1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp

79 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Tác giả Tạ Thị Thương
Người hướng dẫn Th.S Hoàng Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến vượt bậc. Cùng với sự phát triển đó, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, thu nhập càng tăng cao thì nhu cầu của người dân ngày càng đa dạng và phong phú. Con người không chỉ lao động tạo ra cuộc sống ăn no mặc ấm mà còn hướng tới nhu cầu nghỉ ngơi thư giãn và du lịch. Đồng thời chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước đã khuyến khích các thành phần kinh tế cùng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tận dụng yếu tố đó, công ty cổ phần đầu tư Archi Invest đã mạnh dạn đầu tư xây dựng cung cấp các khu biệt thự, khu nghỉ dưỡng sinh thái đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi và tận hưởng cuộc sống, đem lại cảm giác thỏa mái cho con người. Tuy nhiên, trong bối cảnh sản xuất kinh doanh đầy biến động, Việt Nam đang mở cửa hội nhập, các công ty cổ phần hình thành ngày càng nhiều, các công ty nước ngoài liên tục đầu tư vào trong nước Archi Invest không tránh khỏi phải đối mặt với khó khăn của thị trường. Để tồn tại và phát triển bền vững thì đầu tư là một hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp, đó là mối quan tâm hàng đầu và có vị trí hết sức quan trọng đối với công ty. Đồng thời đây là tiền đề cho sự phát triển của bất kì một công ty nào muốn đứng vững trên thị trường trong thời kì mở cửa. Trong thời gian quan hoạt động đầu tư phát triển của bất kì một công ty đã có sự đổi mới và đem lại một số kết quả khá tốt. Tuy nhiên việc áp dụng vào thực tế còn cứng nhắc, phân phối cho các lĩnh vực đầu tư còn bất cập và đem lại hiệu quả chưa cao, tình trạng huy động vốn chưa linh động. Chính vì thế em chọn đề tài: “Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp”. Bố cục gồm 2 chương: Chương I: Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư Archi Invest. Chương II: Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư Archi Invest

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài Chuyên đề Tốt nghiê ̣p này là công trình do em tự nghiêncứu dưới sự hướng dẫn của Th.S Hoàng Thị Thu Hà cùng với sự giúp đỡ của các anh chi ̣

ta ̣i Công ty Cổ phần Đầu tư Archi Invest

Trong quá trình thực hiê ̣n, em có tham khảo mô ̣t số tài liê ̣u, luâ ̣n văn tốtnghiê ̣p và các sách báo có liên quan nhưng không hề sao chép từ bất kỳ mô ̣t chuyênđề hay luâ ̣n văn nào Nếu sai em xin hoàn toàn chi ̣u trách nhiê ̣m và mo ̣i hình thức kỷluâ ̣t của Nhà trường

Sinh viên thực hiê ̣n

Tạ Thị Thương

Trang 2

Lời mở đầu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, quá trình công nghiệp hiện đại hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam có những bướctiến vượt bậc Cùng với sự phát triển đó, đời sống của người dân ngày càng được cảithiện, thu nhập càng tăng cao thì nhu cầu của người dân ngày càng đa dạng và phongphú Con người không chỉ lao động tạo ra cuộc sống ăn no mặc ấm mà còn hướng tớinhu cầu nghỉ ngơi thư giãn và du lịch Đồng thời chính sách mở cửa của Đảng vàNhà nước đã khuyến khích các thành phần kinh tế cùng hoạt động sản xuất kinhdoanh Tận dụng yếu tố đó, công ty cổ phần đầu tư Archi Invest đã mạnh dạn đầu tưxây dựng cung cấp các khu biệt thự, khu nghỉ dưỡng sinh thái đáp ứng nhu cầu nghỉngơi và tận hưởng cuộc sống, đem lại cảm giác thỏa mái cho con người

hóa-Tuy nhiên, trong bối cảnh sản xuất kinh doanh đầy biến động, Việt Nam đang

mở cửa hội nhập, các công ty cổ phần hình thành ngày càng nhiều, các công ty nướcngoài liên tục đầu tư vào trong nước Archi Invest không tránh khỏi phải đối mặt vớikhó khăn của thị trường Để tồn tại và phát triển bền vững thì đầu tư là một hoạtđộng không thể thiếu của doanh nghiệp, đó là mối quan tâm hàng đầu và có vị trí hếtsức quan trọng đối với công ty Đồng thời đây là tiền đề cho sự phát triển của bất kìmột công ty nào muốn đứng vững trên thị trường trong thời kì mở cửa Trong thờigian quan hoạt động đầu tư phát triển của bất kì một công ty đã có sự đổi mới và đemlại một số kết quả khá tốt Tuy nhiên việc áp dụng vào thực tế còn cứng nhắc, phânphối cho các lĩnh vực đầu tư còn bất cập và đem lại hiệu quả chưa cao, tình trạng huy

động vốn chưa linh động Chính vì thế em chọn đề tài: “Đầu tư phát triển tại Công

ty cổ phần Đầu tư Archi Invest Thực trạng và giải pháp” Bố cục gồm 2 chương: Chương I: Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư Archi Invest.

Chương II: Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại công

ty cổ phần đầu tư Archi Invest

Trang 3

CHƯƠNG I:

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CỤNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ARCHI

1.Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần đầu tư Archi

1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Archi Invest là đơn vị đại diện pháp luật cho tập đoàn, luôn đóng vai trò trungtâm trong các hoạt động điều phối và nguồn lực cho toàn bộ hệ thống Archi Investnắm cổ phần của tất cả các công ty trong tập đoàn, trong đó có nhiều công ty màArchi Invest chiếm cổ phần chi phối

Ngoài ra Archi Invest cũng thành công trên một số hoạt động dịch vụ và đầu tưkhác, đặc biệt là dịch vụ tư vấn đầu tư và ủy thác quản lý bất động sản

Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư Archi

Tên viết tắt: ARCHI INVEST

Giám đốc: Ông Nguyễn Thành Nam

lý bất động sản tại Việt Nam

Đến tháng 8 năm 2009 Archi Group đã có 10 thành viên Trong đó, một số công

ty là chủ đầu tư của những dự án bất động sản du lịch có quy mô lớn

Trang 4

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Hội đồng cố vấn

Văn phòng HĐQTBan tài chínhBan kiểm toánBan pháp líBan Tổng giám đốc

Ban hành chính nhân sự

Ban kế toánBan đối ngoại và hợp tác quốc tế

Ban trợ líBan quản lý đầu tư

Các công ty thành viên( Archi Invest có vốn chi phối)

Các dự án đầu tư trực

tiếp

Các công ty thành Ban kiểm soát

2

Trang 5

Chức năng nhiệm vụ

a Ban tổng giám đốc

- Tổng giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động hàng ngày củacông ty, là đại diện của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước hội đồngquản trị ( HĐQT) công ty và trước pháp luật về quyền và nghĩa vụ

- Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng, các trưởng ban chuyên môn chịu tráchnhiệm giúp việc cho tổng giám đốc thoe các nhiệm vụ được tổng giám đốc phân công

b Ban tài chính: do Mrs An làm trưởng ban

Thực hiện công việc về tài chính kế toán (chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kếtoán…).Quản lí hoạt động tài chính toàn công ty Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủcác nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty, phù hợp với quy định của nhà nước và quy chế quản lí tài chính của công ty

c Ban đầu tư: do Mr Hoàng Nam làm trưởng ban

Chức năng: tham mưu cho tổng giám đốc về lĩnh vực đầu tư và quản lí dự án giaiđoạn chuẩn bị đầu tư Phối hợp các phòng ban khác để đảm bảo hiệu quả hoạt độngđầu tư và quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư của tổng công ty

Nhiệm vụ: tìm kiếm và đánh giá các cơ hội đầu tư.Phân tích thị trường và định hướngcác chiến lược đầu tư.Đề xuất các chiến lược trong các giai đoạn Kêu gọi đầu tưhoặc thu hút cổ đông Đàm phán và làm việc với các đối tác Hỗ trợ các dự án đầu tư.Quản lí và điều phối chung giữa các dự án Hình thành hệ thống quy trình, tiến độ vàchi phí đầu tư Lưu trữ và bảo quản tài liệu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư của cáccông ty trong hệ thống Archi

Trách nhiệm của ban đầu tư: chịu trách nhiệm liên quan đến đầu tư của tổng giámđốc; báo cáo công việc của ban đầu tư hàng tháng và kế hoạch công việc của ban đầu

tư hàng quý; tiến độ và các chi phí trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư của các dự án nếucác tiến độ và chi phí này không phù hợp với thực tế; nhân sự liên quan đến mảng dự

án đầu tư mà ban đầu tư đã tham gia tuyển dụng cho các dự án Trách nhiệm phốihợp với các phòng ban khác theo quy chế làm việc nêu ở mục trên; bảo mật các thôngtin đầu tư trong phạm vi công việc của ban đầu tư

Các công ty thành viên( Archi Invest không có vốn chi phối

Trang 6

d Ban xây dựng: do Mr Khanh làm trưởng ban

Vai trò, chức năng: tư vấn, giúp việc cho ban tổng giám đốc trong tất cả các lĩnhvực liên quan đến xây dựng

