1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh

67 416 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Vũ Thị Hoa
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 608 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với bất cứ một quốc gia nào, bất cứ một nền kinh tế nào thì vốn luôn là yếu tố hàng đầu quyết định dự tăng trưởng kinh tế. Từ một nước nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua gần 15 năm đổi mới Việt Nam đã và đang từng bước vươn lên, bước đầu khẳng định được uy tín, chinh phục được mọi thị trường, chiếm lĩnh thị trường lớn, ổn định góp phần nâng cao vị thế của mình trên chính trường quốc tế. Hiện nay với cơ chế mở cửa, các thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo pháp luật. Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới công nghệ, trang thiết bị và mỏ rộng sản xuất. Theo dự tính trong tương lai thì nhu cầu vốn ngày càng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất kinh doanh tạo ra năng lực mới, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Để hoạt động kinh doanh phát triển và cạnh tranh được trên thị trường các doanh nghiệp cần phải đầu tư một lượng vốn không nhỏ, mà vốn tự có của doanh nghiệp chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu vốn của họ. Đặc biệt là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ do vốn tự có ít nên nhu cầu về vốn là rất cấp thiết. Vì vậy, ngân hàng chính là nơi mà các doanh nghiệp này tìm đến để giải quyết các khâu về vốn. Tín dụng của các ngân hàng thương mại là mộ trong những hình thức sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng. Tuy nhiên, trong những năm qua, vấn đề tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp không ít những khó khăn và tồn tại như: sự an toàn, chất lượng và hiệu quả... đặc biệt là vấn đề chất lượng của các khoản tín dụng. Đây là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trong đó có chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành-Bắc Ninh. Nâng cao hiệu quả tín dụng luôn là một vấn đề cấp thiết và quan trọng đối với các ngân hàng, vì hiệu quả tín dụng liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh” mục đích nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn để nói lên được tầm quan trọng về hiệu quả của các khoản tín dụng. Bài viết được chia làm 3 phần: Chương 1 : Lý luận chung về ngân hàng thương mại và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Chương 2 : Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành. Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNV&N tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành. Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệp thực tiễn còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy giáo và các anh, chị trong chi nhánh để chuyên đề được đầy đủ và hoàn thiện hơn.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) 5

1.1.1 Ngân hàng thương mại và họat động của NHTM 5

1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.1.1.2 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại 8

1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại 12

1.2 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.2.1 Quan niệm chất lượng tín dụng 13

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 14

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính 14

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng 15

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng 19

1.2.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 20

1.2.3.2.Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp 23

1.2.3.3 Các nhân tố khách quan khác 24

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại 25

1.2.4.1 Chất lượng tín dụng đối với nền kinh tế xã hội 25

1.2.4.2 Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT HUYỆN THUẬN THÀNH 28

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH VÀ CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 28

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh 28

2.1.1.1 Sự hình thành NHNo&PTNT Việt Nam và chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành 28

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành 29 2.1.1.3 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành 31

2.1.2 Thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại huyện Thuận Thành 39

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN THUẬN THÀNH 40

2.2.1 Tình hình cho vay, dư nợ 40

2.2.2 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu 41

Trang 2

2.3 Đánh giá về chất lượng tín dụng của chi nhánh với doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại chi nhánh 44

2.3.1 Những kết quả đạt được 44

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 46

2.3.2.1 Hạn chế 46

2.3.2.2 Nguyên nhân 47

2.3.2.2.1 Nguyên nhân khách quan 47

2.3.2.2.2 Nguyên nhân về phía khách hàng 48

2.3.2.2.3 Những nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng 49

2.3.2.2.4 Nguyên nhân khác 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN THUẬN THÀNH 53

3.1 Phương hướng phát triển tín dụng của chi nhánh 53

3.1.1 Phương hướng chung 53

3.1.2 Phương hướng nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N 54

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 56

3.2.1 Chính sách tín dụng 56

3.2.1.1 Về chính sách khách hàng 56

3.2.1.2 Chính sách lãi suất 57

3.2.1.3 Về phương thức cho vay vốn 58

3.2.2 Công tác huy động vốn 58

3.2.3 Công tác tính dụng điều hành hoạt động kinh doanh 58

3.2.4 Giải pháp phát triển thị phần 58

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ 59

3.2.6 Củng cố công tác mạng lưới và khoán tài chính đến người lao động, thực hiện đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng 60

3.2.7 Thiết lập mối quan hệ tốt và bền lâu với khách hàng 61

3.3 Một số kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 62

3.3.1 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 62

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 62

3.3.3 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 63

KẾT LUẬN 65

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT 66

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Với bất cứ một quốc gia nào, bất cứ một nền kinh tế nào thì vốn luôn làyếu tố hàng đầu quyết định dự tăng trưởng kinh tế

Từ một nước nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua gần

15 năm đổi mới Việt Nam đã và đang từng bước vươn lên, bước đầu khẳng địnhđược uy tín, chinh phục được mọi thị trường, chiếm lĩnh thị trường lớn, ổn địnhgóp phần nâng cao vị thế của mình trên chính trường quốc tế Hiện nay với cơchế mở cửa, các thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo phápluật Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát giữa các doanh nghiệp trongnước cũng như nước ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mớicông nghệ, trang thiết bị và mỏ rộng sản xuất

Theo dự tính trong tương lai thì nhu cầu vốn ngày càng tăng nhằm đápứng nhu cầu của sản xuất kinh doanh tạo ra năng lực mới, nâng cao khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp Để hoạt động kinh doanh phát triển và cạnhtranh được trên thị trường các doanh nghiệp cần phải đầu tư một lượng vốnkhông nhỏ, mà vốn tự có của doanh nghiệp chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầuvốn của họ Đặc biệt là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ do vốn tự có ít nên nhucầu về vốn là rất cấp thiết Vì vậy, ngân hàng chính là nơi mà các doanh nghiệpnày tìm đến để giải quyết các khâu về vốn

Tín dụng của các ngân hàng thương mại là mộ trong những hình thức sửdụng vốn đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏnói riêng Tuy nhiên, trong những năm qua, vấn đề tín dụng đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ gặp không ít những khó khăn và tồn tại như: sự an toàn, chấtlượng và hiệu quả đặc biệt là vấn đề chất lượng của các khoản tín dụng Đây làmối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trong đó có chi nhánh NHNo&PTNThuyện Thuận Thành-Bắc Ninh Nâng cao hiệu quả tín dụng luôn là một vấn đềcấp thiết và quan trọng đối với các ngân hàng, vì hiệu quả tín dụng liên quantrực tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh” mục đích nghiên cứu các vấn đề lý luận và

thực tiễn để nói lên được tầm quan trọng về hiệu quả của các khoản tín dụng

Bài viết được chia làm 3 phần:

Trang 4

Chương 1 : Lý luận chung về ngân hàng thương mại và chất lượng tíndụng của ngân hàng thương mại.

