1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Anh Kiệt

51 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Anh Kiệt
Tác giả Phạm Thị Thu
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Duệ
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 557 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh kinh tế nước ta đã và đang tiến hành hội nhập ngày càng sâu và rộng vào nền kinh tế toàn cầu, đã mở ra những cơ hội lớn cho sự phát triển của các doanh nghiệp, song đi liền với đó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp những thách thức không nhỏ. Vì thế, khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh +nghiệp nào cũng phải đặt ra những câu hỏi: Yếu tố tài chính sẽ được quản lý như thế nào? Các đồng vốn bỏ ra hiệu quả đến đâu? Có đem lại lợi nhuận kinh doanh và hiệu quả như mong muốn ban đầu hay không? Các câu hỏi này đều có liên quan tới quản lý tài chính doanh nghiệp, nó là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác quản lý doanh nghiệp. Quản lý tài chính tồn tại và tuân theo quy luật khách quan, đồng thời bị chi phối bởi mục tiêu phương hướng kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, các nhà quản lý tài chính sẽ giúp giám đốc hoạch định chiến lược tài chính ngắn và dài hạn của doanh nghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng như từng khía cạnh cụ thể các nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của doanh nghiệp. Như vậy, xét một cách khái quát nhất ta thấy quản lý tài chính doanh nghiệp là một khâu vô cùng quan trọng trong hệ thống quản lý doanh nghiệp. Nhà quản lý tài chính doanh nghiệp là một trong những nhân tố con người đóng vai trò then chốt trong việc hoạch định chính sách và đường lối phát triển của doanh nghiệp. Trong quá trình học tập tại Khoa Khoa Học Quản Lý trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân em đã được học tập rất nhiều kiến thức mang tính lý luận về kinh tế, đặc biệt là kiến thức tài chính và quản lý tài chính. Từ thực tế quá trình thực tập tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Anh Kiệt em đã có cái nhìn thực tế hơn, có được sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Sau quá trình thực tập tại Công ty, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Duệ, sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Anh Kiệt” là chuyên đề thực tập của mình.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh kinh tế nước ta đã và đang tiến hành hội nhập ngàycàng sâu và rộng vào nền kinh tế toàn cầu, đã mở ra những cơ hội lớn cho sựphát triển của các doanh nghiệp, song đi liền với đó cũng đặt ra cho các doanhnghiệp những thách thức không nhỏ Vì thế, khi bắt tay vào xây dựng cácchiến lược sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh +nghiệp nào cũng phải đặt

ra những câu hỏi: Yếu tố tài chính sẽ được quản lý như thế nào? Các đồngvốn bỏ ra hiệu quả đến đâu? Có đem lại lợi nhuận kinh doanh và hiệu quả nhưmong muốn ban đầu hay không? Các câu hỏi này đều có liên quan tới quản lýtài chính doanh nghiệp, nó là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhấttrong công tác quản lý doanh nghiệp

Quản lý tài chính tồn tại và tuân theo quy luật khách quan, đồng thời bịchi phối bởi mục tiêu phương hướng kinh doanh của Công ty Ngoài ra, cácnhà quản lý tài chính sẽ giúp giám đốc hoạch định chiến lược tài chính ngắn

và dài hạn của doanh nghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng như từngkhía cạnh cụ thể các nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tạicủa doanh nghiệp

Như vậy, xét một cách khái quát nhất ta thấy quản lý tài chính doanhnghiệp là một khâu vô cùng quan trọng trong hệ thống quản lý doanh nghiệp.Nhà quản lý tài chính doanh nghiệp là một trong những nhân tố con ngườiđóng vai trò then chốt trong việc hoạch định chính sách và đường lối pháttriển của doanh nghiệp Trong quá trình học tập tại Khoa Khoa Học Quản Lýtrường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân em đã được học tập rất nhiều kiến thứcmang tính lý luận về kinh tế, đặc biệt là kiến thức tài chính và quản lý tàichính Từ thực tế quá trình thực tập tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệAnh Kiệt em đã có cái nhìn thực tế hơn, có được sự kết hợp giữa lý luận và thựctiễn Sau quá trình thực tập tại Công ty, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầygiáo PGS.TS Nguyễn Văn Duệ, sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty, em đã

mạnh dạn chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Anh Kiệt” là chuyên đề thực tập của mình

2. Mục đích nghiên cứu

Trang 2

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về tài chính và tình hình quản lý tàichính của Công ty

- Phân tích đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Công ty Đồng thờikiến nghị một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn tạiCông ty

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Hoạt động quản lý tài chính tại Công ty Pháttriển Công nghệ Anh Kiệt

