1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn

62 682 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Trường học Khoa Kế hoạch và phát triển
Chuyên ngành Kinh tế Phát triển
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 523 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghèo đói là một trong những vấn đề nan giải mà mọi quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam, đều phải quan tâm tìm cách giải quyết. Việc tấn công vào nghèo đói là một nhiệm vụ không kém phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta. Đại hội VII của đảng đã xác định xóa đói giảm nghèo là một trong những chương trình kinh tế xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản về lâu dài. Đồng thời việc xóa đói giảm nghèo đòi hỏi cũng phải có những chính sách thích hợp thì mới đạt được hiệu quả. Một trong những chính sách giải quyết có hiệu quả nhất vấn đề xóa đói giảm nghèo đó là chính sách chi ngân sách hợp lý của nhà nước cho công tác xóa đói giảm nghèo. Chi ngân sách cho công tác xóa đói giảm nghèo là việc dùng vốn đầu tư để đầu tư phát triển các ngành nghề kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng và kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người nghèo để giúp họ thoát khỏi cảnh nghèo đói. Khi Việt Nam chuyển sang nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chi ngân sách sẽ ngày càng trở thành một công cụ chính sách quan trọng để đạt được các mục tiêu tăng trưởng và giảm nghèo. Và việc này đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ hơn nữa giữa các cơ quan chức năng kế hoạch và ngân sách tại tất cả các cấp chính quyền. Trong những năm qua, Việt Nam được thế giới chú ý bởi những thành tựu trong công tác xóa đói giảm nghèo và nâng cao mức sống của người dân. Thành tựu, hiệu quả của việc chi tiêu cho xóa đói giảm nghèo của cả nước là tổng hợp các thành tựu, kết quả đạt được ở các địa phương, và nó phụ thuộc vào hiệu quả chi tiêu ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở từng địa phương. Các địa phương đã làm như thế nào để đạt được những thành tựu, hiệu quả như vậy ? Để tìm hiểu vấn đề này, tôi muốn đi sâu vào nghiên cứu tại một địa phương cụ thể là huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An. Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn” Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Thắng Lợi, Thầy Ngô Quốc Dũng , thầy cô bộ môn trong khoa Kế hoạch – Phát triển ( Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Thương binh Lao động Xã hội, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn chỉnh chuyên đề tốt nghiệp.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

o0o LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi : Khoa Kế hoạch và phát triển

Tên em là : Nguyễn Thị Thanh

Lớp : Kinh tế Phát triển 49B

Chuyên ngành : Kinh tế Phát triển

Đề tài : “ Nâng cao hiệu quả hoạt động chi Ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn”

Em xin cam đoan những số liệu, tài liệu sử dụng trong luận văn này đều có sựđồng ý chính thức của Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Thương binh Lao động và

Xã hội, Phòng Thống kê huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An

Đồng thời, em xin cam đoan chuyên đề này là kết quả hoạt động lao độngnghiêm túc của bản thân, không có sự sao chép trái quy định nào trong chuyên đềnày

Em xin chịu trách nhiệm đối với bất cứ hành vi sao chép trái quy định haynhững thông tin không đúng sự thật nào nếu có trong chuyên đề này

Hà Nội ngày 16 tháng 05 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

LUẬN CỨ ĐẶT VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHI NGÂN SÁCH CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG 4

1.4 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của huyện Nghĩa Đàn – tỉnh Nghệ An 26

1.4.1 Giới thiệu 26

CHƯƠNG 2 30

HIỆU QUẢ CHI NGÂN SÁCH CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN NAM ĐÀN 30

2.2 Khái quát công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 33

2.2.1 Mục tiêu xóa đói giảm nghèo của huyện giai đoạn 2006 – 2010 33

2.2.2 Chính sách xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010 33

2.2.3 Kết quả xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010 34

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo 47

3.1.1 Quan điểm và mục tiêu giảm nghèo của huyện trong giai đoạn 2011 - 2015 47

3.1.2 Quan điểm và mục tiêu nâng cao hiệu quả chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn 2006 – 2010 48

3.1.3 Định hướng nâng cao hiệu quả chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn giai đoạn 2011 – 2015 48

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Nam Đàn 50

3.3 Kiến nghị với cơ quan cấp trên và các bên có liên quan 55

KẾT LUẬN 57

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1: Gía trị sản xuất các ngành của huyện giai đoạn 2000 – 2010

Bảng 2: Nhịp độ tăng trưởng của các ngành giai qua các giai đoạn

Bảng 3:Cơ cấu kinh tế huyện Nam Đàn giai đoạn 200 – 2010

Bảng 4: Tình hình dân số, lao động của huyện (tính đến 1/4/2009)

Bảng 5: Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2006 – 2010

Bảng 6: Chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn giai đoạn 2006 –2010

Bảng 7: Chi thường xuyên và chi đầu tư cho xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 –2010

Bảng 8: Chi trực tiếp và chi gián tiếp cho xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010.Bảng 9: Thống kê số hộ nghèo vay vốn từ ngân hàng chính sách huyện Nam Đàn giaiđoạn 2006 – 2010

Bảng 10: Tỷ lệ giảm nghèo ở huyện Nam Đàn giai đoạn 2006 – 2010

Bảng 11: Hệ số co giãn chi ngân sách với xóa đói giảm nghèo của huyện Nam Đàngiai đoạn 2007 – 2010

Biểu đồ 1: Cơ cấu chi theo tính chất chi

Biểu đồ 2: Cơ cấu chi theo hình thức chi

Trang 4

L I M Ờ Ở ĐẦ U

1 Lí do chọn đề tài

Nghèo đói là một trong những vấn đề nan giải mà mọi quốc gia trên thế giới,đặc biệt là những quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam, đều phải quan tâmtìm cách giải quyết Việc tấn công vào nghèo đói là một nhiệm vụ không kém phầnquan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta Đại hội VII củađảng đã xác định xóa đói giảm nghèo là một trong những chương trình kinh tế xã hộivừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản về lâu dài Đồng thời việc xóa đói giảm nghèođòi hỏi cũng phải có những chính sách thích hợp thì mới đạt được hiệu quả Mộttrong những chính sách giải quyết có hiệu quả nhất vấn đề xóa đói giảm nghèo đó làchính sách chi ngân sách hợp lý của nhà nước cho công tác xóa đói giảm nghèo Chingân sách cho công tác xóa đói giảm nghèo là việc dùng vốn đầu tư để đầu tư pháttriển các ngành nghề kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng và kết cấu hạ tầng kinh tế xãhội, từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người nghèo để giúp họthoát khỏi cảnh nghèo đói Khi Việt Nam chuyển sang nên kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, chi ngân sách sẽ ngày càng trở thành một công cụ chính sáchquan trọng để đạt được các mục tiêu tăng trưởng và giảm nghèo Và việc này đòi hỏi

sự kết hợp chặt chẽ hơn nữa giữa các cơ quan chức năng kế hoạch và ngân sách tạitất cả các cấp chính quyền

Trong những năm qua, Việt Nam được thế giới chú ý bởi những thành tựutrong công tác xóa đói giảm nghèo và nâng cao mức sống của người dân Thành tựu,hiệu quả của việc chi tiêu cho xóa đói giảm nghèo của cả nước là tổng hợp các thànhtựu, kết quả đạt được ở các địa phương, và nó phụ thuộc vào hiệu quả chi tiêu ngânsách cho xóa đói giảm nghèo ở từng địa phương Các địa phương đã làm như thế nào

để đạt được những thành tựu, hiệu quả như vậy ? Để tìm hiểu vấn đề này, tôi muốn đisâu vào nghiên cứu tại một địa phương cụ thể là huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An Vì

vậy tôi quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn”

Trang 5

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Thắng Lợi, Thầy Ngô Quốc Dũng ,thầy cô bộ môn trong khoa Kế hoạch – Phát triển ( Trường Đại học Kinh tế Quốcdân), Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Phòng Tài chính – Kế hoạch,Phòng Thương binh Lao động Xã hội, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Ngânhàng Chính sách Xã hội huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An đã nhiệt tình hướng dẫn,giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn chỉnh chuyên

đề tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn” nhằm tìm hiểu, phân tích vấn đề chi ngân sách cho xóa đói giảm

nghèo Đi vào phân tích hiệu quả của hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảmnghèo và từ đó rút tìm ra hướng đi cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngânsách cho xóa đói giảm nghèo, nhằm tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho ngườinghèo sinh sống trên địa bàn huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở địa bàn huyện Nam Đàn –tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 – 2015, tác động của hoạt động này đến người nghèo,việc dùng nguồn ngân sách để hỗ trợ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo và mức lợiích mà người nghèo được hưởng như thế nào?