Chương 2 : Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại chi nhánhNHNo&PTNT huyện Thuận Thành

Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNV&N tại chinhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành

Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệp thực tiễn còn hạn chế nênchuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của thầy giáo và các anh, chị trong chi nhánh để chuyên đề được đầy

đủ và hoàn thiện hơn

Trang 5

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ

HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)

1.1.1 Ngân hàng thương mại và họat động của NHTM

1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử pháttriển của nền sản xuất hàng hóa Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đòihỏi sự phát triển của ngân hàng, đến lượt mình, sự phát triển của hệ thống ngânhàng trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế

Nghề ngân hàng bắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợvàng Việc lưu hành những đồng tiền riêng của mỗi quốc gia hoặc vùng lãnh thổkết hợp với thương mại và giao lưu quốc tế tạo ra yêu cầu đúc và đổi tiền tại cáccửa khẩu và trung tâm thương mại Người làm nghề đúc tiền, đổi tiền, thực hiệnkinh doanh tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngược lại Lợi nhuận thuđược là chênh lệch giá mua-bán

Người làm nghề đổi tiền thường là người giàu, trước đó có thể đã làm nghềcho vay nặng lãi Họ thường có két tốt để cất giữ đảm bảo an toàn Do yêu cầucất trữ tiền của các lãnh chúa, các nhà buôn, nhiều người làm nghề đổi tiền thựchiện luôn cả nghiệp vụ cất trữ hộ Thực hiện cất trữ hộ làm tăng thu nhập, tăngkhả năng đa dạng hóa loại tiền, tăng quy mô tài sản của người kinh doanh tiền

tệ Việc cất trữ hộ là điệu kiện để thực hiện thanh toán hộ và thanh toán khôngdùng tiền mặt Với những ưu điểm của mình thanh toán không dùng tiền mặt đãthu hút các thương gia gửi tiền nhiều hơn

Trong điều kiện lưu thông tiền kim loại (bạc hay vàng ) của các chủ hàngvàng bạc vừa đổi tiền, thanh toán hộ, vừa đúc tiền Những ngân hàng loại nàygọi là ngân hàng của những thợ vàng

Nghề ngân hàng cũng được bắt đầu từ người cho vay nặng lãi Một số người chovay nặng lãi thực hiện cả nghiệp vụ đổi tiền, giữ hộ tiền và thanh toán hộ

Các ngân hàng đầu tiên dùng vốn tự có để tài trợ cho hoạt động của họ,nhưng điều đó không kéo dài Từ hoạt động thực tiễn các ngân hàng nhận thấythường xuyên có người gửi tiền vào và có người lấy tiền ra, xong tất cả ngườigửi không cùng rút tiền một lúc nên tạo ra số dư thường xuyên ở ngân hàng Do

Trang 6

tính chất vô danh của tiền, chủ ngân hàng có thể sử dụng tạm thời một phần tiềngửi của khách để cho vay Hoạt động cho vay tạo nên lợi nhuận lớn cho ngânhàng, do vậy các ngân hàng đều tìm cách mở rộng thu hút tiền gửi để cho vaybằng cách trả lãi cho người gửi tiền Bằng cách cung cấp các tiện ích khác nhau

mà ngân hàng huy động được ngày càng nhiều tiền gửi, là điều kiện để mở rộngcho vay và hạ lãi suất cho vay

Tóm lại, ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế.Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua các chức năng, các dịch vụ hoặc vaitrò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chínhbao gồm cả các công ty chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương

hộ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ củangân hàng Ngược lại ngân hàng đang đối phó với các đối thủ cạnh tranh (các tổchức tài chính phi ngân hàng ) bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ vềbất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia các hoạt động bảo hiểm, đầu tưvào quỹ tương hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ môi giới khác

Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thê xem xét các tổ chức này trên phương

diện những loại hình mà chúng cung cấp Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so vớ bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Một số định nghĩa dựa trên các hoạt động chủ

yếu Ví dụ Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam ghi “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này đểcấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

Hình thức ngân hàng đầu tiên- ngân hàng cuả các thợ vàng, hoặc ngân hàngcuả nhũng kẻ cho vay nặng lãi- thực hiện cho vay với cá nhân, chủ yếu là nhữngngười giàu nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng Nhiều chủ ngân hàng còn mởrộng cho vay đối với vua chúa, nhăm tài trợ một phần nhu cầu chi tiêu cho chiếntranh Hình thức cho vay chủ yếu là thấu chi, một hình thức cho vay có nhiều rủi

ro Do lợi nhuận từ cho vay rất cao, nhiều chủ ngân hàng đã lạm dụng ưu thế củachứng chỉ tiền gửi (lưu thông thay vàng, bạc) phát hành chứng chỉ tiền gửikhống để cho vay Thực trạng này đã đẩy nhiều ngân hàng đến chỗ mất khảnăng thanh toán và phá sản

Trang 7

Sự sụp đổ của các ngân hàng gây khó khăn cho hoạt động thanh toán, ảnhhưởng xấu tới hoạt động buôn bán Hơn nữa, lãi suất cao nên những nhà buônkhông thể sử dụng nguồn vay này.Trước tình hình đó nhiều nhà buôn góp vốnlập ngân hàng, với chức năng chủ yếu là tài trợ ngắn hạn, và thanh toán hộ, gắnliền với quá trình luân chuyển của tư bản thương nghiệp Ngân hàng này đượcgọi là ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại thự hiện các nghiệp vụtruyền thống của ngân hàng như huy động tiền gửi, thanh toán, cất giữ hộ, vàcho vay Tuy nhiên điểm khác biệt giữa ngân hàng thương mại và ngân hàng thợvàng trước đó là ngân hàng thương mại chủ yếu cho các nhà buôn vay dưới hìnhthức chiết khấu thương phiếu Đây là các khoản cho vay ngắn hạn, dựa trên quátrình luân chuyển của hàng hóa với lãi suất phải thấp hơn lợi nhuận được tạo ra

do sử dụng tiền vay

Sự phá sản của nhiều ngân hàng thương mại đã gây tổn thất lớn cho ngườigửi tiền là nguyên nhân dẫn đến hình thành ngân hàng tiền gửi Ngân hàng nàykhông cho vay, chỉ thực hiện giữ hộ, thanh toán hộ để lấy phí Đồng thời tại mỗinước, trong những điều kiện lịch sử cụ thể đã hình thành nên nhiều loại hìnhngân hàng khác như ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu

tư, ngân hàng trung ương tạo nên hệ thống các ngân hàng

Cùng với sự phát triển kinh tế và công nghệ, hoạt động ngân hàng đã cónhững bước tiến rất nhanh Trước hết đó là sự đa dạng các loại hình ngân hàng

