1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bo cau hoi trac nghiem 3 cap do mon lich su lop 11 hoc ky 1

97 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 709,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bo cau hoi trac nghiem 3 cap do mon lich su lop 11 hoc ky 1 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài...

Trang 1

Hiện nay, hình thức kiểm tra đánh giá cơ bản trong các trường THPT ởnước ta vẫn mang tính truyền thống Hệ thống câu hỏi, đề thi chưa đánh giáđược chính xác mức độ nhận thức của học sinh Do đó, đây là vấn đề khá mới

mẻ, là câu hỏi lớn đang được cả xã hội quan tâm và tìm câu trả lời

Xuất phát từ những lý do trên, chúng em đã chọn đề tài “ Xây dựng quytrình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT” (Lịch sử lớp 11,học kỳ I, Chương trình chuẩn) với mong muốn góp phần nào đó giải quyếtthực trạng dạy học lịch sử ở trường THPT hiện nay đồng thời cũng là kinhnghiệm cho đợt thực tập và công tác giảng dạy của bản thân sau này

Trang 2

NỘI DUNG

A Một số khái niệm liên quan

Theo cuốn phương pháp dạy học lịch sử thì thuật ngữ kiểm tra được

định nghĩa như sau: “Kiểm tra (bao gồm cả tự kiểm tra và kiểm tra nhau) là quá trình thu thập thông tin để có được những nhận xét xác định mức độ đạt được về số lượng hay chất lượng của quá trình lĩnh hội kiến thức, trau dồi kỹ năng, kỹ xảo, hình thành thái độ học tập của người học” 1

Từ điển Tiếng Việt có định nghĩa: “Kiểm tra là xem xét tình hình thực

Theo giáo sư Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa:

“Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào”

Hoặc : “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có

hệ thống để đưa ra các quyết định” (Tập bài giảng Đo lường đánh giá trong

giáo dục, ĐHQGHN)

Đánh giá là quá trình phán đoán, đo lường sự vật và thuộc tính của nódựa trên những quan điểm về giá trị, tức là phán đoán các tính chất của con

1 Nguyễn Thị Côi, Phương pháp dạy học lịch sử, tập 2, NXB ĐHSP, 2002.

2 Hoàng Phê, Từ điển Tiếng Việt, MXB KHXH, 1998.

3 Từ điển Bách Khoa, NXB Từ điển Bách khoa, 2001

Trang 3

người và sự vật như tốt, xấu, thật, giả đánh giá đồng nghĩa với việc chúng ta

đo đạc giá trị của sự vật

Trong dạy học thì thuật ngữ đánh giá được định nghĩa như sau: “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin về năng lực, phẩm chất của một học sinh

và sử dụng thông tin đó để đưa ra những quyết định về người học và về tổ chức quá trình dạy học”

Như vậy, kiểm tra đánh giá là hai khâu của một quá trình dạy họckhông tách rời nhau, mà ở đó đánh giá là sự phán xét trên cơ sở đo lường vàkiểm tra bao giờ cũng đi liền với đánh giá

3 Khái niệm kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin về tình hìnhlĩnh hội kiến thức, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, đạo đức hình thành những

kỹ năng, kỹ xảo của học sinh so với mục tiêu học tập Từ đó cho điểm, xếploại học sinh và có những biện pháp giúp đỡ học sinh tiến bộ

4 Khái niệm quy trình kiểm tra đánh giá

Quy trình kiểm tra đánh giá là hệ thống các biện pháp, hình thức kiểmtra được thực hiện một cách liên tục, đồng thời, hỗ trợ lẫn nhau để kiểm trađánh giá kết quả học tập của học sinh so với hệ thống mục tiêu của môn học

B Vị trí, vai trò của kiểm tra đánh giá

1 Vị trí của kiểm tra đánh giá

Xét trên quan điểm hệ thống, quy trình đào tạo được xem như là một hệthống bao gồm các yếu tố: mục tiêu, chương trình đào tạo, nội dung, hìnhthức tổ chức dạy – học, phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò

và cuối cùng là kiểm tra đánh giá kết quả của người học

Xuất phát từ yêu cầu của môn học thì mục tiêu là cái mốc cơ bản đểthiết kế chương trình và nội dung đào tạo, từ đó định hướng cho việc tìm racác hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp với các môn học Trong đó, ngườidạy phải tìm ra phương pháp dạy học để thực hiện được các mục tiêu của môn

Trang 4

học, bài học và người học sẽ lĩnh hội những tri thức đó bằng một kiểu học(phương pháp học) thích hợp.

Kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng và cũng là khâu quan trọng nhấttrong toàn bộ hệ thống vì nó không chỉ cho ta biết quá trình đào tạo có đạtđược mục tiêu hay không mà còn cung cấp những thông tin phản hồi hữu ích

để điều chỉnh toàn bộ các hoạt động xảy ra trước đó

Như vậy, trong quy trình dạy học của môn lịch sử, trước hết phải xácđịnh được: mục tiêu của môn học là gì? Từ mục tiêu đó, người ta mới thiết kế

chương trình và nội dung môn học “Được cụ thể hóa trong sách giáo khoa”

cho phù hợp với mục tiêu

Do đó, sách giáo khoa là tài liệu cơ bản trong học tập của học sinh vàgiảng dạy của giáo viên được biên soạn theo chương trình và thể hiện đượcmục tiêu đào tạo nói chung, mục tiêu môn học nói riêng Đây sẽ là cơ sở đểcác nhà quản lý, các thầy cô tìm ra hình thức tổ chức dạy học hợp lý để cungcấp những thông tin cơ bản, hiện đại, đảm bảo tính khoa học, tư tưởng cầncho học sinh nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Kiểm tra đánh giá sẽ cho chúng ta biết là với mục tiêu của môn lịch sử,hình thức tổ chức dạy và học như vậy có hợp lý hay không hay phương phápdạy và học có phù hợp hay không để có những điều chỉnh phù hợp