Trách nhiệm : Tư vấn, giải đáp những vấn đề liên quan đến lĩnh vực xây dựngcho ban tổng giám đốc Đánh giá, báo cáo tổng kết mỗi tháng, quý , cuối năm côngtác xây dựng trong hệ thống Archi cho ban tổng giám đốc Chủ động nghiên cứu, đềxuất những phương án mới, những giải pháp mới trong lĩnh vực xây dựng theo chủtrương chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả Kết hợp với ban pháp lý nghiên cứu, cập nhậtcác chủ trương, điều luật, văn bản mới của nhà nước liên quan đến lĩnh vực xâydựng Xây dựng kế hoạch, quy trình làm việc chung trong các lĩnh vực quan lý dự án,quản lý chất lượng Hỗ trợ, đào tạo , xây dựng hệ thống, tư vấn cho các công tythành viên về nhân sự trong lĩnh vực xây dựng Kết hợp với các công ty thành viênlàm việc với các nhà thầu xây dựng nhằm tối đa hóa hiệu quả cho hệ thống Archi.Kiểm tra, đánh giá, báo cáo kịp thời cho ban tổng giám đốc về các dự án mà tổngcông ty có tham gia góp vốn Phối kết hợp với các phòng, ban khác trong hệ thốngArchinhằm đạt mục tiêu tối đa về sử dụng các nguồn lực

Quyền hạn: chủ động đề nghị công ty hỗ trợ về các nguồn lực phù hợp.Chủ độngbáo cáo, đề nghị thanh tra các công trình xây dựng trong hệ thống Archi có biểu hiệnsai phạm hoặc tiêu cực Được quyền đình chỉ thi công đối với những công trình xâydựng trong hệ thống Archi khi không đảm bảo an toàn lao động, hoặc có sai phạmnghiêm trọng về kĩ thuật xây dựng Chủ động đề nghị hợp tác với các đơn vị thànhviên

Chức năng: Đề xuất, xây dựng và giám sát, tư vấn các kế hoạch bán hàng hợptác bán hàng( biệt thự sinh thái) của hệ thống AI nhằm đảm bảo doanh số tối ưu chotoàn hệ thống Chức năng gia tăng của ban kinh doanh là tham gia tư vấn và thựchiện nghĩa vụ thu hút nguồn vốn đầu tư cho các dự án mới của tổng từ nguồn kháchhàng, quan hệ khách hàng mà ban kinh doanh đang kiểm soát Chức năng khác củaban kinh doanh là tư vấn theo yêu cầu của TGĐ về các hoạt động kinh tế nói chung,chủ động phát hiện các lỗi của hệ thống để kiến nghị hoàn thiện cho tổng giám đốc.Nhiệm vụ: nghiên cứu thị trường.Nắm bắt và dự đoán được tình hình nguồncung của thị trường Nắm bắt được các đối thủ chính của các dự án sắp, đang triểnkhai bán hàng Đánh giá nguồn cung của hệ thống, năng lực bán hàng của hệ thống

Trang 7

Ban kinh doanh dự trù nguồn cung hàng dự kiến của chủ đầu tư cũng như phân đoạnthị trường của nó; đánh giá, dự báo khả năng bán hàng của AL; đánh giá khả năngbán hàng nội bộ Xây dựng mạng lưới bán hàng cho tổng Xây dựng chính sách bán.Triển khai bán hàng trực tiếp Báo cáo định kì: Nhiệm vụ khác: tìm kiếm cổ đôngcho dự án trong yêu cầu và phạm vi có thể; tư vấn hệ thống cho TGĐ

Trách nhiệm: chịu trách nhiệm chung về tình hình hoạt động kinh doanh của hệthống, về kết quả kinh doanh chung của hệ thống hàng năm, về các nội dung tư vấncho TGĐ, về quản lí nhân sự trong ban, chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ tài liệu kinhdoanh.Quyền hạn: được yêu cầu các đơn vị mà AI nắm vốn chi phối cung cấp cácthông tin về kế hoạch kinh doanh, tình hình kinh doanh, thông tin khách hàng; cóthẩm quyền xây dựng mối quan hệ với các đơn vị kinh doanh khác nhằm đưa sảnphẩm của hệ thống ra thị trường; quyền từ chối các yêu cầu công việc không trực tiếp

từ TGĐ; quyền quyết định về nhân sự trong ban; tác động đến chính sách kinh doanhcủa các công ty thành viên thông qua TGĐ/ ủy quyền của TGĐ

HÀNH CHÍNH:

Chức năng: thực hiện công tác hành chính để BGĐ thuận tiện trong chỉ điều hành, phục vụ hành chính để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt Chấphành và tổ chức thực hiện các chủ trương, quy định, chỉ thị của ban giám đốc Hỗ trợ

đạo-bộ phận nhân sự trong công tác tuyển dụng nhân sự

Nhiệm vụ: Công tác lễ tân văn phòng Công tác hành chính quản trị Lưu trữ,quản lí các hồ sơ gốc của công

Quyền hạn: giải quyết trong phạm vi cho phép các vướng mắc, khiếu nại củangười lao động về các công việc đang phụ trách Đề xuất với trưởng phòng các biệnpháp, phương pháp cải tiến quản lý hành chính văn phòng Quyền chủ động giảiquyết những vấn đề phát sinh về hành chính văn phòng

Trang 8

NHÂN SỰ

Chức năng: thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêucầu của công ty Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, quy định chỉ thị củaban giám đốc Hỗ trợ bộ phận khác trong việc quản lí nhân sự và là cầu nối giữaBGĐ và người lao động trong công ty

Nhiệm vụ: lập kế hoạch tuyển dụng theo yêu cầu của công ty và các bộ phậnliên quan Điều động nhân sự theo yêu cầu sản xuất kinh doanh Bảo vệ lợi ích lợi íchhợp pháp của công ty và người lao động dưới góc độ nhân sự Lập phương án, tổchức thực hiện các quyết định, quy định của BGĐ Tổ chức cuộc họp theo yêu cầucông ty; tổ chức thu thập, phân tích, xử lí, lưu trữ và phổ biến các thông tin kinh tế,

xã hội, thương mại, pháp luật, công nghệ và kịp thời báo cáo BĐG để có quyết địnhkịp thời; lưu trữ, bảo mật tài liệu nhân sự công ty; tiếp nhận các loại công văn vào sổcông văn đi và đến liên quan đến nhân sự Tham mưu cho BGĐ về công tác đào tạotuyển dụng trong công ty; tham mưu cho BGĐ về xây dựng các phương án về lươngbổng, khen thưởng các chế độ phúc lợi cho người lao động Hỗ trợ cho các bộ phậnliên quan về công tác đào tạo nhân viên, cách thức tuyển dụng nhân sự

Chức năng: hỗ trợ tổng giám đốc trong việc xây dựng và duy trì quan hệ với cácđối tác, đồng thời quảng bá thương hiệu Archi qua các sự kiện Phối hợp với cácphòng ban khác như hành chính- nhân sự để thực hiện các hoạt động đối nội, phốihợp với ban đầu tư, dự án đề xuất tìm kiếm các đối tác cho dự án

Nhiệm vụ: Quảng bá thương hiệu Tổ chức giải golf Archi thương niên đểquảng bá thương hiệu Liên kết đối tác Quản lý thông tin đối tác Quan tâm đến đốitác và lãnh đạo địa phương Quyền hạn: quyền chủ động lựa chọn các sự kiện tài trợ;quyền đề xuất phương pháp hoạt động và kế hoạch hoạt động với ban giám đốc;quyền chủ động giải quyết phát sinh trong quá trinh hợp tác đối tác; quyền đề xuấtnhân sự tham gia hợp tác tổ chức các sự kiện

i Ban truyền thông: do Mr Trung làm trưởng ban

Một số thông tin về cổ đông góp vốn và quản trị công ty

(1) Ông Nguyễn Thành Ba- Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị

(2) Ông Nguyễn Thành Nam- Chức danh: Tổng giám đốc

(3) Ông Nguyễn Thành Trung- Giám đốc AM

(4) Ông Nguyễn Văn Hanh- Cố vấn Hành chính Nhân sự

Trang 9

(5) Ông Lê Ngọc Bình – phó Tổng giám đốc

(6) Bà Nguyễn Thị An- giám đốc tài chính

(7) Ông Thái Trung Hiếu- giám đốc đối ngoại

(8) Ông Đặng Trần Mạnh- giám đốc GS

(9) Ông Lê Trọng Thúy- trợ lý kinh doanh

1.2 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

du lịch, vận tải hàng hóa Đại lí kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông Dịch vụlưu trữ và cung cấp thông tin trên mạng viễn thông, internet ( không bao gồm dịch vụđiều tra và thông tin nhà nước cấm) Các hoạt động liên quan đến cơ sở dữ liệu, xâydựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ dữ liệu Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảngcáo Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại Đại lí mua bán, kí gửi hàng hóa Ủy thácmua bán hàng hóa Đại lí môi giới mua bán hàng hóa( trừ loại nhà nước cấm) Môigiới thương mại Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng ăn uống( không bao gồmkinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường) Kinh doanh bất động sản,muabán các loại ô tô, xe máy Mua bán các loại máy móc thiết bị công nghiệp Mua bánsắt thép và sắt thép phế liệu Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

