1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp cạnh tranh nhằm nâng cao hiệu quả SXKD vận tải ở Công ty cổ phần vận tải ô tô Điện Biên

38 455 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Cạnh Tranh Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sxkd Vận Tải Ở Công Ty Cổ Phần Vận Tải Ô Tô Điện Biên
Tác giả Nguyễn Công Khanh
Trường học Trường Đại Học Điện Biên
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Điện Biên
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 296,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cạnh tranh trong kinh doanh là tất yếu mang tính quy luật của kinh tế thị trường, ở các nước phương Tây, các cuộc cạnh tranh luôn diễn ra gay gắt và khốc liệt. Hậu quả của nó thường là sự phá sản của hàng loạt các công ty, khủng hoảng kinh tế... Gần hai mươi năm chuyển hướng theo nền kinh tế thị trường các cuộc cạnh tranh đã và đang diễn ra hết sức gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Không phải bất cứ công ty nào tham gia cạnh tranh cũng đều có nguy cơ bị thất bại. Thắng lợi trong cạnh tranh cũng chính là thành công trong kinh doanh của họ. Nhưng để dành được thắng lợi trong cạnh tranh hay thành công trong kinh doanh là vấn đề cần được quan tâm hơn cả vì nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty cổ phần vận tải ô tô Điện Biên là một doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang Cổ phần hoá từ năm 2003 nhưng đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Bên cạnh những thuận lợi, Công ty còn gặp không ít khó khăn, mà khó khăn lớn nhất là cạnh tranh quyết liệt trong kinh doanh vận tải hành khách, đặc biệt là trên tuyến vận tải trọng điểm Điện Biên - Giáp Bát, Mỹ Đình (Hà Nội); Điện Biên - Thái Bình; Lai Châu - Giáp Bát (Hà Nội), ví dụ như khó khăn về sự cạnh tranh giá cả, chất lượng phục vụ... với các đơn vị vận tải khác. Đó là lý do em chọn đề tài: “Các giải pháp cạnh tranh nhằm nâng cao hiệu quả SXKD vận tải ở Công ty cổ phần vận tải ô tô Điện Biên”. Do phạm vi đề tài rộng và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những sai sót nhất định. Rất mong được sự đồng ý và góp ý của các thầy cô giáo và các cô, chú trong Công ty cổ phần vận tải ô tô Điện Biên. Đề tài sử dụng kiến thức ở các giáo trình: “Quản trị chiến lược”, “Quản trị kinh doanh”, “Marketing căn bản”, “Kinh tế vĩ mô”, “Kinh tế vi mô”, “Quản trị sản xuất và tác nghiệp”, …

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cạnh tranh trong kinh doanh là tất yếu mang tính quy luật của kinh tế thịtrường, ở các nước phương Tây, các cuộc cạnh tranh luôn diễn ra gay gắt vàkhốc liệt Hậu quả của nó thường là sự phá sản của hàng loạt các công ty, khủnghoảng kinh tế Gần hai mươi năm chuyển hướng theo nền kinh tế thị trường cáccuộc cạnh tranh đã và đang diễn ra hết sức gay gắt giữa các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.Không phải bất cứ công ty nào tham gia cạnh tranh cũng đều có nguy cơ bị thấtbại Thắng lợi trong cạnh tranh cũng chính là thành công trong kinh doanh của

họ Nhưng để dành được thắng lợi trong cạnh tranh hay thành công trong kinhdoanh là vấn đề cần được quan tâm hơn cả vì nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty cổ phần vận tải ô tô Điện Biên là một doanh nghiệp Nhà nướcchuyển sang Cổ phần hoá từ năm 2003 nhưng đã đạt được nhiều thành tựu đángghi nhận Bên cạnh những thuận lợi, Công ty còn gặp không ít khó khăn, mà khókhăn lớn nhất là cạnh tranh quyết liệt trong kinh doanh vận tải hành khách, đặcbiệt là trên tuyến vận tải trọng điểm Điện Biên - Giáp Bát, Mỹ Đình (Hà Nội);Điện Biên - Thái Bình; Lai Châu - Giáp Bát (Hà Nội), ví dụ như khó khăn về sựcạnh tranh giá cả, chất lượng phục vụ với các đơn vị vận tải khác

Đó là lý do em chọn đề tài: “Các giải pháp cạnh tranh nhằm nâng cao hiệuquả SXKD vận tải ở Công ty cổ phần vận tải ô tô Điện Biên”

Do phạm vi đề tài rộng và thời gian có hạn nên không tránh khỏi nhữngsai sót nhất định Rất mong được sự đồng ý và góp ý của các thầy cô giáo và các

cô, chú trong Công ty cổ phần vận tải ô tô Điện Biên

Đề tài sử dụng kiến thức ở các giáo trình: “Quản trị chiến lược”, “Quản trịkinh doanh”, “Marketing căn bản”, “Kinh tế vĩ mô”, “Kinh tế vi mô”, “Quản trịsản xuất và tác nghiệp”, …

Trang 2

CHƯƠNG I:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ HIỆU QUẢ

SXKD TRONG DOANH NGHIỆP.