Như vậy, kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng nhưng nó cung cấp cho tanhững thông tin hữu ích: kết quả học tập, sự tiến bộ của học sinh, sự thànhcông của phương pháp Từ đó, giúp các nhà hoạch định giáo dục có nhữngđiều chỉnh, bổ sung, giúp người giáo viên thay đổi phương pháp và tìm ra mộtkiểu học phù hợp cho các học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học hiệnnay

2 Vai trò của kiểm tra đánh giá

Nếu xem chất lượng của quá trình giáo dục là sự “trùng khớp với mụctiêu” thì kiểm tra đánh giá là cách tốt nhất để đánh giá chất lượng của quy

Trang 5

trình đào tạo Do đó, kiểm tra đánh giá đóng vai trò quan trọng đối với cáchoạt động trên lớp.

Trước hết, kiểm tra đánh giá giúp học sinh hiểu rõ được học tập củahọc sinh có cơ sở thực tế để đánh giá kết quả học tập của các em và phát hiệnnhững thiếu sót trong kiến thức, kỹ năng để kịp thời sửa chữa bổ sung

Qua kiểm tra đánh giá học sinh cũng tự khẳng định mình, người giáoviên cũng tự đánh giá được kết quả giảng dạy của bản thân, thấy được nhữngthành công và những vấn đề cần rút kinh nghiệm, hiểu rõ được mức độ kiếnthức và kỹ năng của học sinh để từ đó có những biện pháp thích hợp nhằmnâng cao chất lượng dạy học

Kiểm tra đánh giá còn có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo đức, phẩmchất của học sinh và hình thành những phẩm chất tốt: lòng trung thực, tính tậpthể , ý chí quyết tâm vươn lên cho mỗi cá nhân để hình thành một tập thể, xãhội tốt đẹp

Kiểm tra đánh giá góp phần phát triển các năng lực nhận thức và những

kỹ năng thói quen trong học tập của học sinh như; tư duy, so sánh, tính chínhxác, nhạy bén và khả năng biết vận dụng thực tế

Kiểm tra đánh giá còn là cái đích để người dạy hướng dẫn người họccùng vươn tới và cũng để người học tùy năng lực của bản thân tìm cách riêngcho mình hướng tới Với nghĩa này, kiểm tra đánh giá sẽ định hướng cách dạycủa thầy và cách học của trò sao cho hiệu quả nhất, nghĩa là cùng vươn tớiviệc đạt mục tiêu

Do đó, kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình dạy học.Đây là tiêu chí để xác định xem mục tiêu của chương trình đào tạo của mônhọc có đạt được hay không và nếu đạt được thì ở mức độ nào

Trang 6

C Xây dựng quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT lớp 11, học kỳ I, chương trình chuẩn

I Nội dung học kỳ I

HỌC KÌ I LỚP 11

Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (tiếp theo)

Chương I: Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ latinh (thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) (6 tiết)

Tiết 1 Bài 1 Nhật Bản (1 tiết)

Tiết 2 Bài 2 Ấn Độ (1 tiết)

Tiết 3.Bài 3 Trung Quốc (1 tiết)

Tiết 4;5 Bài 4 Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉXX) (2 tiết)

Tiết 6 Bài 5 Châu Phi và khu vực Mĩ La – tinh (thế kỉ XIX – đầu thế

kỉ XX) (1 tiết)

Chương II: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) (2 tiết)

Tiết 7;8 Bài 6 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

Chương III: Những thành tựu văn hóa thời cận đại (1 tiết)

Tiết 9 Bài 7 Những thành tựu văn hóa cận đại

Tiết 10 Bài 8 Ôn tập lịch sử thế giới cận đại(1 tiết)

Tiết 11.Kiểm tra viết (1 tiết)

Phần hai: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương I: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 – 1941) (2 tiết)

Trang 7

Tiết 12 Bài 9 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấutranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921) (1 tiết)

Tiết 13 Bài 10 Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941) (1tiết)

Chương II: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) (4 tiết)

Tiết 14.Bài 11 Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thếgiới (1918 – 1939) (1 tiết)

Tiết 15 Bài 12 Nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 –1939) (1 tiết)

Tiết 16 Bài 13 Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 –1939) (1 tiết)

Tiết 17 Bài 14 Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 –1939) (1 tiết)

Tiết 18.Kiểm tra học kì 1 (1 tiết)

Bảng tổng hợp khối lượng kiến thức chung (theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Lý thuyết tập Ôn Kiểm tra Tổng

Phần I: Lịch

sử thế giới

cận đại

Chương I: Các nước châu

Á, châu Phi và khu vực Mĩlatinh

Trang 8

và công cuộc xây dựng chủnghĩa xã hội ở Liên Xô(1921 – 1941)

Chương II: Các nước tưbản chủ nghĩa giữa hai cuộcchiến tranh thế giới (1918 –1939)

2 Kiến thức và kĩ năng cụ thể cần đánh giá

Nội dung Bậc I (Biết) Bậc II (Hiểu, áp

dụng) tích, tổng hợp, Bậc III (Phân

đánh giá) Phần một; chương I: Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ latinh

(thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)