- Phạm vi nghiên cứu: Từ năm 2008 đến nay

4. Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp: Duy vật biện chứng, thống

kê, tổng hợp, so sánh, phân tích các số liệu thống kê…

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công

ty TNHH Phát triển Công nghệ Anh Kiệt

Đề tài nghiên cứu là một vấn đề phong phú Trong thời gian thực tập tạiCông ty em vẫn còn những hạn chế nhất định, cho nên bài viết của em không thểtránh khỏi những khiếm khuyết Em rất mong sự tham gia góp ý của Công tythực tập, các thầy cô giáo và bạn đọc để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS – Nguyễn Văn Duệ cùng

toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Khoa Học Quản Lý đã giúp đỡ và hướngdẫn em tận tình trong thời gian thực tập và nghiên cứu chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cùng các cô, chú, vàcác anh, chị công tác tại Công ty Anh Kiệt, đặc biệt là các anh chị phòng kếtoán của Công ty đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập vàhoàn thiện bài viết này

Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 3

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tài chính là gì?

Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải

xã hội dưới hình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập,phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêucủa các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định

Có 3 loại quan hệ tài chính chủ yếu: Tín dụng, bảo hiểm và ngân sáchNhà nước

Chức năng của tài chính:

- Chức năng phân phối: Là chức năng quyết định sự ra đời và tồn tại củatài chính Được thể hiện ở tính chất phân phối của từng quan hệ tàichính

- Chức năng giám sát: Ra đời nhờ có chức năng phân phối Cho phépthực hiện việc kiểm soát, quản lý và tăng cường hiệu quả của các quan

hệ tài chính

1.2. Tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và bản chất của tài chính doanh nghiệp

- Khái niệm: Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tài chính doanh

nghiệp

Xét về hình thức thì tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quátrình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động củadoanh nghiệp Về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dướihình thức giá trình nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Xét về mặt nội dung thì tài chính doanh nghiệp là một mặt hoạt độngcủa doanh nghiệp nhằm đạt tới các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra Cáchoạt động gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyểnhóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Theo nghĩa thông thường thì tài chính doanh nghiệp được hiểu lànhững hoạt động huy động vốn, sử dụng, phát triển và quản lý tiền vốn Có

Trang 4

nghĩa là doanh nghiệp cần tích lũy vốn, sau đó đầu tư vào hoạt động sản xuất

và kinh doanh làm số tiền đó tăng lên – tức là tiền sinh tiền Từ đó, doanhnghiệp có được lợi nhuận thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh Tuynhiên, doanh nghiệp không được hưởng toàn bộ lợi nhuận này mà phải phânphối một phần cho ngân sách nhà nước, nhân viên và cả nội bộ doanh nghiệp.Những hoạt động đó đã hình thành nên tài chính doanh nghiệp

- Bản chất của tài chính doanh nghiệp;

Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có các yếu tố

cơ bản của quá trình sản xuất như:

• Tư liệu lao động

• Đối tượng lao động

• Sức lao động

Trong nền kinh tế thị trường mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệhóa Vì vậy các yếu tố trên đều được biểu hiện bằng tiền số tiền ứng trước đểmua sắm các yếu tố trên gọi là vốn kinh doanh

Trong doanh nghiệp vốn luôn vận động rất đa dạng, có thể là sựchuyển dịch của giá trị chuyển quyền sở hữu từ chủ thể này sang chủ thể kháchoặc sự chuyển dịch trong cùng một chủ thể Sự thay đổi hình thái biểu hiệncủa giá trị trong quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện theo sơ đồ:

TLLĐ

T – H ĐTLĐ - SX - H’ – T’…

SLĐNhư vậy, sự vận động của vốn tiền tệ trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, xen kẽ kế tiếp nhau không ngừngphát triển

Tài chính doanh ngiệp hệ thống các quan hệ kinh tế, biểu hiện dướihình thái giá trị, phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền

tệ nhằm phục vụ cho quá trình tái sản xuất của mỗi doanh nghiệp và góp phầntích lũy vốn cho Nhà nước

Hệ thống quan hệ kinh tế thuộc phạm trù bản chất tài chính doanh nghiệpgồm:

- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước thông qua nghĩa vụnộp thuế, phí, lệ phí cho ngân sách Nhà nước Ngân sách nhà nước cấp

Trang 5

vốn cho doanh nghiệp Nhà nước, mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh…Cấp trợ giá cho các doanh nghiệp khi cần thiết

- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác thể hiệnthông qua trao đổi mua bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ Doanh nghiệp cólúc là người mua, có lúc lại là người bán

- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp; Thể hiện mối quan hệ giữadoanh nghiệp với các phòng ban, với cán bộ công nhân viên trong nội

bộ doanh nghiệp

1.2.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp

a Tổ chức huy động chu chuyển vốn, đảm bảo cho sản xuất kinh

doanh được tiến hành liên tục

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở có nhiệm vụ sản xuất kinh doanhnên có nhu cầu về nguồn vốn, tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà vốnđược huy động từ những nguồn:

Ngân sách nhà nước cấp

Vốn cổ phần

Vốn tự bổ sung

Vốn vay

Nội dung của chức năng này:

- Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định mức tiêu chuẩn để xác định nhucầu vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh

- Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về vốn

- Lựa chọn nguồn vốn và phân phối sử dụng vốn hợp lý để sao cho với

số vốn ít nhất nhưng mang lại hiệu quả cao nhất

b Chức năng phân phối thu nhập của tài chính doanh nghiệp

Thu nhập bằng tiền từ bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lợi tức cổphiếu, lãi cho vay, thu nhập khác của doanh nghiệp được tiến hành phân phốinhư sau:

Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuấtkinh doanh bao gồm:

- Chi phí vật tư như nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, công cụ laođộng nhỏ…

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

Trang 6

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

Phần còn lại là lợi nhuận trước thuế được phân phối tiếp như sau:

- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định (hiện nay tính bằng28% trên thu nhập chịu thuế)

- Bù lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế (nếu có)

- Nộp thuế vốn (nếu có)

- Trừ các khoản chi phí không hợp lý, hợp lệ

- Chia lãi cho đối tác góp vốn

- Trích vào các quỹ doanh nghiệp

c Chức năng giám đốc (kiểm soát) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Giám đốc tài chính là việc thực hiện kiểm soát quá trình tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

Cơ sở của giám đốc tài chính

- Xuất phát từ tính quy luật trong phân phối sản phẩm quyết định (ở đâu

có phân phối tài chính thì ở đó có giám đốc tài chính)

- Xuất phát từ tính mục đích của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinhdoanh Muốn cho đồng vốn có hiệu quả cao, sinh lời nhiều thì tất yếuphải giám đốc tình hình tạo lập sử dụng quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp

Nội dung.

- Thông qua chỉ tiêu vay trả, tình hình nộp thuế cho Nhà nước, mà Nhànước, ngân hàng biết được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp tốthay chưa tốt

- Thông qua chỉ tiêu giá thành,chi phí mà biết được doanh nghiệp sửdụng vật tư, tài sản, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí

- Thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận mà biết được doanh nghiệp làm ăn

có hiệu quả hay không?

1.3. Quản lý tài chính doanh nghiệp

1.3.1. Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp

“Quản lý tài chính là quá trình lập và kiểm soát các nguồn lực để tối đa lợiích kinh tế và tài chính của tổ chức Đối với doanh nghiệp, quản lý tài chính làviệc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một

Trang 7

doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của nó và lập các kế hoạchkinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầunhân công trong tương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ đông”

Tóm lại, thực chất của quản lý tài chính là quản lý mang tính tổng hợpnhững hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp bằng cách vận dụnghình thức giá trị

1.3.2. Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp

Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau: Tối đahóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu trong ràng buộc tối đa hóa lợi nhuận, tối

đa hóa hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp…Song tất cảcác mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu tổng quát nhất là tối đa hóa giá trịtài sản cho các chủ sở hữu Bởi lẽ, một doanh nghiệp phải thuộc về các chủ sởhữu nhất định Khi doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho chủ

sở hữu, doanh nghiệp đã tính tới sự biến động của thị trường, các rủi ro tronghoạt động kinh doanh Quản lý tài chính doanh nghiệp chính là nhằm thựchiện được mục tiêu đó

Các quyết định tài chính trong doanh nghiệp: Quyết định đầu tư, quyếtđịnh huy động vốn, quyết định về phân phối, ngân quỹ có mối liên hệ chặt chẽvới nhau Trong quản lý tài chính, nhà quản lý phải cân nhắc các yếu tố bêntrong và các yếu tố bên ngoài để đưa ra các quyết định làm tăng giá trị tài sảncủa chủ sở hữu, phù hợp với lợi ích của chủ sở hữu

1.3.3 Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp

Trong các hoạt động quản lý của doanh nghiệp thì quản lý tài chính luôngiữa một vị trí quan trọng Nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanhnghiệp trong quá trình kinh doanh Đặc biệt trong xu thế hội nhập quốc tếhiện nay Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng diễn ra khốc liệt trên phạm vitoàn thế giới thì quản lý tài chính lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Bằng các chỉ tiêu và sự nhạy bén, các nhà quản lý tài chính có thể chỉ ranhững mặt mạnh, yếu của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó Ngoài ra,các nhà quản lý tài chính còn giúp giám đốc hoạch định chiến lược tài chínhngắn và dài hạn của doanh nghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng nhưtừng khía cạnh cụ thể các nhân tố tài chính có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sựtồn tại của doanh nghiệp như: Chiến lược tham gia vào thị trường tiền tệ, thị

Trang 8

trường vốn, thị trường chứng khoán, xác định chiến lược tài chính cho cácchương trình, các dự án của doanh nghiệp là mở rộng hay thu hẹp sản xuất…Thông qua đó đánh giá, dự đoán có hiệu quả các dự án đầu tư, các hoạt độngliên doanh liên kết, đề xuất phương án sản xuất kinh doanh…