1.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh

Năng lực tài chính của công ty

Có thể nói vốn là yếu tố hàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp công ty càng phát triển về quy mô và phạm vi hoạt động, các cơ hội của thịtrường các hấp dẫn thì nhu cầu tăng vốn cho đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị , kỹ

Trang 10

thuật càng cần thiết Ngoài vốn do các cổ đông đóng góp, công ty còn huy động vốn

từ các công ty tài chính, vay huy động của cán bộ công nhân viên trong công ty, cácdoanh nghiệp bạn và nguồn vốn vay Ngân hàng Công ty mở các tài khoản tiền ViệtNam, tiền ngoại tệ tại các Ngân hàng giao dịch:

và với Archi nói riêng

Huy động vốn đã khó nhưng sử dụng vốn sao cho có hiệu quả thì lại càng khóhơn.Hiện nay công ty đang sử dụng vốn vào lĩnh vực đầu tư cho máy móc ,cơ sở hạtầng,đầu tư cho nguồn nhân lực và chủ yếu đầu tư cho lĩnh vực tham gia đấu thầu vàthực hiện các gói thầu trúng thầu.Không ngừng nâng cao chất lượng nguồn lực củacông ty nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt động đầu tư

Năng lực tài chính của công ty là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá năng lực thamgia dự án của công ty, là ưu thế của công ty khi tham gia những dự án có quy mô lớn.Công ty có nguồn tài chính lớn mạnh, ổn định điều đó sẽ đáp ứng được việc cung cấpvốn kịp thời và đáp ứng được tiến độ thi công công trình

Trang 11

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán công ty giai đoạn 2006-2009

Nguồn: Báo cáo tài chính

Qua các chỉ tiêu phản ánh tài sản và nguồn vốn của công ty ta thấy: tài sản vànguồn vốn của công ty tăng tương đối ổn định qua các năm TSLĐ chiếm tỷ lệ caotrong tổng tài sản của công ty, điều đó chứng tỏ khả năng huy động vốn của công ty

là cao và công ty có khả năng đảm bảo cho việc huy động đủ vốn cần thiết cho việc

thi công các công trình

Trang 12

TSCĐ năm 2007 tăng 32.81% so với năm 2006 và năm 2009 tăng 20.83% sovới năm 2008 Điều đó chứng tỏ công ty rất chú trọng vào đầu tư máy móc thiết bị và

tỷ lệ đầu tư cho năm 2007 và năm 2008 là cao hơn hẳn cho thấy năm 2007 và 2008công ty có một sự thay đổi vượt trội so với các năm trước.Nguồn vốn của công tycũng tăng, đây là một dấu hiệu tốt vì quy mô về vốn là một trong những yếu tố quantrọng đánh giá năng lực sản xuất của công ty

Khả năng thanh toán của công ty các năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty luôn

có khả năng thanh toán các khoản nợ, điều này sẽ làm tăng uy tín của công ty với các

tổ chức tín dụng và với các chủ đầu tư

Trong nền kinh tế thị trường nhiều biến động như hiện nay, tuân theo quy luậtmạnh được yếu thua nên công ty cũng gặp không ít khó khăn Một số dự án lớn cuacông ty cổ phần đầu tư Archi đã thực hiện trong thời gian qua:

Dự án Lâm Sơn resort:

Lâm Sơn Resort gần khu du lịch văn hóa Việt Mường, sân golf Phượng Hoàng,khu du lịch sinh thái Thác Thăng Thiên, nằm trong khu vực quy hoạch phát triển dulịch của tỉnh Hòa Bình Với vẻ đẹp của thiên nhiên, văn hóa và con người vùng TâyBắc, Lâm Sơn resort là sự lựa chọn số 1 trong những chuyến du lịch miền Tây Bắccủa du khách

Địa điểm: Xóm Kẽm – Xã Lâm Sơn – Huyện Lương Sơn – Tỉnh Hòa Bình(Cách Hà Nội 47km về phía Tây Bắc, nằm sát đường quốc lộ 6 nối thủ đô Hà Nội vớikhu vực Tây Bắc)

Diện tích: 66ha, dự án được đầu tư theo tiêu chuẩn 4 sao

Tổng số vốn đầu tư: Khoảng 800 tỷ đồng

Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Lâm Sơn được thiết kế bởi đội ngũ kiếntrúc sư người Ý và theo phong cách Châu Âu sang trọng Các khu biệt thự đều đượckhéo léo tận dụng địa hình đồi núi tự nhiên thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

để có được tầm nhìn đẹp, bao quát toàn cảnh thiên nhiên xung quanh

Toàn bộ quần thể bao gồm 160 căn biệt thự đơn lập sang trọng bậc nhất có diệntích từ 100-200m2, 78 bugalow và khách sạn tiêu chuẩn 4 sao với 80 phòng sangtrọng Các khu biệt thự với bể bơi, sân và khu nghỉ ngơi ngoài trời riêng biệt đượcthiết kế hài hòa với thiên nhiên, luôn ngập tràn ánh nắng và du dương âm hưởng dịunhẹ của núi rừng Tây Bắc

Các dịch vụ trong dự án:

Trang 13

Dịch vụ ẩm thực đa dạng và phong phú với món ăn đến nhiều vùng miền;Dịch

vụ Spa chăm sóc sức khỏe, tắm hơn, tắm bùn, massage, làm đẹp;Cho thuê nhà vườnbiệt thự và phòng nghỉ cuối tuần;Kinh doanh các sản phẩm văn hóa truyền thống (đồlưu niệm, mây tre đan, gỗ);Dịch vụ vui chơi giải trí (tennis, cầu lông, vui chơi trẻ em,

bể bơi, tắm suối);Tổ chức trò chơi, lễ hội dân gian mang bản sắc văn hóa Tây Bắc(trải nghiệm văn hóa phi vật thể)

Mục tiêu của dự án: Xây dựng một khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng cao cấpđồng bộ, văn minh hiện đại, hoàn chỉnh, ổn định và phát triển lâu dài phù hợp với xuthế phát triển chung của xã hội Dự án hình thành sẽ là một khu vực năng động, đápứng nhu cầu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, văn hoá của du khách, nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho người dân địa phương; Tạo công ăn việc làm cũng như nâng caodân trí Đồng thời sẽ đem lại một diện mạo mới, đóng góp cho sự phát triển kinh tếcũng như phát triển du lịch huyện Lương Sơn nói riêng và tỉnh Hoà Bình nói chung,cải thiện cơ sở hạ tầng hiện có và cải tạo môi trường cảnh quan sinh thái khu vực.Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Lâm Sơn dự định sẽ được hoàn thành và đi vàovận hành vào năm 2015 Lâm Sơn Resort sẽ trở thành một khu resort lớn nhất miềnBắc

Thông tin chi tiết của dự án vui lòng xem tại website:http:// hoabinh.archi.vn

Dự án Viên Nam Resort:

Địa điểm: khu vực Suối Thần – xóm Đoàn Kết I – xã Phúc Tiến – huyện Kỳ

Sơn – Hòa Bình

Giai đoạn 1: 60 ha

Giai đoạn 2: Mở rộng thêm 90 ha

Các phân khu chức năng chính (giai đoạn 1):

Khu trung tâm nghỉ dưỡng: 10 ha

Khu biệt thự time share: 30 ha

Khu thiên nhiên hoang sơ bảo tồn: 20 ha

Trang 14

Mục tiêu của dự án:

Xây dựng khu du lịch sinh thái cao cấp theo tiêu chuẩn quốc tế 5 sao

Gây dựng một phong cách sống mới với 180 căn biệt thự vận hành theo mô hìnhTimeshare

Thiết lập hệ thống dịch vụ hoàn hảo, phục vụ các sự kiện và nhu cầu nghỉdưỡng

Tiêu chí phát triển:

Bảo vệ và tôn tạo những giá trị thiên nhiên tại khu vực dự án

Xây dựng công trình kiến trúc hòa hợp và tận dụng tối đa những giá trị thiên nhiên

Đề cao văn hóa đặc trưng của khu vực

Đem lại những giá trị thực sự khác biệt cho khách hàng

Archi mời hợp tác:

Dự án đang mong muốn hợp tác với các đơn vị quản lý khách sạn chuyên nghiệp để tư vấn quản lý ngay từ giai đoạn đầu của dự án;

Mời hợp tác với các đơn vị khai thác dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đơn vị quản

lý khu thể thao, đơn vị khai thác kinh doanh nông nghiệp

Thông tin chi tiết về dự án xem trên website của dự án http://viennam.archi.vn

Dự án Tản Viên Villas và Resort:

Địa điểm: khu vực Suối Thần – xóm Đoàn Kết I – xã Phúc Tiến – huyện Kỳ

Sơn – Hòa Bình

Giai đoạn 1: 60 ha

Giai đoạn 2: Mở rộng thêm 90 ha

Các phân khu chức năng chính (giai đoạn 1):

Khu trung tâm nghỉ dưỡng: 10 ha

Khu biệt thự time share: 30 ha

Khu thiên nhiên hoang sơ bảo tồn: 20 ha

Mục tiêu của dự án:

Xây dựng khu du lịch sinh thái cao cấp theo tiêu chuẩn quốc tế 5 sao

Gây dựng một phong cách sống mới với 180 căn biệt thự vận hành theo mô hìnhTimeshare

Thiết lập hệ thống dịch vụ hoàn hảo, phục vụ các sự kiện và nhu cầu nghỉdưỡng

Tiêu chí phát triển:

Trang 15

Bảo vệ và tôn tạo những giá trị thiên nhiên tại khu vực dự án.

