tương lai, phá hỏngnhững thành tựu công nghiệp nói riêng và triển kinh tế, tiến bộ xã hội nói chung ởViệt Nam

Tình trạng ô nhiễm không chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông mà lan lên tới cảphần thượng lưu Kết quả quan trắc chất lượng cả 3 lưu vực sông Đồng Nai, Nhuệ

- Đáy và sông Cầu đều cho thấy bên cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nước thải sinhhoạt, những khu vực chịu tác động của nước thải KCN có chất lượng nước sông bịsuy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu cao hơn quy định nhiều lần

Khoảng 70% trong số hơn một triệu m3 nước thải/ngày từ các khu công nghiệp(KCN) được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý gây ô nhiễm môitrường Có đến 57% số KCN đang hoạt động chưa có hệ thống xử lý nước thải tậptrung Đây là những con số báo động về thực trạng môi trường tại các KCN ViệtNam Tính đến tháng 10/2009, toàn quốc có khoảng 223 KCN được thành lập theoQuyết định của Chính phủ Trong đó, 171 KCN đã đi vào hoạt động, với tổng diệntích đất gần 57.300ha, đạt tỷ lệ lấp đầy trung bình khoảng 46%

Thực tiễn cho thấy, các KCN có vai trò quan trọng trong quá trình phát triểnkinh tế - xã hội ở Việt Nam Các KCN là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng,công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triểncông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người laođộng Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển các KCN

ở Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường dochất thải, nước thải và khí thải công nghiệp

Ô nhiễm môi trường từ các KCN ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinhthái tự nhiên Đặc biệt, nước thải không qua xử lý của các KCN xả thải trực tiếpvào môi trường gây thiệt hại không nhỏ tới hoạt động sản xuất nông nghiệp vànuôi trồng thủy sản tại các khu vực lân cận Theo các chuyên gia môi trường, sựgia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn Lượng nướcthải từ các KCN phát sinh lớn nhất ở khu vực Đông Nam Bộ, chiếm 49% tổnglượng nước thải các KCN và thấp nhất ở khu vực Tây Nguyên là 2% Hiện nay, tỷ

Trang 15

lệ các KCN đã đi vào hoạt động có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếmkhoảng 43%, nhiều KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng tỷ lệ đấunối của các doanh nghiệp trong KCN còn rất thấp Thực trạng trên đã dẫn đến việcphần lớn nước thải của các KCN khi xả ra môi trường đều có có các thông số ônhiễm cao hơn nhiều lần so với quy định

Bên cạnh đó, các xí nghiệp nhỏ cũng gây ô nhiễm nặng cho nguồn nước, bởichúng khó kiểm soát và kiến thức về môi trường, an toàn rất kém Mặt khác tạiđây thì các nhà máy cũ không có hoặc không phù hợp phần xử lý nước thải độchại nhưng vẫn đang phổ biến vì lý do kinh tế

Công tác bảo vệ môi trường còn nhiều tồn tại như: phân cấp trong hệ thống quảnlý môi trường KCN chưa rõ ràng, tỷ lệ xây dựng và vận hành các công trình xử lýmôi trường tại các KCN còn thấp Năm 2010, Tổng cục môi trường đã tiến hànhthanh tra, kiểm tra diện rộng tại các KCN, đặc biệt là kiểm tra chặt chẽ các lưu vựcsông lớn của Việt Nam, bởi muốn chặn đứng ô nhiễm lưu vực sông thì phải chặnđứng nguồn thải ra sông

1.2 Quản lý nước thải công nghiệp ở đô thị

1.2.1 Khái niệm

Quản lý nước thải công nghiệp là sự tác động liên tục, có tổ chức, có phươnghướng và mục đích xác định bằng các biện pháp, cách thức của một chủ thể (conngười, địa phương, quốc gia, tổ chức quốc tế v.v ) đối với một đối tượng nhấtđịnh (nước thải tại các khu công nghiệp) nhằm khôi phục, duy trì và cải thiện tốthơn môi trường tại các khu công nghiệp nói riêng và môi trường sống của conngười ở đô thị nói chung trong những khoảng thời gian dự định

Bản chất của việc quản lý nước thải công nghiệp là hạn chế hành vi vô ý thứchoặc có ý thức của con người trong quá trình sống , sản xuất - kinh doanh tại cáckhu công nghiệp gây tác động đến môi trường nước chủ yếu (các hành vi có tácđộng xấu đến môi trường ) để tạo ra được môi trường ổn định, luôn ở trạng tháicân bằng

1.2.2 Các chủ thể quản lý

1.2.2.1 Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan về nước thải công nghiệp

- TCVN 6981: 2001 : Chất lượng nước Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vàovực nước song dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