Bài 1 Nhật Bản 1.I.1 Nêu được những

nét nổi bật về tình hìnhchính trị - kinh tế - xãhội Nhật Bản từ đầu thế

kỷ XIX đến trước năm1868

1.I.2 Trình bày được 4nội dung chính của cuộcDuy tân Minh Trị

1.I.3 Nêu được 3 sựkiện chứng tỏ vào cuốithế kỷ XIX Nhật Bản đãchuyển sang giai đoạn đếquốc chủ nghĩa

1.II.1 Giải thíchđược vì sao cuộcDuy tân Minh Trị có

ý nghĩa như mộtcuộc cách mạng tưsản không triệt để

1.II.2 Lập đượcbảng so sánh nộidung cuộc cải cáchMinh Trị ở Nhật Bản(1868) và phong tràoDuy Tân (1898) ởTrung Quốc về cácmặt : lãnh đạo, nộidung cải cách, kếtquả và tính chất

1.II.3 Dựa vào lược

đồ (hình 3 SGK)

1.III.1 Đánhgiá được ýnghĩa của cuộcDuy tân MinhTrị

Trang 9

trình bày đượcnhững nét chính về

sự bành trướng của

đế quốc Nhật Bảncuối XIX đầu XXBài 2 Ấn Độ 2.I.1.Chỉ ra được 2

nguyên nhân dẫn đếncuộc khởi khởi nghĩaXipay bùng nổ

2.I.2.Trình bày đượcdiễn biến, kết quả và ýnghĩa của cuộc khởinghĩa Xipay

2.I.3.Trình bày được thờigian và ý nghĩa của việcthành lập đảng Quốc Đại

ở Ấn Độ2.I.4.Trình bày đượcchính sách đấu tranh màphái Cực đoan tiến hành

2.I.5.Trình bày đượcnhững phong trào đấutranh tiêu biểu của nhândân Ấn Độ trong giaiđoạn 1905 – 1908 theocác tiêu chí: nguyênnhân, diễn biến, kết quả

và ý nghĩa

2.II.1.Chứng minhđược vai trò to lớncủa giai cấp tư sản

và tầng lớp trí thứctrong đời sống xã hội

Ấn Độ giữa thế kỷXIX

2.II.2.Chứng minhđược tính dân tộc vàtính quần chúngtrong cao trào đấutranh

của nhân dân Ấn Độgiai đoạn 1905-1908

2.III.1.Nhận xétđược những hậuquả mà chínhsách chia để trịcủa thực dânAnh gây ra cho

xã hội Ấn Độ.Liên hệ với cácnước ĐôngNam Á để thấyđược điểmgiống và khácnhau trongchính sách caitrị của CNTD ởmỗi nước

Bài 3 Trung Quốc 3.I.1.Trình bày được

hoàn cảnh Trung Quốc 3.II.1.Giải thíchđược các khái niệm: 3.III.1.Đánh giáđược ý nghĩa

Trang 10

từ thế kỉ XVIII đến Thế

kỉ XIX

3.I.2.Trình bày đượcnguyên nhân, diễn biến,kết quả các phong tràođấu tranh của nhân dânTrung Quốc từ giữa thế

kỉ XIX đến đầu thế kỉXX

3.I.3.Trình bày được nộidung cương lĩnh chínhtrị và mục tiêu của ĐồngMinh Hội

3.I.4.Liệt kê được 4 sựkiện chính trong diễnbiến của cuộc cách mạngTân Hợi

3.I.5.Nêu được kết quảcủa cách mạng Tân Hợi

“Nửa thuộc địa nửaphong kiến”, “Vậnđộng Duy Tân”,

“Chủ nghĩa TamDân”

3.II.2.Chứng minhđược cuộc cáchmạng Tân Hợi làcuộc cách mạng tưsản không triệt để

của cuộc cáchmạng Tân Hợiđối với sự pháttriển của TrungQuốc

4.I.2 Dựa vào lược đồ,trình bày được những nétchính về quá trình xâmlược của các nước đếquốc ở Đông Nam Á4.I.3:Nêu được nhữngnét lớn trong phong tràochống thực dân Hà Lancủa nhân dân Inđônêxiacuối thế kỷ XIX đầu XX4.I.4: Trình bày đượcdiễn biến cách mạngnăm 1896 ở Philippin

4.II.1 Giải thíchđược nguyên nhânthất bại của phongtrào chống thực dân

Hà Lan của nhân dânInđônêxia

4.II.2: So sánh đượchai xu hướng đấutranh ở Philippin4.II.3: So sánh đượcđiểm giống và khácnhau trong hình thứcđấu tranh của nhândân Campuchia vàPhilippin

4.II.4: Giải thíchđược nguyên nhânthất bại của các

4.III.1: Đánhgiá được ýnghĩa cải cáchcủa Rama V đốivới sự phát triểncủa Xiêm

4.III.2: Nhậnxét về hìnhthức đấu tranhgiải phóng dântộc ở ĐôngNam Á cuối thế

kỷ XIX - đầuthế kỷ XX

Trang 11

4.I.5: Trình bày đượcdiễn biến chính củaphong trào đấu tranhchống thực dân Pháp củanhân dân Campuchia4.I.6: Nêu được 3 cuộckhởi nghĩa tiêu biểutrong phong trào đấutranh chống Pháp củanhân dân Lào

4.I.7: Trình bày được 4biện pháp cải cách củaRama V

phong trào đấu tranhchống Pháp của nhândân Lào

4.II.5: Giải thíchđược lý do Xiêm lànước duy nhất trongkhu vực Đông Nam

Á không trở thànhthuộc địa của cácnước phương Tây

Bài 5 Châu Phi và

5.I.3.Trình bày được 3cuộc đấu tranh tiêu biểuchống thực dân của nhândân châu Phi