4 Phương pháp nghiên cứu

Bằng việc thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, từ các phòng ban huyện Nam Đàn,Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Nam Đàn, từ sách, báo, mạng internet…sử dụngphương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá số liệu qua các năm ( chủ yếu từ năm

2006 – 2008 ), các lý do đưa ra, rút ra được hiệu quả của hoạt động chi ngân sách choxóa đói giảm nghèo Từ đó phân tích những mặt cần khắc phục để nhằm nâng caohoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo tại địa bàn huyện

5 Phạm vi nghiên cứu

Trang 6

Đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn” giai đoạn 2011 – 2015 chủ yếu phân tích về việc chi ngân sách cho

xóa đói giảm nghèo tại địa bàn huyện Nam Đàn và những thành quả đạt được như lýluận chi ngân sách, xóa đói giảm nghèo, công tác triển khai chi tiêu của UBND huyện

và các hiệu quả đạt được chi ngân sách trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

6 Bố cục chuyên đề

Chuyên đề được chia làm 3 chương lớn:

Chương I: Luận cứ đặt vấn đề nâng cao hiệu quả chi ngân sách cho xóa đói giảm

nghèo ở các địa phương

Chương II: Hiệu quả chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn.

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở

huyện Nam Đàn

Trang 7

CH ƯƠ NG 1

LU N C Ậ Ứ ĐẶ T V N Ấ ĐỀ NÂNG CAO HI U QU CHI NGÂN SÁCH Ệ Ả

CHO XÓA ÓI GI M NGHÈO CÁC A PH Đ Ả Ở ĐỊ ƯƠ NG.

1.1 Chiến lược xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2011- 2015.

1.1.1 Khái niệm và tiêu chí đánh giá nghèo

a Khái niệm nghèo

Nghèo khổ là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện như : thu nhập bịhạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhâp, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng những lúckhó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến, ít được tham gia vào quá trình raquyết định….Như vậy nghèo khổ được định nghĩa trên nhiều khía cạnh khác nhau.Việc đo lường được từng khía cạnh đó một cách nhất quán là điều rất khó, còn gộptất cả những khía cạnh đó vào một số chỉ tiêu nghèo hay thước đo nghèo khổ duynhất là không thể

Hội nghị chống nghèo đói khu vực châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổchức tại Băng Cốc, Thái Lan (tháng 9/1993) đã đưa ra định nghĩa như sau: nghèo làtình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bảncủa con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ pháttriển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương Định nghĩa này hiện đangđược nhiều quốc gia sử dụng trong đó có Việt Nam

b Tiêu chí đánh giá nghèo khổ

Trang 8

khó có thể xác định mức độ nghèo đói cả nhóm dân cư sống dưới mức tối thiểu, do

đó khó có chính sách xóa đói giảm nghèo phù hợp cho từng nhóm đói tượng

- Khoảng cách nghèo:

Là tổng các mức thiếu hụt của tất cả người nghèo trong nền kinh tế Nó cho biết chiphí tối thiểu để đưa tất cả người nghèo lên mức sống ngang bằng với ngưỡng nghèo,trong điều kiện mọi khoản chuyển giao đều được chuyển đến đúng đối tượng Tuynhiên trong thực tế, việc chuyển giao thu nhập thường đi kèm với những khoản thấtthoát và chi phí hành chính nên chi phí thực tế để xóa đói giảm nghèo bao giờ cũnglớn hơn khoảng nghèo

- Bình phương khoảng nghèo:

Chỉ số này thể hiện mức độ nghiêm trọng (hay cường độ) của đói nghèo vì nó

đã làm thêm trọng số cho những nhóm người có khoảng nghèo lớn hơn trong sốnhững người nghèo (tức là tăng thêm trọng số cho những nhóm nghèo nhất trong dânsố)

Cả ba tiêu chí đánh giá trên mới chỉ tập trung đo lường khía cạnh thiếu thốn

về điều kiện vật chất của người nghèo Bên cạnh đó còn có các thước đo định tínhkhác để phản ánh sự thiếu thốn về y tế, giáo dục, và nguy cơ dễ bị tổn thương và tìnhtrạng không có tiếng nói, không quyền lực của người nghèo Chẳng hạn, chúng ta cóthể so sánh tỷ lệ nhập học tiểu học hoặc tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 5tuổi giữa các nhóm thu nhập khác nhau để xem xét sự thiệt thòi về y tế và giáo dục

mà người nghèo phải gánh chịu việc đo lường nguy cơ tổn thương khó khăn hơn, vìđây là một khái niệm động Chỉ thông qua việc theo dõi tình hình của cùng một giađình qua các năm, chúng ta mới có thể nắm bắt và lượng hóa được tính biến động vềnguy cơ tổn thương của người nghèo Hơn nữa, việc đánh giá nguy cơ tổn thương đòihỏi phải xem xét rất nhiều vấn đề, từ tình hình tài sản vật chất, vốn con người, nguồnsống của hộ gia đình, mối liên hệ với mạng lưới an sinh xã hội…mà cho đến naychưa có một chỉ số duy nhất nào có thể phản ánh toàn diện khía cạnh này Cuối cùng,đối với tình trạng không có tiếng nói và không có quyền lực, cách tiếp cận chủ yếudựa vào phỏng vấn trực tiếp người nghèo về hàng loạt các thể chế có liên quan đếncuộc sống của họ Từ đó, đưa ra các nhận định về mức độ nhạy bén , minh bạch, dânchủ của các thể chế và tác động của chúng đến người nghèo

1.1.2 Quan điểm và mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn

2011 – 2015

Trang 9

a Quan diểm xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015

Ở Việt Nam hiện nay, việc xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quáncủa Đảng, Nhà nước và là sự nghiệp của toàn dân, phải được tiếp tục thực hiện đồngthời cùng với quá trình thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực phấnđấu vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo là nhân tố quyết định thànhcông của công cuộc xóa đói giảm nghèo

Xây dựng một chương trình giảm nghèo chung bền vững, toàn diện thời kỳ2011-2020, bao gồm hệ thống các chính sách giảm nghèo; lồng ghép và chỉ đạo thựchiện tập trung, thống nhất các chương trình, dự án có liên quan đến mục tiêu giảmnghèo nhằm thực hiện hỗ trợ giảm nghèo có hiệu quả, bền vững

Các chính sách giảm nghèo chung sẽ được thực hiện thống nhất trong cả nước,tập trung vào nhóm đối tượng là người nghèo, hộ nghèo (ưu tiên đối tượng hộ nghèo

mà chủ hộ là phụ nữ, hộ nghèo dân tộc thiểu số); triển khai thực hiện có hiệu quảchính sách trợ cấp của nhà nước đối với nhóm đối tượng bảo trợ xã hội thuộc giađình hộ nghèo như người già, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn …

Từ chủ trương trên, các cơ chế, chính sách, kế hoạch hàng năm, 5 năm vànhững năm tiếp theo phải hướng vào huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiệnchương trình giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội, ưu tiên nguồn lực chovùng khó khăn nhất, đối tượng khó khăn nhất, vùng miền núi và đồng bào dân tộcthiểu số

b Mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015

 Mục tiêu tổng quát

Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường, cải thiện và nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khănmột cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùngtrong cả nước

Theo Nghị quyết Quốc hội về phát triển kinh tế xã hội, nước ta phấn đấu đếnnăm 2015, cả nước không còn hộ đói, hằng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% theo chuẩnnghèo mới, riêng 62 huyện nghèo giảm 4%

 Mục tiêu cụ thể:

Trang 10

- Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuất mớicho đồng bào các dân tốc, tạo sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế nông nghiệp,nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững.