Quản lý tài chính còn là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọihoạt động khác của doanh nghiệp Quản lý tài chính tốt có thể khắc phụcđược những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác Một quyết định tài chínhkhông được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên tổn thất khônlường cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế Bởi vậy, quản lý tài chính doanhnghiệp tốt có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý tàichính quốc gia

1.3.4. Nguyên tắc của quản lý tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính của doanh nghiệp dù nhỏ hay lớn căn bản là giốngnhau nên nguyên tắc quản lý tài chính đều có thể áp dụng chung cho các loạihình doanh nghiệp Tuy nhiên, giữa các doanh nghiệp khác nhau cũng có sựkhác biệt nhất định nên khi ap dụng nguyên tắc quản lý tài chính phải gắn liềnvới điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

 Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận

Chắc hẳn bất cứ ai quan tâm đến vấn đề kinh tế đều đã từng nghe qua câu:rủi ro và lợi nhuận luôn là bạn song hành hay lợi nhuận là phần thưởng chonhững ai dám chấp nhận rủi ro Quản lý tài chính phải được dựa trên quan hệgiữa rủi ro và lợi nhuận Nhà đầu tư có thể lựa chọn những hình thức đầu tưkhác nhau tùy thuộc vào mức độ rủi ro mà họ chấp nhận và lợi nhuận kỳ vọng

mà họ mong muốn Khi họ bỏ tiền vào những dự án có mức độ rủi ro cao, họ

hy vọng dự án đem lại lợi nhuận kỳ vọng cao

 Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền

Để đo lường giá trị tài sản của chủ sở hữu, cần sử dụng khái niệm giá trịthời gian của tiền, tức là phải đưa lợi ích và chi phí của một dự án về một thờiđiểm, thường là thời điểm hiện tại Theo quan điểm của nhà đầu tư, dự ánđược chấp nhận khi lợi ích thu về lớn hơn chi phí bỏ ra

 Nguyên tắc chi trả

Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng cần phải bảo đảmmức ngân quỹ tối thiểu để thực hiện việc chi trả Do vậy, điều đáng quan tâm

Trang 9

ở các doanh nghiệp là các dòng tiền chứ không phải lợi nhuận Dòng tiền ra

và dòng tiền vào được tái đầu tư phản ánh tính chất thời gian của lợi nhuận vàchi phí Không những thế, khi đưa ra các quyết định kinh doanh, doanhnghiệp cần tính đến dòng tiền tăng thêm, đặc biệt cần tính đến các dòng tiềnsau thuế

Nguyên tắc sinh lời

Nguyên tắc quan trọng đối với nhà quản lý tài chính không chỉ là đánh giácác dòng tiền mà dự án đem lại mà còn là tạo ra các dòng tiền, tức là tìm kiếmcác dự án sinh lời trong thị trường cạnh tranh, nhà đầu tư khó có thể kiếmđược nhiều lợi nhuận trong một thời gian dài Muốn vậy, còn phải biết các dự

án sinh lời tồn tại như thế nào và ở đâu trong môi trường cạnh tranh Tiếpđến, khi đầu tư nhà đầu tư phải biết làm giảm tính cạnh tranh của thị trườngthông qua việc tạo ra những sản phẩm khác biệt với sản phẩm cạnh tranh vàbằng cách đảm bảo mức chi phí thấp hơn mức chi phí cạnh tranh

Nguyên tắc tác động của thuế

Trước khi đưa ra bất kỳ một quyết định tài chính nào, nhà quản lý tài chínhluôn tính tới tác động của thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiêp Khixem xét một quyết định đầu tư, doanh nghiệp phải tính tới lợi ích thu đượctrên cơ sở dòng tiền sau thuế do dự án tạo ra Hơn nữa, tác động của thuế cầnđược phân tích kỹ lưỡng khi thiết lập cơ cấu vốn của doanh nghiệp Bởi vìkhoản nợ có một lợi thế nhất định về chi phí so với vốn chủ sở hữu đối vớidoanh nghiệp, chi phí trả lãi là chi phí giảm thuế Vì thuế là một công cụ quản

lý vĩ mô của Nhà nước nên thông qua thuế Nhà nước có thể khuyến khíchhoặc hạn chế tiêu dùng và đầu tư

Nguyên tắc an toàn và hiệu quả.