và các hoạt động ngân hàng Từ các ngân hàng tư nhân, quá trình tích tụ và tậptrung vốn trong ngân hàn đã dẫn đến hình thành ngân hàng cổ phần Quá trìnhgia tăng vai trò quản lý nhà nước đối với hoạt động ngân hàng đã tạo ra các ngânhàng thuộc sở hữu nhà nước, các ngân hàng liên doanh, các tập đoàn ngân hàngphát triển mạnh trong những năm cuối thế kỷ 20 Nhiều nghiệp vụ mới đangngày càng phát triển Ngân hàng thương mại từ chỗ chi cho vay ngắn hạn là chủyếu đã mở rộng cho vay trung và dài hạn, cho vay để đầu tư vào bất động sản.Nhiều ngân hàng mở rộng cho vay tiêu dùng, kinh doanh chứng khoán, chothuê Các hình thức huy động ngày càng phong phú Các loại hình tiền gửikhác nhau được đưa ra nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu cảu khách hàng Bên cạnhhình thức huy động tiền gửi, các ngân hàng đã mở rộng các hình thức như vayngân hàng trung ương, vay các ngân hàng khác Công nghệ ngân hàng đang gópphần làm thay đổi các hoạt động cơ bản của ngân hàng Thanh toán điện tử đang

Trang 8

thay thế dần thanh toán thủ công, đẩy nhanh tốc độ, tính thuận tiện, an toàntrong thanh toán Các loại thẻ đang thay thế dần tiền giấy và dịch vụ ngân hàng24h, dịch vụ ngân hàng tại nhà đang tạo ra các tiện ích ngày càng lớn cho cộngđồng.

Quá trình phát triển của các ngân hàng không những làm gia tăng số lượngcác ngân hàng mà còn là gia tăng quy mô của mỗi ngân hàng Tích tụ và tậptrung vốn đã tạo ra các công ty ngân hàng cực lớn với số vốn tự có hàng chục tỷđôla Mỹ, tổng tài sản hàng trăm tỷ đô la Mỹ đủ sức để tài trợ cho những nghànhcông nghiệp và dịch vụ mũi nhọn toàn cầu

Quá trình phát triển của ngân hàng đang tạo ra mối liên hệ ràng buộc ngày càngchặt chẽ, sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa chúng

Lịch sử phát triển của các ngân hàng cũng đã chứng kiến nhiều khủnghoảng và hoảng loạn ngân hàng trong mỗi quốc gia, khu vực và thế giới, gây tổnthất rất lớn cho nền kinh tế và mất ổn định chính trị Có thể nói các vụ sụp đổngân hàng cũng là một khâu tất yếu trong tiến trình phát triển của ngân hàng.Các nhà quản lý đã và đang không ngừng cải tiến chính sách quản lý để hạn chế

sự sụp đổ và mở đường cho sự phát triển của nghành ngân hàng

1.1.1.2 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại

a Mua, bán ngoại tệ

Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là traođổi (mua, bán) ngoại tệ: Mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác vàhưởng phí dịch vụ

b Nhận tiền gửi

Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìmmọi cách để huy động được tiền Một trong những nguồn quan trọng làcác khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng Ngân hàng mởdịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúnghạn Trong cuộc cạnh tranh để tìm và dành được các khoản tiền gửi, các ngânhàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵnsàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạmthời để kinh doanh Trong lịch sử đã có những kỷ lục về lãi suất, chẳng các ngânhàng Hy Lạp đã trả lãi suất 16% một năm để thu hút các khoản tiền tiết kiệmnhằm mục đích cho vay đối với các chủ tầu ở Địa Trung Hải với lãi suất gấp đôi

Trang 9

hay gấp ba lãi suất tiết kiệm Như vây, khi cung cấp dịch vụ nhận tiền gửi ngânhàng thu “phí” gián tiếp thông qua thu nhập của hoạt động sử dụng tiền gửi đó

c Cho vay

* Cho vay thương mại

Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế

là cho vayđối với người bán (người bán chuyển các khoản phải thu chongân hàng để lấy tiền trước) Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với kháchhàng (là người mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuấtkinh doanh

* Cho vay tiêu dùng

Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với

cá nhân và hộ gia đình bơỉ vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ

nợ tương đối cao Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnhtranh trong cho vay đã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như làmột khách hàng tiềm năng Sau chiến tranh thế giới thứ 2, tín dụng tiêudùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanhnhất ở các nước có nền kinh tế phát triển

* Tài trợ cho dự án

Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngàycàng trở nên năng động trong việc tài trợ trung, dài hạn: Tài trợ xây dựngnhà máy, phát triển ngành công nghệ cao Một số ngân hàng còn cho vay để đầu

tư vào đất

Trang 10

d Bảo quản tài sản hộ

Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng, các giấy tờ có giá và tài sảnkhác cho khách hàng trong két ( vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két) Ngânhàng thường giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờquan trọng khác của khách hàng với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện Dịch

vụ này phát triển cùng vời nhiều dịch vụ khác như mua bán hộ các giấy tờ có giácho khách, thanh toán lãi hoặc cổ tức hộ

e Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán

Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản màcòn thục hiện các lệnh chi trả cho khách hàng Thanh toán qua ngân hàng đã mởđầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cầnphải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết phiếu chi trả cho khách, kháchhàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền Các tiện ích của thanh toánkhông dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiếtkiệm chi phí) đã gópphần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng Khingân hàng mở chi nhánh, phạm vi thanh toán qua ngân hàng được mở rộng,càng tạo nhiều lợi ích hơn Điều này đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vàongân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ Cùng với sự phát triển của côngnghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanh toán như séc, uỷ nhiệm chi, nhờthu, L/C, đã phát triển các hình thức thanh toán mới bằng điện, thẻ

f Quản lý ngân quỹ

Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp và

cá nhân Nhờ đó, ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiềukhách hàng Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năngtrong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã ccung cấp cho khách hàng dịch vụquản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi cho một công

ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào cácchứng khoán sinh lời và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt

để thanh toán

g Tài trợ các hoạt động của chính phủ

Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trởthành trọng tâm chú ý của các chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường

là cấp bách trong khi thu không đủ, chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với

Trang 11

các khoản cho vay của ngân hàng Ngày nay, chính phủ dành quyền cấp phéphoạt động và kiểm soát các ngân hàng Các ngân hàng được cấp giấy phép thànhlập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sáchcủa chính phủ và tài trợ cho Chính phủ Các ngân hàng thường mua trái phiếuChính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hànghuy động được

h Bảo lãnh

Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và dongân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trong bảolãnh cho khách hàng Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng

đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàngcủa mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốncủa tổ chức tín dụng khác

i Cho thuê thiết bị trung và dài hạn (Leasing)

Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn Nhiềuhãng sản xuất và thương mại đã cho thuê Cuối hợp đồng thuê khách hàng có thểmua( do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua) Rất nhiều ngân hàng tích cực chokhách hàng quyền lựa chọn thuê các thiết bị máy móc cần thiết thông quahợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê vớiđiều kiện khách hàng phải trả tới hơn 70% hoặc100% giá trị của tài sản chothuê Do vậy cho thuê của ngân hàng cũng có nhiều điểm giống như cho vay vàđược xếp vào tín dụng trung và dài hạn

j Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có rất nhiều chuyêngia về quản lí tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngânhàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ uỷ thác pháttriển sang cả uỷ thác vay hộ , uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầutư Thậm chí, các ngân hàng đóng vai trò là người được uỷ thác trong di chúc,quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảo quảncác tài sản có giá Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyêngia tư vấn về tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tàichính, về thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

k Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán

Trang 12

Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chínhcho phép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý dochính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán,cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoánkhác Trong một vài trường hợp các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoánhoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới

l Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều

đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế haygặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán Ngân hàng liên doanh vớicông ty bảo hiểm con, ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểmnhư tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hưu trí

m Cung cấp các dịch vụ đại lý

Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chinhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi Nhiều ngân hàng (thường ngân hànglớn) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác như thanhtoán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồngtài trợ

1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại.