- QCVN 11: 2008/ BTNMT – Nước thải công nghiệp chế biến thủy sản

Trang 16

- QCVN 24: 2009/ BTNMT – Nước thải công nghiệp

- QCVN 40:2011/BTNMT – Nước thải công nghiệp

1.2.2.2 Hệ thống quản lý nước thải công nghiệp

- Cơ cấu và sơ đồ tổ chức quản lý nước thải công nghiệp ở một số đô thị lớn tại Việt Nam

Quản lý nước thải công nghiệp là vấn đề then chốt của việc đảm bảo môi trườngsống của con người mà các đô thị phải có kế hoạch tổng thể quản lý nước thảicông nghiệp thích hợp mới có thể xử lý kịp thời và có hiệu quả

Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể của hệ thống quản lý nước thải công nghiệp ở một số

đô thị lớn ở Việt Nam

( Nguồn : Bộ Tài nguyên và Môi trường )

- Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong hệ thống quản lý nước thải công nghiệp

Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Chủ trì, phối hợp với Bộ ngành liên quan đánh giá tình hình triển khai quy địnhcủa pháp luật về sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng đối với KKT, KCN,CCN; tổng hợp vướng mắc của địa phương, doanh nghiệp

Bộ Tài nguyên

-Môi trường

-Môi trường

các cấp dưới

Các hoạt động công nghiệp(nguồn tạo ra nước thải CN)

Trang 17

+ Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương và các Bộ,ngành liên quan tổ chức rà soát, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường của cácKKT, KCN, CCN, đặc biệt là đối với các KCN đã có dự án đầu tư hoạt động sảnxuất kinh doanh nhưng chưa có công trình xử lý nước thải tập trung để có biệnpháp kịp thời chấn chỉnh, yêu cầu các KCN này hoàn thành hệ thống xử lý nướcthải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.

+ Vạch ra các chiến lược quản lý môi trường

+ Tư vấn cho nhà nước đề ra các bộ luật, bộ tiêu chuẩn, các chính sách

+ Xây dựng các chương trình quản lý môi trường trong toàn quốc

Bộ khoa học công nghệ và môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cảithiện môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho nhà nước trong việc đề xuất luậtlệ chính sách quản lý môi trường quốc gia

Bộ xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý nướcthải công nghiệp, Ban hành các tiêu chuẩn về quản lý đô thị và các khu côngnghiệp

Ủy ban Nhân dân thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Sở Khoahọc Công nghệ và Môi trường và Sở Giao thông Công chính thực hiện nhiệm vụbảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp

về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua việc xây dựng các quy tắc, quy chếcụ thể trong việc bảo vệ môi trường của thành phố, chiến lược quản lý môi trườngcủa địa phương, chiến lược quản lý nước thải tại các khu công nghiệp

Sở Giao thông Công chánh: trực tiếp chỉ đạo Công ty Môi trường Đô thị của thànhphố

Sở Tài nguyên: trực tiếp chỉ đạo Công ty Môi trường Đô thị của thành phố

Công ty Môi trường đô thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử lý nướcthải công nghiệp, bảo vệ vê sinh môi trường thành phố theo chức trách được SởGiao Thông Công Chính thành phố giao

1.2.3 Các đối tượng quản lý

Đối tượng quản lý chủ yếu là nguồn nước thải công nghiệp và các công nghệ xửlý nước thải được áp dụng tại các KCN Các công nghệ xử lý nước thải đều dựatrên một số phương pháp nhất định Các phương pháp xử lý nước thải được chiathành các loại sau:

- Phương pháp xử lý lý học

Trang 18

- Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý

- Phương pháp xử lý sinh học

1.2.3.1 Phương pháp xử lý lý học

Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng Để tách các chấtnày ra khỏi nước thải Thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua songchắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm vàlọc Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nướcthải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp

- Song chắn rác

Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý trước hết phải qua song chắn rác Tại đây cácthành phần có kích thước lớn (rác) như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, rác cây, bao nilon…được giữ lại Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn Đây là bướcquan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thốngxử lý nước thải

Tùy theo kích thước khe hở, song chắn rác được phân thành loại thô, trung bìnhvà mịn Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 – 100 mm và songchắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 – 25 mm Theo hình dạng cóthể phân thành song chắn rác và lưới chắn rác Song chắn rác cũng có thể đặt cốđịnh hoặc di động

Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng mộtgóc 45 – 600 nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75 – 850 nếu làm sạchbằng máy Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp Song chắntiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật giữ lại

- Lắng cát

Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ0,2mm đến 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏibào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công trình sinh họcphía sau Bể lắng cát có thể phân thành 2 loại: bể lắng ngang và bể lắng đứng Vậntốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt qua 0,3 m/s Vận tốc này chophép các hạt cát, các hạt sỏ và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết cáchạt hữu cơ khác không lắng và được xử lý ở các công trình tiếp theo