- Trong quá trình quản lý tài chính, nhà quản lý thường xuyên phải

đưa ra nhiều phương án lựa chọn, mỗi một phương án đem lại hiệu quả khácnhau với mức rủi ro khác nhau Chính vì vậy, để đưa ra một quyết định tàichính có hiệu quả, nhà quản lý phải phân tích, nghiên cứu kỹ lưỡng có thểchấp nhận một phương án đầu tư đem lại mức lợi nhuận vừa phải nhưng antoàn còn hơn là một phương án có lợi nhuận rất cao nhưng đầy phiêu lưu vàmạo hiểm Để đảm bảo an toàn doanh nghiệp có thể thiết lập các quỹ dựphòng, mua bảo hiểm, hoặc phát triển cổ phiếu…cũng là những biện pháp

Trang 10

hữu hiệu để san sẻ rủ ゥ @ イ ッN@-n ゥ @ 、 オ ョ ァ @ 」 。 @ ア オ ョ￙ ￙￙ ￙￙￙￙￙ ￙￙ ￙￙ ￙￙￙ ￙

@ャ�@エ¢ゥ@」ィ ョィ■ -hッ 」ィ@1 ョィ@エ¢ゥ@」ィ■ョィᄀᄀᄀᄀ ᄀᄀᄀᄀᄀ ᄀᄀ ᄀᄀ ᄀᄀᄀᄀᄀ -v。ゥ@エイ

@」 。@ィッ 」ィ@1 ョィ@エ¢ゥ@」ィ■ョィN￲￲￲ ￲￲￲￲￲￲ ￲￲￲￲￲ ￲￲ ￲￲ ￲￲￲￲￲￲ -hッ 」ィ@1 ョᄀᄀᄀᄀ ᄀ ᄀᄀ

ᄀᄀᄀ ᄀᄀ ᄀィ@エ¢ゥ@」ィ ョィ@ャ¢@アオ£@エイ ョィ@ーィ£エ@エイゥ ョ@」£」■ ↓

Trang 13

￲ ￲￲ ￲￲￲￲ ￲￲ ￲￲ ￲￲￲￲￲

ゥ ュ @ エ イ 。 @ エ ¢ ゥ @ 」 ィ ■ ョ ィ Z @c @ 」 £ 」 @ ョ ァ オ ケᄀ ᄀ ᄀᄀ ᄀᄀ ᄀᄀᄀᄀᄀ↑ᄀᄀᄀ ᄀᄀᄀᄀ

ョ@エ 」@ウ。オZ -nァオケ↑ョ@エ 」@エオ¬ョ@エィ @エィ・ッ@ーィ£ー@ャオᄀᄀᄀ ᄀᄀᄀ ᄀᄀ ᄀᄀᄀᄀ ᄀᄀᄀᄀᄀ ᄀᄀᄀ ᄀᄀ ᄀᄀᄀ

ᄀᄀᄀ ᄀᄀᄀᄀᄀᄀ ᄀᄀ ᄀᄀᄀ ᄀᄀᄀ ᄀᄀᄀ ᄀᄀᄀᄀᄀᄀ ᄀᄀᄀᄀᄀ ᄀᄀエN-nァオケ↑ョ@エ 」@」ィ■ョィ@ク£」L@ォィ£」ィ@アオ。ョL@」 ョァ@ォィ

Trang 14

- Kiểm tra tổng hợp: là quá trình tiến hành kiểm tra toàn bộ công tác củakhách thể một cách có hệ thống từ trên xuống dưới

- Kiểm tra qua chứng từ: là phương pháp kiểm tra bằng cách dựa vào cácbảng biểu, báo cáo, sổ sách, số liệu hạch toán thống kê – kế toán

1.3.5 Quản lý vốn

1.3.5.1. Quản lý vốn lưu động.

Vốn lưu động theo nghĩa rộng là giá trị của toàn bộ tài sản lưu động, lànhững tài sản gắn liền với chu kỳ kinh doanh của Công ty Vốn lưu động baogồm bốn thành phần chính là : Vốn tiền mặt, chứng khoán, các khoản phảithu, hàng tồn kho

• Vốn tiền mặt: là tài sản mang hình thái tiền tệ của doanh nghiệp, baogồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền Mụctiêu của quản lý vốn tiền mặt là khống chế lượng vốn tiền mặt ở mức

độ thấp nhất có thể, đồng thời có được thu nhập lãi suất cao nhất cóđược từ phần vốn tiền mặt này

• Chứng khoán có thể chuyển nhượng: Khi tiền mặt và các loại tín phiếukhác không sinh lời thì chứng khoán khả nhượng vẫn có khả năng đemlại một mức lợi nhuận nhất định mặc dù không cao lắm

• Các khoản phải thu: như chứng từ cần thu, công nợ cần phải thu, và cáckhoản thu khác, các khoản tiền hàng thanh toán trước, chi phí chờ phân

bổ

Trang 15

• Hàng tồn kho: là những tài sản được dự trữ để chờ tiêu thụ và sử dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh Bao gồm thành phẩm, nguyên vậtliệu, nhiên liệu và đồ đóng gói…

1.3.5.2. Quản lý vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định Tài sẩn

cố định là tài sản có niêm hạn sử dụng một năm trở lên đồng thời có hình tháikhông thay đổi trong quá trình sử dụng

Quản lý vốn cố định bao gồm: Quản lý quyết sách đầu tư tài sản cố định,quản lý hàng ngày đối với tài sản cố định và quản lý khấu hao tài sản cố định