I CẠNH TRANH VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH

1.1.Cạnh tranh:

Là một trong những đặc điểm cơ bản của kinh tế thị trường, là năng lựcphát triển của KTTT Cạnh tranh là sự sống còn của doanh nghiệp, cạnh tranhcòn có thể hiểu là sự ganh đua giữa các nhà doanh nghiệp trong việc dành mộtnhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt một mục tiêu cụ thể: Lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần hoạt động

1.2.Lợi thế cạnh tranh:

1.2.1 Khái niệm lợi thế cạnh tranh:

Những lợi thế được doanh nghiệp tạo ra và sử dụng cho cạnh tranh thìdược gọi là lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh còn được hiểu là các đặc điểm hay các biến số của sảnphẩm hoặc nhãn hiệu mà nhờ chúng doanh nghiệp tạo ra một số tính trội hơn, ưuviệt hơn so với người cạnh tranh trực tiếp

Ngày nay quá trình cạnh tranh đang chuyển mục đích cạnh tranh từ phíangười tiêu dùng sang cạnh tranh với đối thủ Cốt lõi của việc cạnh tranh hiệnnay là tạo ưu thế của doanh nghiệp so với đối thủ

1.2.2 Những vũ khí cạnh tranh chủ yếu:

1.2.2.1.Cạnh tranh bằng sản phẩm:

Cạnh tranh về trình độ của sản phẩm: chất lượng, tính hữu dụng, bao bì.Doanh nghiệp sẽ chiến thắng trong cạnh tranh nếu lựa chọn trình độ sản phẩmphù hợp với yêu cầu thị trường

Cạnh tranh về chất lượng: Tuỳ theo từng sản phẩm khác nhau để ta lựachọn chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm khác nhau Nếu tạo ra nhiều lợi thếcho chỉ tiêu này thì sản phẩm càng có nhiều cơ hội chiến thắng

Trang 3

Cạnh tranh về bao bì: Thiết kế bao bì phù hợp, cơ cấu sản phẩm, cơ cấuhàng hoá, cơ cấu chủng loại

Cạnh tranh nhãn mác, uy tín sản phẩm để đánh trực tiếp vào trực giác củangười tiêu dùng

Cạnh tranh do khai thác hợp lý chu kỳ sống của sản phẩm: Doanh nghiệpcần sáng suốt quyết định để đưa ra một sản phẩm mới họăc dừng cung cấp mộtsản phẩm đã lỗi thời

1.2.2.2.Cạnh tranh về giá:

Giá là một trong các công cụ quan trọng trong cạnh tranh thường được sửdụng trong giai đoạn đầu khi mới bước vào thị trường Cạnh tranh bằng giá cả

có các biện pháp sau:

- Kinh doanh với chi phí thấp

- Bán với mức giá hạ và giá thấp

Mức giá thấp có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh, nếu chênhlệch về giá giữa doanh nghiệp và đối thủ lớn hơn chênh lệch về giá giữa giá trị

sử dụng của sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ thì doanh nghiệp đã đemlại lợi ích cho người tiêu dùng lớn hơn

Để có mức giá thấp cần xem xét khả năng hạ giá thành: Chi phí về kinh tếthấp, khả năng bán hàng tốt, khối lượng bán lớn, khả năng tài chính tốt Doanhnghiệp cần sử dụng thời điểm thích hợp để sử dụng giá cả làm vũ khí cạnh tranh

1.2.2.3.Cạnh tranh về phân phối bán:

Khả năng đa dạng hoá kênh bán và chọn được kênh chủ lực Tìm đượcnhững người điều khiển đủ mạnh, xem xét sức mạnh của các doanh nghiệpthương mại làm đại lý, tìm được kênh phân phối chủ đạo:

- Có hệ thống bán hàng phong phú

- Kết dính các kênh lại với nhau, quản lý và điều khiển người bán

- Hợp tác giữa những người bán trên thị trường

- Dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý

- Kết hợp hợp lý giữa phương thức bán và thanh toán

Trang 4

1.2.2.4.Cạnh tranh về thời cơ thị trường:

Doanh nghiệp nào dự báo và nắm được thời cơ thị trường thì sẽ chiếnthắng trong cạnh tranh Thời cơ thị trường xuất hiện do các yếu tố sau:

- Sự thay đổi của môi trường công nghệ

- Sự thay đổi dân cư, điều kiện tự nhiên

- Các quan hệ được tạo lập của từng doanh nghiệp

Cạnh tranh về thị trường thể hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo được nhữngthay đổi của thị trường từ đó có các chính sách khai thác hợp lý và sớm hơn cácđối thủ

1.2.2.5.Cạnh tranh về không gian và thời gian:

Thời cơ và thời gian có vai trò quan trọng và nó quyết định việc buôn bán,những doanh nghiệp nào có quá trình buôn bán thuận tiện, nhanh nhất sẽ dànhchiến thắng Muốn làm được điều đó cần thực hiện các biện pháp sau:

- Ký kết hợp đồng nhanh và thuận tiện

- Điều kiện bán hàng nhanh

- Thủ thục thanh toán nhanh

- Các hoạt động sau bán phong phú

1.3.Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp:

1.3.1.Các loại lợi thế và thủ đoạn cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị trường:

Thứ nhất, chất lượng của hàng hoá: Nếu nhiều hàng hoá có công dụng,

giá cả như nhau thì người tiêu dùng sẽ chọn mua hàng hoá nào có chất lượngcao hơn Do đó đây là công cụ đầu tiên và quan trọng mà để chiến thắng các đốithủ cạnh tranh

Thứ hai, giá cả hàng hoá: Hàng hoá có cung công dụng, chất lượng thì

người tiêu dùng sẽ mua hàng hoá rẻ hơn Giá cả hàng hoá quyết định bởi giá trịhàng hoá, song sự vận động của giá cả còn phụ thuộc vào khả năng thanh toán

Thứ ba, áp dụng quản lý bằng khoa học kỹ thuật hiện đại: Sức cạnh tranh

hàng hoá của doanh nghiệp sẽ tăng lên khi giá cả hàng hoá cá biệt của họ thấphơn giá cả trung bình trên thị trường Các doanh nghiệp phải tập trung tăng năng

Trang 5

suất lao động, hạ thấp chi phí đầu vào, nâng cao chất lượng hàng hoá làm chogiá trị hàng hoá cá biệt của mình thấp hơn giá trị xã hội.