5.I.4.Trình bày được quátrình xâm lược Mỹ

Latinh của các nước thựcdân

5.I.5.Dựa vào lược đồ

5.II.1.Giải thíchđược nguyên nhânthất bại của phongtrào đấu tranh chốngthực dân của nhândân châu Phi

5.II.2.Lập niên biểucác cuộc đấu tranhgiành độc lập củanhân dân Mỹ La tinhđầu thế kỷ XX theocác tiêu chí: thờigian; tên nước; nămgiành độc lập

5.III.1.Đánh giáđược ý nghĩacủa các phongtrào đấu tranhgiải phóng dântộc ở châu Phi5.III.2.Đánh giáđược ý nghĩacủa các phongtrào đấu tranhgiải phóng dântộc tiêu biểu ởkhu vực MỹLatinh

Trang 12

(hình 13), nêu được kếtquả của cuộc đấu tranhgiành độc lập ở khu vực

Mỹ Latinh đầu thế kỷXIX

5.I.6.Nêu được các nétchính về chính sáchthống trị của CNTD ởkhu vực Mỹ Latinh

Phần một; chương II: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

Bài 6 Chiến tranh

thế giới thứ nhất

(1914 – 1918)

6.I.1 Trình bày được hainguyên nhân chính dẫnđến chiến tranh

6.I.2 Trình bày đượcdiễn biến của chiến tranhqua 9 sự kiện chính6.I.3 Trình bày được 3

hệ quả chính của chiếntranh

6.II.1 Giải thíchđược lý do Mỹ thamchiến muộn

6.III.1 Đánhgiá được tínhchất của cuộcchiến tranh dựatrên cơ sở phântích mục đíchtham chiến củacác nước

6.III.2 Đánhgiá được nhữngtổn thất màcuộc chiến tranhgây ra cho nhânloại

6.III.3 Liên hệvới lịch sử ViệtNam, chỉ rađược những tổnthất mà thựcdân Pháp đãgây ra ở ViệtNam nhằm phục

Trang 13

7.II.1 Giải thíchđược lý do các nhàtriết học khai sángPháp thế kỉ XVII –XVIII được xem như

“những người đitrước mở đường chocách mạng tư sảnPháp thắng lợi”

7.III.1: Đánhgiá được vai tròcủa CNXHKHđối với sự pháttriển của xã hội

Bài 8 Ôn tập lịch

sử thế giới cận đại 8.I.1.Lập bảng thống kêcác cuộc CMTS theo

tiêu chí sau: tên; nguyênnhân; thời gian; giai cấplãnh đạo; người lãnh đạo(nếu có); hình thức; tínhchất; ý nghĩa

8.I.2.Nêu một số luậnđiểm cơ bản trong tưtưởng của Mác, Ăngghen và Lênin về sứmệnh lịch sử của giai

8.II.1.So sánh sựkhác biệt giữa cuộcchiến tranh giànhđộc lập của cácthuộc địa Anh ở Bắc

Mỹ năm 1776 so vớicác cuộc cách mạng

tư sản thời cận đại

8.II.2.Giải thíchđược tai sao lịch sửthế giới cận đại lạibắt đầu bằng cuộc

8.III.1.Phân tíchđược các mâuthuẫn: mâuthuẫn giữa giaicấp vô sản và tưsản, mâu thuẫngiữa các nước

đế quốc vàocuối thế kỷXIX, đầu thế kỷXX

8.III.2.Đánh giá

Trang 14

cấp công nhân8.I.3.Lập niên biểu vềcác sự kiện chính trongphong trào giải phóngdân tộc ở các nước châuÁ.

8.I.4.Nêu 7-10 sự kiệnchính của chiến tranh thếgiới thứ nhất

8.I.5.Lập bảng hệ thốngkiến thức về các nhà vănhóa thời cận đại: tác giả,năm sinh – năm mất, tácphẩm, nhận xét về nhữngđóng góp và hạn chế

cách mạng Hà lan vàkết thúc bằng cuộcchiến tranh thế giớithứ nhất

8.II.3.So sánhnhững đặc trưng tiêubiểu về chính trị -kinh tế - xã hội củagiai đoạn đế quốcchủ nghĩa với giaiđoạn tư bản chủnghĩa trước đó

nguyên nhân cơbản dẫn đếncuộc chiến tranhthế giới thứnhất

8.III.3.Đánh giáđược ý nghĩacủa các thànhtựu văn hóa tiêubiểu (văn học,

âm nhạc, hộihọa, tư tưởng)trong thời kỳcận đại

8.III.4.Trongnhững nội dung

cơ bản của lịch

sử thế giới cậnđại em thấy vấn

đề nào có ảnhhưởng nhất tớiViệt Nam Hãynhận xét ảnhhưởng tích cực

và tiêu cực củanó

Phần hai; chương I: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây

xã hội

9.II.1.Giải thíchđược tình trạng haichính quyền songsong tồn tại ở Ngasau cách mạng tháng

9.III.1 Nhậnxét được tìnhcảnh nông dân

và công nhânNga trước cách

Trang 15

9.I.2 Nêu được 3 – 5 sựkiện chính của cáchmạng tháng Mười.