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Công ty có một số biện phápsau:

- Định kì hoặc thường xuyên bảo dưỡng, bảo quản vệ sinh công nghiệpcác máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, có chế độ khen thưởng bằngvật chất đối với những cá nhân có tinh thần trách nhiệm

- Tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho những lao động trựctiếp làm việc với máy móc thiết bị để nâng cao tay nghề đồng thời nângcao tuổi thọ sử dụng vốn cố định

- Mở rộng khai thác, tìm kiếm thêm khách hàng nhằm huy động hết khảnăng của máy móc thiết bị, giảm hao mòn tài sản cố định

Để quản lý vốn cố định của mình, Công ty cần có các biện pháp phù hợpnhằm duy trì và bảo tồn nguồn vốn cố định hiện tại đang có

Mặt khác tiếp tục đầu tư mới tài sản cố định theo xu hướng tỉ trọng máymóc thiết bị chiếm ưu thế với điều kiện hiện đại hóa, cơ giới hóa quá trình sảnxuất

1.3.6. Phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng các khái niệm, phươngpháp, công cụ để thu thập và xử lý thông tin kế toán và các thông tin kháctrong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng vàtiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyếtđịnh tài chính, quyết định quản lý phù hợp

Nói cách khác phân tích tài chính doanh nghiệp là làm sao cho các con sốtrên báo cáo tài chính “biết nói” để người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình

Trang 16

hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các mục tiêu, phương pháphành động cho doanh nghiệp mình

1.3.6.1 Nội dung phân tích tài chính

- Phân tích khái quát về:

 Tình hình biến động tài sản và kết cấu tài sản của doanh nghiệp

 Phân tích kết cấu nguồn vốn – diễn biến nguồn vốn và tình hình sửdụng vốn

 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp

 Phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

- Phân tích các thông số tài chính:

Để quá trình phân tích tài chính đạt hiệu quả thì cần phải sử dụng các tàiliệu:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.3.6.2. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng

1.3.6.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chínhgiữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanhtoán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các thông số như sau:

 Hệ số thanh toán hiện hành

Thông số này cho biết khả năng của Công ty trong việc đáp ứng các nghĩa

vụ trả nợ ngắn hạn thông số này nhấn mạnh đến khả năng chuyển hóa thànhtiền mặt của các tài sản ngắn hạn trong tương quan với các khoản nợ ngắnhạn

 Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán hiện

Trang 17

Thông số này là một công cụ hỗ trợ bổ sung cho thông số trên khi đánh giá vềkhả năng thanh toán Thông số này tập trung chủ yếu vào các tài sản có tínhchuyên môn hóa thành tiền cao hơn như tiền mặt, chứng khoán có thể chuyểnnhượng và phải thu khách hàng.

1.3.6.2.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Hệ số này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản

nợ Hệ số này càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệpvào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính càng thấp

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào.Khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp càng cao thì khả năng thanhtoán lãi vay của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn và ngược lại

 Hệ số cơ cấu tài sản

Hệ số này cho biết tỷ trọng đầu tư vào các tài sản của doanh nghiệp, xu hướngbiến động của tài sản qua các kỳ báo cáo, tính hợp lý trong việc bố trí về cơcấu tài sản của doanh nghiệp tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

 Hệ số cơ cấu nguồn vốn

Hệ số nợ trên vốn chủ

Tổng nợ phải trảTổng vốn chủ sở hữu

Hệ số khả năng thanh

Lợi nhuận trước thuế + lãi vayLãi vay

Hệ số cơ cấu tài sản = TSCĐ hoặc TSLĐ

Tổng tài sản

Hệ số cơ cấu nguồnvốn

= Tổng vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốnVòng quay hàng tồn

Giá vốn hàng bánHàng tồn kho

Trang 18

Chỉ tiêu này càng cao giúp doanh nghiệp an toàn về tài chính và chứng

tỏ khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng lớn tỷ số này có thểthay đổi tùy theo chính sách tài chính của doanh nghiệp

1.3.6.2.3 Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động

 Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Hệ số này càng cao,chứng tỏ hoạt động quản lý hàng tồnkho của Công ty càng hiệu quả và hàng tồn kho càng mới và khả nhượng

 Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động thể hiện tốc độ chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản lưu động thì sẽ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu trong thời kỳ phân tích, và chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Tỷ số này nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu, Từ đó có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở doanhnghiệp

 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Vòng quay hàng tồnkho

= Giá vốn hàng bánHàng tồn kho

Vòng quay vốn lưuđộng

= Doanh thu thuầnTSLĐ

Hiệu suất sử dụng tài sản cố

định

= Doanh thu thuầnTSLĐ

Trang 19

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường một đồng tài sản tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

1.3.6.2.4. Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Thể hiện mức độ doanh thutạo ra được bao nhiêu lợi nhuận