- Phấn đấu trên 80% số hộ đạt được mức thu nhập bình quân đầu người trên 6triệu đồng/năm vào năm 2015

- Tạo việc làm cho 1,6 triệu lao động, trong đó đưa 8,7 vạn lao động đi làm viêc

ở nước ngoài

- Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp quyhoạch dân cư và quy hoạch sản xuất bảo đảm phục vụ có hiệu quả nâng caođời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập

Các chỉ tiêu cụ thể: phấn đấu trên 90% xã xó đường giao thông cho xe cơ giới(từ xe máy trở lên) từ trung tâm xã đến tất cả thôn, bản; trên 90% xã có côngtrình thủy lợi nhỏ đảm bảo năng lực phục vụ sản xuất cho trên 95% điện tíchđất trồng lúa nước; 100% xã có đủ trường lớp học kiên cố; trên 90% số thôn,bản có điện ở cụm dân cư, giải quyết đáp ứng yêu cầu cơ bản về sinh hoạtcộng đồng; 100% xã có trạm y tế đạt tiêu chuẩn

- Về nâng cao đời sống văn hóa xã hội cho nhân dân ở các xã đặ biệt khó khăn.Phấn đấu trên 86% số hộ được sử dung nước sinh hoạt hợp vệ sinh; trên 95%

số học sinh tiểu học, 80% học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi đến trường;trên 95% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý được giúp đỡ pháp luật miễnphí

- Về nâng cao năng lực: trang bị, bổ sung những kiến thức chuyên môn nghiệp

vụ, xóa đói giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp lý, nâng cao kiến thức quản

lý đầu tư và kỹ năng quản lý điều hành để hoàn thành nhiệm vụ cho cán bộ,công chức cấp xã và trưởng thôn, bản Nâng cao năng lực của cộng đồng, tạođiều kiện cộng đồng tham gia có hiệu quả vào việc giám sát hoạt động đầu tư

và các hoạt động khác trên địa bàn

1.1.3 Hoạt động xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015

Chính sách hỗ trợ lao động nghèo, người thất nghiệp và thiếu việc làm ở nôngthôn có việc làm, thu nhập ổn định và tham gia thị trường lao động:

- Xây dựng một chính sách tín dụng chung cho dễ triển khai và quản lý; Mởrộng chính sách tín dụng ưu đãi trong Nghị quyết 30a/NQ-CP cho 4190 xã vùng khókhăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg

Trang 11

- Thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Trong

đó ưu tiên cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số

- Mở rộng đối tượng được hỗ trợ đi làm việc ở có thời hạn ở nước ngoài theoQuyết định số 71/2009/QĐ-TTg đến các xã vùng khó khăn Mở rộng đối tượng đượcvay vốn ưu đãi để đi xuất khẩu lao động theo nghị định 78/2002/NĐ-CP cho lao độngthuộc hộ nông nghiệp có mức thu nhập từ trung bình trở xuống

Tiếp tục thực hiện Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ di dânthực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số, Quyết định số1342/2009/QĐ-TTg về kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số ducanh, du cư Tập trung vào các giải pháp gắn với đặc thù của các vùng kinh tế: di dân

ra khỏi các địa bàn dễ bị lũ quét, sạt lở đất ở các vùng miền núi phía Bắc; di dân và

hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của dân cư khỏi những vùng thườngxuyên bị thiên tai, bão lũ vùng miền Trung

Chính sách bảo hiểm y tế: Thực hiện theo Luật bảo hiểm y tế nhưng cần cógiải pháp tuyên truyền, hỗ trợ đối với 40% dân số nông thôn hiện nay chưa tham giabảo hiểm y tế

Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên: Thực hiện Nghị định số13/2010/NĐ-CP và Nghị định số 67/2007/NĐ-CP Mở rộng đối tượng: (1) người giàkhông có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 85 tuổi trở xuống 80 tuổi tronggiai đoạn 2011-2015 và xuống 75 tuổi cho giai đoạn 2016-2020; và (2) Bổ sungnhóm đối tượng là nghèo kinh niên Điều chỉnh mức chuẩn để tính mức trợ giúp xãhội bằng 40% mức sống tối thiểu

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NĐ-CP; xây dựng các dự án gắn vớiđặc thù của các vùng có tỷ lệ nghèo cao; tập trung vào các chính sách hỗ trợ giảmnghèo gắn với tạo việc làm

Tích cực triển khai thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xãhội giai đoạn 2010-2020

Chính sách hỗ trợ dân cư nông thôn dễ dàng tiếp cận đến các dịch vụ xã hội

cơ bản:

 Tiếp tục triển khai các dự án phát triển cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ (điện,đường, trường, trạm, thông tin) ở các xã vùng khó khăn Dành đủ nguồn lực cho côngtác duy tu, bảo dưỡng và phát triển các nhóm sử dụng, bảo vệ công trình

Trang 12

Tiếp tục triển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinhmôi trường nông thôn cho giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020 Ưu tiên các xã vùngkhó khăn.

 Tiếp tục thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg về hỗ trợ nhà ở cho hộnghèo cho giai đoạn 2011-2020 Tập trung các giải pháp đảm bảo chỗ ở ổn định chodân cư các xã vùng khó khăn, vùng bị tác động bởi thiên tai, nước biển dâng do biếnđổi khí hậu

1.2 Chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở các địa phương

1.2.1 Các bộ phận cấu thành chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo

a Chi thường xuyên:

Chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước là quá trình phân phối, sử dụngvốn từ quỹ Ngân sách nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội từ khu vực công, qua đóthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục vàđào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môitrường và các hoạt động sự nghiệp khác Quá trình phân phối vốn từ quỹ Ngân sáchNhà nước thực chất là việc phân bổ và xác lập dự toán chi thường xuyên cho các cấp,các ngành, các lĩnh vực và các đơn vị thụ hưởng Ngân sách Nhà nước Qúa trình sửdụng vốn từ quỹ Ngân sách Nhà nước thực chất là cấp kinh phí hoạt động cho cácngành, các cấp, các đơn vị thực hiện các nhu cầu chi theo kế hoạch và dự toán đượcduyệt Trong đó, mục tiêu chi ngân sách cho giáo dục và y tế luôn được coi trọng,Chính phủ dự kiến duy trì ngân sách chi cho giáo dục ở mức 20% tổng chi ngân sách

và tăng tỷ trọng chi cho y tế trong tổng chi Ngân sách Nhà nước từ 5% hiện nay lên12% năm 2015 Điều này là cần thiết để đảm bảo có đủ kinh phí thực hiện mục tiêugiảm nghèo Chẳng hạn, theo chủ trương của Chính phủ về trợ cấp tài chính chokhám chữa bệnh đối với người nghèo và hộ trợ một phần cho người cận nghèo, ướctính, diện bao phủ của chính sách Bảo hiểm y tế miễn phsi cho người nghèo năm

Trang 13

ᅦ 」@エ @エ→@nァ¬ョ@ウ£」ィ@ョィ¢@ョᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦ ᅦᅦᅦᅦᅦ ᅦᅦᅦᅦ ᅦᅦᅦᅦ ᅦᅦᅦᅦᅦ ᅦᅦ ᅦᅦᅦ ᅦᅦᅦᅦᅦ ᅦᅦᅦᅦ

Trang 14

ァ ィ │ ッ Z @ - t イ ッ ョ ァ @ ァ ゥ 。 ゥ @ 1 ッᄚ ᄚᄚ ᄚ ᄚ ᄚ ᄚ ᄚ ᄚ ᄚ ᄚ ᄚ ᄚ ᄚ ᄚョ @ R P P V @ 3 @ R P Q P Lᄚᄚᄚ ᄚᄚᄚᄚᄚ ᄚᄚᄚᄚ ᄚᄚ ᄚᄚ ᄚᄚᄚᄚᄚ ᄚᄚᄚᄚᄚ ᄚᄚᄚᄚ ᄚᄚᄚᄚᄚ ᄚ

Trang 15

ᅦー@ーィ ョ@エ#ョァ@エィオ@ョィ ー@1 @ァゥ ュ@ョァィ│ッNᄚᄚᄚ ᄚᄚ ᄚᄚᄚ ᄚᄚᄚᄚ ᄚᄚᄚᄚᄚ ᄚᄚᄚ ᄚᄚᄚᄚᄚ ᄚᄚᄚᄚᄚᄚ -cィᄚᄚᄚᄚᄚョァ@エイ↓ョィ@QSUZ@0  ̄」@エイゥ ョ@ォィ。ゥ@エ→@ョ#ュ@QYYWL@ᄚᄚ ᄚᄚ ᄚᄚᄚᄚᄚᄚ ᄚᄚᄚᄚᄚ ᄚᄚᄚ ᄚᄚ ᄚᄚ ᄚ ᄚ ᄚ ᄚ ᄚ ᄚ cィ ョァ@ᄚᄚᄚᄚᄚ

Trang 16

có một vai trò quyết định chủ đạo khi mà đối tượng của chương trình này là các xãmiền núi, hải đạo ,vùng ATK đặc biệt khó khăn Theo báo cáo của Uỷ ban Dân tộc,bằng nguồn vốn của Chương trình 135 giai đoạn II, từ năm 2006-2010, các địaphương dự kiến xây dựng 23.700 công trình hạ tầng cơ sở tại các xã, thôn bản đặcbiệt khó khăn Tổng nhu cầu vốn là 22.957 tỷ đồng Kết quả trong gần 5 năm qua,tổng kinh phí đầu tư cho 1.850 xã đặc biệt khó khăn và 2.500 thôn bản đặc biệt khókhăn thuộc các xã khu vực II là trên 14 ngàn tỷ đồng Có thể nói sự nỗ lực đã tạo nênnhững kết quả đáng ghi nhận, các xã thuộc đối tượng của chương trình đang ngàycàng “ Thay da đổi thịt” với một hệ thống cơ sở hạ tầng dần hoàn thiện qua đó khẳngđịnh tính hiệu quả của một chương trình mang tầm cỡ thế kỷ của Việt Nam dù vẫncòn nhiều hạn chế và tồn tại.

 Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo: Thực hiệnNghị quyết 30a/2008/NQ-CP đối với 62 huyện nghèo từ năm 2009 - 2020, năm 2009 -

2010 Chính phủ đã bố trí 3.103 tỷ đồng Các huyện nghèo đã tổ chức khởi công xâydựng 52.321/77.311 căn nhà (đạt 67,7% KH); đã có 66.176 ha rừng được giao khoánkhoanh nuôi, bảo vệ cho hộ nghèo; khoảng 2.400 lao động ở các huyện nghèo đã đăng

Trang 17

ký đi làm việc ở nước ngoài, có 1.800 người đã trúng sơ tuyển đang được các doanhnghiệp phối hợp với địa phương tổ chức hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, giáo dục địnhhướng, trong đó đang làm thủ tục cho hơn 1.500 người Đến nay đã có 293 lao động xuấtcảnh

 Chương trình trung tâm cụm xã: Năm 2009 - 2010 tiếp tục hoàn thiện 290 trungtâm cụm xã dở dang và xây dựng mới 35 trung tâm cụm xã ở vùng cao, biên giới, vớitổng nhu cầu vốn 1.368 tỷ đồng Năm 2009 Chính phủ đã bố trí 600 tỷ đồng, các địaphương đã xây dựng hoàn thiện được 117 trung tâm, với 342 công trình hạ tầng

 Đầu tư giao thông nông thôn trên địa bàn các xã ĐBKK: Bằng các nguồn vốn hỗtrợ từ ngân sách Trung ương và địa phương, huy động từ nguồn góp của nhân dân vớitổng nguồn vốn đầu tư là 36.043,437 tỷ đồng, chương trình giao thông nông thôn mởmới 17.572 km; nâng cấp 47.340 km (trong đó có 8.258 km đường nhựa, 17.505 km bêtông xi măng, 3.957 km đá dăm, 16.174 km cấp phối, 1.446 km đường gạch), vượt 31%

so với kế hoạch giai đoạn 2006-2009; xây dựng 2.970 cầu bê tông với tổng chiều dài đạt63.935 mét; 55 cầu liên hợp với tổng chiều dài 2.482 mét; 171 cầu dầm sắt với tổngchiều dài 3.466 mét; 405 cầu treo với tổng chiều dài 111.463 mét và 653 cầu gỗ, 309.382mét cống các loại Từ năm 2006-2009, Bộ Giao thông vận tải đã bố trí 486 dự án đườngđến trung tâm xã đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ Đến hết năm 2009 đã hoànthành đường tới 259 xã

 Các dự án xây dựng công trình thuỷ lợi: Tổng vốn thực hiện các dự án xây dựngcông trình thuỷ lợi là 2.875,9 tỷ đồng, trong đó đầu tư trên địa bàn các xã 135 là 685 tỷđồng, chiếm 28% tổng vốn Các công trình bao gồm: Hồ chứa nước, trạm bơm, kiên cốhoá kênh mương để phục vụ phòng chống lụt bão và tưới tiêu phục vụ sản xuất nông,lâm nghiệp Nhưng với ưu thế hơn hẳn về quy mô vốn cũng như cách thức thực hiện,Chương trình 135 – II vẫn được đánh giá cao hơn về tính hiệu quả Điều này thể hiện rõqua điều tra mức độ hưởng lợi của người dân từ các CT giảm nghèo khác

Trang 18

1.2.2 Các hình thức thực hiện chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo

 Chính sách hỗ trợ trực tiếp bằng hiện vật:

Bên cạnh việc giúp đỡ người nghèo bằng việc hỗ trợ tiền mặt trực tiếp cho ngườinghèo, hình thức hỗ trợ vật chất cho người nghèo cũng được thực hiện trên diện rộngnhư : chi trả cho những dịch vụ công hay hàng hóa đặc biệt:

+ Trợ cấp về y tế như cung cấp dịch vụ y tế nhiều hơn cho người nghèo đểgiảm bớt rủi ro cho họ hay phát thẻ bảo hiểm y tế khám chữa bệnh miễn phí chongười nghèo…

+ Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo nhằm nâng cao số lượng trẻ emnghèo được đến trường, phát triển trình độ giáo dục cho người nghèo bằng cách thựchiện các chương trình như cho vay vốn ưu đãi sinh viên đại học, cao đẳng thuộc diện

hộ nghèo, khó khăn (Ngân hàng Chính Sách Xã Hội còn có 597 phòng giao dịch ởcác quận huyện và hàng ngàn điểm giao dịch tại các xã, phường Học sinh, sinh viên

có thể đến các văn phòng giao dịch ở quận huyện nơi đang theo học tại các trườngđại học, cao đẳng để làm thủ tục vay vốn ưu đãi), các học bổng cho học sinh, sinhviên nghèo hiếu học, miễn giảm học phí cho học sinh thuộc diện hộ nghèo, hoàn cảnhkhó khăn

+ Chính sách hỗ trợ về nhà ở và nước sạch : cung cấp cho người nghèo, đặc biệt

là dân tộc thiểu số về nhà ở và nước sạch để xóa đói giảm nghèo bền vững, chínhsách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào thiểu số Về nhàở: mức giao diện tích đất ở tối thiểu 200 m2 cho mỗi hộ đồng bào sống ở nông thôn

Trang 19

Căn cứ quỹ đất ở và ngân sách của địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ với mức

5 triệu đồng/hộ để làm nhà ở, căn cứ tình hình và khả năng ngân sách, các địaphương hỗ trợ thêm và huy động sự trợ giúp của cộng đồng Về nước sạch: đối vớicác hộ đồng bào dân tộc ở phân tán ở vùng cao, núi đá, khu vực khó khăn về nguônnước sinh hoạt thì Ngân sách trung ương hỗ trợ 0,5 tấn xi măng/hộ để xây dựng bểchứa nước mưa hoặc hỗ trợ 300 000 đồng/hộ để đào giếng hoặc tạo nguồn nước sinhhoạt Còn đối với công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, Ngân sách trung ương hỗtrợ 100% cho các thôn, bản có từ 50% là hộ đồng bào dân tộc thiểu số trở lên, hỗ trợ50% đối với các thôn bản có từ 20% đến dưới 50% số hộ đồng bào dân tộc thiểu số.Thêm vào đó, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Việc hoàn thànhcông trình khai thác nước trong lòng đất tại Mèo Vạc và Đồng Văn , Hà Giang đã đemlại niềm hạnh phúc rất lớn đồng bào dân tộc tại nơi đây Thực tế nhiều xã thuộc chươngtrình 135 không chỉ trong tình trạng không có nước dùng cho sinh hoạt mà do khoảngcách địa lý mà họ cũng không được tiếp cận với mạng lưới điện Người nghèo có tỷ lệtiếp cận điện chiếu sáng thấp hơn 15% so vớ người không nghèo và 6% về dịch vụ nướcsinh hoạt Do đó nhu cầu về các công trình nước sạch, kéo đường dây điện với các xã làrất cao Chính vì thế trong 4 năm 2006-2009, số lượng công trình cơ sở hạ tầng điệnnước sinh hoạt được xây dựng rất cao, 1.573 công trình cung cấp nước sinh hoạt và 995công trình hạ tầng về điện nhưng cũng mới chỉ tương ứng đạt 68,45% và 57,5% so vớinhu cầu Quay trở lại Cao Lộc, Gia lai với 100% số xã trong đó có 97% hộ dân đượcdùng điện lưới; 70% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh

+ Chính sách hỗ trợ pháp lí: bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của ngườinghèo, đảm bảo công lý và bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ pháp lý, nâng cao nhậnthức và kiến thức về các vấn đề mà pháp luật và các quy định, tham gia phát triểnkinh tế, xóa đói giảm nghèo, thực hành cơ sở dân chủ Ngày 06/9/1997 Thủ tướngChính phủ đã ban hành Quyết định số 764/QĐ-TTg về việc thành lập tổ chức trợ giúppháp lý cho người nghèo Các trung tâm trợ giúp pháp lý miễn phí trong thời gian quađều do Sở Tư pháp quản lý và chỉ đạo thực hiện, đến nay thì hoạt động này đã được

mở rộng ra tấ cả các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp, cụ thể như: HộiLuật gia, Hội Liên Hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên cộng sản… đượctriển khai đến các địa phương tạo thành một sức mạnh tổng hợp trong việc trợ giúppháp lý miễn phí cho người nghèo và đối tượng chính sách Khi được tư vấn và tiếpxúc nhiều với các chương trình, nhữn hộ nghèo vùng sâu vùng xa đã nhận biết thêmđược nhiều điều về: sức khỏe, quyền lợi, các chương trình kế hoạch hóa gia đình…