9.I.3 Trình bày được nộidung 2 sắc lệnh và

những biện pháp cơ bản

mà chính quyền Xô Viết

đã thực hiện ngay saukhi thành lập

9.I.4.Trình bày đượchoàn cảnh ra đời, nộidung, ý nghĩa chính sáchcộng sản thời chiến

9.I.5 Trình bày được ýnghĩa trong nước vàquốc tế của cách mạngtháng mười Nga năm1917

Hai

9.II.2 Chứng minhđược cách mạngtháng Hai năm 1917

là một cuộc cáchmạng dân chủ tư sảnkiểu mới dựa trêncác tiêu chí: Nhiệm

vụ, giai cấp lãnhđạo, động lực, kếtquả và tính chất

9II.3 Chứng minhđược sự chuyển biến

từ cách mạng thángHai đến thắng lợicách mạng thángMười

9.II.4.Chứng minhđược chính quyền

Xô Viết ngay sau khithành lập đã cónhững việc làm thiếtthực đem lại lợi íchcho nhân dân

9.II.5 Chứng minhđược sự thắng lợicủa cách mạng thángMười Nga đã mở ramột kỷ nguyên mớitrong lịch sử nướcNga

mạng thángMười

9.III.2 Phântích được vai tròcủa Lê-nin đốivới cách mạngtháng MườiNga

9.III.3 Đánhgiá được ýnghĩa chínhsách cộng sảnthời chiến đốivới việc bảo vệchính quyền XôViết

9.III.4 Đánhgiá được ảnhhưởng cáchmạng thángMười năm 1917đối với phongtrào cách mạngthế giới nóichung và ViệtNam nói riêng

Bài 10 Liên Xô 10.I.1 Trình bày được 3 10.II.1 Giải thích 10.III.1 Liên hệ

Trang 16

đồ Liên xô năm 194010.I.3 Trình bày đượcnhững thành tựu chínhcủa công cuộc xây dựngCNXH ở Liên Xô trên 3mặt: kinh tế, văn hóa –giáo dục, ngoại giao.

được lý do vì saoĐảng Bônsêvích(Nga) phải chuyển từchính sách "cộng sảnthời chiến" sangchính sách kinh tếmới

10.II.2 Chứng minhđược tính đúng đắncủa việc thực hiệnchính sách kinh tếmới dựa trên nhữngchuyển biến về kinh

tế nước Nga qua 2năm 1921, 1923

10.II.3 Giải thíchđược nội dungđường lối côngnghiệp hóa XHCN ởLiên Xô

với lịch sử ViệtNam, nêu đượcbiểu hiện ảnhhưởng củachính sách kinh

tế mới đối vớicông cuộc đổimới ở ViệtNam

10.III.2 Đánhgiá được ýnghĩa của việcthành lập Liênbang Xô Viết10.III.3 Đánhgiá được ýnghĩa công cuộcxây dựng

CNXH ở LiênXô

Phần hai; chương II: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế

giới (1918 – 1939)

11.I.2 Liệt kê đượcnhững Đảng cộng sảnthành lập trong giai đoạn

11.II.1 Chứng minhđược tính không ổnđịnh và đầy mâuthuẫn của trật tựVecxai – Oasinhtonqua nội dung hai bảnhòa ước Vecxai vàOasinhton

11.III.1 Liên hệvới lịch sử ViệtNam, chỉ rađược vai trò củaQuốc tế cộngsản đối vớiphong trào cáchmạng nước ta

Trang 17

11.II.2 Giải thíchđược sự thay đổilãnh thổ các nướcchâu Âu năm 1923với năm 1914.

11.II.3 Chứng minhđược vai trò quantrọng của đại hội II(1920) trong lịch sửhoạt động của Quốc

tế cộng sản

11.II.4 Giải thíchđược lý do các nướcĐức, Ý, Nhật lại lựachọn con đường phátxít hóa chế độ thốngtrị để thoát ra khỏikhủng hoảng kinh tế

11.II.5 Giải thíchđược lý do thất bạicủa Mặt trận nhândân Tây Ban Nhatrong cuộc đấu tranhchống chủ nghĩaphát xít

11.III.2 Dự báođược nguy cơcủa một cuộcchiến tranh thếgiới mới trên cơ

sở tình hìnhchính trị, xã hộicác nước tư bảntrong giai đoạn

và 1924-1929

12.I.2.Nêu được 3 sựkiện tiêu biểu trong cao

12.II.1.Giải thíchđược lý do chủ nghĩaphát xít thắng thế ởĐức

Trang 18

trào cách mạng

1918-1923 ở Đức

12.I.3.Trình bày đượcnhững chính sách vềkinh tế, chính trị, đốingoại mà chính phủ Hít-

le đã thực hiện trongnhững năm 1933-1939

13 Nước Mĩ giữa

hai cuộc chiến

tranh thế giới

(1918 – 1939)

13.I.1: Trình bày được

sự chuyển biến về kinhtế; chính trị - xã hội củanước Mĩ qua hai giaiđoạn: 1918 – 1929

13.I.2: Trình bày đượctình hình kinh tế của Mĩtrong cuộc khủng hoảng

1929 – 1933

13.I.3: Trình bày được 4nội dung chính của

“Chính sách mới” dotổng thống Ru – dơ –ven thực hiện

13.II.1 Chứng minhđược từ năm 1918 –

1939 kinh tế nước

Mĩ đã trải qua nhữngbước thăng trầm đầykịch tính

13.II.2 So sánhđược tình hình nước

Mĩ giai đoạn 1918 –

1939 với các nước tưbản khác

13.III.1: Đánhgiá được tácdụng của “chínhsách mới” do

Ru – dơ – venban hành đốivới việc giảiquyết cuộckhủng hoảng

1929 – 1933 ởMĩ

14.I.2 Trình bày đượccác biểu hiện tăngtrưởng kinh tế của Nhậttrong và sau chiến tranh14.I.3 Trình bày đượccác phong trào đấu tranh

14.II.1 Giải thíchđược các nguyênnhân dẫn đến phongtrào đấu tranh củacông nhân và nôngdân diễn ra rất mạnhmẽ