Thứ tư, lợi thế về thông tin: Là một công cụ cạnh tranh lợi hại của doanh

nghiệp Có đủ thông tin và xủ lí đúng thông tin giúp doanh nghiệp hạn chế rủi

ro, tạo ra lợi thế so sánh

Thứ năm, phương thức phục vụ và thanh toán trong sản xuất kinh doanh

phải tạo được sự thuận lợi cho khách hàng

Thứ sáu, tính độc đáo của sản phẩm: Mọi sản phẩm trên thị trường đều

mang một chu kì sống nhất định, đặc biệt là vòng đời của nó sẽ rút ngắn khixuất hiện sự cạnh tranh Để kéo dài chu kì sống của sản phẩm các doanh nghiệpthường cải tiến mọi mặt của sản phẩm, tạo ra nét độc đáo riêng, liên tiếp tạo rasản phẩm mới

Thứ bẩy, chữ tín của doanh nghiệp: Trong quá trình kinh doanh các doanh

nghiệp thường sử dụng nhiều biện pháp nhằm giành giật khách hàng về phíamình chữ tín giúp quá trình buôn bán diễn ra nhanh chóng, tạo cơ hội chongười ít vốn có điều kiện kinh doanh

Thứ tám, lợi thế của các yếu tố mới sáng tạo và sự mạo hiểm, rủi ro: Nhà

kinh doanh có xu hướng đầu tư vào những hàng hoá, lĩnh vực mà rủi ro cao đểthu được lợi nhuận cao trong tương lai, giảm được áp lực từ phía đối thủ cạnhtranh.Việc sử dụng công cụ này đòi hỏi các doanh nghiệp có bản lĩnh, tài năng

* Thực tiễn cho thấy nhiều doanh nghiệp còn dùng các thủ đoạn cạnhtranh để tạo lợi thế và ưu thế kinh doanh

- Dùng tài chính để thao túng, loại đối thủ ra khỏi cuộc chơi, độc chiếmthị trường

- Sử dụng mối liên kết để thao túng thị trường: Liên kết về giá bóp chẹtngười tiêu dùng, liên kết về chất lượng, cùng nhau giảm chất lượng để giảm chiphí đầu vào, liên kết về cung cấp nhằm gây áp lực về giá

- Móc ngoặc với cơ quan nhà nước để lũng đoạn thị trường

- Lợi dụng kẽ hở của luật pháp, tạo ra lợi nhuận, lợi thế nhằm tháo gỡ khókhăn cho doanh nghiệp

Trang 6

- Sử dụng các thủ đoạn phi kinh tế khác: Thông tin sai lệch, sản phẩm giả,gián điệp kinh tế, dùng bạo lực.

1.4.Các yếu tố tác động đến việc xây dựng lợi thế cạnh tranh:

1.4.1.Bầu không khí trong doanh nghiệp:

Thể hiện sự phản ứng chung của nhân viên với công việc Nó hình thànhphong cách và lề lối làm việc mà nhân viên phải tuân theo, những điều này sẽquyết định hiệu quả lợi nhuận chủa doanh nghiệp Bất kì doanh nghiệp nàokhông giải quyết được vấn đề nội bộ thì không thể có sức mạnh trong cạnhtranh

1.4.2.Sức sinh lời của vốn đầu tư:

Thể hiện trình độ tổ chức quản lý và sản xuất của doanh nghiệp nhằmphát huy tối đa hiệu quả sử dụng các yếu tố vật chất và phi vật chất của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì sẽ đem lại lợinhuận cao từ đó tái sản xuất mở rộng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp nhờ vào quy mô sản xuất mở rộng

1.4.3.Năng suất lao động:

Phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ cho sản xuất, trình độ quản

lý Nếu máy móc thiết bị được trang bị hiện đại, trình độ quản lý và tổ chức tốtthì công việc kinh doanh sẽ suôn sẻ, tạo ra nhiều lợi thế với đối thủ Phải kết hợpnhuần nhuyễn ba yếu tố: Thiết bị, lao động, quản lý

1.4.4.Chất lượng sản phẩm dịch vụ: Cung cấp cho khách hàng, chất lượng sản

phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng nên nó quyết định khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần đảm bảo thu hồivốn nhanh

1.4.5.Kinh nghiệm kinh doanh:

Các doanh nghiệp phải có kinh nghiệm chiến thuật để tận dụng cơ hội cóthể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, phải bắt các thông tin trong môi trườngkinh doanh từ đó tìm ra cơ hội kinh doanh hiệu quả Trong môi trường cạnhtranh gay gắt doanh nghiệp phải sử dụng các tiểu xảo để có thể đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp

Trang 7

1.4.6 Sự linh hoạt:

Muốn thành công doanh nghiệp phải dự đoán được các biến động của thịtrường, đi trước các đối thủ cạnh tranh Phải tìm ra loại sản phẩm mới thay thếsản phẩm của đối thủ đang bán trên thị trường thậm chí còn phải thường xuyênthay đổi chủng loại sản phẩm theo xu hướng tốt về chất lượng và rẻ về giá

1.4.7.Vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường:

Biểu hiện là thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh, uy tín của doanhnghiệp với khách hàng Nhân tố này được tích luỹ trong suốt quá trình SXKDcủa doanh nghiệp