Tỷ suất này cao hơn kỳ trước là dấu hiệu tốt tỷ số này nhỏ hơn 1 và càng lớncàng tốt

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Hiệu suất sử dụng tài sản cố

định

= Doanh thu thuầnTổng TSLĐ

Doanh thu thuần

Trang 21

15 Thiết kế, cung cấp thiết bị phòng cháy chữa cháy kho hàng Công ty Bitis.

2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Anh Kiệt

2.2.1 Quá trình hoạch định tài chính của Công ty

Hoạch định tài chính là điều kiện tiền đề để các doanh nghiệp tiến hànhcác quyết định tài chính một các chính xác nhất Phân tích môi trường để biếtnhững vấn đề, cơ hội có thể gặp phải, từ đó đưa ra các quyết định tài chínhphù hợp cho doanh nghiệp mình

Quá trình hoạch định tài chính của Công ty là việc đưa ra và lựa chọn cácphương án hành động trong tương lai, khi biết rõ về xu thế của thời đại thì cácnhà hoạch định tài chính mới nắm bắt được những cơ hội và thách thức, từ đóđưa ra các chính sách nhằm tránh và giảm thiểu rủi ro, đạt được mục tiêu tàichính đã đặt ra

Kế hoạch tài chính của Công ty được xây dựng dựa trên:

- Mục tiêu trong năm của Công ty

- Kết quả của quá trình phân tích môi trường

- Tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty

- Phân tích, đánh giá về nguồn huy động vốn

- Sự tiến bộ về khoa học công nghệ

- Sự biến động của thị trường, đối thủ cạnh tranh

- Các mục tiêu phát triển của Công ty trong tương lai

Các bước hoạch định tài chính của Công ty được tiến hành như sau:

Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường.

Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài Công ty từ đó tìm ra nhữngđiểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức Cụ thể là Phó phòng Tài chính - kếtoán đã tiến hành phân tích thực trạng của Công ty trong 2 năm gần đây, cụthể là kết quả hoạt động tài chính năm 2010, từ kết quả phân tích cụ thể Công

ty đã rút ra được những tồn tại và tìm cách khắc phục nó, làm cơ sở cho việchoạch định tài chính năm 2011

Bước 2: Xác định mục tiêu hoạch định tài chính

Mục tiêu hoạt động tài chính của Công ty năm 2011 như sau:

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt khoảng 120% và tốc độ tăng trưởng

Trang 22

- Nợ dài hạn trong năm 2011 là

- Một số chỉ tiêu tài chính dự kiến trong năm 2011

Bảng 3: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DỰ KIẾN NĂM 2011

1.Các thông số về khả năng thanh toán

2 Các thông số về khả năng cân đối

vốn

3 Các thông số về khả năng hoạt động

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 45

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 15

4 Các thông số về lợi nhuận

Bước 3: Đưa ra các phương án thực hiện

Bước 4: Phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu

Bước 5: Thể chế hóa bằng văn bản, phổ biến xuống các phòng ban.

2.2.2 Quản lý vốn

Để tiến hành hoạt động kinh doanh được tốt, doanh nghiệp cần phải duytrì được một lượng vốn nhất định Do đó Công ty luôn phải coi trọng vấn đềquản lý vốn của doanh nghiệp mình để có thể ứng phó với những rủi ro bấtngờ có thể xảy ra

2.2.2.1 Quản lý vốn lưu động

Vốn lưu động của Công ty bao gồm:

- Vốn tiền mặt: Nguyên tắc của Công ty trong việc thu chi tiền mặt là:

Trang 23

 Thu, chi tiền mặt phải được phân định giới hạn rõ ràng.

 Dự toán thu chi tiền mặt đã được phê chuẩn, không ai được phéptùy tiền sử dụng

 Chi tiết hóa tất cả các khoản mục

 Ủy quyền dự toán cho bộ phận tài vụ thực hiện và khống chế

- Quản lý công nợ: Hiện nay Công ty vẫn còn rất nhiều khoản nợ mà

chưa thu hồi được, tốc độ thu hồi công nợ còn rất chậm, thời gian thuhồi kéo dài dẫn tới vòng quay vốn của Công ty gặp nhiều khó khăn.Tuy nhiên Công ty vẫn chưa có giải pháp nào tối ưu cho việc thu hồicác khoản nợ

- Hàng tồn kho: Hiện nay Công ty có các khoản chi phí hàng tồn là:

 Chi phí mua hàng

 Chi phí lắp đặt

 Chi phí thiếu hàng

Công ty đang sử dụng các phương pháp tính giá như:

 Phương pháp nhập trước xuất trước

 Phương pháp nhập sau xuất trước

 Phương pháp bình quân di động

Thực tế của Công ty cho thấy rằng lượng hàng tồn kho của Công ty

là không đáng kể, do mặt hàng của Công ty chủ yếu là hàng điện, điện

tử nên Công ty không dự trữ nhiều mà chủ yếu là dựa trên số lượng đơnđặt hàng để nhập hàng về Do đó có thể thấy tình hình quản lý hàng tồnkho tại Công ty là khá tốt