NHTM vị trí đặc biệt quan trọng trong các trung gian tài chính và có ảnhhưởng đặc biệt đến nền kinh tế của mỗi quốc gia NHTM có những vai trò cơbản sau:

a Vai trò trung gian: Chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình

thành các khoản tín dụng khác cho các tổ chức kinh doanh và các thành phầnkhác trong nền kinh tế để đầu tư vào nhà cửa, thiết bị, tài sản khác NHTM gópphần giảm giải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế, là nơigặp gỡ giữa những người thừa vốn và người có nhu cầu sử dụng vốn

b Vai trò thanh toán: Thay mặt cho khách hàng thực hiện thanh toán cho

việc mua hàng hoá và dịch vụ (bằng cách phát hành và bù trừ séc, cung cấpmạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ, phân phối tiền giấy…)

c Vai trò người bảo lãnh: Cam kết trả nợ khách hàng mất khả năng thanh

toán ( phát hành thư tín dụng, đại lý)

Trang 13

d Vai trò đại lý: Thay mặt cho khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của

họ, phát hành và chuộc lại chứng khoán (thường được thực hiện tại phòng uỷthác)

e Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện các chính sách quản lý kinh tế,

đặc biệt là chính sách quản lý nghiệp vụ thị trường mở và một số chính sáchkhác của Chính phủ góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi cácmục tiêu xã hội

Để thực hiện vai trò của mình, nghiệp vụ của các NHTM ngày càng đadạng phong phú cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nhằm đáp ứngnhững nhu cầu mới phát sinh của nền kinh tế Song, về cơ bản các hoạt động củaNHTM không thay đổi

1.2 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.2.1 Quan niệm chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phùhợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của NH Nhưvậy khi xem xét chất lượng tín dụng của NH nói chung và đối với DNV&N nóiriêng, cần tính đến ba nhân tố là NHTM, khách hàng, và nền kinh tế

Thứ nhất: Chất lượng hoạt động tín dụng xét từ giác độ NHTM

Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phảiphù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của bản thân NH và phảiđảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúnghạn và có lãi Chất lượng hoạt động tín dụng phải thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuậnhợp lý và gia tăng, dư nợ ngày càng tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo đúngquy định và hợp lý, đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn hạn,trung và dài hạntrong nền kinh tế

Thứ hai: Chất lượng hoạt động xét từ giác độ khách hàng

Thông qua quan hệ lâu dài với khách hàng, sự am hiểu khách hàng sẽ làmcho NH hiểu rõ nhu cầu tín dụng của NH, đảm bảo thoả mãn nhu cầu hợp lý vềvốn cho họ Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, chất lượng là yêu cầu hàngđầu, vì vậy chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng, lãisuất hợp lý, thủ tục đơn giản không phiền hà, thu hút được khách hàng nhưngvẫn đảm bảo đúng nguyên tắc và quy định của tín dụng phù hợp với tốc độ phát

Trang 14

triển của xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NH, góp phần làm lànhmạnh tài chính khách hàng.

Thứ ba: Chất lượng tín dụng xét từ giác độ nền kinh tế

Hoạt động tín dụng trong những năm gần đây phản ánh rõ nét sự năngđộng của nền kinh tế khi chuyển sang cơ chế mới Nhiều khái niệm mới vớinhững nội dung mới để đạt được sự thống nhất, về nhận thức và tạo điều kiệnnâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động,tăng thêm sản phẩm cho xã hội góp phần tăng trưởng kinh tế và khai thác khảnăng tiềm ẩn trong nền kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nước,tranh thủ vay vốn nước ngoài có lợi cho nền kinh tế phát triển

Từ những điều trên, ta có thể rút ra:

- Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thíchnghi của NHTM và sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnhmột NH trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

- Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được kháchhàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn của vốn tín dụng, chi phítổng thể về sản xuất, chi phí nghiệp vụ…

- Chất lượng tín dụng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quytrình kết hợp hoạt động giữa con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức vớinhau vì một mục đích chung, do đó để đạt được chất lượng tín dụng cần có sựquản lý

Quản lý chất lượng về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật được sửdụng nhằm đạt được chất lượng tốt

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh độ thích nghicủa Ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thểhiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và pháttriển Chính vì vậy, để đánh giá được ngân hàng đó mạnh hay yếu thìphải đánh giá được chất lượng tín dụng Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá chấtlượng tín dụng, có chỉ tiêu mang tính định lượng có chỉ tiêu mang tính định tính

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính

Trang 15

Cảm giác an tâm của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng nếuNgân hàng có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ phí thìNgân hàng sẽ tạo được một ấn tượng đầu tiên rất tốt đẹp trong lòngkhách hàng

Nếu ngân hàng có sơ đồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàngkhông bị bỡ ngỡ và đỡ tốn thời gian Từ đó khách hàng sẽ có ấn tượng tốt vềNgân hàng

Cách bố trí sắp sếp trong phòng làm việc của ngân hàng, trang phục củanhân viên, đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn tới chấtlượng tín dụng của ngân hàng Nếu chất lượng tín dụng cao thì chắc chắn Ngânhàng sẽ có nhiều khách hàng mới

Uy tín của ngân hàng cũng góp phần làm nên chất lượng tín dụng củaNgân hàng

Các ngân hàng thương mại nước ngoài, ngân hàng cổ phần trong nướcvào Việt Nam không lâu nhưng phong cách làm việc, thái độ phục vụ kháchhàng của họ rất tốt Trong số này có thể kể đến ngân hàng ANZ, là một ngânhàng của Úc mới vào Việt Nam từ năm 1992 Khách hàng khi đến giao dịch vớiANZ bao giờ cũng rât yên tâm và thoải mái bởi ở đây có một đội ngũ nhân viênbảo vệ rất chuyên nghiệp, một ban lễ tân niềm nở và hước dẫn khách hàng tậntình, chu đáo, một hông khí làm việc nghiêm túc Tất cả nhứng điều đó đã gópphần tạo nên uy tín của ngân hàng ANZ ở Việt Nam

Như vậy, dựa vào các chỉ tiêu định tính có thể đánh giá được phần nàochất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

a Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu dư nợ

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cung cấp

cho nền kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn,trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng yếu kém,không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán

bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thìchất lượng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó cònnhững rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu

Trang 16

Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tíncủa ngân hàng đối với doanh nghiệp.Tổng dư nợ của ngân hàng khi so sánh vớithị phần tín dụng của ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết được dư nợcủa ngân hàng là cao hay thấp.

Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ.Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được ngân hàng cần đẩy mạnhcho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng Kết cấu dư nợkhi so sánh với kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vaynào là nhiều nhất

b Chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ tín dụng

* Chỉ tiêu doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín

dụng của gân hàng đối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác,tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạtđộng tín dụng qua các năm

Doanh số cho vay: Là tổng lượng vốn mà ngân hàng đã giải ngân chokhách hàng theo hợp đồng tín dụng trong một niên độ kế toán, thường là mộtnăm, chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng khi doanh số cho vay tăng đồngnghĩa với quy mô tín dụng tăng và các ngân hàng đều muốn tăng quy mô chovay của mình nhằm thu được nhiều lợi nhuận hơn

* Doanh số thu nợ tín dụng: Là tổng các khoản thu nợ, chỉ tiêu này phản

ánh lượng vốn cho vay đã được thu hồi trong một thời kỳ, đây là một chỉ tiêu rấtđược các ngân hàng chú ý bởi chỉ tiêu nói lên lợi nhuận thực mà ngân hàng đãthu được từ khoản tín dụng đã cấp

c Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng.

Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàngnăm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụngtrong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quayvốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng đã luânchuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với

Vòng quay vốn

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân

Trang 17

một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng

đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn

để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánhtình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao

d Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng

Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đemlại một khoản thu nhập cho ngân hàng Nguồn thu từ hoạt động tín dụng lànguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do tín dụngđem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi,đảm bảo được độ an toàn của nguồn vốn cho vay

Ta thấy rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trìmột tỷ lệ nợ xấu thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì

tỷ lệ nợ xấu thấp cũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉthực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng

e Hiệu suất sử dụng vốn

Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xemxét đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thânngân hàng cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ sở đó, cácngân hàng thương mại có thể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình Từ

đó, có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp

lý để vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất

Trang 18

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của ngânhàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý,cuối năm

Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tốquan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoảnvay không được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì

nó sẽ bị chuyển sang nợ xấu với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trênthực tế, phần lớn các khoản nợ xấu là các khoản nợ có vấn đề có khả năng mấtvốn

Như vậy, tỷ lệ nợ xấu càng cao thì ngân hàng thương mại càng gặp khókhăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán vàgiảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ xấu càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp

g Chỉ tiêu các thông số quy định

Ngoài các chỉ tiêu trên thì chất lượng tín dụng còn được đánh giá thôngqua việc đảm bảo các quy chế thể lệ tín dụng như cho vay một khách hàng, hệ

số an toàn vốn tối thiểu 8%

+ Giới hạn cho vay một khách hàng: Để đảm bảo khả năng thanh toán, bất

cứ một Ngân hàng thương mại nào cũng chỉ được cấp tín dụng cho mộtkhách hàng không quá 15% vốn tự có

+ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (hệ số Cook): Tỷ lệ này cho biết mộtđồng vốn tự có bảo vệ cho bao nhiêu đồng tài sản có rủi ro của Ngânhàng thương mại Nó được tính bằng công thức sau:

+ Dư nợ của 1 khách hàng không quá 15% vốn điều lệ và các quỹ

Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng Dựa vàocác chỉ tiêu đó ta có thể nhận định được chất lượng tín dụng ngân hàng cao haythấp Tuy nhiên chất lượng tín dụng còn chịu tác động của các nhân tố khác

Trang 19

h Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay

Về nguyên tắc, nguồn trả nợ cho ngân hàng chính là tiền bán hàng (với tíndụng ngắn hạn), là khấu hao tài sản cố định của tài sản cố định được đầu tư bằngnguồn vốn vay đó, lợi nhuận sau thuế có thể từ tài sản đó hoặc tất cả hoạt độngsản xuất kinh doanh (đối với tín dụng trung và dài hạn)

Tuy vậy, có nhiều trường hợp do sử dụng vốn kém hiệu quả, sản xuấtkinh doanh thua lỗ, phá sản nên người vay phải bán tài sản thế chấp (có thể do

tự nguyện hoặc bắt buộc) để trả nợ Ngân hàng Tỷ lệ này được xác định nhưsau:

Trên đây là các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng, tuynhiên để đánh giá một cách chính xác cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng tớichất lượng tín dụng

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng

Để có thể nâng cao được hiệu quả tín dụng ngân hàng đối vớidoanh nghiệp ( cả về ngân hàng và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh) ta phảihiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng để từ

đó phát huy những ảnh hưởng tích cực cũng như hạn chế các ảnh hưởng tiêucực Mặt khác cả ngân hàng và doanh nghiệp phải cố gắng linh hoạt để phù hợpvới quy định của Nhà nước trong hoạt động tín dụng Có như thế thì cả ngânhàng và doanh nghiệp mới để ra các biện pháp đúng đắn, cụ thể, linh hoạt để đạtđược mục tiêu hoạt động của mình một cách tốt nhất Sau đây chúng ta lần lượt

Tỷ lệ thanh toán nợ do

thanh toán tài sản vay =

Số tiền thu nợ do bán tài sản thế chấp

Tổng doanh số thu nợ

*100%

Trang 20

nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng thuộc vềngân hàng và doanh nghiệp

1.2.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

a Chính sách tín dụng của ngân hàng.

Chính sách tín dụng của ngân hàng là một trong những chính sách trong

chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Đó là yếu tố đầu tiên tác động đếnviệc cung úng vốn cho nền kinh tế

Chính sách tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạtđộng tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tíndụng Chính sách tin dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoảnvay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện Các điềukhoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhaunhư các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của ngân hàng Nhànước, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàng Khicác yếu tốnày thay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổi theo Đối với mỗikhách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp Ví

dụ như các khách hàng có uy tín với ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vaykhông có tài sản đảm bảo, có hạn mức cao hơn, lãi suất ưu đãi hơn

Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khảnăng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ luật pháp,đường lối chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Điều đó cũng

có nghĩa chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụngcủa ngân hàng thương mại có đúng đắn hay không Bất cứ ngân hàng nào muốn

có chất lượng tín dụng tốt cũng đều phải có chính sách tín dụng khoa học, phùhợp với thực tế của ngân hàng cũng như của thị trường

Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nó có ý nghĩaquyết định sự thành công hay thất bại của Ngân hàng Chính sách tín dụng phảiphù hợp với đường lối phát triển kinh tế của đảng và nhà nước, đồng thời kếtquả hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, của ngân hàng và người sử dụngvốn vay Muốn vậy, chính sách tín dụng phải được xây dựng trên cơ sở khoa học

và thực tiễn

b Thông tin tín dụng

Trang 21

Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra nhữngquyết định cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảmthiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng Thông tin tín dụng có thểthu thập được từ nguồn thông tin sẵn có của ngân hàng từ thông tin tíndụng(CIC), từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc nói cách khác từ nguồntrực tiếp hay gián tiếp, từ các nguồn thông tin của cơ quan pháp luật

Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng Bao gồm

3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng; hướng dẫn khách hàng về điềukiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm định khách hàng và phươngán; dự án vay vốn Chất lượng tín dụng tùy thuộc nhiều vào chất lượng công tácthẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từng ngân hàng thươngmại

Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễnbiến của khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành độngđiều chỉnh can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra Việclựa chọn và áp dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệthống phòng ngừa hữu hiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nâng caohiệu quả tín dụng

Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến hiệu quả tín dụng Sựnhạy bén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợixảy ra đối với khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn chokhách hàng sẽ giảm thiểu được những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tácdụng tích cực đối với hoạt động tín dụng

Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thậpthông tin Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khảnăng phòng chống rủi ro tín dụng càng tốt Thông tin tín dụng có thể thu thậpđược từ rất nhiều nguồn: từ trung tâm tín dụng của Ngân hàng nhà nước, từphòng thông tin tín dụng của các ngân hàng thưong mại, qua báo chí, các tổ

Trang 22

chức nghề nghiệp, qua việc cán bộ tín dụng trực tiếp thu thập tại cơ sở sản xuấtkinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài chính của khách hàng.

Quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại không mang tính cứngnhắc Đối với mỗi khách hàng khác nhau ngân hàng có thể chủ động, linh hoạtthực hiện các bước trong quy trình tín dụng cho phù hợp Ví dụ như các dự ánlớn bước phân tích là rất quan trọng Thậm chí có trường hợp quá phức tạp,ngân hàng phải thành lập tổ thẩm định riêng Đối với những món vay tiêu dùng,việc giám sát mục đích sử dụng vốn cần được chú trọng nhiều hơn

d Công tác tổ chức Ngân hàng

Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà tác động đếnmọi hoạt động của Ngân hàng Một Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đựơc sắp xếpmột cách khoa học, sự phân công công việc được tiến hành một cách cụ thể, có

sự liên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

sẽ được thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệu qủa

và an toàn các khoản tín dụng

d Chất lượng nhân sự

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt độngkinh doanh nói chung, còn nói đến hoạt động Ngân hàng thì nó lại càng quantrọng Vì cán bộ công nhân viên của Ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của Ngânhàng đối với khách hàng Hơn nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càngphát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao Việc tuyển dụng nhânviên có đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ sẽ giúp ngân hàng ngừa tối đanhững sai phạm có thể xẩy ra để đem lại một khoản tín dụng có chất lượng Bên cạnh đó cán bộ công nhân viên cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật,môi trường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thịtrường dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn chokhách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp

e Công tác kiểm soát nội bộ

Đây là công tác mà Ngân hàng nào cũng cần tiến hành thường xuyên, liêntục nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp vớicác chính sách, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để làm tốt công tác này,Ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trungthực làm nhiệm vụ này và có chế độ thưởng, phạt nghiêm minh Có như thế,

Trang 23

công tác tín dụng mới được thực hiện đúng quy trình nhằm nâng cao chất lượngtín dụng

1.2.3.2.Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Doanh nghiệp là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được ngân

hàng chấp nhận, doanh nghiệp là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinhdoanh Vì vậy, doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng

a Năng lực của doanh nghiệp:

Năng lực của doanh nghiệp là nhân tố quyết định đến việc doanh nghiệp

sử dụng vốn có hiệu quả hay không

Không một doanh nghiệp nào đi vay lại không muốn món vay đemlại hiệu quả Nếu năng lực của doanh nghiệp yếu kém, thể hiện ở việc không dựđoán được những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường; không hiểu biếtnhiều trong việc sản xuất, phân phối và khuyếch trương sản phẩm thì sẽ dễdàng bị gục ngã trong cạnh tranh Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợngân hàng, chất lượng ngân hàng bị ảnh hưởng Và ngược lại năng lực củakhách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vaycàng được sử dụng có hiệu quả

b Trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp:

Do trình độ của nhiều nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về học vấn, kiếmthức cũng như kinh nghiệm thực tế nên nhiều khi họ không dự đoán được nhữngbiến động của thị trường, yếu kém Marketing sản phẩm Do sự bảo thủcủa nhiều nhà quản lý không dám đổi mới khiến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp không có hiệu quả, dẫn đến tình trạng không thu hôi hết được vốn

và làm ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp từ đó ảnh hưỏng đến chấtlượng của khoản tín dụng đã sử dụng

c Đạo đức của người đi vay:

Trang 24

Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố cóliên quan đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ và cáchthức sử dụng vốn vay Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanhnghiệp nhận được tiền vay Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vaykhông hợp lý dẫn đến không đạt đựơc hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn cónhiều ngừơi có ý tham nhũng và kết quả là hiệu quả sử dụng vốn vay Ngânhàng kém thậm chí không thu hồi được Vì vậy, công tác kiểm tra, giámsát của ngân hàng là rất quan trọng

1.2.3.3 Các nhân tố khách quan khác

Ngoài những nhân tố chủ quan trên còn nhiều nhân tố khách quan mà tácđộng của nó cũng không nhỏ đến chất lượng của các khoản tín dụng ngân hàng

a Tác động của môi trường kinh tế

Đây là nhân tố luôn ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người vay haynói rõ hơn là nếu môi trường kinh tế xấu làm cho hoạt động của doanhnghiệp gặp khó khăn, ảnh hưởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hoàn trả mónvay cho ngân hàng đo đó ảnh hưởng đến chất lượng của khỏan tín dụng

đó của ngân hàng Ngược lại nếu môi trường kinh tế thuận lợi sẽ giúp cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, thu hồi được vốnnhanh đồng thời lợi nhuận thu được sẽ cao và từ đó khả năng trả nợ của doanhnghiệp, khỏan vay sẽ được trả đúng hạn, khoản tín dụng ngân hàng sẽ có chấtlượng tốt

b Tác động của môi trường pháp lý:

Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành lang pháp

lý hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào Vì vậy, một

hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu quảhoạt động của ngân hàng, của các doanh nghiệp và đảm bảo đựơc chất lượng tíndụng của các doanh nghiệp đó với ngân hàng Còn nếu môi trường pháp lýkhông hoàn chỉnh, có nhiểu lỗ hổng thì kết quả sẽ ngược lại cho cả ngân hàng vàcác doanh nghiệp từ đó làm cho chất lượng của các khỏan tín dụng ngân hàngđối với doanh nghiệp sẽ xấu và khó có thể thu hồi

c Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhànước bao gồm các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính

Trang 25

sách đối ngoại có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nóichung và hoạt động của các ngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng Chính sáchkinh tế trong hoàn cảnh này thì có tác dụng cho cả ngân hàng và doanh nghiệpnhưng trong hoàn cảnh khác thì lại ngược lại Các chính sách này nhằm ưu tiênphát triển hay hạn chế một ngành nào đó để đảm bảo cân đối cho nền kinh tế.