Trang 19

Hình 1.2 Sơ đồ phương pháp xử lý lý học

( Nguồn : ‘‘Thoát nước và xử lý nước thải’’- GS.TS Trần Hiểu Nhuệ, NXB Khoahọc và kĩ thuật, Hà Nội – 2001 )

- Lắng

Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng đợt1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinhhọc(bể lắng đợt 2) Trong bể lắng ngang, dòng nước chảy theo phương ngang qua

bể với vận tốc không lớn hơn 0,01 m/s và thời gian lưu nước thừ 1,5 – 2,5 h Các

bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước thải lớn hơn 15000m3/ngày Đối với bể lắng đứng, nóc thải chuyển động theo phương thẳng đứng từdưới lên đến vách tràn với vận tốc từ 0,5 – 0,6 m/s và thời gian lưu nước trong bểdao động khoảng 45 – 120 phút Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn

bể lắng ngang từ 10 – 20 %

- Tuyển nổi

Bể ổn địnhBùn hoạt tínhLọc nhỏ giọt

Phân huỷ

hiếu khí

hoặc kỵ khí

Keo tụ và kết tủa

Lọc cát

Lọc ly tâm

Lọc chân không

Chôn lấp

Đốt cháy ẩm

Đốt cháy khôThu gom

Trang 20

Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng rắnhoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng Trong một số trườnghợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động

bề mặt Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khửcác chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học Ưu điểm cơ bản của phương pháp này làcó thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ

1.2.3.2 Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý

- Trung hòa

Nước thải chứa acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5– 8,5 trước khi thải vào nguồn nhận hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo.Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách: Trộn lẫn nước thải acid vànước thải kiềm; Bổ sung các tác nhân hóa học; Lọc nước acid qua vật liệu có tácdụng trung hòa; Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằngnước acid

- Kéo tụ- tạo bông

Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phântán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1 – 10 micromet Các hạt này khôngnổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại Vì kích thước hạt nhỏ, tỷsố diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hóa học bề mặt trởnên rất quan trọng Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keotụ do lực hút Vander Waals giữa các hạt Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữacác hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm Sự va chạm xảy ranhờ chuyển động Brown và do tác động của sự xáo trộn Tuy nhiên trong trườnghợp phân tán cao, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bềmặt các hạt mang tích điện, có thể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấpthụ có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa

Trang 21

Hình 1.3 Hệ thống keo tụ tạo bông kết hợp với bể lắng Lamella

( Nguồn : ‘‘Thoát nước và xử lý nước thải’’- GS.TS Trần Hiểu Nhuệ, NXB Khoahọc và kĩ thuật, Hà Nội – 2001 )

Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện Do đó, đểphá tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình nàyđược gọi là quá trình keo tụ Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kếtvới các hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắngxuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông

1.2.3.3 Phương pháp sinh học

Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trongnước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, Sunfit, ammonia, Nito… dựa trên

cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm Vi sinhvật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn Một cách tổngquát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:

- Phương pháp kị khí sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trong điều kiệnkhông có oxy

- Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điềukiện cung cấp oxy liên tục

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinhhóa Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo và chất phântán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giaiđoạn chính như sau:

Trang 22

- Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật

- Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bêntrong và bên ngoài tế bào

- Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tếbào mới

Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượngcác tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý Ở mỗiđiều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinhhoá là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡngvà các yếu tố vi lượng

1.2.4 Các công cụ để quản lý

1.2.4.1 Công cụ chính sách

a, Luật, quy định

- Xây dựng chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường: cần xây dựng chúng đồngthời với chính sách phát triển kinh tế- xã hội để gắn kết các mục tiêu phát triển bềnvững vào hoạt động phát triển của từng ngành, từng vùng, tạo sự liên kết giữa cácngành các cấp với các doanh nghiệp trong việc thực hiện các mực tiêu bảo vệ môitrường để phát triển môi trường công nghiệp bền vững

- Phối hợp giữa các đơn vị có liên quan: sự phối hợp giữa trung ương và địaphương( giữa Bộ TN&MT, Sở TN&MT, Ban quản lý các KCN) trong việc triểnkhai các hoạt động quản lý nước thải công nghiệp Tăng cường phối hợp nhịpnhàng, chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan gồm: SởTN&MT, Cảnh sát môi trường, UBND quận, huyện( có KCN ) với BQL các KCNtrong kiểm tra, giám sát, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về việc xả thảivà xử lý nước thải cũng như bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN

- Các chính sách, văn bản, các quy chuẩn kỹ thật về nước thải công nghiệp cũngnhư quá trình thu gom, xử lý và thải ra môi trường Việc ban hành quy chế quản lýnước thải nội bộ KCN là đặc biệt cần thiết Quy định này sẽ tạo cơ chế hoạt độngriêng theo đặc thù của từng KCN và xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của cácbên tham gia KCN Trong đó, nhiều cơ chế, ưu đãi và lợi ích của từng KCN sẽđược quy định Mỗi KCN có thể có những cơ chế riêng, mang tính nội bộ như thỏathuận như giá xử lý nước thải( một giá, nhiều giá) nhưng không được trái các quyđịnh pháp luật hiện hành

Trang 23

- Chủ đầu tư và các doanh nghiệp trong KCN thực hiện nghiêm túc việc tự quantrắc theo đúng cam kết và tuân thủ chế độ báo cáo thường xuyên cho các cơ quancó thẩm quyền theo quy định Yêu cầu bắt buộc các trạm xử lý nước thải tập trungcủa các KCN phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động giám sát chất lượng nướcthải trước khi thải ra môi trường Số liệu được truyền tự động và liên tục về các cơquan quản lý môi trường quốc gia và địa phương.

b, Một số quy định kĩ thuật về thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

QCVN 40:2011/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước biên soạn thay thế QCVN 24:2009/BTNMT, Tổng cục Môi trường,Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theoThông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường Quy chuẩn này đã đưa ra một số quy định kĩ thuật vềthông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải

- Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong n ước thải công nghiệpkhi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán như sau:

+ Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượngnước thải của các cơ sở công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải;

- Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đốivới các thông số: nhiệt độ, màu, pH, coliform, Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổnghoạt độ phóng xạ β

Trang 24

- Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa cónhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột BBảng 1.

Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được quy định tại Bảng 1

Bảng 1.2 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

(không áp dụng khi xả vào

nguồn nước mặn, nước lợ)

Trang 25

27 Clo dư mg/l 1 2

28 Tổng hoá chất bảo vệ thực

vật clo hữu cơ

29 Tổng hoá chất bảo vệ thực

vật phốt pho hữu cơ

Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải côngnghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

Cột B Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải côngnghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếpnhận nước thải

Hệ số nguồn tiếp nhận n ước thải Kq

- Hệ số Kq ứng với l ưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mươngđược quy định tại Bảng 2 dưới đây:

Bảng 1.3 Hệ số Kq ứng với l ưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận n ước thải

- Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm đượcquy định tại Bảng 3 dưới đây:

Bảng 1.4 Hệ số Kq ứng vớidung tích của nguồn tiếp nhận nước thải

( Nguồn : QCVN 40:2011/BTNMT )

Trang 26

Dung tích nguồn tiếp nhận n ước thải (V)

Đơn vị tính: mét khối (m 3)

Hệ số Kq

V được tính theo giá trị trung bình dung tích của hồ, ao, đầm tiếp nhận nước thải

03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷvăn)

- Khi nguồn tiếpnhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông,suối, khe, rạch, kênh, mương thì áp dụng Kq = 0,9; hồ, ao, đầm không có số liệu

về dung tích thì áp dụng Kết quả = 0,6

- Hệ số Kq đối với nguồn tiếp nhận nước thải là vùng nước biển ven bờ, đầm phánước mặn và nước lợ ven biển

Vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao v à giải trídưới nước, đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển áp dụng Kq = 1

Vùng nước biển ven bờ không dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao hoặcgiải trí dưới nước áp dụng Kq = 1,3

Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf

Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf được quy định tại Bảng 4 dưới đây:

Bảng 1.5 Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf

( Nguồn : QCVN 40:2011/BTNMT )

Lưu lượng nguồn thải (F )

Đơn vị tính: mét khối/ng ày đêm (m3/24h)

1.2.4.2 Công cụ kinh tế

- Phí nước thải

Phí nước thải là phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nói chung, nước thảicông nghiệp nói riêng là một trong những công cụ kinh tế chủ yếu được áp dụng ởnhiều nước trên thế giới nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường Giống như

Trang 27

các loại thuế hay phí môi trường khác, phí nước thải hoạt động theo nguyên tắcngười gây ô nhiễm phải trả tiền), qua đó tạo động lực để các đơn vị giảm ô nhiễm,đồng thời tạo nguồn thu để chi trả cho các hoạt động bảo vệ môi trường Phí nướcthải đã được áp dụng từ khá lâu ở nhiều nước phát triển, chẳng hạn từ năm 1961 ởPhần Lan, từ năm 1970 ở Thuỵ Điển, từ năm 1980 ở Đức (OECD, 2005) và đãmang lại những kết quả đáng ghi nhận trong việc quản lý ô nhiễm do nước thảigây ra ở các nước này Tuy nhiên phí nước thải chỉ mới được áp dụng ở các nướcđang phát triển trong thời gian gần đây: từ năm 1978 ở Trung Quốc và Malaysia,

từ năm 1996 ở Philippines (Laplante, 2006)