Trang 20

+ Chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho các hộ dân tộc thiểu sô nghèo: cung cấpđất để sản xuất tại một quy định hạn ngạch cho những hộ nghèo dân tộc thiểu số màthiếu hoặc không có đất sản xuất, tạo thu nhập bền vững và sau đó thoát nghèo Điềukiện thụ hưởng phải có đủ ba tiêu chí sau: không có đất sản xuất ổn định thuộc quyền

sử dựng của hộ theo quy định của Nhà nước; nơi ở không ổn định, xa điểm dân cư, dichuyển chỗ ở theo nơi sản xuất; chưa được hưởng các chính sách tương tự của nhànước Những hộ được giao đất sản xuất, đất ở phải cam kết không được sang bán,cầm cố hay tặng cho người khác Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số134/2004/QĐ-TTg ngày 20-7-2004 về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở,nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.Mức giao đất tối thiểu một hộ là 0,5 ha đất nương rẫy hoặc 0,25 ha đất ruộng lúanước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ Căn cứ quỹ đất cụ thể của từngđịa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể xem xét và giao đất sản xuất cho hộđồng bào với mức cao hơn Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở,nhà ở,nước sinhhoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số… Hiện tại, chính sách này được triển khai tại 51đại phương, với gần 500 000 hộ dân được thụ hưởng Tổng kinh phí dành chochương trình này lên tới trên 9 000 tỷ đồng trong giai đoạn 2004-2008

+ Các dự án nông, lâm, khuyến ngư phát triển các ngành nghề: cung cấp chongười nghèo những kiến thức kĩ năng,lập kế hoạch, phân bổ thích hợp sản xuất, nângcao công nghệ sản xuất để họ tọa được thu nhập ổn định Chính sách hỗ trợ ngư dân(tổng kinh phí năm 2008 là trên 2 100 tỷ đồng) Chính phủ cũng ban hành rất nhiềuchính sách ưu đãi về thuế, phí, lệ phí Thống kê cho thấy, nhóm các chính sách nàylên tới 5 loại, trong đó có thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê mặt đất – mặtnước, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng… Với việc áp dụng các loạithuế này, nhiều đối tượng đã được hưởng lợi, tạo lợi nhuận lớn cho người dân, doanhnghiệp vùng khó khăn

+ Các dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng cho các vùng đặc biệt khó khăn:Ngân sách trung ương hỗ trợ sẽ là 800 000 000/năm theo chương trình 135 Năm

2005, tỉnh Lào Cai : nâng cấp 532 công trình với tổng chiều dài 1 400 km và 93 câycầu ; gần 300 công trình thủy lợi, tưới tiêu cho trên 6 ngàn ha lúa và hoa màu TỉnhThanh Hóa, từ năm 1999 đến năm 2006, trên địa bàn 102 xã đặc biệt khó khăn củaThanh Hóa đã có 503 công trình cơ sở hạ tầng nông thôn được xây dựng và hoànthành, với tổng kinh phí đầu tư 277,5 tỷ đồng Năm 2008, Chính phủ đã dành 3 800

tỷ đồng cho chương trình 135 giai đoạn II, hỗ trợ đầu tư rất quan trọng cho vùng

Trang 21

đồng bào dân tộc thiểu số xây dựng mới được hơn 500 công trình trong phạm vi cảnước, chủ yếu là các chương trình về hạ tầng giáo dục, y tế và tăng cường nhận thứcpháp luật cho đồng bào các dân tộc thiểu số….Tính đến nay, các tỏ chức quốc tế, cácnhà tài trợ của các nước, các tổ chức trên thế giới đã hỗ trợ khoảng 300 triệu USDcho chương trình 135 của Việt Nam Kết thúc năm 2008, chương trình đã có 110 xãhoàn thành mục tiêu: 93,7% xã cơ bản đã có các công tình thiết yếu về cơ sở hạ tầng;61% xã có công trình thủy lợi nhỏ, đám bảo phục vụ sản xuất Đặc biệt, để thúc đẩycác xã đặc biệt khó khăn phát triển thì yêu cầu quan trọng nhất là phát triển hệ thốnggiao thông – Huyết mạch của việc giao thương ,trao đổi kinh tế Theo kế hoạch giaiđoạn II của Chương trình 135 thì cần xây dựng 7560 công trình giao thông chiếm31,9 % trong số 23700 công trình cơ sở hạ tầng Và kết quả năm 2006 - 2009 đã triểnkhai đầu tư xây dựng 3.375 công trình (đạt 44,6% so với nhu cầu) Xã có đường giaothông cho xe cơ giới (xe máy trở lên) từ trung tâm xã đến thôn, bản đạt 75,2% (mục tiêu80%) Tính đến 31/12/2009 thì chỉ có 2925 công trình giao thông được đưa vào sử dụng.Một số tỉnh đã đạt được những kết quả khá cao như :Kiên Giang, Gia Lai, TạiKiên Giang ,từ năm 2006-2010, tổng kinh phí đã đầu tư cho Chương trình 135 giaiđoạn 2 là 105.842 triệu đồng, trong đó Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các

xã, ấp đặc biệt khó khăn tổng vốn giao theo kế hoạch là 84,6 tỷ đồng, trong đó vốnTrung ương đầu tư là 24 tỷ đồng, ngân sách địa phương đầu tư 60,6 tỷ đồng; đã hoànthành đưa vào sử dụng 34 cầu, cống và 485 km đường giao thông nông thôn, đạt100% kế hoạch Gia Lai, giao thông nông thôn đã có những bước phát triển mới, toàntỉnh xây dựng được 152,8 km đường bê tông, 12 cầu tràn, 301 cống từ nguồn vốnChương trình 135 Từ đó 100% số xã trên địa bàn tỉnh đã có đường giao thông thuậnlợi đi đến trung tâm xã Giao thông đi lại thuận tiện giúp cho việc lưu thông trao đổihàng hóa, phát triển kinh tế trong vùng ngày càng nâng lên Điển hình là Cao Lộc với5/12 xã đã hoàn thành nhiều mục tiêu quan trọng của Chương trình 135 Tỷ lệ hộnghèo ở vùng dân tộc thiểu số giảm từ 2-3%/năm, 100% số hộ nghèo được xoá nhàtạm, 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã, một số tuyến đường được nhựahóa; đường giao thông nông thôn tại các thôn bản được bê tông hóa Ưu tiên thứ haitrong danh mục đầu tư cơ sở hạ tầng là các dự án xây dựng trường học, khu nội trú,

cơ quan Vừa nằm trong dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đồng thời ưu tiên thứ hai nàycũng nằm trong hợp phần đào tạo nâng cao năng lực Điều tra cơ bản phát hiện 100%các xã đã có đủ trường tiểu học và 92.5% có đủ trường cấp 2 Tuy nhiên, việc thiếutrang thiết bị được xác định là trở ngại lớn nhất đối với việc học sinh đến trường ở

Trang 22

các trường tiểu học tại 85% xã thuộc CT135-2, trong khi con số này là 80% đối vớiviệc học sinh đến trường ở các trường cấp 2 Điều này cho thấy xây dựng trường tiểuhọc hay cấp 2 mới không nên là ưu tiên hàng đầu Thay vào đó, nên cải thiện điềukiện của các trường học đã xây đến nay và có kế hoạch xây thêm các trường cấp caohơn Chính vì vậy, hoàn thành các mục tiêu này là rất quan trọng Theo báo cáo tổngkết tính đến hết năm 2009 thì đã có 2.478 công trình trường học được xây dựng, đạt70,2% so với nhu cầu Trong đó 2113 công trình đã được đưa vào sử dụng Và số xã

có đủ trường trường, lớp tiểu học kiên cố đạt 83,6%, tăng 14,6%, xã có trường THCSkiên cố 94,7%

b Chi gián tiếp

 Chính sách tín dụng ưu đãi:

Hình thức vay ưu đãi được thực hiện cho người nghèo có khả năng làm việcnhưng không có vốn sản xuất tạo thu nhập cho mình thoát nghèo Mỗi lần vay từ 4đến 7 triệu nhưng không được vượt quá 15 triệu thời kỳ cho vay không vượt quá 5năm Các khoản vay có thể bằng tiền mặt chính sách cho vay đối với người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác thời gian qua đã giúp hàng triệu người dân ổn địnhcuộc sống Ngân hàng chính sách xã hội thống kê, đến nay đã có tới 17 chương trìnhtín dụng cấp quốc gia Tính đến hết tháng 6 năm 2009, tổng dư nợ đạt tới 60 211 tỷđồng, với gần 7 triệu hộ gia đình là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác đượchưởng thụ Trong 2 năm 2006 – 2007 có gần 2,9 triệu hộ nghèo vay vốn tín dụng ưuđãi từ ngân sách chính sách xã hội Riêng tỉnh Yên Bái có tới 51% dân số là đồng bàodân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 20,16%, cá biệt có xã đến 80% Sau gần 2năm thực hiện cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đông bào dân tộc thiểu sốnghèo đặc biệt khó khăn theo Quyết định 32 của Thủ tướng Chính phủ, toàn tỉnh đã

có 975 hộ được vay 4829 triệu đồng

1.2.3 Quản lý chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo

Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm vận hànhtheo cơ chế liên ngành Phân công trách nhiệm các Bộ, ngành có liên quan như sau:

a Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình, thường trực giúp Chính phủ tổ chức,quản lý, điều hành phối hợp hoạt động với các Bộ, ngành, địa phương và tổng hợptình hình thực hiện chương trình; nghiên cứu xây dựng chính sách an sinh xã hội, trợgiúp đối tượng nghèo về nhà ở; chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

Trang 23

các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:

 Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo và cán bộcác xã nghèo;

 Dự án xây dựng mô hình xoá đói giảm nghèo ở các vùng đặc thù;

 Dự án tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc làm thông quaQuỹ quốc gia hỗ trợ việc làm;

 Dự án nâng cao năng lực và hiện đại hoá các trung tâm dịch vụ việc làm;

 Dự án điều tra, thống kê lao động và xây dựng hệ thống thông tin thị trườnglao động;

 Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý lao động, việc làm

b Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Có trách nhiệm chủ trì:

 Phối hợp với Bộ Tài chính cân đối và bố trí kế hoạch hàng năm để thực hiệnChương trình, trên cơ sở thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theoquy chế kế hoạch hiện hành;

 Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành có liênquan hướng dẫn các địa phương lồng ghép các chương trình khác có liên quan vớichương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm trên cùng một địabàn từ khâu kế hoạch đến chỉ đạo thực hiện

Trang 24

d Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nghiên cứu xây dựng chính sách trợ giúp đối tượng nghèo về công cụ lao động,đất sản xuất, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Thuỷ sản, Uỷban Quốc gia dân số và Kế hoạch hoá gia đình, các Bộ, ngành liên quan và các địaphương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:

 Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã nghèo;

 Dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xã nghèo;

 Dự án hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư;

 Dự án ổn định dân di cư tự do và xây dựng vùng kinh tế mới ở các xã nghèo;

 Dự án định canh, định cư ở các xã nghèo

e Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan

và địa phương chỉ đạo Ngân hàng phục vụ người nghèo quản lý, tổ chức thực hiện dự

án tín dụng cho hộ nghèo vay vốn đề phát triển sản xuất, kinh doanh

f Bộ Y tế

Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liênquan và địa phương nghiên cứu xây dựng và thực hiện chính sách khám chữa bệnhcho người nghèo

g Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng và thựchiện chính sách trợ giúp người nghèo về giáo dục, thông qua việc lồng ghép và thựchiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo

h Uỷ ban Dân tộc và Miền núi

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc quản lý, tổ chức thựchiện các dự án xoá đói giảm nghèo và việc làm ở những vùng có đồng bào dân tộcthiểu số

i Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình

Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông trong việcquản lý, tổ chức thực hiện các dự án ổn định dân di cư và xây dựng vùng kinh tế mới

ở các xã nghèo

Trang 25

j Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Có trách nhiệm nghiên cứu xây dựng chính sách trợ giúp người nghèo, hộnghèo, xã nghèo và chỉ đạo thực hiện Chương trình xoá đói giảm nghèo và việc làmtrong phạm vi quản lý của mình

k Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tổ chức xây dựng và thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốcgia xoá đói giảm nghèo và việc làm tại địa phương; báo cáo định kỳ với Thủ tướngChính phủ và cơ quan quản lý Chương trình về tình hình thực hiện Chương trình

l Đề nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Kết hợp với cơ quan Trung ương của các đoàn thể tham gia thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm; tham gia giám sát việc thựchiện Chương trình ở các cấp

1.3 Hiệu quả chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả chi ngân sách

Hiệu quả chi ngân sách là một tiêu chi trực tiếp nhất phản ánh sự thành côngcủa hoạt động chi ngân sách cho các chương trình, chính sách, các dự án… Nó là chỉtiêu kết quả đầu ra của các chương trình, dự án, chính sách, là lợi ích trong mối tươngquan với chi phí

1.3.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo

b Tỷ lệ hộ thoát nghèo từ nguồn ngân sách:

Là số hộ thoát nghèo ( tức là có mức thu nhập bình quân đầu người trên chuẩnnghèo) từ việc vay vốn với lãi suất ưu đãi từ nguồn ngân sách trung ương và ngânsách địa phương trên tổng số hộ nghèo vay vốn

Trang 26

Chỉ tiêu này phản ánh tác động tích cực của các chính sách, các chương trình,

dự án hỗ trợ của nhà nước đến mức sống của các hộ nghèo, đồng thời qua đó gópphần bổ sung và xây dựng các chính sách, chương trình trợ giúp người nghèo đạthiệu quả cao

c Hệ số co giãn của chi ngân sách đối với xóa đói giảm nghèo:

Là đại lượng đo sự thay đổi của tỷ lệ hộ nghèo khi chi ngân sách cho ngườinghèo thay đổi Hệ số này được tính bằng phần trăm thay đổi của tỷ lệ hộ nghèo chiacho phần trăm thay đổi của chi ngân sách cho người nghèo Trong thực tế, thôngthường khi chi ngân sách tăng thì tỷ lệ hộ nghèo sẽ giảm xuống Hệ số này đánh giáhiệu quả của việc chi ngân sách cho các hoạt động xóa đói giảm nghèo, thông qua đó

nó cũng phản ánh năng lực quản lý của cơ quan chức năng

d Tính bền vững của các hộ thoát nghèo từ nguồn ngân sách

Tính bền vững của các chương trình, dự án để xóa đói giảm được thể hiện ởkhả năng duy trì của các dự án khi kết thúc thời gian thực hiện Và những hiệu ứngtạo ra có lan tỏa không? Các chỉ tiêu có thực sự được nâng lên không? Còn tính bềnvững của các hộ thoát nghèo từ nguồn ngân sách được biểu hiện ở khả năng duy trìmức thu nhập bình quân trên ngưỡng nghèo của các hộ thoát nghèo, hay nói cáchkhác là khả năng không tái nghèo của các hộ thoát nghèo nhờ nguồn ngân sách nhànước cao hay thấp

1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo

a Vai trò của chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo

 Chi tiêu công là một công cụ quan trọng của Chính phủ nhằm cung cấp nguồnlực tài chính cho việc thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo Chi tiêu công dưới cáchình thức như chi đầu tư, chi thường xuyên tự thân nó đã hướng đến thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao thu nhập cho dân cư, trong đó có ngườinghèo Hơn thế nữa, trong bố trí các loại chi nói trên, Chính phủ đã thể hiện sự quantâm đến mục tiêu xoá đói giảm nghèo Các định mức phân bổ chi thường xuyên vàchi đầu tư cho các địa phương đều tính đến yếu tố nghèo Tiêu chí phân bổ chi đầu tưcho các địa phương có tính đến tỷ lệ hộ nghèo, với mức 1 điểm cho 10% tỷ lệ hộnghèo Định mức phân bổ chi thường xuyên cũng ưu tiên cho các vùng núi, vùngđồng bào dân tộc, vùng sâu và vùng cao Chẳng hạn, mức chi cho giáo dục trên 1người dân ở vùng sâu cao hơn ở vùng đô thị là 1,5 lần, tương tự, mức chi cho y tếchênh lệch giữa hai vùng này gấp 1,7 lần Đồng thời, định mức chi cho các dịch vụ

Trang 27

công thiết yếu này đối với vùng núi, vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng núi hải đảo giai đoạn 2007 -2010 tăng so với giai đoạn 2004-2006 với tốc độ cao hơn sovới định mức chi cho vùng đô thị và đồng bằng Chẳng hạn, định mức chi cho y tếmiền núi cao, hải đảo giai đoạn 2007-2010 tăng 2,8 lần so với thời kỳ 2004-2006,trong khi đó tỷ lệ này đối với vùng đồng bằng là 2,2 lần.