14.II.2 So sánh vànêu điểm khác nhau

14.III.1.Phântích được tácđộng của cuộckhủng khoảngkinh tế thế giới

1929 – 1933đến nước Nhật

Trang 19

của công nhân và nông

dân sau chiến tranh

14.I 4 Trình bày được

của Nhật Bản qua 2 thời

kỳ đầu và cuối thập niên

14.I.7 Nêu được các

biểu hiện của sự suy

giảm về kinh tế và

những hậu quả của nó

14.I.8.Trình bày được

quá trình quân phiệt hóa

bộ máy nhà nước của

Nhật Bản

14.I.9 Nêu được các đặc

điểm của quá trình quân

phiệt hóa bộ máy nhà

nước

về đặc điểm kinh tếgiữa nước Mỹ vànước Nhật trong thậpniên đầu sau chiếntranh thế giới thứnhất

14.II.3 Giải thíchđược nguyên nhânNhật Bản xâmchiếm Trung Quốc14.II.4 Chứng minhđược sự phát triểncủa của cuộc đấutranh chống chủnghĩa quân phiệt củanhân dân Nhật Bảndựa trên các tiêu chí:

lãnh đạo phong trào,hình thức đấu tranh,mục tiêu đấu tranh,lực lượng tham gia,tác dụng của phongtrào

Trang 20

3.

Trang 22

5 Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận (Phụ lục)

6 Bảng ma trận cho đề kiểm tra 15’, 45’

Trang 23

Chương III 6 5 5

Trang 24

7 Các đề mẫu từ các bảng ma trận trên

ĐỀ MẪU BÀI 15 PHÚT (BÀI SỐ 1)

Câu 1: Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước câu trả lời đúng

1 Giữa thế kỷ XIX, Nhật Bản là một nước:

A phong kiến quân phiệt

D Công nghiệp (đặc biệt là công nghiệp nặng), ngoại thương, hàng hải

có những chuyển biến quan trọng

Trang 25

Đáp án: C

4 Cải cách Minh trị mang tính chất là cuộc cách mạng tư sản không

triệt để vì:

A Cuộc cải cách không thủ tiêu chế độ phong kiến

B Cuộc cải cách không thủ tiêu cơ sở phong kiến và chính quyềnkhông thuộc về tay giai cấp tư sản

C Cuộc cải cách không xóa bỏ ách nô dịch nước ngoài

D Ruộng đất tập trung trong tay địa chủ và phú nông

B Do sự xâm lược của các nước đế quốc

C Do sự bất ổn tình hình xã hội ở Trung Quốc

D Do sự xâm lược của các nước đế quốc và thái độ thỏa hiệp của triềuđình Mãn Thanh

Đáp án: D

6 Từ sau cuộc chiến tranh thuốc phiện (1840 - 1842), Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập đã trở thành nước:

A Phong kiến, thuộc địa

B Nửa phong kiến, nửa thuộc địa

C Phong kiến, nửa thuộc địa

D Nửa phong kiến, thuộc địa

Đáp án: B

7 Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của các phong trào chống đế quốc và phong kiến ở Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

Trang 26

A Do thiếu sự đoàn kết của nhân dân

B Do sự đàn áp qua mạnh mẽ của các nước đế quốc

C Do thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí

D Do thiếu sự lãnh đạo thống nhất và thiếu sự đoàn kết của nhân dânĐáp án: C

8 Tại sao nói cuộc cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

A Vì nó không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến, không đụng chạmđến các nước đế quốc xâm lược và không giải quyết vấn đề ruộng đất chonông dân

B Vì không phải do giai cấp tư sản lãnh đạo

C Vì nó không mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc

C “Châu Mỹ của người châu Mỹ”

D “Ngoại giao đồng đô la”

B Vì muốn giữ gìn nền hòa bình ở khu vực này

C Để đoàn kết các nước châu Mỹ

Trang 27

D Để giúp đỡ các nước châu Mỹ La Tinh phát triển kinh tế

Đáp án: A

Câu 2: Hãy nối những sự kiện chính của cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi ở cột A tương ứng ở cột B

1 Cuộc khởi nghĩa của Áp đen

Ca – đe ở An – giê – ri a Năm 1879

Trang 28

A Ưu thế về quân sự

B nhiều lợi lộc và áp đặt sự nô dịch đối với các nước bại trận

C Ưu thế ngoại giao và vị thế trên trường quốc tế

D Tăng cường hợp tác để giải quyết những bất đồng

Đáp án: B

3 Nguyên nhân bùng nổ của cao trào cách mạng ở châu Âu trong những năm 1928 – 1923 là:

A.Do hậu quả của cuộc khu gr hoảng kinh tế thế giới

B Do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của cáchmạng tháng Mười Nga năm 1927

C.Do sự lãnh đạo của các Đảng Cộng Sản ở các nước Tư Bản

D.Do sự lãnh đạp thống nhất của Quốc Tế Cộng Sản

Đáp án: B

4 Đỉnh cao của cao trào cách mạng 1928 – 1923 là:

A.Cao trào không chỉ đề ra những yêu sách kinh tế mà còn đấu tranhủng hộ nước Nga Xô Viết

B các Đảng Cộng sản được thành lập ở nhiều nước

C Quốc tế Cộng sản ra đời

D nhiều tổ chức chính trị ra đời

Đáp án: B

5 Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã:

A không tác động, ảnh hưởng gì đến nước Đức

B tạo điều kiện cho nền công nghiệp Đức phát triển nhanh chóng

C giáng 1 đòn nặng nề vào nền kinh tế Đức, làm cho cuộc khủnghoảng chính trị ngày càng trầm trọng