1.5.Lựa chọn lợi thế cạnh tranh:

- Tập trung vào các nhân tố then chốt để giành thắng lợi

- Dựa vào việc phát huy lợi thế tương đối

- Dựa trên cơ sở những nhân tố sáng tạo

- Trên cơ sở khai thác khả năngcủa các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt

- Hiệu quả cao hơn, chất lượng cao hơn

- Đổi mới nhanh hơn, đáp ứng khách hàng nhanh nhạy

1.6.Các mô hình tạo ra lợi thế cạnh tranh:

1.6.1.Lợi thế liên quan đến chất lượng SP:

Chất lượng sản phẩm là tổng thể những chỉ tiêu, thuộc tính của sản phẩmthể hiện mức thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định

Chất lượng sản phẩm đã trở thành một vũ khí cạnh tranh quan trọng củacác doanh nghiệp trên thị trường bởi nó biểu hiện sự thoả mãn nhu cầu kháchhàng của sản phẩm Kinh nghiệm cho thấy các công ty thành đạt trong kinhdoanh đều coi trọng chất lượng sản phẩm

1.6.2.Lợi thế liên quan đến Marketing:

Khách hàng là nhân vật quan trọng quyết định sự thành bại của doanhnghiệp, nếu khách hàng ưa chuộng sản phẩm thì công ty ấy đứng vững Vì vậycác doanh nghiệp luôn quan tâm tới vấn đề marketing Thực tế cho thấy cácdoanh nghiệp áp dụng marketing đúng đắn đêu đứng vững trên thị trường

Trang 8

1.7.Chiến lược theo vị thế cạnh tranh:

1.7.1.Các doanh nghiệp thủ lĩnh: Một doanh nghiệp được công nhận là thủlĩnh sẽ chi phối nắm thế lực trong nghành tạo ra nhiều lợi thế và có vị thế cạnhtranh Có thể chọn một trong hai mục tiêu tăng trưởng marketing

Thứ nhất, tìm cách mở rộng qui mô thị trường như thu hút thêm khách

hàng, tăng số lượng sản phẩm

Thứ hai, là tăng thị phần nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng nhanh.

Các doanh nghiệp đứng đầu thị trường khi đã chọn mục tiêu tăng trưởng

ổn định và chiến lược tập trung thì phải chọn mục tiêu marketing sao cho có thểbảo vệ được thị trường hiện tại Bảo vệ thị trường không có nghĩa là chọnphương cách thụ động mà phải liên tục cảnh giác trước sự tấn công của đối thủthách thức mạnh hơn Các bước chiến thuật đóng góp cho việc thực hiện chiếnlược người đứng đầu:

- Đầu tư vào các hoạt động cạnh tranh khốc liệt về giá, tiếp thị hoặc cáclĩnh vực khác để xây dựng thị phần của mình và làm cho các công ty khác nhanhchóng rời bỏ thị trường

- Mua thị phần bằng cách mua lại các đối thủ cạnh tranh hoặc các dâychuyền sản xuất của họ với giá cao hơn, làm giảm hàng rào cản trở rút lui chocác đối thủ cạnh tranh

- Mua lại và dừng các hoạt động sản xuất của các đối thủ cạnh tranh làmgiảm các cản trở rút lui của những đối thủ cạnh tranh đó và đảm bảo rằng nănglực sản xuất của họ không bị bán lại trong tương lai

- Sản xuất các phụ kiện cho những sản phẩm của đói thủ, tiếp quản nhữnghợp đồng dài hạn, sản xuất những hàng hoá mang nhãn hiệu của họ để các đốithủ có thể đóng cửa những hoạt động sản xuất của họ

- Thể hiện rõ sức mạnh qua các nước đi cạnh tranh, đẩy lùi mọi nỗ lực củađối thủ trong cạnh tranh

1.7.2.Các doanh nghiệp thách đấu:

Đây có thể là các doanh nghiệp lớn nhưng không phải là số một trên thịtrường Một trong các phương cách là tấn công vào đối thủ đứng đầu thị trườngmột cách trực tiếp và chính diện Phương cách thứ hai là thu tóm thị phần từ các

Trang 9

đối thủ cạnh tranh nhỏ và yếu hơn Phương cách thứ ba là tìm cách tránh đối thủđối đầu trực tiếp Năm chiến lược nhằm giành được thị phần:

- Giữ giá thấp hơn so với đối thủ

- Đổi mới sản phẩm hoặc kích thích các nhu cầu mới

- Cải thiện dịch vụ

- Bố trí lực lượng bán hàng tốt hơn và rộng hơn

- Tăng cường, cải tiến công tác quảng cáo, khuyến mại

1.7.3.Các doanh nghiệp đi sau:

Các doanh nghiệp này thường không thách thức với các doanh nghiệp dẫnđầu trong thị trường

1.8 Đối thủ cạnh tranh có khả năng:

Khả năng của đối thủ cạnh tranh trong việc bắt chước đổi mới của công tytiên phong phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố:

- Các kỹ năng nghiên cứu phát triển

- Khai thác các tài sản bổ sung

Với những điều kiện khác không đổi , càng nhiều đối thủ cạnh tranh có đủhai điều kiện trên thì đổi mới càng dễ bị bắt chước nhanh chóng.Các kỹ năngnghiên cứu phát triển là khả năng của đối thủ cạnh tranh về việc khám phá ra kỹthuật đổi mới nhằm phát hiện ra nó hoạt động như thế nào và nhanh chóng pháttriển sản phẩm mới có khả năng cạnh tranh