Ở Việt Nam, ngày 13/06/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định67/2003/NĐ-CP quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môitrường đối với nước thải Nghị định này chính thức có hiệu lực từ ngày01/01/2004 Có thể nói đây là công cụ kinh tế đầu tiên được áp dụng ở Việt Namtheo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” và thể hiện một bước tiến hếtsức quan trọng trong công tác quản lý môi trường ở Việt Nam

Theo nghị định 67/2003/NĐ-CP mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nướcthải công nghiệp của Việt Nam được tính theo từng chất gây ô nhiễm có trongnước thải, theo từng môi trường tiếp nhận (bảng 1) Trong đó môi trường tiếp nhậnnước thải được quy định dựa vào vị trí, đặc điểm của từng vùng (môi trường tiếpnhận loại A bao gồm nội thành, nội thị của các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II vàloại III; loại B gồm nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V và ngoại thành,ngoại thị của các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III; loại C gồm ngoạithành, ngoại thị của các đô thị loại IV và các xã không thuộc đô thị, trừ các xãthuộc môi trường tiếp nhận nước thải thuộc nhóm D; loại D gồm các xã biên giới,miền núi, vùng cao, vùng sâu và vùng xa)

Bảng 1.6 Mức thu phí nước thải công nghiệp

( Nguồn : Nghị định 67/2003/NĐ-CP )

TT

Chất gây ô nhiễm

có trong nước thải

Mức thu(đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)

hiệu

Môi trườngtiếp nhận A

Môi trườngtiếp nhận B

Môi trườngtiếp nhận C

Môi trườngtiếp nhận D

1 Nhu cầu ô xy sinh

Trang 28

2 Nhu cầu ô xy hoá

Chú ý: Theo nghị định 04/2007/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung Nghị định

67/2003/NĐ-CP, thì không tính mức thu phí nước thải công nghiệp đối với nhucầu ô xy hóa học COD

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính cho từng chấtgây ô nhiễm theo công thức sau:

Trong đó TF là tổng phí nước thải mà cơ sở SXKD phải nộp trong quý; TFi là sốphí nước thải phải nộp đối với chất gây ô nhiễm i (BOD, COD, TSS ) trong quý;

Qt là tổng lượng nước thải thải ra (m3/quý), Ci là hàm lượng chất gây ô nhiễm i cótrong nước thải (mg/l); Ri là mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải côngnghiệp của chất gây ô nhiễm i thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đồng/kg).Nghị định thu phí nước thải của Việt Nam chỉ quy định truy thu phí nước thải đốivới các doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp kê khai lượng thải ít hơnlượng thải thực tế sau khi đã có kết quả lấy mẫu kiểm tra, phân tích Nghị định thuphí nước thải của Việt Nam không quy định mức phạt hay các hình thức phạt nếudoanh nghiệp không nộp phí hoặc không hợp tác khi cơ quan quản lý môi trườngtiến hành thanh tra cơ sở sản xuất kinh doanh Tỷ lệ các doanh nghiệp nộp phí vàsố phí thu được đạt tỷ lệ không cao Số phí thu được so với số phí đã thẩm định ởHà Nội hàng năm (2005-2007) chỉ đạt dưới 30% (Nguyễn Thanh Thắm, 2009),trong khi ở Bắc Ninh tỷ lệ thu phí từ năm 2004-2008 chỉ đạt 29% (Sở Tài nguyênvà môi trường Bắc Ninh, 2009) Mức phạt các cơ sở sản xuất không chấp hànhquy định nộp phí nước thải hoặc xây dựng hệ thống xử lý nước thải được đánh giálà thấp, do vậy nhiều đơn vị sẵn sàng nộp phạt để được sản xuất và gây ô nhiễmmôi trường hơn là ngừng gây ô nhiễm Chính vì vậy tại Việt Nam, nghị định

Trang 29

67/2003/NĐ-CP đã được triển khai trong thời gian 5 năm và có những tác độngtích cực nhất định nhưng việc triển khai thực hiện vẫn tồn tại nhiều vấn đề.