Do vậy các chủ trương, chính sách của Nhà nước phải đúng đắn thì mới thúcđẩy sản xuất kinhdoanh phát triển, là điều kiện cần để đạt được chất lượng vàhiệu quả của các khoản tín dụng ngân hàng

d Các yếu tố thiên tai gây lên

Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mang tính thời

vụ Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước có thành phần kinh tếNhà nước, trong đó doanh nghiệp trong các ngành nông – lâm – ngư nghiệp lạichiếm một tỷ lệ không nhỏ thì yếu tố này rất quan trọng Khi thiên tai xẩy ranhư: lũ lụt, hạn hán, mưa bão, hỏa hoạn, làm cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp bị đổ bể, dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản nợ làkhó khăn hoặc không thể, làm cho chất lượng của các khoản tín dụng bị giảmsút

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại.

Chúng ta xét chất lượng tín dụng đối với nền kinh tế và ngân hàng thươngmại để thấy được sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của các ngânhàng

1.2.4.1 Chất lượng tín dụng đối với nền kinh tế xã hội

- Nâng cao chất lượng tín dụng để đưa hoạt động tín dụng thích nghi vớiđiều kiện kinh tế thị trường, phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường

- Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để Ngân hàng làm tốt chứcnăng trung tâm thanh toán, vì khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăngvòng quay vốn tín dụng Nó tạo điều kiện cho Ngân hàng làm tốt chức năngtrung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân là cầu nối giữa tiết kiệm vàđầu tư, tín dụng góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế

Trang 26

- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng vòng quay vốn,huy động tới mức tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ làm giảm tối thiểu lượng tiềnthừa trong lưu thông Nó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăngtrưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Đồng thời, thông qua các công trình đầu tưvốn phát huy tác dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế

- Nâng cao chất lượng tín dụng tạo điều kiện áp dụng công nghệ hiện đạivào hoạt động Ngân hàng theo xu hướng của thế giới, phương thức sản xuất ápdụng những thành tựu của những nền công nghệ cao như công nghệ sinh học,thông tin, vật liệu, năng lượng mới để nhanh chóng nâng cao chất lượng tíndụng thúc đẩy sản xuất ở trong nước và hội nhập với hệ thống tài chính tiền

tệ quốc gia

- Nâng cao chất lượng tín dụng để có khả năng hợp tác cạnh tranh Khisản xuất cùng phát triển, nhu cầu vốn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội là rấtlớn mà mỗi Ngân hàng riêng lẻ không thể đáp ứng được, đòi hỏi phải có sự hợptác giữa các Ngân hàng trong việc tài trợ cho khách hàng (đồng tài trợ hay tíndụng hợp vốn)

1.2.4.2 Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại

Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM

do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hútthêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ramột hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng cùng sự trung thành củakhách hàng

Chất lượng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch

vụ Ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chiphí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay Từ đó cảithiện được tình hình tài chính của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàngtrong quá trình cạnh tranh

Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng,bởi vì chất lượng tín dụng cho phép Ngân hàng có những khách hàng trungthành và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư

Trang 27

Chất lượng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của Ngân hàng, điều đócũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động Ngânhàng

Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng củaNHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dàicủa NHTM Cũng chính vì vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn phải được cảitiến

Trang 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT

HUYỆN THUẬN THÀNH

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH VÀ CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh

2.1.1.1 Sự hình thành NHNo&PTNT Việt Nam và chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành

Ngày 26/03/1998 Hội đồng Bộ trưởng ( Nay là Chính phủ ) ban hành nghịđịnh 53/HĐT – thành lập các ngân hàng chuyên doanh trong đó có ngân hàngNông Nghiệp Việt Nam Ngày 14/11/1990 Chủ tịch hội đồng quản trị ký quyếtđịnh số 40/CT thành lập ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam trên cơ sở Ngânhàng phát triển nông nghiệp Việt Nam Sáu năm sau, ngày 15/10/1996 thừa uỷquyền của thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hànhquyết định 280/QĐ - NH5 thành lập lại đổi tên Ngân hàng Nông Nghiệp ViệtNam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam

NHNo&PTNT Việt Nam tỉnh Bắc Ninh là một chi nhánh thành viên củaNHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh được thành lập cùng với thời gian tái lậptỉnh Bắc Ninh ( 01/01/1997 )

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thuận Thành làmột chi nhánh thành viên của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôntỉnh Bắc Ninh, qua những năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, Ngân hàngNông Nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thuận Thành đã tiến hành sắp xếp

tổ chức bộ máy và đào tạo bồi dưỡng cán bộ, trang bị phương tiện kỹ thuật, xâydựng cơ sở hạ tầng và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, vượt qua những khókhăn vững bước đi lên

Trong hoạt động kinh doanh với phương châm đi vay để cho vay do đócông tác tổ chức huy động nguồn vốn hết sức quan trọng, nhằm thu hút thêmnguồn vốn để chủ động cho hoạt động kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển nông thôn huyện Thuận Thành đã quan tâm đúng mức đến việc tuyêntruyền sau rộng tới khắp các vùng dân cư, các tổ chức kinh tế, các hợp tác xã và

tư nhân có nguồn tiền nhàn rỗi, thông tin bằng mọi hình thức và thể lệ, đặc biệt

Trang 29

là luôn đổi mới về phong cách giao dịch đối với khách hàng nhằm thu hút nguồntiền gửi vào ngân hàng Đặc biệt, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn huyện Thuận Thành luôn quan tâm đến công tác kiểm tra kiểm soát nhằmnâng cao chất lượng và hiệu quả trong kinh doanh Khi mới thành lập nguồn vốnban đầu rất thấp nhưng với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên và sựlãnh đạo chỉ đạo sát sao của ban giám đốc Đến 30/06/2010 Nguồn vốn huyđộng là 290.244 triệu đồng.