D.làm cho phong trào công nhân Đức phát triển nhanh chóng

Đáp án: C

Trang 29

6 Chính phủ Hít-le trong thời kỳ 1933-1939 đã thực hiện:

A nền chuyên chính độc tài công khai, khủng bố các đảng phái dân chủtiến bộ, trước hết là Đảng cộng sản Đức

B kí kết một số hiệp ước với các nước tư bản châu Âu và Liên XôC.từng bước khắc phục tình trạng hỗn loạn về tài chính, tạo đà cho nềnkinh tế khôi phục và phát triển

D.cải cách kinh tế và thực hiện dân chủ hóa trong xã hội

Đáp án: A

7 Nền công nghiệp phát triển mạnh nhất ở Đức trong những năm 1933-1939 là:

A Công nghiệp quân sự

B Công nghiệp giao thông vận tải

A Mĩ không tham gia chiến tranh và thu được lợi nhuận nhờ buôn bán

vũ khí cho hai phe tham chiến

Trang 30

B Thực hiện phương pháp sản xuất dây chuyền và mở rộng quy môsản xuất

C Cải tiến kĩ thuật, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

D Nước Mĩ vay 6 tỉ đô la từ châu Âu

Đáp án: A

10 Biểu hiện của sự phát triển phồn vinh ở Mĩ giai đoạn 1918 – 1929:

A Phong trào công nhân diễn ra sôi nổi

B Mức tăng trưởng cao của các ngành kinh tế

C Năm 1929 Mĩ nắm 50% số vàng dự trữ của thế giới

D Nhiều ngành công nghiệp của Mĩ chỉ sử dụng 60 – 80% công suấtĐáp án: B

CÂU 2 Hãy điền chữ Đ trước câu đúng hoặc chữ S vào trước câu sai

về tình hình nước Mĩ trong những năm 1918 – 1939.

A Nước Mĩ trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới đã cónhững chính sách đối nội, đối ngoại tích cực nên kinh tế phát triển liên tục, xãhội ổn định

B Lịch sử nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới có thể chia làm 3giai đoạn với những bước thăng trầm đầy kịch tính, xen giữa hai giai đoạnphát triển nhanh chóng là giai đoạn khủng hoảng trầm trọng 1929 – 1933

C Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển phồn vinh của nền kinh tế Mĩtrong nhưng năm 1929 – 1933 là do Chính sách mới của tổng thống Ru – dơ –ven

D Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng phát trước tiên ở Mĩ, nổ ravào tháng 10 – 1929

E Chính sách mới của Ru – dơ – ven là chính sách tăng cường vai tròcủa nhà nước tư sản trong việc cứu trợ người thất nghiệp, tạo thêm nhiều việclàm mới, khôi phục sản xuất và xoa dịu mâu thuẫn giai cấp

Trang 31

F Cho đến nay, Ru – dơ – ven là người duy nhất trong lịch sử nước Mĩtrúng cử tổng thống 4 nhiệm kỳ liên tiếp.

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Câu 1: Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước câu trả lởi đúng.

1 Nguyên nhân sâu xa của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) do:

A Mâu thuẫn giữa hai nước đế quốc Anh và Đức về vấn đề thị trường

và thuộc địa

B Quy luật phát triển không đều của CNĐQ

C Phe Hiệp ước và Liên minh tiến hành chạy đua vũ trang

D Tất cả các đáp án trên

Đáp án: B

2 Nguyên nhân trực tiếp bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất là:

A Tình hình căng thẳng ở Ban – căng những năm 1912; 1913

B Vụ ám sát thái tử Áo – Hung tại Xéc bi (1914)

C Hai phe quân sự đối đầu là Liên minh và Hiệp ước hình thành

D 4 cuộc chiến tranh khu vực liên tiếp nổ ra

Trang 32

4 Từ cuối năm 1916 trở đi, tình hình chiến tranh thế giới thứ nhất

có sự thay đổi nào?

A Hai phe tham chiến chuyển sang duy trì thế cầm cự

B Đế quốc Mĩ tham chiến

C Cả hai phe đưa ra những phương tiện chiến tranh mới

D Đức; Áo –Hung chuyển sang thế phòng ngự trên cả hai mặt trậnĐáp án: D

5 Trong giai đoạn 1 của chiến tranh thế giới thứ nhất, số người bị chết và bị thương là bao nhiêu?

A 6 triệu người bị chết, hơn 10 triệu người bị thương

B 10 triệu người bị chết, hơn 6 triệu người bị thương

C 16 triệu người bị chết, hơn 10 triệu người bị thương

D 10 triệu người bị chết, hơn 16 triệu người bị thương

Đáp án: A

6 Điền tiếp vào chỗ chấm (…) những thông tin về hậu quả nặng nề

do cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã gây ra.

A Số người bi lôi cuốn vào chiến tranh:………

Trang 33

7 Cuộc chiến tranh thuốc phiện ở Trung Quốc được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?

8 Các nhà Khai sáng Pháp thế kỷ XVII-XVIII được xem như là:

A Những nhà cách mạng triệt để nhất trong cuộc đấu tranh chống thếlực phong kiến

B Những người đi trước dọn đường cho Cách mạng tư sản Pháp 1789thắng lợi

C Những người sáng lập ra triết học duy vật biện chứng

D Đại diện tiêu biểu của chủ nghĩa xã hội không tưởng

Đáp án: B

9 Đại diện tiêu biểu cho Trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỷ XVII – XVIII là:

A Mông-te-xki-ơ, Mô-li-e, Vôn-te

B Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Ri-các-đô

Trang 34

Đáp án: A

Câu 2: Hoàn thành bảng so sánh nội dung cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản (1868) và phong trào Duy Tân (1898) ở Trung Quốc dưới đâyvề các mặt : lãnh đạo, nội dung cải cách, kết quả và tính chất.