1.9.Quản lý đối thủ cạnh tranh:

Ngoài việc tìm cách để ngăn cản sự gia nhập thi trường , các công ty cũng

sử dụng các chiến lược để quản lý sự phụ thuộc lẫn nhau về cạnh tranh và giữmức cạnh tranh trong nghành vì cạnh tranh không giới hạn về giá hay về sảnlượng sẽ giảm mức lợi nhuận của công ty cũng như của ngành Có một số chiếnlược công ty có thể sử dụng để quản lý mối quan hệ ngành Những chiến lượcquan trọng nhất là phát tín hiệu về giá, lãnh đạo về giá, cạnh tranh phi giá cả,kiểm soát năng lực sản xuất

Trang 10

1.9.1.Phát tín hiệu về giá:

Phát tín hiệu về giá là biện pháp đầu tiên các công ty sử dụng để kiến tạocạnh tranh nhằm kiểm soát cạnh tranh giữa các công ty đang hoạt động trongngành Đó là một quá trình công ty sử dụng để chuyển tải ý định của họ tớinhững công ty khác về chiến lược định giá và họ sẽ cạnh tranh như thế nào trongtương lai

1.9.2 Lãnh đạo giá:

Lãnh đạo giá là sự đảm nhận trách nhiệm về hình thành giá cả cho nghànhcủa một công ty Đó là một cách phát tín hiệu về giá cho nghành của một công

ty, nhằm tăng cường khả năng sinh ời của chính sách thị trường giữa các công

ty Thông qua việc đặt giá cả , công ty đầu nghành ngầm đặt ra các tiêu chuẩn vềgiá mà các công ty khác sẽ làm theo Công ty đứng đầu về giá là công ty mạnhnhất trong ngành, công ty này có khả năng nhất để đe doạ các công ty khác khi

họ cắt giảm giá hay tăng sản lượng để chiếm lĩnh thị trường nhiều hơn Lãnhđạo giá chính thức hay việc các công ty cùng định giá là trái với quy định củanhà nước, do vậy quy trình lãnh đạo giá thường là rất tinh tế Lãnh đạo giá cóthể làm ổn định các mối quan hệ của ngành bằng cách đề phòng sự cạnh tranhcủa những người đứng đầu, và nó làm tăng lợi nhuận của ngành

1.9.3.Cạnh tranh phi giá cả:

- Thâm nhập thị trường: khi một công ty tập trung và việc mở rộng thịphần trên thị trường hiện tại thì nó đang tham gia vào một chiến lược thâm nhậpthị trường Thâm nhập thị trường liên quan đến việc quảng cáo để hỗ trợ và tạo

ra một sự khác biệt về sản phẩm Một công ty có thể tăng thị phần của nó bằngcách lôi kéo khách hàng của cá đối thủ cạnh tranh

- Phát triển sản phẩm: Là việc sáng tạo ra một sản phẩm mới hoặc cải tiếnsản phẩm để thay thế sản phẩm hiện hành Phát triển sản phẩm là yếu tố quantrọng để duy trì sự kách biệt của sản phẩm và tăng thị phần

- Phát triển thị trường: Có liên quan đến việc tìm ra phân đoạn thị trườngcho sản phẩm của công ty

- Phát triển nhiều chủng loại sản phẩm: Có thể sử dụng để khống chế cácđối thủ trong ngành cũng như để ngăn cản sự gia nhập thị trường

Trang 11

II HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1 Khái niệm:

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về Hiệu quả sản xuất kinh doanh Cóquan điểm cho rằng: “Hiệu quả lớn nhất diễn ra khi xã hội không thể tăng sảnlượng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại sản phẩmkhác”

Nhiều nhà quản trị học đã quan niệm: “Hiệu quả kinh doanh được xácđịnh bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”

Hoặc: “ Hiệu quả là mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh chi ra trongđiều kiện thuận lợi nhất và chi phí thực tế phát sinh”

Như vậy có thể đi đến một khái niệm chung như sau: “Hiệu quả là phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu

mà doanh nghiệp đã đề ra”

Có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng công thức chung nhất:

H: hiệu quả kinh doanh

K: Kết quả đạt được

C: Hao phí nguồn lực cần thiết

2.2 Hiệu quả chung:

Hiệu quả kinh doanh chung phản ánh khái quát và cho phép kết luận vềhiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định

Trang 12

π(R): Lãi ròng thu được ở kỳ tính toán.

TSCĐ(g)=(Dư đầu kỳ + Dư cuối kỳ)/2

* Sức sản xuất vốn cố định:

- Số vòng quay vốn cố định: SV(VCĐ)=TR/Vcđ

TR: Tổng doanh thu

- Số ngày một vòng quay:SN(vcđ)=Thời gian của kỳ phân tích/SV(vcđ)

2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

* Mức sinh lời vốn lưu động: H(vlđ)=π(R)/V(lđG)

V(lđG): Nguyên giá bình quân tài sản lưu động

* Sức sản xuất vốn lưu động:

Số vòng quay vốn lưu động: SV(vlđ)=TR/V(lđ)

Số ngày một vòng quay: SN(vlđ) = Thời gian kỳ phân tích / SV(vlđ)

2.4 Nguyên nhân tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.4.1 Nhóm các nhân tố bên trong:

2.4.1.1.Nhân tố con người:

Ngày nay, khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp,nhưng chúng ta vẫn không thể phủ nhận một thực tế là: Máy móc dù tối tân đếnđâu cũng không thể thay thế được vai trò của con người trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Máy móc dù hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ

tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Trình

độ lao động không phù hợp với loại máy móc thiết bị thì hiệu quả sản xuất kinhdoanh đạt được cũng không thể cao được Vì vậy có thể nói lao động là nhân tốquyết định sự thành công của doanh nghiệp

Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thểsáng tạo ra những công nghệ, kỹ thuật phù hợp với khả năng của Công ty vì vậy

mà hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty được nâng cao Cũng chính ngườilao động có thể sáng tạo ra những sản phẩm với tính năng, công dụng mới phùhợp với người tiêu dùng, từ đó mở rộng thị trường sản phẩm của doanh nghiệpgóp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 13

Vì vậy, có thể khẳng định vai trò của con người trong hoạt động sản xuấtkinh doanh là cực kỳ quan trọng, nó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh cho doanh nghiệp.