- Giấy phép xả nước thải

Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: do Cục Quản lý Tài nguyên nước thuộcBộ tài nguyên và Môi trường (chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấyphép do Bộ tài nguyên và Môi trường cấp) và Sở Tài nguyên và Môi trường (chụtrách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp),nhằm mục đích quản lý việc xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi của các

tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh (giấy phép này quyđịnh số lượng nước thải, chất lượng nước thải sau khi đã xử lý, nguồn nước tiếpnhận nước thải, vị trí xả thải vào nguồn nước)

Các VBPL liên quan đến giấy phép xả nước thải:

+ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quyđịnh việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước

+ Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng

7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

+ Nghị định của Chính phủ số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

Giấy phép và thị trường mua bán giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có thểđiều chỉnh linh hoạt nhu cầu mức xả nước thải của các doanh nghiệp và khả năngcung cấp các dịch vụ môi trường, duy trì thường xuyên chất lượng môi trườngtrong các doanh nghiệp, KCN và trên địa bàn toàn vùng Tuy nhiên thị trường giấyphép này không nên quá lớn vì nó làm cho việc quản lý giấy phép phức tạp, chiphí giao dịch tăng cao

- Các hệ thống kí quỹ- hoàn trả

Các hệ thống ký quỹ- hoàn trả biểu hiện mối quan hệ giữa thuế và trợ cấp Cácloại thuế, phí, lệ phí đặc biệt đối với khách hàng được thiết kế để khuyến khích táichế và ngăn ngừa ô nhiễm

1.2.4.3 Công cụ kĩ thuật

Trang 30

- Các công trình xử lý nước thải tại các khu công nghiệp tập trung: Trước mắt lànhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp cần đáp ứng đúng tiêuchuẩn mà quy định đã đề ra Khuyến khích các doanh nghiệp trong khu côngnghiệp sản xuất sạch hơn, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 1400, Xâydựng đề án và lộ trình di dời vào các khu công nghiệp đối với các doanh nghiệpnằm xen kẽ khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường.

- Các công trình xử lý nước thải đô thị: xây dựng dự án thoát nước và xử lý nướcthải nội ô thành phố Hà Nội 30.000m3/ ngày đêm

- Các hệ thống xử lý nước thải tại các chợ quận huyện, trung tâm thành phố phảithực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Các hệ thống xử lý nước thải của các bệnh viện phải đạt tiêu chuẩn QCVN mớicho phép thải ra môi trường

- Đối với ngành nông nghiệp: Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu hợp lý; áp dụngViet GAP; 3 giảm 3 tăng trong sản xuất nông nghiệp.Nuôi trồng thủy sản phải cóhệ thống xử lý nước thải, bùn thải

1.2.4.4 Công cụ giáo dục, truyền thông

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật các mô hình quản lý và công nghệ xử lý nướcthải công nghiệp qua báo, đài, internet, quảng cáo…Thường xuyên tuyên truyền,phổ biến các chỉ tiêu và mục tiêu về các thông số nước thải của KCN và các doanhnghiệp trong KCN Bên cạnh đó, tăng cường tổ chức tập huấn, hướng dẫn các vănbản pháp luật về xử lý nước thải đối với các chủ doanh nghiệp đầu tư xây dựng vàkinh doanh hạ tầng kĩ thuật KCN và các chủ dự án đầu tư trong KCN

- Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường cácKCN, khuyến khích xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường Mặt khác tuyêntruyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng, công bố và phổ biến thông tin chocộng đồng khu vực xung quanh KCN

1.2.5 Một số phương pháp xác định thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

Theo QCVN 40:2011/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lượng nước biên soạn, đã đưa ra một số phương pháp xác định thông số ônhiễm trong nước thải tại các khu công nghiệp

1.2.5.1 Lấy mẫu để xác định chất lượng nước thải áp dụng theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia sau đây

Trang 31

- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) – Chất lượng nước – Phần 1: Hướng dẫnlập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;

- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướngdẫn bảo quản và xử lý mẫu;

- TCVN 5999:1995 (ISO 5667 -10: 1992) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướngdẫn lấy mẫu nước thải

1.2.5.2 Phương pháp xác định giá trị các thông số kiểm soát ô nhiễm trong nước thải công nghiệp thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau đây

- TCVN 4557:1988 Chất lượng nước - Phương pháp xác định nhiệt độ;

- TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) Chất lượng nước - Xác định pH ;

- TCVN 6185:2008 - Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định màu sắc;

- TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầuoxy sinh hóa sau n ngày (BODn) – Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổsung allylthiourea ;

- TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầuoxy sinh hóa sau n ngày (BODn) – Phần 2: Phương pháp dùng cho m ẫu khôngpha loãng;

- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoáhọc (COD) ;

- TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơlửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh;

- TCVN 6626:2000 Chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo ph ổ hấpthụ nguyên tử (kỹ thuật hydro);

- TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999) Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân;

- TCVN 6193:1996 Chất lượng nước - Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimivà chì Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa;

- TCVN 6222:2008 Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo ph ổ hấpthụ nguyên tử;

- TCVN 6658:2000 Chất lượng nước – Xác định crom hóa trị sáu – Phương pháptrắc quang dùng 1,5 – diphenylcacbazid ;

- TCVN 6002:1995 Chất lượng nước – Xác định mangan – Phương pháp trắcquang dùng formaldoxim;

Trang 32

- TCVN 6177:1996 Chất lượng nước – Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổdùng thuốc thử 1,10- phenantrolin;

- TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) Chất lượng nước- Xác định nguyên tố chọnlọc bằng phổ phát xạ quang Plasma cặp cảm ứng ( ICP-OES) ;

- TCVN 6181:1996 (ISO 6703 -1:1984) Chất lượng nước - Xác định xianua tổng;

- TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304 -1:2007) Chất lượng nước – Xác định các anionhòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion – Phần 1: Xác định bromua, clorua,florua, nitrat, nitr it, phosphat và sunphat hòa tan;

TCVN 6216:1996 (ISO 6439:1990) Chất lượng nước Xác định chỉ số phenol Phương pháp trắc phổ dùng 4-aminoantipyrin sau khi chưng cất;

TCVN 6199 1:1995 (ISO 8165/1:1992) Chất lượng nước Xác định các phenolđơn hoá trị lựa chọn Phần 1: Phương pháp sắc ký khí sau khi làm giàu bằng chiết;

- TCVN 5070:1995 Chất lượng nước - Phương pháp khối lượng xác định dầu mỏvà sản phẩm dầu mỏ;

- TCVN 7875:2008 Nước – Xác định dầu và mỡ – Phương pháp chiếu hồng ngoại;

- TCVN 6637:2000 (ISO 10530:1992) Chất lượng nước-Xác định sunfua hoà Phương pháp đo quang dùng metylen xanh ;

tan TCVN 5988:1995 (ISO 5664:1984) Chất lượng nước tan Xác định amoni tan Phươngpháp chưng cất và chuẩn độ;

- TCVN 6620:2000 Chất lượng nước - Xác định amoni - Phương pháp điện thế;

- TCVN 6638:2000 Chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hóa xúc tác sau khi

kh ử bằng hợp kim Devarda;

TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) Chất lượng nước Xác định phôt pho Phương pháp đo ph ổ dùng amoni molipdat ;

TCVN 8775:2011 Chất lượng nước Xác định coliform tổng số Kỹ thuật mànglọc;

- TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308-1: 2000) Chất lượng nước - Phát hiện và đếmescherichia coli và vi khuẩn coliform Phần 1: Phương pháp lọc màng;

- TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308 -2:1990(E)) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm

vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định Phần2: Phương pháp nhiều ống (số có xác suất cao nhất);

- TCVN 6225-3:2011 (ISO 7393-3:1990) Chất lượng nước - Xác định clo tự do vàclo tổng số Phần 3 – Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số ;

Trang 33

TCVN 7876:2008 Nước – Xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ Phương pháp sắc ký khí chiết lỏng-lỏng;

TCVN 8062:2009 Xác định hợp chất phospho hữu cơ bằng sắc ký khí Kỹ thuậtcột mao quản;

- TCVN 6053:2011 Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ anpha trongnước không mặn - Phương pháp nguồn dày;

- TCVN 6219:2011 Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ beta trong nướckhông mặn

1.3 Vai trò của công tác quản lý nước thải công nghiệp đối sự phát triển của

đô thị

Trong các KCN, xử lý môi trường, nhất là xử lý nước thải là vấn đề đáng quantâm nhất Nước thải của các KCN gồm 2 loại chính là nước thải sinh hoạt từ cáckhu văn phòng, nhà ăn và nước thải sản xuất từ các nhà máy trong KCN Đặc tínhcủa nước thải sinh hoạt ổn định hơn so với nước thải sản xuất Nước thải sinh hoạt

ô nhiễm chủ yếu bởi các thông số như: lượng ô-xi hòa tan trong quá trình sinh họcphân hủy chất hữu cơ (BOD5), lượng ô-xi cần thiết cho quá trình ô-xi hóa chấthữu cơ trong nước thành CO2 và H2O (COD) Trong khi đó, các thông số ônhiễm nước thải sản xuất rất đa dạng, phụ thuộc vào loại hình sản phẩm và côngnghệ sản xuất cụ thể Vì vậy, các cơ sở sản xuất phải xây dựng hệ thống xử lý sơbộ trước khi xả vào hệ thống chung của KCN, tránh hư hỏng đường cống, đườngống nước và các hạ tầng kỹ thuật khác