Nội dung Cải cách Minh trị Duy Tân Mậu Tuất

Câu hỏi tự luận

Câu 1: Em hãy đánh giá những tổn thất mà chiến tranh thế giới lần thứ nhất đã gây ra cho nhân loại Liên hệ với những tổn thất mà nhân dân Việt Nam phải gánh chịu do ảnh hưởng gián tiếp của cuộc chiến tranh này?

II Đề thi kết thúc học kỳ I môn Lịch sử lớp 11 (Chương trình chuẩn)

Thời gian: 60 phút

Trang 35

Kiểm tra đánh giá khả năng nắm bắt các kiến thức và kỹ năng vận dụngcác kiến thức lịch sử của các bài học lịch sử thuộc khối kiến thức học

kỳ I lớp 11 (Chương trình chuẩn)

2 Kiến thức và kỹ năng cụ thể cần đánh giá

Nội dung Bậc I (Biết) Bậc II (Hiểu, áp

dụng) Bậc III (Phân tích, tổng hợp,

đánh giá) Phần một; chương I: Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ latinh (thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)

được ý nghĩa củacuộc Duy tânMinh Trị

được vai trò to lớncủa giai cấp tư sản

và tầng lớp trí thứctrong đời sống xã hội

Ấn Độ giữa thế kỷXIX

Á không trở thànhthuộc địa của các

Trang 36

nước phương Tây.

Bài 5 Châu Phi và

khu vực Mĩ La –

tinh (thế kỉ XIX –

đầu thế kỉ XX)

5.II.1.Giải thíchđược nguyên nhânthất bại của phongtrào đấu tranh chốngthực dân của nhândân châu Phi

Phần một; Chương II: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

Bài 6 Chiến tranh

thế giới thứ nhất

(1914 – 1918)

6.III.1 Đánh giáđược tính chấtcủa cuộc chiếntranh dựa trên cơ

sở phân tích mụcđích tham chiếncủa các nước

Phần một; Chương III: Những thành tựu văn hóa thời cận đại

Bài 7 Những

thành tựu văn hóa

cận đại

7.II.1 Giải thíchđược lý do các nhàtriết học khai sángPháp thế kỉ XVII –XVIII được xem như

“những người đitrước mở đường chocách mạng tư sảnPháp thắng lợi”

Bài 8 Ôn tập lịch

sử thế giới cận đại 8.I.1.Nêu mộtsố luận điểm

cơ bản trong tư

Trang 37

tưởng của Mác,Ăng ghen vàLênin về sứmệnh lịch sửcủa giai cấpcông nhân

Phần hai; Lịch sử thế giới cận đại; Chương I: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 – 1941)

Bài 10 Liên Xô

xây dựng chủ

nghĩa xã hội

(1921 – 1941)

10.I.1 Trìnhbày được 3 nộidung cơ bảncủa chính sáchkinh tế mới

Phần hai; Chương II: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

và các nướctham gia kýhòa ước Véc

Trang 38

XaiBài 12 Nước Đức

giữa hai cuộc

chiến tranh thế

giới (1918 – 1939)

12.I.1.Nêuđược 3 sự kiệntiêu biểu trongcao trào cáchmạng 1918-

xã hội củaNhật Bản qua 2thời kỳ đầu vàcuối thập niên20

3 Đối tượng dự thi

- Học sinh lớp 11 THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Học sinh đã có kiến thức cơ bản về lịch sử, cách học môn lịch sửqua 5 năm học trước đó (Từ lớp 6 đến lớp 10)

- Điều kiện tiên quyết: Không

Trang 39

- Dùng để xếp loại kết quả học tập của môn học cho học sinh theo tỷlệ:

ĐKTtx+ 2 ĐKTđk+ 3 ĐKThk

Tổng các hệ số điểm

- Làm căn cứ cho việc đề xuất những thay đổi đối với phân phốichương trình của môn học, phương pháp và hình thức tổ chức dạyhọc

- Kết quả đánh giá được đối chiếu ngược trở lại với mục tiêu môn học

để xem mức độ phù hợp của các mục tiêu đề ra

6 Thời gian làm bài và cơ sở vật chất cần thiết

- Thời gian: 60 phút không kể thời gian phát đề

- Trang thiết bị cần thiết: Phòng học có đủ chỗ , ánh sáng cho họcsinh (Theo chuẩn của Bộ quy định)

- Chuẩn bị 6 mã đề riêng và giấy thi cho học sinh

- Không mang bất kỳ một tài liệu nào vào phòng thi

7 Bảng trọng số câu hỏi thi

Biết Hiểu, Áp

dụng Phân tích, tổng hợp,

đánh giá Phần một: Lịch sử thế giới cận đại (tiếp theo)

Chương I: Các nước châu

Á, châu Phi và khu vực Mỹ

Latinh (thế kỷ XIX đến đầu

Trang 40

Bài 3: Trung Quốc 0 0 0 0Bài 4: Các nước Đông Nam

Bài 5: Châu Phi và khu vực

Bài 7: Những thành tựu văn

Bài 8: Ôn tập lịch sử thế

Phần hai: Lịch sử thế giới hiện đại (từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương I: Cách mạng tháng

Mười Nga năm 1917 và

công cuộc xây dựng CNXH

ở Liên Xô (1921 – 1941)

Bài 9: Cách mạng tháng

mười Nga năm 1917 và

cuộc đấu tranh bảo vệ cách

Ngày đăng: 29/11/2017, 03:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w