Xây dựng công trình kiến trúc hòa hợp và tận dụng tối đa những giá trị thiênnhiên

Đề cao văn hóa đặc trưng của khu vực

Đem lại những giá trị thực sự khác biệt cho khách hàng

Thông tin chi tiết về dự án xem trên website của dự án http://viennam.archi.vn

Chuỗi dự án Green Villas:

Chuỗi Green Villas với các dự án độc lập và liên hoàn trong hoạt động Mỗi dự

án có phong cách thiết kế riêng tạo nên các lối sống và hưởng thụ đặc trưng

Những đặc trưng riêng đó được tạo nên trên nền tảng một hệ thống tiêu chuẩnchung Những tiêu chuẩn này đã được nghiên cứu kỹ càng bởi đội ngũ nghiên cứuphát triển dày dạn kinh nghiệm

Tường rào phân lô mang tính thẩm mỹ cao và an toàn cho sử dụng

Tiêu chuẩn về cảnh quan

Tầm nhìn thoáng rộng và thanh bình Thông thường, Green Villas sẽ nằm trênmột sườn đồi thoải, nhìn xuống cánh đồng rộng hoặc hồ nước

Màu xanh luôn hiện hữu chủ đạo trong mỗi góc nhìn

Cây cảnh quan thẩm mỹ và an toàn cho sử dụng, hầu hết các loại cây tại GreenVillas đều có lá có thể ăn được

Quan tâm đến một số loại cây có mùi hương

Tiêu chuẩn về dịch vụ

Các hoạt động cơ bản khách hàng có thể yêu cầu:

Trang 16

Chăm sóc biệt thự Bao gồm cả trồng tỉa cây, dọn dẹp, bảo vệ và chuẩn bị đồ ăntrước khi chủ nhà lên sử dụng.

Thông tin hướng dẫn du lịch vùng

Các hoạt động khác: thể thao (bi-a, bóng bàn, ), câu cá, đạp xe, bơi, karaoke Tiêu chuẩn về quy mô

Green Villas hạn chế số lượng biệt thự trong một khu để đảm bảo khả năngphục vụ được tốt nhất Thông thường, các dự án Green villas giới hạn ở quy mô dưới

50 căn biệt thự

Dự án Yên Bài Villas:

Chủ đầu tư còn hỗ trợ, tư vấn thiết kế và thi công công trình, cảnh quan, giảmgiá thi công cho các khách hàng của dự án

Hạng mục công cộng của Yên Bài Villas bao gồm hệ thống các mặt nước điềuhòa, đường nội bộ, đường dạo, khu vui chơi cho trẻ em, điểm đỗ xe và cây xanh nội

bộ Ngoài ra chủ đâu tư còn cung cấp các hạng mục công cộng có thu phí như sântenis, bể bơi, khu câu cá, xông hơi đặc biệt tại Yên Bài còn có thêm khu nuôi trồngnhằm cung cấp nguồn thực phẩm gia tăng cho cư dân Yên Bài Villas như cá, gà đồi,lợn mán

Dự án do Archi Invest làm chủ đầu tư, Vnkientruc, Greenscape (Việt Nam) quyhoạch thiết kế

Thông tin dự án website: http://yenbai.archi.vn

Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty cổ phần đầu tư Archi Invest Năng lực về nguồn nhân lực

Lấy phương châm chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu nêncông ty luôn chú trọng việc tuyển dụng, chọn lựa và nâng cao chất lượng quản lí cũngnhư chất lượng lao động

Trang 17

Bảng 3 : Trình độ năng lực và số lượng cán bộ công nhân viên

Trang 18

Bảng 4 : Chức danh và số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty

Biên dịch

Kinh doanh

Đốc công

Marketin

Chức danh TPKD TL ĐNN Bảo vệ Kế toán

trưởng QLKT GSKT TPDA TC Điện

Thủ kho Nhân sự

Trang 19

Công ty hiện có hơn 200 cán bộ công nhân viên là lao động thường xuyên, trong

đó 156 người có trình độ đại học và trên đại học tương ứng với 57.23%,7 trung cấpchiếm khoảng 3.5% và có khoảng 5.94% tốt nghiệp cao đẳng,1 người là công nhân kỹthuật lao động lành nghề Ngoài ra do đặc điểm của ngành xây dựng hàng năm Công tycòn thuê một lực lượng lao động thời vụ khoảng 100 người và thực hiện chương trìnhđào tạo ngắn hạn cho lượng lao động này để góp phần tăng hiệu quả và chất lượng côngviệc.Bên cạnh đó còn mở các lớp dạy nghề miễn phí cho các đối tượng đó để ngoài thời

vụ thi họ vẫn có công ăn việc làm

Hàng năm công ty có cử các cán bộ quản lí đi học thêm nghiệp vụ chuyên môn vàchia thành nhiều đợt sao cho tất cả các cán bộ đều được học.Chính vì vậy mà chất lượngcán bộ được nâng cao rõ rệt

Trong đội ngũ lao động của công ty bao gồm hai loại lao động: lao động trực tiếp

và lao động gián tiếp Lực lượng lao động gián tiếp của công ty là những người có trình

độ học vấn, năng lực chuyên môn chủ yếu tốt nghiệp từ các trường giao thông, Xâydựng, Kiến trúc, Kinh tế và nắm giữ các chức vụ chủ chốt trong công ty Lực lượng nàychiếm 70,5% (năm 2008) trong đó 69,7% đã tốt nghiệp đại học

Lực lượng lao động trực tiếp là những người trực tiếp tạo ra sản phẩm xây dựng do đólực lượng này đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng công trìnhcũng như đảm bảo tiến độ thi công công trình Đây là những lao động chính, đều đượcđào tạo chính quy, có tay nghề và kinh nghiệm ở Công ty lực lượng lao động trực tiếp

có 183 người chiếm 47,5% Qua đó cho thấy trình độ lao động của công nhân khá cao

và đồng đều có khả năng đáp ứng yêu cầu của các công trình đòi hỏi kỹ thuật

Đồ thị 1 : Đồ thị Tỷ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp của công ty

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty

Do đặc điểm của ngành xây dựng nên lao động trong ngành thường xuyên biếnđộng, liên tục thay đổi theo thời vụ và số lượng các công trình dự án do đó số lượng lao

Trang 20

Đơn vị : Triệu đồng.

Nguồn: Báo cáo tài chính

Nhìn vào tốc độ tăng của nguồn vốn có thể thấy : xét theo giá trị tuyệt đối thìnguồn vốn đầu tư của công ty liên tục tăng trong giai đoạn 2006-2010 Điều này chothấy nhu cầu của công ty liên tục tăng chứng tỏ rằng hoạt động đầu tư của công ty đangphát huy hiệu quả rõ rệt.Tùy theo kế hoạch đầu tư của công ty trong từng năm mà tổngvốn đầu tư thay đổi Giai đoạn 2006-2007 tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc tăngmạnh hơn giai đoạn 2006-2007 vì công ty mới đi vào hoạt động cần đầu tư nhiều nhất làmáy móc thiết bị, cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, tuy nhiên từ 2009-2010 tình hình thayđổi, vốn đầu tư tăng ít hơn so với năm trước Từ năm 2008 sự ổn định của tốc độ tăngvốn cho thấy nhu cầu về vốn cho hoạt động đầu tư cũng như khả năng cung ứng vốn củacông ty là rất ổn định và hợp lý Năm 2009 công ty với vốn đầu tư phát triển là 170,244triệu đồng tăng 19.76% so với năm 2008 và 66.17% so với năm gốc là 2006 do công tyđầu tư vào dự án Tản Viên resort Năm 2010 vốn tăng thấp nhất : tổng số vốn đầu tưphát triển là 180,548 triệu đồng tăng 6.05% so với năm 2009 và 76.23% so với năm

2009 do công ty đầu tư vào các dự án Lâm Sơn resort, Green Villas, Yên Bài resort,Viên Nam resort

Tuy hoạt động của công ty vào một số lĩnh vực mới chỉ là bước khởi đầu nhưng sựthay đổi của tổng vốn đầu tư cho thấy sự nỗ lực của công ty trong việc tăng cường hoạtđộng đầu tư nhằm làm cho khách hàng ngày càng biết đến khả năng của công ty

Nguồn vốn của công ty đã và đang được huy động để thực hiện một số dự án baogồm các công trình cải tạo, công trình resort, nghỉ dưỡng, khu du lịch sinh thái…Bêncạnh các dự án đang tiến hành, kế hoạch đầu tư của công ty các năm tới là hợp tác đầu

Trang 21

tư với các đối tác trong nhiều lĩnh vực hơn nữa nhằm mục tiêu đưa công ty trở thànhmột đơn vị hàng đầu trong ngành xây dựng, trở thành một tập đoàn đa ngành, đa nghề,