2.4.1.2.Vốn:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh quy mô của doanh nghiệp.Không phải cứ quy mô lớn mới có hiệu quả cao mà nó tuỳ thuộc vào vào vị tríđịa lý, ngành nghề kinh doanh,…Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn quy mô vốnphù hợp để mang lại hiệu quả kinh doanh cao Hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp thể hiện ở khả năng huy động vốn vào kinh doanh, khả năng phân phối,đầu tư, quản lý có hiệu quả các nguồn vốn Việc sử dụng, quản lý vốn có hiệuquả chính là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.4.1.3 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và tiến bộ khoa học kỹ thuật:

Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị tạo thuận lợicho sự tăng năng suất lao động, sản lượng, chất lượng và hạ giá thành từ đó tănghiệu quả kinh doanh Trình độ khoa học công nghệ thấp kìm hãm sự phát triểncủa doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh thấp Công nghệ ngày càng đóng vai trò

to lớn trong việc nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng và hiệu quả Mỗidoanh nghiệp phải lựa chọn đầu tư công nghệ đúng đắn, chuyển giao công nghệhợp lý, đào tạo nhân lực sao cho họ có thể làm chủ được kỹ thuật hiện đại

2.4.1.4.Quản trị trong doanh nghiệp:

Hiệu quả là công cụ để các nhà quản trị quản lý doanh nghiệp, hiệu quảcao hay thấp phụ thuộc vào phương thức chất lượng của hoạt động quản trịdoanh nghiệp Quản trị xác định hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong mộtmôi trường kinh doanh ngày càng biến động Chiến lược kinh doanh đúng đắn,hoàn hảo sẽ mang lại cho doanh nghiệp một hiệu quả cao Định hướng đúng là

cơ sở thực hiện hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp

Đội ngũ các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo bằng phẩm chất và năng lựccủa mình có vai trò quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự thành bại của doanhnghiệp Cần tổ chức bộ máy quản trị sao cho phù hợp với yêu cầu doanh nghiệp

2.4.1.5 Hệ thống thông tin:

Khoa học công nghệ phát triển đã làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sảnxuất trong đó có công nghệ thông tin Nền kinh tế ngày nay đã được thông tin

Trang 14

hoá, thông tin được coi là hàng hoá, đối tượng kinh doanh Trong điều kiện cạnhtranh khốc liệt, để đạt được thành công, mỗi doanh nghiệp cần có thông tinchính xác về thị trường, hàng hoá, đối thủ cạnh tranh …để nắm lấy cơ hội, tránhcác nguy cơ, rủi ro.

Muốn dành được thắng lợi trong cạnh tranh thì doanh nghiệp phải hiểu rõmình, đối thủ cạnh tranh, nắm bắt kịp thời các thông tin, biết cách xử lý, sử dụngthông tin một cách hợp lý chính xác Những thông tin này cũng là cơ sở cho việcđịnh hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần xâydựng cho mình một hệ thống thông tin hợp lý dưới nhiều hình thức khác nhaunhư mạng lưới thông tin nội bộ, mạng lưới thông tin liên lạcvới các đơn vị trongnước và quốc tế

2.4.2.Nhóm nhân tố bên ngoài:

2.4.2.1.Môi trường kinh doanh:

Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh là các yếu tố khách quan màdoanh nghiệp không kiểm soát được

* Đối thủ cạnh tranh: Bao gồm các đối thủ cạnh tranh trong hiện tại vàtương lai Các đối thủ cạnh tranh này sẽ ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh Cụ thể là nếu như các đối thủ cạnh tranh mạnh hơn thì việcnâng cai hiệu quả kinh doanh càng là vấn đề cấp thiết đối với doanh nghiệp,song cũng lại càng khó khăn cho doanh nghiệp Bởi vì, doanh nghiệp chỉ có thểnâng cao hiệu quả của mình bằng cách nâng cao chất lượng , giảm giá thành sảnphẩm…Để đẩy mạnh tiêu thụ tăng doanh thu, tăng vòng quay vốn nhưng phảicạnh tranh với một đối thủ có ưu thế hơn mình nên quá trình nâng cao hiệu quảcủa doanh nghiệp diễn ra khó khăn

Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo sự tiến bộ trong kinh doanh,tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp

* Thị trường: Bao gồm thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu racủa doanh nghiệp Thị trường đầu vào quyết định quá trình tái sản xuất mở rộngcủa doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào, nó cung cấp các yếu tố cho quátrình sản xuất như : nguyên liệu, vật liệu, máy móc thiết bị …Vì vậy nó tác độngtrực tiếp đến giá thành, chất lượng, tính liên tục và hiệu quả sản xuất kinhdoanh Còn đối với thị trường đầu ra, nó quy định tốc độ tiêu thụ sản phẩm của

Trang 15

doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến doanh thu, tốc độ chu chuyển vốn kinhdoanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