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành

Là một chi nhánh của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh nên mọi hoạt độngcủa chi nhánh Thuận Thành không nằm ngoài guồng quay của hệ thống ngânhàng Nhà Nước và NHNo&PTNT Việt Nam Hoà trong mục tiêu chung của hệthống Ngân hàng, Agribank luôn đặt hiệu quả sản xuất kinh doanh của kháchhàng lên hàng đầu nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về các dịch vụngân hàng, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, ổn định giá trị tiền

tệ, kiềm chế lạm phát

Để hoàn thành mục tiêu một cách hiệu quả nhất, trước hết ngân hàng cầnphải có một cơ cấu tổ chức hợp lý với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độcao Tính đến 30 tháng 06 năm 2010 NHNo&PTNT huyện Thuận Thành có 48cán bộ công nhân viên trong đó trình độ đại học ,cao đẳng chiếm 70%, cao cấpnghiệp vụ chiếm 11% , còn lại là trung học chuyên nghiệp được bố trí hoạt động

ở 3 khu vực :

Địa bàn hoạt động của NHNo&PTNT huyện Thuận Thành gồm 18 xã,thị trấn được tổ chức thành 3 địa điểm giao dịch: 1 Ngân hàng trung tâm và

2 Ngân hàng liên xã

Trang 30

a Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

* Tại Ngân hàng trung tâm gồm:

Ngân hàng trung tâm đóng tại ngã tư Đông Côi Gồm có 3 phòng với

34 cán bộ viên chức và có 3 nhân viên hợp đồng

Ban giám đốc gồm có : 1 giám đốc , 2 phó giám đốc

+ Phòng kế toán ngân quỹ

+ Phòng tín dụng

+ Phòng hành chính nhân sự

* Tại Ngân hàng liên xã phố Hồ: gồm 8 cán bộ hoạt động trên địa bàn 5

* Tại Ngân hàng liên xã Dâu: gồm 7 cán bộ hoạt động trên địa bàn 6 xã.

b Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Ban Giám đốc: là những người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp

luật Nhà nước cấp trên về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mình, điều hànhmọi hoạt động kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất Ban giám đốc vạch racác chiến lược, chính sách kinh doanh để từ đó các phòng ban thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh của mình Đồng thời ban giám đốc xem xét các chính sáchkinh tế của huyện đã giao phó để hướng hoạt động của ngân hàng theo mục tiêu

đã đề ra

- Phòng kinh doanh: thực hiện các chức năng, nhiệm vụ sau:

Tiếp nhận các nguồn huy động, vốn tài trợ, uỷ thác tín dụng của chínhphủ, các tổ chức kinh tế cá nhân qua ngân hàng huyện Thuận Thành

Triển khai thực hiện các trương trình dự án về tín dụng, tổng hợp phântích thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng, phân loại khách hàng cóquan hệ tín dụng

Trang 31

Chấp hành chế độ báo cáo thống kê kiểm tra nghiệp vụ chuyên đề theoquyết định, thực hiện các nghiệp vụ do NHNo&PTNT Tỉnh Bắc Ninh giao.

-Phòng kế toán - Ngân quỹ:

Tổ chức thanh toán theo dõi các quỹ, vốn tập trung toàn hệ thống Thựchiện hạch toán kế toán các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay và các nghiệp vụkinh doanh khác của NHNo & PTNT Tỉnh Bắc Ninh

Công tác thanh toán, tham gia thị trường liên hàng Trực tiếp thực hiệnthu chi tiền mặt, vận chuyển tiền trên đường đi và quản lý an toàn kho, quỹnghiệp vụ

Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi tài chính theo chế độ tàichính Thực hiện phân tích đánh giá hoạt động tài chính

Tổng hợp, lưu giữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán kế toán chấp hành chế độbáo cáo kế toán thống kê theo quy định

Thực hiện chế độ nộp ngân sách Nhà nước theo quy định Chấp hành địnhmức tồn quỹ, chế độ báo cáo kho quỹ theo quy định Và các nhiệm vụ khác dogiám đốc giao

- Phòng tổ chức hành chính nhân sự: có trách nhiệm theo dõi hồ sơ

cán bộ, phân công tổ chức nhân sự, giữ gìn vệ sinh trật tự trong cơ quan

- Ngân hàng cấp III: có chức năng và nhiệm vụ như Ngân hàng trung

tâm, chịu trách nhiệm huy động vốn và cho vay, quản lý và bảo vệ tài sản đãđược giao

2.1.1.3 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành.

a Về huy động vốn:

Nguyên tắc hoạt động cơ bản của các ngân hàng là “ Đi vay để cho vay”

Do đó công tác huy động vốn là một nhiệm vụ tiên quyết trong toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng ý thức được tầm quan trọng của nguồn vốnngay từ ngày đầu mới thành lập đến nay NHNo & PTNT huyện Thuận Thànhluôn coi trọng công tác huy động vốn, coi đây là nhiệm vụ hàng đầu quyết định

sự sống còn của đơn vị NH luôn chủ động bám sát tình hình cung cầu vốn trênthị trường, tích cực vận động khích lệ mọi khách hàng thuộc mọi thành phầnkinh tế có tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng nhằm tăng cường nguồn vốn đầu tưthông qua nhiều hình thức huy động vốn khác nhau như: Phát hành kỳ phiếu,

Trang 32

trái phiếu, huy động tiền gửi dân cư và tiền gửi của các tổ chức kinh tế vớinhiều thời hạn khác nhau lãi suất huy động vốn luôn thay đổi linh hoạt và hấpdẫn, thoả mãn được đại đa số khách hàng Với những hoạt động trên những nămqua NHNo & PTNT huyện Thuận Thành đã thu được nhiều kết quả đáng khíchlệ.

Trang 33

Tăng giảm

2009 – 6 tháng2010

Tỉ lệ ( % )

2 - Huy động ngoại tệ (USD,

(Nguồn: Báo cáo năm 2009 và sơ kết 6 tháng đầu năm 2010 của NHNo & PTNT huyện Thuận Thành)

Qua số liệu bảng 2.1 cho thấy: Tổng nguồn vốn huy động 6 tháng đầu năm 2010là 280.061, tăng so với31/12/2009 là 48.933 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng là 21,59%, đạt 93,22% kế hoạch quý và đạt 74% kế hoạchnăm Năm 2008 là 226.601 trđ, đạt 119.28% KH năm, đạt 95,34% KH quý, năm 2009 là 275.534 trđ đạt 86,71%

KH năm Tta thấy năm 2009 do khủng hoảng kinh tế vẫn gây áp lực nên việc huy động vốn giảm mạnh Tới năm

2010 đã có chuyển biến hơn vi vậy mà ta thấy chỉ số về huy động vốn tăng

Ngày đăng: 24/07/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Kết quả huy động vốn tính đến 30/06/2010 - Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn tính đến 30/06/2010 (Trang 32)
Bảng   2.3:   Kết   quả   hoạt   động   kinh   doanh   của   NHNo&PTNT   huyện Thuận Thành. - Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh
ng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Thuận Thành (Trang 37)
Bảng 2.4: Tình hình cho vay, dư nợ và thu lãi DNV&N - Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.4 Tình hình cho vay, dư nợ và thu lãi DNV&N (Trang 40)
Bảng 2.6: Tỷ lệ khách hàng có nợ xấu - Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.6 Tỷ lệ khách hàng có nợ xấu (Trang 42)
Bảng 2.7. Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế - Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.7. Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế (Trang 42)
Bảng 2.8. Nợ xấu phân theo ngành kinh tế - Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.8. Nợ xấu phân theo ngành kinh tế (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w