đa lĩnh vực

Bảng 7 : Một số dự án tiêu biểu của công ty trong thời gian qua

Dự án

Chủ đầu tư( thuộc Archi)

Green villas 4 mở rộng

Nguồn: Phòng dự án đầu tư- công ty cổ phần đầu tư Archi

Archi invest hoạt động ủy thác và quản lý bất động sản ở Việt Nam và đã pháttriển thành công trên thị trường Villas nghỉ dưỡng tại các khu vực ngoại ô Hà Nội.Archi Invest nhận sự ủy thác từ chủ đầu tư của các khu bất động sản đang gặp khó khăn

do sự xuống cấp hoặc do thay đổi của nhu cầu thị trường Các bất động sản sau khiđược Archi invest đầu tư gia tăng giá trị được định giá cao hơn nhiều lần so với giá trịđầu tư thêm trên bất động sản đó, đem lại sự hài lòng cho khách hàng và gia tăng giá trị

xã hội

Trang 22

2.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư phát triển

Nguồn lực để thực hiện đầu tư là vốn Nội dung và nguồn gốc của vốn là nhữngvấn đề cốt lõi cần phải giải quyết đầu tư phát triển Bản chất của đầu tư phát triển cònđược thể hiện ở nội dung vốn và nguồn vốn đầu tư, lý luận về mối quan hệ biện chứnghữu cơ giữa hai vấn đề này

Vốn đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của vốn nói chung Nguồn vốn đầu tư pháttriển là thuật ngữ để chỉ các nguồn tích lũy, tập trung và phân phối vốn đầu tư Về bảnchất, nguồn hình thành vốn đầu tư phát triển chính là phần tích lũy hay tích lũy mà nềnkinh tế có thể đưa vào quá trình sản xuất tái sản xuất xã hội Vốn đầu tư phát triển củacông ty bao gồm các nguồn vốn từ vốn tự có, vay tín dụng và từ các nguồn vốn khác

Để có thể phân tích kĩ hơn về cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần đầu tư Archi ta cóthể xem số liệu của bảng tính toán dưới đây:

Bảng 8: Nguồn vốn đầu tư phát triển tại công ty giai đoạn 2006-2010.

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty

Từ bảng 7 về nguồn vốn đầu tư phát triển tại công ty giai đoạn 2006-2010 ta có thể thấyvốn đầu tư phát triển của công ty tăng dần qua các năm từ 2006 đến 2010 Ta thấynguồn vốn tự có, nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn khác đều tăng dần qua các năm Năm

2006 nguồn vốn tự có là 38,040 triệu đồng, nguồn vốn tín dụng là 25,838 triệu đồng,nguồn vốn khác là 38,573 triệu đồng Căn cứ vào kết quả như vậy thì nguồn vốn tự cógần bằng với nguồn vốn khác, còn nguồn vốn tín dụng nhỏ hơn Năm2007,2008,2009,2010 vốn tín dụng cũng nhỏ hơn so với vốn tự có và nguồn vốn khác,qua đó thấy rằng công ty sử dụng nguồn vốn chính là nguồn vốn tự có và từ nguồn vốnkhác Năm 2010 tổng vốn đầu tư lớn nhất đạt 108,548 triệu đồng trong đó vốn tự có là75,758 triệu đồng, vốn tín dụng là 30,350 triệu đồng, nguồn vốn khác là 74,440 triệuđồng

Đồ thị 3 : Đồ thị vốn đầu tư phát triển tại công ty giai đoạn 2006-2010.

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 23

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty.

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty

Về nguồn vốn vay tín dụng:vốn vay ngân hàng thương mại thường chiếm tỉ trọngkhông cao trong cơ cấu doanh nghiệp năm 2006 lại huy động được 25.22% trong tổngvốn đầu tư là con số lớn nhất, con số nhỏ nhất trong 5 năm từ 2006 đến 2010 là năm

2010 chỉ vay một lượng vốn chiếm 16.81% tổng vốn đầu tư Sỡ dĩ năm 2006 vốn từ vaytín dụng nhiều như vậy vì năm đó cần đầu tư nhiều cho tài sản cố định vì công ty mới đivào hình thành nên cần khá nhiều vốn ban đầu Nguồn vốn từ ngân hàng thường có lãisuất cao và thường yêu cầu có tài sản đảm bảo, thế chấp hoặc tín chấp nhà nước Tuythế thời điểm 2006 cơ hội đầu tư đang mở rộng nhất là đầu tư xây dựng nên mặc dù cónhiều khó khăn nhưng công ty cũng mạnh dạn đầu tư tham gia vào thị trường cạnh tranhcủa nước ta

Về nguồn vốn khác: Doanh nghiệp huy động qua các nguồn vốn không thườngxuyên như sau: tiền đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp, liên doanh liên kết với các

Trang 24

doanh nghiệp khác hoặc với địa phương Hiện công ty nằm trong tổng công ty của 10công ty con của tập đoàn Archi, vì thế vốn góp vào tập đoàn cũng chiếm một tỉ lệ khôngnhỏ Nguồn vốn này chiếm tỉ lệ đều vào khoảng 40% Trước khi xây dựng, công ty cổphần đầu tư Archi sẽ giao bán căn hộ chung cư, biệt thự, khu nghỉ dưỡng sau khi đãthiết kế bản vẽ, dự đoán diện tích trung bình, giá bán Sau khi khách hàng mua, chi phíkhách hàng phải trả cho công ty chính là nguồn vốn để công ty bắt đầu đầu tư cải tạo,xây dựng Nguồn vốn khác có nguồn gốc chủ yếu từ tiền khách hàng trả trước cho công

ty theo hình thức này Năm 2007 vốn là 49,686 triệu đồng chiếm 37.65% tổng vốn đầu

tư phát triển, nguồn vốn này tăng so với năm 2006 là 28.81 % Năm 2010 vốn khác là74,440 triệu đồng chỉ tăng 8.64% so với 2009 vì năm này công ty gặp khó khăn trongviệc bán ra Nguyên nhân do nhận thấy thị trường bất động sản đang nóng sốt nên cácchủ đầu tư khác cũng xây dựng các khu căn hô, biệt thự, villas dẫn đến có nhiều sảnphẩm dẫn đến cạnh tranh nhau về giá bán, ưu đãi khách hàng, lợi nhuận, vì thế việc bánsản phẩm ( ở đây là căn hộ biệt thự) gặp nhiều khó khăn

2.3 Đầu tư phát triển theo nội dung đầu tư.

2.3.1 Đầu tư vào tài sản cố định

Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư Archi Invest đã thu đượcmột số kết quả đáng khích lệ, thể hiện ở chỉ tiêu giá trị tài sản cố định huy động qua cácnăm như sau:

Bảng số liệu thể hiện giá trị tài sản cố định của công ty cổ phần đầu tư Archi Investtăng thêm từ năm 2006 đến năm 2010: năm 2006 vốn đầu tư vào tài sản cố định là96,402 triệu đồng, năm 2007 là 121,312 tỷ đồng, năm 2008 là 133,829 triệu đồng, năm

2009 là 160,369 triệu đồng, năm 2010 là 170,373 triệu đồng Tốc độ tăng cũng đượcduy trì ở mức khoảng 20% Đầu tư tài sản cố định trong công ty bao gồm đầu tư vào xâydựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vàđầu tư vào marketting, xúc tiến thương mại Trong năm 2006 vốn đầu tư vào tài sản cố

Bảng 10 : Vốn đầu tư vào tài sản cố định tại công ty giai đoạn 2006-2010.

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2006 2007 2008 2009 2010

Đầu tư vào tài sản cố định

96,40 2

121,31

2 133,829 160,369 170,373

Đầu tư xây dựng cơ bản 95,123 119,729 131,983 158,065 167,632Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị 625 787 867 1,039 1,101Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 429 513 667 891 1,242Đầu tư vào marketting, xúc tiến thương hiệu 225 283 312 374 397

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty

Trang 25

định là 95,123 triệu đồng, đầu tư mua sắm trang thiết bị là 625 triệu đồng, đầu tư nângcao chất lượng nguồn nhân lực là 429 triệu đồng, đầu tư vòa marketting và xúc tiếnthương mại là 225 triệu đồng cho thấy vốn đầu tư vào tài sản cố định lớn hơn rất nhiều

so với đầu tư mua sắm trang thiết bị, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đầu

tư vào marketting và xúc tiến thương hiệu Từ năm 2006 đến năm 2009 công ty dànhnguồn vốn đầu tư vào mua sắm máy móc thiết bị lớn hơn so với đầu tư nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực Cụ thể: năm 2007 vốn đầu tư cho mua sắm máy móc thiết bị là

787 triệu đồng, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là 513 triệu đồng, năm 2008đến năm 2009 hai nguồn vốn này lần lượt là 867 triệu đồng và 667 triệu đồng; 1039triệu đồng và 891 triệu đồng Tuy nhiên năm 2010 nguồn vốn đầu tư cho nguồn nhânlực lớn hơn, vốn đầu tư cho nguồn nhân lực là 1,242 triệu đồng lớn hơn vốn đầu tư chomua sắm trang thiết bị, vốn này là 1,101 triệu đồng Năm 2008 giá trị tài sản cố định suygiảm chứng tỏ hoạt động đầu tư năm 2007

chưa đem lại kết quả như mong muốn

Từ giá trị tuyệt đối của vốn đầu tư vào tài sản cố định của công ty giai đoạn 2006-2007

ta có thể biểu diễn tốc độ tăng vốn đầu tư của công ty giai đoạn này theo bảng sau:

Trang 26

Bảng 11: Tốc độ gia tăng vốn đầu tư phát triển vào tài sản cố định giai đoạn

Nguồn: Báo cáo tài chính.