Thực tế cho thấy các địa phương đang coi trọng phát triển kinh tế đi trước, vìcạnh tranh thu hút đầu tư mà xem nhẹ nhiệm vụ bảo vệ môi trường Ô nhiễm môitrường ở nhiều vùng KCN và đô thị đã đến mức báo động Những vùng đất chết,những dòng sông chết, những làng bệnh tật đã diễn ra khá nhiều Kết quả điềutra, cho thấy, các lưu vực sông bị ô nhiễm nặng nề nhất như hệ thống sông ĐồngNai, sông Nhuệ, sông Đáy, Sông Cầu đều là các lưu vực gắn với các vùng pháttriển các KCN Đã có quá nhiều bài viết, tiếng nói cảnh báo, lên án, kiến nghị, nhưng chuyển biến xem ra còn rất chậm Chúng ta cần rất cảnh tỉnh để có nhữngcách thức suy nghĩ và hành động mới; không chỉ đổ lỗi cho các chủ đầu tư mà còncả cách thức quản lý của chúng ta Hiện nay hơn 70% lượng nước thải từ cácKCN, KCX không được xử lý trước khi xả thẳng ra môi trường Hiện chỉ có 60trên 219 KCN, KCX trên toàn quốc có hệ thống xử lý nước thải tập trung Nhiều

Trang 34

KCN như Vĩnh Lộc, Tân Phú Trung, Bình Chiểu có thời điểm nước thải vượt mứccho phép trên 100 lần Kênh Bàu Lăng (Quảng Ngãi) vốn là nơi cung cấp nướccho sản xuất nông nghiệp, sau nhiều năm tiếp nhận nước thải của KCN Quảng Phúđã biến thành kênh nước thải ô nhiễm nghiêm trọng.

Chính vì vậy công tác quản lý nước thải công nghiệp đóng vai trò rất quan trọngkhông những bảo vệ môi trường mà còn đối với sự phát triển của đô thị

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NƯỚC THẢI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Giơí thiệu chung về khu công nghiệp Thăng Long

2.1.1 Tổng quan chung

KCN Thăng Long được phát triển bởi Thăng Long Industrial Park, một công tyliên doanh giữa tập đoàn Sumitomo (Nhật Bản) và Công ty cơ khí Ðông Anh (BộXây dựng), được thành lập theo Giấp phép đầu tư số 1845/GP do Bộ Kế hoạch &Ðầu tư Việt Nam cấp ngày 22/2/1997 Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng là76.846.000 USD Cơ sở hạ tầng Quy mô phát triển: KCN Thăng Long có diện tíchđất chiếm 302 ha và được phát triển làm 03 giai đoạn Giai đoạn 1 (121,23 ha) đãcho thuê Giai đoạn 2 (80 ha) thực hiện trong thời gian từ 2000 - 2001 Giai đoạn 3thực hiện trong thời gian từ 2003 - 2004 Ðã được cấp chứng chỉ quản lý môitrường ISO-14001 Thời gian thuê đất : tới năm 2047

Hình 2.1 Khu công nghiệp Thăng Long

Ngày đăng: 24/07/2013, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. “Niên giám thống kê”. Tổng cục thống kê năm 2010 15. Trang web http://www.monre.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
1. Giáo trình Kinh tế đô thị - Nxb Giáo dục, GS.TS Nguyễn Đình Hương và Th.S Nguyễn Hữu Đoàn, 2002 Khác
2. Giáo trình Quản lý đô thị - Nxb Thống kê Hà Nội, GS.TS Nguyễn Đình Hương và TH.S Nguyễn Hữu Đoàn, 2003 Khác
3. Giáo trình Thoát nước và xử lý nước thải – NXB Khoa học và kỹ thuật, GS.TS Trần Hiểu Nhuệ, 2001 Khác
4. Bài giảng Kỹ thuật xử lý nước thải, Trường ĐH Kỹ thuật công nghệ TP Hồ Chí Minh, Th.S Lâm Việt Sơn Khác
6. Hoàng Duệ- PGS.TS, Xử lý nước thải, NXB Xây dựng, 11/1996 Khác
7. Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Khác
8. Nguyễn Mậu Dũng (2007), Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở Việt Nam - Tạp chí khoa học, trường Đại học nông nghiệp Hà Nội. Số 3 năm 2006(tr.73-80) Khác
9. Trần Văn Mô, Kỹ thuật môi trường, NXB Xây dựng, Hà Nội, 1993 10. Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 18/12/2003 Khác
13. TS.Trịnh Xuân Lai, Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp, NXB Xây dựng, 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.5. Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf - Thực trạng và giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp Thăng Long trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 1.5. Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf (Trang 24)
Bảng 1.6. Mức thu phí nước thải công nghiệp - Thực trạng và giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp Thăng Long trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 1.6. Mức thu phí nước thải công nghiệp (Trang 25)
Hình 2.2. Sơ đồ nguyên tắc hệ thống thoát nước khu công nghiệp - Thực trạng và giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp Thăng Long trên địa bàn thành phố Hà Nội
i ̀nh 2.2. Sơ đồ nguyên tắc hệ thống thoát nước khu công nghiệp (Trang 38)
Hình 3.2. Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Việt Nam - Singapore - Thực trạng và giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp Thăng Long trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình 3.2. Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (Trang 52)
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Linh Trung 1 - Thực trạng và giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp Thăng Long trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Linh Trung 1 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w