2.2.2.2 Quản lý vốn cố định

Vốn cố định của Công ty được chia thành 2 loại là: Tài sản cố định hữuhình và tài sản cố định vô hình

 Tài sản cố định hữu hình: bao gồm: Văn phòng, máy móc thiết bị

(máy tính, fax, máy điều hòa…), nguyên vật liệu,…

 Tài sản cố định vô hình đó là:

- Bản quyền sáng chế phát minh

- Quyền thương hiệu

- Quyền sử dụng đất đai

Trang 24

Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định của Công ty là theo nguyên giá vàgiá trị hào mòn lũy kế

Phương pháp tính khấu hao mà Công ty áp dụng là khấu hao theo đườngthẳng và được khấu trừ vào nguyên giá tài sản cố định

2.2.3 Phân tích tình hình tài chính của Công ty.

Để phân tích tình hình tài chính em sử dụng báo cáo tài chính của Công tytrong 2 năm 2009 và 2010 Trong đó,chú trọng 3 bảng báo cáo tài chính sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh

I.Tiền và các khoản tương đương 1.080.698.352 3.962.092.850 2.881.394.498 26.6%

2 Tiền gửi ngân hàng 741.486.801 1.403.163.732 661.676.931 89.2%

II Các khoản phải thu ngắn hạn 3.511.108.364 4.567.050.755 1.055.942.391 69.8%1.Phải thu của khách hàng 1.806.574.980 2.992.995.930 1.186.420.950 65.6%2.trả trước cho người bán 1.478.183.384 2.261.949.825 1.783.766.436 12.06%3.Các khoản phải thu khác 226.350.000 112.105.000 85.755.000 37.9%III Hàng tồn kho 1.996.552.388 2.367.472.130 1.370.919.742 45.65%IV.Tài sản ngắn hạn khác 138.576.792 1.023.179.350 883.702.558 63.6%

Trang 25

1 Phải trả người bán 2.977.605.729 2.750.686.214 - 226.919.515 -7.6%

2 Người mua trả tiền trước 912.869.229 1.067.898.002 155.028.772 16.9%

3 Thuế và các khoản phải nộp

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.423.474.613 4.011.998.213 1.588.523.600 65.5%

2 Lợi nhuận chưa phân phối 3.221.748.031 2.481.093.490 -740.654.541 -22.9%II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 2.001.543.029 2.571.715.022 570.171.993 28.4%

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 12.499.451.428 15.732.673.060 3.233.221.642 25.8 %

(Nguồn : Phòng kế toán Công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt)

* Phân tích diễn biến tài sản và kết cấu tài sản.

Thông qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng tài sản của Công ty đã có sựtăng lên từ 12.499.451.428 đồng năm 2009 đến 15.732.673.060 đồng năm

2010 Như vậy tổng tài sản của Công ty đã tăng một lượng tương ứng là3.233.221.640 đồng tức là 25,8 % Trong đó tăng mạnh ở tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn

Trong mối quan hệ với các khoản phải thu: Ta thấy các khoản phải thutăng từ 1.806.574.980 đồng năm 2009 lên 2.992.995.930 đồng năm 2010,tăng 1.186.420.950 tức là 65,5%, tăng hơn gấp đôi Đây là một dấu hiệukhông tốt cho Công ty

Trong mối quan hệ với hàng tồn kho Lượng hàng tồn kho năm 2009 là1.996.552.388 đồng năm 2009 lên 2.367.472.130 đồng năm 2010, tăng370.919.742 tức là chiếm 45,65% Lượng hàng tồn kho này nếu không đượcbảo quản tốt thì có thể sẽ bị giảm chất lượng

Các tài sản ngắn hạn khác như: Trả trước cho người bán cũng tăng lênđáng kể

* Phân tích kết cấu nguồn vốn – diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn.

Qua bảng số liệu trên, ta thấy nguồn vốn của Công ty năm 2009 là12.499.451.428 đồng, năm 2010 đã tăng lên 15.732.673.060 đồng, tăng3.233.221.640 đồng tức là tăng 25,8% Xét về mục tiêu tăng trưởng và phát triểnthì kết quả này là khả quan, nhưng ta thấy nguồn vốn tăng lên chủ yếu do cáckhoản nợ ngắn hạn Điều này là do công ty sử dụng các khoản vay ngắn hạn vào

Ngày đăng: 24/07/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DỰ KIẾN NĂM 2011 - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Anh Kiệt
Bảng 3 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DỰ KIẾN NĂM 2011 (Trang 22)
Bảng 4: Bảng cân đối kế toán - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Anh Kiệt
Bảng 4 Bảng cân đối kế toán (Trang 24)
Bảng 6: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Anh Kiệt
Bảng 6 Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w