Nếu đi sâu vào xem xét vốn đầu tư phát triển nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương

tiện vận tải và thiết bị dụng cụ trong tổng vốn đầu tư vào tài sản cố định

Nhà xưởng là tiền đề cho bất cứ hoạt động đầu tư nào cùng với sự phát triểncủa công ty, sự tăng lên của vốn đầu tư thì vốn đầu tư cho nhà xưởng cũng tăng lên.Tuy nhiên với đặc điểm của một công ty xây dựng là phần lớn thời gian thi công là ở

Trang 27

công trường do vậy công ty chủ yếu đầu tư vào nhà kho, kho bãi để bảo quản máy

móc thiết bị, chứa nguyên vật liệu

Trong thời kì đổi mới, để đẩy mạnh quá trình đô thị hóa và phát triển hơn nữa các

khu đô thị mới, Nhà nước đã tạo pháp luật thông thoáng khuyến khích các chủ đầu tư tổ

chức triển khai các khu đô thị từ khâu tiếp thị, huy động vốn đến quá trình thực hiện đầu

Để góp phần tham gia vào công cuộc xây dựng thủ đô, xây dựng đất nước, đồng

thời tạo công ăn việc làm cho công nhân, cán bộ công nhân viên công ty đã nỗ lực tìm

kiếm cơ hội trong lĩnh vực xây dựng, một lĩnh vực khác biệt so với các lĩnh vực kinh

doanh khác là phải tìm được khách hàng trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh

doanh mà năng lực về máy móc thiết bị công nghệ, trình độ quản lý, trình độ người lao

động là cơ sở để khách hàng xem xét và đi đến quyết định ký kết hợp đồng Do đó công

ty đã huy động các nguồn lực để mua sắm máy móc thiết bị phục vụ quá trình thi công

xây dựng

Năng lực về máy móc thiết bị

Về năng lực máy móc thiết bị của công ty với các loại máy móc thiết bị được

sản xuât tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, … Có công suất lớn, có thấy thấy rằng

đáp ứng một phần yêu cầu thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng do chủ đầu tư

yêu cầu Ta có bảng danh mục máy móc và giá trị như sau:

Bảng 13: Danh mục về máy móc thiết bị của công ty cổ phần đầu tư Archi giai

đoạn 2006-2010

Đơn vị: Triệu đồng

Số lượn g

Nước sản xuất, chất

4

Xe tải Hino 5 tấn JLUA lắp cầu

9

Máy san tự hành Mitsubishi

Trang 28

Tổng 25 4419

Nguồn: Công ty cổ phần đầu tư Archi

Vì là một công ty có nhiều dự án lớn và đi vào triển khai xây dựng cho nên dù

mới thành lập không lâu nhưng công ty rất chú trọng vào mua sắm máy móc thiết

bị Có thể kể đến một số máy móc có giá trị lớn như xe tải Hino công suất 5 tấn

mới giá trị 737.956 triệu đồng, máy san tự hành với giá trị 305.606 triệu đồng,

máy xúc lật với giá trị quy ra tiền là 540 triệu đồng Tuy rằng số lượng máy móc

trong công ty còn thiếu và khi xây dựng phải đi thuê rất nhiều bên ngoài nhưng

công ty vẫn cố gắng hoàn thành thật tốt tiến độ công trình Trong thời gian tới

công ty sẽ tiếp tục đầu tư mua sắm thêm các thiết bị máy móc hiện đại có công

suất và giá trị lớn khác nữa

Xuất phát từ bảng tổng vốn đầu tư vào tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư

Archi giai đoạn 2006-2010 Ta có đồ thị sau:

Đồ thị 4: Biểu đồ về quy mô đầu tư mua sắm máy móc thiết bị

giai đoạn 2006-2010

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Nhìn vào biểu đồ ta thấy năm 2006 Công ty đầu tư 625 triệu đồng, năm 2007 đầu

tư 787 triệu đồng tăng 25.92% so với năm 2006; năm 2008 đầu tư 867 triệu đồng

tăng 10.17% so với năm 2007, năm 2009 đầu tư 1039 triệu đồng tăng 19.84% so

với 2008, năm 2010 tăng 5.9% so với 2009 Ta thấy tốc độ tăng các năm về đầu

Trang 29

tư mua sắm máy móc thiết bị hầu như không thay đổi, duy chỉ năm 2010 thì giảmxuống một chút do năm này công ty chủ yếu là thuê đối với các dự án còn dang

dở và hầu hết các dự án đã hoàn thành xây dựng cho nên giai đoạn này vốn đầu tưvào nội dung này giảm đi đáng kể Năm 2007 đối với Công ty là một năm đổi mớitoàn diện và sâu sắc Công ty đã tập trung mạnh vào việc đầu tư đổi mới doanhnghiệp nhằm đạt hiệu quả cao đáp ứng yêu cầu của thị trường

2.3.2 Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Như chúng ta đã biết con người hoạt động để tồn tại và phát triển, làm việc đểphục vụ nhu cầu vật chất còn giải trí là đáp ứng nhu cầu tinh thần, chung quy lạimọi hoạt động đều vì mục đích cuối cùng là con người Do đó con người là nhân

tố quan trọng nhất, là trung tâm trong sự phát triển của một cộng đồng, một đấtnước nói chung và một doanh nghiệp nói riêng Về nguồn nhân lực phải chú trọngđến chất lượng, đó chính là trình độ, sự hiểu biết, tay nghề, kinh nghiệm Nóquyết định đến vị trí, sự phát triển con người trong xã hội

Trong những năm chuyển sang cơ chế thị trường đặc biệt là trong nhưng nămđầu thế kỉ 21 đội ngũ cán bộ lao động ở nước ta có nhiều điều kiện để tiếp cậncác thành tựu tiến bộ của cách mạng khoa học thế giới, tiếp cận với thị trường laođộng và thị trường hàng hóa của các nước khác, được mở rộng giao lưu với các tổchức quốc tế Do đó trình độ ngoại ngữ, tin học, tay nghề chuyên môn ngày càngđược nâng cao Với hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp hàngnăm có hàng chục vạn lao động được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên mônnghiệp vụ, nâng cao tay nghề Đó là lợi thế của nguồn lao động nước ta nói chung

và của công ty cổ phần đầu tư Archi nói riêng

Nguồn nhân lực là lực lượng nòng cốt, là điều kiện không thể thiếu để giúp công tyhoạt động tốt vì thế mà công ty quan tâm đến vấn đề này thể hiện ở việc thành lậpphòng tổ chức đào tạo nhằm thực hiện các công việc như: tổ chức cán bộ, tiền lương,thu hút, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho công ty

Tổ chức cho người lao động làm việc tám tiếng/ ngày và năm ngày/tuần, thực hiện chế

độ nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm, bảo hiểm y tế…theo đúng luật định Tổ chứcthực hiện tốt chính sách xã hội đối với công nhân viên, người lao động trong toàn công

ty, tạo điều kiện cho người lao động có đủ việc làm có mức lương ổn định Thực hiệnchế độ thăm hỏi, trợ cấp đối với nhân viên, cán bộ có hoàn cảnh gia đình khó khăn.Vềđiều kiện làm việc, đảm bảo văn phòng hiện đại,khang trang, đầy đủ trang thiết bị đối

Trang 30

với bộ phận làm việc trong văn phòng và an toàn, vệ sinh lao đông đói với lực lượnglao động trực tiếp.

Lượng vốn trong công tác chi trả tiền lương cũng được nâng lên thể hiện qua bảng:

Bảng 14: Tiền lương người lao động của công ty giai đoạn 2006-2010.

Chỉ tiêu/Năm

Đơn vị

2.Tiền lương bình quân

372.