* Tập quán dân cư và thu nhập bình quân: Tác động gián tiếp đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Nó tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm từ

đó ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh

* Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp: Là những tiềm lực vô hìnhmang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, tạo sức mạnh trong hoạt độngkinh doanh, ảnh hưởng đến sự thành bại của doanh nghiệp Sự tác động này làphi lượng hoá: Một hình ảnh tốt uy tín tốt về doanh nghiệp là cơ sở tạo ra sựquan tâm của khách hàng Mặt khác doanh nghiệp cũng có uy tín trong việc tạonguồn vốn quan hệ với bạn hàng và như thế hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được nâng cao

2.4.2.2 Môi trường tự nhiên.

* Tài nguyên thiên nhiên: Chủ yếu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp hoạtđộng khai thác tài nguyên

*Vị trí địa lý: Vị trí địa lý thuận lợi sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh Các doanh nghiệp nằm trên những vùng địa lý khác nhau sẽ tác động đénchi phí kinh doanh và qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.4.2.3 Môi trường pháp lý:

Gồm luật, các văn bản dưới luật, chính sách… môi trường pháp lý tạohành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hành động Một hàng lang pháp lýthông thoáng sẽ giúp doanh nghiệp thu hút đầu tư nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh Môi trường pháp lý chặt chẽ sẽ tạo ra một môi trường cạnh tranhlành mạnh

2.4.2.4.Môi trường kinh tế:

Gồm các chính sách đầu tư, phát triển kinh tế, kinh tế vĩ mô tác động đếncác doanh nghiệp của từng ngành trong lĩnh vực Nhà nước phải điều tiết hoạtđộng đầu tư và chính sách vĩ mô phù hợp với môi trường hiện tại, tránh pháttriển theo hướng vượt cầu, hạn chế độc quyền, tạo ra cạnh tranh bình đẳng, tránhphân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp

Trang 16

2.4.2.5 Hạ tầng cơ sở:

Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước…cũng như sự pháttriển của giáo dục đào tạo đều là những nhân tố tác động mạnh đến hiệu quảkinh doanh

Doanh nghiệp kinh doanh ở vùng có giao thông thuận tiện đân cư đôngđúc điện nước đầy đủ dân trí cao sẽ có điều kiện để phát triển sản xuất tăngdoanh thu giảm chi phí do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 17

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG SXKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI

ÔTÔ ĐIỆN BIÊN

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ ĐIỆN BIÊN

1.1.Sự ra đời, quyết định thành lập và quá trình phát triển:

Công ty cổ phần vận tải ô tô Điện Biên (Tiền thân là Công ty vận tải ôtôTây bắc) Được tách ra tư 1964 và lấy tên là Công ty vận tải ôtô Lai châu Đếnnăm 1978 đổi tên thành Công ty vận tải hành khách Lai Châu; Sau đó được bổsung thêm nhiệm vụ vận tải hàng hoá và đổi tên gọi thành Công ty vận tải ô tôLai Châu, theo Quyết định số: 244/QĐ-UB ngày 2/7/1994 của UBND tỉnh LaiChâu Từ thời điểm 01/01/2003 bắt đầu chuyển sang hoạt động theo mô hìnhCông ty cổ phần, theo Quyết định số: 1935/QĐ-UB ngày 11/11/2002 của UBNDtỉnh Lai Châu; Về việc chuyển đổi cổ phần hóa DNNN Công ty vận tải ô tô LaiChâu thành Công ty cổ phần vận tải ô tô Lai Châu - Nay là Công ty cổ phần vậntải ô tô Điện Biên

Trong thời kỳ đấu tranh chống thực dân pháp; Toàn bộ khu Tây Bắc đượcgọi là khu tự trị Thái Mèo: Công ty vận tải ô tô lúc bấy giờ thực hiện nhiệm vụchủ yếu là phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ Sau mười năm kể từ khi ĐiệnBiên Phủ được giải phóng, do yêu cầu phát triển kinh tế nên khu tự trị Việt Bắcđược tách ra làm ba phần; Một phần lập Liên tỉnh Sơn La, một phần cắt sangtỉnh Lào Cai còn một phần lập lên tỉnh Lai Châu bây giờ Kể từ khi thành lậptỉnh; Công ty vận tải ôtô Tây Bắc cũng được tách ra làm hai; Một phần thuộc vềtỉnh Sơn La, Một phần thuộc về tỉnh Lai Châu; Cũng kể từ đó Công ty vận tải ô

tô Lai Châu chuyển sang thực hiện hai nhiệm vụ là: Vận chuyển hành khách vàhàng hoá nội ngoại tỉnh bằng ôtô và cho đến nay vẫn không có gì thay đổi

Trong thời kỳ bao cấp; mọi nhiệm vụ sản xuất của Công ty đều được thựchiện theo kế hoạch của Tỉnh giao Do hoạt động mang tính chất phục vụ là chủyếu nên việc hạch toán cũng đơn giản và hầu như không tính đến hiệu quả củasản xuất, miễn là hoàn thành kế hoạch được giao; Tiền lương của người laođộng cũng chỉ được hưởng theo cấp bậc và chỉ áp dụng một hình thức trả lương

Trang 18

đó là lương thời gian Ngoài tiền lương ra, nếu sau mỗi chu kỳ kinh doanh(Thường là một năm) nếu hoàn thành vượt mức kế hoạch thì được thưởng thánglương thứ mười ba.