cao- Bên cạnh các nội dung chi cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước nói chung, trong chi tiêu công có một nội dung chi riêng biệt tập trung vào mụctiêu xoá đói giảm nghèo – đó là chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia Cácchương trình mục tiêu quốc gia này bao gồm: Chương trình phát triển kinh tế - xã hộicác xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135), Chươngtrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo (Chương trình 143), Chương trình hỗ trợ giảmnghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30A/2008, cácchương trình trong lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục, vệ sinh môi trường… Chi ngânsách nhà nước (NSNN) cho các chương trình này đã tăng lên nhanh chóng Tổng chitiêu cho các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009 đã tăng gấp 9 lần so với năm

1998 Hàng năm, chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo đã hỗ trợ xây dựng

cơ sở hạ tầng cho hàng trăm xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn và hải đảo, năm 2006

và 2007 mỗi năm xây dựng 347 công trình, năm 2008 là 550 công trình Các chươngtrình nói trên đã góp phần quan trọng vào mục tiêu xoá đói giảm nghèo, đặc biệt làtăng sự hưởng thụ dịch vụ công của người nghèo như cải thiện cơ sở hạ tầng cho cácvùng nghèo, vùng núi, vùng sâu, tăng cường các dịch vụ giáo dục, y tế cho ngườinghèo, cải thiện môi trường sống và sinh hoạt cho người nghèo… Nhờ đó, khả năngtiếp cận của người nghèo đối với một số dịch vụ công đã gần tương đương với nhómngười giàu, chẳng hạn số người ở nhóm giàu nhất được sử dụng điện lưới là 96,7%,trong khi số người nghèo nhất được sử dụng nguồn điện này là 90,7%

 Chi tiêu công nhằm mục tiêu xoá đói giảm nghèo còn được thực hiện thôngqua các chính sách hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước đối với người nghèo Từ đầu nhữngnăm 1990, Chính phủ đã thực hiện miễn giảm viện phí và học phí cho người nghèo

Số người nghèo nhất được miễn giảm học phí và các khoản đóng góp khác đã tăng từ20,5% năm 1998 lên 59,5% tổng số người thuộc nhóm này vào năm 2006

 Năm 1999, Chính phủ đã thiết lập Chương trình thẻ bảo hiểm y tế (BHYT)miễn phí cho 4 triệu người nghèo nhất Việt Nam Tính đến năm 2006, tổng số đốitượng được cấp thẻ BHYT đã lên đến 15,2 triệu người Mệnh giá các thẻ BHYT cũngtăng liên tục: năm 2002 là 50.000 đồng/người/năm; năm 2005 – 60.000 đồng, năm

Trang 28

2007 – 80.000 đồng, năm 2008 – 130.000 đồng và hiện được nâng lên tương tương3% mức lương tối thiểu chung.

b Tính kém hiệu quả của chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo trong thời gian qua

Từ những đóng góp mà chi ngân sách đã thực hiện được để xóa đói giảmnghèo như nêu trên, chúng ta thấy được vai trò vô cùng quan trọng của chi ngân sáchcho xóa đói giảm nghèo

Tuy nhiên, bên cạnh các thành công nói trên, thực tế cho thấy sự cách biệtgiữa người giàu và người nghèo vẫn đang ngày càng lớn Trong việc bảo đảm cácdịch vụ công thiết yếu cho xã hội, mặc dù Việt Nam được đánh giá là nước có cácchính sách thực hiện công bằng khá tốt, song vẫn còn không ít vấn đề đặt ra

Chi tiêu công cho y tế ở Việt Nam chỉ chiếm khoảng 4-5% tổng chi của Nhànước, trong khi tỷ lệ này ở các nước cùng nhóm thu nhập (PPP bình quân đầu người

ở mức 3.300 USD) là 9% Trên thực tế, tỷ lệ chi tiêu từ tiền túi của người dân trongtổng chi tiêu cho y tế chiếm tới trên 70% là một tỷ rất cao Kết quả phân tích điều tra

y tế quốc gia 2009 cho thấy, nếu người nghèo phải nằm viện mà không được Nhànước hỗ trợ thì trung bình mỗi đợt ốm phải chi một số tiền tương đương 17 tháng chitiêu phi lương thực, thực phẩm của hộ gia đình Tình hình phân cấp ngân sách trongchi cho y tế cũng chưa bảo đảm hướng đến đối tượng người nghèo Tỷ lệ NSNN cấpcho y tế tại tuyến trung ương là 36,8%, tuyến tỉnh là 44,7%, tuyến huyện là 16,2% vàtuyến xã là 2,3% Điều đáng lưu ý nữa là tỷ lệ chi từ NSNN cho đầu tư phát triển hầuhết tập trung tại tuyến trung ương và tuyến tỉnh (chiếm đến 97%), như vậy mạng lưới

y tế cơ sở hầu như không có kinh phí cho đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách Điều

đó dẫn đến thực trạng nghèo nàn, lạc hậu về cơ sở vật chất và trang thiết bị của y tếcấp huyện và cấp xã Trong khi đó người nghèo thường sử dụng các dịch vụ y tế chủyếu ở các trung tâm y tế xã và huyện

Chi cho giáo dục của nhóm người giàu nhất năm 2009 gấp 6,25 lần mức chicủa nhón nghèo nhất, trong đó ở cấp tiểu học là 5,21 lần, đối với giáo dục trung học

cơ sở là 3,65 lần Trong khi đó, chi tiêu ngân sách cho việc cung ứng dịch vụ côngvẫn có xu hướng đem lại lợi ích nhiều hơn cho người giàu Càng lên các bậc học caohơn thì chi tiêu của ngân sách phân bổ cho giáo dục càng đem lại lợi ích lớn hơn chongười giàu, chẳng hạn 26% trong tổng lợi ích do giáo dục phổ thông trung học đemlại là dành cho 20% người giàu nhất, trong khi chỉ có 9% trong tổng lợi ích là đến vớinhóm người nghèo nhất

Trang 29

Hệ thống giao thông liên thôn ở các vùng nghèo còn rất hạn chế, đặc biệt ởTây Bắc, Đông Bắc và Tây Nguyên Ở những vùng này, số xã có đường liên thônđược nhựa hoá, bê tông hoá trên 50% chỉ chiếm dưới 20%, riêng Tây Bắc là 7,1%.

Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch ở thành thị là 80%, ở nông thôn là 38,9%, số dân ởnhóm nghèo nhất được dùng nước sạch là 32,4%

Không phải toàn bộ nguồn lực của các chương trình mục tiêu quốc gia về xoáđói giảm nghèo đến được với người nghèo, một số khoản chi có hiệu quả không cao.Nguồn vốn bị phân tán, không tập trung để giải quyết dứt điểm mục tiêu đặt ra Chiphí quản lý các chương trình này còn khá lớn, chiếm khoảng 8% tổng kinh phí củachương trình Một số công trình đầu tư có hiệu quả sử dụng kém, tình trạng rò rỉnguồn lực từ trung ưong xuống địa phương, các sai phạm trong quản lý tài chính cònkhá phổ biến

Vì vậy, hiện nay, ở nước ta, việc nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngân sáchcho xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ cấp thiết để phát huy tốt hơn tác động của chitiêu công tới mục tiêu giảm nghèo, nhằm hỗ trợ và giúp đỡ người nghèo, người dân ởvùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số, hải đảo…phần nào cải thiện được cuộc sống tiếpcận được các dịch vụ cơ bản của xã hội như: y tế, giáo dục…Đây chính là một độnglực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển đất nước

1.4 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của huyện Nghĩa Đàn – tỉnh Nghệ An 1.4.1 Giới thiệu

Nghĩa Đàn là huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An Diện tíchđất tự nhiên là 61.784,87 ha, dân số 132.674 người, trong đó 39.898 khẩu là đồng bàodân tộc thiểu số, sản xuất nông nghiệp là chính, tỷ lệ hộ nghèo còn 23,674% Đây làcon số khá cao so với mức bình quân trong tỉnh, vì vậy, công tác xóa đói, giảm nghèoluôn là điều trăn trở của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa phương… NghĩaĐàn có nhiều xã ở vùng sâu, vùng xa điều kiện sinh hoạt còn khó khăn, trình độ dântrí thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, tập tục sản xuất, sinh hoạt lạc hậu, kết cấu hạ tầng gầnnhư thiếu thốn Vì vậy, vốn đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng cho những vùng này

là rất lớn, trong khi ngân sách địa phương lại hạn hẹp Nguồn lao động trong huyệntuy dồi dào nhưng phần lớn chưa được đào tạo, nên năng suất, chất lượng lao độngkém, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế

1.4.2 Những thành quả xóa đói giảm nghèo

Trang 30

Tuy nhiên, đến thời điểm cuối năm 2009, tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn chiếm18,11%, giảm xuống 956 hộ so với năm 2008, tỷ lệ tương ứng là 3,7%, có 2.001 hộthoát nghèo Để có được kết quả đó, các cấp, ngành ở huyện Nghĩa Đàn đã tích cựcthực hiện các chính sách đối với hộ nghèo

Theo đánh giá của Ngân hàng CSXH có trên 80% hộ nghèo được vay vốn vàviệc vay vốn thông qua các tổ chức chính quyền xã hướng dẫn, tư vấn, trao đổi kinhnghiệm cho các hộ nghèo vay vốn nên đầu tư vào cái gì, trồng cây gì, nuôi con gì nên

đã tạo được sự gắn kết tương trợ hiệu quả hơn trước Hầu hết các hộ đều sử dụngđúng mục đích và có hiệu quả

Ngoài ra, Ngân hàng Chính sách xã hội cũng đã thực hiện các chương trìnhcho vay khác như cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo QĐ 157/CPvới doanh số là 22.990 triệu đồng; cho vay theo QQĐ 32/CP lãi suất 0% đối với hộđồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn với dự nợ 470 triệu đồng; vay đi xuấtkhẩu lao động với dư nợ đạt 1.049 triệu đồng, cho vay giải quyết việc làm với dư nợ1.161 triệu đồng Ban quản lý tổ vay vốn có trách nhiệm cao hơn và quán lý vốnNgân hàng Chính sách xã hội tốt hơn Công tác thu nợ, thu lãi được các tổ chức thựchiện đúng hạn, theo dõi nợ của các thành viên luôn được tổ vay vốn cập nhật kịp thời.Nhờ đó, tại các xã vùng sâu, vùng xa một số đồng bào không còn quan niệm vốnNgân hàng cho không như trước đây, nên tỷ lệ thu hồi nợ đến hạn cũng như quá hạnđạt cao hơn so với những năm trước Với sự tăng trưởng của nguồn vốn, chất lượngtín dụng cũng không ngừng được cải thiện và nâng cao Từ đó góp phần cải thiệnmạnh mẽ vai trò và vị thế Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn huyện Đồngvốn cho vay ngày càng được đầu tư cụ thể vào những vùng, những nhóm hộ cóphương án sản xuất kinh doanh khả thi, phù hợp với những điều kiện và tiềm năngsẵn có của họ Nhiều gia đình đã tập trung vào đầu tư phát triển kinh tế rừng gắn vớichăn nuôi trâu bò Nhờ đó, đã có không ít hộ nghèo từng bước thoát nghèo một cáchbền vững Bên cạnh việc thực hiện các chính sách cho hộ nghèo vay vốn Ngân hàng

để đầu tư phát triển sản xuất, huyện Nghĩa Đàn còn tập trung thực hiện các dự án hỗtrợ sản xuất cho các hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn Các dự án hỗ trợ sản xuấtcho các xã đặc biệt khó khăn đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận Về cơ bản

đã tạo chuyển biến rõ rệt từ nhận thức cũng như nâng cao trình độ thâm canh củangười dân địa phương Kết quả lớn nhất là đã nâng cao năng suất cây trồng, nâng caothu nhập cho người dân để từ đó tạo bước chuyển biến trong công tác xoá đói, giảmnghèo

Trang 31

Việc hỗ trợ sản xuất đã tập trung vào một số mô hình đã đem lại hiệu quả caonhư mô hình cải tạo chất lượng đàn gia súc, gia cầm, hỗ trợ chăn nuôi, hỗ trợ đầu tưmáy móc nông nghiệp làm giảm cường độ lao động, tăng hiệu suất trong sản xuất.Ngoài ra, bằng các nguồn vốn cũng đã hỗ trợ vào đầu tư xây dựng, nâng cấp các côngtrình giao thông, thuỷ lợi phục vụ sản xuất ở các địa phương vùng khó khăn Nhất lànâng cao năng lực điều hành của cán bộ cấp xã.

Từ các chương trình, dự án, huyện Nghĩa Đàn đã mở lớp tập huấn cho các đốitượng là hộ nghèo nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực tiếp cậnthị trường Qua tập huấn đã tạo ra những chuyển biến rõ rệt về nhận thức, trình độthâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm Điểm nổi bật đáng ghi nhận đó là việc chuyển đổi cơ cấu giống

ở các xã Nếu như trước đây người dân ở các xã chỉ biết sử dụng các loại giống ngô,lúa thuần năng suất thấp thì từ khi triển khai đưa các loại giống ngô mới năng suấtcao vào sản xuất thì năng suất bình quân đã tăng lên nhiều so với trước

Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Nghĩa Đàn cũng đã bámvào chủ trương của Uỷ ban nhân dân huyện về việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng màchủ lực là phát triển cây cao su

Bên cạnh các dự án hỗ trợ cho phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng thìhuyện còn có chính sách hỗ trợ về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, trợ giúp pháp

lý cho người nghèo, dự án đào tạo cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo và các hỗtrợ khác đã trở thành nguồn động viên, trợ giúp to lớn đối với nhân dân và đã tạođược những bước chuyển đáng kể, tích cực trong công tác xoá đói, giảm nghèo trênđịa bàn huyện Nhưng trên thực tế, ngoài vai trò nỗ lực không ngừng của cán bộ vàcác cơ quan ban ngành chức năng để nghiên cứu, lựa chọn đầu tư xây dựng các môhình giảm nghèo bền vững để nhân rộng làm thế nào để đồng vốn đi vào hoạt động

có hiệu quả thì công tác xoá đói giảm nghèo phải bắt đầu từ việc thay đổi nhận thứccủa người dân, đó là điều cốt lõi Từ đó mới phát huy được nội lực, tạo ra sự bềnvững, ổn định trong công tác này ở một địa phương còn nhiều khó khăn như NghĩaĐàn.’

Ngày đăng: 24/07/2013, 09:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Nam Đàn 2008 – 2010 Khác
2. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Văn kiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010 Khác
3. Các báo cáo quyết toán ngân sách huyện Nam Đàn 2006 – 2008 Khác
4. Các văn bản giao dự toán Ngân sách của tỉnh Nghệ An cho huyện Nam Đàn các năm 2008 – 2010 Khác
5. Chính phủ Việt Nam (2002), Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo Khác
6. GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng (1999), Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và vấn đề xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Khác
7. GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình Kinh tế Phát triển, NXB Lao động – Xã hội Khác
9. Ngân hàng Thế giới (2003), Nghèo (báo cáo phát triển Việt Nam) Khác
10. Ngân hàng Thế giới (2000), Việt Nam 2010: Tiến hành cải cách để đẩy nhanh tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo (Báo cáo Phát triển Việt Nam 2002), NXB Chính trị Quốc gia Khác
11. PGS.TS Phạm Văn Vận – Th.S Vũ Cương (2005), Giáo trình Kinh tế công cộng, NXB Thống kê Khác
12. Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành Ngân sách các năm 2008 – 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An Khác
13. Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành Ngân sách các năm 2008 – 2010 của Uỷ ban nhân dân huyện Nam Đàn Khác
14. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nam Đàn giai đoạn 2011 – 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  Nhịp độ tăng trưởng của các ngành qua các giai đoạn - Nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn
Bảng 2 Nhịp độ tăng trưởng của các ngành qua các giai đoạn (Trang 35)
Bảng 7: Chi thường xuyên và chi đầu tư cho xóa đói giảm nghèo Giai đoạn 2006-2010 - Nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn
Bảng 7 Chi thường xuyên và chi đầu tư cho xóa đói giảm nghèo Giai đoạn 2006-2010 (Trang 39)
Bảng 8 : Chi trực tiếp và chi gián tiếp cho xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 - Nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn
Bảng 8 Chi trực tiếp và chi gián tiếp cho xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 (Trang 40)
Bảng 10: Tỷ lệ giảm nghèo ở huyện Nam Đàn giai đoạn 2006 – 2010 - Nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn
Bảng 10 Tỷ lệ giảm nghèo ở huyện Nam Đàn giai đoạn 2006 – 2010 (Trang 45)
Bảng 11: Hệ số có giãn chi ngân sách với xóa đói giảm nghèo của huyện Nam Đàn giai đoạn 2007 – 2010 - Nâng cao hiệu quả hoạt động chi ngân sách cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Nam Đàn
Bảng 11 Hệ số có giãn chi ngân sách với xóa đói giảm nghèo của huyện Nam Đàn giai đoạn 2007 – 2010 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w