4.Tốc độ gia tăng liên

Nguồn: Báo cáo tài chính

Qua bảng trên ta thấy năm 2006 tiền lương trung bình của người lao động là2.5 triệu đồng/tháng, con số này tăng dần theo các năm tiếp theo, từ 2007 đến

2010 tiền lương bình quân cho người lao động là 2.8 triệu đồng/tháng, 3.5 triệuđồng/ tháng, 4.1 triệu đồng/ tháng, 5.7 triệu đồng/ tháng Tốc độ tăng vốn đầu tưcho chi trả tiền lương tăng qua các năm: năm 2007 tăng 20.17% so với năm 2006;

2008 tăng 32.81% so với 2007; năm 2009 tăng 36.44% so với năm 2008; năm

2010 tăng 41.83% so với năm 2009 Con số này là một dấu hiệu tốt và khả quanbởi vì công ty có quan tâm đến đầu tư cho nguồn nhân lực

Công ty hoạt động trên phạm vi rộng lớn chính vì vậy nhu cầu lao động là rấtlớn Hằng năm công ty đều tuyển một số lượng lớn công nhân viên có trình độcao đáp ứng được yêu cầu của công việc và luôn luôn tổ chức đào tạo nâng caotay nghề, thi nâng bậc cho cán bộ công nhân viên trong công ty chính vì vậy chấtlượng và số lượng của cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng đượcnâng cao sẵn sàng đáp ứng được mọi yêu cầu của công việc, đi đến mọi nơi đểthực hiện công việc được giao

Tuyển dụng:

Công ty luôn chú trọng công tác tuyển dụng dòng đầu vào rất quan trọng và

có vai trò quyết định trong việc cung cấp và duy trì đội ngũ lao động lành nghề,chuyên nghiệp, sáng tạo và năng động Hằng năm cứ mỗi đợt cần tuyển nhânviên,hình thức tuyển dụng của công ty là gửi yêu cầu tuyển dụng tới các trangweb, trang web mà công ty liên kết chặt chẽ nhất đó là vietnamwork.com Việc

Trang 31

đăng tải yêu cầu tìm người trên trang web này cũng tốn một chi phí không nhỏ:

200 USD cho một lần đăng, mỗi một đợt tuyển dụng khoảng 200-300 người Sở

dĩ chi phí cao như vậy bởi vì thông qua trang web này có thể tự lọc những ứng cửviên không đủ tiêu chuẩn yêu cầu, mỗi khi có mail của người tìm việc gửi lêntrang vietnamwork.com thì ngay lập tức ban tuyển dụng công ty sẽ ngay lập tứcđược update thông tin từ đó sắp xếp lịch hẹn phỏng vấn và tiến hành tuyển dụngtrực tiếp

Đào tạo và đi học nâng cao trình độ:

Lao động được đào tạo trong giai đoạn 2006-2010 của doanh nghiệp và chiphí đầu tư cho cán bộ công nhân viên thông qua các khóa đào tạo, các chươngtrình học tập, nghiên cứu tại các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng về quản lý dự ánđầu tư, lớp quản lý công tác đấu thầu, lớp đào tạo kĩ năng tư vấn giám sát, lớpquản lý tài chính Công ty thường áp dụng hai hình thức là đào tạo nội bộ và đàotạo bên ngoài Từ đó công ty thực hiện đào tạo lại những vấn đề liên quan đếncông nghệ mới và các vấn đề thực tiễn được đúc kết từ thực tế nhằm bồi dưỡngnguồn nhân lực để có đủ số lượng phục vụ yêu cầu sản xuất Đưa công tác cậpnhật kiến thức cho cán bộ trở thành bắt buộc, khuyến khích cán bộ học tập nângcao trình độ, tăng cường công tác đào tạo sau đại học, từng bước nâng cao trình

độ quản lý kĩ thuật và chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với khả năng hội nhậpquốc tế

Ta có bảng sau:

Bảng 15: Sử dụng vốn nâng cao chất lượng lao động tại công ty cổ phần đầu tư

Archi giai đoạn 2006-2010

Đơn vị: Triệu đồng

Chi phí tập huấn nước ngoài và

Tổng vốn nâng cao chất lượng

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty

Từ kết quả của bảng ta thấy tổng vốn nâng cao chất lượng nguồn lực phân

bổ vào các khoản không đồng đều Cụ thể năm 2006 vốn đầu tư cho chi phí đào

Trang 32

tạo là 10.5 triệu đồng, chi phí trả lương hàng năm là 372.5 triệu đồng, chi phí tậphuẩn nước ngoài tuyển dụng là 35.6 triệu đồng, chi phí đầu tư khác( máy mócthiết bị, dụng cụ làm việc….) là 10.3 triệu đồng có thể thấy chi phí trả lương hàngnăm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với tổng vốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chiphí đầu tư khác là nhỏ nhất Chi phí tuyển dụng và tập huấn nước ngoài cũngchiếm tỷ lệ tương đối, công ty hợp tác với nhiều tổ chức, tổ chức nhiều cuộc hộithảo và sang Hoa Kỳ, Anh tham dự hội thảo, trình bày dự án xây dựng để tìmkiếm khách hàng và thị trường tiềm năng tìm kiếm cơ hội đầu tư cho chính mình.Tổng vốn đầu tư tăng thêm qua các năm: năm 2006 tổng vốn đầu tư phát triểnnguồn nhân lực là 428.9 triệu đồng, năm 2009 là 891.4 triệu đồng, năm 2010 là1242.4 triệu đồng và tiếp tục có xu hướng tăng trong tương lai.

2.3.3 Đầu tư cho hoạt động marketting, củng cố uy tín và thương hiệu

Hoạt động marketing là một trong những hoạt động quan trọng của doanhnghiệp Đầu tư cho hoạt động marketting bao gồm đầu tư cho hoạt động quảngcáo, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu…Đầu tư cho hoạt độngmarketting cần chiếm một tỷ trọng hợp lý trong tổng vốn đầu tư của doanh nghiệpĐứng trước sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước cũng như cácdoanh nghiệp nước ngoài, công ty đã rất quan tâm đến vấn đề đầu tư cho thươnghiệu để giữ vững niềm tin của khách hàng, củng cố thương hiệu và uy tín với mụcđích cuối cùng là mở rộng thị trường, tăng thị phần

Bảng 16: Đầu tư vào marketting và xúc tiến thương hiệu của công ty cổ phần

đầu tư Archi giai đoạn 2006-2010

Nguồn: Báo cáo tài chính

Hằng năm công ty dành ra một khoản để đầu tư vào marketting và xúc tiếnthương hiệu Năm 2007 đầu tư 283 triệu đồng tăng 25.57% so với năm 2008 Tuyrằng các năm sau tốc độ phát triển liên hoàn có giảm so với năm trước cụ thể năm

2008 chỉ tăng 10.23% so với năm 2007; năm 2009 tăng 19.76% so với năm 2008nhưng tốc độ tăng trưởng định gốc vẫn tăng lên một con số đáng kể Năm 2009

Trang 33

marketting tăng lên đáng kể do năm nay cần phải bán các căn hộ và biệt thự saukhi đã hoàn thành xong để thu về nguồn vốn chi cho đầu tư xây dựng

3 Đánh giá về hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư Archi Invest

Qua một thời gian dài hoạt động và phát triển, công ty cổ phần đầu tư ArchiInvest trong giai đoạn từ năm 2006-2020 đã đạt được một số kết quả trong hoạtđộng đầu tư phát triển Dưới đây là phân tích về kết quả và hiệu quả hoạt độngđầu tư phát triển của công ty cổ phần đầu tư Archi Invest trong giai đoạn này

3.1 Kết quả hoạt động đầu tư phát triển

3.1.1 Doanh thu lợi nhuận

Đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cơ chế thị trườngsẵn sàng hội nhập khu vực và quốc tế có ý nghĩa sống còn đối với công ty

Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư Archi Invest đã đạt được những kết quảnhất định Xây dựng dự án từng bước trở thành nguồn hoạt động chính, giá trị xâydựng dần có tỉ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh Tiến độ và chấtlượng thi công nhiều hạng mục được giao tại các công trình trọng điểm được đảmbảo

Tuy nhiên trong những năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty vẫn luôn được duy trì ổn định, sản phẩm của Công ty rất được ưa chuộng

và quan tâm trong nước Điều này được chứng minh qua bảng số liệu phản ánhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 5 năm gần đây:

Trang 34

Bảng 17: Kết quả hoạt động đầu tư phát triển tại công ty giai đoạn 2006-2010

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Nguồn: Báo cáo tài chính

Căn cứ vào bảng doanh thu trên cho thấy tình hình tài chính công ty cónhiều biến động Năm 2007 doanh thu tại công ty cổ phần đầu tư Archi Investtăng 5,279 triệu đồng tương ứng 9.48% so với năm 2006, năm 2008 tăng 4,262triệu đồng so với năm 2007 tương ứng 7.04% so với năm 2007 Do đó công tycần chú trọng đầu tư hơn nữa vào tổ chức bộ máy và trang thiết bị Điều nàychứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty đang gặp nhiều khó khăn Do vậy banlãnh đạo Công ty đã quan tâm, tìm hiểu nguyên nhân để sớm tìm ra phương phápkinh doanh sao cho phù hợp để tăng lợi nhuận cho công ty Kết quả doanh thunăm 2009 về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh nhất, cụ thể so với năm

2008 đã tăng 172,140 triệu đồng tương ứng là 163.78% , còn về những nămtrước tăng rất ít do chưa hoàn thiện về cơ cấu tổ chức cũng như chưa chuyên mônhóa nên tốc độ tăng doanh thu mới chậm như vậy Số liệu này thể hiện ở bảngsau:

Trang 35

Bảng 18: Tốc độ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận của công ty giai

Tốc độ tăng liên hoàn của lợi

Nguồn: Báo cáo tài chính công ty

Giá trị doanh thu tăng liên tục, tuy năm 2008 tăng so với năm 2009 là7.04% nhỏ hơn so với năm 2006 là 9.48% nhưng năm 2009 doanh thu tăng nhanhtới 263.78% so với năm 2008,doanh thu giảm kéo theo mức tăng lợi nhuận trướcthuế cũng giảm tại năm 2008 Cụ thể lợi nhuận năm 2008 tăng 4.05% so với năm