Do hoạt động theo cơ chế như vậy nên kéo dài hàng chục năm; Sản xuấtcủa công ty không mấy phát triển vì thế mà đời sống của người lao động gặpnhiều khó khăn Đó cũng là đều tất yếu của mối quan hệ giữ lực lương sản xuất

và quan hệ sản xuất và nó cũng phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của đấtnước vẫn còn chiến tranh, hai miền nam bắc còn bị chia cắt; Trình độ dân chícòn thấp, kinh tế của đất nước còn nghèo nàn và lạc hậu

Sau khi giải phóng miền nam; Đảng và nhà nước có chủ trương cải tạocác thành phần kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế tiểu tư sản ở miền nam với mụcđích là tiêu diệt mần mống của chủ nghĩa đế quốc còn âm mưu chống phản cáchmạng Việt Nam

Mãi đến năm 1986 khi mà hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa bắt đầukhủng hoảng về chính trị; Đất nước ta càng lâm vào hoàn cảnh khó khăn dotrước đó chúng ta sống chủ yếu dựa vào nguồn viện trợ của các nước XHCN thìđến thời điểm đó các nước đã cắt viện trợ cho chúng ta Đứng trước nguy cơ đó,Đảng ta sáng suốt lựa chọn cho mình một hướng đi mới dựa trên cơ sở tự lựccánh sinh là chủ yếu và mở rộng quan hệ các nước trên thế giới để tranh thủ tiếpcận các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến Với đường lối đó; Để đẩy mạnh tốc độ pháttriển kinh tế, nhà nước đã thực hiện chủ trương xóa bỏ bao cấp chuyển sang cơchế tự hạch toán nhằm phát huy cao độ sức lao động sáng tạo của toàn dân

Kể từ khi xoá bỏ bao cấp, chuyển sang cơ chế tự hạch toán; Công ty cổphần vận tải ô tô Điện Biên cũng phải trải qua nhiều bước thăng trầm; Do mộttỉnh miền núi đều kiện đi lại khó khăn, cơ sở vật chất quá nghèo nàn lạc hậu lạikhông được nhà nước hỗ trợ cho qúa trình chuyển đổi Với hơn 30 đầu xe rãonát nên sức cạnh tranh bị hạn chế rất nhiều Vì vậy năng suất lao động thấp;Liên tục từ 1986 đến 1996 tổng sản lượng qui ra hành khách km chỉ đạt 17 - 18triệu hành khách km và năm nào Công ty cũng bị thua lỗ Đã thế; Tháng sáu

1990 do bị lũ ống làm mất đi phần lớn tài sản của doanh nghiệp, đơn vị phảichuyển đến nơi ở mới gặp đầy rẫy khó khăn Đến năm 1994 nhà nước cho phéptỉnh Lai châu chuyển thị xã về Điện biên phủ; Vì vậy một lần nữa Công ty lạiphải di chuyển vào nơi ở mới tại thị xã Điện Biên Phủ

Trang 19

Tuy nhiên trong cái khó khăn, cũng có cái thuận lợi là từ khi chuyển trụ

sở Công ty vào thị xã Điện Biên Phủ thì có nhiều đều kiện thông thương với cáctỉnh miền xuôi do đó đều kiện tiếp cận với tiến bộ khoa học và công nghệ đượcthuận lợi; Thêm vào đó, từ khi có nghị quyết Trung ương II khoá 8 về đổi mớidoanh nghiệp theo hướng đổi mới về công nghệ nên cũng đã mở ra cho Công tymột hướng đi mới đó là: Đầu tư để đổi mới phương tiện vận chuyển hành khách

Do vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nên sản xuấtkinh doanh của công ty bước đầu đã đạt hiệu quả nhất định đó là: Khối lượngluân chuyển hành khách ngày một tăng; Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhànước, sản xuất kinh doanh bắt đầu có lãi và đời sống CBCNV không ngừngđược nâng lên

Hiện nay tính tại thời điểm 31/12/2011 đội ngũ lao động của công ty có

108 CBCNV trong đó công nhân trực tiếp sản xuất là 85 người chiếm ≈ 80%;Đội ngũ công nhân có trình độ cao và tương đối đồng đều, hầu hết được đào tạo

cơ bản, đó là yếu tố rất cơ bản của sản xuất

1.2.Tổ chức bộ máy quản lý

1.2.1.Chức năng nhiệm vụ:

Là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, có nhiệm vụ kinh doanhvận tải hành khách và sửa chữa phương tiện vận tải mà tỉnh và ngành giao thônggiao cho như sau:

- Vận chuyển phục vụ các nhu cầu đi lại, tham quan du lịch

- Vận chuyển các yêu cầu đột xuất của tỉnh như phòng chống bão lụt,thiên tai, phòng chống cháy nỗ, an ninh

Ngoài nhiệm vụ chính là kinh doanh phục vụ vận chuyển hành khách,Công ty còn mở mang kinh doanh thêm một số ngành nghề nhằm phục vụ ngàymột tốt hơn cho công tác vận tải như sửa chữa, bảo dưỡng, đóng mới bệ xe, kinhdoanh dịch vụ đại lý bán phụ tùng vật tư kỹ thuật ô tô, xăng dầu

1.2.2.Hoạt động SXKD:

Điện Biên là tỉnh miềm núi, tỉnh đặc biệt khó khăn của cả nước bao gồm 1thành phố, 1 thị xã và 7 huyện; cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ, nhất làđường giao thông đến các huyện trong tỉnh còn gặp nhiều khó khăn

Ngày đăng: 24/07/2013, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Các giải pháp cạnh tranh nhằm nâng cao hiệu quả SXKD vận tải ở Công ty cổ phần vận tải ô tô Điện Biên
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w