2007, còn năm 2009 tăng 255.11% so với 2009 Một con số tương đối lớn thểhiện công ty năm này đạt siêu lợi nhuận

Qua các chỉ tiêu trên ta thấy được năng lực tài chính của Công ty hiện naytương đối ổn định, giúp cho công ty có đủ khả năng và năng lực thực hiện đượcnhững gói dự án lớn Ta thể hiện số liệu trên biểu đồ như sau:

Trang 36

Đồ thị 5 : Biểu đồ về doanh thu lợi nhuận của công ty giai đoạn 2006-2010

Trang 37

Bảng 19: Tỷ lệ hoàn thành của hạng mục, đối tượng xây dựng của dự án

TÊN DỰ ÁN

THÔNG TIN DỰ ÁN QUY

MÔ (ha)

VỊ TRÍ SẢN PHẨM

SỐ BIỆT THỰ

SỐ PHÒNG BUNGALOW / HOTEL

CÁC HẠNG MỤC DỊCH VỤ

Tỷ lệ hoàn thành LÂM SƠN

bể bơi 35x50, khu spa, nhà hàng, bar

25.63

9 Ivory 15.0 Yên Bài, Ba Vì khu biệt thự có

dịch vụ 4 sao 68 0

bể bơi 35x50, khu spa, nhà hàng, bar

rạp hát, nhà trẻ, bể bơi 35x50, khu spa, nhà hàng, bar

19

6ha Thạch

Thạch Thành, Thanh Hóa

khu dịch vụ, điểm dừng, kho bãi trên tuyến đường HCM

bể bơi lớn, khu spa, nhà hàng, khu vui chơi trẻ em

30

Zen resort 53.0 Yên Bài, Ba Vì khu resort 4 sao 80 40

vườn thiền, nhà hàng, khu spa kiểu Nhật, khu vui chơi

12.5

Trang 38

TÊN DỰ ÁN

THÔNG TIN DỰ ÁN QUY

MÔ (ha)

VỊ TRÍ SẢN PHẨM

SỐ BIỆT THỰ

SỐ PHÒNG BUNGALOW / HOTEL

CÁC HẠNG MỤC DỊCH VỤ

Tỷ lệ hoàn thành

Yên Bài 1 3.0 Yên Bài, Ba Vì khu biệt thự kèm

1 bể bơi, 2 sân tennis, khu vui chơi trẻ em, hồ câu, sân golf mini

100

Yên Bài 2 5.0 Yên Bài, Ba Vì khu biệt thự kèm

1 bể bơi, 2 sân tennis, khu vui chơi trẻ em

100

Green villas 1 1.2 Yên Bài, Ba Vì khu biệt thự 9 0

dùng chung khu dịch vụ Yên Bài

100

Green villas 2 1.2 Yên Bài, Ba Vì khu biệt thự 9 0

dùng chung khu dịch vụ Yên Bài

25

Trang 39

TÊN DỰ ÁN

THÔNG TIN DỰ ÁN QUY

MÔ (ha)

VỊ TRÍ SẢN PHẨM

SỐ BIỆT THỰ

SỐ PHÒNG BUNGALOW / HOTEL

CÁC HẠNG MỤC DỊCH VỤ

Tỷ lệ hoàn thành

lông, bóng rổ

Nguồn: Phòng dự án công ty

Từ đó ta có giá trị tài sản cố định được huy động trong kỳ được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 20: Hệ số huy động tài sản cố định tại công ty giai đoạn 2006-2010

Nguồn: Báo cáo tài chính

Trong giai đoạn 2006-2010 những tài sản cố định huy động lớn nhất của công ty

cổ phần đầu tư Archi Invest phải kể dến hệ thống nhà xưởng với máy ủi B110, máyxúc lật Komatsu WA 200, ô tô đầu kéo cs 410HP…

Trong 5 năm giá trị tài sản cố định tăng thêm là 426408.6 triệu đồng chiếm 49%vốn đầu tư thực hiện trong cả giai đoạn Năm 2006 giá trị tài sản huy động tăng thêm

là 34,833.68 triệu đồng chiếm 34% tổng vốn đầu tư thực hiện trong năm, năm 2007

là 74,793 triệu chiếm 58% ; năm 2008 là 93,820 triệu chiếm 66%; 2009 là 134 tỷchiếm 79%; năm 2010 là 88 tỷ chiếm 49% Xét về tổng quan, công tác quản lý việcthực hiện đầu tư của công ty cổ phần đầu tư Archi Invest là chưa đồng đều, hầu hếtcác công trình và hạng mục được thực hiện và hoàn thành đúng tiến độ, tỷ lệ huyđộng đạt 49%, vốn đầu tư dở dang chuyển sang kì sau năm 2006 còn nhiều nhưngnăm 2009 đã giảm mạnh so với giá trị tổng vốn đầu tư thực hiện

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

Ngày đăng: 24/07/2013, 09:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế đầu tư – PGS.TS Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, TS Từ Quang Phương – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – 2008 Khác
2. Giáo trình Thị trường vốn – TS. Phạm Văn Hùng – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – 2008 Khác
3. Giáo trình Lập dự án đầu tư – PGS.TS Nguyễn Thị Bạch Nguyệt – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – 2008 Khác
4. Giáo trình Quản lý dự án đầu tư – TS. Từ Quang Phương – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – 2008 Khác
5. Báo cáo tài chính công ty cổ phần đầu tư Archi Invest 2006,2007,2008,2009,2010 Khác
6. Số liệu của phòng Dự án đầu tư công ty cổ phần đầu tư Archi Invest Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty (Trang 4)
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán công ty giai đoạn 2006-2009 - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Bảng cân đối kế toán công ty giai đoạn 2006-2009 (Trang 11)
Bảng 2: Cơ cấu vốn và khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2006-2010 - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Cơ cấu vốn và khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2006-2010 (Trang 11)
Bảng 3 : Trình độ năng lực và số lượng cán bộ công nhân viên - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Trình độ năng lực và số lượng cán bộ công nhân viên (Trang 17)
Bảng 4 : Chức danh và số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Bảng 4 Chức danh và số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty (Trang 18)
Đồ thị 1 : Đồ thị Tỷ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp của công ty - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
th ị 1 : Đồ thị Tỷ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp của công ty (Trang 19)
Bảng 7 : Một số dự án tiêu biểu của công ty trong thời gian qua Dự án - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Bảng 7 Một số dự án tiêu biểu của công ty trong thời gian qua Dự án (Trang 21)
Bảng 8: Nguồn vốn đầu tư phát triển tại công ty giai đoạn 2006-2010. - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Bảng 8 Nguồn vốn đầu tư phát triển tại công ty giai đoạn 2006-2010 (Trang 22)
Bảng 9: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển tại công ty giai đoạn 2006-2010. - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Bảng 9 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển tại công ty giai đoạn 2006-2010 (Trang 23)
Bảng số liệu thể hiện giá trị tài sản cố định của công ty cổ phần đầu tư Archi Invest tăng thêm từ năm 2006 đến năm 2010: năm 2006 vốn đầu tư vào tài sản cố định là 96,402 triệu đồng, năm 2007 là 121,312 tỷ đồng, năm 2008 là  133,829 triệu đồng, năm 2009  - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Bảng s ố liệu thể hiện giá trị tài sản cố định của công ty cổ phần đầu tư Archi Invest tăng thêm từ năm 2006 đến năm 2010: năm 2006 vốn đầu tư vào tài sản cố định là 96,402 triệu đồng, năm 2007 là 121,312 tỷ đồng, năm 2008 là 133,829 triệu đồng, năm 2009 (Trang 24)
Bảng 11: Tốc độ gia tăng vốn đầu tư phát triển vào tài sản cố định giai đoạn  2006-2010. - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Bảng 11 Tốc độ gia tăng vốn đầu tư phát triển vào tài sản cố định giai đoạn 2006-2010 (Trang 26)
Bảng 12 : Vốn đầu tư phát triển nhà xưởng, máy móc thiết bị giai đoạn 2006-2010. - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Bảng 12 Vốn đầu tư phát triển nhà xưởng, máy móc thiết bị giai đoạn 2006-2010 (Trang 26)
Bảng 13: Danh mục về máy móc thiết bị của công ty cổ phần đầu tư Archi giai đoạn 2006-2010 - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Bảng 13 Danh mục về máy móc thiết bị của công ty cổ phần đầu tư Archi giai đoạn 2006-2010 (Trang 27)
Đồ thị 4: Biểu đồ về quy mô đầu tư mua sắm máy móc thiết bị  giai đoạn 2006-2010 - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
th ị 4: Biểu đồ về quy mô đầu tư mua sắm máy móc thiết bị giai đoạn 2006-2010 (Trang 28)
Bảng 14: Tiền lương người lao động của công ty giai đoạn 2006-2010. - Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Đầu tư Archi Invest. Thực trạng và giải pháp
Bảng 14 Tiền lương người lao động của công ty giai đoạn 2006-2010 (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w